Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo giữ vai trò quantrọng trong tăng năng suất sinh sản, hạ giá thành sản phẩm, giảm số lượng đực giống,phát huy tối đa khả năng sinh sản của những thỏ đực giống c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây”
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Lành
Giảng viên hướng dẫn : ThS Ngô Thành Trung
“Khóa luận đệ trình Khoa CNSH, Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội là một phần
yêu cầu của trình độ đại học ngành Công nghệ sinh học"
HÀ NỘI - 6/2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõnguồn gốc
Tác giả
Lê Thị Lành
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân,tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các cá nhân, tập thể vàđơn vị
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành tới: thầy giáo ThS.Ngô Thành Trung đã dành nhiều thời gian, tâm huyết chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốtquá trình thực tập
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị tại Trung tâm Dê và thỏ Sơn tây đã tạomọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo, cô giáo và các cán bộ bộ môn Công nghệsinh học Động vật - Khoa Công nghệ sinh học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên nhóm nghiên cứu khoa học lớp K55B và các em sinh viên nhóm nghiên cứu khoa học lớp CNSH-K56A và lớp CNSH-K56B đã tham gia giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập
CNSH-Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình vàtoàn thể bạn bè đã luôn ở bên, chăm sóc, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gianthực hiện đề tài tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Lành
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ix
PHẦN IPHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Sinh lý sinh dục của thỏ đực 3
2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục thỏ đực 3
2.1.2 Tinh dịch thỏ 4
2.1.3 Cấu tạo và hình thái của tinh trùng 5
2.1.4 Quá trình hình thành tinh trùng 7
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch thỏ 9
2.2.1 Thể tích tinh dịch 9
2.2.2 Hoạt lực tinh trùng 10
2.2.3 Nồng độ 10
2.2.4 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình 11
2.2.5 pH tinh dịch 12
2.2.6 Các đặc tính của tinh trùng 12
2.3 Ảnh hưởng chế độ dinh dưỡng đến chất lượng tinh dịch cũng như tinh trùng thỏ 13
2.3.1 Nhu cầu đạm và amino acid cho quá trình sinh tinh ở thỏ đực 14
2.3.2 Nhu cầu chất xơ 15
2.3.3 Nhu cầu khoáng và vitamin 16
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Trang 53.1 Vật liệu nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng 19
3.1.2 Dụng cụ và hóa chất 19
3.1.3 Thời gian 20
3.1.4 Địa điểm nghiên cứu 20
3.2 Nội dung nghiên cứu 20
3.3 Phương pháp nghiên cứu 21
3.3.1 Phương pháp xác định pH tinh nguyên 21
3.3.2 Xác định nồng độ tinh nguyên 21
3.3.3 Phương pháp xác định hoạt lực tinh trùng 22
3.3.4 Phương pháp xác định tỷ lệ tinh trùng kỳ hình 23
3.3.5 Phương pháp khai thác tinh dịch thỏ 24
3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 24
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Ảnh hưởng của việc sử dụng hỗn hợp bổ sung đến chỉ tiêu pH tinh nguyên 25
4.2 Ảnh hưởng của việc sử dụng hỗn hợp bổ sung đến chỉ tiêu thể tích tinh dịch 27
4.3 Ảnh hưởng của việc sử dụng hỗn hợp bổ sung đến chỉ tiêu hoạt lực tinh nguyên .30
4.4 Ảnh hưởng của việc sử dụng hỗn hợp bổ sung đến chỉ tiêu nồng độ tinh nguyên .34
4.5 Ảnh hưởng của việc sử dụng hỗn hợp bổ sung đến chỉ tiêu kỳ hình tổng số tinh nguyên 38
4.6 Ảnh hưởng của việc sử dụng hỗn hợp bổ sung đến kỳ hình bọng nguyên sinh chất tinh nguyên 41
4.7 Ảnh hưởng của việc sử dụng hỗn hợp bổ sung đến chỉ tiêu V.A.C: tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác tinh 44
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 53
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nồng độ tinh trùng các giống thỏ 11
Bảng 2.2.a Đặc tính tinh dịch của một số giống thỏ ở Việt Nam 14
Bảng 2.2.b Hệ số tiêu hoá (%) một số dưỡng chất của thỏ 15
Bảng 3.1 Đánh giá hoạt lực tinh trùng thỏ 23
Bảng 4.1 Giá trị trung bình pH tinh nguyên của các lô nghiên cứu 25
Bảng 4.2 Giá trị trung bình pH tinh nguyên theo nhóm tuổi của các lô nghiên cứu .26
Bảng 4.3 Giá trị trung bình thể tích tinh dịch của các lô nghiên cứu 27
Bảng 4.4 Giá trị trung bình thể tích tinh dịch theo nhóm tuổi của các lô nghiên cứu 28
Bảng 4.5 Giá trị trung bình hoạt lực tinh nguyên của các lô nghiên cứu 31
Bảng 4.6 Giá trị trung bình hoạt lực tinh nguyên theo nhóm tuổi của các lô nghiên cứu 32
Bảng 4.7 Giá trị trung bình nồng độ tinh nguyên của các lô nghiên cứu 34
Bảng 4.8 Giá trị trung bình nồng độ tinh nguyên theo nhóm tuổi của các lô nghiên cứu 35
Bảng 4.9 Giá trị trung bình kỳ hình tổng số tinh nguyên của các lô nghiên cứu 38
Bảng 4.10 Giá trị trung bình kỳ hình tổng số tinh nguyên theo nhóm tuổi của các lô nghiên cứu 39
Bảng 4.11 Giá trị trung bình kỳ hình bọng nguyên sinh chất tinh nguyên của các lô nghiên cứu 42
Bảng 4.12 Giá trị trung bình kỳ hình bọng nguyên sinh chất tinh nguyên theo nhóm tuổi của các lô nghiên cứu 43
Bảng 4.13 Giá trị trung bình chỉ tiêu V.A.C tinh nguyên của các lô nghiên cứu .45
Bảng 4.14 Giá trị trung bình chỉ tiêu V.A.C tinh nguyên theo nhóm tuổi của các lô nghiên cứu 46
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Hình ảnh cơ quan sinh dục thỏ đực 3
Hình 2.2.a Sơ đồ cấu tạo tinh trùng 7
Hình 2.2b Sơ đồ quá trình sinhtinh trùng 9
Hình 2.2.c Sơ đồ cơ chế điều hòa nội tiết quá trình sinh tinh 9
Hình 3.3.a Buồng đếm Neu Bauer 22
Hình 3.3.b Vùng đếm, cách đếm 22
Hình 3.3.c Âm đạo giả khai thác tinh thỏ 24
Hình 4.1 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình pH tinh nguyên lô đối chứng 25
Hình 4.2 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình pH tinh nguyên lô thí nghiệm 25
Hình 4.3 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình pH tinh nguyên lô đối chứng nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 26
Hình 4.4 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình pH tinh nguyên lô thí nghiệm nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 26
Hình 4.5 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình pH tinh nguyên lô đối chứng nhóm từ 3 tuổi trở lên 26
Hình 4.6 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình pH tinh nguyên lô thí nghiệm nhóm từ 3 tuổi trở lên 26
Hình 4.7 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình thể tích tinh dịch lô đối chứng .28
Hình 4.8 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình thể tícht tinh dịch lô thí nghiệm 28
Hình 4.9 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình thể tích tinh dịch lô đối chứng nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 29
Hình 4.10 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình thể tích tinh dịch lô thí nghiệm nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 29
Hình 4.11 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình thể tích tinh dịch lô đối chứng nhóm từ 3 tuổi trở lên 29
Hình 4.12 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình thể tích tinh dịch lô thí nghiệm nhóm từ 3 tuổi trở lên 29
Trang 8Hình 4.13 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình hoạt lực tinh nguyên lô đối
chứng 31Hình 4.14 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình hoạt lực tinh nguyên lô thí
nghiệm 31Hình 4.15 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình hoạt lực tinh nguyên lô đối
chứng nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 32Hình 4.16 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình hoạt lực tinh nguyên lô thí
nghiệm nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 32Hình 4.17 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình hoạt lực tinh nguyên lô đối
chứng nhóm từ 3 tuổi trở lên 33Hình 4.18 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình hoạt lực tinh nguyên lô thí
nghiệm nhóm từ 3 tuổi trở lên 33Hình 4.19 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình nồng độ tinh nguyên lô đối
chứng 35Hình 4.20 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình nồng độ tinh nguyên lô thí
nghiệm 35Hình 4.21 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình nồng độ tinh nguyên lô đối
chứng nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 36Hình 4.22 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình nồng độ tinh nguyên lô thí
nghiệm nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 36Hình 4.23 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình nồng độ tinh nguyên lô đối
chứng nhóm từ 3 tuổi trở lên 36Hình 4.24 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình nồng độ tinh nguyên lô thí
nghiệm nhóm từ 3 tuổi trở lên 36Hình 4.25 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình kỳ hình tổng số tinh nguyên lô
đối chứng 38Hình 4.26 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình kỳ hình tổng số tinh nguyên lô
thí nghiệm 38Hình 4.27 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình kỳ hình tổng số tinh nguyên lô
đối chứng nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 39Hình 4.28 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình kỳ hình tổng số tinh nguyên lô
thí nghiệm nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 39
Trang 9Hình 4.29 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình kỳ hình tổng số tinh nguyên lô
đối chứng nhóm từ 3 tuổi trở lên 40Hình 4.30 Biểu đồ minh họa giá trị rung bình kỳ hình tổng số tinh nguyên lô
thí nghiệm nhóm từ 3 tuổi trở lên 40Hình 4.31 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình kỳ hình bọng nguyên sinh chất
tinh nguyên lô đối chứng 42Hình 4.32 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình kỳ hình bọng nguyên sinh chất
tinh nguyên lô thí nghiệm 42Hình 4.33 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình kỳ hình bọng nguyên sinh chất
tinh nguyên lô đối chứng nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 43Hình 4.34 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình kỳ hình bọng nguyên sinh chất
tinh nguyên lô thí nghiệm nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 43Hình 4.35 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình kỳ hình bọng nguyên sinh chất
tinh nguyên lô đối chứng nhóm từ 3 tuổi trở lên 44Hình 4.36 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình kỳ hình bọng nguyên sinh chất
tinh nguyên lô thí nghiệm nhóm từ 3 tuổi trở lên 44Hình 4.37 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình V.A.C tinh nguyên lô đối
chứng 45Hình 4.38 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình V.A.C tinh nguyên lô thí
nghiệm 45Hình 4.39 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình V.A.C tinh nguyên lô đối
chứng nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 46Hình 4.40 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình V.A.C tinh nguyên lô thí
nghiệm nhóm 1.5 đến dưới 3 tuổi 46Hình 4.41 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình V.A.C tinh nguyên lô đối
chứng nhóm từ 3 tuổi trở lên 47Hình 4.42 Biểu đồ minh họa giá trị trung bình V.A.C tinh nguyên lô thí
nghiệm nhóm từ 3 tuổi trở lên 47
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A Hoạt lực của tinh trùng (%)
C Nồng độ tinh trùng (triệu tinh trùng/ml)
PUFA Polyunsaturation fatty acid
DHA Docosahexaenoic acid
DPA Docosapentaenoic acid
EPA Elcosapentaenoic acid
Trang 11PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Chăn nuôi thỏ ở Việt Nam nói riêng và nuôi thỏ trên thế giới nói chung ngàycàng chiếm vị trí quan trọng trong nghành chăn nuôi Năm 2012, đàn thỏ có khoảng 4triệu con với sản lượng đạt 2.500 - 2.600 tấn Và ước tính đến năm 2015, nước ta cókhoảng 7 triệu con thỏ với sản lượng 14.000 tấn và tăng lên 10 triệu con với sản lượng20.000 tấn vào năm 2020 (theo số liệu thống kê của Cục chăn nuôi - Bộ Nôngnghiệp&Phát triển nông thôn) Thỏ là loài vật nuôi có giá trị không chỉ về thực phẩm
nó còn có giá trị cao về dược phẩm và trong y học Ngành chăn nuôi thỏ có nhiều ưuthế như: không cạnh tranh lương thực với người, sử dụng các phụ phẩm khác củangành nông nghiệp
Việt nam có khí hậu cũng như nguồn thức ăn thuận lợi cho ngành chăn nuôi thỏphát triển Trên cơ sở đó, năm 1977 nước ta tiến hành nhập một số giống thỏ ngoại:California, New Zealand, Panon nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây
Để khắc phục nhược điểm của cả thỏ nội và thỏ ngoại và phát huy ưu điểm của chúng(các giống thỏ nội có khả năng chống bệnh tốt, khả năng sinh sản cao, nhưng năngsuất thịt thấp còn thỏ ngoại thuần nuôi tại Việt Nam cho năng suất cao về thịt, nhưngkhả năng chống bệnh kém, không mắn đẻ) phải tiến hành lai cải tạo giống bằng thụtinh nhân tạo
Thụ tinh nhân tạo cho gia súc, vật nuôi nói chung và cho thỏ nói riêng là biệnpháp nhanh, hiệu quả để cải tạo giống Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo giữ vai trò quantrọng trong tăng năng suất sinh sản, hạ giá thành sản phẩm, giảm số lượng đực giống,phát huy tối đa khả năng sinh sản của những thỏ đực giống có chất lượng tinh dịch tốt
và có ưu thế di truyền, nâng cao được chất lượng con giống đời sau, mang lại hiệu quảkinh tế cao cho người chăn nuôi
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học của tinh dịch thỏ vànghiên cứu cải tiến, hoàn thiện môi trường bảo quản tinh dịch đã giúp ích rất lớn choquá trình thụ tinh nhân tạo trên thỏ Tuy nhiên, cho đến nay chưa có bất kỳ chế phẩmthức ăn đặc thù nào cho thỏ đực giống Với chế độ ăn thông thường là chưa đủ để đáp
Trang 12ứng nhu cầu về các yếu tố vi lượng và các chất cần thiết khác cho quá trình sinh tinh,kéo theo là sự suy giảm khả năng sản xuất và chất lượng tinh, dẫn tới giảm số liều tinhsản xuất trong một lần khai thác, rút ngắn thời gian bảo quản tinh và giảm khả năngthụ thai, đặc biệt là gây hao tổn đực giống.Đặc biệt, thỏ cũng như các giống vật nuôikhác rất nhạy cảm với các điều kiện môi trường cũng như sự thay đổi về thành phầnthức ăn Rõ rệt nhất là vào mùa hè, do nhiệt độ cao và độ ẩm lớn gây stress nhiệt chothỏ dẫn đến suy giảm thể trạng, giảm thu nhận và hấp thu thức ăn, suy giảm nghiêmtrọng chất lượng và hiệu quả sản xuất tinh dịch phục vụ công tác nhân giống Trên cơ
sở một số nghiên cứu về thành phần và các nhân tố hình thành tinh trùng, sản xuất tinhdịch thỏ kết hợ với các kết quả nghiên cứu về thành phần thức ăn bổ sung cho gia súc
đực giống, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến khả năng sản xuất tinh dịch của một số thỏ đực giống California nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây” nhằm thử nghiệm một công thức thức ăn
bổ sung giúp nâng cao hiệu quả sản xuất tinh của thỏ đực giống
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến chất lượng cũng như sảnlượng tinh dịch của thỏ thí nghiệm
- Đánh giá những thay đổi các chỉ tiêu vật lý, sinh học, hóa học trước và sau khitiến hành thí nghiệm và giữa lô đối chứng với lô thí nghiệm
1.3 Yêu cầu
- Đảm bảo chất lượng và nguồn gốc của thức ăn bổ sung
- Đảm bảo tỉ lệ giữa các thành phần thích hợp với nhu cầu sinh học của thỏ
- Hỗn hợp thức ăn bổ sung làm thay các chỉ tiêu lý học, sinh học của thỏ thínghệm theo hướng tích cực:
Tăng thể tích tinh dịch trong mỗi lần khai thác
Tăng nồng độ tinh trùng (C - triệu tinh trùng /ml)
Tăng hoạt lực tinh trùng (A - %)
Giảm tỉ lệ tinh trùng kỳ hình tổng số của tinh nguyên (K - %)
Tăng tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần khai thác (V.A.C)
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 132.1 Sinh lý sinh dục của thỏ đực
2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục thỏ đực
Dương vật (penis) gồm hai phần Phần gốc hay phần cố định nằm ở vùng đáychậu giữa khum ngồi và bao dịch hoàn, được bao bọc bởi mạng lưới mao mạch, thầnkinh và mô liên kết
Phần thân hay phần tự do thò ra bên ngoài khi dương vật cương cứng và đưavào đường sinh dục cái khi giao phối Bình thường, phần tự do của dương vật nằmtrong bao dương vật
Dương vật hình thành từ niệu quản dương vật, các thể xốp, thể hổng, các tổchức liên kết và các sợi cơ chun Khi chuẩn bị giao phối, máu từ các đám rối tĩnh mạchtrong và kẽ vách ngăn dồn đẩy vào các xoang của thể xốp gây nên hiện tượng cươngcứng dương vật
Hình 2.1 Hình ảnh cơ quan sinh dục thỏ đực
Theo Nguyễn Văn Thu và Nguyễn Thị Kim Đông, (2009)
Tinh hoàn hay dịch hoàn (testis) là tuyến sinh dục Nó là tuyến nội tiết (tiết rahormone sinh dục đặc biệt là testosteron) đồng thời là tuyến ngoại tiết có chức năng
Trang 14tiết ra tinh trùng.Phụ dịch hoàn là nơi lưu giữ tinh trùng đồng thời cũng là nơi tinhtrùng được biệt hóa Bao dịch hoàn nằm ở vùng bẹn và hướng về phía đáy chậu.
Tuyến củ hành (Glandula bulborethrales) hay tuyến Cowper nằm ở đoạn cuốicủa niệu đạo trong xoang chậu trên vòng cung ngồi Gồm các cơ có củ hổng và cơ cobóp tuyến, thân của tuyến to nhỏ khác nhau Tuyến này tiết ra một thứ dịch trong suốt,
có mùi đặc biệt và giữ cho pH trung tính Dịch do tuyến Cowper tiết ra là trơn và rửaniệu đạo trước khi phóng tinh
Tuyến tiền liệt (Glandula prostate) nằm ở phần cuối của ống dẫn tinh và phầnđầu của niệu đạo trên tuyến này có nhiều lỗ đổ vào niệu đạo Dịch tiết không trongsuốt, có tính kiềm sẽ trung hòa tính acid trong lòng niệu đạo do tinh trùng sản sinh ratrong quá trình hoạt động Tuyến này phát triển theo tuổi của con vật, nhỏ khi còn non,phát triển to khi trưởng thành và tiêu nhỏ khi con vật già đi
Tuyến tinh nang (Glandula vesiculares) như một cái túi rỗng để chứa tinh trùng.Tuyến này tiết ra một chất keo màu trắng hoặc vàng Gặp dịch tiết của tuyến tiền liệtthì kết lại tạo nút đóng cổ tử cung sau quá trình giao phối không cho tinh dịch tràongược ra ngoài Trong tinh bảo quản hay tinh pha người ta lọc bỏ chúng ngay khi khaithác vì nó hấp thụ mạnh nước và tinh trùng Chất keo này còn có glucose, acid béotăng cường dinh dưỡng cho tinh trùng Tuyến tinh nang nằm trong xoang chậu trênbang quang và ống dẫn tinh Gồm hai tuyến có hình quả trứng màu vàng nhạt
2.1.2 Tinh dịch thỏ
Tinh dịch là dịch tiết của cơ quan sinh dục đực khi chúng thực hiện phản xạ sinhdục có kết quả Nó chỉ được hình thành tức thời khi con đực phóng tinh - lúc nó hưngphấn cao nhất trong quá trình thực hiện phản xạ giao phối Sự sinh tinh dịch của thỏbắt đầu vào khoảng thời gian 40 đến 50 ngày tuổi, có tập tính sinh dục vào từ 60-70ngày tuổi các ống dịch hoàn hoạt động vào ngày thứ 84 Trong tinh dịch phóng ra vàongày thứ 110 đã xuất hiện những tinh trùng đầu tiên
Lượng tinh dịch có phổ giao động rộng theo từng giống thỏ, trung bình từ 0,5đến 1,2 ml Nồng độ tinh trùng giao động trong khoảng 150 đến 500x106 tinh trùng/ml(Viudes-de-Castro, 1997)
Trang 15Tinh dịch là hỗn hợp của tinh trùng (khoảng 3 - 5%) và tinh thanh (khoảng 95 –97%) Tinh trùng được sinh ra từ những ống sinh tinh ở tinh hoàn còn tinh thanh đượcsinh ra từ các tuyến sinh dục phụ
Ở các loài khác nhau thành phần tinh dịch cũng khác nhau
Độ pH tinh dịch thỏ ở khoảng acid yếu hoặc trung tính
Màu sắc tinh dịch: trắng, trắng sữa, trắng đục, trắng ngà, trắng ngà vàng, màughi hoặc ghi xám Màu sắc tinh dịch được quyết định bởi nồng độ tinh trùng, nồng độcủa các hạt hữu cơ lơ lửng và lượng lipid trong dịch tiết của các tuyến sinh dục phụ
2.1.3 Cấu tạo và hình thái của tinh trùng
Tinh trùng là sản phẩm của hệ sinh dục đực khi đạt giai đoạn thành thục sinhdục Là tế bào sinh dục đực đã hoàn chỉnh về hình thái, cấu tạo, đặc điểm sinh lý, sinhhóa bên trong và có khả năng thụ thai khi tham gia vào quá trình thụ tinh
Mỗi loài khác nhau thì tinh trùng có hình thái đặc trưng riêng Tinh trùng độngvật nói chung và tinh trùng thỏ nói riêng đều có hình nòng nọc Chiều dài gần gấp đôichiều rộng, bề dày không đáng kể do đó đầu có dạng tấm bầu dục Nhìn thẳng đầu cóhình quả trứng, nhưng khi nhìn nghiêng lại có hình tấm hơi cong
Tinh trùng chứa khoảng 25% chất khô và 75% nước Trong chất khô có 85% làprotide, 13,2% lipid và 1,8% khoáng Phần đầu chứa nhiều DNA còn lipid tập trungchủ yếu ở phần đuôi Ngoài ra còn có các enzyme tham gia vào quá trình oxy hóa.Khối lượng của một tinh trùng là 8,32x10-5mg (Iwamura, 1951)và 2,4x10-8mg (khốilượng khô) Tức là một trăm triệu tinh trùng nặng 2,4 - 2,9mg (Salisbury, Vandemark,1961) Cấu tạo một tinh trùng được chia làm 3 phần (hình2.2.a):
Phần đầu
Trong màng, trên cùng của phần đầu là hệ thống Acrosome Thể đỉnh của hệthống Acrosome là nơi tập trung nhiều enzyme oxy hóa, điển hình là hyaluronidaseđược xem là để dung hòa màng sáng của trứng trong quá trình thụ tinh Trong quátrình bảo quản tinh, hệ thống Acrosome dễ bị trương phồng lên, rời khỏi đầu tinh trùng
và làm tinh trùng mất khả năng thụ tinh nhất là trong môi trường nhược trương
Trang 16Sau hệ thống Acrosome là nhân tinh trùng Nhân chiếm hầu hết phần đầu (76,7
- 80,3%) là kho chứa vật chất di truyền của giao tử đực Có bản chất hóa học lànucleoprotein gồm hai phần cơ bản là nucleic acid và histidine Chúng được nối vớinhau bằng liên kết NH2-P Mạch này dễ đứt bởi cách tác động cơ giới, nhiệt độ, hóachất,… Do đó, khâu kiểm tra, xử lí tinh phải hết sức nhẹ nhàng, cẩn thận
Phần cổ - thân
Cổ thân là phần nối giữa đầu với đuôi của tinh trùng Ngắn, hơi eo lại, cắm vào hốc ởđáy phía sau của nhân Phần cổ thân chứa ty thể - nhà máy năng lượng của tinh trùngcùng nhiều loại enzyme oxy hoá khử giúp cho các phản ứng trao đổi chất của tinhtrùng Phần cổ thân đính với phần đầu rất lỏng lẻo để khi đầu xâm nhập vào trứng thì
cổ bị gãy và đuôi rơi ra
Đuôi
Đuôi là phần trực tiếp thực hiện chức năng vận động của tinh trùng Chia làm 3phần: trung đoạn, đuôi chính và đuôi phụ (cấu tạo kiểu 9 + 2) sắp xếp theo những vòngtròn đồng tâm Protein phần đuôi tinh trùng có hai thành phần cơ bản là spermiozine
và spartine Spermiozine có thể phân giải ATP tạo ra năng lượng và năng lượng nàychạy dọc nhờ spartine đến toàn bộ sơi đuôi làm đuôi tinh trùng vận động co rút và đẩytinh trùng về phía trước
Trang 17Hình 2.2.a Sơ đồ cấu tạo tinh trùng
2.1.4 Quá trình hình thành tinh trùng
Quá trình này xảy ra khi con đực đến tuổi thành thục sinh dục Đó là khi cơquan sinh dục đực bắt đầu sản sinh ra những tế bào sinh dục có khả năng thụ tinhđồng thời hoàn thiện cơ quan sinh dục dưới tác dụng của hormone sinh dục Đặcđiểm sinh dục phụ cũng phát triển Quá trình hình thành tinh trùng được chia làmnhiều giai đoạn Và trước khi bắt đầu quá trình hình thành tinh trùng thực sự tronglòng ống sinh tinh có hai loại tế bào Chúng tồn tại ở đây từ thời kì phân chia vàhình thành dịch hoàn
- Một loại tế bào rất nhỏ bé, chromatin bắt màu rõ Ngay khi mới sinh ra, tế bàonày phân chia rất nhanh và phát triển thành tế bào Sertoli trong khoảng 100 ngày đến 4tháng sau khi đẻ (Ortavant, 1959)
Trang 18- Loại thứ hai kích thước lớn hơn, biểu hiện như là tế bào sinh dục đực được gọi
là Gonocitos hoặc Arguigonias Chỉ bắt đầu hoạt động sau 2 tháng kể từ khi được sinh
ra, biến đổi và trải qua Mitosis để trở thành Espermiogonias
a) Giai đoạn sinh sản
Ở giai đoạn này, các tế bào phôi (tinh) nguyên thủy sẽ phân chia tạo thành tinhnguyên bào
b) Giai đoạn sinh trưởng
Tinh nguyên bào tăng trưởng về kích thước Đến cuối giai đoạn sinh trưởng tế bàophôi được gọi là tinh nguyên bào cấp I (Cyt I) Quá trình phân chia giảm nhiễm cho ranhững tinh nguyên bào cấp I với 2n NST kép, giai đoạn này kéo dài 15 – 17 ngày.c) Giai đoạn thành thục
Ở giai đoạn này xảy ra hai lần phân chia liên tiếp Lần một tạo nên tế bào có n NSTđơn trong 13 - 17 ngày và lần thứ hai xảy ra rất nhanh trong 1 - 2 ngày tạo ra các tinh
tử (tiền tinh trùng)
d) Giai đoạn biến thái
Tinh trùng phát triển đuôi, phía ngoài tinh trùng được bao bọc bởi lớp mànglipoprotein có chức năng bảo vệ và dinh dưỡng cho tinh trùng Nhân tế bào thu nhỏ lại
và biến thành đầu tinh trùng, phần lớn tế bào chất dồn về một phía tạo thành cổ thân.Một số thể Golgi tập trung ở đầu mút phía trước của tiền tinh trùng tạo thànhacrosome Các ty thể chuyển tới vùng cổ thân, phần lớn các tế bào chất biến đi chỉ cònlại một lớp mỏng bao quanh miền ty thể và đuôi
Quá trình biến thái xảy ra trên tế bào dinh dưỡng Sertoli trong lòng ống sinhtinh, trong khoảng thời gian 14 - 15 ngày Sau đó, chúng trở thành tinh trùng non vàrơi vào ống sinh tinh, được đẩy về phía phụ dịch hoàn
e) Giai đoạn phát dục
Ở phụ dịch hoàn, tinh trùng non tiếp tục phát dục và thành thục Trong quá trình
di chuyển từ đây đến cuối dịch hoàn phụ, tinh trùng phải di chuyển với đoạn đường dàikhoảng trên 100m uốn khúc Trong quá trình này nhiều tinh trùng non bị phân hủy
Các chất nội tiết liên quan đến quá trình sinh tinh bao gồm GH, FSH, LH,Testosterone và Inhibin
Trang 19f) Giai đoạn biến đổi hóa học
Hình 2.2b Sơ đồ quá trình sinhtinh
trùng
Hình 2.2.c Sơ đồ cơ chế điều hòa nội
tiết quá trình sinh tinh
Ở phụ dịch hoàn, màng bán thấm được hình thành nhờ vách đuôi phụ dịch hoàn.Tinh trùng được tích trữ trong phụ dịch hoàn một thời gian dài cho tới khi thành thụchoàn toàn Tế bào vách của phụ dịch hoàn tiết ra một chất kiềm yếu, nồng độ ion gấp
10 lần so với lòng ống sinh tinh Tinh trùng có thể sống ở đây 2 tháng mà vẫn có khảnăng thụ thai
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch thỏ
2.2.1 Thể tích tinh dịch
Thể tích tinh dịch (V - ml) là lượng tinh dịch tiết ra trong một lần xuất tinh, saukhi đã loại bỏ keo phèn Được tính bằng ml Lượng tinh dịch trong một lần xuất tinhphụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống, loài, độ tuổi, cá thể, kỹ thuật khai thác tinh, tầnsuất lấy tinh và mùa vụ lấy tinh Tinh dịch có chứa một lượng khá lớn hạt thể selatin,chiếm tỷ lệ 20 - 30% lượng tinh dịch, là sản phẩm của tuyến Cowper Khi xuất tinh,những hạt thể selatin gặp enzyme vegikinase của tuyến tinh nang rồi đọng lại thànhnhững tinh thể lớn hơn Sau đó, các thể này hấp phụ nước và tăng lên về thể tích,
Trang 20người ta gọi đó là keo phèn (Trần Tiến Dũng và cộng sự, 2002) Thể tích tinh dịchtrong một lần khai thác còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống, tuổi con giống,mùa vụ, sức khỏe, tần suất khai thác, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng,
2.2.2 Hoạt lực tinh trùng
Hoạt lực tinh trùng (A - %) thể hiện tỷ lệ các hình thức vận động của tinh trùngtrong tinh dịch Có ba loại: vận động tiến thẳng, vận động tại chỗ và không vận động
Tỷ lệ phần trăm của các dạng vận động này được quy thành 3 chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ tinh trùng vận động tiến thẳng - P (Progessive motility (%)): là tỷ số phầntrăm tinh trùng có hoạt động tiến thẳng
Tỷ lệ tinh trùng vận động tại chỗ - L (Local motility (%)): là tỷ số phần trăm sốtinh trùng có hoạt động vòng tròn, lắc lư tại chỗ
Tỷ lệ tinh trùng không hoạt động - I (Immotile (%)): là tỷ lệ phần trăm số tinhtrùng không hoạt động hoặc đã chết
Ở Việt Nam, chỉ tiêu P (tỷ lệ tinh trùng vận động tiến thẳng) được đồng nhất vớichỉ tiêu A (hoạt lực tinh trùng)
Kết quả khảo sát cho thấy hoạt lực tinh trùng thỏ như sau: theo Nguyễn QuangSức, Đinh Văn Bình (1998), hoạt lực tiến thẳng của tinh trùng thỏ giao động 55 –65%; theo Nguyễn Tài Lương, Đỗ Văn Thu (2005), trước bổ sung Hagaton trongkhẩu phần thỏ đực, hoạt lực tiến thẳng của tinh trùng thỏ 65,16%, sau 20 ngày bổsung Hagaton hoạt lực tiến thẳng của tinh trùng thỏ đạt 74,27% Theo Đào ĐứcThà, Nguyễn Tấn Anh (1989) hoạt lực tinh trùng thỏ chịu ảnh hưởng bởi mùa vụ lấytinh: thỏ nội mùa đông xuân 75%, hè thu 50%, thỏ ngoại mùa đông xuân 80%, hè thu40%), thỏ lấy tinh vào mùa đông xuân cho hoạt lực tinh trùng tốt hơn khi lấy tinh vàomùa hè thu
2.2.3 Nồng độ
Nồng độ tinh trùng (C - triệu tinh trùng / ml) là số lượng tinh trùng có trong 1
ml tinh nguyên Nồng độ tinh trùng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượngtinh dịch, kết hợp với hoạt lực tinh trùng làm cơ sở để tính toán số liều tinh và hệ số phaloãng Viudes-de-Castro, (1997) cho biết nồng độ tinh trùng thỏ giao động trongkhoảng khá rộng từ 104x106 tinh trùng/ml đến 570x106 tinh trùng/ml
Trang 21Nồng độ tinh trùng phụ thuộc vào các yếu tố:
Sự thay đổi mùa vụ lấy tinh ảnh hưởng đến nồng độ tinh trùng: Nồng độtinh trùng cao vào các tháng 2, 3, 4, 5 và nồng độ tinh trùng thấp vào tháng 9, 10,
11, 12 Nồng độ tinh trùng cao khi thỏ được lấy tinh vào mùa đông xuân và thấpkhi lấy tinh vào mùa hè thu: thỏ nội vụ đông xuân (C = 387 triệu tinh trùng/ml),
hè thu (C = 267 triệu tinh trùng/ml), thỏ ngoại vụ đông xuân (C= 349 triệu tinhtrùng/ml), hè thu (C = 220 triệu tinh trùng/ml) - theo Đào Đức Thà và NguyễnTấn Anh (1989)
Giống: nồng độ tinh trùng khác nhau ở mỗi giống Cùng một giống, lứa tuổikhác nhau, chế độ dinh dưỡng khác nhau cho nồng độ tinh trùng khác nhau Chính
vì thế yếu tố giống đã được hạn chế khi tuyển chọn được thỏ đực cùng độ tuổi,cùng chế độ dinh dưỡng, ánh sáng và nhiệt độ
Ngoài ra, nhiệt độ, ẩm độ, chế độ dinh dưỡng, đều có ảnh hưởng tới nồng
C(triệu tinh trùng/ml)
Tỉ lệ kỳ hình là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch Chỉ những tinh trùngcòn nguyên hình thái mới có khả năng thụ thai Thông qua việc xác định chỉ tiêu này
Trang 22có thể cho phép đánh giá về tình trạng bệnh lý, chế độ nuôi đưỡng, chăm sóc, quản lý,chế dộ sử dụng và kỹ thuật khai thác (Nguyễn Đức Hùng, 2003).
Một số dạng kỳ hình thường gặp:
Kỳ hình đầu: Thường thấy ở dạng cụt, bẹp, méo hoặc có hai đầu, đầu to không
bình thường, vị trí hoặc cấu trúc của thế acrosome bị biến dạng
Kỳ hình cổ: Thường thấy ở dạng vẹo cổ, gãy cổ hoặc cổ quá to hoặc bị thu ngắn lại.
Kỳ hình đuôi: Thường thấy ở dạng cong xoắn, ôm lấy nhau hoặc có hai đuôi.
Theo Đào Đức Thà và cộng sự (2003) tỷ lệ kỳ hình của tinh trùng thỏ dưới 18%
là đạt yêu cầu Nếu tỷ lệ kỳ hình càng cao, sẽ không có lợi cho sức sống tinh trùng vàkhả năng thụ tinh
2.2.5 pH tinh dịch
pH được xác định bởi nồng độ ion H+ trong tinh dịch pH của tinh dịch quyếtđịnh đến khả năng sống và thụ tinh của tinh trùng pH tinh dịch là tổng pH của các dịchtiết của các tuyến sinh dục phụ, pH của tinh dịch có liên quan mật thiết với chất lượng củatinh trùng Milovanov (1962); Đỗ Văn Thu (2001) chứng minh rằng pH tinh dịch có quan
hệ với nồng độ tinh dịch, tỷ lệ thụ tinh pH của tinh dịch toan tính thì tinh trùng hoạtđộng yếu, thời gian sống kéo dài Ngược lại, pH của tinh dịch kiềm tính thì tinh trùnghoạt động mạnh, thời gian sống bị rút ngắn
2.2.6 Các đặc tính của tinh trùng
Tính chuyển động về phía trước: tinh trùng sống luôn chuyển động Nhớ cácchuyển động vùng cổ, thân và đuôi để chuyển động quanh trục Sự rung động đuôi kếthợp với sự xoay của trục giữa làm cho tinh trùng vận động tiến thẳng về phía trước.Tốc độ di chuyển còn phụ thuộc vào các điều liện nội tại và ngoại cảnh như niêm dịch
ở đường sinh dục của con cái tiết ra nhiều hay ít, phương thức phóng tinh của con đực,
độ co bóp bộ phận bên trong con cái mà chủ yếu là sừng tử cung, ống dẫn trứng màtinh trùng di chuyển nhanh hay chậm
Đặc tính lội ngược dòng nước: tinh trùng chuyển động nhờ đuôi lái, do đó nó
có thể chuyển động ngược dòng nước và cũng có xu hướng lội ngược dòng nước
Trang 23 Đặc tính tiếp xúc: tinh trùng có đặc tính bao vây xung quanh vật lạ Do đó,tinh trùng khi gặp trứng trong ống dẫn trứng thì sẽ tập trung xung quanh trứng và tìmnơi lõm của tế bào trứng rồi đi vào.
Đực tính tiếp xúc với hóa chất: trong ống dẫn trứng sẽ tiết ra chất hóa họckích thích tinh trùng làm tinh trùng hưng phấn Làm tinh trùng lại và tiến đến tế bàotrứng Chất này có tên là Fertilizin
Đặc tính tiếp xúc với điện: vtrong ống dẫn trứng hay tử cung có điện thế vàbản thân tinh trùng cũng có điện thế Dòng điện sẽ chạy từ nơi có điện thế cao đến nơi
có điện thế thấp - đây là lí do vì sao tinh trùng lại lội ngược dòng
2.3 Ảnh hưởng chế độ dinh dưỡng đến chất lượng tinh dịch cũng như tinh trùng thỏ
Phẩm chất tinh dịch của thỏ đực giống phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống,mùa vụ, độ tuổi, tình trạng sức khỏe, khoảng cách giữa hai lần khai thác Các giốngthỏ khác nhau có cho chất lượng tinh dịch khác nhau Thông thường các giống thỏngoại cho chất lượng tinh dịch tốt hơn các giống thỏ nội ở các chỉ tiêu về số lượngcũng như chất lượng của tinh dịch.Theo Đỗ Văn Thu và Nguyễn Tấn Anh có thể thấy:giống ảnh hưởng đến mọi đặc tính sinh học của tinh dịch
Thể tích: theo bảng dới đây ta có thể thấy, thể tích tinh dịch của thỏ nói chungrất thấp và biến động lớn Thể tích trung bình cao nhất là thỏ Newzealand với 0,92 ml,tiếp đến là của giống California với 0,85 ml Các giống thỏ nội có trung bình thể tíchthấp hơn: thỏ đen là 0,68 ml còn thỏ xám chỉ 0,61 ml Con đực giống đã trưởng đãtrưởng thành và thành thục sinh dục cho lượng tinh nhiều hơn khi còn non, trong mùasinh sản thì lượng tinh dịch thu được cũng nhiều hơn Các chỉ tiêu này cũng cao hơn sovới nghiên cứu của Đào Đức Thà và cộng sự (năm 1996)
Hoạt lực tiến thẳng (A) của tinh trùng là chỉ tiêu đánh giá phẩm chất của tinhdịch, chúng có liên quan đến tỉ lệ thụ tinh Chỉ tiêu này sai khác chỉ có ý nghĩa giữathỏ nội và thỏ ngoại; hoạt lực tinh trùng của thỏ ngoại cao hơn thỏ nội Nói chung tinhdịch các giống thỏ đủ tiêu chuẩn để phối giống
Trang 24Tương tự các chỉ tiêu: nồng độ, tổng số tinh trùng V.A.C, tỷ lệ kỳ hình cũngphụ thuộc và yếu tố giống, mùa vụ, tuổi con đực giồng, chế độ dinh dưỡng, sức khỏe,tần suất khai thác,
Bảng 2.2.a Đặc tính tinh dịch của một số giống thỏ ở Việt Nam
Giống Newzealand California Pon Thỏ xám Thỏ đen
Thể tích (ml) 0,92 ± 0,04 0,85 ± 0,06 0,71 ± 0,10 0,61 ± 0,05 0,68 ± 0,04Hoạt lực (%) 0,70 ± 0,01 0,72 ± 0,01 0,74 ± 0,02 0,65 ± 0,02 0,69 ± 0,02Nồng độ (triệu tinh
trùng/ml) 243,5 ± 6,1 268,1 ± 8,4 297,5 ± 0,1 278,5 ± 15,8 253,0 ± 4,9Tổng số tinh trùng tiến
sự (1986), nhu cầu đạm thỏ thịt trong khẩu phần từ 15-16% đạm thô và ở thỏ cái sinhsản là từ 17-18% đạm thô cho dù là có trường hợp tăng lên đến 21% đạm thô ở thỏnuôi con cho nhiều sữa, tuy nhiên điều này không được khuyến cáo do hiệu quả kinh
tế và số con cai sữa kém Tuy nhiên, theo Sandford (1996) thì nhu cầu đạm thô trongkhẩu phần là 15,5% cho thỏ tăng trưởng từ 4-12 tuần lễ, thỏ cái trong giai đoạn lêngiống là 16% và thỏ cái đang tiết sữa nuôi con là 18% Trong các nghiên cứu gần đây,
Trang 25đối với thỏ lai ở đồng bằng sông Cửu Long ở thỏ sinh sản là 15-18% đạm thô, tùy theochất lượng của nguồn thức ăn đạm là phế phẩm (bã đậu nành, bã bia, …) hay chínhphẩm (đậu nành, thức ăn hỗn hợp công nghiệp) trong khi với thỏ tăng trưởng là từ 13-16% tùy vào nguồn thức ăn đạm (Nguyễn Văn Thu & Nguyễn Thị Kim Đông, 2005,
2008 và 2009)
Bảng 2.2.b Hệ số tiêu hoá (%) một số dưỡng chất của thỏ
Loại thức ăn Khoáng Đạm thô Đạm tổng số Mỡ thô Xơ thô
Nguồn tài liệu: Hungary (Nguyễn Ngọc Nam và ctv, 1983).
b Nhu cầu amino acid
Trong nhiều năm, chất lượng protein không được quan tâm trong dinh dưỡngthỏ bởi vì có hiện tượng ăn phân Tuy nhiên, những báo cáo gần đây cho thấy phânmềm chỉ chiếm khoảng 14% tổng khẩu phần ăn vào và khoảng 17-18% protein ăn vào
Vì vậy, mặc dù phân mềm được cho là nguồn đạm cho thỏ có phẩm chất tốt về aminoacid không thay thế, nhưng số lượng của chúng không đủ đảm bảo nhu cầu trong khẩuphần vì vậy cần bổ sung nguồn amino acid không thay thế này (Santoma và cộng sự,1987) Các nhà nghiên cứu cho biết là ở thỏ tăng trưởng cần trong thức ăn chứa 10trong số 21 amino acid thiết yếu để tạo nên protein của thỏ gồm có arginine, histidine,leucine, isoleucine, lysine, phenylalanine với tyrocine, methionine với cystine,threonine, trytophane và valine (Lebas và cộng sự, 1986) Nhu cầu về các loại aminoacid ở thỏ sinh sản cũng cần bằng tương tự như là ở thỏ thịt (Lebas và cộng sự, 1986)
2.3.2 Nhu cầu chất xơ
Chất xơ như là nguồn cung cấp năng lượng, tác động tốt đến quá trình lên mencủa vi khuẩn manh tràng Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy: nếu cho thỏ ăn thức ănnghèo xơ (dưới 8%) thì thỏ sẽ bị tiêu chảy Nhu cầu tối thiểu về xơ thô là 12% trongkhẩu phần ăn của thỏ Hàm lượng xơ phù hợp nhất là 13 -15% Thức ăn này sẽ kíchthích sự hoạt động của đường tiêu hóa và nhu động ruột bình thường Nhưng nếu tăng
tỉ lệ xơ thô trên 16% thì sẽ gây cản trở tăng trọng và khả năng sử dụng thức ăn của thỏ.Riêng thỏ giống trưởng thành có thể sử dụng được khẩu phần ăn chứa thành phần xơ
Trang 26thô cao hơn (16 - 18%) Cung cấp xơ thô có thể theo dạng cỏ, lá xanh, khô hoặc dạngbột nghiền nhỏ 2 - 5mm trộn vào thức ăn hỗn hợp để đóng viên hoặc dạng bột(Nguyễn Quang Sức & Đinh văn Bình, 2000) Ở đồng bằng sông Cửu Long các nghiêncứu cho thấy ở mức 38 - 42% xơ trung tính (NDF, neutral detergent fiber) trong khẩuphần gồm cỏ lông Para và rau lang, và lượng 25 - 35 g chất xơ trung tính/ngày/con đốivới thỏ đang tăng trưởng có trọng lượng 1,3 kg - 1,5 kg là thích hợp cho sự tiêu hoá vàtăng trưởng (Nguyễn Thị Kim Đông & Nguyễn Trường Giang, 2009)
2.3.3 Nhu cầu khoáng và vitamin
a Nhu cầu v itamin
Audet và cộng sự (2004) đã nghiên cứu thấy việc bổ sung vitamin có thể tácđộng đến hiệu suất sinh tinh của lợn đực giống, đặc biệt trong khoảng thời gian stressgây ra do tần suất khai thác tinh dịch cao Vitamin quan trọng nhất là vitamin A, D, E
Vitamin A
Là vitamin không tan trong nước nhưng tan trong dầu mỡ và dung môi, dễ bịphân hủy bởi nhiệt độ cao, dễ bị oxy hóa ở ngoài không khí Là loại vitamin cần thiếtcho sự sinh trưởng, sinh sản và kháng bệnh Nhu cầu vitamin A: 6000 UI / kg thức ăn(theo Lebas và cộng sự, 1979; Lang và cộng sự, 1981) Nếu thiếu vitamin A thì tinhhoàn có thể bị teo, ống dẫn tinh bị thoái hóa gây cản trở cho sự sản sinh tinh trùng, làmtinh dịch ít có tinh trùng hoặc tinh trùng có hoạt lực yếu
Vitamin D
Là loại vitamin quan trọng có vai trò tham gia vào quá trình chuyển hóa canxi
và phospho Nếu khẩu phần thiếu vitamin D sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thucanxi, phospho của cơ thể, ảnh hưởng gián tiếp đến phẩm chất tinh dịch
Vitamin E
Với khả năng chống oxy hóa, vitamin E giúp cải thiện chất lượng tinh dịch, làmtăng khả năng tái sinh của ống sinh tinh Vitamin E là một chất chống oxy hóa các chấtbéo không no nằm ở màng tế bào nên thiếu vitamin E sẽ gây tổn thương tếbào.Vitamin E kích thích tuyến yên tiết ra kích dục tố làm tăng nồng độ, chất lượngtinh trùng và làm tăng khả năng tái sinh của ống sinh tinh Thiếu vitamin E sẽ dẫn đếntình trạng sản xuất tinh trùng ít và hoạt lực tinh trùng kém
Trang 27Vitamin E được cho là đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh tinh Theonghiên cứu của Brzezinska và cộng sự, 1995, việc bổ sung vitamin E làm tăng nồng độtinh trùng trong tinh dịch Bổ sung vitamin E có tác dụng ngăn chặn quá trình peroxyhóa, làm tăng nồng độ của tinh trùng trong tinh dịch.
b Nhu cầu chất khoáng
Canxi
Nếu trong khẩu phần thức ăn thiếu canxi thì tinh trùng phát dục không hoàntoàn, sức hoạt động yếu và tuyến sinh dục dễ bị bệnh Canxi còn có vai trò hoạt hóamột số enzyme, cân bằng ion ảnh hưởng đến sự thẩm thấu của tế bào
Kẽm
Kẽm là coenzyme của rất nhiều enzyme, tham gia vào các phản ứng sinh hóatrên diện rộng, tham dự vào sự tái tạo của tinh trùng và của tuyến sinh dục Khi cơ thểthiếu kẽm sẽ xuất hiện tình trạng ngừng trệ sinh trưởng, hệ sinh dục phát triển chậm,lượng tinh trùng ít và yếu
Selen
Bổ sung đồng thời selen và vitamin E có thể cải thiện được chất lượng tinhtrùng ở lợn Selen và vitamine E đã hỗ trợ cho nhau để cùng nhau tác động Bổ sung0,5 mg Se + 60 mg vitamin E trong mỗi 1kg khẩu phần ăn đã ngăn chặn sự hư hạimàng tế bào tinh trùng (Gabryszuk, 1994)
c Nhu cầu ω-6
Trang 28Tinh hoàn được chứng minh là có một hàm lượng cao các acid béo không no,
có nhiều hơn một liên kết đôi trong khung carbon (PUFA - Polyunsaturation fattyacid) có từ 20 - 22 nguyên tử carbon
Phía màng ngoài của đầu và đuôi tinh trùng là nơi tập trung nhiều PUFA.Những nghiên cứu về chức năng của PUFA trong tinh hoàn cho thấy chúng liên quanđến tính linh động của màng sinh chất tinh trùng và bao bọc các thụ thể liên kết màng,góp phần quan trọng trong phản ứng hoạt hóa tinh trùng và tương tác giữa tinh trùngvới môi trường tử cung
Màng phospholipid của tinh trùng động vật có vú chứa nhiều acid béo có sốnguyên tử C là 22 Ở phần lớn động vật có vú, docosahexaenoic acid (DHA, 22:6n-3)
là acid béo chủ yếu, có vai trò quan trọng Thành phần DHA tỷ lệ thuận với hoạt lựccủa tinh trùng ω-6 là những acid béo thiết yếu nằm trong nhóm chất béo không bãohòa, đa nối đôi, chúng gồm 3 loại chủ yếu là EPA, DHA, DPA
Việc bổ sung chế độ ăn uống với các acid béo không bão hòa và chất chống oxyhóa có ảnh hưởng đến đặc tính sinh hóa của tinh dịch lợn Theo Castellano và cs(2010), dinh dưỡng giàu DHA sẽ làm tăng gấp 3 lần nồng độ tinh dịch Mật độ tinhtrùng đã tăng 1,8 lần và đặc điểm vận động đã cải thiện sau 48 giờ Theo Jerzy và cs,
2004, cho lợn đực ăn bổ sung DHA kết hợp với chất chống oxy hóa là vitamine E vàselen theocông thức của chế phẩm thương mại ProspermTM (JSR Clover Ltd.) đã làmtăng cường khả năng sản xuất tinh trùng và khả năng sinh sản của lợn.Theo nghiên cứucủa Rooke và cs (2001), việc bổ sung dầu cá ngừ trong khẩu phần ăn của lợn đựcgiống giúp tăng hoạt lực tinh trùng, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình giảm
Trang 29PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
3.1.2 Dụng cụ và hóa chất
Các loại hóa chất sử dụng: NaCl 10%, Formolcitrate 4%
Thành phần thức ăn bổ sung: Trong một 100 g hỗn hợp bổ sung có chứa:
Lactobacillus acidophilus : 2 - 3 108 CFU/g
Saccharomyces cereviseae : 107 - 109 CFU/g
Bổ sung thêm các thành phần vi lượng gồm vitamin E, Selen hữu cơ, Zn hữu
cơ, Ca-gluconate, L-carnitin, hỗn hợp ω-3 (trong dầu cá Alaska và vi tảo
Nannochloropsis oculata).
Dụng cụ thí nghiệm:
Kính hiển vi, bể ổn nhiệt, giấy quỳ, cân kỹ thuật và cân phân tích, buồng đếmNeu Beauer, micropipet, đầu côn các loại, lam kính, lamen, giấy lau, lọ nhựa bảo quảntinh dịch, ống Fancol 10 ml, ống Eppendorf, cốc đong, đĩa ấm
Dụng cụ khai thác tinh
Âm đạo giả là dụng cụ được nhập từ Pháp
Trang 30 Bao cao su được rửa sạch lau khô trước khi đưa vào sử dụng, xilanh, ốngnghiệm đựng tinh 1,5 - 2,0 ml (eppendorf).
Hộp giữ nhiệt để bảo quản tinh sau khai thác
3.1.3 Thời gian
Thời gian bắt đầu từ 01/02/2014 đến 30/05/2014
3.1.4 Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây
Tên tiếng anh: GOAD AND RABBIT REASEACH CENTRE
Năm thành lập: 1976 trại được xây dựng nhờ sự giúp đỡ của chính phủHungari, có tên là Trung tâm giống thỏ thịt
Địa điểm: 277 Xuân Khanh - Thị xã Sơn Tây - TP.Hà Nội
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ sinh học động vật, khoa Công nghệ sinhhọc, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
3.2 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hỗn hợp bổ sung chứa yếu tố vi lượng đếnchất lượng tinh dịch của thỏ đực giống ở hai nhóm tuổi: nhóm I - thỏ đực giống từ 12đến 24 tháng tuổi, nhóm II - thỏ đực giống từ 25 tháng tuổi trở lên
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch gồm:
pH tinh nguyên
Thể tích tinh dịch (V - ml) trong mỗi lần khai thác
Nồng độ tinh nguyên (C - triệu tinh trùng/ml)
Hoạt lực tinh trùng (A - %)
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K - %)
Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh (V.A.C)
Chất lượng tinh dịch, tinh trùng được đánh giá theo 4 khoảng thời gian là trướckhi tiến hành thí nghiệm (T0), tháng thứ nhất tiến hành thí nghiệm (T1), tháng thứ haitiến hành thí nghiệm (T2), tháng thứ ba tiến hành thí nghiệm (T3)
Trang 313.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp xác định pH tinh nguyên
Xác định pH của tinh dịch bằng giấy quỳ và so màu trên thang màu Phươngpháp này cần tiến hành nhanh, ngay sau khi lấy tinh và đưa về phòng thí nghiệm Độchính xác không cao phụ thuộc vào cảm quan của người tiến hành Nhưng có thể tiếnhành nhanh và đơn giản
Tinh nguyên sau khi khai thác, đưa về phòng thí nghiệm
Lấy 50 µl tinh nguyên trộn đều trong 9950 µl dung dịch NaCl 10% đã chuẩn bịtrước
Lắc đều, dùng pipet đưa dung dịch vào 2 phía của buồng đếm Neu Bauer
Đếm số lượng tinh trùng theo như hình 3.1
Xác định mật độ tinh trùng dựa vào công thức:
Trong đó:
C là nồng độ tinh trùng (tinh trùng/ ml)
N là số tinh trùng đếm được trong 5 ô lớn (80 ô nhỏ)
R là hệ số pha loãng