Với những ngành nghề còn lại mà pháp luật không quy định về vốn pháp định, số vốn điều lệ ban đầu có thể dao động tùy theo nguồn tài chính của chủ doanh nghiệp.Thứ hai, vốn là cơ sở để d
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM (VNDI)
Họ và tên sinh viên : LÊ TÚ QUỲNH
Mã sinh viên : 15A4010767 Lớp : TCDNK – K15 Khóa : 2012 – 2016 Khoa : TÀI CHÍNH GVHD : Th.S MAI THỊ THƯƠNG HUYỀN
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Trang 2Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện về cơ sở hạtầng cũng như cơ sở vật chất cho sinh viên chúng em trong suốt bốn năm qua Đồngthời, em xin cảm ơn các cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty cổ phần Đầu
tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam (VNDI) đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ
em trong thời gian thực tập vừa qua
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên: Th.S Mai Thị ThươngHuyền đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề này
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Tú Quỳnh
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫnkhoa học của Ths Mai Thị Thương Huyền Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đềtài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những sốliệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tácgiả thu thập và tính toán theo báo cáo tài chính doanh nghiệp có ghi rõ trong phần tàiliệu tham khảo.
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Tú Quỳnh
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 2
1.1 Tổng quan về vốn của doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm vốn trong doanh nghiệp 2
1.1.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp 2
1.1.3 Nguồn vốn của doanh nghiệp 3
1.2 Các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp 5
1.2.1 Huy động vốn từ chủ sở hữu 5
1.2.2 Huy động vốn từ nợ vay 8
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn của doanh nghiệp 12
1.3.1 Nhân tố khách quan 12
1.3.2 Nhân tố chủ quan 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 17
2.1 Khái quát về CTCP Đầu tư và Phát triển doanh nghiệp Việt Nam 17
2.1.1 Tổng quan về công ty 17
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty 21
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn của Công ty 26
2.2.1 Tình hình vốn và nguồn vốn 26
2.2.2 Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty 33
2.2.3 Các hình thức huy động vốn của Công ty 34
2.3 Đánh giá công tác huy động vốn tại Công ty 40
2.3.1 Kết quả đạt được 40
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 42
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 44
3.1 Định hướng phát triển của Công ty 44
3.1.1 Định hướng phát triển chung của công ty 44
3.1.2 Nhu cầu vốn của công ty 45
Trang 53.2.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 46
3.2.2 Tính toán và xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 47
3.2.3 Chủ động xây dựng và tổ chức kế hoạch huy động vốn 48
3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 49
3.3 Kiến nghị với Nhà nước 49
3.3.1 Phát triển và hoàn thiện các tổ chức trung gian tài chính 49
3.3.2 Sử dụng hệ số đánh giá tín nhiệm đối với các doanh nghiệp 50
KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Tên bảng biểu, sơ đồ, đồ thị Trang
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Đầu tư và Phát triển
Doanh nghiệp Việt Nam
22
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu thuần của CTCP Đầu tư và Phát triển Doanh
nghiệp Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015
23
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản 26 – 27 Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn và sự biến động của nguồn vốn 30Bảng 2.5 Vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động của Công ty 33Bảng 2.6 Cơ cấu cổ đông sáng lập CTCP Đầu tư và Phát triển Doanh
nghiệp Việt Nam
Đồ thị 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của CTCP Đâu tư và Phát triển Doanh
nghiệp Việt Nam
32
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý CTCP Đầu tư và Phát triển Doanh
nghiệp Việt Nam
18
Trang 7BCTC Báo cáo tài chính
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế đang có nhiều biến động như hiện tại, đối mặt với những cơhội và thách thức mà nó mang lại, các doanh nghiệp ngày càng phải cạnh tranh vớinhau gay gắt hơn Sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng nâng caohiệu quả hoạt động để gia tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó Và trongnhững yếu tố để đánh giá được điều này, khả năng huy động vốn của doanh nghiệp làmột chỉ tiêu vô cùng quan trọng; bởi đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn là yếu tốkhông thể thiếu để có thể vận hành sản xuất kinh doanh
Là một doanh nghiệp đang trên đà phát triển, huy động vốn lại càng là một vấn
đề cấp thiết đối với Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam(VNDI) Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã mạnh dạn chọn đề
tài: “Thực trạng huy động vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam (VNDI)”.
Dưới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ phòngTài chính – Kế toán cũng như các phòng ban liên quan của Công ty, em đã từng bướchoàn thành chuyên đề thực tập này Do thời gian có hạn nên trong chuyên đề khôngtránh khỏi còn có những hạn chế Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy
cô giáo và Công ty
Bố cục chuyên đề thực tập được chia làm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về huy động vốn của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại CTCP Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho CTCP Đầu tư
và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn trong doanh nghiệp
Khái niệm “vốn” có xuất phát từ tên tiếng Anh: “capital” với ý nghĩa là “tư bản”
Từ trước đến nay, định nghĩa về vốn đã luôn rất đa dạng và cho đến bây giờ, sự tranhluận về việc định nghĩa “vốn” một cách chính xác vẫn còn được tiếp tục
Vốn hay tư bản có rất nhiều định nghĩa dưới khía cạnh xã hội, kinh tế hay triếthọc Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một cách thông dụng nhất, vốncủa doanh nghiệp được hiểu là nguồn lực tài chính được đầu tư vào hoạt động kinhdoanh Hay có thể nói, giá trị nguồn vốn phản ánh nguồn lực tài chính của doanhnghiệp đó đầu tư vào sản xuất kinh doanh Đôi khi, vốn còn được gọi là dòng tiền haydòng luân chuyển vốn Tùy vào các trường hợp cụ thể, mỗi doanh nghiệp sẽ có cácphương thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau
1.1.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp
Thứ nhất, vốn là một trong những điều kiện để thành lập một doanh nghiệp Theoquy định của pháp luật, mỗi doanh nghiệp khi thành lập phải có vốn điều lệ Giá trịvốn điều lệ này có thể ít hay nhiều tùy vào quy mô, ngành nghề hoặc loại hình doanhnghiệp Điều này có thể thấy rõ trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, ở phụ lục I-4 – mẫugiấy đăng ký đề nghị thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ phải kê khai mục vốnĐiều lệ Một số ngành sẽ tồn tại mức vốn pháp định, tức là để hoạt động ở lĩnh vực đó,doanh nghiệp khi thành lập cần có một số vốn tối thiểu bằng với số vốn pháp luật quyđịnh Với những ngành nghề còn lại mà pháp luật không quy định về vốn pháp định,
số vốn điều lệ ban đầu có thể dao động tùy theo nguồn tài chính của chủ doanh nghiệp.Thứ hai, vốn là cơ sở để doanh nghiệp tổ chức các hoạt động kinh doanh Sau khithành lập, để có thể sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải mua sắm nguyênliệu đầu vào, vận hành dây chuyền máy móc sản xuất, trả lương cho công nhân viên vàchi trả một số phụ phí khác Tất nhiên, những chi phí này sẽ được trang trải bằngnguồn vốn của doanh nghiệp Như vậy, việc huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản
Trang 10xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục từ khâu chuẩn bị các yếu tố đầu vàocho đến khâu tiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực cạnhtranh thì cần phải sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, tức là phải nâng cao năng lựcsản xuất Để thực hiện được điều này, doanh nghiệp cần phải có vốn Bên cạnh đó, nếuthiếu vốn trong ngắn hạn, tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
sẽ bị đình trệ, suy giảm Tình trạng thiếu vốn nếu lại tiếp tục kéo dài, hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị gián đoạn, doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạngkhó khăn về tài chính và rất có thể bị phá sản
Thứ ba, vốn là cơ sở để phát triển hoạt động đầu tư Khi hoạt động sản xuất kinhdoanh chính của doanh nghiệp đã ổn định và có kết quả tốt, doanh nghiệp sẽ muốntăng lợi nhuận bằng cách đầu tư Hoạt động đầu tư có thể là mở rộng sản xuất kinhdoanh lĩnh vực hiện tại, đầu tư sang lĩnh vực khác hay đầu tư tài chính Ví dụ như việcđầu tư sang lĩnh vực khác, doanh nghiệp cần phải phân tích thị trường, đề xuất phương
án kinh doanh, đầu tư máy móc, dây chuyền công nghệ, xây dựng hệ thống phân phốisản phẩm… Tất cả những vấn đề này, nếu như doanh nghiệp không có đủ khả năng tàichính để tài trợ thì không thể thực hiện dù chỉ là những bước đầu tiên của quá trình.Như vậy, huy động vốn là vấn đề có ý nghĩa quan trọng với mỗi doanh nghiệp.Càng huy động được nhiều vốn, doanh nghiệp càng có khả năng phát triển và gia tăngnăng lực cạnh tranh so với các đối thủ khác Tuy nhiên, nếu huy động được lượng vốnlớn mà lại không có năng lực sử dụng thì sẽ gây lãng phí tài lực Nói cách khác, cầnphải có sự cân đối giữa nguồn vốn và nhu cầu vốn thì mới đem lại hiệu quả tốt chohoạt động của doanh nghiệp
1.1.3 Nguồn vốn của doanh nghiệp
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, ta có thể phân loại nguồn vốn của doanh nghiệpnhư sau:
Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn, ta chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành Vốnchủ sở hữu và Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, đượctạo nên từ 3 nguồn: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả
Trang 11hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lạitài sản Nói cách khác, vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợinhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹphát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra còn có vốn đầu tư xâydựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát khônghoàn lại )
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả
- Nợ phải trả: là những nghĩa vụ tiền tệ mà doanh nghiệp phải thanh toán cho cácthành phần kinh tế như: ngân hàng và các tổ chức tín dụng (vay vốn), nhà cung cấp(tiền hàng hóa, dịch vụ), Nhà nước (thuế, bảo hiểm xã hội), người lao động (lương,thưởng)… trong một khoảng thời gian nhất định Nếu các nghĩa vụ tiền tệ này phảithanh toán trong vòng 12 tháng thì gọi là các khoản nợ ngắn hạn, nếu các nghĩa vụ tiền
tệ phải thanh toán trong vòng trên 12 tháng gọi là nợ dài hạn Ví dụ: vay ngắn hạnngân hàng, nợ người bán, nợ thuế…
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, ta chia nguồn vốn của doanhnghiệp thành Nguồn vốn dài hạn và Nguồn vốn ngắn hạn
- Nguồn vốn dài hạn (nguồn vốn thường xuyên): là tổng thể các nguồn vốn cótính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng dài hạn (lớn hơn 1 năm) vào hoạtđộng kinh doanh Nó thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định vàmột bộ phận tài sản lưu động thường xuyên bởi tính chất ổn định trong thời gian dàicủa mình
Nguồn vốn thường xuyên = VCSH + Nợ dài hạn
= Tổng tài sản – Nợ ngắn hạnNguồn vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn dài hạn được sử dụng để tài trợcho tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
- Nguồn vốn ngắn hạn (nguồn vốn tạm thời): là nguồn vốn có thời hạn thườngdưới một năm, bao gồm các khoản doanh nghiệp chiếm dụng từ nhà cung cấp, ngânhàng và các tổ chức tín dụng (vay ngắn hạn), khách hàng thanh toán trước, phải trả cán
bộ công nhân viên nhưng chưa trả, phải nộp thuế, phải nộp bảo hiểm xã hội… Sử dụng
Trang 12nguồn vốn ngắn hạn có điểm lợi là thực hiện dễ dàng, chi phí sử dụng thấp và linh hoạttrong việc điều chỉnh Tuy nhiên, nguồn vốn ngắn hạn cũng có những bất lợi chodoanh nghiệp khi sử dụng, đó là phải chịu rủi ro về lãi suất và rủi ro vỡ nợ.
Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, ta chia nguồn vốn của doanh nghiệp thànhNguồn vốn bên trong và Nguồn vốn từ bên ngoài
- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn được huy động từ chính hoạt động của bảnthân doanh nghiệp tạo ra, thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp; bao gồm:nguồn lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, nguồn từ khấu hao tài sản cố định chưa được sửdụng vào mục đích thay thế hay đổi mới tài sản cố định và một số nguồn khác (thanh
lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản…) Nguồn vốn bên trong sẽ giúp doanh nghiệpchủ động đáp ứng nhu cầu vốn, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, giữ được quyền kiểmsoát cho chủ doanh nghiệp và tránh được áp lực phải thanh toán đúng hạn Tuy nhiên,khi sử dụng nguồn vốn này cũng cần phải cân nhắc bởi hiệu quả sử dụng vốn khôngcao và có sự giới hạn về quy mô vốn
- Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn được huy động từ bên ngoài doanh nghiệp
để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp có thể lựa chọnhuy động nguồn vốn này từ vay ngân hàng và các tổ chức tài chính, thuê tài chính,nhận vốn liên doanh, liên kết, phát hành chứng khoán, tín dụng thương mại …
1.2 Các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Huy động vốn từ chủ sở hữu
1.2.1.1 Tăng vốn góp
Khi doanh nghiệp được thành lập, bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một
số vốn ban đầu nhất định do các chủ sở hữu góp Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp, bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của doanh nghiệp đóbởi đây chính là yếu tố quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của doanh nghiệp.Các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì vốn chủ sở hữu sẽ có nguồn gốc khác nhau,
cụ thể như sau:
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn góp chính là vốn đầu tư của ngân sáchNhà nước và chủ sở hữu doanh nghiệp chính là Nhà nước
Trang 13Đối với công ty cổ phần, vốn lại là do các cổ đông đóng góp Nguồn vốn nàyđược biểu hiện dưới hình thức vốn cổ phần Mỗi cổ đông là môt chủ sở hữu công ty vàchỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ.
Đối với doanh nghiệp liên doanh, vốn đầu tư được biểu hiện dưới hình thức vốnliên doanh, vốn này được hình thành do sự đóng góp giữa các chủ đầu tư hoặc cácdoanh nghiệp để hình thành một doanh nghiệp mới
Đối với các loại hình doanh nghiệp khác như công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các nguồn vốn cũng tương tự nhưtrên; tức là vốn có thể do chủ đầu tư bỏ ra, do các bên tham gia hay các đối tác góp…
Tỷ lệ và quy mô vốn góp của các bên tham gia công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhác nhau (ví dụ: luật pháp, đặc điểm ngành kinh tế - kỹ thuật, cơ cấu liên doanh…)
1.2.1.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại
Trong quá trình tiến hành sản xuất – kinh doanh, nếu hoạt động tốt thì doanhnghiệp sẽ thu được lợi nhuận Sau khi trừ đi các phần chi phí sản xuất, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, cổ tức trả cho cổ đông và trích lập các quỹ thì sẽ còn phần lợi nhuận đểlại Lợi nhuận để lại một phần sẽ được dùng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên, phần lợi nhuận này là bao nhiêu, chủ doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc
kỹ lưỡng dựa trên nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp, lợi nhuận thu về nhiều hay ít,chiến lược phát triển của doanh nghiệp…
Với yếu tố loại hình doanh nghiệp, nếu là doanh nghiệp cổ phần, cần phải cânnhắc đến tỷ lệ trả cổ tức cho cổ đông bởi điều này ảnh hưởng lớn đến tâm lý của nhàđầu tư và thị giá cổ cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Nếu là doanh nghiệp Nhànước, nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận không chia phải theo định hướng, quy địnhcủa Nhà nước Với các loại doanh nghiệp còn lại, quyết định dùng bao nhiêu lợi nhuậngiữ lại để tái đầu tư có phần dễ dang hơn do chủ yếu phụ thuộc vào ý kiến của chủ sởhữu
Với yếu tố chiến lược phát triển, nếu tình hình kinh doanh tốt, doanh nghiệp lập
ra chiến lược kinh doanh cần lượng vốn lớn trong thời gian tới và được các chủ sở hữuủng hộ (cổ đông nếu là loại hình công ty cổ phần, các chủ sở hữu khác nếu là công ty
Trang 14TNHH, liên doanh), doanh nghiệp sẽ sử dụng toàn bộ phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu
tư Như vậy, phần vốn từ lợi nhuận giữ lại này là rất lớn Tuy nhiên, nếu một trong sốcác chủ sở hữu không đồng ý, phần lợi nhuận này sẽ ít đi do phải phân chia vào mụcđích khác
Tự tài trợ bằng lợi nhuận để lại là phương thức huy động động vốn quan trọng
và hấp dẫn với doanh nghiệp vì nó giảm bớt chi phí huy động và tạo sự độc lập về tàichính cho doanh nghiệp Tất nhiên, với các công ty cổ phần, lợi nhuận để lại sẽ làmgiảm bớt tiền cổ tức nhưng bù lại, các cổ đông lại có được quyền sở hữu cổ phần lớnhơn của công ty Kênh huy động này phù hợp với mọi doanh nghiệp bởi không códoanh nghiệp nào lại không tích lũy lợi nhuận để tái đầu tư sản xuất kinh doanh và mởrộng quy mô doanh nghiệp và các chủ sở hữu hoàn toàn có thể quyết quyết định sửdụng phần lợi nhuận này một cách phù hợp với điều kiện của công ty mình
1.2.1.3 Phát hành cổ phiếu
Đây là hình thức huy động vốn chỉ áp dụng với loại hình công ty cổ phần.Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu là nguồn vốn thu được từ việc phát hành cổ phiếutrên thị trường chứng khoán Giá trị nguồn vốn này được tính bằng thị giá lần đầu bán
ra trên thị trường cấp 1 nhân với số lượng cổ phiếu phát hành Công ty cổ phần có thểlựa chọn giữa phát hành cổ phiếu thường hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi
Phát hành cổ phiếu thường
Cổ phiếu thường là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty và cho phépngười sở hữu nó được hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty cổ phần Pháthành cổ phiếu thường sẽ giúp công ty tăng vốn đầu tư trong dài hạn mà lại không phảitrả lợi tức cố định như vốn vay, giảm thiểu nguy cơ tổ chức lại hoặc phá sản Công ty
Cổ phiếu thường cũng không có thời gian đáo hạn vốn nên công ty không phải hoàntrả vốn gốc theo kỳ hạn cố định Bên cạnh đó, sử dụng cổ phiếu thường sẽ làm tăng hệ
số vốn chủ sở hữu, cũng tức là tăng tỷ lệ đảm bảo nợ của công ty, giúp công ty tăngmức độ tín nhiệm, từ đó tăng khả năng vay nợ và đồng thời cũng giảm thiểu rủi ro tàichính Ngoài ra, trong một số trường hợp, nếu như công ty làm ăn có lãi lớn thì cổphiếu thường sẽ dễ bán hơn so với cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu
Trang 15Tuy nhiên, muốn phát hành cổ phiếu thường để huy động vốn thì doanh nghiệpcũng cần chấp nhận một số rủi ro Thứ nhất, việc phát hành thêm cổ phiếu đồng nghĩavới việc phải chia sẻ quyền kiểm soát Công ty cho các cổ đông mới Thứ hai, khi Công
ty có triển vọng phát triển tốt, việc chia sẻ quyền phân chia thu nhập cao cho các cổđông mới sẽ gây bất lợi cho các cổ đông cũ Thứ ba, chi phí phát hành cổ phiếu thườngnhìn chung cao hơn chi phí phát hành cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu Thứ tư, lợi tức cổphần sẽ không được trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế
Phát hành cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi về cơ bản cũng giống như cổ phiếu thường nhưng cổ đông ưuđãi thường sẽ không được hưởng quyền bỏ phiếu bầu Hội đồng quản trị và các vấn đềkhác của Công ty Bù lại, cổ phiếu ưu đãi lại cho phép người nắm giữ nó một số quyềnlợi ưu đãi hơn cổ đông thường Công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi tuy bị bắt buộc trảlợi tức cố định nhưng không bị bắt buộc phải trả đúng hạn mà có thể hoãn sang kì sau.Công ty lại có thể tăng EPS do không bị phân chia quyền lợi cao cổ đông ưu đãi (chỉphải trả cho cổ đông ưu đãi một khoản nhất định) Và bên cạnh đó, sử dụng cổ phiếu
ưu đãi, doanh nghiệp sẽ tránh được việc chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát hoạt độngkinh doanh cho các cổ đông ưu đãi
Mặt khác, lợi tức cổ phiếu ưu đãi lại gây ra bất lợi cho loại cổ phiếu này Domức độ rủi ro lớn hơn nên mức lợi tức trả cho cổ đông ưu đãi cao hơn lợi tức tráiphiếu Ngoài ra, lợi tức cổ phiếu ưu đãi cũng không được trừ ra khỏi thu nhập chịuthuế dẫn đến chi phí sử dụng cổ phiếu này cao hơn chi phí sử dụng trái phiếu
1.2.2 Huy động vốn từ nợ vay
1.2.2.1 Tín dụng ngân hàng
Nguồn vốn của NHTM là nguồn tài trợ đặc biệt và khá quan trọng đối với mỗidoanh nghiệp Vay tín dụng ngân hàng chính là việc doanh nghiệp tiến hành đi vayvốn của các tổ chức tài chính tín dụng, có thể là vay ngắn hạn hoặc vay dài hạn
Các tổ chức tín dụng có thể cho doanh nghiệp vay ngắn hạn với thời gian tối đatrong vòng 1 năm Thời hạn cho vay cụ thể của từng doanh nghiệp được xác định phùhợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng tài trợ của doanh nghiệp Lãi suất cho
Trang 16vay là lãi suất thỏa thuận theo cơ chế thị trường và phù hợp với các quy định củaNHNN, quy định của Luật về các tổ chức tín dụng Để vay được nguồn vốn ngắn hạn
từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp cần chấp hành đầy đủ cácnguyên tắc, quy định hiện hành về tín dụng ngắn hạn
Vay dài hạn là hình thức vay mà theo đó người vay có nghĩa vụ trả các khoảntiền vay theo lịch trình đã định trước Thông thường, các khoản vay từ 3 năm trở lênđược coi là vay dài hạn, các khoản vay từ 1 -3 năm được coi là vay trung hạn Doanhnghiệp vay đầu tư vào tài sản cố định và phục vụ dự án hay bổ sung vốn lưu động cóthể vay ngân hàng theo các hình thức như cầm cố, thế chấp tài sản, thông qua bên thứ
ba đê bảo lãnh cho mình hoặc vay dưới hình thức trả góp…
Bên cạnh việc huy động vốn tín dụng từ NHTM, trong những trường hợp nhấtđịnh, doanh nghiệp có thể huy động vốn vay từ các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụngkhác như: công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ hỗ trợ phát triển
Việc sử dụng tín dụng ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng có nhiều ưu điểm.Một là, ngân hàng và các tổ chức tín dụng luôn có sẵn lượng vốn lớn bởi họ là các tổchức chuyên cho vay Vì vậy, nếu như doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện thì doanhnghiệp sẽ được vay Hai là, hiện nay, thủ tục vay vốn ngân hàng và việc thể chấp hiệnnay đã dễ dàng hơn, chính sách thông thoáng và số lượng các tổ chức tín dụng, ngânhàng ngày càng nhiều nên nguồn vốn này rất dễ tiếp cận Ba là, vay nợ đồng nghĩa vớihoạt động sử dụng lá chắn thuế lãi vay Lá chắn thuế là khoản giảm thu nhập chịu thuếcủa một cá nhân hay doanh nghiệp đạt được thông qua công khai những khoản khấutrừ được phép Những khoản khấu trừ làm giảm thu nhập chịu thuế của người nộp thuếcho năm tài chính hoặc gối thuế thu nhập vào năm sau Trong khi đó, chi phí lãi vaylại là một chi phí được phép khấu trừ Vì vậy, vay nợ ngân hàng cũng giúp giảm sốthuế doanh nghiệp phải nộp
Mặc dù có nhiều ưu điểm, nhưng việc sử dụng nợ vay cũng có những nhượcđiểm nhất định Thứ nhất là những ràng buộc nhất định của các điều kiện cho vay.Mặc dù hiện nay, cơ chế cho vay của các ngân hàng đã thông thoáng hơn nhưng việcvay vốn luôn cần có sự bảo đảm Vì vậy, khi cho vay, các ngân hàng sẽ phải đưa ra cácđiều kiện nhất định trong các khoản vay như: trình tự, thời gian trả lãi, công ty có phải
Trang 17cơ cấu lại hay không… Thứ hai là chịu sự kiểm soát của ngân hàng Để đảm bảokhoản cho vay của mình có thể thu hồi được, các ngân hàng phải theo dõi hoạt động sửdụng lượng vốn này, đảm bảo cho số vốn được dùng hiệu quả.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp thường vay dài hạn ngân hàng để đảmbảo nguồn tài chính cho các dự án đầu tư mới, mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu chodoanh nghiệp Thông thường, các khoản vay từ 3 năm trở lên được coi là vay dài hạn,các khoản vay từ 1 -3 năm được coi là vay trung hạn
1.2.2.2 Nguồn vốn từ trái phiếu công ty
Trái phiếu là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành thể hiện nghĩa vụ
và sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạnnhất định cho người nắm giữu trái phiếu Thông qua việc phát hành trái phiếu, doanhnghiệp có thể huy động được vốn trung và dài hạn qua thị trường với khối lượng lớn.Tại Việt Nam, theo quy định của pháp luật chỉ có các loại hình doanh nghiệp bao gồmcông ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn mới được quyền phát hành trái phiếu đểhuy động vốn
Xét trên góc độ doanh nghiệp, việc phát hành trái phiếu để đáp ứng nhu cầutăng vốn đầu tư dài hạn có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Lợi tức trái phiếu được xem là khoản chi phí được trừ vào thu nhập chịu thuếkhi tính thuế TNDN Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định và doanhnghiệp buộc phải thanh toán lợi tức trái phiếu đúng hạn
- Chi phí phát hành trái phiếu thấp hơn cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi dotrái phiếu hấp dẫn công chúng ở mức rủi ro thấp hơn
- Chủ sở hữu doanh nghiệp không bị chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát doanhnghiệp cho các trái chủ
- Sử dụng trái phiếu cũng có giới hạn nhất định Doanh nghiệp không thể để hệ
số nợ vượt quá xa mức thông thường của cá doanh nghiệp trong cùng ngành Đó làgiới hạn an toàn về mặt tài chính mà các doanh nghiệp cần quan tâm trong tổ chứcnguồn vốn của mình
Trang 181.2.2.3 Tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là là khoản phát sinh trong quá trình doanh nghiệp muahàng trả chậm, tức là doanh nghiệp đã nhận được tài sản, dịch vụ của bên cung ứngsong chưa phải trả tiền ngay Chỉ khi đến thời hạn đã thỏa thuận, doanh nghiệp mớiphải hoàn trả cả gốc và lãi cho người bán Đây cũng là một nguồn vốn khá quan trọngđối với các doanh nghiệp
Khi sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp sẽ thúc đẩy tiêu dùng hàng hóa Vìhình thức vay tín dụng thương mại là vay của các đối tác, các nhà cung cấp hay cácnguyên vật liệu hoặc hàng hóa…Tức là, doanh nghiệp mua hàng nhưng chưa thanhtoán ngay mà hẹn thanh toán sau Nói cách khác, doanh nghiệp đang mượn vốn đểkinh doanh nên nó sẽ thúc đẩy tiêu dùng hàng hóa vì như vậy hàng hóa sẽ không bị tồnkho mà sẽ luôn được tiêu thụ Vì vậy nó kích thích tiêu dùng hàng hóa không chỉ củadoanh nghiệp mà còn của cả các nhà cung ứng Bên cạnh đó, hình thức huy động nàycòn đẩy nhanh quá trình tái sản xuất và lưu thông Khi việc tiêu thụ hàng hóa được đẩynhanh tức là quá trình tái sản xuất sẽ được diễn ra nhanh hơn, rõ ràng khi hàng hóakhông tiêu thụ được bị tồn kho qua nhiều (loại trừ yếu tố dự trữ) thì quá trình tái sảnxuất sẽ không thể diễn ra nhanh được vì vốn bị ứ đọng do vậy mà quá trình lưu thôngvốn cũng được đẩy nhanh khi mà quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục
Mỗi một kênh huy động có ưu điểm thì cũng sẽ có nhược điểm Nhược điểmthứ nhất của việc vay tín dụng thương mại này là bị hạn chế bởi quy mô vốn của doanhnghiệp Quy mô vốn của doanh nghiệp càng lớn thì khả năng vay vốn của doanhnghiệp càng cao vì muốn đi vay thì doanh nghiệp phải có những điều kiện đảm bảocho khoản vay đó và quy mô vốn cũng là một trong những điều kiện đảm bảo ấy Đốivới những doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì khoản vay này cũng không thể nhiều được.Nhược điểm thứ hai là kỳ hạn vay thường ngắn Do đây là doanh nghiệp đi mua chịuhàng hóa, nguyên vật liệu của nhà cung ứng để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng củamình nên không thể nợ tiền hàng của các đối tác quá lâu vì các đối tác cũng cần tiếnhành hoạt động kinh doanh của mình
Trang 191.2.2.4 Huy động từ cán bộ công nhân viên
Là nguồn vốn được cấu thành từ các khoản tiền lương giữ lại của công nhânviên, hay các khoản vốn vay huy động từ nội bộ công nhân viên qua việc giữ lại tiềnthưởng Khoản nợ này có thể duy trì và bổ sung hàng năm, nhưng giá trị thường khônglớn, chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn của doanh nghiệp
Ví dụ như chính sách thuế - một trong những công cụ điều tiết vĩ mô có ảnhhưởng lớn tới các doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp cổ phần, nó đặc biệt tácđộng đến phương thức huy động vốn bởi thuế sẽ ảnh hưởng đến chi phí huy động vốn.Hiện nay, trong khi nguồn thu nhập từ cổ tức vừa chịu thuế thu nhập doanh nghiệp vừachịu thuế thu nhập cá nhân thì lãi vay lại không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nêncác doanh nghiệp có xu hướng ưa thích huy động tín dụng Ngân hàng hơn là huy độngvốn từ các cổ đông Hay như các đối tượng nếu nằm trong danh mục đối tượng miễngiảm thuế sẽ có động lực lớn trong việc huy động vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh,trong khi những doanh nghiệp khác, phải trả thuế suất 20% mỗi năm sẽ e dè hơn khi
mở rộng kinh doanh đồng nghĩa với việc trả một khoản thuế lớn hơn
Trang 201.3.1.2 Tình trạng nền kinh tế
Nếu một nền kinh tế có sức khỏe tốt thì cũng sẽ có những ảnh hưởng tốt đếncác doanh nghiệp Khi nền kinh tế càng tăng trưởng, hàng loạt các doanh nghiệp mớiđược thành lập Vì vậy, các doanh nghiệp cũ buộc phải mở rộng sản xuất kinh doanh
để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình để không bị chiếm mất thị phần Trong thờigian này, nhu cầu về vốn cho mở rộng sản xuất kinh doanh là vô cùng lớn Cácphương thức huy động cũng sẽ rất phong phú và đa dạng để đáp ứng nhu cầu ngày mộtgia tăng đó Ngược lại, nền kinh tế càng suy thoái, doanh nghiệp cũng suy yếu theo.Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn Khi đó,doanh nghiệp sẽ muốn duy trì chính sách kinh doanh ổn định hoặc thậm chí là thu hẹpquy mô sản xuất nếu chịu ảnh hưởng quá nặng nề từ nền kinh tế suy thoái Như vậy,tất nhiên việc mở rộng nguồn vốn sẽ bị ngưng trệ
1.3.1.3 Tình hình thị trường ngành kinh doanh
Khi thị trường ổn định, không có nhiều biến động hay khủng hoảng thì khảnăng huy động vốn của doanh nghiệp sẽ tốt hơn so với giai đoạn tình hình thị trường
có nhiều biến động hay trở nên xấu đi Bởi khi thị trường phát triển ổn định, các nhàđầu tư sẽ mở rộng đầu tư, quan tâm nhiều đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệpcũng như bản thân doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp sẽ đễ dàng huy động vốn từ cácnhà đàu tư, kêu gọi vốn từ thị trường hay vay vốn của các đối tác Nhưng một khi thịtrường có những diễn biến xấu, ví dụ như thị trường tiêu thụ bị thu hẹp thì các nhà đầu
tư cũng sẽ thu hẹp đầu tư và điều này đương nhiên sẽ khiến việc huy động vốn củadoanh nghiệp gặp trở ngại lớn
1.3.1.4 Sự phát triển của thị trường tài chính
Chúng ta đều biết rằng các nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ các ngânhàng và các tổ chức tín dụng là ngắn hạn Do đó, việc tìm kiếm các nguồn tài trợ dàihạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu là trên thị trường tàichính thông qua hai hình thức cơ bản là phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu
Như vậy, có thể thấy rằng, thị trường tài chính, với chức năng là chiếc cầu nốihữu hiệu giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế, có ảnh hưởng đến khả năng huy
Trang 21động vốn của doanh nghiệp Sự phát triển của thị trường chứng khoán sẽ tạo điều kiệncho các doanh nghiệp tìm kiếm được các nguồn tài trợ trung và dài hạn.
Ở nước ta hiện nay, hệ thống ngân hàng vẫn là kênh dẫn vốn chính Thị trườngchứng khoán tuy có những bước phát triển nhất định nhưng chưa phát huy được vai tròcủa nó là tạo ra đầy đủ các hình thức đầu tư, thúc đẩy mở rộng chu chuyển vốn trung,dài hạn, tạo cơ hội cho vốn nhàn rỗi trong dân cư tham gia vào sản xuất Đây là mộtbất lợi với các doanh nghiệp nếu có các dự án quy mô lớn và thời gian thực hiện dài
1.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Ngành nghề và loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mà có tỷ suất lợi nhuận cao, thị trườnglớn và ổn định thì khả năng huy động vốn cũng sẽ cao hơn Khi so sánh hai doanhnghiệp có cùng quy mô thì yếu tố lĩnh vực hoạt động sẽ quyết định đến khả năng huyđộng vốn của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào đang hoạt động trong nhữngngành có lợi nhuận cao hay có sức hấp dẫn thì sẽ thu hút được rất nhiều nhà đầu tưquan tâm Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng sẽ cao hơn Trái lại, doanh nghiệp nàohoạt động trong lĩnh vực có lợi nhuận thấp, chi phí cao thì việc thu hút vốn, thu hút cácnhà đầu tư thường sẽ khó khăn hơn
Ngoài ra, việc hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh mới là một ưu thếlớn cho các doanh nghiệp khi thu hút đầu tư Khi một ngành mới xuất hiện, sẽ chưa cónhiều nhà đầu tư tham gia vào nên thị trường còn rất lớn Do vậy, doanh nghiệp sẽ dễdàng chiếm lĩnh thị trường và thu được doanh thu, lợi nhuận lớn Từ đó, doanh nghiệpcũng dễ dàng huy động vốn từ nội bộ Đến khi các công ty khác bắt đầu quan tâm vàolĩnh vực mới này, doanh nghiệp đã nắm chắc được thị trường Có được ưu thế như vậy
so với các đối thủ, doanh nghiệp sẽ dễ dàng thu hút các nhà đầu tư bên ngoài hơn
1.3.2.2 Quy mô doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng huy động vốn củadoanh nghiệp Nếu quy mô của doanh nghiệp lớn thì khả năng huy động vốn củadoanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ Bởi với với quy môlớn, doanh nghiệp cũng sẽ kinh doanh quy mô lớn và mức doanh thu cũng nhiều hơn.Điều này dẫn đến việc lợi nhuận để lại sẽ lớn hơn, làm cho lượng vốn tích lũy qua các
Trang 22năm cũng sẽ cao hơn Trái lại, khi quy mô doanh nghiệp nhỏ, ta không thể trông chờ
có được một mức doanh thu và lợi nhuận cao để có được tích lũ vốn đưa vào đầu tưđược Từ đó, các doanh nghiệp lớn luôn có ưu thế so với các doanh nghiệp nhỏ trongkhả năng huy động vốn từ nguồn lợi nhuận để lại
Mặt khác, một doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có giá trị tài sản lớn hơn so vớicác công ty vừa và nhỏ Đây là một thuận lợi lớn cho các công ty lớn khi đi vay tíndụng ngân hàng vì khi vay vốn, ngân hàng sẽ căn cứ vào giá trị tài sản mà công ty có
để cho vay Doanh nghiệp không thể vay vốn với số lượng lớn khi phần giá trị tài sảncủa công ty nhỏ Vì vậy, khi vay vốn ngân hàng, các công ty lớn có giá trị tài sản lớn
có thể đem ra thế chấp và vay được số lượng vốn cần thiết nhưng với các công ty vừa
và nhỏ thì việc vay vốn ngân hàng với một khối lượng lớn lại không dễ dàng khi giá trịtài sản công ty không đủ lớn để tạo được lòng tin đối với ngân hàng
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có quy mô lớn thường hoạt động trong nhiều lĩnhvực và có thâm niên trên thị trường Vì vậy, doanh nghiệp đã có được lòng tin củakhách hàng và các đối tác Do đó, họ có thể thỏa thuận với các đối tác – các nhà cungcấp, phân phối cho vay những khoản vay tín dụng thương mại một cách dễ dàng hơn
và điều đó sẽ tạo lợi thế cho doanh nghiêp trong việc huy động vốn
1.3.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả huyđộng vốn Một doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt hay yếu kém đều ảnh hưởngđến hiệu quả huy động vốn Các nhà cung ứng vốn luôn muốn tăng cường tài trợ chonhững doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh Vì vậy, nếu tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp yếu kém, khả năng thanh toán thấp thì doanh nghiệp đó khó có thểhuy động thêm vốn từ các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế Ngược lại, nếu doanhnghiệp đang có tình hình tài chính tốt sẽ có điều kiện thuận lợi để huy động thêm vốn
Từ đó nâng cao thêm được hiệu quả huy động vốn
Tình hình tài chính chúng ta đề cập ở đây còn bao gồm cả nhu cầu về vốn củaCông ty Tình hình tài chính khả quan, các tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợinhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cao đủ bù chi phí nợ sẽ dẫn đến xu hướng sử dụng
nợ nhiều hơn của Công ty, như vậy hiệu quả vốn sẽ được tăng cường
Trang 231.3.2.4 Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới khảnăng huy động vốn của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có uy tín trên thị trường, tạođược niềm tin đối với khách hàng, đối tác và các nhà đầu tư thì doanh nghiệp sẽ dễdàng hơn khi thu hút vốn Uy tín của doanh nghiệp đôi khi còn quan trọng hơn cả hiệuquả sản xuất kinh doanh hay quy mô của doanh nghiệp trong việc thu hút đầu tư Bởi
lẽ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là sự biểu hiện tại những thời điểm nhấtđịnh, không doanh nghiệp nào có thể hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả caotrong suốt thời gian dài Nhưng uy tín của doanh nghiệp lại khác, bởi uy tín được xâydựng rất lâu qua nhiều giai đoạn nên nó sẽ góp phần quan trọng giúp doanh nghiệphuy động vốn
Khi doanh nghiệp có uy tín lớn, việc phát hành trái phiếu hay cổ phiếu ra thịtrường tài chính sẽ nhận được nhiều sự quan tâm hơn của các nhà đầu tư trước nhữngdoanh nghiệp khác chưa có uy tín hay uy tín chưa lớn Uy tín giống như thương hiệucủa doanh nghiệp, được xây dựng qua quá trình hoạt động của doanh nghiệp trên thịtrường
1.3.2.5 Chiến lược và định hướng phát triển của doanh nghiệp
Huy động vốn còn phụ thuộc khá nhiều vào chiến lược phát triển của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp chỉ muốn duy trì hoạt động kinh doanh ở mức ổn định thìviệc mở rộng vốn là không cần thiết Nhưng nếu doanh nghiệp định hướng mở rộngsản xuất, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh thay vì tập trung một vào một ngành thìdoanh nghiệp đó sẽ phải quan tâm và thúc đẩy việc huy động vốn
Yếu tố này cũng phụ thuộc vào chủ doanh nghiệp Mỗi chủ doanh nghiệp sẽ cómột tỷ lệ về cơ cấu vốn nợ và vốn chủ sở hữu lý tưởng khác nhau Chủ doanh nghiệp
ưu tiên sử dụng loại vốn nào hơn thì loại vốn đó có khả năng sẽ chiếm tỷ trọng lớnhơn
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CTCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2.1 Khái quát về CTCP Đầu tư và Phát triển doanh nghiệp Việt Nam
2.1.1 Tổng quan về công ty
Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP VIỆT NAMTên giao dịch
quốc tế
: VIETNAM ENTERPRISE INVESTMENT ANDDEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : VNDINVEST.,JSC
Trụ sở chính : Tầng 5 Tòa nhà ngôi sao Thăng Long, số 36 phố Hoàng
Cầu, Phường ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa,Tp Hà NộiĐiện thoại : (84-4) 3933 6999
Trang 25các Tổ chức bảo hiểm (MANULIFE, KOREALIFE, DAI-ICHILIFE) hàng đầu tại ViệtNam.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã thay đổi Đăng ký kinh doanh 4 lần,nhằm bổ sung ngành nghề kinh doanh Đặc biệt, trong lần thay đổi Đăng ký kinhdoanh thứ 4, công ty cũng thực hiện tăng vốn Điều lệ từ 10 tỷ lên 100 tỷ
Ngày 26/04/2014, CTCP Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam gópvốn chi phối lớn hơn 51% Vốn Điều lệ để sở hữu Công ty con - Công ty CP Đầu tưXây lắp và Thương mại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
0105361878 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp Sau đó, công ty thành lập Sàngiao dịch bất động sản VNDILand vào 16/10/2014 Ngày 20/05/2015, Công ty đãchính thức niêm yết cổ phiếu với mã FID trên sàn HNX
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Nguồn: Bản cáo bạch CTCP Đầu tư và Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam, 2015
Trang 26Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc ngườiđược cổ đông có quyền biểu quyết ủy quyền, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất củaCông ty Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần và quyết định những vấn
đề được Luật pháp và Điều lệ công ty quy định
Ban Tổng Giám đốc: Tổng giám đốc là người đại diện pháp luật của Công ty, làngười có nhiệm vụ điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liênquan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trác nhiệm trước Hội đồng quảnytrij về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Phòng Tài chính – Kế toán: Thực hiện các chế độ, chính sách về quản lý tàichính, thực hiện nhiệm vụ về việc hạch toán kế toán đảm bảo nguồn vốn cho hoạtđộng kinh dpanh và một số hoạt động khác của công ty; xây dựng các kế hoạch tàichính, kiểm tra giám sát mọi hoạt động kinh doanh trong tương lai và báo cáo kết quảkinh doanh với các cấp, ngành có liên quan
Phòng Hành chính – Tổ chức: Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty xây dựng
kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hoạt động đầu tư, kinh doanh củaCông ty; tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty về cơ cấu tổ chức, bộ máy, sắp xếp và sửdụng nguồn nhân lực của Công ty; tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực cũngnhư thực hiện các chính sách tiền lương và chính sách đào tạo lao động
Phòng Marketing – PR: Xây dựng chiến lược, thông điệp, kế hoạch, ngân sáchtruyền thông hàng năm đến các nhóm đối tượng mục tiêu; truyền thông điệp đến cácnhóm đối tượng mục tiêu thông qua các công cụ truyền thông; xây dựng bộ nhận diệnthương hiệu và phát triển thương hiệu công ty; tổ chức và lên ý tưởng, nội dung chocác chương trình, sự kiện ở Công ty; tìm kiếm, đánh giá, đề xuất tham gia, thực hiện
hồ sơ và theo dõi kết quả các chương trình tài trợ xã hội theo kế hoạch truyền thônghàng năm
Ban pháp chế, thư ký: Xây dựng, rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quycủa Công ty; kiến nghị các văn bả cần sửa đổi, ban hành mới; hỗ trợ các phòng bancông ty về các vấn đề pháp lý khi có yêu cầu; đầu mỗi lựa chón và thuê các đơn vị tưvấn thwujc hiện các dịch vụ pháp chế thường xuyên trong Công ty
Trang 27Phòng Đầu tư 1, Phòng Đầu tư 2: Xây dựng định hướng, chiến lược tổng thểcho các hoạt động đầu tư, dịch vụ của công ty; nghiên cứu thị trường, xây dựng chiếnlược kinh doanh trong hoạt động đầu tư tài chính cho Công ty; tham mưu cho Ban lãnhđạo phê duyệt các phương án đầu tư; tìm kiếm các cơ hội đầu tư, xây dựng và triểnkhai các sản phẩm tư vấn đầu tư đa dạng; xây dựng và thực hiện các phương án đầu tưtài chính theo chiến lược kinh doanh của Công ty; trực tiếp thẩm định các dự án đầu tư
và đề xuất các phương án giải ngân cho dự án đầu tư
Phòng Phát triển thương hiệu doanh nghiệp: Xây dựng mối quan hệ tốt với banlãnh đạo các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh tốt nhưng chưa có nhiều nhà đầu tưbiết đến cũng như tạo quan hệ với các đơn vị truyền thông; lên phương án tổng thểtrong việc giới thiệu doanh nghiệp tới công chúng, nhà đầu tư; tổ chức phát triểnthương hiệu doanh nghiệp theo đúng lộ trình và cam kết đạt kết quả cao; đưa ra cácgiải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, những đề xuất trong việc chuyên nghiệp hóa đội ngũnhân viên, giảm thiểu chi phí quản lý, chi phí sản xuất…
Sàn giao dịch bất động sản - VNDILand: là đơn vị tổ chức, thực hiện giao dịch
và môi giới để bán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê mua các bất động sản của kháchhàng là các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp; thu thập dữ liệu, thông tin về thịtrường và luật pháp liên quan tới bất động sản; định kỳ báo cáo phân tích thị trường vàđịnh hướng hoạt động kin doanh; chăm dóc khách hàng; tham mưu cho Hội đồng quảntrị, Ban giám đốc của Công ty về hoạt động kinh doanh bất động sản
2.1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại (mua bán vật liệu xâydựng, máy móc thiết bị, quặng sắt đá hạt); dịch vụ môi giới bất động sản; hoạt độngđầu tư và các dịch vụ khác
Kinh doanh thương mại
Công ty kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng (xi măng, thép), máy mócthiết bị, các kim loại và quặng kim loại (quặng sắt, chì, kẽm, thiếc, các kim loại quặngtinh chế và đá hạt quarzt cc) Khu vực hoạt động chủ yếu là ở các tỉnh thành phía Bắc
Trang 28với đối tác là CTCP Đầu tư Khoáng sản Tây Bắc, các doanh nghiệp khoáng sản khuvực Lào Cai, Bắc Kạn.
Ngoài ra, công ty cũng góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh với các đốitác như CTCP Đầu tư thương mại và xuất nhập khẩu Hùng Vương, CTCP Finway,CTCP Xuất Nhập khẩu Lâm Nghiệp Yên Bái… trong các lĩnh vực: cung cấp, lắp đặt,xây dựng dây truyền tuyển quặng sắt, hệ thống nhà xưởng; trồng, cải tạo và thu hoạch
gỗ rừng; cung cấp hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho dự án xây dựng,…
Dịch vụ môi giới, tiếp thị bất động sản
VNDI xây dựng sàn giao dịch Bất động sản (VNDILand) để thực hiện các dịch
vụ môi giới tiếp thị bất động sản Một số dự án tiêu biểu mà VNDI Land đã thực hiệnbao gồm:
Dự án chung cư cao tầng và Trung tâm Thương mại, VFF (Thăng LongGarden) – 250 Minh Khai , Q Hai Bà Trưng, Hà Nội do CTCP May Thăng Long làmchủ đầu tư: VNDI Land phân phối, tiếp thị: Tòa A2 dự án Thăng Long Garden
Dự án Trung tâm Thương Mại Chợ Mơ tại 459C Bạch Mai, quận Hai BàTrưng, Hà Nội do Công ty cổ phần phát triển thương mại Vinaconex (VCTD) làm chủđầu tư; VNDI Land phân phối, tiếp thị
Dự án Cát Bà AMATINA tại đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, TP Hải Phòng doCTCP Đầu tư và Phát triển Du lịch (VINACONEX – ITC) làm chủ đầu tư; VNDILandphân phối, tiếp thị
Các dịch vụ khác
Ngoài dịch vụ môi giới bất động sản, Công ty còn cung cấp các dịch vụ khácnhư: dịch vụ tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp, phát triển thương hiệu doanh nghiệp,dịch vụ chữ ký số, các dịch vụ đại lý, phát triển bán hàng phần mềm kế toán ITAS, kêkhai và nộp tờ khai thuế qua mạng
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty
Trang 29Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Đầu tư và Phát triển
doanh nghiệp Việt Nam (VNDI)
Đơn vị: Triệu đồng
Chênh lệch 2014/2013
Chênh lệch 2015/2014
10 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 1.793 13.555 16.975 11.762 656,01% 3.420 25,23%
Trang 30Để thấy rõ được sự thay đổi về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3năm gần đây (2013 – 2015), ta sẽ xem xét, phân tích các chỉ tiêu trong bảng 2.1.
Từ bảng 2.1, ta có thể thấy qua các năm, doanh thu của công ty đều có xu hướngtăng lên Đây là môt dấu hiệu tốt Năm 2013, doanh thu thuần của công ty là 159.367
tỷ đồng, tăng 150.262 triệu đồng so với năm trước, tương ứng với 1650,33% Sở dĩ,doanh thu tăng đột biến như vậy là do năm 2014, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ từ
10 tỷ lên 100 tỷ Việc tăng vốn điều lệ thêm 90 tỷ, tức tăng gấp 9 lần giúp cho công ty
mở rộng quy mô việc kinh doanh Hơn nữa, công ty kinh doanh thương mại – dịch vụnên không phải sử dụng vốn để đầu tư máy móc, thiết bị mà sẽ đem vốn vào quayvòng mua bán hàng hóa Sang đến năm 2015, doanh thu thuần vẫn tiếp tục tăng.Doanh thu thuần năm 2015 tăng 62.276 triệu đồng, tương đương với 39,08% so vớinăm 2014 Tuy về mặt số liệu, mức tăng này là thấp so với mức tăng của năm 2014 vớinăm 2013 nhưng đây đã là một mức tăng trưởng đáng kể và như đã giải thích ở trên,doanh thu thuần năm 2014 tăng đột biến là do việc tăng vốn điều lệ
Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu thuần của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
Chỉ tiêu
Giá trị (trđ)
Tỷ trọng
Giá trị (trđ)
Tỷ trọng
Giá trị (trđ)
Tỷ trọng
Nguồn: Báo cáo phòng Tài chính – Kế toán, CTCP Đầu tư và Phát triển Doanh
nghiệp Việt Nam
Qua bảng 2.2, có thể thấy công ty chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực thương mại Đây
là thế mạnh của Công ty Tuy nhiên, tỷ trọng mảng doanh thu chủ chốt lại thay đổi quacác năm Với năm 2014, doanh thu tăng đột biến nhờ việc tăng vốn điều lệ để mở rộng