Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Thăng Long... Chương 2: Thực trạng ph
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tài chính tiền tệ là lĩnh vực có tầm quan trọng lớn và ảnh hưởng của nólà hoàn toàn có thể thấy rõ với mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Ngânhàng thương mại với tư cách là chủ thể chính tham gia thị trường tài chínhtiền tệ, giữ một vai trò chủ đạo, là đầu tàu của nền kinh tế Bất cứ rủi ro nàoxảy ra dù là rất nhỏ với chủ thể này đều đem lại những hậu quả lớn đối vớitoàn bộ nền kinh tế và xã hội
Trong các mảng hoạt động của Ngân hàng thương mại thì tín dụng làmảng dịch vụ truyền thống và cốt lõi nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất Đồng thờinó cũng là mảng chứa nhiều rủi ro nhất mà hệ lụy có thể ảnh hưởng đến toànbộ hoạt động của hệ thống Ngân hàng, đến sự sống còn của các Ngân hàng vàsự ổn định của hệ thống tài chính tiền tệ
Thực tế, những năm gần đây chứng kiến nền kinh tế Việt Nam gặp vôvàn khó khăn khi sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đình trệ, hàngtồn kho tăng cao, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoánlao dốc, Và hệ lụy kéo theo là hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Namchao đảo với tình trạng nợ xấu tăng cao, khiến một loạt ngân hàng bị sáp nhậpnhư PG Bank sáp nhập với Vietinbank, Mekong Bank sáp nhậpMaritimeBank, Southern Bank sáp nhập với Sacombank, MHB sáp nhập vớiBIDV, hoặc bị NHNN mua với giá 0 đồng như VNCB, OceanBank,GPBank Nguyên nhân của các thương vụ này hầu hết có điểm chung đều là
do chất lượng tín dụng của các Ngân hàng giảm sút, quản trị rủi ro tín dụngyếu kém và khả năng thanh khoản bị suy giảm Trong bối cảnh này, hơn baogiờ hết, các Ngân hàng đã ý thức được tầm quan trọng của việc phòng ngừarủi ro tín dụng
Trang 2Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc ThăngLong tuy mới thành lập từ nửa đầu năm 2013 nhưng đã có bước phát triểnmạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng, và tất yếu rủi ro tín dụng cũng là điều thường trực và khó tránh khỏi,đòi hỏi nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng và có các biện pháp canthiệp thích hợp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro
Sau một thời gian thực tế làm việc tại Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam – Chi nhánh Bắc Thăng Long, tìm hiểu về thực trạng hoạt động tíndụng, cũng như nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề này trong bối cảnh khó
khăn chung của nền kinh tế, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Thăng Long”.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Thăng Long
Phạm vi nghiên cứu: thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng và cácnghiệp vụ liên quan của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chinhánh Bắc Thăng Long qua các năm 2013, 2014 và năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phép duy vật biện
Trang 3chứng và duy vật lịch sử Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, bằng phươngpháp thống kê và so sánh giữa các năm, các chỉ tiêu, để thấy được những kếtquả đạt được và hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng Bên cạnh đó, đề tài còn
sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng phát triển, rút ranguyên nhân và tìm hướng giải quyết
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Thăng Long.
Chương 3: Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Thăng Long.
Trang 4CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NGÂN HÀNG
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng
a Khái niệm rủi ro tín dụng
b Phân loại rủi ro tín dụng
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.2 Nguyên nhân và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
a Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Nguyên nhân khách quan:
Môi trường tự nhiên:
Khi có thiên tai, dịch họa xảy ra, khách hàng của ngân hàng sẽ có nguy
cơ tổn thất lớn, nguồn thu bị ảnh hưởng…điều đó đồng nghĩa với việc ngânhàng cùng gánh chịu rủi ro với khách hàng của mình Rủi ro do những diễnbiến bất lợi của môi trường tự nhiên là loại rủi ro bất khả kháng và khi nó xảy
Trang 5ra thường đem lại thiệt hại lớn cho các đơn vị kinh doanh và cho các ngânhàng tài trợ.
Môi trường pháp lý:
Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh tiền tệ đặc biệt, có tácđộng to lớn tới toàn bộ nền kinh tế Bởi vậy nó đòi hỏi phải được điều chỉnhbởi pháp luật và chịu sự kiểm soát khắt khe của các cơ quan quản lý Nhànước Sự bất lợi của môi trường pháp lý, sự kém hiệu quả của cơ quan quản lýcác cấp trong việc triển khai các quy định của luật pháp sẽ đẩy ngân hàng vàođiều kiện kinh doanh tín dụng với nhiều rủi ro
Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đivay và thiệt hại hay thành công của người cho vay Sự hưng thịnh hay suythoái của chu kỳ kinh doanh cũng ảnh hưởng tới lợi nhuận của người đi vayvà do vậy tạo niềm tin hay gây nên nỗi lo lắng cho người đi vay tiền Khi nềnkinh tế ở giai đoạn hưng thịnh, người vay hoạt động kinh doanh tốt hơn, cácnhân tố tài chính là an toàn hơn, do đó rủi ro tín dụng giảm Trong giai đoạnkhủng hoảng, tình hình kinh doanh của người vay bị giảm sút do chậm thu hồicác khoản phải thu, do sức mua giảm, hàng tồn kho tăng lên,…như vậy kéotheo đó là sự suy giảm của các chỉ tiêu tài chính – các nhân tố đảm bảo cho sự
an toàn của khoản tín dụng ngân hàng, khả năng thanh toán các khoản nợ bịyếu đi, rủi ro tín dụng tăng lên với ngân hàng
Môi trường thông tin:
Sẽ là rất suôn sẻ và an toàn nếu trong các giao dịch tín dụng các bêntham gia đều có thông tin và hiểu biết đầy đủ về nhau Song một thực tế tồntại là: một bên thường không biết tất cả những gì cần biết về bên kia, hoặcnhững thông tin có được lại không liên tục và có độ tin cậy không cao Sựkhông cân xứng về thông tin như vậy trong nhiều trường hợp đã đặt các ngân
Trang 6hàng vào tình trạng đưa ra phán quyết tín dụng trong điều kiện thông tinkhông hoàn hảo, gây rủi ro cho ngân hàng.
Nguyên nhân chủ quan:
Nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
Sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, khôngđúng phương án, mục đích xin vay, hiệu quả kinh doanh không được phát huytriệt Khách hàng vay vốn không có thiện chí trả nợ, trây ỳ không trả nợ hoặccố tình lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng Sản xuất kinh doanh củakhách hàng không thuận lợi do những thay đổi bất ngờ ngoài ý muốn tác độngxấu đến kinh doanh
Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu đểphân tích và đánh giá khách hàng,…dẫn đến việc xác định sai hiệu quả củaphương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù h ợpvới phương án kinh doanh của khách hàng
Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên khôngphát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích
Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vậtđảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay
Chạy theo số lượng (hoặc theo kế hoạch) mà sao lãng việc coi trọngchất lượng khoản vay, quá lạc quan và tin tưởng vào sự thành công củaphương án kinh doanh của khách hàng
Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro,quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề,sản phẩm địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trongtừng thời kỳ
Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng chưađủ tầm và vấn đề quản lý sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng
Trang 7Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, việc chạy theo quy mô, bỏ quacác tiêu chuẩn, điều kiện cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay.
Nguyên nhân từ phía các bảo đảm tín dụng:
Giá cả các TSBĐ biến động theo chiều hướng bất lợi, dẫn đến trườnghợp giá trị thị trường của TSBĐ giảm, không đủ bù đắp cho các khoản tíndụng khi xảy ra rủi ro Sự biến động các TSBĐ còn phụ thuộc vào đặc tínhcủa tài sản và thị trường giao dịch các tài sản này
Khó định giá các tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng, điều này có thể dođặc tính của tài sản, do tài sản không phổ biến trên thị trường hay do giá trị tàisản biến động nhanh trên thị trường,… có thể dẫn đến tình trạng định giá tàisản quá cao
Tính khả mại của tài sản thấp, có nghĩa là tài sản gặp trở ngại khi thamgia thị trường Điều này sẽ gây rủi ro cho ngân hàng bởi khi khoản tín dụnggặp rủi ro thì có thể việc phát mại TSBĐ không giúp thu hồi được giá trịkhoản cho vay
TSBĐ gặp các tranh chấp về pháp lý như các tranh chấp về giao dịchbảo đảm,… hoặc thiếu cơ sở pháp lý cho việc xử lý TSBĐ
b Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Đối với nền kinh tế:
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, cácngành và các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng haybị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng hoang mang lo sợ và kéo nhau ồạt đến rút tiền ở các ngân hàng, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khókhăn Ngân hàng gặp phải rủi ro hay phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sảnsuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sốngcông nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnhhưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái,
Trang 8giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định.
Đối với ngân hàng:
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấpvà lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy độngkhi đến hạn, điều này làm cho lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút, kế hoạch
sử dụng vốn của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng
1.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
a Nợ quá hạn
Đánh giá về nợ quá hạn có một số tiêu chí:
Tỷ lệ NQH
Số dư nợ quá hạnTỷ lệ NQH = x 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ tổng dư nợ có NQH
Tổng dư nợ có NQHTỷ lệ tổng dư nợ có NQH = x 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu “Khách hàng có NQH”
Tổng số khách hàng quá hạnTỷ lệ khách hàng có NQH = x 100% Tổng số khách hàng có dư nợ
Chỉ tiêu “Cơ cấu NQH”
Nợ quá hạn ngắn hạnTỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn = x 100% Nợ ngắn hạn
Nợ quá hạn dài hạnTỷ lệ nợ dài hạn quá hạn = x 100% Nợ dài hạn
Trang 9 Chỉ tiêu “Khả năng thu hồi NQH”
NQH có khả năng thu hồiNQH có khả năng thu hồi = x 100% Nợ quá hạn
NQH không có khả năng thu hồiNQH không có khả năng thu hồi = x 100% Nợ dài hạn
Tổng dư nợ
c Trích lập dự phòng RRTD
Các chỉ số thể hiện RRTD:
Dự phòng RRTD trích lậpTỷ lệ trích lập DP RRTD =
Dư nợ bình quân
Nợ khó đòiTỷ lệ xóa nợ =
Dư nợ bình quân
1.2 PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm phòng ngừa rủi ro tín dụng
Phòng ngừa rủi ro tín dụng là sự ngăn ngừa khả năng xảy ra những tổnthất do hoạt động tín dụng đưa lại, là tổ hợp các biện pháp ngân hàng áp dụng
Trang 10nhằm giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụngngân hàng.
Phòng ngừa rủi ro tín dụng nhằm vào việc giảm khả năng xảy ra rủi ro tíndụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của NHTM bằng các chính sách,các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả
1.2.2 Sự cần thiết phòng ngừa rủi ro tín dụng
Thứ nhất, phòng ngừa rủi ro tín dụng ngân hàng tốt góp phần giảm
thiểu chi phí hoạt động, giảm tổn thất cho chính bản thân ngân hàng
Thứ hai, phòng ngừa rủi ro có hiệu quả góp phần tạo điều kiện làm
lành mạnh tình hình tài chính, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ của các ngân hàng,cũng như gia tăng năng lực tài chính của các ngân hàng
Thứ ba, thông qua phòng ngừa RRTD, các NHTM phần nào giúp
doanh nghiệp hạn chế nguy cơ đổ vỡ, giảm thiểu chi phí hoạt động và nâng cao
uy tín trên thị trường
Thứ tư, phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả góp phần ổn định tình
hình kinh tế xã hội của đất nước, khu vực
1.2.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp
Chính sách tín dụng phải vạch ra cho cán bộ tín dụng phương hướnghoạt động và một khung tham chiếu rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhucầu vay vốn Điều này tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụngnhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời
Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng thông thường bao gồm: miêutả thị trường tín dụng mục tiêu của ngân hàng; chính sách khách hàng; chínhsách quy mô và giới hạn tín dụng; xác định quyền hạn, trách nhiệm của cánbộ tham gia quá trình cấp tín dụng; chính sách, phương pháp xác định lãi suất,
Trang 11các khoản phí và thời hạn vay vốn, kỳ hạn trả nợ; hướng dẫn tiếp nhận, đánhgiá tài sản thế chấp; phát hiện, phân tích và xử lý các khoản vay có vấn đề.
Hoàn thiện cơ chế phân cấp và uỷ quyền
Xây dựng và áp dụng hệ thống giới hạn tín dụng
Để đảm bảo thực hiện đúng các quy định liên quan của Nhà nước đếncông tác tín dụng đòi hỏi các NHTM phải thường xuyên cập nhật, hệ thốnghoá và hoàn thiện các quy trình thẩm định, tín dụng cho phù hợp
1.2.3.2 Phân tích đánh giá khách hàng
Việc phân loại, đánh giá khách hàng thường được thực hiện thông quaviệc sử dụng các mô hình đánh giá RRTD..
a Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí vàkhả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không
Sơ đồ 1.2: Mô hình 6C
b Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model)
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5Trong đó: X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/ tổng tài sản”
X2: tỷ số “lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản”
Trang 12X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ tổng tài sản”X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/ giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”X5: tỷ số “doanh thu/ tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy,khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhómcó nguy cơ vỡ nợ cao
Z < 1,8: Khách hàng có khả năng rủi ro cao,
1,8 < Z < 3: Không xác định được,
Z > 3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ
c Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Bảng 1.1: Bảng xếp hạng theo Moody’s và Standard & Poor’s
Aaa Chất lượng cao nhất AAA Chất lượng cao nhất
Ba Nhiều yếu tố đầu cơ BB Chất lượng vừa thấp hơn
Ca Đầu cơ có rủi ro cao C Trái phiếu có lợi nhuận
C Chất lượng kém nhất DDD-D Không hoàn được vốn
d Mô hình đo lường rủi ro khoản vay
EL = PD x LGD x EAD (Nguồn: Theo Basel II)
Trong đó:
- EL (Expected Loss): Tổn thất dự kiến.
- PD (Probability of Default): Xác suất vỡ nợ của khách hàng/ngành hàng.
- LGD (Loss Given Default): Tỷ trọng % số dư rủi ro ngân hàng sẽ bị
tổn thất khi khách hàng không trả được nợ
- EAD (Exposure at Default): Số dư nợ vay (và tương đương) của
khách hàng/ngành hàng khi xảy ra vỡ nợ
Trang 13e Mô hình điểm số tín dụng
Mô hình điểm số tín dụng, xếp hạng tín dụng về thực chất là dựa trênsố liệu quá khứ của khách hàng tiến hành cho điểm khách hàng theo các tiêuchí có sẵn, đồng thời phân loại khách hàng vào các mức độ rủi ro khác nhau.Việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng sẽ được tiến hành theo điểmsố và hạng có được
1.2.3.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
1.2.3.4 Tăng cường kiểm tra giám sát, quản lý nợ vay
1.2.3.5 Phân tán rủi ro
- Không tập trung cấp tín dụng cho một ngành, một lĩnh vực haymột khu vực
- Không nên dồn vốn đầu tư vào một hoặc một số khách hàng
- Cho vay đồng tài trợ
1.2.3.6 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng về năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
1.3 KINH NGHIỆM PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HÀNG THƯƠNG MẠI MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI 1.3.1 Kinh nghiệm từ Thái Lan
1.3.2 Kinh nghiệm từ Mỹ
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẮC THĂNG LONG
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC THĂNG LONG 2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 2.1.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Thăng Long.
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Thăng Long giai đoạn 2013 - 2015
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn và kinh doanh tiền tệ
Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn của NHCT CN Bắc Thăng Long
Trang 152.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng của NHCT CN Bắc Thăng Long
giai đoạn 2013 - 2015 T
Số
tiền
%So với 2014
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHCT CN Bắc Thăng Long
2.1.3.3 Hiệu quả kinh doanh
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT CN Bắc Thăng Long
giai đoạn 2013 - 2015 T
Số
tiền
%So với 2014
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHCT CN Bắc Thăng Long
2.2 Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc thăng Long
2.2.1 Phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc thăng Long
2.2.1.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng