1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hà tây

106 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây nhằm phục vụ cho việc phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ còn bộc lộ nhiều hạn chế và gặp phải không ít khó khăn như: quy

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

Lê Văn Tiệp

Trang 2

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHNo&PTNT Hà Tây Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt

Nam – Chi nhánh Hà Tây

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 4

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG 4

CHO VAY KINH TẾ HỘ CỦA NHTM 4

4 1.1 Hoạt động CHO VAY KINH TẾ HỘ CỦA NHTM 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về cho vay kinh tế hộ 4

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm kinh tế hộ hay hộ SXKD 4

1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện cho vay kinh tế hộ 7

1.1.2.1 Nguyên tắc cho vay kinh tế hộ 7

Các nguyên tắc chung khi cho vay cũng là những nguyên tắc khi cho vay đối với kinh

tế hộ Bao gồm: 7

1.1.2.2 Điều kiện cho vay kinh tế hộ 7

1.1.3 Phân loại cho vay kinh tế hộ 8

1.1.4 Ý nghĩa của hoạt động cho vay kinh tế hộ 10

1.2 Phát triển hoạt động CHO VAY KINH TẾ HỘ CỦA NHTM 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của NHTM 12

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về đánh giá việc tăng quy mô cho vay 12

1.2.2.2 Mức độ tăng trưởng của thị phần cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng trên thị trường mục tiêu 13

1.2.2.3 Mức tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay kinh tế hộ của ngân hàng 131.2.2.4 Sự phù hợp trong cơ cấu pháp lý, ngành nghề cho vay kinh tế hộ 13

1.2.2.5 Đa dạng các loại hình cho vay kinh tế hộ 14

1.2.2.6 Chất lượng hoạt động cho vay, cung ứng dịch vụ kinh tế hộ 14

1.2.2.7 Nâng cao năng lực quản lý rủi ro cho vay kinh tế hộ 17

Trang 4

1.3.1 Môi trường vĩ mô 18

1.3.1.1 Môi trường nền kinh tế 18

1.3.2 Các nhân tố môi trường ngành 19

1.3.2.1 Tiềm năng về phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ 19

1.3.3 Các nhân tố môi trường nội bộ 20

1.3.3.1 Chính sách tín dụng 20

1.3.3.2 Mạng lưới kênh phân phối 20

1.3.3.3 Quy trình tín dụng 21

1.3.3.4 Công tác truyền thông, marketing 21

1.3.3.5 Trình độ chất lượng nguồn nhân lực 21

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỈNH, THÀNH

PHỐ VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KINH TẾ HỘ 22

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Đồng Nai 22

1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh

Vĩnh Phúc 23 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

24 CHƯƠNG 2 25 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO 25 VAY KINH TẾ HỘ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP 25

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TÂY 25 2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT Hà Tây 25

2.1.1 Giới thiệu về NHNo&PTNT Hà Tây 25

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.1.2 Phạm vi chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Hà Tây 26

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 29

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Tây 31

Bảng 2.1: Dư nợ cho vay của một số ngân hàng qua các năm 2012-2014 31 Bảng 2.2: Thị phần nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Hà Tây 33

Trang 5

2.2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay kinh tế hộ của NHNo&PTNT Chi nhánh

Hà Tây 35

2.2.1.1 Quy chế cho vay kinh tế hộ 35

2.2.2 Thực trạng phát triển cho vay kinh tế hộ của NHNo&PTNT Hà Tây theo các chỉ tiêu đánh giá 40

2.2.2.1 Thực trạng tăng quy mô cho vay kinh tế hộ của NHNo&PTNT Hà Tây từ năm 2012 – 2014 40

Bảng 2.4: Tình hình cho vay kinh tế hộ tại NHNo&PTNT Hà Tây 40

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay bình quân hộ tại NHNo&PTNT Hà Tây 41

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay kinh tế hộ của một số ngân hàng trên địa bàn 42

Biểu đồ 2.3: Thị phần dư nợ cho vay kinh tế hộ của một số NH năm 2014 43

Bảng 2.7: Thu nhập từ cho vay kinh tế hộ tại Chi nhánh 43

Bảng 2.8: Dư nợ phân loại theo tính chất pháp lý Kinh tế hộ tại Chi nhánh 45 Bảng 2.9: Phân loại nợ theo ngành nghề kinh doanh của kinh tế hộ 46

Bảng 2.10: Dư nợ cho vay theo tài sản đảm bảo của kinh tế hộ 47

Bảng 2.11: Dư nợ cho vay phân theo thời gian tại Chi nhánh 48

Bảng 2.12: Dư nợ cho vay phân theo phương thức cho vay tại Chi nhánh 49

a, Đánh giá chung của khách hàng về chất lượng hoạt động cho vay kinh tế hộ 50 Bảng 2.13: Kết quả khảo sát sơ bộ về chất lượng hoạt động cho vay kinh tế hộ 51

c, Đánh giá của khách hàng về kỹ năng của cán bộ ngân hàng 53

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát kỹ năng của cán bộ ngân hàng 53

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát về mạng lưới, tiện nghi và thông tin cho KH 54

Bảng 2.16: Kết quả khảo sát về thời gian duy trì quan hệ 56

Bảng 2.17: Tình hình nợ xấu cho vay kinh tế hộ tại NHNo&PTNT Hà Tây 56

2.3 Đánh giá chung 57

2.3.1 Kết quả đạt được trong phát triển cho vay kinh tế hộ 57

2.3.2 Những tồn tại trong phát triển cho vay kinh tế hộ thời gian qua 59

2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại 61

- Lãi suất tiền vay điều chỉnh giảm 5 lần, biên độ giảm liên tục từ 15% xuống 13% đối với tất cả các hợp đồng tín dụng và giảm xuống 9% (năm 2014), ảnh hưởng

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63 Trọng tâm chương 2, tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ tại Agribank Chi nhánh Hà Tây - TP Hà Nội Trên cơ sở đó, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được trong phát triển tín dụng đối với kinh tế hộ, đồng thời chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong công tác phát triển hoạt động cho vay nói chung và cho vay hộ sản kinh tế hộ nói riêng Đây là cơ sở để đưa ra các giải pháp và giải pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ tại Agribank Chi nhánh Hà Tây hiệu quả hơn, sẽ được tác giả đề cập ở chương 3 63

CHƯƠNG 3 65 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KINH TẾ HỘ 65

TẠI NHNo&PTNT HÀ TÂY 65 3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay kinh tẾ hỘ tại NHNo&PTNT Hà Tây

65

3.1.1 Định hướng, mục tiêu chung về phát triển cho vay kinh tế hộ 65

3.1.2 Mục tiêu phát triển cho vay kinh tế hộ tại NHNo&PTNT Hà Tây 65

3.2 Căn cứ tiền đề đề xuất giải pháp cho vay kinh tế hộ của NHNo&PTNT Hà Tây 69

3.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội 69

3.2.2 Số lượng, qui mô và đặc điểm của kinh tế hộ trên địa bàn Hà Tây 71

3.2.3 Mạng lưới Chi nhánh, thương hiệu, danh tiếng của NHNo&PTNT Hà Tây 72

Bảng 3.1: Tình hình nguồn nhân sự tại NHNo&PTNT Hà Tây 72

3.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin 73

3.3 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ tại NHNo&PTNT Hà Tây 73

3.3.1 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 73

3.3.2 Nâng cao nền tảng công nghệ, khoa học kỹ thuật 77

3.3.3 Nâng cấp mạng lưới các Chi nhánh, phòng giao dịch 79

3.3.4 Đẩy mạnh công tác marketing ngân hàng 80

3.3.5 Đào tạo và bồi dưỡng trình độ cho nhân sự 82

3.3.6 Tăng cường công tác quản lý rủi ro cho vay kinh tế hộ 85

3.4 Kiến nghị 87

3.4.1 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 87

Trang 7

3.4.4 Đối với các hộ SXKD 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH 3

Trang 8

Bảng 2.1: Dư nợ cho vay của một số ngân hàng qua các năm 2012-2014 31 Bảng 2.2: Thị phần nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Hà Tây 33 Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại NHN&PTNT Hà Tây năm 2013-2014 34 Bảng 2.4: Tình hình cho vay kinh tế hộ tại NHNo&PTNT Hà Tây 40 Bảng 2.5: Dư nợ cho vay bình quân hộ tại NHNo&PTNT Hà Tây 41 Bảng 2.6: Dư nợ cho vay kinh tế hộ của một số ngân hàng trên địa bàn 42

Bảng 2.7: Thu nhập từ cho vay kinh tế hộ tại Chi nhánh 43

Bảng 2.8: Dư nợ phân loại theo tính chất pháp lý Kinh tế hộ tại Chi nhánh 45 Bảng 2.9: Phân loại nợ theo ngành nghề kinh doanh của kinh tế hộ 46 Bảng 2.10: Dư nợ cho vay theo tài sản đảm bảo của kinh tế hộ 47

Bảng 2.11: Dư nợ cho vay phân theo thời gian tại Chi nhánh 48

Bảng 2.12: Dư nợ cho vay phân theo phương thức cho vay tại Chi nhánh 49

a, Đánh giá chung của khách hàng về chất lượng hoạt động cho vay kinh tế hộ 50 Bảng 2.13: Kết quả khảo sát sơ bộ về chất lượng hoạt động cho vay kinh tế hộ 51

c, Đánh giá của khách hàng về kỹ năng của cán bộ ngân hàng 53

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát kỹ năng của cán bộ ngân hàng 53

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát về mạng lưới, tiện nghi và thông tin cho KH 54

Bảng 2.16: Kết quả khảo sát về thời gian duy trì quan hệ 56

Bảng 2.17: Tình hình nợ xấu cho vay kinh tế hộ tại NHNo&PTNT Hà Tây 56 Bảng 3.1: Tình hình nguồn nhân sự tại NHNo&PTNT Hà Tây 72

Trang 9

Biểu đồ 2.3: Thị phần dư nợ cho vay kinh tế hộ của một số NH năm 2014 43

Trang 10

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức 29

Sơ đồ 2.3: Quy trình tín dụng hiện tại 52

Sơ đồ 3.1: Xây dựng lại quy trình tín dụng mới 76

Sơ đồ 3.2: Các sản phẩm có thể bán chéo với nhau tại Ngân hàng 78

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nói đến sự tồn tại của kinh tế hộ trong nền kinh tế, trước hết chúng ta cần thấy rằng kinh tế hộ không chỉ có ở nước ta mà còn có ở tất cả các nước trên thế giới Kinh tế hộ đã tồn tại qua nhiều phương thức, vẫn đang tiếp tục phát triển và đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế Chính vì vậy có thể nói: Phát triển kinh

tế hộ cũng sẽ tạo điều kiện phát triển cho cả nền kinh tế

Để phát triển kinh tế hộ cần rất nhiều yếu tố nguồn lực Trong đó, sự trợ giúp

về vốn của các NHTM là yếu tố quan trọng bậc nhất, cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế hộ Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ để duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế, thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất, tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, tạo việc làm cho người lao động [7]

Khoảng ba thập kỷ qua, với việc xác định nông nghiệp, nông thôn là thị trường chính, kinh tế hộ là đối tượng chủ yếu để mở rộng tín dụng, bằng các hoạt động tín dụng thương mại với cơ chế linh hoạt và chính sách ưu tiên phát triển, NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây đã trở thành trung tâm cung ứng vốn tín dụng chủ yếu cho kinh tế hộ trên địa bàn Thực hiện chủ trương, đường lối đổi mới của Đảng

và Nhà nước, NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây thành phố Hà Nội cũng đã có nhiều thành tựu trong việc góp phần phát triển thị trường vốn tín dụng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở địa phương

Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây nhằm phục vụ cho việc phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ còn bộc lộ nhiều hạn chế

và gặp phải không ít khó khăn như: quy trình tín dụng còn chưa hoàn chỉnh; sản phẩm cho vay chưa đa dạng; chất lượng phục vụ khách hàng, marketing chưa hoàn hảo; món vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động rộng nên hiệu quả tín dụng thấp… Hoạt động tín dụng cũng đứng trước nguy cơ có nhiều rủi ro, chịu nhiều

sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và có thể dẫn đến phát triển không bền vững trong mạng lưới phục vụ Tiềm năng cho vay kinh tế hộ cũng là rất lớn nhưng chính bản thân Chi nhánh cũng chưa thể khai thác hết tiềm năng ấy Hơn nữa trong bối cảnh hiện nay, tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn đã tác

Trang 12

động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ, việc phát triển tín dụng là cần thiết nhưng cũng rất gặp rất nhiều khó khăn

Do vậy, em lựa chọn đề tài “ Giải pháp phát triển hoạt động cho vay kinh

tế hộ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây” nhằm giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn với mục đích

giải quyết phần nào nhu cầu vốn của khu vực kinh tế này, mục tiêu vừa phát triển thị trường tín dụng của Chi nhánh một cách an toàn, có hiệu quả, vừa góp phần vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội

-Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay kinh tế

hộ của NHNo&PTNT Việt Nam- Chi nhánh Hà Tây

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu: “Phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ tại Ngân hàng Thương mại”

- Phạm vi nghiên cứu: Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Hà Tây với số liệu, từ năm 2012 tới năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Bảng 1: Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập, thống kê, phân loại thông tin, tài liệu

- Kiểm tra, phân tích, tổng hợp số liệu

- So sánh, điều tra bảng hỏi, tham khảo ý kiến chuyên gia

Nội dung Chương 2

Trang 13

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của NHTM

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của NHNo&PTNT Hà Tây

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của NHNo&PTNT Hà Tây

Trang 14

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG

CHO VAY KINH TẾ HỘ CỦA NHTM

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KINH TẾ HỘ CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về cho vay kinh tế hộ

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm kinh tế hộ hay hộ SXKD

a, Khái niệm kinh tế hộ hay hộ SXKD

“Kinh tế hộ” hay “Hộ sản xuất kinh doanh” cũng được gọi thống nhất là

“Hộ kinh doanh cá thể” Tên gọi “hộ kinh doanh cá thể” trước đây được ghi nhận tại hai Nghị định của Chính phủ về đăng ký kinh doanh là Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 và Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/04/2004

Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP định nghĩa: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với HĐKD

Theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP: Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Cũng có quan niệm cho rằng kinh tế hộ là một đơn vị kinh tế mà các thành viên dựa trên cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành viên cùng sáng tạo ra và cùng sử dụng chung Quá trình sản xuất được tiến hành một cách độc lập

và các thành viên của hộ thường có cùng huyết thống, thường cùng sống chung trong một ngôi nhà Hộ cũng là một đơn vị để tổ chức lao động, tồn tại như một đơn

vị kinh tế cơ sở với chế độ tự cấp, tự túc, tự sản, tự tiêu

Trang 15

Nếu hiểu trên góc độ ngân hàng thì: "Kinh tế hộ" là một thuật ngữ được dùng trong hoạt động cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của cả hộ Hiện nay, trong các văn bản pháp luật ở Việt Nam, kinh tế hộ được xem như một chủ thể trong các quan hệ dân sự do pháp luật quy định và được định nghĩa là một đơn vị mà các thành viên có hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động kinh tế chung.

Kinh tế hộ là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn Kinh tế hộ hoạt động trong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề phụ Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề nói trên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế hộ ở nước ta

Có thể nói có nhiều quan điểm về khái niệm này, nhưng tóm lại, có thể hiểu rằng: “Kinh tế hộ hay hộ sản xuất kinh doanh là hộ tiến hành một hoặc nhiều quá trình hoạt động SXKD khác nhau nhưng trong phạm vi một gia đình Hoạt động SXKD có thể có đăng ký kinh doanh hoặc không cần đăng ký kinh doanh.”

b, Đặc điểm kinh tế hộ hay hộ SXKD

- Kinh tế hộ là những hộ gia đình hoạt động SXKD nhưng chưa đến mức phải đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc họ chưa muốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và tuỳ theo nhận thức, mục đích của họ Có nhiều kinh tế hộ có qui mô sản xuất kinh doanh lớn hơn hoặc bằng một doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ thuê lao động bên ngoài không quá 10 lao động, có dây chuyền sản xuất nhưng họ không đăng ký thành lập doanh nghiệp vì họ thấy không cần thiết, hoặc không có lợi hoặc không bị cơ quan quản lý Nhà nước yêu cầu

- Kinh tế hộ làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì mục đích lợi ích kinh

tế của bản thân và gia đình mình, có lợi cùng hưởng và khó khăn cùng chịu

- Hoạt động SXKD của hộ thường ở qui mô nhỏ, vốn đầu tư chưa nhiều, quy mô ở mức gia đình và trang trại là chủ yếu

- Hộ hoạt động sản xuất kinh doanh trên rất nhiều lĩnh vực, với nhiều ngành

Trang 16

nghề rất đa dạng và phong phú bao gồm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thậm chí có nhiều hộ còn tham gia hoạt động sản xuất cả trong lĩnh vực công nghiệp như công nghiệp may mặc, xây dựng cơ bản

1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm về cho vay kinh tế hộ

a, Khái niệm về cho vay kinh tế hộ

Theo Điều 4 Luật các TCTD năm 2010, “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”

Cho vay kinh tế hộ là hình thức NH có vốn tự có hoặc nguồn vốn đứng ra huy động từ các thành phần kinh tế và cho các hộ SXKD vay để đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình hoạt động SXKD trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định

Như vậy ta có thể hiểu cho vay kinh tế hộ là việc NH cho vay tiền đối với

KH là các hộ sản xuất kinh doanh với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định

b, Đặc điểm về cho vay kinh tế hộ

Có rất nhiều đặc điểm về cho vay kinh tế hộ, nhưng có thể khái quát trong ba đặc điểm chính như sau:

Thứ nhất, cho vay kinh tế hộ có tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau: tính mùa, vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ của ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số cây trồng, vật nuôi nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch hoặc tiêu thụ tiến hành thu nợ Như vậy, chu kỳ sống tự nhiên của cây trồng, vật nuôi là yếu tố quyết định để ngân hàng tính toán thời hạn cho vay

Trang 17

Thứ hai, môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng Ví dụ nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản

và các sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản Như vậy, sản lượng nông sản thu được là yếu tố quyết định khả năng trả nợ của khách hàng, mà sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất nhiều

Thứ ba, chi phí tổ chức cho vay cao Cho vay kinh tế hộ đặc biệt là cho vay hộ nông dân chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vay nhỏ Số lượng khách hàng đông, phân bổ ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở Chi nhánh, phòng giao dịch, tổ lưu động cho vay tại xã Do đặc thù kinh doanh của kinh tế hộ đặc biệt là hộ nông dân có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện cho vay kinh tế hộ

1.1.2.1 Nguyên tắc cho vay kinh tế hộ

Các nguyên tắc chung khi cho vay cũng là những nguyên tắc khi cho vay đối với kinh tế hộ Bao gồm:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng

1.1.2.2 Điều kiện cho vay kinh tế hộ

Theo tìm hiểu thì các Ngân hàng xem xét cho vay kinh tế hộ khi có đủ các điều kiện sau:

-Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:

+ Có địa chỉ cư trú, địa chỉ kinh doanh rõ ràng

+ Đại diện hộ gia đình để giao dịch với NH cho vay là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ phải có đủ năng luật năng luật pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

-Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

-Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:

Trang 18

+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ.+ Mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn.

-Có dự án, phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả

-Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ , NHNN và của NHNo&PTNT Việt Nam [16]

1.1.3 Phân loại cho vay kinh tế hộ

Tùy vào mục đích nghiên cứu và sử dụng vốn vay của khách hàng là kinh tế

hộ có thể phân loại theo các tiêu chí sau:

- Theo thời hạn cho vay

+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng Chủ yếu cho

vay để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn

+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60

tháng Chủ yếu cho vay để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới công nghệ, mở rộng SXKD, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, máy móc và phương tiện cơ giới

+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng Chủ yếu cho

vay để đáp ứng mua sắm các thiết bị, phương tiện vận tải có trọng lượng lớn, các dự

án mà có thời gian thu hồi vốn dài

- Theo mối quan hệ giữa các chủ thể

+ Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng Ngân hàng trực tiếp cho khách hàng vay vốn thông qua hồ sơ mà khách hàng nộp cho ngân hàng

+ Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian

Đó là các tổ, hội, đội như: hội phụ nữ, hội nông dân, nhóm sản xuất… Mục đích của các tổ chức này cùng quan tâm đến là vấn đề phát triển kinh tế làm giàu, xoá đói giảm nghèo, dựa trên nguyên tắc hai bên cùng có lợi

- Theo tính chất bảo đảm tiền vay

+ Cho vay có tài sản bảo đảm: Là loại hình cho vay dựa trên cơ sở có đảm

bảo như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, hoặc vì sử dụng sai mục đích nguồn vốn vay dẫn đến

Trang 19

không thanh toán được thì ngân hàng sẽ phát mại tài sản này để thu hồi nợ Loại vay này áp dụng chủ yếu ở các ngân hàng hiện nay.

+ Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là hình thức cho vay không có tài

sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Loại cho vay này thường được cấp cho các khách hàng có uy tín cao, những khách hàng có mối quan hệ tốt và lâu dài đối với ngân hàng, họ có tình hình tài chính lành mạnh, cũng có thể

là các khoản vay thực hiện theo chỉ thị của Chính phủ, hay Chính phủ yêu cầu không cần tài sản đảm bảo

- Theo mục đích cho vay

+ Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

+ Cho vay nông nghiệp: Là cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu

+ Cho vay tiêu dùng: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm vật dụng, mua nhà cửa, vật kiến trúc, ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để thanh toán các chi phí thông thường của đời sống như thanh toán tiền điện, nước, điện thoại

- Theo phương thức cho vay

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn vay của từng khoản vay của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, ngân hàng nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:

+ Cho vay từng lần: Áp dụng đối với khách hàng có quan hệ không thường

xuyên hoặc có nhu cầu vay vốn từng lần, mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng đối với khách hàng sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ ổn định, hộ gia đình có mô hình kinh tế tổng hợp, có quan hệ

uy tín với ngân hàng và có nhu cầu vay vốn ngắn hạn thường xuyên, có đặc điểm SXKD, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần

Trang 20

+ Cho vay theo dự án đầu tư: Cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự

án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ

+ Cho vay trả góp: Đây là loại cho vay mà ngân hàng cùng khách hàng xác

định và thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Số tiền vay được trả nợ thành nhiều kỳ hạn đều nhau với tổng số tiền trả nợ gốc và lãi của mỗi kỳ hạn bằng nhau, trong đó

số tiền trả lãi được tính trên dư nợ thực tế và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ đó Loại cho vay này được áp dụng cho các khoản vay có thời hạn dài như cho vay bất động sản, cho vay mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NHTM nơi cho vay chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHTM đó Khi cho vay phát hành

và sử dụng thẻ tín dụng, NHTM nơi cho vay và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản thanh toán của khách hàng, ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng được chi vượt số tiền hiện có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

1.1.4 Ý nghĩa của hoạt động cho vay kinh tế hộ

Tín dụng là hình thức luân chuyển vốn đặc biệt Bởi vì: các TCTD huy động

từ các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hay còn gọi là “đi vay” để thực hiện cho vay lại, đảm bảo việc điều hoà vốn giữa những người tạm thời có vốn thừa và những người tạm thời bị thiếu vốn nhằm giúp họ duy trì và phát triển hoạt động SXKD Điều này giúp nền kinh tế vận hành một cách đều đặn và ngày càng tăng trưởng Do vậy tín dụng ngân hàng đóng góp vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế

Trang 21

nói chung và khu vực kinh tế hộ nói riêng.

Việc phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế, bởi vì:

- Phát triển cho vay kinh tế hộ sẽ làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, tăng uy tín cho ngân hàng, đồng thời góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thực hiện ổn định tiền tệ Phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ sẽ tăng tổng cung về vốn cho nền kinh tế, đáp ứng được những nhu cầu bức xúc về vốn trong việc xây dựng, đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển Mặt khác thông qua việc cấp tín dụng bằng chuyển khoản (tiền ghi sổ) các NHTM có khả năng mở rộng số tiền ghi sổ gấp nhiều lần so với số tiền thực có thông qua khả năng tạo tiền của các NHTM Vì vậy vốn đầu tư vẫn đảm bảo trong khi khối lượng tiền trong lưu thông sẽ giảm điều này đã góp phần ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát

- Phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ góp phần mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hoá, tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước, ổn định và phát triển nền kinh tế nhằm thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển Kinh tế - Xã hội theo từng ngành từng lĩnh vực

- Phát triển hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh sẽ góp phần làm lành mạnh các quan hệ kinh tế xã hội NHNo&PTNT là ngân hàng thương mại Nhà nước, thực hiện mở rộng cho vay với các thủ tục được đơn giản hoá, thuận tiện nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần giảm thiểu và đi đến xoá

bỏ các hình thức cho vay nặng lãi mà hiện tại vẫn còn

- Phát triển hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh sẽ góp phần, tạo thế mạnh cho NHNo&PTNT Hà Tây trong thời buổi cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng, đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của Ngân hàng Phát triển hoạt động cho vay vừa cho phép Ngân hàng giữ vững được khách hàng cũ, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới

Trang 22

- Cho vay kinh tế hộ đại đa số là hình thức cho vay vốn luôn có tài sản đảm bảo nợ vay, qua đó mở rộng tín dụng kinh tế hộ sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro trong kinh doanh, giải quyết việc làm và tăng thêm được lợi nhuận.

- Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội, tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được đảm bảo liên tục, tạo ra nhiều việc làm phong phú, đa dạng, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần vào việc

ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân

1.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KINH TẾ HỘ CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm

Theo Từ điển tiếng Việt năm 1994 của Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Trung tâm từ điển học Hà Nội-VN, trang 743 ghi: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, ví dụ: phát triển văn hóa, phát triển nhảy vọt ”

Do đó, phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ được hiểu là mở rộng các hoạt động cho vay, gia tăng cả về qui mô và chất lượng khoản vay, tức là: qui mô cho vay mở rộng, số lượng khách hàng ngày càng gia tăng, đa dạng hóa đối tượng cho vay, tỷ lệ nợ xấu giảm, lợi nhuận gia tăng… Đặc biệt, yếu tố làm tốt khâu dịch

vụ trước và sau cho vay là điều không thể thiếu trong mọi thời đại Điều đó giúp các sản phẩm, dịch vụ ngày càng tốt hơn, đến với kinh tế hộ dễ dàng, nhanh chóng hơn, đem lại tiện ích nhiều hơn cho họ

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của NHTM

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về đánh giá việc tăng quy mô cho vay

a, Mức tăng trưởng dư nợ cho vay kinh tế hộ

Để đánh giá mức tăng trưởng qua thời gian, thông thường người ta dùng 2 chỉ tiêu: Mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng dư nợ

Mức tăng tuyệt đối được tính theo 02 chỉ tiêu: Dư nợ thời điểm và dư nợ bình quân

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cũng được đánh giá qua 2 chỉ tiêu: Tốc độ tăng dư

nợ và tốc độ phát triển dư nợ

Trang 23

b, Mức tăng trưởng số lượng khách hàng kinh tế hộ của Ngân hàng

Chỉ tiêu này phản ảnh mức độ tăng trưởng số lượng khách hàng kinh tế hộ có quan hệ vay vốn, dư nợ với ngân hàng qua các thời kỳ, các năm.Chỉ tiêu này cũng được thể hiện qua 2 chỉ tiêu: Mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng

c, Mức tăng dư nợ bình quân trên một khách hàng kinh tế hộ.

Mức tăng dư nợ bình quân đánh giá việc phát triển cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng bằng phương thức phát triển theo chiều sâu Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc phát triển các quan hệ với khách hàng, định hướng

cơ cấu khách hàng hợp lý, hoàn thiện các chính sách và cơ chế nhằm tối đa hóa quy

mô cho vay với một lượng khách hàng xác định Công thức tính như sau:

Dư nợ cho vay kinh tế hộ

Dư nợ vay bình quân/hộ =

Tổng số hộ dư nợ Ngoài ra, tăng qui mô tín dụng còn được thực hiện trên cơ sở đa dạng hoá các đối tượng cho vay, mở rộng đối tượng khách hàng phục vụ

1.2.2.2 Mức độ tăng trưởng của thị phần cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng trên thị trường mục tiêu.

Chỉ tiêu thị phần cho vay kinh tế hộ được tính bằng tỷ trọng dư nợ cho vay kinh tế hộ của ngân hàng trong tổng dư nợ cho vay kinh tế hộ của tất cả các TCTD trên địa bàn theo thời gian Công thức tính như sau: Chỉ tiêu: Dư nợ cho vay bình quân/hộ

Dư nợ cho vay kinh tế hộ của Chi nhánhThị phần cho vay kinh tế hộ = -

Tổng dư nợ cho vay kinh tế hộ của các TCTD 1.2.2.3 Mức tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay kinh tế hộ của ngân hàng.

Mức tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay kinh tế hộ thể hiện qua sự biến chuyển kết quả từ hoạt động cho vay kinh tế hộ qua các năm cả về số lượng tương đối và tuyệt đối

1.2.2.4 Sự phù hợp trong cơ cấu pháp lý, ngành nghề cho vay kinh tế hộ.

Tiêu chí này đánh giá sự phù hợp của cơ cấu cho vay kinh tế hộ với nhu

Trang 24

cầu vay vốn của các Hộ không có/ có giấy phép đăng ký kinh doanh, trong các nghành nghề kinh tế khác nhau trên thị trường mục tiêu và năng lực đáp ứng của

NH Cụ thể:

- So sánh giữa số lượng hộ vay vốn có hay không có giấy phép đăng ký kinh doanh và sự chuyển dịch cơ cấu đó

- So sánh cơ cấu và sự chuyển dịch cho vay theo các ngành kinh tế

1.2.2.5 Đa dạng các loại hình cho vay kinh tế hộ

Nhu cầu của khách hàng là các kinh tế hộ ngày càng đa dạng và khắt khe hơn nên các ngân hàng phải không ngừng cải tiến, phát triển các sản phẩm của mình cũng như không ngừng tăng cường khả năng cung ứng cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Phát triển hoạt động cho vay là phát triển và mở thêm các sản phẩm tín dụng hiện có

Đa dạng các loại hình cho vay thể hiện thông qua việc đa dạng hoá phương thức cho vay Hiện tại các NHTM có các phương thức cho vay cụ thể như:

- Đối với cho vay: cho vay từng lần; cho vay theo hạn mức; cho vay theo

dự án đầu tư; cho vay đồng tài trợ; cho vay trả góp; cho vay thấu chi qua thẻ ATM Cho vay có cho vay thế chấp bằng tài sản và cho vay không thế chấp bằng tài sản

- Đối với chiết khấu: Có chiết khấu giấy tờ có giá như: Kỳ phiếu, Trái phiếu chính phủ, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu

- Đối với bảo lãnh: Có bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đối ứng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn ứng, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh vay vốn

Việc đa dạng hoá các hình thức, phương thức cho vay sẽ giúp ngân hàng có thêm nhiều sản phẩm dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu đa dạng của khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng lựa chọn hình thức phù hợp cho mục đích kinh doanh của mình Trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường, ngân hàng nào có danh mục sản phẩm càng phong phú, đa dạng, tiện lợi sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, là cơ sở cơ bản để phát triển và đánh giá việc phát triển của hoạt động cho vay

1.2.2.6 Chất lượng hoạt động cho vay, cung ứng dịch vụ kinh tế hộ

Trang 25

Đây là tiêu chí đánh giá về mặt chất lượng của quá trình phát triển cho vay kinh tế hộ Tiêu chí này thể hiện ở mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng là kinh tế hộ đối với quá trình cung cấp dịch

vụ, sản phẩm cho vay của ngân hàng trong từng thời kỳ

Chất lượng hoạt động cho vay, cung ứng dịch vụ có thể được hiểu thông qua các đặc điểm của nó Tuy nhiên, để đánh giá khách quan và chính xác nhất về chất lượng hoạt động cho vay, cung ứng dịch vụ mà một ngân hàng đang thực hiện thì cần nghiên cứu kỹ lưỡng những đánh giá khách quan, trung thực nhất của khách hàng về quá trình cho vay, cung ứng các dịch vụ đó Phương thức phù hợp nhất là phải tìm hiểu, điều tra và phỏng vấn về nhu cầu và ý kiến của khách hàng trước và sau sử dụng sản phẩm vay, dịch vụ ngân hàng Trong quá trình đó, cần có sự đánh giá khách quan của khách hàng cả về mặt tổng quan và cụ thể về chất lượng cung ứng sản phẩm, dịch vụ Sau đó, từ những ý kiến thu thập được, người phân tích cần phân loại, thống kê về số lượng, tỷ lệ các nhóm ý kiến, thông tin tham khảo đã thu thập được để có cơ sở dữ liệu tốt nhất cho quá trình phân tích

Về đánh giá tổng quan, người phân tích cần có được những ý kiến đóng góp khách quan chất lượng hoạt động cho vay, cung ứng dịch vụ tới kinh tế hộ Đơn giản,

đó là những ý kiến của khách hàng về việc nhân viên của ngân hàng có hướng dẫn thủ tục tận tình, cụ thể không? Nhân viên ngân hàng có thái độ lịch sự, thân thiện và đối xử công bằng với khách hàng không? Họ có sẵn sàng giúp đỡ khách hàng không? Ngoài

ra, việc đánh giá của khách hàng về các thủ tục giao dịch và các giấy tờ, biểu mẫu… của ngân hàng có thật sự rõ ràng và giúp khách hàng giao dịch nhanh chóng hay không cũng đặc biệt quan trọng Những ý kiến đơn giản như vậy cũng thể hiện rõ ràng rằng khách hàng có hài lòng với chất lượng dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng hay không

Với đánh giá tổng quan đã có, người phân tích cần đánh giá cụ thể và sâu xa hơn

về những mặt đạt được và những mặt yếu kém trong chất lượng hoạt động cho vay, cung ứng dịch vụ ngân hàng mà khách hàng còn chưa hài lòng Khi phân tích cụ thể, thì có rất nhiều yếu tố cấu thành bên trong chất lượng cung ứng sản phẩm cho vay,

Trang 26

dịch vụ ngân hàng, nhưng những yếu tố chính cấu thành là:

- Quy trình tín dụng của ngân hàng: nếu quy trình tín dụng hoàn chỉnh thì thời gian tiến hành cấp tín dụng sẽ nhanh hơn, người xin cấp tín dụng sẽ hiểu rõ ràng hơn

về điều kiện, thủ tục cấp tín dụng Đồng thời, quy trình tín dụng tốt cũng giúp bản thân ngân hàng có thể giảm thiểu các rủi ro trong quá trình cấp tín dụng và từ đó có khả năng gia tăng doanh thu, lợi nhuận

- Trình độ, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng làm việc, chăm sóc khách hàng của cán bộ ngân hàng: trong quá trình giao dịch, cán bộ ngân hàng phải thực sự là người tận tâm, nhiệt tình giúp đỡ, thân thiện và cởi mở với khách hàng Ngoài ra, người cán bộ ngân hàng phải là người nắm rõ các nghiệp vụ chuyên môn, phải giải quyết được các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng Cán bộ ngân hàng cũng phải biết cách tư vấn, hỗ trợ cho khách hàng có được sản phẩm tốt nhất, sản phẩm hỗ trợ đi kèm (bán chéo sản phẩm) Có như vậy, khách hàng sẽ gắn bó lâu dài và tin tưởng vào ngân hàng

- Mạng lưới, tiện nghi và thông tin cho khách hàng: Điều này đánh giá việc cơ sở vật chất của ngân hàng có hiện đại, tiện lợi và không gian thoáng, thoải mái hay không? Trụ sở hay các phòng giao dịch cũng phải tạo điều kiện cho khách hàng dễ tìm kiếm và không mất nhiều thời gian đi lại Ngoài ra, phải đánh giá được việc Marketing có đáp ứng được nhu cầu thông tin nhanh chóng, chính xác, đầy đủ cho khách hàng hay không?

- Thời gian duy trì quan hệ với khách hàng: đây là chỉ tiêu đánh giá kết quả của việc thực hiện ba yếu tố trên Khi sản phẩm dịch vụ tốt và thực hiện tốt khâu cung ứng sản phẩm, chăm sóc khách hàng thì khách hàng sẽ có cảm nhận thoải mái, yên tâm và sẽ gắn

bó với ngân hàng trong thời gian lâu dài Khách hàng gắn bó với ngân hàng càng lâu thì chứng tỏ họ tín nhiệm ngân hàng và hài lòng về ngân hàng nhiều hơn so với khách hàng mới

Những đánh giá, phản hồi của khách hàng về chất lượng hoạt động cho vay, cung ứng dịch vụ là điều quan trọng nhất để ngân hàng có thể xác định xem mức độ hài lòng của khách hàng là bao nhiêu? Tuy nhiên, cần phải xác định rằng, những đánh giá của khách hàng phải khách quan và đúng nhất với những gì mà khách hàng cảm nhận

Trang 27

Tóm lại, chất lượng hoat động cho vay, cung ứng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng Nếu ngân hàng đem đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì ngân hàng đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, ngân hàng phải nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay, các dịch vụ… Nói cách khác, chất lượng sản phẩm, dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng sản phẩm, dịch vụ là cái tạo ra trước, quyết định đến sự hài lòng của khách hàng [2,7]

1.2.2.7 Nâng cao năng lực quản lý rủi ro cho vay kinh tế hộ

Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất trong NHTM, ngân hàng cho vay nhằm mục tiêu sinh lợi Rủi ro từ hoạt động cho vay là rất lớn, tổn thất nếu xảy ra làm giảm thu nhập và có thể gây lỗ hay phá sản cho vay Do vậy, an toàn cho vay là nội dung chính của hoạt động cho vay trong NHTM

Ngân hàng cũng chịu rất nhiều rủi ro khi cho vay đối với kinh tế hộ Rủi

ro cho vay kinh tế hộ là khả năng khách hàng kinh tế hộ không trả hoặc trả không đúng hạn hoặc trả không đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng Tuy nhiên, nếu các ngân hàng quá thận trọng với rủi ro trong hoạt động cho vay sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến mở rộng qui mô hoạt động cho vay, đa dạng hóa các loại hình cho vay Rủi ro là một tất yếu trong hoạt động cho vay mà các nhà quản lý ngân hàng chỉ có chính sách giảm bớt chứ không thể gạt bỏ được

Do vậy, để phát triển hoạt động cho vay bền vững thì các ngân hàng phải nâng cao năng lực quản lý rủi ro hoạt động cho vay, điều đó được phản ánh qua nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ, trích lập dự phòng rủi ro Nếu nợ xấu và tỷ lệ

xấu thấp thì chứng tỏ năng lực quản lý rủi ro cho vay tốt và ngược lại [Phần 9, Chương 3, Quản trị ngân hàng Peter Rose (5)]

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KINH TẾ HỘ CỦA NHTM

Trang 28

1 3.1 Môi trường vĩ mô

1.3.1.1. Môi trường nền kinh tế

Toàn bộ nền kinh tế là một hệ thống gồm nhiều hoạt động kinh tế có mối quan hệ biện chứng, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau, bất kỳ một sự biến động nào cũng đều gây ảnh hưởng đến các lĩnh vực còn lại Hoạt động ngân hàng nói chung

và hoạt động cấp tín dụng ngân hàng nói riêng là hoạt động hết sức nhạy cảm Do vậy sự biến động về kinh tế sẽ có tác động mạnh đến hoạt động ngân hàng Nền kinh tế ổn định, tăng trưởng cao, môi trường kinh doanh ít biến động, thuận lợi thì

hộ sản xuất kinh doanh càng có điều kiện để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nhờ vậy hoạt động cấp tín dụng ngân hàng có cơ hội phát triển và mở rộng Ngược lại, khi môi trường kinh doanh không thuận lợi, thiếu ổn định, nhiều hộ làm ăn thua

lỗ dẫn đến phá sản thì đồng vốn của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng và khả năng thu hồi sẽ khó khăn hơn

1.3.1.2. Môi trường xã hội

Một xã hội công bằng, văn minh, trình độ dân trí cao, tin tưởng lẫn nhau tất

cả đều ảnh hưởng trực tiếp tới mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng Với điều kiện an ninh không đảm bảo, an toàn xã hội kém sẽ tác động đến tâm lý không yên tâm của các nhà đầu tư dẫn đến việc đầu tư vốn cũng như vay vốn tín dụng cũng bị ảnh hưởng Ngược lại, khi môi trường ổn định, an toàn thì sẽ khuyến khích các hộ

mở rộng sản xuất kinh doanh và khi đó nhu cầu vay vốn sẽ tăng nhanh và tín dụng ngân hàng có cơ hội mở rộng và phát triển

1.3.1.3. Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý ảnh hưởng rất lớn đến mọi hoạt động của nền kinh tế Hoạt động của kinh tế hộ nói chung và hoạt động của các NHTM nói riêng đều

có quyền tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật

và được pháp luật bảo vệ Tuy nhiên nếu hành lang pháp lý không đồng bộ, thiếu tính ổn định, còn nhiều khe hở thì sẽ gây khó khăn cho hoạt động của toàn bộ nền kinh tế nói chung và cho hoạt động của các NHTM nói riêng Trái lại, trong môi trường pháp lý đồng bộ, Luật pháp quy định chặt chẽ, rõ ràng sẽ là hành

Trang 29

lang pháp lý vững chắc góp phần giúp các NHTM cạnh tranh lành mạnh, hoạt động tín dụng được pháp luật hỗ trợ và bảo vệ để giải quyết các tranh chấp, xử lý khiếu.

1.3.1.4. Môi trường công nghệ

Các thay đổi công nghệ đã tác động lên nhiều bộ phận của xã hội Các tác động này chủ yếu thông qua các sản phẩm quy trình công nghệ và vật liệu mới Sự thay đổi công nghệ tạo ra cơ hội và đe dọa cho doanh nghiệp Tác động quan trọng nhất của sự thay đổi công nghệ là nó có thể tác động nên chiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc ngành Trong điều kiện công nghệ cao, các hộ có thể dễ dàng nắm bắt thông tin, thay thế sứ người bằng máy móc để tăng năng suất và chuyển dịch dần từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ

1.3.1. 5 Môi trường nhân khẩu học

Yếu tố nhân khẩu học trong môi trường vĩ mô liên quan đến dân số, cấu trúc tuổi, phân bố địa lý, cộng đồng các dân tộc và phân bố thu nhập Các đặc điểm nhân khẩu và xu hướng thay đổi của chúng đóng vai trò trong công tác Marketing, quảng cáo và quản trị nguồn lực con người

1.3.2 Các nhân tố môi trường ngành

1.3.2.1. Tiềm năng về phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ

Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, nhu cầu vốn của hộ sản xuất kinh doanh là rất lớn, vì vậy mở rộng các sản phẩm tín dụng đối với với hộ sản xuất kinh doanh là rất phù hợp, tiềm năng về nhu cầu là rất lớn Do đó ngân hàng nào đi trước, chú trọng trong công tác mở rộng các hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ sẽ chiếm được thị phần, qua đó phát triển được các sản phẩm dịch vụ kèm theo như chuyển tiền, trả tiền điện nước qua ngân hàng và quảng bá được thương hiệu của mình

1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng bắt đầu khởi động

từ cuối năm 2002 và trở nên rất quyết liệt khi Việt Nam đã là thành viên của WTO, từ năm 2007 nhiều ngân hàng nước ngoài thành lập tại Việt Nam Nhiều ngân hàng cổ phần mới được thành lập và nâng cấp như: Indochina, Đông Á,

Trang 30

Navibank, Techcombank, VIB, VP, SHB đã thâm nhập, bắt đầu nâng cao năng lực cạnh tranh để thâm nhập và mở rộng thị phần kể cả trong lĩnh vực cho vay kinh tế hộ thông qua việc mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm dịch

yếu, những chính sách thích hợp, linh hoạt sẽ giúp cho ngân hàng có cơ hội thành công cao hơn và ngược lại

1.3.3.2 Mạng lưới kênh phân phối

Mạng lưới hoạt động của ngân hàng là tất cả các điểm giao dịch, các Chi nhánh, văn phòng đại diện trong và ngoài nước Hoạt động cho vay kinh tế hộ là hoạt cho vay nhỏ lẻ Họ sống rộng khắp trong địa bàn dân cư đô thị, đồng bằng, miền núi Vì vậy mạng lưới hoạt đồng nhiều và đến gần họ hơn nó sẽ thu hút được nhiều hơn đối tượng hộ sản xuất kinh doanh đến giao dịch Từ đó có thể mở rộng các hoạt động kinh doanh và phát triển về qui mô và khả năng phục vụ của ngân hàng

Kênh phân phối của ngân hàng là các điểm giao dịch Hiện nay các điểm giao dịch bị hạn chế về thời gian phục vụ Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ

Trang 31

thông tin thì kênh phân phối của ngân hàng cũng hết sức phong phú Đối với khách hàng việc đa dạng các kiểu giao dịch sẽ giúp họ tiết kiệm được nhiều thời gian

1.3.3.4 Công tác truyền thông, marketing

-Phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ kinh doanh là thu hút một số lượng lớn khách hàng thuộc mọi tầng lớp dân cư sống trong cộng đồng Nên công tác marketing, quảng bá các sản phẩm, các điểm giao dịch là hết sức quan trọng [9]

1.3.3.5 Trình độ chất lượng nguồn nhân lực

- Nguồn lực con người là nhân tố quyết định đối với hoạt động kinh tế, xã hội nói chung đối với hoạt động ngân hàng nói riêng Nguồn nhân lực quan trọng trong các nên kinh tế thì chất lượng nguồn nhân lực càng trở nên quan trọng, trở thành nhân tố tăng cường hay hạn chế năng lực cạnh tranh của cả nên kinh tế cũng như của từng doanh nghiệp

- Chất lượng cán bộ ngân hàng thể hiện trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, phong cách làm việc, khả năng giao tiếp, trình độ vi tính, ngoại ngữ, khả năng

am hiểu và tiếp thu các thông tin xã hội Vậy để thực hiện tốt các mục tiêu, kế hoạch kinh doanh của mình, ngân hàng phải phát triển được nguồn nhân lực có chất lượng

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính “phục vụ để phục vụ” nên yếu

Trang 32

tố nhân lực đóng vai trò rất quan trọng Họ quyết định chất lượng dịch vụ và sự thành bại đối với một sản phẩm dịch vụ nào đó.

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỈNH, THÀNH PHỐ VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KINH TẾ HỘ 1.4.1 Kinh nghiệm phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Đồng Nai

Agribank Chi nhánh Đồng Nai là chi nhánh đầu tiên của hệ thống Agribank vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới Chi nhánh luôn đóng vai trò là ngân hàng chủ lực, đầu tàu trong việc đầu tư nguồn lực để phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Đồng Nai Tính đến thời điểm 31/8/2015: Nguồn vốn đạt 19.110 tỷ đồng, tăng 1.788 tỷ đồng so đầu năm, nguồn vốn tăng trưởng ổn định là cơ sở để ngân hàng đẩy mạnh công tác cấp tín dụng; Tổng dư

nợ đạt 9.026 tỷ đồng (trong đó: dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn đạt 8.182 tỷ đồng, chiếm 91% tổng dư nợ, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn không

có tài sản bảo đảm là 2.094 tỷ đồng, chiếm 26% dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn) Đồng thời đây cũng là Chi nhánh luôn trong tốp đầu của Agribank Việt Nam về chất lượng sản phẩm dịch vụ, chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng Đa số các

hộ dân vay vốn có nhận xét là họ hài lòng về sản phẩm và dịch vụ của Agriabank Chi nhánh Đồng Nai Đạt được kết quả trên là nhờ đơn vị đã thực hiện các giải pháp sau:

Một là, cần phải xác định đúng phương hướng, mục tiêu và giải pháp phát

triển của ngân hàng Ngân hàng cần phải bám sát các Nghị quyết, chủ trương,

đường lối phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và mục tiêu phát triển của ngành để xác định phương hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển trong mỗi giai đoạn

Hai là, tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng

Phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể, các Hội, các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư,…để hướng dẫn và trợ giúp cho nông dân về mặt kỹ thuật, giám sát việc sử

dụng vốn, trợ giúp tìm kiếm thị trường đầu vào, đầu ra

Ba là, chú trọng công tác phục vụ khách hàng Tổ chức tốt khâu tiếp thị và

phục vụ khách hàng Mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh bằng cách củng cố lại và thành lập thêm các phòng giao dịch, đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện mô hình chuyển tải vốn tín dụng cho các hộ nông dân thông qua tổ, nhóm, thông qua

Trang 33

các chương trình phối hợp

Bốn là, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ Thực hiện

nghiêm túc các văn bản quy định và sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ, phát hiện và xử lý kịp thời các tồn tại sau kiểm tra

Năm là, chú trọng công tác tuyên truyền, quảng bá, xây dựng thương hiệu Tổ

chức tốt khâu tuyên truyền, quảng bá, xây dựng thương hiệu Nhanh chóng hiện đại hoá công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng, đáp ứng được nhiều tiện ích, cung cấp được nhiều dịch vụ phù hợp với nhu cầu thực tiễn cuộc sống

1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Vĩnh Phúc

Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 01/1997 đến nay, Agribank Chi nhánh Vĩnh Phúc đã có trụ sở chính đặt tại Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và hệ thống mạng lưới bao gồm 09 chi nhánh huyện thị, 15 phòng giao dịch tại khắp các xã, huyện thị trong tỉnh Với biên chế ban đầu là 250 CBNV, nguồn vốn 450 tỷ đồng,

dư nợ cho vay nền kinh tế 760 tỷ đồng Đến 31/12/2014 tổng số CBNV toàn chi nhánh là 380 CBNV; tổng nguồn vốn huy động đạt 4.396 tỷ đồng, tăng 3.946 tỷ đồng, gấp 9,77 lần so với năm 1997; tổng dư nợ cho vay đạt 5.016 tỷ đồng, tăng 4.256 tỷ đồng, gấp 6,6 lần so với năm 1997; về chỉ tiêu tài chính hàng năm đều tăng trưởng khá, luôn đảm bảo thu nhập cho người lao động theo chế độ quy định

Để công tác đầu tư vốn cho phát triển kinh tế trên địa bàn đạt được hiệu quả cao, Agribank tỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện các giải pháp sau:

Một là, bám sát các Nghị quyết, chủ trương, đường lối phát triển kinh tế xã hội

của Đảng và Nhà nước, bám sát mục tiêu, biện pháp phát triển của ngành, từ đó xác định mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ phù hợp với từng giai đoạn

Hai là, lãnh đạo các chi nhánh phải có sự chỉ đạo tập trung theo các chương

trình, mục tiêu đã đề ra Có những giải pháp thích hợp tạo nguồn lực và động lực cho hoạt động kinh doanh, phát hiện và xử lý kịp thời các tình huống xảy ra

Ba là, thường xuyên coi trọng việc xây dựng đoàn kết nội bộ từ lãnh đạo đến

cán bộ, trên cơ sở thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở Chăm lo xây dựng đội ngũ nhân lực có đạo đức và kiến thức nghề nghiệp vững vàng Tăng cường sự lãnh đạo

Trang 34

thống nhất giữa cấp uỷ Đảng, chuyên môn và đoàn thể Phân công công việc phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ, gắn trách nhiệm cá nhân với quyền lợi

về vật chất

Bốn là, thường xuyên phát động các phong trào thi đua nhằm động viên cán bộ

nhân viên, người lao động hoàn thành các nhiệm vụ được giao

Năm là, tổ chức tốt khâu tiếp thị và phục vụ khách hàng, đáp ứng được nhiều

tiện ích, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Sáu là, nhanh chóng hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, tăng cường công tác

kiểm tra, kiểm soát nội bộ và xử lý triệt để các tồn tại sau kiểm tra

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1, tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận chung về phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ, các phương thức, loại hình cho vay đối với kinh tế hộ, vai trò các hộ trong phát triển kinh tế, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam Đồng thời, tác giả cũng nêu rõ sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ cũng như các tiêu chí đánh giá, những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động cho vay hộ kinh tế hộ Tác giả còn nghiên cứu kinh nghiệm trong công tác tín dụng đối với hộ sản xuất của một số ngân hàng bạn

và rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng đối với Agribank Chi nhánh Hà Tây, thành phố Hà Nội

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO

VAY KINH TẾ HỘ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TÂY2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNO&PTNT HÀ TÂY

2.1.1 Giới thiệu về NHNo&PTNT Hà Tây

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là NHTM mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

NHNo&PTNT Hà Tây là thành viên trực thuộc của NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập từ tháng 10/1991 được thành lập trên cơ sở sát nhập 8 đơn vị thuộc NHNo Hà Sơn Bình và 6 đơn vị thuộc NHNo thành phố Hà Nội Về mô hình tổ chức ban đầu, toàn tỉnh có 14 Chi nhánh NHNo huyện, thị xã, 17 phòng giao dịch và bàn tiết kiệm; địa bàn hoạt động trải rộng trên khắp các địa bàn trong tỉnh Hà Tây cũ

Từ một NH bao cấp chuyển hẳn sang thương mại, gặp không ít những khó khăn, trong bối cảnh nền kinh tế tiền tệ lạm phát cao, doanh nghiệp Nhà nước và các đơn vị kinh tế tập thể là đối tượng KH chính của NHNo lần lượt giải thể và tan

rã, về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ kinh doanh thiếu và lạc hậu, đội ngũ cán bộ công nhân viên đông, biên chế ban đầu là 1.181 người, trình độ bất cập Tổng số nguồn vốn huy động là 77,9 tỷ, dư nợ cho vay các thành phần kinh tế là

Trang 36

46,2 tỷ, trong đó chủ yếu là dư nợ cho vay doanh nghiệp quốc doanh và kinh tế tập thể chiếm 89%; nợ quá hạn là 7,8 tỷ chiếm tỷ lệ 16,8% trong tổng dư nợ; kết quả tài chính lỗ 5,2 tỷ đồng

Bước sang nền kinh tế thị trường, NHNo&PTNT Hà Tây đã kiên trì đường lối đổi mới với chủ trương bám sát nông nghiệp, nông thôn, sắp xếp lại mô hình tổ chức, tinh giảm bộ máy, phát triển kinh doanh theo hướng đa năng, vượt qua khó khăn từng bước phát triển Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đã bước sang một tầm cao mới, trở thành lá cờ đầu trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý

Thực hiện Nghị quyết ngày 29/05/2008 của Quốc hội về vệc điều chỉnh địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội và các tỉnh, có hiệu lực từ 1/8/2008, toàn bộ tỉnh Hà Tây cũ đã được sát nhập về Thủ đô Hà Nội NHNo&PTNT Hà Tây vẫn được giữ nguyên mô hình cũ nhưng không còn là đầu mối của một tỉnh thành trực thuộc trung ương nữa

Với tiềm lực mạnh mẽ và truyền thống bề dày thành tích, NHNo&PTNT Hà Tây đã giành được niềm tin của khách hàng, xây dựng được một vị thế vững chắc trong kinh doanh Hiệu quả từ hoạt động của NHNo&PTNT Hà Tây đã góp phần to lớn vào phát triển kinh tế xã hội của địa phương

2.1.1.2 Phạm vi chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Hà Tây

Tại quy chế về tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1377/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 đã quy định về chức năng và quyền hạn cho Chi nhánh các cấp NHNo&PTNT Hà Tây là Chi nhánh cấp 1, có chức năng, nhiệm vụ sau:

Trang 37

b, Nhiệm vụ

* Huy động vốn

- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác trong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác

để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nứơc theo quy định của NHNo

- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của NHNo

- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và TCTD nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo

- Việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định của NHNo

* Cho vay

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quy định của NHNo

* Kinh doanh ngoại hối

- Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và của NHNo

* Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN và của NHNo

Trang 38

* Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác

- Kinh doanh các dịch vụ NH bao gồm: thu, phát tiền mặt, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay của các Tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm

- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của NHNo

- Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của NHNo

- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của NHNo

- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh NH khác cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của NHNo

- Kinh doanh vàng bạc, tư vấn tài chính, tín dụng theo quy định của NHNo

- Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh đối với các Chi nhánh loại 3 phụ thuộc (nếu có)

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của NHNo

- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, NHNN và NHNo liên quan đến hoạt động của các Chi nhánh

- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề

ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của NHNo và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương

- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của Chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của NHNo

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao

Trang 39

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức

Đến nay, về màng lưới có 63 Chi nhánh, phòng giao dịch gồm: 1 Chi nhánh loại 1, 15 Chi nhánh loại 3, 48 phòng giao dịch Trụ sở các Chi nhánh đều được đặt tại thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ gần các khu, cụm công nghiệp Trung bình cứ 3 đến 5 xã, phường trên địa bàn có một trụ sở giao dịch của NHNo&PTNT Hà Tây

* Phòng kế toán ngân quỹ

Chức năng nhiệm vụ của phòng là tổ chức thực hiện tốt các nghiệp vụ thanh toán, tài chính hạch toán kế toán theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam Tổ chức hạch toán phân tích, hạch toán tổng hợp các loại tài khoản về nguồn vốn, các tài khoản về sử dụng vốn của toàn Chi nhánh Theo dõi tiền gửi, của các tổ chức kinh tế giao dịch tại Chi nhánh, tổ chức thanh toán điện tử trong hệ thống, thanh

Trang 40

toán bù trừ với các ngân hàng trên địa bàn Tham mưu cho Giám đốc công tác kế toán thanh toán, lập kế hoạch tài chính năm, quý, tháng để làm cơ sở cho các bộ phận trong Chi nhánh thực hiện, quản lý hướng dẫn công tác kế toán toàn Chi nhánh thực hiện quản lý hướng dẫn công tác kế toán toàn Chi nhánh Trực tiếp tham gia công tác huy động nguồn vốn, triển khai các sản phẩm mới cho Chi nhánh.

* Phòng tín dụng

Với vai trò chủ đạo trong HĐKD của NH chức năng của phòng tín dụng đó là: Chỉ đạo nghiên cứu văn bản, hướng dẫn nghiệp vụ Tín dụng cho các cán bộ trong phòng, tìm kiếm mở rộng, phân tích khách hàng để trực tiếp tham gia các hoạt động đầu tư tín dụng và huy động vốn đồng thời cho vay và thu nợ khách hàng có quan

hệ tín dụng, theo dõi và quản lý giám sát trong suốt quá trình khách hàng có quan

hệ tín dụng Tổng hợp số liệu để báo cáo lên NH cấp trên theo định kỳ

* Phòng thẩm định

Có chức năng nhiệm vụ thẩm định các hồ sơ cho vay vượt quyền phán quyết của Chi nhánh loại 3, phòng giao dịch hoặc các hồ sơ do Giám đốc Chi nhánh chỉ định yêu cầu thẩm định

* Phòng kế hoạch nguồn vốn

Tham mưu cho Ban giám đốc xây dựng chiến lược mục tiêu kế hoạch sử dụng vốn của toàn Chi nhánh

* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ

Có chức năng nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động nội bộ của Chi nhánh và ngăn ngừa những rủi ro có thể xẩy ra

* Phòng kinh doanh ngoại hối

Có chức năng nhiệm vụ mở L/C thanh toán xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ

chứng từ, mua bán ngoại tệ, theo dõi tỷ giá ngoại tệ hàng ngày của Chi nhánh

* Phòng hành chính nhân sự

Chức năng của phòng là tham mưu đề xuất cho Giám đốc để bổ nhiệm, bãi miễn, bố trí sắp xếp, tuyển dụng cán bộ phù hợp với HĐKD thực tế tại Chi nhánh Đồng thời liên hệ với các phòng chuyên đề của NHNo&PTNT Việt Nam để tổ chức

Ngày đăng: 21/04/2017, 22:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17.Quốc hội (2010), Luật các Tổ chức tín dụng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2010
18.UBND Thành phố Hà Nội (2011), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: UBND Thành phố Hà Nội
Năm: 2011
20.Nguyễn Khánh Ngọc, Vũ Quốc Toàn (2011), “Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam giữ vai trò chủ đạo trên thị trường tín dụng nông thôn”, Tạp chí Ngân hàng, 06/2011(11), tr.53-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam giữ vai trò chủ đạo trên thị trường tín dụng nông thôn"”, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Khánh Ngọc, Vũ Quốc Toàn
Năm: 2011
15.NHNo&PTNT Việt Nam (2014), Quyết định 66/QĐ-HĐTV-KHDN ngày 22/01/2014 về việc Ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam Khác
16.NHNo&PTNT Việt Nam (2014), Quyết định 836/QĐ-NHNo-HSX ngày 11/8/2014 về việc Ban hành Quy trình cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam Khác
19. UBND TP Hà Nội , Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội TP Hà Nội các năm 2012-2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phương pháp nghiên cứu - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hà tây
Bảng 1 Phương pháp nghiên cứu (Trang 12)
Bảng 2. 8: Dư nợ phân loại theo tính chất pháp lý Kinh tế hộ tại Chi nhánh - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hà tây
Bảng 2. 8: Dư nợ phân loại theo tính chất pháp lý Kinh tế hộ tại Chi nhánh (Trang 55)
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay theo tài sản đảm bảo của kinh tế hộ - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hà tây
Bảng 2.10 Dư nợ cho vay theo tài sản đảm bảo của kinh tế hộ (Trang 57)
Sơ đồ 2. 3: Quy trình tín dụng hiện tại - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hà tây
Sơ đồ 2. 3: Quy trình tín dụng hiện tại (Trang 62)
Bảng 3.1: Tình hình nguồn nhân sự tại NHNo&PTNT Hà Tây - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hà tây
Bảng 3.1 Tình hình nguồn nhân sự tại NHNo&PTNT Hà Tây (Trang 82)
Sơ đồ 3.2: Các sản phẩm có thể bán chéo với nhau tại Ngân hàng - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay kinh tế hộ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh hà tây
Sơ đồ 3.2 Các sản phẩm có thể bán chéo với nhau tại Ngân hàng (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w