------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN Giáo viên hướng dẫn : TS... B
Trang 1- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN
Giáo viên hướng dẫn : TS Phan Thị Anh ĐàoSinh viên: Vũ Minh Hiếu
Mã sinh viên: 15A4020119
Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Hà Nội – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em là Vũ Minh Hiếu, lớp K15- KTDNE, khoa Kế toán – Kiểm toán trườngHọc viện Ngân Hàng Em xin cam đoan đây là khoá luận tốt nghiệp của em Những
số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá là hoàn toàntrung thực Ngoài ra khoá luận còn sử dụng các tài liệu tham khảo khác đã được ghi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toántrường Học viện Ngân hàng và cô giáo Phan Thị Anh Đào đã hướng dẫn và chỉ dạytận tình để giúp em hoàn thành bài Khoá luận này Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâusắc đến Ban Giám đốc Công ty TNHH PKF và các anh chị trong phòng Kiểm toán,
Kế toán đã tạo điều kiện cho em được học tập và làm việc trong môi trường thânthiện, chuyên nghiệp trong suốt quá trình thực tập tại quý Công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Vũ Minh Hiếu
Trang 5Mục lụ
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Khái quát chung về kế toán TSCĐ, kiểm soát nội bộ TSCĐ 4
1.1.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận TSCĐ và khấu hao TSCĐ 4
1.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ 10
1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TCSĐ trong kiểm toán BCTC 12
1.2.1 Vai trò, mục tiêu kiểm toán BCTC 12
1.2.2 Đặc điểm TSCĐ ảnh hưởng đến kiểm toán khoản mục TSCĐ………
13
1.2.3 Căn cứ, tài liệu sử dụng 14
1.2.4 Quy trình kiểm toán BCTC 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH PKF VIỆT NAM 24
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH PKF Việt Nam 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 25
2.1.3 Các dịch vụ do công ty cung cấp 25
2.1.4 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán 28
2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH PKF Việt Nam 29
2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 30
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 40
2.2.3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 51
2.3 Đánh giá về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện 53
Trang 62.3.1 Những ưu điểm 53
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN 61
3.1 Định hướng phát triển của công ty kiểm toán 61
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện việc vận dụng quy trình kiểm toán vào TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH PKF thực hiện……… 62
3.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 62
3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 67
3.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 71
3.2.4 Một số giải pháp khác 71
KẾT LUẬN 75
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 2.2.1.3-a Giấy tờ làm việc A510: Phân tích sơ bộ BCTC công ty
Bảng 2.2.1.5 Xác định mức trọng yếu và ngưỡng sai sót có thể bỏ
qua – Công ty ABC
38
Bảng 2.2.2.3-b Giấy tờ làm việc D743 Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐ
Sơ đồ 3.2.1.2-a Quy trình mua sắm đầu tư tài sản cố định tại công ty
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại là xu thế tấtyếu của nền kinh tế hiện nay Thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế Việt Nam,các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) liên tục phát triển cả về tổng sốlẫn quy mô vốn, dự án Cùng với sự tăng lên không ngừng đó, nhu cầu minh bạchthông tin cũng ngày càng quan trọng Những văn bản pháp luật, thông tư, nghị định
ra đời đặt ra yêu cầu kiểm toán bắt buộc với những doanh nghiệp nhà nước; doanhnghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động theo phápluật Việt Nam; các tổ chức tín dụng; doanh nghiệp bảo hiểm và môi giới bảo hiểm,
… Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý, mâu thuẫn lợi ích giữa nhà đầu
tư và nhà quản lý dẫn đến những hành vi che dấu thông tin để chuộc lợi bản thângây ra các ngoại ứng tiêu cực sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến lợi ích doanh nghiệp và
xã hội Ngoài ra, những thông tin kinh tế ngày một phức tạp, các văn bản luật liêntục ra đời nhằm hoàn thiện các văn bản trước, nếu người xử lý thông tin không đủkinh nghiệm có thể làm các thông tin cung cấp ra không thực sự tin cậy Bởi lẽ đó,yêu cầu về một bên thứ ba độc lập, khách quan, có trình độ chuyên môn cao đứng rađảm bảo cho các thông tin kinh tế tài chính là đáng tin cậy ngày một cấp thiết.Những doanh nghiệp kiểm toán độc lập với hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính
mà mục đích chung là việc đưa ra ý kiến về việc lập và trình bày trung thực, hợp lýtrên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tàichính được áp dụng, theo đó mà ra đời và phát triển về số lượng, phạm vi, lấy uy tínnghề nghiệp tạo nên lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp kiểm toán khác
Hiện đại hóa sản xuất, áp dụng máy móc thiết bị vào sản xuất kinh doanhnhằm nâng cao năng suất, tăng khả năng cạnh tranh và giải phóng sức lao động củacon người là yêu cầu sống còn và phát triển bền vững với đa số các doanh nghiệpđặc biệt là doanh nghiệp sản xuất Tài sản cố định là một bộ phận quan trọng vàthường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Với các doanhnghiệp cần nhập khẩu máy móc, công nghệ từ nước ngoài, đưa vào lắp đặt, chạy thử
Trang 10sau đó mới chuyển thành tài sản cố định thì việc ghi nhận nguyên giá cũng như ghinhận chi phí khấu hao nếu sai sót có thể ảnh hưởng trọng yếu đến thông tin trìnhbày trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Nhận thức được điều đó, sau quá trình
thực tập tại Công ty TNHH PKF, em đã lựa chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán
khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện” làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung vào khái quát các vấn đề liên quan đến khoản mục Tài sản cốđịnh cũng như thực trạng quy trình kiểm toán mà Công ty TNHH PKF Việt Namthực hiện tại các khách hàng Từ kết quả nghiên cứu em đề xuất những giải phápnhằm hoàn thiện quy trình trên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trọng tâm của đề tài là nghiên cứu thực trạng và đưa ra các giải pháp hoànthiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định hữu hình trong kiểm toán báo cáo tàichính do công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện trong bối cảnh Việt Nam đanghội nhập kinh tế sâu rộng trong giai đoạn 2010 – 2016 Trong đó đối tượng kháchhàng là Công ty TNHH ABC Việt Nam và Công ty TNHH XYZ Việt Nam với đặctrưng là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để tìm hiểu trong quá trìnhnghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê
Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích
Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
Nghiên cứu tài liệu
Phỏng vấn kiểm toán viên
Trực tiếp tham gia quá trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định
5 Bố cục khoá luận
Trang 11Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục sơ đồ bảng biểu Khoá luận cókết cấu 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong
kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện
Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố
định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài
sản cố định do công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện
Trang 12CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khái quát chung về kế toán TSCĐ, kiểm soát nội bộ TSCĐ
1.1.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận TSCĐ và khấu hao TSCĐ
1.1.1.1 Khái niệm Tài sản cố định và điều kiện ghi nhận TSCĐ
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thìTSCĐ là tư liệu sản xuất đóng vai trò quan trọng, nhất là các doanh nghiệp sản xuất,chế tạo TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn,tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được dịch chuyểndần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong kỳ TSCĐ
có thể là những tài sản tồn tại dưới hình thức hiện vật (TSCĐ hữu hình) như nhàxưởng, máy móc thiết bị, dụng cụ quản lý, phương tiện vận tải truyền dẫn, … vàcũng có thể là những tài sản không có hình thái hiện vật (TSCĐ vô hình) nhưng đềutham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như quyền sửdụng đất, bằng phát minh sáng chế, phần mềm máy tính, tài sản cố định vô hìnhđang trong giai đoạn triển khai, …
TSCĐ trong doanh nghiệp đa dạng về loại hình, đặc điểm kỹ thuật, công dụng,nguồn hình thành, quyền sở hữu, … Để quản lý tốt cần phải phân loại TSCĐ Cónhiều cách phân loại khác nhau dựa trên một số tiêu thức như: tính chất của tài sản,công dụng, quyền sở hữu, nguồn hình thành, …
Tài sản cố định hữu hình: Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03: “Tài
sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ hữu hình”
Tài sản cố định vô hình: TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái
vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn củaTSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh Hiện nay, tiêu chuẩn ghinhận TSCĐ vô hình giống với các tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐ hữu hình, sự khácnhau là TSCĐ vô hình không có hình thái vật chất cụ thể
Một điểm mới trong TT45/2013/TT-BTC về TSCĐ vô hình là quyền sử đụng
Trang 13đất: TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thờihạn, quyền sử dụng đất không thời hạn)
Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003
mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất chonhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất
Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất saungày có hiệu lực thi hành của Luật Đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanhtheo số năm thuê đất
Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chiphí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm
Tài sản cố định thuê tài chính:
TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà DN thuê của công ty cho thuê tàichính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuêhoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính.Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phảitương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Ngoài những quy định trên, trong TT45/2013/TT-BTC cũng nêu rõ nhữngquy định khác về cách xác định nguyên giá, trích khấu hao TSCĐ cũng như vấn đềliên quan đến thanh lý, nhượng bán Đó đều là những quy định cơ bản để kế toán ápdụng trong quá trình hạch toán, theo dõi quản lý TSCĐ và là cơ sở để kiểm toánthực hiện công việc của mình
1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận TSCĐ
TSCĐ hữu hình
Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng
lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chứcnăng nhất định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể
Trang 14hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi làtài sản cố định:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
(Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ tài chính có hiệulực từ ngày 10/06/2013- Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao, quyđịnh tiêu chuẩn của TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên)
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếumột bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chínhcủa nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêngtừng bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốntiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu từng con súc vật thoả mãn đồngthời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đều được coi là một tài sản cố định hữu hình
Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãnđồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì cũng được coi là một tài sản cố địnhhữu hình
TSCĐ vô hình
Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ hữu hình thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phíkinh doanh của doanh nghiệp
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận
là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điềukiện sau:
- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản
vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
- Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
- Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
Trang 15- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác đểhoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạntriển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy địnhcho tài sản cố định vô hình
1.1.1.3 Khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần, phần giá trị hao mòn nàyđược tính vào chi phí dưới hình thức khấu hao
Hao mòn TSCĐ được hiểu là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị củaTSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do tác động cơ, lý, hóa (haomòn hữu hình), do tiến bộ của khoa học kỹ thuật (hao mòn vô hình) TSCĐ trongquá trình sử dụng đều chịu ảnh hưởng của cả hai loại hao mòn vô hình và hao mònhữu hình Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thốngnguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấuhao của TSCĐ Theo TT45/2013/TT-BTC, căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện
áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp đượclựa chọn một trong ba phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐnhằm kích thích sự phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh,đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp Ba phươngpháp khấu hao gồm:
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp này còn được gọi là khấu hao bình quân, tức là số khấu haohàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích và được xác địnhtheo công thức:
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm =Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụngPhương pháp khấu hao theo đường thẳng là phương pháp phổ biến nhất,được hầu hết các doanh nghiệp lựa chọn
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian
sử dụng hữu ích của TSCĐ Thông thường nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp
Trang 16này sẽ chọn hình thức khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh Cách xác địnhmức khấu hao:
Mức trích khấu hao hàng năm = Giá trị còn lại của TSCĐ × Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định:
Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo pp đường thẳng × Hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh chia làm 3 mốc: 1,5; 2; 2,5 căn cứ theo thời gian sử dụngước tính của TSCĐ lần lượt là nhỏ hơn hoặc đến 4 năm, từ trên 4 năm đến 6 năm vàtrên 6 năm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đốivới các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, pháttriển nhanh
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Số khấu hao hàng năm được tính trên cơ sở số lượng sản phẩm sản xuất hàngnăm và mức khấu hao ước tính cho một đơn vị sản phẩm Mức trích khấu hao đượcxác định theo công thức:
Mức trích khấu
Số lượng sảnphẩm sản xuấttrong năm
X
Mức trích khấu hao bìnhquân tính cho một đơn vịsản phẩm
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theophương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của tài sản cố định;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 100% công suất thiết kế
1.1.1.4 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Hạch toán khoản mục TSCĐ
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC- Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp,
Trang 17trong hạch toán TSCĐ, TSCĐ được phân thành những nhóm khác nhau và sử dụngnhững tài khoản khác nhau Theo đó TSCĐ sử dụng tài khoản 211 để hạch toán và
mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trình
XDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trìnhtrang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống,đường sắt, cầu tàu, cầu cảng
- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết
bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy mócchuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy mócđơn lẻ
- Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại
phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thuỷ, sông, hàngkhông, đường ống và các thiết bị truyền dẫn
- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết
bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính
- Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh
giá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật nuôi để lấysản phẩm
- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa
phản ánh ở các tài khoản nêu trên
TK 2111, 2112, 2113, 2114, 2115, 2118
Nguyên giá Tài sản cố định tăng do Nguyên giá Tài sản cố định giảm do
- Nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng
- Kiểm kê thừa tài sản cố định - Kiểm kê thiếu tài sản cố định
Số dư nợ: Phản ánh nguyên giá Tài sản
cố định hữu hình hiện có của đơn vị
- Tài khoản 214: Hao mòn Tài sản cố định
TK 214
Trang 18Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh
lý, nhượng bán, điều động cho đơn vị
-Tờ khai nhập khẩu, hóa đơn vận chuyển
-Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán
1.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ
1.1.2.1 Nguyên tắc quản lý tài sản cố định
Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào TSCĐ thông qua việc đầu
tư đúng mục đích, không lãng phí; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố địnhcũng như hạch toán đúng đắn các chi phí hình thành nguyên giá, chi phí sửa chữa,chi phí khấu hao Theo TT 45/2013/TT-BTC- Chế độ quản lý sử dụng và trích khấuhao tài sản cố định:
- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giaonhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liênquan) Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chitiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ
Trang 19- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trịcòn lại trên sổ sách kế toán:
Giá trị còn lại trên
- Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấuhao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiệnhành và trích khấu hao theo quy định
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đãkhấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐthông thường
1.1.2.2 Về việc thực hiện quản lý TSCĐ
Các doanh nghiệp có thể xây dựng thủ tục kiểm soát đối với khoản mụcTSCĐ như sau:
Áp dụng nguyên tắc bất kiêm nghiệm:
- Tách biệt công việc bảo quản với công việc ghi chép các nghiệp vụ, theo
đó người quản lý TSCĐ sẽ không đồng thời là người ghi chép TCSĐ;
- Quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với việc phê chuẩn cácnghiệp vụ kinh tế có liên quan tới TSCĐ như mua mới, điều chuyển, thanh lýTSCĐ;
- Cách ly quyền phê chuẩn với việc bảo quản TSCĐ, tránh tình trạng ngườiphê chuẩn đồng thời là người quyết định mua bán, thuyên chuyển TSCĐ dễ dẫn đếnrủi ro do lạm quyền tự mua bán, thuyên chuyển TSCĐ
- Xây dựng hệ thống bảo quản TSCĐ như kho bãi, hàng rào bảo vệ, phânđịnh trách nhiệm bảo vệ tài sản, quy định thủ tục chặt chẽ khi đưa TSCĐ ra khỏidoanh nghiệp
Lập kế hoạch và dự toán về TSCĐ
TSCĐ là loại tài sản có giá trị lớn, mang lại lợi ích lâu dài cho doanhnghiệp Việc mua sắm, nhượng bán, thanh lý TSCĐ thường ảnh hưởng đến tìnhhình tài chính của công ty Lập kế hoạch và dự toán là công cụ quan trọng để kiểmsoát với TSCĐ Nhờ việc lập kế hoạch về dự toán mà doanh nghiệp có thể đốichiếu, rà soát lại tình hình trạng sử dụng TSCĐ, đối chiếu với kế hoạch sản xuất của
Trang 20năm kế hoạch Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể cân đối được các phương án khácnhau trong quyết định đầu tư vào TSCĐ
Các công cụ kiếm soát khác
- Hệ thống số sổ chi tiết tài sản cố định: Các đơn vị cần mở sổ chi tiết chotừng loại tài sản cố định, bao gồm sổ chi tiết, hồ sơ chi tiết
- Xây dựng quy định chi tiết về quy trình mua sắm tài sản cố định và đầu tưxây dựng cơ bản
- Các quy định về phân biệt giữa các khoản chi được tính vào nguyên giácủa TSCĐ, hay phải tính vào chi phí niên độ
- Chế độ kiểm kê định kỳ TSCĐ: nhằm kiểm tra về sự hiện hữu, địa điểmđặt tài sản cố định,…; phát hiện các tài sản bị thiếu hụt, mất mát
- Các quy định về tính khấu hao: Thời gian tính khấu hao đối với từng loạitài sản cố định có đúng theo quy định không, có Ban giám đốc phê duyệt không
1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TCSĐ trong kiểm toán BCTC
1.2.1 Vai trò, mục tiêu kiểm toán BCTC
1.2.1.1 Mục tiêu tổng thể của cuộc kiểm toán
Theo Chuẩn mực VSA 200 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, mục tiêu tổng thểcủa KTV và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC là:
- Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phươngdiện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đógiúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phùhợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khíacạnh trọng yếu hay không;
- Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy địnhcủa chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên
Ngoài ra, theo Chuẩn mực VSA 265 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Mụctiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là trao đổi một cách phù hợp vớiBan quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về những khiếm khuyết trongkiểm soát nội bộ mà kiểm toán viên đã phát hiện trong quá trình kiểm toán và theoxét đoán chuyên môn của kiểm toán viên thì các vấn đề này là nghiêm trọng và cần
sự lưu ý của Ban quản trị và Ban Giám đốc
1.2.1.2 Mục tiêu cụ thể cho khoản mục TSCĐ
Trang 21Đối với TSCĐ, mục tiêu kiểm toán bao gồm:
- Hiện hữu và quyền:
+ Tất cả TSCĐ được trình bày trên Bảng cân đối kế toán (bao gồm cả tài sảnthuê tài chính) tồn tại thực sự trong thực tế tại ngày kết thúc năm tài chính
+ Các nghiệp vụ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ trong kỳ đều thực sự phátsinh và có căn cứ ghi sổ hợp lý
+ Khấu hao TSCĐ phát sinh trong kỳ được tính toán, ghi sổ đầy đủ
+ Thu nhập và chi phí phát sinh từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐđược phán ánh đủ trên sổ sách kế toán
1.2.2 Đặc điểm TSCĐ ảnh hưởng đến kiểm toán khoản mục TSCĐ
- TSCĐ trong một doanh nghiệp có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng
kể so với tổng TSCĐ cũng như so với tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệpnặng, dầu khí,… Một sai phạm liên quan đến TSCĐ có thể ảnh hưởng trọng yếu đếntổng thể Báo cáo tài chính Mặc dù vậy, trong một cuộc kiểm toán thông thường,TSCĐ thường không chiếm nhiều thời gian vì trong năm các nghiệp vụ liên quanđến TSCĐ ít;
Trang 22- Thời gian sử dụng TSCĐ lâu nên TSCĐ thường được lưu trữ trên sổ kếtoán với thời gian dài
- TSCĐ bị hao mòn theo thời gian sử dụng, giá trị hao mòn này đượcchuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được thu hồi saukhi cung cấp hàng hoá, dịch vụ Phần chi phí này được kế toán phân bổ dựa trênviệc trích khấu hao định kì Sự hợp lý của chi phí khấu hao phụ thuộc vào phươngpháp khấu hao được sử dụng Chi phí khấu hao là khoản ước tính nên kiểm toánthường mang tính kiểm tra khoản ước tính Ngoài ra, khấu hao TSCĐ là sự tính toán
và phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao nên kiểm toán chi phí khấu hao cònmang tính chất của sự kiểm tra việc áp dụng phương pháp kế toán
- Trong thời gian sử dụng khai thác TSCĐ, doanh nghiệp phải tiến hành sửachữa, bảo dưỡng TSCĐ Chi phí sửa chữa bảo dưỡng gồm hai loại: Bảo dưỡngthường xuyên và đột xuất Tuỳ theo quy mô sửa chữa và theo loại TSCĐ, chi phísửa chữa được bù đắp khác nhau KTV cần chú trọng kiểm toán vấn đề này Việckhông phân biệt được chi phí sửa chữa lớn làm tăng nguyên giá TSCĐ với chi phísửa chữa ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì có thể dẫn đến những sai lệch
về khoản mục TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh
Do vậy, trọng tâm của kiểm toán khoản mục TSCĐ là quá trình mua sắm,đầu tư và giảm TSCĐ trong kì kiểm toán chứ không phải số dư trên tài khoản đượcchuyển sang từ năm trước
1.2.3 Căn cứ, tài liệu sử dụng
Các tài khoản liên quan đến TSCĐ: 211, 214, 6274, 6414, 6424,… Các chứng từ, tài liệu liên quan:
- Các quyết định đầu tư, xây dựng, mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐcủa cấp có thẩm quyền
- Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, hóa đơn mua bán tài sản, hóa đơnvận chuyển hàng hóa, hóa đơn bán tài sản thanh lý, tờ khai nhập khẩu,…
- Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng, biên bản thanh lý tài sản
- Các hồ sơ dự toán, quyết toán và phê duyệt đầu tư xây dựng tài sản
- Hồ sơ đấu thầu, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh
- Bảng tính khấu hao TSCĐ hàng tháng, quý, năm
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định,…
Trang 231.2.4 Quy trình kiểm toán BCTC
1.2.4.1 Khái quát chung quy trình kiểm toán BCTC
Quy trình kiểm toán chung
Quy trình kiểm toán được tóm gọn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2.4.1: Quy trình kiểm toán BCTC
Lập hợp đồng kiểm toán Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính Đánh giá KSNB và rủi ro gian lận Xác định mức trọng yếu
Xác định phương pháp chọn mẫu
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
Kiểm tra cơ bản Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
Kiểm tra cơ bản khác Đánh giá lại mức trọng yếu và phạm vi kiểm toán
Kiểm soát chất lượng
Trang 241.2.4.2 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Khi nhận được giấy mời và viết thư xác nhận kiểm toán, KTV phải lập kếhoạch kiểm toán để trợ giúp cho cuộc kiểm toán tiến hành hiệu quả và đúng thờigian Kế hoạch kiểm toán được lập dựa trên sự hiểu biết về đơn vị được kiểm toán
và môi trường của đơn vị trong đó có kiểm soát nội bộ bằng việc áp dụng phươngpháp kiểm toán đối với rủi ro có sai phạm trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính, baogồm các bước sau:
Bước 1: Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Đối với một khách hàng mới, công việc của KTV lúc này là tìm hiểu cácthông tin cơ bản, sau đó xem xét đến các vấn đề của KTV tiền nhiệm, nguồn lực, lợiích tài chính, sự tham gia của Ban Giám đốc trong công ty, sự thân thuộc, mâuthuẫn lợi ích và các sự kiện của năm hiện tại Sau đó KTV dựa vào thông tin thuthập được và xét đoán chuyên môn để đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng
Đối với một khách hàng cũ, PKF Việt Nam sẽ tiến hành xác định các thayđổi so với năm trước về chính sách, lĩnh vực kinh doanh mới, nhân sự
Bước 2: Lập hợp đồng kiểm toán
Khi quyết định chấp nhận khách hàng, KTV và công ty kiểm toán tiến hành lập hợpđồng kiểm toán trên cơ sở thỏa thuận chính thức với khách hàng Trong một hợpđồng kiểm toán chủ yếu gồm:
Thoả thuận về phạm vi và các điều khoản của cuộc kiểm toán:
Phạm vi công việc được xác định bao gồm thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc kiểmtoán,… Các thoả thuận và điều khoản giữa các bên sẽ được quy định trong thư xácnhận kiểm toán gồm:
- Trách nhiệm của các bên liên quan,
- Luật định và chuẩn mực
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Thời gian kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán
- Cam kết thực hiện và thời hạn hoàn thành
- Bảo mật thông tin kiểm toán
- Hủy bỏ hợp đồng
- Thỏa thuận toàn bộ (hiệu lực hợp đồng và số lượng hợp đồng)
Các công việc hành chính:
Trang 25Các công việc hành chính tiến hành bao gồm:
- Xây dựng lịch trình công việc tiến hành;
- Xác định nhóm kiểm toán và các nguồn lực cần có cho cuộc kiểm toán;
- Lên kế hoạch về thời gian cho cuộc kiểm toán, chi phí kiểm toán Khi cáccông việc trên được tiến hành xong, PKF Việt Nam sẽ soạn thảo sơ bộ vàgửi cho khách hàng
Kế hoạch kiểm toán chính thức sẽ được thống nhất giữa PKF Việt Nam với kháchhàng
Chiến lược kiểm toán:
Chiến lược kiểm toán sẽ được thống nhất giữa chủ nhiệm kiểm toán và trưởngnhóm cùng các thành viên trong nhóm kiểm toán trên cơ sở được giám đốc kiểmtra, phê duyệt Chiến lược kiểm toán cần phải xác định các nội dung sau đây:
-Phạm vi, thời gian, định hướng của cuộc kiểm toán- cách triển khai cácnguồn lực
-Kế hoạch giám sát và soát xét
-Kế hoạch về các thủ tục cần áp dụng để đạt được những hiểu biết về kháchhàng
Bước 3: Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính
Trong giai đoạn này, sau khi thu thập được các thông tin cơ sở ở các bướctrước, KTV sẽ tiến hành các thủ tục phân tích BCTC Việc phân tích BCTC giúpKTV hiểu rõ hơn tình hình tài chính của công ty, khả năng thanh toán cũng như cácbiến động bất thường làm cơ sở khoanh vùng rủi ro Ngoài ra, KTV còn đưa ra xétđoán về giả định hoạt động liên tục của doanh nghiệp
Bước 4: Đánh giá KSNB và rủi ro gian lận
Dựa vào những thông tin thu thập, KTV tiến hành đánh giá KSNB ở cấp độdoanh nghiệp, phỏng vấn Ban Giám đốc và các Kiểm toán nội bộ (nếu có) về cácgian lận có thể xảy ra Trên cơ sở hiểu biết về khách hàng, PKF Việt Nam sẽ tiếnhành thủ tục đánh giá rủi ro
Bằng các hiểu biết về khách hàng đã thu thập được, kiểm toán viên tiến hànhxem xét các CSDL và các nhân tố rủi ro liên quan Sau đó cần xác định mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố rủi ro tới BCTC hay CSDL
Ở mức độ tổng thể BCTC, công việc của KTV là ghi lại những rủi ro và tiến
Trang 26hành xem xét các thủ tục cần áp dụng để chỉ ra các rủi ro.
Với mức độ các CSDL, việc ghi chép và phân loại các rủi ro là hết sức quantrọng Rủi ro ở mức độ này được xếp vào ba loại:
Rủi ro trọng yếu
Rủi ro mà nếu chỉ áp dụng riêng các thủ tục chi tiết là không đủ
Rủi ro gồm cả hai loại trên
Sau khi đã xác định và phân loại xong các rủi ro đối với CSDL, KTV phảitìm hiểu và ghi chép lại các thủ tục kiểm soát liên quan đến các rủi ro này Các thủtục kiểm soát này là căn cứ để hoàn thiện bảng câu hỏi đánh giá về kiểm soát nội bộcủa đơn vị và tiến hành các thử nghiệm kiểm soát tương ứng
Bước 5: Xác định mức trọng yếu
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320: “Trọng yếu là khái niệm chỉtầm cỡ (quy mô) và bản chất của các sai phạm (kể cả bỏ sót) của các thông tin tàichính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào cácthông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc là sẽ rút ra những kêt luậnsai lầm” Việc đánh giá mức trọng yếu sẽ do trưởng nhóm thực hiện, và được trìnhbày trong chỉ mục A710 Trong giai đoạn này, đánh giá mức trọng yếu, KTV xácđịnh như sau:
Thứ nhất, lựa chọn tiêu chí sử dụng để ước tính mức trọng yếu: có thể là lợi
nhuận trước thuế, doanh thu, vốn chủ sở hữu hoặc tổng tài sản tùy thuộc vào đặcđiểm, tình hình tài chính của DN
Thứ hai, xác định tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu: với lợi nhuận
trước thuế: 5%-10%; doanh thu: 0,5%-3%; tổng tài sản và vốn: 2% Từ đó, xác địnhmức trọng yếu tổng thể bằng giá trị tiêu chí được lựa chọn nhân với tỷ lệ sử dụng đểước tính mức trọng yếu
Thứ ba, xác định mức trọng yếu thực hiện: mức trọng yếu thực hiện = mức
trọng yếu tổng thể (làm tròn) × tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu thực hiện.
Thứ tư, xác định ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua = mức
trọng yếu thực hiện × tỷ lệ ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (tỷ lệ ngưỡng sai sót có thể
bỏ qua tối đa là 4%)
Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ khăng khít với nhau Nếu mức sai sótchấp nhận được (hay trọng yếu) được đánh giá cao lên thì rủi ro kiểm toán sẽ phải
Trang 27giảm xuống, và ngược lại rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên, việc thu thập bằng chứngphải mở rộng Để đảm bảo kết quả kiểm toán đáng tin cậy, KTV luôn mong muốnrủi ro kiểm toán càng nhỏ càng tốt.
Khi đánh giá về rủi ro kiểm toán, KTV cần phải hiểu được những sai sótthường xảy ra trong phần hành TSCĐ KTV chủ yếu đi vào các biện pháp phát hiện
ra những sai sót tiềm tàng và hạn chế tối đa rủi ro này Từ những công việc này sẽgiúp KTV thiết kế và thực hiện các phương pháp kiểm toán cần thiết nhằm thu thậpđầy đủ bằng chứng kiểm toán
Bước 6: Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
Đây là bước cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV sẽ tổnghợp lại các thông tin, số liệu cũng như các xét đoán để đưa ra các kết luận để điềuchỉnh kế hoạch kiểm toán cho phù hợp Một chương trình kiểm toán về các côngviệc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành, sự phân công nhiệm vụ cũngnhư dự kiến về các tư liệu, thông tin cần sử dụng và cần thu thập trong quá trìnhkiểm toán sẽ được lập và hoàn thiện
1.2.4.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Trước khi đến doanh nghiệp để trực tiếp thực hiện kiểm toán, KTV sẽ gửithông báo thời gian kiểm toán đến cho doanh nghiệp và yêu cầu chứng từ phục vụcho quá trình kiểm toán Thời gian kiểm toán tại đơn vị khách hàng thường từ 3 đến
5 ngày
Vào thời điểm kiểm toán, tại công ty khách hàng, nhóm kiểm toán sẽ thựchiện các công việc theo kế hoạch Các chu trình, phần hành trên Báo cáo tài chínhđược các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán phân chia để thực hiện
Các thủ tục kiểm toán bao gồm:
a, Các thủ tục chung (một số thử nghiệm kiểm soát):
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phùhợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối chiếucác số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng Cân đối phát sinh và giấy tờ làm việccủa kiểm toán năm trước (nếu có)
b, Thủ tục phân tích:
Trong kiểm toán, phân tích được đánh giá là một thủ tục kiểm toán có hiệu
Trang 28quả vì tốn ít thời gian và chi phí thấp mà lại có thể cung cấp những bằng chứng vềtính hợp lý chung của các số liệu kế toán, đồng thời phát hiện khả năng có các sailệch trọng yếu Trước khi kiểm tra chi tiết số dư, tình hình tăng hay giảm trong năm,KTV cần đảm bảo rằng số liệu trên các sổ sách khớp đúng Muốn vậy, KTV sosánh, đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết với sổ cái, bảng cân đối kế toán Tiếp đó,KTV thu thập hoặc lập bảng tổng hợp số liệu TSCĐ gồm có số dư đầu kỳ, phát sinhtăng và giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ của nguyên giá, khấu hao và giá trị còn lại củaTSCĐ Với số dư đầu năm sẽ được KTV đối chiếu với BCKiT năm trước (nếu có)
để đảm bảo tính trung thực, hợp lý; với số phát sinh tăng, giảm trong kỳ sẽ đượckiểm tra chi tiết được thể hiện ở giai đoạn sau
Trong giai đoạn này, thủ tục phân tích đối với khoản mục TSCĐ thườngđược KTV phần hành đi sâu vào so sánh số dư về nguyên giá, khấu hao TSCĐ nămnay so với năm trước, tỷ trọng giữa tổng giá trị TSCĐ và tổng tài sản năm nay vớinăm trước Các chênh lệch bất thường sẽ được KTV chú ý và tiến hành thủ tục kiểmtra chi tiết để làm sáng tỏ
c, Thủ tục kiểm tra chi tiết:
Đối với khoản mục TSCĐ, thủ tục kiểm tra chi tiết là thủ tục quan trọng nhấtđảm bảo thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán về tính trung thực, hợp lý của số dưTSCĐ Thủ tục kiểm tra chi tiết trong giai đoạn này chủ yếu là kiểm tra phát sinhtăng, giảm TSCĐ, số dư TSCĐ và tính hợp lý của chi phí khấu hao TSCĐ
Kiểm tra các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐKTV phần hành tiến hành kiểm tra các chứng từ liên quan đến các nghiệp vụphát sinh trong năm Các nghiệp vụ phát sinh tăng trong kỳ thường là đầu tư XDCBhoàn thành, mua sắm TSCĐ và tăng khác; phát sinh giảm thường là thanh lý,nhượng bán hoặc điều chuyển TSCĐ Thông thường, do TSCĐ tại các khách hàngphát sinh không nhiều nên KTV phần hành tiến hành kiểm tra chi tiết 100% phátsinh tăng giảm trong năm Với những trường hợp phát sinh nhiều thì KTV sẽ tiếnhành chọn mẫu và kiểm tra chi tiết đến chứng từ, sổ sách
Kiểm tra số dư TSCĐ
Với số dư đầu năm, KTV sẽ đối chiếu số liệu với BCKiT năm trước trongtrường hợp khách hàng đã được Công ty kiểm toán năm trước Với trường hợp kiểmtoán năm đầu, KTV chọn mẫu kiểm tra bộ hồ sơ các TSCĐ có giá trị lớn; kiểm tra
Trang 29phương pháp tính khấu hao, cách xác định thời gian sử dụng hữu ích và tính toán lạigiá trị khấu hao lũy kế đầu năm.
Với số dư cuối năm: qua việc kiểm tra số dư đầu năm kết hợp với kiểm trachi tiết phát sinh tăng giảm trong năm, KTV tính lại số dư cuối năm và so sánh với
số liệu sổ sách kế toán Thêm vào đó, KTV cũng chứng kiến kiểm kê và tiến hànhđối chiếu với biên bản kiểm kê TSCĐ của doanh nghiệp để đảm bảo tính hiện hữucủa TSCĐ vào cuối kỳ kế toán
Kiểm tra chi tiết khấu hao TSCĐ
Chi phí khấu hao là một khoản ước tính kế toán, mục tiêu của kiểm toánkhấu hao TSCĐ là đảm bảo việc đánh giá, phân bổ khấu hao của khách hàng là hợp
lý và theo đúng quy định hiện hành Do đó, KTV phần hành sẽ xem xét phươngpháp khấu hao và mức phân bổ khấu hao để xác định phương pháp và thời giankhấu hao có tuân theo quy định hiện hành không (hiện tại cần tuân theo TT45/2013/TT-BTC), thời gian trích khấu hao đã đăng ký có được nhất quán không, việc phân
bổ khấu hao trong năm có chính xác không Muốn vậy, KTV tiến hành các côngviệc sau:
Kiểm tra các chính sách khấu hao TSCĐ mà đơn vị khách hàng hiện đang ápdụng có phù hợp với quy định không;
Xem xét phương pháp khấu hao, thời gian khấu hao đã phù hợp với các quyđịnh chưa;
So sánh, đối chiếu số liệu trên bảng phân bổ khấu hao TSCĐ với sổ chi tiết,
sổ cái xem số liệu đã khớp chưa;
Tính toán lại mức khấu hao phân bổ trong năm và so sánh với số liệu kế toán, chú
ý các trường hợp tài sản đã khấu hao hết những vẫn tiếp tục trích khấu hao;
Xem xét việc phân bổ chi phí khấu hao cho các bộ phận sử dụng TSCĐ đãhợp lý chưa
Kiểm tra các chi phí phát sinh sau ghi nhận TSCĐ ban đầu
Nhằm xác định các khoản chi phí nào sẽ được ghi tăng vào nguyên giáTSCĐ, chi phí nào sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh, KTV xemxét đến chi phí sửa chữa lớn phát sinh, gồm hai hình thức sau:
Sửa chữa lớn phát sinh nhằm cải tạo, nâng cấp kéo dài tuối thọ của TSCĐ.Chi phí này sẽ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Trang 30Sửa chữa lớn nhằm phục hồi khả năng hoạt động của TSCĐ bao gồm sửachữa lớn theo kế hoạch và sửa chữa lớn ngoài kế hoạch Chi phí này phát sinh sẽđược tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Trên cơ sở đó, KTV kiểm tra xem kế toán đã hạch toán đúng chưa
1.2.4.4 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ
Trưởng nhóm thực hiện thông qua phỏng vấn với khách hàng và ghi chú lạinhằm xem xét, đánh giá mức độ ảnh hưởng của những sự kiện phát sinh sau ngàykhóa sổ tới số liệu trên BCTC cuối kỳ
Tổng hợp kết quả
Giai đoạn kết thúc kiểm toán, các giấy tờ làm việc của KTV hoàn thành vàbằng chứng kiểm toán cơ bản được thu thập làm cơ sở cho những phát hiện Dựatrên những phát hiện của các thành viên trong nhóm, trưởng nhóm xem xét lại vàtập hợp các vấn đề trong biên bản họp Các vấn đề liên quan đến TSCĐ thườngmang tính trọng yếu, do đó sẽ có bút toán điều chỉnh cho khách hàng Việc thựchiện điều chỉnh của khách hàng theo ý kiến của KTV sẽ giảm khả năng KTV đưa ra
ý kiến ngoại trừ về khoản mục, theo đó, BCTC sẽ đáng tin cậy hơn cho người sửdụng thông tin Tại Công ty PKF Việt Nam, các bút toán điều chỉnh vừa được soátxét bởi trưởng nhóm, vừa được soát xét bởi trưởng phòng kiểm toán để đảm bảobáo cáo kiểm toán có độ tin cậy cao
Công bố kết quả kiểm toán
Các bút toán điều chỉnh sẽ được gửi tới khách hàng (bao gồm những giảithích cụ thể cho các bút toán điều chỉnh), sau khi khách hàng cùng Công ty thốngnhất các bút toán hai bên cùng thực hiện điều chỉnh Với khoản mục TSCĐ, các búttoán điều chỉnh thường không nhiều nhưng giá trị lớn nên việc thực hiện bút toánđiều chỉnh sẽ phản ánh đúng tình hình tài chính của DN Sau cùng, BCKiT sẽ đượcphát hành sau khi đã được soát xét bởi trưởng phòng kiểm toán và Ban giám đốc.Ngoài BCKiT, Công ty thường cung cấp thêm thư quản lý cho khách hàng nhằmgiúp khách hàng hoàn thiện quy trình kế toán và cập nhật các văn bản pháp luật liênquan Những vấn đề liên quan đến TSCĐ nếu có trong thư quản lý sẽ là nguồn thamkhảo hữu hiệu để DN quản lý và sử dụng hiệu quả hơn TSCĐ
Về việc lưu trữ hồ sơ kiểm toán:
Trang 31- Sau khi báo cáo kiểm toán được phát hành và giao cho khách hàng,Trưởng nhóm kiểm toán có trách nhiệm phối hợp cùng với Phòng hành chính kếtoán thu hồi báo cáo kiểm toán để đưa vào lưu trữ Thời gian thu hồi để đưa vào lưutrữ chấm nhất là 30 ngày kể từ ngày giao báo cáo kiểm toán cho khách hàng
- Hồ sơ kiểm toán phải được đồng thời lưu trữ trên phần mềm và trên bìacòng (binder) Hồ sơ kiểm toán phải được đưa vào lưu trữ trong thời hạn 3 tháng, kể
từ ngày giao báo cáo cho khách hàng
- Hồ sơ kiểm toán lưu trữ trên bìa còng sau 2 năm phải được đóng gói và lưutrữ vào tủ được khóa và bảo quản an toàn
- Thời hạn lưu trữ hồ sơ kiểm toán tối thiểu là 10 năm
Các bước công việc sau kiểm toán:
Sau khi kiểm tra và phân tích kiểm soát nội bộ và việc ghi chép kế toán củađơn vị, PKF Việt Nam sẽ tiến hành hướng dẫn các nhân viên kế toán và nhân viên
có trách nhiệm liên quan hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và đưa ra khuyếnnghị cho Ban lãnh đạo về kiểm soát nội bộ với đơn vị của mình
Ngoài ra PKF Việt Nam còn tư vấn áp dụng các chuẩn mực kế toán, tối ưucông tác quản lý tài chính của doanh nghiệp, và hỗ trợ thường xuyên bộ phận kếtoán và bộ phận quản lý tàu chính thông qua điện thoại, fax, email,…
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TNHH PKF VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH PKF Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trang 32Ban Giám Đốc
Công ty TNHH PKF Việt Nam (PKF Việt Nam) là doanh nghiệp được tách
từ Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam (tiền thân là AFC Sài Gòn - một trongnhững công ty kiểm toán đầu tiên của Bộ Tài chính Việt Nam, được thành lập từnăm 1995) Tháng 8 năm 2007 Công ty sáp nhập với Công ty TNHH Kiểm toánICA, và lấy tên Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA Trong tháng 9 năm
2015, PKF Việt Nam đã nhận sáp nhập Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán
và Tư vấn thuế AAT theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHHhai thành viên, thay đổi lần thứ 2 ngày 25/9/2015 Công ty TNHH Dịch vụ Kiểmtoán, Kế toán và Tư vấn thuế AAT là doanh nghiệp kiểm toán được thành lập từngày 04 tháng 06 năm 2007 với mã số doanh nghiệp là 0102283607 và được Ủyban Chứng Khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúngthuộc lĩnh vực chứng khoán kể từ năm 2009 đến thời điểm sáp nhập
Đến nay, PKF Việt Nam là một trong số rất ít các Công ty kiểm toán có tới
gần 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong các lĩnh vực Kiểm toán, Kế toán, Thuế,
Thẩm định giá, Tư vấn và đào tạo chuyên ngành tài chính kế toán, được thị trường
và các khách hàng tin tưởng, tín nhiệm và đánh giá cao về chất lượng dịch vụ
Một số tài liệu chứng minh năng lực của PKF Việt Nam trong năm 2015,ngay sau khi hoàn tất việc tái cơ cấu doanh nghiệp:
Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
số 145/KDKT ngày 05/10/2015 của Bộ Tài chính;
Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩmđịnh giá mã số 170/TĐG ngày 05/10/2015 của Bộ Tài chính;
Quyết định số 929/QĐ-UBCK ngày 04/11/2015 của Ủy Ban Chứng khoánNhà nước chấp thuận cho AFC Việt Nam được kiểm toán cho đơn vị có lợi ích côngchúng thuộc lĩnh vực chứng khoán năm 2015;
Chứng nhận số ngày của CPA Úc về việc công nhận PKF Việt Nam làđơn vị đạt chuẩn đào tạo và phát triển chuyên môn
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Bảng 2.1.2: Bảng bộ máy tổ chức công ty PKF Việt Nam
Vũ Minh Hiếu Lớp: KTDNE – K15Tổng
Trang 33Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH PKF Việt Nam được tổ chức bao gồmcao nhất là Hội đồng thành viên (HĐTV), chịu trách nhiệm quyết định các vấn đềquan trọng nhất của toàn công ty Dưới HĐTV là Tổng giám đốc (TGĐ) và PhóTổng giám đốc kiêm Chủ tịch hội đồng thành viên, thay mặt cho HĐTV trực tiếpđiều hành các công việc hàng ngày của công ty như quản lý, giao nhiệm vụ và tiếpnhận báo cáo hàng ngày của người đứng đầu các bộ phận trong công ty, báo cáo lênHĐTV tình hình hoạt động của công ty Dưới TGĐ là các phó Tổng giám đốc(PTGĐ) trực tiếp quản lý các bộ phận cũng như các lĩnh vực khác nhau của công ty.PTGĐ liên lạc quốc tế phụ trách các công việc liên quan tới PKF quốc tế, các dự ánhợp tác với nước ngoài Ngoài ra còn bốn PTGĐ phụ trách các dịch vụ của công ty.
2.1.3 Các dịch vụ do công ty cung cấp
2.1.3.1 Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo
Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo khác là thế mạnh trong hoạt động của PKFViệt Nam Với các dịch vụ kiểm toán và tư vấn quản lý rủi ro, PKF Việt Nam manglại giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua việc thiết lập và hoàn thiện hệ thống
Trang 34quản lý phù hợp với yêu cầu thực tế, tiên lượng trước các rủi ro tiềm ẩn và đề xuấtgiải pháp để hiện thực hóa các ý tưởng sáng tạo của khách hàng với hiệu quả tàichính cao nhất.
Các dịch vụ kiểm toán:
Kiểm toán theo luật định
Kiểm toán đặc biệt
Kiểm toán nội bộ
Dịch vụ quản lý trị rủi ro
Kiểm toán đầu tư
Các dịch vụ đảm bảo khác theo yêu cầu của khách hàng
2.1.3.2 Tư vấn thuế
Đảm bảo tuân thủ hành lang pháp lý về thuế đồng thời thực hiện nghĩa vụthuế hiệu quả là vấn đề thách thức và phức tạp đối với mọi doanh nghiệp Chế độthuế luôn luôn hàm chứa sự phức tạp và các chính sách, quy định về thuế thườngxuyên có những thay đổi cập nhật, nên hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăntrong việc tuân thủ chính sách, quy định về thuế Đối với các doanh nghiệp mới gianhập thị trường, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các khókhăn này trở thành thách thức thực sự, và việc sử dụng dịch vụ tư vấn thuế có tầmquan trọng sống còn để doanh nghiệp tránh được các rủi ro do vi phạm các yêu cầutuân thủ của chế độ thuế
Với kiến thức về thuế được cập nhật liên tục và kinh nghiệm nhiều năm cungcấp dịch vụ tư vấn thuế cho các khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực, đội ngũ nhân sựcủa PKF Việt Nam có thể đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của khách hàng, từ các câuhỏi về chính sách quy định về thuế, giải thích các nghĩa vụ thuế trong các hoàn cảnh
cụ thể đến việc giúp khách hàng lập kế hoạch nộp thuế hiệu quả nhất,…
Các dịch vụ thuế:
Dịch vụ thuế giá trị gia tăng:
- Kê khai thuế GTGT hàng tháng;
- Lập báo cáo Quyết toán thuế GTGT năm;
- Lập đề nghị hoàn thuế GTGT;
Trang 35 Dịch vụ thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Kê khai thuế TNDN tạm nộp hàng tháng;
- Lập bảng tính thuế TNDN năm;
- Lập báo cáo Quyết toán thuế TNDN năm;
Dịch vụ tư vấn lập kế hoạch thuế cho doanh nghiệp
Dịch vụ soát xét tuân thủ quy định về thuế
- Soát xét tuân thủ quy định về thuế GTGT;
- Soát xét tuân thủ quy định về thuế TNDN;
- Soát xét tuân thủ quy định về thuế khác;
Dịch vụ thuế thu nhập cá nhân
- Kê khai thuế TNCN hàng tháng;
- Lập bảng tính thuế TNCN năm;
- Lập báo cáo Quyết toán thuế TNCN năm;
- Tư vấn lập kế hoạch thuế cho cá nhân
2.1.3.3 Tư vấn
Các doanh nghiệp thường gặp phải các bỡ ngỡ, khó khăn trước những quyđịnh, quy trình và thủ tục hành chính không chỉ khi mới thành lập doanh nghiệp vàkhởi sự kinh doanh mà cả trong việc duy trì sự tuân thủ các quy định, thủ tục nàytrong suốt quá trình hoạt động
PKF Việt Nam với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm tác nghiệp thực tếsẵn sàng cung cấp cho quý khách hàng các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ phù hợp với thựctiễn kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, tối đa hóamức độ tuân thủ pháp luật của khách hàng tại Việt Nam, đồng thời tiên lượng, kiểmsoát, và giảm thiểu các rủi ro tiềm tàng mà khách hàng có thể phải đối mặt trướcnhững thay đổi và cập nhật thường xuyên của hệ thống pháp luật tại Việt Nam
Các dịch vụ tư vấn:
Tư vấn đầu tư và mô hình doanh nghiệp
Xin cấp phép, thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và dịch vụ saucấp phép, thành lập doanh nghiệp
Dịch vụ thư ký doanh nghiệp
Trang 36 Tư vấn và tuân thủ pháp luật về nguồn nhân lực
Hỗ trợ hệ thống báo cáo nội bộ
Hỗ trợ dự án và hợp đồng
Tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp
Thủ tục tái cơ cấu, giải thể và đóng cửa doanh nghiệp
Dịch vụ mua bán, sáp nhập và soát xét
Đăng ký với các cơ quan chức năng
2.1.4 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán
Tuỳ vào quy mô của khách hàng mà số lượng các thành viên trong đoànkiểm toán sẽ có sự thay đổi phù hợp Thông thường, tại PKF Việt Nam, đoàn kiểmtoán sẽ có từ 3 đến 4 người hoặc có thể nhiều hơn
Sơ đồ 2.1.4: Tổ chức đoàn kiểm toán
Giám đốc kiểm toán (Partner): Là người chịu trách nhiệm về cuộc kiểm toán,
và kí báo cáo kiểm toán Giám đốc kiểm toán trực tiếp liên lạc và giao nhiệm vụ chochủ nhiệm kiểm toán Tại PKF Việt Nam, Giám đốc kiểm toán là TGĐ hoặc PTGĐ
Chủ nhiệm kiểm toán: Là người chịu trách nhiệm điều hành chung cuộckiểm toán, lập và kí báo cáo kiểm toán Chủ nhiệm kiểm toán giao nhiệm vụ chotrưởng nhóm và giám sát trong suốt quá trình từ lập kế hoạch, đến thực hiện kiểm
Giám đốc kiểm toán(Partner)
Chủ nhiệm kiểm toán
Trưởng nhóm
Trang 37toán và kết thúc kiểm toán nhằm đảm bảo chất lượng cho cuộc kiểm toán Thôngthường chủ nhiệm kiểm toán là người phụ trách bộ phận tiến hành kiểm toán.
Trưởng nhóm: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ chocác cá nhân trong nhóm kiểm toán, trực tiếp báo cáo tình hình kiểm toán với chủnhiệm kiểm toán Trưởng nhóm thường là người có kinh nghiệm lâu năm, có khảnăng lãnh đạo nhóm
Thành viên: Thành viên của cuộc kiểm toán có trách nhiệm thực hiện côngviệc mà trưởng nhóm giao Thành viên có thể là kiểm toán viên, trợ lý kiểm toánhoặc internee
Trong mỗi bộ phận của PKF Việt Nam, thông thường có nhiều nhóm kiểmtoán và các trưởng nhóm thường được quy định trước dựa trên năng lực và kinhnghiệm trong nghề kiểm toán.Việc bố trí các trưởng nhóm và các kiểm toán viêncũng như các trợ lý kiểm toán, internee tham gia vào cuộc kiểm toán do chủ nhiệmkiểm toán thực hiện trên cơ sở cân đối nhân sự giữa các nhóm nhằm đảm bảo chấtlượng và tiết kiệm được chi phí cho cuộc kiểm toán
2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH PKF Việt Nam
Là một phần hành cơ bản trong kiểm toán BCTC, kiểm toán tài sản cố địnhcũng phải tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm toán mẫu Với mỗi khách hàng khácnhau có loại hình sở hữu khác nhau, hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng trênnhiều lĩnh vực,… thì TSCĐ cũng có các đặc điểm riêng biệt Vì vậy, KTV khôngthể vận dụng một cách máy móc mà cần áp dụng linh hoạt sao cho phù hợp với đặcthù của từng khách hàng Để đi sâu tìm hiểu về quy trình kiểm toán tài sản cố địnhtại Công ty TNHH PKF Việt Nam, em lựa chọn hai doanh nghiệp mà Công ty kiểmtoán làm ví dụ nghiên cứu là Công ty TNHH ABC Việt Nam - Khách hàng cũ củacông ty và Công ty Cổ phần XYZ - Khách hàng năm đầu tiên của Công ty Do yêucầu bảo mật thông tin của khách hàng nên tên doanh nghiệp đã được thay đổi phùhợp Để tránh dài dòng, nhầm lẫn giữa Công ty TNHH PKF Việt Nam và doanhnghiệp ví dụ, thì tên “Công ty TNHH PKF Việt Nam” sẽ được gọi tắt là PKF ViệtNam, Công ty TNHH ABC Việt Nam được gọi tắt thành Công ty ABC Công ty Cổphần XYZ được gọi tắt thành Công ty XYZ
Trang 382.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Để đáp ứng yêu cầu quản lý của nhà nước: Báo cáo tài chính của các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bắt buộc phải kiểm toán hàng năm, thư bày tỏnguyện vọng cung cấp dịch vụ kiểm toán sẽ được soạn thảo bởi phòng kiểm soátnội bộ mà cụ thể là phòng hành chính của PKF Việt Nam và gửi đến tất cả cáckhách hàng không phân biệt khách hàng thường xuyên hay khách hàng tiềm năng.Thư bày tỏ nguyện vọng cung cấp dịch vụ kiểm toán sẽ cung cấp cho khách hàngthông tin về các loại dịch vụ, thông tin về kinh nghiệm của các kiểm toán viên hànhnghề, các quyền lợi mà khách hàng nhận được khi sử dụng các dịch vụ mà PKFViệt Nam cung cấp
Với Công ty ABC là khách hàng truyền thống, giai đoạn này chủ yếu KTVxem xét thu thập thông tin qua hồ sơ kiểm toán năm trước để nhận lời mời kiểmtoán và ký hợp đồng
Ở giai đoạn này, với khách hàng Công ty XYZ là khách hàng năm đầu tiên,Công ty PKF Việt Nam tiếp xúc, trao đổi với khách hàng và tìm hiểu các thông tin
để có những đánh giá ban đầu về tình hình tài chính, pháp lý của khách hàng đểquyết định có chấp nhận kiểm toán hay không Sau khi thống nhất và ký hợp đồngkiểm toán, KTV tiến hành lập kế hoạch kiểm toán
2.2.1.2 Lập hợp đồng kiểm toán
Năm 2015, doanh nghiệp có nhu cầu kiểm toán BCTC theo luật định Đạidiện cho Ban giám đốc PKF Việt Nam và Công ty ABC, Công ty XYZ đi đến thỏathuận cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng
12 năm 2015 và chính thức ký hợp đồng Kiểm toán với các điều khoản đã đượcthỏa thuận giữa hai bên về phạm vi dịch vụ, trách nhiệm hai bên, thời gian kiểmtoán và phát hành báo cáo kiểm toán, phí dịch vụ và phương thức thanh toán, bảomật,…
2.2.1.3 Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính
Kiểm toán viên sẽ áp dụng thủ tục phân tích đối với Bảng cân đối kế toán vàBáo cáo kết quả kinh doanh và dựa trên kinh nghiệm của bản thân sẽ khoanh vùngnhững khoản mục cần lưu ý Sau khi phân tích sơ bộ, KTV thấy rằng TSCĐ tăngmạnh, phù hợp với kế hoạch đầu tư mua sắm để mở rộng sản xuất Cần tập trung
Trang 39kiểm tra hồ sơ, thủ tục, điều kiện ghi nhận TSCĐ có đảm bảo chi phí khấu hao cóphù hợp hay không
Trang 40Công ty ABC
Bảng 2.2.1.3-a: Giấy tờ làm việc A510: Phân tích sơ bộ BCTC công ty ABC
CÔNG TY TNHH PKF VIỆT NAM
6
20/01/2016
Người soát xét
02/02/2016