Khái niệm ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế thi trường, ngân hàng thương mại là một tổ chứcquan trọng của nền kinh tế, là một bộ phận lớn nhất trong hệ thống trung giantài
Trang 1Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị công tác.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Văn Hưng
Trang 3VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN
AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamCIC Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt NamL/C Letter of Credits – Thư tín dụng
IPCAS Hệ thống kế toán tập trung của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW Ngân hàng Trung ương
TCTD Tổ chức tín dụng
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế đều đặt mục tiêu hàngđầu là lợi nhuận và ngân hàng thương mại cũng không phải là một ngoại lệ.Lợi nhuận không những phản ánh kết quả kinh doanh của một ngân hàng màcòn phản ánh khả năng tồn tại, phát triển và uy tín của ngân hàng trên thitrường Việc thực hiện được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sẽ giúp cho ngânhàng có điều kiện để tăng vốn tự có, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sảnphẩm dich vụ ngân hàng, mở rộng quy mô từ đó nâng cao khả năng cạnhtranh Thu nhập của các chi nhánh hạch toán phụ thuộc của một ngân hàngthương mại là cơ sở để hạch toán tổng lợi nhuận của ngân hàng Vì vậy, việcnâng cao thu nhập của các chi nhánh góp phần rất lớn vào việc gia tăng lợinhuận hàng năm của chính các nhà băng Do đó, để giải quyết được vấn đềlàm thế nào để nâng cao thu nhập, gia tăng lợi nhuận luôn là bài toán đau đầuđối với các nhà quản tri
Hơn nữa, trong những năm trở lại đây nền kinh tế nước ta vẫn cònnhiều khó khăn do sự phục hồi chậm của kinh tế tế toàn cầu, doanh nghiệpgặp khó khăn trong sản xuất, hàng tồn kho cao vì vậy ngân hàng cũng bi ảnhhưởng rất lớn Nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng từ hoạt động cho vaytrước đây bi suy giảm do tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp, nợ xấu cao vì vậyviệc nâng cao thu nhập trở nên rất khó khăn
Qua một thời gian công tác tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh
Mê Linh, nhận thấy những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng trong giai đoạn hiện nay, nhiều nguồn thu của ngân hàng biảnh hưởng song vẫn có thể gia tăng thêm thu nhập từ những hoạt động còn
Trang 6tiềm năng nên tôi quyết đinh chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao thu nhập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Mê Linh” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn hệ thống hóa lý luận về hoạt động kinh doanh của ngân hàng;thu nhập,chi phí chủ yếu của ngân hàng; thu nhập của một chi nhánh ngânhàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập trong cơ chế thitrường Dựa trên nền tảng đó, luận văn nghiên cứu thực trạng thu nhập tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh MêLinh, đánh giá những thành công cũng như những hạn chế trong thu nhập củaNgân hàng Qua đó đề xuất những giải pháp và kiến nghi nhằm nâng cao thunhập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chinhánh Mê Linh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Dựa theo mục đích nghiên cứu, luận văn tập trung tìm hiểu cơ sở lýluận liên quan đến thu nhập của ngân hàng và tình hình thực tế tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mê Linh
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tình hình thực tế tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mê Linh trongcác năm 2012, 2013, 2014 theo báo cáo của những phòng ban nghiệp vụ liênquan đến việc tổng hợp kết quả kinh doanh của chi nhánh
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng
và duy vật lich sử Đồng thời, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa họckhác như: phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phương pháp phân tích, phươngpháp so sánh, phương pháp thống kê…để nghiên cứu
Trang 75 Kết cấu của luận văn
Tên luận văn: “Giải pháp nâng cao thu nhập tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mê Linh”.
Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mụctài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về ngân hàng thương mại và thu nhập của
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng thu nhập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mê Linh
Chương 3: Giải pháp nâng cao thu nhập tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mê Linh
Trang 8CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thi trường, ngân hàng thương mại là một tổ chứcquan trọng của nền kinh tế, là một bộ phận lớn nhất trong hệ thống trung giantài chính thực hiện các nghiệp vụ tập trung, phân phối lại vốn tiền tệ cũng nhưcác dich vụ có liên quan đến tài chính tiền tệ khác trong nền kinh tế Sự pháttriển của hệ thống NHTM có tác động rất lớn và quan trọng tới sự phát triểncủa nền kinh tế hàng hóa Vậy NHTM là gì?
Theo Khoản 3, Điều 4, Chương 1, Luật các TCTD năm 2010 đượcQuốc Hội khóa 12 thông qua vào tháng 6/2010 quy đinh: “Ngân hàng thươngmại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh khác theo quy đinh của luật này nhằm mục tiêu lợinhuận”.[5,tr.49]
Luật cũng quy đinh hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứngthường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng,cung ứng dich vụ thanh toán qua tài khoản Hoạt động ngân hàng ngày nay rất
đa dạng như: nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, cho vay, bảo lãnh, pháthành thẻ, cung ứng séc,….Song hoạt động cơ bản nhất của ngân hàng là huyđộng vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa người cầnvốn và người thừa vốn Nhờ có hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại
và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các chủ thể trong nền kinh tế có điều kiệngia tăng sản xuất, cải thiện máy móc công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 91.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Trong điều kiện nền kinh tế thi trường và hệ thống ngân hàng pháttriển, các NHTM thường thực hiện đầy đủ cả 3 chức năng sau đây:
1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính
Chức năng trung gian tài chính là chức năng quan trọng và cơ bản nhấtcủa một NHTM Khi thực hiện chức năng này, NHTM đóng vai trò là cầu nốigiữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn NHTM đứng ra huy độngcác nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọithành phần kinh tế từ đó hình thành nên nguồn vốn để cấp tín dụng cho nềnkinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người
đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay Ngân hàng thương mại đã góp phầntạo ra lợi ích cho tất cả các bên: người gửi tiền, người đi vay, ngân hàng đồngthời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đối với người gửi tiền: họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗicủa mình đó là lãi tiền gửi, đồng thời ngân hàng đảm bảo cho họ về khoảntiền gửi được an toàn và cung cấp các dich vụ thanh toán tiện lợi
Đối với người đi vay: họ sẽ được thỏa mãn nhu cầu về vốn để phục vụsản xuất kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải tốn nhiều chi phí,thời gian để huy động được nguồn vốn đó từ bên ngoài
Đối với ngân hàng thương mại: họ sẽ thu được một khoản chênh lệchtừ lãi suất cho vay và lãi suất huy động hoặc một khoản hoa hồng môi giới.Bên cạnh đó ngân hàng còn thu được các khoản phí dich vụ khi cung cấpthêm cho khách hàng các dich vụ, sản phẩm bán chéo, mở rộng được mạnglưới khách hàng thông qua chính những khách hàng hiện tại
Đối với nền kinh tế: chức năng này của NHTM có vai trò quan trọngtrong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế do nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quátrình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất
Trang 10Chức năng trung gian tài chính là chức năng quan trọng nhất bởi nóphản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay Nó quyếtđinh đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
Hiện nay, ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất ở hầu hếtcác quốc gia trên thế giới Ngân hàng thực hiện thanh toán theo yêu cầu củakhách hàng hoặc thu hộ các khoản thu của khách hàng rồi nhập vào tài khoảntiền gửi của họ Ngân hàng cũng thực hiện chức năng trung gian thanh toáncùng với chức năng trung gian tài chính khi khách hàng vay vốn tại ngân hàng
để thanh toán cho bên thụ hưởng qua chính ngân hàng Các NHTM cung cấpcho khách hàng rất nhiều phương tiện và cách thức thanh toán tiện lợi như:séc, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,…và thanh toán quaMobilebanking hay Internetbanking đang ngày càng trở nên phổ biến Nhờđó, các chủ thể trong nền kinh tế có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thờigian, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo việc thanh toán được nhanh chóng và antoàn Chức năng này của NHTM cũng đã hạn chế được rào cản về mặt thờigian và đia lý khi việc thanh toán hiện nay có thể thực hiện qua các dich vụcủa ngân hàng điện tử và các dich vụ thanh toán quốc tế Qua đó, chức năngnày thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tốc độ lưu chuyển vốn được đẩy nhanh, gópphần phát triển kinh tế
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền
Với chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán ngân hàngcó thể tạo ra tiền ghi sổ thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của kháchhàng tại NHTM Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trongcác giao dich Từ những khoản tiền dự trữ ngân hàng có thể cho khách hàngvay bằng chuyển khoản, khoản tiền này có thể quay lại ngân hàng thương mạimột phần do người sử dụng gửi vào ngân hàng dưới dạng tiền gửi không kỳ
Trang 11hạn Quá trình này tiếp diễn tạo ra một lượng tiền gửi lớn hơn gấp nhiều lần sốtiền dự trữ ban đầu Khả năng mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộngtiền gửi, trong khi hệ số này lại phụ thuộc vào: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ
dư thừa, tỷ lệ tiền mặt trong tay dân cư so với tiền gửi trong ngân hàng Vớichức năng tạo tiền hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiệnthanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Nghiệp vụ tài sản nợ và vốn tự có của ngân hàng
Nghiệp vụ tài sản nợ phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt độngkinh doanh của NHTM Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh đều cầncó một lượng vốn nhất đinh NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh hànghóa đặc biệt là tiền tệ vì vậy quá trình hoạt động của NHTM luôn gắn với việctạo lập và phát triển vốn NHTM có thể tạo vốn thông qua các nghiệp vụ:
a Nghiệp vụ huy động vốn:
Phần lớn vốn kinh doanh của ngân hàng tạo ra từ nghiệp vụ này, phầnvốn này thường chiếm từ 75 – 90% tổng nguồn NHTM sẽ không đủ nguồnvốn tài trợ cho hoạt động của mình nếu không có nghiệp vụ huy động vốn.Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng có thể đánh giá được mức độtín nhiệm của khách hàng đối với mình và uy tín của ngân hàng trên thitrường Từ đó, ngân hàng không ngừng cải thiện chất lượng dich vụ, tăngcường các biện pháp để nâng cao uy tín nhằm gia tăng nguồn vốn huy động.Ngân hàng có thể huy động vốn thông qua huy động tiền gửi hoặc phát hànhgiấy tờ có giá
Huy động tiền gửi
Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi khách
hàng có thể rút ra bất cứ khi nào Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm đảmbảo an toàn tài sản và thực hiện thanh toán qua ngân hàng do vậy nó còn được
Trang 12gọi là tiền gửi thanh toán Để thực hiện được hình thức huy động này ngânhàng cần mở tài khoản thanh toán cho khách hàng Số dư có trên tài khoảnnày được hình thành do khách hàng nộp tiền vào hoặc nhận tiền chi trả từ cácđơn vi khác Số dư này nhằm mục đích chi trả và duy trì khả năng thanh toáncủa khách hàng ở bất kỳ thời điểm nào Chính vì vậy số dư của tài khoản nàycó thể biến động bất cứ khi nào và ngân hàng thường trả lãi rất thấp chokhách hàng
Tuy nhiên, không phải lúc nào khách hàng cũng sử dụng số dư trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của họ Những lúc tạm thời nhàn rỗi, số tiền này trởthành nguồn vốn của ngân hàng, do đó ngân hàng có thể sử dụng cho hoạt độngcủa mình Mặc dù tính ổn đinh thấp song nguồn vốn này có chi phí rẻ Đồngthời, do ngân hàng là trung tâm tập trung tiền tệ và cung cấp dich vụ thanh toánnên NHTM có số lượng khách hàng lớn khiến cho tổng số vốn huy động quatiền gửi thanh toán của tất các khách hàng trở nên lớn đáng kể Để tăng cườngnguồn vốn này thì lãi suất không phải là yếu tố chi phối mà sự an toàn, thuậntiện của nguồn vốn gửi và chất lượng của các dich vụ ngân hàng đặc biệt làdich vụ thanh toán không dùng tiền mặt mới đóng vai trò quyết đinh
Tiền gửi có kỳ hạn: tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng và
ngân hàng có thỏa thuận về thời hạn rút tiền có thể từ vài tháng đến một vàinăm Mục đích của người gửi tiền nhằm hưởng lãi còn ngân hàng có thể chủđộng trong việc sử dụng nguồn vốn này do thời hạn đã được xác đinh Mứclãi suất phụ thuộc vào thời hạn gửi tiền, sự thỏa thuận của ngân hàng và kháchhàng trên cơ sở xem xét đến mức an toàn của ngân hàng cũng như nhu cầu vềvốn của ngân hàng tại thời điểm đó Đây là sản phẩm mà ngân hàng huy độngđược một lượng tiền gửi lớn từ các tổ chức kinh tế
Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm là tiền để dành của dân cư, khoản
thu nhập tạm thời chưa sử dụng đến được gửi vào ngân hàng với mục đích
Trang 13hưởng lãi Các hình thức tiền gửi tiết kiệm phổ biến hiện nay là tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn
Tiết kiệm không kỳ hạn: Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạnđược thiết kế cho đối tượng khách hàng có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửingân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kếhoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai Khách hàng có thể gửi nhiều lần vàrút ra bất cứ lúc nào vì vậy ngân hàng thường trả lãi thấp cho loại tiền gửinày
Tiết kiệm có kỳ hạn: Khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiếtkiệm có kỳ hạn được khách hàng lựa chọn khi có kế hoạch sử dụng tiền trongtương lai nhưng không ngoài mục đích hưởng lãi Khách hàng có thể rút tiềnsau một thời hạn nhất đinh hoặc rút trước hạn nhưng hưởng lãi suất thấp Vớihình thức này, khách hàng quan tâm tới tiền lãi họ nhận được đinh kỳ, do vậylãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được khách hàng Mức lãi suất phụthuộc vào kỳ hạn khách hàng gửi, uy tín và rủi ro của ngân hàng Ngân hàngthường phân chia thành các kỳ hạn từ 1 đến 12 tháng và các kỳ hạn trên 12tháng như: 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng Việc phân chia như vậy làm cho sảnphẩm tiền gửi của ngân hàng trở nên đa dạng, phong phú đáp ứng được nhucầu của người gửi tiền
Phát hành giấy tờ có giá
Các NHTM sử dụng nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá để thu hút cáckhoản vốn có thời hạn dài, độ ổn đinh cao nhằm đảo bảo khả năng cung ứng
đủ vốn phục vụ dự tính của NH trong việc đầu tư dài hạn vào nền kinh tế Tuỳnhu cầu vốn cụ thể từng thời kỳ, ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờcó giá để huy động vốn như: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu Các loạigiấy tờ có giá này thường mang lại lãi suất cao cho người mua nhưng khách
Trang 14hàng không được rút trước hạn, chỉ có thể sử dụng để cầm cố hoặc chiết khấukhi vay vốn
b Nghiệp vụ đi vay
Mặc dù tiền gửi là nguồn quan trọng và cơ bản nhất của NHTM nhưngkhi cần NHTM vẫn phải vay các TCTD trên thi trường tiền tệ hoặc vayNHNN dưới các hình thức tái chiết khấu hay có đảm bảo
Vay các TCTD khác: Đây là nguồn vốn NHTM vay mượn lẫn
nhau và vay từ các TCTD khác trên thi trường liên ngân hàng Khi cácNHTM có dự trữ vượt yêu cầu có thể sẵn sàng cho các NHTM khác vay đểkiếm lãi suất Ngược lại, một số NHTM đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vaymượn tức thời để đảm bảo khả năng thanh khoản Hành vi vay lẫn nhau giữacác ngân hàng nhằm điều hòa nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốnlưu chuyển liên tục trong hệ thông ngân hàng
Vay NHNN: Khi thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh
toán), NHTM thường vay NHNN NHNN thường cho vay chủ yếu dưới hìnhthức tái cấp vốn mà chủ yếu là tái chiết khấu chứng từ có giá Khi cần tiền cácNHTM mang các thương phiếu đã chiết khấu cho khách hàng lên tái chiếtkhấu tại NHNN NHNN chỉ tái chiết khấu các thương phiếu có chất lượng(thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) và phù hợp với mục tiêu củaNHNN trong từng thời kỳ Khoản vay này liên quan đến lượng tiền trungương, đến thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN vì vậy NHNN điều hànhviệc vay mượn này rất chặt chẽ Trong điều kiện chưa có thương phiếu,NHNN cũng có thể cho NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mứctín dụng nhất đinh
c Vốn tự có của ngân hàng
Đây là nguồn vốn thuộc sở hữu riêng có của các ngân hàng Bao gồmvốn điều lệ và vốn bổ sung từ phát hành cổ phiếu hoặc lợi nhuận để lại Tùytheo tính chất sở hữu của NHTM là NHTM Nhà nước,NHTMCP, NHTM liêndoanh hay NHTM tư nhân mà nguồn vốn này ban đầu được cấp từ Nhà nước,
Trang 15các cổ đông, từ đối tác liên doanh góp hoặc từ vốn sở hữu tư nhân Mức vốnđiều lệ tùy thuộc vào quy mô hoạt động kinh doanh và do pháp luật quy đinh.Vốn bổ sung là bộ phận thuộc vốn tự có tăng thêm từ việc trích lợi nhuận kinhdoanh, lãi không chia cho các cổ đông hay phát hành cổ phiếu mới
Mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song vốntự có có vai trò rất quan trọng, là căn cứ để xác đinh quy mô hoạt động, duytrì các tỷ lệ bảo đảm an toàn và để chống đỡ rủi ro Vốn tự có khẳng đinh thếmạnh cũng như khả năng thanh toán, chi trả của ngân hàng đối với kháchhàng trong trường hợp xảy ra rủi ro Đây là nguồn vốn mang tính ổn đinh cao
và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác
Tóm lại, các nghiệp vụ tài sản nợ tạo nên chi phí chủ yếu và thường xuyêncủa ngân hàng đó là chi phí trả lãi Trong quá trình hoạt động của mình, cácNHTM cần phải thường xuyên gia tăng và kiểm soát nguồn vốn của mình thôngqua nghiệp vụ tài sản nợ Việc kiểm soát được các chi phí trả lãi cần bỏ ra và nắmbắt được kỳ hạn của các nguồn vốn giúp ngân hàng đảm bảo an toàn trong hoạtđộng kinh doanh và là cơ sở để thực hiện các nghiệp vụ khác
1.1.3.2 Nghiệp vụ tài sản có
Nghiệp vụ này còn gọi là nghiệp vụ tài sản, phản ánh việc sử dụng vốncủa ngân hàng thương mại Các NHTM sử dụng nguồn vốn huy động được đểthực hiện các nghiệp vụ của mình nhằm thu lại lợi nhuận song cơ cấu sử dụngvốn phải đảm bảo an toàn và sinh lời
a Nghiệp vụ ngân quy
Ngân quỹ chủ yếu là tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng khác nhằm đảm bảokhả năng thanh toán, chi trả cho người gửi tiền, đáp ứng nhu cầu thanh khoản
Tiền mặt: Gồm cả nội tệ và ngoại tệ (NHNN cho phép sử dụng
ngoại tệ trong lưu thông hoặc chấp nhận tiền gửi ngoại tệ) Các NHTM phảiduy trì một lượng tiền mặt nhất đinh để đáp ứng nhu cầu chi trả Nhu cầu dự
Trang 16trữ tiền mặt cao hay thấp tùy thuộc vào quy mô của ngân hàng, nhu cầu rúttiền mặt của khách hàng và còn mang tính chất thời vụ Tiền mặt không sinhlời, nhưng NH mất chi phí để kiểm đếm, bảo quản, đảm bảo an toàn Việc xácđinh mức tiền mặt tồn quỹ hợp lý không chỉ đảm bảo khả năng chi trả mà còngiúp NHTM giảm được chi phí, sử dụng vốn một cách hiệu quả
Tiền gửi tại NHNN và các TCTD khác: Tiền gửi tại NHNN gồm
tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy đinh và tiền gửi thanh toán tại NHNN Tỷ lệdự trữ bắt buộc đối với từng loại tiền gửi do NHTW quy đinh trong từng thờikỳ để thực hiện chính sách tiền tệ Các NHTM cũng có thể sử dụng tiền gửithanh toán tại NHNN để thanh toán cho nhau Các NHTM nhỏ thậm chí còngửi tiền tại các NHTM lớn để đổi lấy dich vụ khác như thanh toán giữa cácngân hàng, giao dich ngoại tệ, giúp mua chứng khoán
Các bộ phận trên hình thành nên phần dự trữ của ngân hàng thươngmại Mặc dù, dữ trữ của ngân hàng không tạo nên lợi nhuận nhưng nó đảmbảo khả năng thanh toán và các nghĩa vụ tài chính khác cho ngân hàng Vì thế
mà nó hạn chế rủi ro thanh khoản, nâng cao uy tín cho ngân hàng
b Nghiệp vụ cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác đinh trong mộtthời gian nhất đinh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ chủ yếu và quan trọng của các NHTM, tạo khảnăng sinh lời chính trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Để vay được vốn, khách hàng phải tuân thủ các nguyên tắc: sử dụngvốn vay đúng mục đích, hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết tronghợp đồng Bên cạnh đó khách hàng phải đáp ứng các điều kiện vay vốn dotừng NHTM đưa ra nhằm kiểm soát mức độ an toàn vốn vay Điều kiện vayvốn về cơ bản gồm có các điều kiện về tư cách pháp lý; mục đích sử dụng hợppháp; năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn
Trang 17cam kết; có phương án, dự án khả thi và hiệu quả; thực hiện các biện phápđảm bảo tiền vay theo quy đinh Cũng tùy thuộc vào sản phẩm cho vay hoặcđối tượng khách hàng mà ngân hàng có thể áp dụng các điều kiện vay vốnkhác nhau
NHTM cũng có các thể loại cho vay khác nhau như cho vay ngắn hạnvới thời hạn cho vay đến 12 tháng; cho vay trung hạn có thời hạn từ trên 12tháng đến 60 tháng; cho vay dài hạn có thời hạn trên 60 tháng Việc xác đinhthời hạn cho vay khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố như nguồn trả nợ củakhách hàng, thời gian người sử dụng cần sử dụng vốn vay, tính chất nguồnvốn của ngân hàng Thời hạn cho vay càng dài thì rủi ro càng lớn vì vậy ngânhàng thường áp dụng các mức lãi suất cao hơn đối với các khoản vay có thờihạn dài
Do nhu cầu vay vốn của khách hàng, NHTM đưa ra ngày càng nhiềusản phẩm cho vay khác nhau với các phương thức cho vay đa dạng: cho vaytừng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vaytrả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thông qua nghiệp vụ pháthành thẻ tín dụng…
Tóm lại, nghiệp vụ cho vay là một trong những nhiệp vụ phức tạp nhất,chứa đựng nhiều rủi ro mà mỗi NHTM thực hiện nhưng lại là nghiệp vụ manglại nguồn thu chính cho các ngân hàng Chính vì vậy các ngân hàng luôn chútrọng phát triển nghiệp vụ này vừa an toàn mà đảm bảo sinh lời
c Nghiệp vụ đầu tư
Các NHTM thực hiện quá trình đầu tư bằng vốn của mình thông quahoạt động hùn vốn, góp vốn, đầu tư chứng khoán
Đầu tư vào chứng khoán là hình thức phổ biến trong nghiệp vụ tài sảncủa các NHTM và các tổ chức tín dụng Ngân hàng có thể đầu tư vào tráiphiếu Chính phủ hoặc trái phiếu công ty để thu lợi tức đầu tư Nghiệp vụ này
Trang 18cũng nâng cao khả năng thanh toán cho ngân hàng, bảo tồn ngân quỹ, đặc biệtkhi đầu tư vào trái phiếu Chính phủ vì tính thanh khoản cao, có thể dễ dàngbán lại
Hoạt động hùn vốn, góp vốn liên doanh liên kết: NHTM cũng sử dụngvốn chủ sở hữu của mình để góp vốn, mua cổ phần hoặc liên doanh liên kếtvào các NHTM khác hoặc doanh nghiệp khác với mục đích thu lợi tức, can dựvào hoạt động của các đơn vi đó Hoạt động này bi kiểm soát bởi những giớihạn tỷ lệ cho phép do pháp luật quy đinh
Có thể nói bên cạnh nghiệp vụ cho vay thì nghiệp vụ đầu tư cũng manglại doanh thu không nhỏ cho các NHTM Đồng thời, nó còn làm cho ngânhàng đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh
d Các nghiệp vụ khác
Bằng tiềm lực tài chính cũng như mạng lưới của mình, các NHTM cònthực hiện nhiều hoạt động khác trên thi trường như: kinh doanh ngoại tệ, vàngbạc, kim quý…và thực hiện các dich vụ tư vấn, dich vụ ngân quỹ, nghiệp vụ
ủy thác, đại lý, kinh doanh bảo hiểm Các nghiệp vụ này vừa đáp ứng tối đanhu cầu của khách hàng vừa mang lại lợi nhuận cho ngân hàng ở mức rủi rothấp hơn
Theo luật các TCTD của Việt Nam, các dich vụ mà ngân hàng đượcthực hiện bao gồm:
- Dich vụ thanh toán: cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiệndich vụ thanh toán trong nước, dich vụ thu và chi hộ và các dich vụ thanhtoán khác do NHNN quy đinh
- Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thi trường trong nước và quốc tếkhi được NHNN cho phép
Trang 19- Thực hiện nghiệp vụ ủy thác và đại lý trong các lĩnh vực liên quanđến ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhântheo hợp đồng.
- Cung ứng dich vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng
- Kinh doanh bảo hiểm và cung ứng các dich vụ bảo hiểm thông quaviệc lập công ty bảo hiểm
1.2 THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng và cuối cùng của bất kỳ một doanhnghiệp kinh doanh nào NHTM cũng không phải là một ngoại lệ, mục tiêucuối cùng của NHTM cũng là lợi nhuận và NHTM luôn quan tâm xem lợinhuận tạo ra trong kỳ là bao nhiêu
1.2.1 Các khoản thu nhập của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Thu nhập từ hoạt động tín dụng
Thu nhập từ hoạt động cho vay
Thu nhập từ hoạt động cho vay là số tiền thu được từ lãi cho vay củaNHTM gồm cả các khoản lãi đã thu và số lãi dự kiến thu được (lãi dự thu)trong một kỳ kế toán
Thông thường đối với hầu hết các NHTM thì hoạt động cho vay tạo ranguồn thu lớn nhất chiếm khoảng trên 70% tổng thu của NHTM Hoạt độngcho vay tạo ra thu nhập lớn nhất nhưng cũng đem lại nhiều rủi ro cho ngânhàng Lãi vay được tính toán dựa trên tích số của dư nợ, thời hạn vay và lãisuất tiền vạy
Thu lãi vay = ∑ Dư nợ vay × thời hạn vay × lãi suất
Thời hạn cho vay thường có ý nghĩa với từng hợp đồng tín dụng cụ thểtương ứng với từng khách hàng vì vậy khi xem xét thu nhập của một NHTMtừ hoạt động cho vay thì thời hạn ở đây bi giới hạn bởi một kỳ kế toán Khi đó
số tiền lãi vay ngân hàng thu được phụ thuộc vào số dư nợ vay thực tế và lãisuất cho vay
Trang 20Dư nợ cho vay phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: mạng lưới chinhánh, phòng giao dich; chính sách tín dụng; lãi suất cho vay; đội ngũ cán bộngân hàng…Các NHTM đều muốn tăng trưởng tín dụng để gia tăng nguồnthu tuy nhiên tăng trưởng phải đảm bảo chất lượng tín dụng Nếu chất lượngtín dụng không tốt nhiều khoản cho vay không thu hồi được vốn thì thu nhậptừ lãi không đủ để bù đắp.
Lãi suất cho vay là giá cả của việc sử dụng vốn vay Lãi suất vay caolàm tăng thu nhập cho ngân hàng Thông thường, các khoản vay trung dài hạncó lãi suất cao hơn các khoản vay ngắn hạn để bù đắp các rủi ro về thời hạn.Lãi suất cho vay cũng tùy thuộc từng khoản vay dựa theo quy mô, uy tín củakhách hàng Các khoản cho vay bán lẻ, quy mô nhỏ thường có lãi suất caohơn các khoản cho vay có quy mô lớn, cho vay bán buôn Các khách hàng tốt,khách hàng chiến lược, có uy tín và quan hệ lâu năm có thể áp dụng mức lãisuất cho vay thấp hơn và ngược lại Lãi suất cho vay của các NHTM rất linhhoạt, tùy từng khách hàng cụ thể, thời hạn cho vay cụ thể, tùy từng khoản vay
cụ thể để có thể đưa ra các mức lãi suất khác nhau trên cơ sở thỏa thuận giữa
NH và khách hàng phù hợp với quy đinh của Nhà nước
Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh
Theo quy đinh tại Thông tư số 07/2015/TT – NHNN ngày 25/06/2015của NHNN, bảo lãnh ngân hàng được hiểu là hình thức cấp tín dụng, theo đóbên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiệnhoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, bênđược bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh
Các NHTM được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụngđều có thể thực hiện cấp bảo lãnh Bên cạnh hoạt động cho vay truyền thống,các NHTM hiện nay rất quan tâm và đẩy mạnh hoạt động bảo lãnh nhằm đáp
Trang 21ứng nhu cầu bảo lãnh ngày càng gia tăng theo sự phát triển chung của nềnkinh tế và xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu Để được cấp bảo lãnh, kháchhàng phải thanh toán cho ngân hàng một khoản tiền phí bảo lãnh Mức phínày thu theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền bảo lãnh nhân với thời hạn bảo lãnh
và thông thường các NHTM quy đinh mức phí tối thiểu NHTM cũng có thểthu thêm các khoản phí khác như phí thẩm đinh bảo lãnh và yêu cầu kháchhàng ký quỹ cho khoản bảo lãnh
Thu nhập từ các hình thức cấp tín dụng khác
- Phát hành thư tín dụng (L/C: Khi NH cấp tín dụng cho khách hàngdưới hình thức này, NH thu được các khoản phí phát hành L/C, phí thanhtoán, phí cam kết thanh toán hoặc phí cam kết vay
- Chiết khấu thương phiếu: NHTM mua lại thương phiếu chưa đến hạnthanh toán của khách hàng với giá mua bằng giá tri thương phiếu đến hạnthanh toán (mệnh giá) sau khi trừ đi một khoản tiền lãi chiết khấu và mức bùrủi ro Các NHTM có nghiệp vụ tài trợ thương mại phát triển mạnh thì nguồnthu từ chiết khấu thương mại cũng đem lại thu nhập đáng kể cho NH
1.2.1.2 Thu nhập từ nghiệp vụ ngân quy
Hoạt động ngân quỹ của NHTM về cơ bản là dự trữ tiền mặt và tiền gửitại NHTW và các NH đại lý nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản, nhu cầuthanh toán và nhu cầu dự trữ bắt buộc theo quy đinh Các khoản tiền mặt thìkhông đem lại thu nhập cho ngân hàng mà còn phát sinh các chi phí thậm chígặp rủi ro Tuy nhiên các khoản tiền gửi tại NHTW, NHTM khác nhằm mụcđích thanh toán, đảm bảo quy đinh dự trữ có đem lại một khoản thu nhập cho
NH Mức lãi suất được hưởng của các khoản tiền gửi này thấp hơn mức lãisuất huy động vốn bình quân của NHTM Vì vậy, các NHTM có xu hướnggiảm dự trữ tiền mặt và duy trì tiền gửi tại NHNN ở mức tối thiểu Nhưng nếu
NH dự trữ ngân quỹ quá thấp có thể không an toàn khi khách hàng rút tiền với
Trang 22số lượng lớn, NH có thể bi mất khả năng chi trả, gây rủi ro lớn cho NH.
1.2.1.3 Thu nhập từ hoạt động đầu tư
NH đầu tư vào chứng khoán với mục đích tìm kiếm thu nhập và hỗ trợthanh khoản
Đối với các chứng khoán có tính thanh khoản cao như trái phiếu Chínhphủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, NH có thể dễ dàng chuyển nhượng khi cầnvì vậy nó đáp ứng nhu cầu thanh khoản của NH mà không phải dự trữ quánhiều tiền mặt và tiền gửi tại NHNN trong khi vẫn đem lại thu nhập cho NH.Tuy nhiên, các loại chứng khoán này có mức sinh lời không cao, có thể caohơn mức huy động vốn bình quân đầu vào của NHTM, nhưng chênh lệch khánhỏ, vì vậy đầu tư vào các chứng khoán này không phải ưu tiên để đem lại lợinhuận cho NH
Đối với các chứng khoán có tính thanh khoản thấp hơn như cổ phiếu, tráiphiếu của NHTM khác phát hành, cổ phiếu, trái phiếu công ty, NH mua trên thitrường chứng khoán, hoặc tham gia với tư cách là cổ đông chiến lược Các loạichứng khoán này đem lại cổ tức được phân chia từ lợi tức của các công ty và
NH có thể bán khi có giá chênh lệch tăng Đây là lĩnh vực phức tạp, có nhiềurủi ro, vì vậy các NH không nên đầu tư nhiều vào các loại chứng khoán này.Đồng thời, NH cần đa dạng hóa danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro
1.2.1.4 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Thu từ hoạt động dich vụ là toàn bộ tiền thu được từ việc cung ứngdich vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng thanh toán như thu dich vụ thanhtoán trong và ngoài nước, thu phí bảo lãnh, thu phí dich vụ ngân quỹ, bảohiểm, tư vấn, môi giới, phí từ dich vụ thẻ và các khoản thu các dich vụ khácliên quan đến hoạt động của ngân hàng
Thông thường, các NHTM Việt Nam có thu nhập từ hoạt động cho vaychiếm tới hơn 70%, trong khi các NHTM trên thế giới thì thu nhập từ hoạt động
Trang 23này chỉ chiếm từ 40 – 50%, còn lại chủ yếu là thu nhập từ hoạt động dich vụ.Hoạt động dich vụ của ngân hàng có vai trò rất quan trọng, quyết đinh sự tồn tạicủa một ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Hiện nay, cácNHTM đã có nhiều cố gắng trong việc tăng cường tiềm lực tài chính, kênhphân phối hỗ trợ cho việc phát triển dich vụ từ đó tăng thu nhập từ hoạt độngnày trong cơ cấu tổng thu nhập Phát triển các dich vụ ngân hàng là cách thứccó hiệu quả nhất để thay đổi cơ cấu kết quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng, nhất là trong điều kiện các hoạt động tín dụng đang tiềm ẩn nhiều rủi ro,hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán gặp nhiều khó khăn
1.2.1.5 Thu nhập từ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
NHTM tham gia kinh doanh ngoại tệ trên thi trường ngoại hối với tưcách kinh doanh cho khách hàng và cho chính NH Khi NH tham gia kinhdoanh ngoại tệ cho khách hàng, NH thực hiện đồng thời giao dich mua và bánngoại tệ để ăn chênh lệch giá, NH mua giao ngay và bán giao ngay hoặc muakỳ hạn và bán kỳ hạn để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho khách hàng Trongtrường hợp này NH ở trạng thái ngoại tệ cân bằng nên không chiu rủi ro về biếnđộng tỷ giá NH cũng có thể thực hiện giao dich ngoại tệ cho chính mình NHmua hoặc bán giao ngay trên hai hay nhiều thi trường hoặc đầu cơ ngoại tệ
NHTM khi tham gia thi trường ngoại hối, thực hiện việc mua hoặc bánngoại tệ và duy trì trạng thái ngoại tệ mua lớn hơn bán (trạng thái trường –long position) hoặc bán lớn hơn mua (trạng thái đoản – short position), khi đó
NH có thể có thu nhập khi ở trạng thái trường và tỷ giá tăng hoặc khi ở trạngthái đoản và tỷ giá giảm xuống NH có thể sẽ gặp rủi ro khi tỷ giá biến độngkhông theo dự đoán Để phòng ngừa rủi ro, NH thực hiện các loại giao dichnhư hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, giao dich hoán đổi (Swap) hay hợpđồng quyền chọn
1.2.1.6 Thu nhập khác
Ngoài các nguồn thu từ các hoạt động chính của NHTM thì NHTM còn
Trang 24có các nguồn thu nhập khác bao gồm:
Các khoản thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố đinh, thu về cáckhoản vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro, thu kinh phí quản lý đối vớicác công ty thành viên độc lập, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợpđồng, thu từ các khoản mà ngân hàng đã hạch toán vào chi phí các năm trướcnhưng năm nay không phải chi trả, thu hoàn nhập các khoản dự phòng đãtrích chi phí năm trước, các khoản thu khác
Các khoản thu lãi từ chu chuyển vốn nội bộ, thu nhập phí dich vụ nộibộ, thu từ giao dich tài chính phát sinh nội bộ và các khoản thu nội bộ khác…
1.2.2 Các khoản chi phí của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự
Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự bao gồm: chi trả lãi tiền gửi,chi trả lãi tiền vay, chi trả lãi việc phát hành giấy tờ có giá và các chi phí khácliên quan đến huy động vốn
Trong đó việc trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phícủa NHTM bởi NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ và nguồn vốn huy độngchủ yếu là tiền gửi Trả lãi tiền gửi là số tiền mà ngân hàng phải trả cho ngườigửi tiền Số tiền lãi mà NH phải trả được xác đinh bởi lãi suất đã ấn đinh chokỳ gửi tiền đó và số tiền mà NH đã nhận được của người gửi Lãi suất tiền gửithường là cố đinh trong suốt thời gian gửi tiền, lãi suất chỉ thay đổi khi đếnhạn và chuyển sang kỳ hạn mới Tùy thuộc vào từng sản phẩm tiền gửi khácnhau mà có mức lãi suất và cách thức trả lãi khác nhau Đối với tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, số dư tiền gửi ký quỹ, tiền gửi từ các sảnphẩm thẻ là những loại tiền gửi có mức lãi suất thấp nhất Thông thường cáckhoản tiền gửi có thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao
Để đáp ứng nhu cầu dự trữ và nhu cầu thanh khoản, NHTM phải vayvốn từ NHNN và các TCTD khác, khi đó NHTM phải trả lãi cho khoản vay
Trang 25này Vay vốn từ các NHTM và TCTD khác, lãi suất vay là lãi suất trên thitrường liên ngân hàng, mức lãi suất này thường cao hơn lãi suất huy độngvốn bình quân và thấp hơn mức lãi suất cho vay đối với tổ chức và cá nhânkhác Vì vậy, các NHTM thường hạn chế việc đi vay và chỉ đi vay khi nguồnvốn huy động tiền gửi không đủ đáp ứng
Chi trả lãi phát hành kỳ phiếu, trái phiếu phụ thuộc vào số vốn ngânhàng huy động được bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu hay chứng chỉtiền gửi Chi phí này cao hơn chi phí huy động tiền gửi tuy nhiên nó chỉ mangtính chất thời điểm
1.2.2.2 Chi phí hoạt động dịch vụ
Chi phí hoạt động dich vụ là các khoản chi phí về dich vụ thanh toántrong và ngoài nước; chi phí bưu điện về mạng viễn thông; chi phí nghiêncứu, tư vấn phát triển dich vụ; hoa hồng, môi giới, khuyến mại trong công tácdich vụ…
1.2.2.3 Chi phí cho nhân viên
Chi phí cho nhân viên bao gồm: chi lương và phụ cấp lương; chi trangphục giao dich và phương tiện bảo hộ lao động; chi bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế; chi phí công đoàn; chi trợ cấp khó khăn, trợ cấp thội việc theo quyđinh…Các ngân hàng thực hiện chi cho cán bộ nhân viên theo hệ số lương cơbản và theo kết quả kinh doanh trong kỳ Chi phí này đóng vai trò vô cùngquan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM vì nó liên quantrực tiếp đến lợi ích của người lao động, nó khuyến khích người lao động gắnbó, hăng say làm việc và làm việc có hiệu quả hơn Chi phí cho nhân viênthường tăng qua các năm do ảnh hưởng bởi yếu tố cấu thành nên tiền lương(giá cả, trình độ lao động…), chính sách về tiền lương của Nhà nước và sốlượng nhân viên ngày càng tăng
1.2.2.4 Chi phí hoạt động quản lý và công vụ
Bao gồm các khoản chi vật liệu và giấy tờ in; chi công tác phí; cho cho
Trang 26đào tao j và huấn luyện nghiệp vụ; Chi bưu phí và điện thoại; chi xuất bản tàiliệu tuyên truyền quản cáo, tiếp thi; chi hoạt động đoàn thể; các khoản chi phíkhác như điện, nước, vệ sinh, hội nghi, lễ tân, khánh tiết…Các khoản chi nàyphụ thuộc quy mô ngân hàng và theo chế độ quản lý chi của chính ngân hàng,của Bộ tài chính.
1.2.2.5 Chi về tài sản
NHTM quản lý và sử dụng một lượng tài sản rất lớn, chủ yếu là bất độngsản, máy tính và hệ thống công nghệ thông tin, ô tô, thiết bi văn phòng và các tàisản khác Hàng năm, NHTM phải bỏ ra các khoản như chi khấu hao, bảo dưỡng tàisản, mua sắm công cụ lao động, bảo hiểm tài sản, thuê tài sản…
Với tốc độ phát triển nhanh chóng của mạng lưới hoạt động thì việcđầu tư mua sắm bất động sản là không thể đáp ứng, vì vậy NH thường chọnphương án thuê văn phòng để tiết kiệm chi phí, đem lại hiệu quả kinh doanh.NHTM cần phải lưu ý trong việc quản lý chi phí này dựa trên nhu cầu sửdụng thực tế và đinh mức về sử dụng văn phòng trên số lượng cán bộ nhânviên của từng đơn vi từ phòng giao dich, chi nhánh đến hội sở chính
1.2.2.6 Chi dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi
Các khoản tín dụng khi có dấu hiệu rủi ro như nợ quá hạn, cơ cấu lạithời hạn nhận nợ, khách hàng bi phá sản, giải thể…thì theo quy đinh, các NHphải tiến hành phân loại nợ vào các nhóm nợ cao hơn cho toàn bộ dư nợ vay,bảo lãnh và cam kết tín dụng Tùy vào từng nhóm nợ, từ nhóm 2 đến nhóm 5,
NH phải trích lập dự phòng cụ thể và hạch toán vào chi phí Bên cạnh đó, NHphải trích lập dự phòng chung cho tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đếnnhóm 4 Cuối mỗi kỳ kế toán, trên cơ sở phân loại nợ, trích lập dự phòng và
xử lý rủi ro, mỗi NH xác đinh số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụngthực tế để hạch toán vào chi phí kinh doanh và xác đinh lợi nhuận
Bên cạnh đó các NHTM còn phải mua bảo hiểm tiền gửi căn cứ trên
Trang 27mức tiền gửi của dân cư Đây là khoản mục chi phí nhằm giảm bớt những tổnthất có thể xảy ra đối với khách hàng trong trường hợp ngân hàng mất khảnăng thanh toán
1.2.2.7 Các chi phí khác
Bên cạnh những khoản mục chi phí chính, NHTM còn có thể có cáckhoản chi phí khác bao gồm:
- Chi nhượng bán, thanh lý tài sản (bao gồm giá tri còn lại của tài sản
và các chi phí nhượng bán, thanh lý)
- Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ quá hạnkhó đòi
- Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng cácnguồn theo quy đinh
- Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được
- Các khoản chi hợp lý, hợp lệ khác
1.2.3 Lợi nhuận của ngân hàng thương mại
Lợi nhuận của NHTM là khoản chênh lệch được xác đinh giữa tổngdoanh thu phải thu trừ tổng các khoản chi phí phải trả hợp lý, hợp lệ
Lợi nhuận thực hiện trong kỳ kế toán là kết quả kinh doanh của ngânhàng bao gồm lợi nhuận trong hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận các hoạtđộng khác Kết quả kinh doanh của ngân hàng có lợi nhuận phản ánh một quátrình kinh doanh, NH đã quản lý tốt thu nhập và chi phí, đảm bảo thu nhậplớn hơn chi phí Nhưng để đánh giá mức độ hiệu quả thực sự của NHTM vớicác NHTM khác và các doanh nghiệp khác thì phải xem xét lợi nhuận cả trêngóc độ tuyệt đối và tương đối
1.2.3.1 Lợi nhuận tuyệt đối
Lợi nhuận tuyệt đối của NHTM được xác đinh là khoản chênh lệch
Trang 28giữa thu nhập và chi phí của NHTM trong một thời kỳ nhất đinh (thường làmột năm).
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Chi phí trên bao gồm cả thuế đánh trên phần thu nhập được hưởng haylợi nhuận của NHTM được hiểu là lợi nhuận ròng
1.2.3.2 Lợi nhuận tương đối
Lợi nhuận tuyệt đối thể hiện giá tri lợi nhuận tạo ra trong một kỳ kinh doanh(thường là một năm tài chính) thì lợi nhuận tương đối lại thể hiện khả năng tạo ralợi nhuận của NHTM bằng các so sánh lợi nhuận tạo ra với các nhân tố tham giavào hoạt động kinh doanh như: tài sản, vốn chủ sở hữu, thu nhập…
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản – ROA
ROA được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng của ngân hàng cho cáctài sản trung bình Nó là một tiêu chuẩn đánh giá một nhà quản lý ngân hàngđang sử dụng các tài sản đó như thế nào Mức lợi nhuận ròng trên các tài sảncòn là một tiêu chuẩn có giá tri khi so sánh doanh lợi của một ngân hàng nàyvới một ngân hàng khác, hoặc giữa các hệ thống NHTM với nhau
ROA =
Hệ số ROA phản ánh một đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế, phản ánh khả năng tạo thu nhập của tài sản có của mộtngân hàng trong những thời kỳ nhất đinh là cao hay thấp ROA là một chỉ số
đo lường khả năng sinh lời mang tính tổng hợp cao vì nó bi tác động và chiphối bởi tất cả các hoạt động quản tri của ngân hàng ROA càng lớn chứng tỏhiệu quả kinh doanh của ngân hàng càng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp
Trang 29lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản có trước nhữngbiến động của nền kinh tế.[1,tr.284]
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu – ROE
Hệ số ROE được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng của một ngân hàngcho tổng vốn chủ sở hữu trung bình hay vốn cổ phần trung bình (cổ phầnthường, cổ phần ưu đãi, thặng dư, lợi tức không chia và các dự trữ vốn)
ROE =
Đối với các cổ đông đây là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động ngânhàng quan trọng nhất bởi chính hệ số này phản ánh số tiền mà ngân hàngkiếm được từ nguồn vốn họ đầu tư Hệ số này cho biết một đồng vốn họ đầu
tư có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu ROE quá lớn so vớiROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồnvốn Việc huy động vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến độ lành mạnh trongkinh doanh của ngân hàng
Chỉ số lợi nhuận trên tổng thu nhập
Chỉ số lợi nhuận trên tổng thu nhập =
Là chỉ số phản ánh hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng, chỉ số nàycho biết trong một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số nàycao chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chiphí và tăng thu nhập của ngân hàng
Chỉ số thu nhập trên tổng tài sản
Chỉ số thu nhập trên tổng tài sản =
Trang 30Chỉ số này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng Chỉ sốnày cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản một cách hợp lý, hiệu quả tạonền tảng cho việc tăng lợi nhuận của NHTM.
1.2.4 Thu nhập của một chi nhánh ngân hàng thương mại
Đối với các chi nhánh của NHTM không dùng chỉ tiêu lợi nhuận vì chinhánh là đơn vi hạch toán phụ thuộc, chi nhánh chưa tính đủ các khoản chi (nhưthuế…) vì vậy thay cho chỉ tiêu lợi nhuận chi nhánh dùng chỉ tiêu thu nhập
1.2.4.1 Khái niệm về thu nhập của một chi nhánh ngân hàng thương mại
Thu nhập của một chi nhánh NHTM được hiểu là phần chênh lệch giữatổng thu nhập và chi phí của một NHTM, phản ánh hiệu quả đạt được trongkỳ kinh doanh ở một chi nhánh cụ thể
1.2.4.2 Sự hình thành thu nhập của một chi nhánh ngân hàng thương mại hạch toán phụ thuộc
Thu nhập của một chi nhánh NHTM được hình thành trên cơ sở tổngthu nhập trừ tổng chi phí Tổng thu nhập bao gồm các chỉ tiêu như thu nộibảng và thu ngoại bảng Tổng chi phí bao gồm các khoản chi phí nội bảng vàcác khoản chi phí ngoại bảng
Mỗi hệ thống NHTM bao gồm nhiều chi nhánh thành viên hoạt độngtrên khắp các tỉnh thành trên cả nước Với chức năng và nhiệm vụ được giao,thực hiện các mục tiêu kinh tế – chính tri – xã hội khác nhau nhưng cùng mụctiêu là tạo ra lợi nhuận, mỗi NHTM có các cơ chế quản lý về tài chính khácnhau phù hợp với điều kiện của từng hệ thống Tuy nhiên, hầu hết các NHTMđều xây dựng cơ chế hạch toán phụ thuộc tại các chi nhánh, đơn vi thành viên.Tất cả thu nhập và chi phí hoạt động của chi nhánh thực tế phát sinh đượchạch toán trên cân đối của từng chi nhánh sau đó trụ sở chính sẽ tiến hànhthanh quyết toán với các đơn vi khác có liên quan như tính toán các khoảnthuế thu nhập phải nộp, trích lập các quỹ… Trụ sở chính sẽ ban hành các quychế cụ thể về khoản lợi nhuận mà chi nhánh được hưởng trên cơ sở chênhlệch thu chi thực tế tại chi nhánh tạo ra Do đó, thu nhập mà chi nhánh tạo ra
Trang 31quyết đinh lợi nhuận mà chi nhánh được hưởng, thu nhập tạo ra càng lớn thìlợi nhuận được hưởng càng cao Đây là một trong những yếu tố kích thích cácchi nhánh nỗ lực trong việc tạo ra thu nhập
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI THU NHẬP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Lãi suất
NHTM là một trung gian tài chính thực hiện việc kinh doanh tiền tệ.NHTM tập trung và huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi của dân chúngdưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm Với
số vốn huy động được, ngân hàng tiến hành cho vay các doanh nghiệp, cánhân có nhu cầu về vốn Là một trung gian tài chính giữa nhà tiết kiệm vànhà đầu tư, NHTM thu lợi nhuận thông qua chênh lệch lãi suất cho vay và lãisuất huy động Chính vì vậy lãi suất là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới cả thunhập và chi phí của ngân hàng
Lãi suất huy động: là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vàongân hàng Lãi suất huy động có các mức khác nhau tùy thuộc vào: loại tiềngửi là nội tệ hay ngoại tê, loại tài khoản tiền gửi thanh toán hay tiền gửi tiếtkiệm, loại thời hạn là không kỳ hạn, ngắn hạn hay dài hạn, quy mô tiền gửi.Nếu lãi suất huy động tăng cao thì chi phí huy động trên một khoản tiền nhấtđinh tăng và ngược lại.[2,tr.153]
Lãi suất cho vay: là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng làngười cho vay Lãi suất cho vay cũng có nhiều mức tùy theo loại tiền, thờihạn, phương thức, mục đích của tiền vay và theo mức độ quan hệ giữa ngânhàng và khách hàng Hiện nay lãi suất cho vay của các NHTM là lãi suất thỏathuận giữa ngân hàng và khách hàng bi giới hạn bởi mức lãi suất cơ bản củaNHNN quy đinh từng thời kỳ Lãi suất cho vay có ảnh hưởng trực tiếp tới thunhập của ngân hàng, lãi suất cho vay cao dẫn đến thu nhập tăng, làm tăng lợinhuận của ngân hàng
1.3.2 Chất lượng tín dụng
Trang 32Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tíndụng luôn giữ vai trò quan trọng, thường chiếm khoảng 2/3 tổng số các tài sản có
và tạo ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụngyếu tố rủi ro luôn thường trực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại các ngân hàngngười ta luôn dành sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng như những biệnpháp để chống đỡ, hạn chế rủi ro tín dụng Ngân hàng luôn đảm bảo và khôngngừng nâng cao chất lượng tín dụng để hạn chế rủi ro tín dụng Chất lượng tíndụng thường được đánh giá qua các chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ
lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn…Chất lượng tín dụng ảnh hưởng đến lợi nhuận củangân hàng, bởi tín dụng mang lại doanh lợi chủ yếu cho ngân hàng Chất lượngtín dụng tốt đồng nghĩa với việc ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ vàđúng hạn Nhờ đó, ngân hàng có điều kiện mở rộng khả năng cung cấp tín dụngcũng như các dich vụ ngân hàng khác Chất lượng tín dụng cao cũng làm tăngkhả năng sinh lợi của các sản phẩm, dich vụ ngân hàng do giảm được sự chậmtrễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, giảm trích lập dự phòng và các chiphí thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay
1.3.3 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
Các sản phẩm dich vụ của ngân hàng là một trong những nhân tố tạo rathu nhập thông qua các khoản phí dich vụ mà ngân hàng thu được của kháchhàng khi họ sử dụng các dich vụ của ngân hàng Đây là nguồn thu ổn đinh và
an toàn của ngân hàng Đa dạng hóa các loại hình dich vụ giúp ngân hàng đápứng được yêu cầu của khách hàng, hạn chế rủi ro, đa dạng hóa nguồn thu.Dich vụ ngân hàng hiện đại, phong phú, đáp ứng tối đa nhu cầu của kháchhàng sẽ thu hút được khách hàng đến với mình
Bên cạnh số lượng các sản phẩm dich vụ thì chất lượng các sản phẩmdich vụ là điều cần được quan tâm Chất lượng các sản phẩm dich vụ càng caotạo niềm tin cho khách hàng cũng như thu hút được nhiều khách hàng, tăngthu nhập cho ngân hàng
Trang 33Kinh doanh ngân hàng cũng có đặc điểm riêng là sản phẩm dich vụmang tính bổ trợ cao Mỗi sản phẩm ra đời dựa trên sự phát triển của dich vụtruyền thống và kéo theo sự phát triển của nhiều loại hình dich vụ mới Dich
vụ ngân hàng phát triển giúp cho hoạt động huy động vốn và đầu tư cũng pháttriển theo Khi khách hàng đến ngân hàng để mở tài khoản giao dich, qua tàikhoản đó ngân hàng có thể tăng huy động vốn, tận dụng tối đa sử dụng tiềnnhàn rỗi cho đầu tư Qua đó, ngân hàng cũng có thể tạo điều kiện cho kháchhàng sử dụng nhiều loại hình dich vụ, như tư vấn đầu tư cho khách hàng…
Tóm lại, hoạt động dich vụ có thể mang lại khoản thu nhập đáng kể vớirủi ro có thể kiểm soát được trong khi tín dụng là hoạt động truyền thống đãđược khai thác triệt để, hoạt động đầu tư có nhiều rủi ro khi thi trường biếnđộng Nếu ngân hàng có thể đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dich
vụ của mình thì sẽ giúp ngân hàng gia tăng nguồn thu đáng kể trong điều kiệntín dụng gặp khó khăn, không thể tiếp tục phát triển
1.3.4 Tổng nguồn vốn huy động và cơ cấu nguồn vốn
Cũng như các ngành nghề kinh doanh khác, để cho hoạt động kinhdoanh được diễn ra thường xuyên và liên tục thì cần phải có tư liệu sản xuất.Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của ngân hàng là hoạt động huy độngvốn Do đặc trưng của nguồn vốn huy động là luôn có một lượng tồn khoảnrất lớn và ngân hàng có thể sử dụng lượng tồn khoản này để phục vụ cho quátrình hoạt động kinh doanh của mình nên tình hình hoạt động của ngân hàngphụ thuộc rất lớn vào tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được Nguồnvốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động của ngân hàng.Nguồn vốn khả dụng của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộnghay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh hay trong hoạt động thanh toán củangân hàng Nếu nguồn vốn của ngân hàng lớn, ngân hàng có thể mở rộng quy
mô khối lượng tín dụng, có thể tài trợ cho các dự án lớn (về quy mô tín dụng,về thời hạn tín dụng…) và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về dich
Trang 34vụ của ngân hàng, từ đó làm tăng thu nhập của ngân hàng Nguồn vốn lớn làmtăng khả năng hoạt động của ngân hàng như chủ động đa dạng hóa các hìnhthức và phương thức hoạt động nhằm phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận, phục
vụ mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là an toàn và sinh lời Vốn huy độnggiúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao vi thế của mình Khi vốnkhả dụng lớn, ngân hàng luôn sẵn sàng thanh toán cho khách hàng, khả năngcho vay và đầu tư vào những dự án lớn Ngân hàng có thể chủ động về mặtthời gian và thời hạn cho vay thậm chí trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay
để thu hút khách hàng Ngoài ra, ngân hàng có thể phát triển thêm nhiều loạihình dich vụ mới, tham gia vào nhiều hoạt động như liên doanh liên kết, đầu
tư trên thi trường vốn, thi trường tiền tệ…sẽ góp phần phân tán rủi ro, thu hútđược khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh đượcnâng cao
Cơ cấu nguồn vốn quyết đinh tính ổn đinh của tổng nguồn và tổng chiphí huy động Nguồn vốn của ngân hàng đa dạng bao gồm một số thành phầnkhông ổn đinh nhưng có khả năng giao dich cao và lãi suất thấp, một số thànhphần có tính ổn đinh cao nhưng lãi suất cao Chi phí trả lãi là chi phí lớn nhấttrong các chi phí của ngân hàng vì thế ngân hàng luôn tìm kiếm nguồn vốn rẻ.Mỗi sự thay đổi về lãi suất hay cơ cấu nguồn vốn đều có thể làm thay đổi chiphí trả lãi, từ đó ảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng Việc tính chi phí củatừng nguồn vốn cụ thể cho phép các nhà quản lý xác đinh nguồn vốn nào rẻhơn, có nên thay đổi lãi suất hay không, thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủbù đắp chi phí của nguồn vốn tăng thêm hay không Về nguyên tắc, nhữngnguồn vốn có thời hạn càng ngắn và tính ổn đinh thấp thì chi phí phải thấptương ứng Ngân hàng chủ động lựa chọn những nguồn vốn khác nhau đảmbảo doanh thu đủ bù đắp chi phí và đem lại tỷ lệ thu nhập mong đợi
1.3.5 Công nghệ và nguồn nhân lực ngân hàng
Trang 35Công nghệ có vai trò quan trọng đới với hoạt động ngân hàng đặc biệt
là ngân hàng hiện đại Một ngân hàng hiện đại gắn liền với việc cung cấp cácdich vụ hiện đại là phải có công nghệ hiện đại đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện Với hệ thống công nghệhiện đại, NH có thể chuyển từ quản lý phân tán, cục bộ sang quản lý tậptrung, tất cả các giao dich được thực hiện sang trực tuyến giữa các chi nhánh,phòng giao dich điểm giao dich với trụ sở chính của NHTM Với hệ thốngcông nghệ hiện đại, nhân viên ngân hàng có thể thực hiện các thao tác nhanh,tăng năng suất xử lý các công việc phát sinh Công tác quản lý của ngân hàngcũng được kip thời, chính xác nhờ các báo cáo được chiết suất từ hệ thốngcông nghệ thông tin Công nghệ ngân hàng hiện đại là nền tảng để ngân hàngtriển khai các sản phẩm dich vụ hiện tại, các sản phẩm dich vụ mới như cácsản phẩm về thẻ, sản phẩm dich vụ qua internet, phát triển hệ thống thanhtoán…Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại giúp các ngân hàng tăng năngsuất lao động, nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý công việc, phát triển đadạng hóa được sản phẩm dich vụ, đem đến những sản phẩm dich vụ ngânhàng tốt nhất cho khách hàng, đồng thời đem lại hiệu quả cho nền kinh tế
Bên cạnh công nghệ thì nguồn nhân lực là một nhân tố vô cùng quantrọng đối với sự phát triển lớn mạnh của ngân hàng Đội ngũ cán bộ có trìnhđộ, năng lực cũng như phẩm chất chính tri và đạo đức luôn là tài sản quý giáđối với ngân hàng và là nhân tố trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Cánbộ ngân hàng có trình độ nghiệp vụ càng cao thì trong quá trình hoạt độngkinh doanh, mọi thao tác nghiệp vụ đều được thực hiện nhanh chóng, chínhxác và có hiệu quả, từ đó giúp ngân hàng có điều kiện mở rộng kinh doanh,giảm thấp chi phí hoạt động và thu hút được khách hàng Ngoài ra, thái độphục vụ của nhân viên ngân hàng cũng có ảnh hưởng lớn đến việc huy độngvốn cho ngân hàng Hơn ai hết, nhân viên ngân hàng là người trực tiếp giao
Trang 36tiếp với khách hàng Nếu cán bộ ngân hàng giao tiếp một cách lich sự, nhãnhặn, nhiệt tình thì sẽ gây được cảm tình tốt với khách hàng, tạo uy tín chongân hàng Nhân viên ngân hàng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp để tránhnhững rủi ro cho ngân hàng, từ đó giảm thiểu chi phí cho ngân hàng
1.3.6 Môi trường kinh tế vĩ mô
NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngânhàng, đây là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm với môi trường kinh tế vĩ mô
Một đất nước có tình hình chính tri, xã hội ổn đinh thì luôn là điều kiệncần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung
và NHTM nói riêng Ngược lại, khi đất nước có chính tri, xã hội không ổnđinh như chiến tranh, khủng bố, đình công…thường xuyên diễn ra thì hầu hếtcác hoạt động kinh tế sẽ bi đình trệ, các DN sẽ gặp rủi ro hơn trong kinhdoanh, dẫn đến rủi ro cho hoạt động ngân hàng
Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng ổn đinh, các doanh nghiệp mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, rủi ro kinhdoanh thấp Nhu cầu vay vốn cho đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp; nhu cầu vay vốn cho tiêu dùng đều tăng cao, các nhu cầu về dich vụthanh toán, cung ứng dich vụ cũng tăng, do đó thu nhập của ngân hàng tăng.Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế suy thoái, sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp đình đốn, thua lỗ, phá sản trở nên nhiều hơn dẫn đến các khoản chovay và đầu tư của ngân hàng vào các doanh nghiệp này gặp rủi ro, khả năngmất vốn cao Giai đoạn này thu nhập của công chúng cũng suy giảm do mấtviệc làm, các doanh nghiệp cắt giảm lương…dẫn đến các khoản vay tiêu dùnggặp rủi ro không thu hồi vốn Tóm lại, khi kinh tế suy thoái thì hoạt độngngân hàng suy giảm, rủi ro tăng cao, thu nhập giảm, chi phí tăng, làm chohiệu quả kinh doanh của ngân hàng suy giảm
1.3.7 Chính sách vĩ mô của Nhà nước
Chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước là nhân tố ảnhhưởng trực tiếp tới đinh hướng và mục tiêu kinh doanh của NHTM cũng như
Trang 37các đối tượng khách hàng Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các đốitượng khách hàng cũng như các chính sách ưu đãi hay hạn chế sự phát triểncủa một ngành, một lĩnh vực, một đối tượng của nền kinh tế cũng có ảnhhưởng đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.Các chính sách có thể kể đến là chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô màtrong đó Ngân hàng Trung ương (NHTW), thông qua các công cụ của mìnhthực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng (hoặc lãi suất)căn cứ vào nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế, nhằm đạt được các mục tiêu về giácả, sản lượng và công ăn việc làm.[3,tr.326]
NHTW có thể sử dụng các công cụ trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm ảnhhưởng đến khối lượng tiền trong lưu thông và lãi suất: công cụ trực tiếp baogồm quy đinh hạn mức tín dụng, khống chế trực tiếp lãi suất tiền gửi – lãi suấttiền vay, khống chế trực tiếp tỷ giá mua – bán ngoại tệ của các ngân hàng; công
cụ gián tiếp bao gồm dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, nghiệp vụ thi trườngmở Chính sách tiền tệ mở rộng hoặc thắt chặt từ phía NHTW sẽ dẫn đến tăngcường hoặc hạn chế hoạt động huy động vốn của NHTM Trong khi đó hoạtđộng huy động vốn luôn song hành cùng hoạt động tín dụng Chính vì vậy,chính sách tiền tệ đã ảnh hưởng tới việc tăng trưởng tín dụng của các NHTM.Sự thay đổi của chính sách tiền tệ luôn làm thay đổi tình hình hoạt động kinhdoanh của các NHTM, ảnh hưởng tới thu nhập và chi phí của ngân hàng
Chính sách tài khóa là chính sách thông qua chế độ thuế và chi tiêu củaChính phủ để tác động tới nền kinh tế Chính sách tài khóa cùng với chínhsách tiền tệ là các chính sách ổn đinh kinh tế vĩ mô quan trọng Các chínhsách tài khóa ban hành tác động tới doanh nghiệp ngoài hệ thống ngân hàng,
do đó có thể ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.3.8 Hành lang pháp lý
Hành lang pháp lý có ảnh hưởng lớn đến nghiệp vụ tạo vốn và sử dụngvốn của NHTM Có những bộ luật tác động trực tiếp đến hoạt động kinh
Trang 38doanh của ngân hàng như: Luật các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhànước…Những luật này quy đinh tỷ lệ huy động vốn của ngân hàng so với vốntự có, quy đinh việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, quy đinh mức cho vay củaNHTM đối với một khách hàng…Có những bộ luật tác động gián tiếp đếnhoạt động ngân hàng như luật đầu tư nước ngoài…[4,tr.55]
Ngân hàng phải quản lý cân đối giữa tiền mặt, đầu tư chứng khoán, tíndụng và các tài sản có khác Thông thường, nếu không bi ràng buộc tronghoạt động kinh doanh sinh lời của mình, chắc chắn NHTM sẽ sử dụng vốncủa mình để mở rộng cho vay và đầu tư, vì chúng hứa hẹn mức lợi tức caonhất và với mức rủi ro mà việc quản lý ngân hàng sẵn sàng chấp nhận Tuynhiên ngân hàng nằm trong số loại hình doanh nghiệp được giám sát chặt chẽ,buộc phải quản lý theo luật và các quy đinh được ban hành Luật pháp và cácquy chế thường quy đinh phần tài sản nào của ngân hàng được phép đầu tư vàgiới hạn việc sử dụng vốn vào một số tài sản có nhất đinh Vì vậy ngân hàng
bi giới hạn phải giữ một tỷ lệ tiền gửi của nó dưới dạng ngân quỹ hoặc tài sảntương đương và bi cấm đầu tư các quỹ vào các cổ phần của các công ty kinhdoanh công nghiệp.[4,tr.92]
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã khát quát những vấn đề chung nhất vềNHTM, các khoản thu nhập, chi phí, lợi nhuận của NHTM, sự hình thành thunhập của một chi nhánh NHTM hạch toán phụ thuộc Đồng thời, chương nàycũng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của NHTM
Dựa trên cơ sở lý luận về thu nhập của NHTM, chúng ta đã có cái nhìnkhái quát về các bộ phận cấu thành nên thu nhập, chi phí của NHTM, từ đónắm được cách thức xác đinh lợi nhuận của NHTM, thu nhập của một chinhánh NHTM hạch toán phụ thuộc Từ những lý luận cơ bản đó là cơ sở đểphân tích thực trạng thu nhập tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh MêLinh trong chương 2
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU NHẬP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH MÊ LINH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH MÊ LINH
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện Mê Linh
Mê Linh là một huyện nằm ở phía Bắc thành phố Hà Nội, giáp sân bayquốc tế Nội Bài Đây là đia danh gắn liền với tên tuổi Hai Bà Trưng Huyện
Mê Linh được tách ra khỏi tỉnh Vĩnh Phúc và sáp nhập vào thành phố Hà Nộitừ ngày 01 tháng 8 năm 2008 Huyện Mê Linh có diện tích tự nhiên là 142,51
km2 , dân số xấp xỉ 193.727 người, mật độ dân số 1.359 người/ km2, diện tíchtrồng hoa là 1.300ha, là một huyện thuần nông với 80% dân số sống ở nôngthôn, phụ thuộc sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người khu vựcnông thôn của huyện ước đạt 26,792 triệu đồng/ người/ năm, tỷ lệ hộ nghèochiếm 2,54% Mê Linh đã qui hoạch và phát triển trồng hoa, chủ yếu thâmcanh hoa hồng Hiện thu nhập trên 1ha trồng hoa 450-500 triệu đồng/năm.Các xã đã chủ động chuyển đổi mô hình chăn nuôi bò thit với qui mô đàn 20-
50 con/ hộ, trang trại lớn với qui mô 50-100 con lợn nái, 100-500 lợn thit/trại, trang trại gia cầm với qui mô 1.000-5.000 con/trại Nhờ chuyển đổi cơcấu cây trồng vật nuôi, nhiều xã ở Mê Linh giảm dần tỷ lệ hộ nghèo, thu nhậpcủa người dân tăng nhanh Hiện nay Mê Linh đang đầy nhanh việc xây dựngnông thôn mới theo chủ trương của Đảng và Nhà nước
Huyện Mê Linh có 18 đơn vi hành chính trực thuộc, bao gồm 02 thi trấn
và 16 xã Tốc độ phát triển kinh tế hàng năm tăng 20,8%, trong đó: Côngnghiệp – xây dựng tăng 25,1%/năm, dich vụ tăng trên 15,6%/năm, nông