Hiện nay, thị trường kinh doanh thẻ đang là một thị trường cạnh tranh gaygắt, vì thế, để có thể tồn tại, phát triển trong thời gian tới, các ngân hàng cần nhận rõđược những điểm mạnh, yế
Trang 1- -PHÙNG THỊ SAO QUYÊN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2HÀ NỘI –2016 LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thẻ ngân hàng là Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại vàtiện ích, phổ biến rộng rãi trên thế giới Việc phát triển thị trường thẻ ngân hàng làmột trong những giải pháp hữu hiệu để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia vớimục tiêu hạn chế tiền mặt trong lưu thông, thu hút triệt để tiền nhàn rỗi củ các tầnglớp dân cư, tăng nhanh tốc độ chu chuyển tiền mặt của nền kinh tế, tạo điều kiệncho người dân được hưởng nhiều tiện ích ngân hàng hiện đại
Hiện nay, thị trường kinh doanh thẻ đang là một thị trường cạnh tranh gaygắt, vì thế, để có thể tồn tại, phát triển trong thời gian tới, các ngân hàng cần nhận rõđược những điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức đối với dịch vụ thẻ nhằm tìm ranhững đối sách kinh doanh trong thời gian tới
Với ý nghĩa trên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đinh Xuân Hạng và sựđồng ý của khoa Sau đại học – Học Viện Ngân Hàng tôi đã chọn đề tài: “Giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ ại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹthương Việt Nam” làm đề tài bảo vệ luận văn thạc sĩ nhằm tìm ra giải pháp giúpNgân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam nâng cao năng lực cạnhtranh, gia tăng khoảng cách đối với các đối thủ cạnh tranh khác đang càng trở nêncấp thiết, có ý nghĩa to lớn đối với thực tiễn việc kinh doanh thẻ của Ngân hàng
2 Mục tiêu luận văn
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam Trên cơ sở đó phân tích ưu điểm, hạn chế của hoạt động kinhdoanh dịch vụ thẻ Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Trang 3Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ củaNgân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt nam.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹthương Việt Nam
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về năng lực cạnhtranh dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại
- Về thực tiễn: Giúp đánh giá khách quan thực trạng năng lực cạnh tranh dịch
vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam nâng cao năng lựccạnh tranh, gia tăng khoảng cách đối với các đối thủ cạnh tranh, đồng thời giúp chocán bộ lãnh đạo, quản lý nhìn nhận rõ hơn về thế mạnh cũng như những mặt cònhạn chế và các biện pháp khắc phục những hạn chế này trong các hoạt động đặc biệt
là dịch vụ thẻ thanh toán
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ của Ngân hàngthương mại
- Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ tại Ngân hàngThương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ tạiNgân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ THẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VÀ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Thẻ thanh toán của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về thẻ Ngân hàng:
Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đề cập về khái niệm thẻ, đặc biệt làthẻ thanh toán Trong đó, có 3 quan điểm nổi bật nhất là:
- Quan điểm thứ nhất: thẻ thanh toán là một trong những công cụ được sửdụng để thanh toán tiền hàng hóa và dịch vụ thay thế cho tiền mặt hoặc có thể đượcdùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hoặc các máy ATM
- Quan điểm thứ hai cho rằng thẻ là giao dịch tài chính được phát hành bởingân hàng và các tổ chức tài chính
- Quan điểm thứ ba lại cho rằng thẻ thanh toán là một phương thức ghi sổ sốtiền cần để thanh toán thông qua các máy móc thiết bị chuyên dùng được lắp đặt tạicác địa điểm chấp nhận thanh toán thẻ
1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1.3 Phân loại thẻ:
Theo đặc tính kỹ thuật:
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card)
- Thẻ băng từ (Magnatich Card)
- Thẻ thông minh (Smart Card)
Theo tính chất thanh toán:
- Thẻ ghi nợ (Debit Card) – thẻ loại A
+ Thẻ online
+ Thẻ offline
- Thẻ trả trước (Prepaid card) – thẻ loại B
- Thẻ tín dụng (Credit Card) – thẻ loại C
Trang 51.1.2.2 Các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại:
a Đối với ngân hàng:
Vai trò của dịch vụ thẻ đối với hoạt động huy động vốn của NHTM
Vai trò của dịch vụ thẻ đối với công tác tín dụng của NHTM:
Vai trò của dịch vụ thẻ đối với hoạt động thanh toán của NHTM:
Vai trò của dịch vụ thẻ đối với thu nhập của NHTM:
Vai trò của dịch vụ thẻ đối với một số hoạt động khác của NHTM:
b Đối với chủ th
An toàn
Nhanh chóng, linh hoạt, thuận tiện
Được hưởng nhiều dịch vụ đi kèm
c Đối với ĐVCNT:
Trang 6 Tăng doanh số bán hàng do thu hút được nhiều khách hàng và hầu hết cáckhách hàng có mức chi tiêu cao.
Tiết kiệm chi phí, dễ quản lý
An toàn: tránh được rủi ro tiền giả và nguy cơ bị trộm, cướp tiền mặt hayséc tại đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Tăng vòng quay vốn: Khi dữ liệu về giao dịch thanh toán được truyền tớiNHTT, lập tức giá trị giao dịch đó sẽ được ghi Có ngay vào TKTG của đơn vị cungứng hàng hóa, dịch vụ
d Đối với nền kinh tế:
1.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ
NHTM cũng là một doanh nghiệp và là một doanh nghiệp đặc biệt tồn tại vìmục đích cuối cùng là lợi nhuận Vì thế, các NHTM cũng tìm đủ mọi biện pháp đểcung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, vớimức giá và chi phí cạnh tranh nhất, bên cạnh sự đảm bảo về tính chính xác, độ tincậy và sự tiện lợi nhất nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợinhuận cao nhất cho ngân hàng Luận án xin đưa ra quan điểm riêng về cạnh tranh
của NHTM là sự ganh đua giữa các ngân hàng thương mại về sản phẩm dịch vụ
cung ứng để tồn tại và phát triển mở rộng thêm thị phần, nâng cao uy tín và lợi thế
ủa ngân hàng trên thương trường nhằm mục tiêu gia tăng thêm nhiều lợi nhuận, tạo được uy tín, thương hiệu và vị thế trên thị trường
Với những đặc điểm chuyên biệt của mình của tất cả các dịch vụ của ngânhàng thương mại nói chung và cạnh tranh trong lĩnh vực thẻ nói riêng đều có nhữngđặc thù nhất định:
- Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thẻ có liên quan đến hoạt động chi
tiêu, thanh toán, mua bán trên thị trường hay nói cách khác nó ảnh hưởng đến việclưu thông tiền tệ trong nền kinh tế Do đó:
Trang 7- Thứ hai, với đặc thù nền kinh tế Việt Nam, sản phẩm dịch vụ thẻ là một
dịch vụ chưa thực sử phổ biến như các nước phát triển khác Vì vậy:
- Thứ ba, kinh doanh thẻ cũng là một trong những lính vực kinh doanh của
ngân hàng và đương nhiên có liên quan đến tiền tệ, mà tiền tệ là một công vụ đượcNhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế Do đó, đối tượng này được Nhànước kiểm soát chặt chẽ Hoạt động kinh doanh của NHTM ngoài tuân thủ các quyđịnh chung của pháp luật còn chịu sự chi phối bởi hệ thống luật pháp riêng choNHTM và chính sách tiền tệ của NHTW
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ:
1.2.3 Nội dung năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại:
- NHTM cần có hệ thống sản phẩm đa dạng, mạng lưới chi nhánh rộng và liênthông với nhau để phục vụ mọi đối tượng khách hàng và ở bất kỳ vị trí địa lý nào
- NHTM phải xây dựng được uy tín tạo được sự tin tưởng đối với kháchhàng vì bất kỳ một sự khó khăng nào của NHTM cũng có thể dẫn đến sự suy sụpcủa nhiều chủ thể có liên quan
- Năng lực của đội ngũ nhân viên ngân hàng là yếu tố quan trọng nhất thểhiện chất lượng của sản phẩm dịch vụ ngân hàng Yêu cầu đối với đội ngũ nhânviên ngân hàng là phải tạo được sự tin tưởng vơi skhacsh hàng bằng kiến thức,phong cách chuyên nghiệp, sự am hiểu nghiệp vụ, khả năng tư vấn và đôi khi cả yếu
tố hình thể
- Dịch vụ thẻ đòi hỏi phải nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, bảo mật và đặcbiệt quan trọng là có tính an toàn cao đòi hỏi ngân hàng phải có cơ sở hạ tầng vữngchắc, hệ thống công nghệ hiện đại Hơn nữa, số lượng thông tin,dữ liệu của khách hàng
là cực kỳ lớn nên yêu cầu NHTM phải có hệ thống lưu trữ, quản lý toàn bộ các thôngtin này một cách đầy đủ mà vẫn có khả năng truy xuất một cách dễ dàng
- Ngân hàng phải có trình độ quản lý chuyên nghiệp, năng lực tài chính vữngmạnh cũng như có khả năng kiểm soát và phòng ngừa rủi ro hữu hiệu để đảm bảokinh doanh an toàn, hiệu quả
Trang 81.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động thẻ của NHTM
trường(theo sản lượng)
trường
(theo doanh thu)
(Giả định Ngân hàng A là một NHTM có kinh doanh dịch vụ thẻ trên thị trường)
cạnh tranh(theo sản lượng)
Trang 9+ Tổng số dư tiền gửi trong tài khoản thẻ: để có thể sử dụng thẻ của ngânhàng thì người sử dụng thẻ phải có tài khoản và có số dư tài khoản nhất định, khoảntiền gửi thanh toán này được hưởng lãi suất không kỳ hạn
+ Doanh số thanh toán bằng thẻ
- Doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng thương mại trong dịch vụ thẻ đượcthể hiện bằng các tiêu chí sau:
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thẻ
+ Chi phí cho hoạt động kinh doanh thẻ
+ Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh thẻ: được xác định bằng chênh lệch giữadoanh thu hoạt động kinh doanh thẻ trừ đi chi phí cho hoạt động kinh doanh thẻ
- Chiến lược cạnh tranh
- Khả năng cải tiến
Trang 101.3.2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng:
1.3.2.1 Môi trường dân cư:
1.3.2.2 Môi trường kinh tế.
1.3.2.3 Môi trường cạnh tranh.
1.3.2.4 Môi trường công nghệ.
1.3.2.5 Môi trường pháp lý.
Kết luật Chương 1
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) là một trong nhữngngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất trên khắp cả nước, trong đóHội sở chính được đặt tại 191 Bà triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Về quy mô, hiện nay Techcombank đang sở hữu một mạng lưới dịch vụ đadạng và rộng khắp với 315 chi nhánh và 1229 máy ATM trên toàn quốc cùng với hệthống công nghệ ngân hàng tiên tiến bậc nhất Ngoài ra, Techcombank còn đượcdẫn dắt bởi một đội ngũ quản lý tài năng có bề dày kinh nghiệm tài chính chuyênnghiệp cấp đa quốc gia và một lực lượng nhân sự lên tới trên 7000 nhân viên đượcđào tạo chuyên nghiệp sẵn sàng hiện thực hóa mục tiêu của Ngân hàng – Trở thànhNgân hàng tốt nhất va Doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam
Techcombank cũng đã xúc tiến việc nâng cấp hệ thống corebanking T24R06Theo đó, Techcombank là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất đượcFinancial Insights công nhận thành tựu về ứng đụng công nghệ đi đầu trong giảipháp phát triển thị trường
Nhận giải thường “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Service 2007” – giải
thưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu iểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thươngmại Dịch vụ mà Việt nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thươngtrao tặng
Trang 12Sơ đồ 2.1:Cơ cáu tổ chức và chức năng nhiệm vụ chung tại cấp khối trong hệ thống Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2207/QĐ-HĐQT, ngày 16/12/2013)
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Ủy ban nhân sự và lương thưởng
TỔNG GIÁM ĐỐC BAN ĐIỀU HÀNH
Ủy ban kiểm toán
và rủi ro
Hội đồng tín dụng miền B/N
Ủy ban thường trực HĐQT
Hội đồng đầu tư tài chính
Hội đồng sản phẩm EXCO
K tuân thủ, QTRR hoạt động &
Pháp chế
K Bán hàng và
K Nguồn vốn và Thị trường tài chính
K Vận hành và công nghệ
Văn phòng đại diện Miền Trung Văn phòng đại
diện Miền Nam
ALCO
K Ngân hàng bán buôn
Giám đốc tài chính
Ban Điều hành Miền Nam Ban Điều hành Miền Trung
Ban trợ lý HĐQT
Trang 132.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh:
Theo báo cáo kết quả kinhdoanh chưa kiểm toán năm 2015, lợi nhuận trướcthuế hợp nhất của Techcombank đạt 2.307 tỷ đồng, tăng 43,8% so với năm 2014 Thunhập lãi thuần tăng 22,8% so với năm 2014 nhờ tăng trưởng tín dụng đạt gần 30%.Đáng chú ý, thu nhập từ hoạt động dịch vụ và phí tăng 11,2% trong năm 2015 lên1,139 tỷ đồng, phản ánh định hướng chiến lược của Techcombank ngày càng chú trọngnhiều hơn từ các dịch vụ gia tăng với các nguồn thu từ phí và các dịch vụ khác
Tổng thu nhập tăng trong chi phí hoạt đọng tiếp tục được kiểm soát hợp lý vàhiệu quả hoạt động cao hơn đã giúp tỷ lệ chi phí/thu nhập giảm năm thứ hai liên tiếp
từ 47,2% trong năm 2014 xuống 39,5% trong năm 2015 Tỷ suất lợi nhuận ròng trêntổng tài srn bình quân (ROA) và lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu bình quân(ROE) lần lượt là 0.9% và 10.1%
Tổng tài sản của Techcombank tăng từ 175.902 tỷ đồng vào năm 2014 lênmức 192.009 tỷ đồng vào năm 2015, tương đương 9,2%, Huy động từ khách hàngtăng 8.0%, đạt 142.240 tỷ đồng trong khi đó dư nợ cho vay khách hàng là 111.626
tỷ đồng, tăng 31.318 tỷ đồng so với cuối năm 2014 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ở mức14,7%, cao hơn nhiều so với mức an toàn 9,0% theo quy định của NHNN>
Nhờ các biện pháp quản trị rủi ro chặt chẽ và hiệu quả nhằm kiểm soát nợxấu hiện tại cũng như ngắn ngừa nợ xấu mới, tỷ lệ nợ xấu tại thwoif ddiemr cuốinăm 2015 giảm xuống 1,67% từ 2,38% vào cuối năm 2014
Tehcombank vẫn duy trì lợi thế là một trong các ngân hàng thương mại có cơ
sở khách hàng và mạng lưới giao dịch lớn với 312 chi nhánh và phòng giao dịch,hơn 1.200 máy ATM và 1.600 điểm giao dịch phục vụ hơn 4 triệu khách hàng cánhân, hơn 102.000 khách hàng doanh nghiệp
Trên cơ sở nền kinh tế vĩ mô và hệ thống tài chính – ngân hàng ổn định, vớikết quả tích cực năm 2015, Techcomank tiếp tục khẳng định vị thế của một trongcác NHTMCP hàng đầu Việt Nam, với chất lượng tín dụng và dịch vụ khách hàngkhông ngừng được cải thiện đồng hành cùng các sản phẩm, tiện ích vượt trội, cókhả năng đáp ứng nhu cầu linh hoạt của tất cả các khách hàng
Trang 14VND 111.150.301 89% 126.553.795 96% 133.421.728 89%Ngoại tệ 13.402.691 11% 5.700.088 4% 16.897.025 11%
Trang 15Bên cạnh hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng, Techcombank cũng
đặc biệt quan tâm đến các mảng hoạt động khác như: Thu dịch vụ Ngân hàng, các chỉ
tiêu thẻ, hoạt động bảo hiểm, tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại tệ…nên kết quả thu
được là rất khả quan, hầu hết các chỉ tiêu đều tăng và đạt kế hoạch đề ra Các hoạt động
này đều mang lại hiệu quả cao và có tỷ trọng tăng dần trong cơ cấu lợi nhuận của toàn
hàng, điều đó phù hợp với xu thế đóng góp cho hoạt động kinh doanh là rất quan trọng
Trang 16Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh các dịch vụ khác giai đoạn 2013 -2015
Chỉ tiêu ĐV tính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Thu nhập từ hoạt động
Thu nhập từ hoạt động
kinh doanh ngoại hối và
vàng nghìn USD 872.712 919.655 1.677.845 Doanh số chi trả kiều hối nghìn USD 10.603 11.999 12.229
5 Doanh số bảo lãnh
6 Doanh số tài trợ thương
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2013-2015 của NHTM CP Kỹ thương Việt Nam)
2.1.3.4 Kết quả kinh doanh:
- Tình hình lợi nhuận của Techcombank:
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015.
Trang 17(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2013-2015 của NHTM CP Kỹ thương Việt Nam)
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
2.2.1 Tình hình chung về thị trường thẻ Việt Nam:
Thị trường thẻ Việt nam xuất hiện những sản phẩm thẻ đầu tiên từ năm 1993
do Vietcombank phát hành Đến nay, chúng ta đã chứng kiến sự phát triển vượt bậccủa thị trường thẻ Việt Nam Do điều kiện phát hành đơn giản, dễ sử dụng, phù hợpvới thị trường Việt Nam nên hoạt động phát hành thẻ nội địa phát triển mạnh trongthời gian qua
Tiên phong đi đầu là Vietcombank với việc phát hành thẻ Connect 24 vàtriển khai hệ thống VCB – ATM
Hệ thống ATM của các Ngân hàng mỗi năm cũng tăng lên nhanh chóng.Sau gần 20 năm hoạt động, thị trường thẻ của Việt Nam đã có những bướckhởi sắc rõ rệt Doanh số thẻ tăng nhanh qua các năm, số lượng thẻ phát hành cũnggia tăng mạnh và thu hút được ngày càng nhiều ngân hàng tham gia vào thị trường,
sự ra đời của nhiều sản phẩm thẻ tiện ích đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triểncủa thị trường Thẻ Viết Nam
Việc ra đời 3 liên minh thẻ, kết nối giữa các mạng lưới của các ngân hàng là
xu thế tất yếu để các ngân hàng cùng tồn tại và phát triển, tạo nên một hệ thống thẻlớn mạnh sẽ được kết nối trong toàn quốc nhằm tạo cho khách hàng có mạng lướirộng, có thể thanh toán được mọi lúc, mọi nơi Mối liên kết này sẽ tạo sức mạnhcạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài trong điều kiện kinh tế mở hiện nay
2.2.2 Sự phát triển của dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam gia nhập vào thị trưởng thẻ chínhthức sau khi ký kết Hợp đồng Ngân hàng Đại lý phát hành và thanh toán thẻ số01/2003 VCB-TCB/HĐKT ngày 27/09/2003 với Ngân hàng Ngoại thương Theohợp đồng này thì Techcombank sẽ trở thành ngân hàng đại lý thanh toán thẻ