Đặc điểm nguồn tiếp nhận nước thải...17 CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ SẢN XUẤT GIẤY BAO BÌ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN CHIỀU...18 2.1... Trong những năm qua, vớ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 8
1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Thiên Chiều 8
1.1.1 Vị trí địa lý và quy mô hoạt động 9
1.1.2 Các hoạt động chính của Công ty Cổ phần Thiên Chiều 12
1.2 Hiện trạng phát sinh chất thải tại Công ty Cổ phần Thiên Chiều 16
1.3 Đặc điểm nguồn tiếp nhận nước thải 17
CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ SẢN XUẤT GIẤY BAO BÌ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN CHIỀU 18
2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải 18
2.2 Giới thiệu một số phương pháp xử lý nước thải công nghiệp 18
2.2.1 Phương pháp cơ học 18
2.2.2 Phương pháp xử lý hóa lý 19
2.2.3 Phương pháp xử lý sinh học: 20
2.3 Đề xuất công nghệ xử lý 22
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ SẢN XUẤT GIẤY BAO BÌ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN CHIỀU 31
3.1 Lưu lượng tính toán 31
3.3 Tính toán các công trình đơn vị phương án 1 34
3.3.1 Tính toán mương dẫn nước thải 34
3.3.2 Song chắn rác 35
3.3.3.Ngăn tiếp nhận 40
3.3.4 Bể lắng cát ngang 41
3.3.5 Bể điều hòa 45
3.3.6 Bể lắng sơ cấp ( Bể lắng 2 vỏ ) 48
3.3.7 Bể UASB 52
3.3.8 Bể Aerotank 60
3.3.9 Bể lắng 2 ( Bể lắng đứng ) 69
3.3.10 Bể khử trùng 73
3.3.11 Bể nén bùn cặn đứng 75
Trang 23.3.12 Bể Mêtan 78
3.3.13.Sân phơi cát 82
3.3.14 Tính toán cao trình phương án 1 83
3.4 Tính toán các công trình theo phương án 2 86
3.4.1 Song chắn rác: Tương tự phương án 1 86
3.4.2: Ngăn tiếp nhận: Tương tự phương án 1 86
3.4.3: Bể lắng cát: Tương tự phương án 1 86
3.4.4: Bể điều hòa: Tương tự phương án 1 86
3.4.5: Bể lắng hai vỏ: Tương tự phương án 1 86
3.4.6: Bể UASB: Tương tự phương án 1 86
3.4.7 Bể lọc sinh học nhỏ giọt: 86
3.4.9: Bể nén bùn: tương tự phương án 1 88
3.4.10: Bể metan: tương tự phương án 1 88
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN – SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 89
4.1 Khái toán kinh tế phương án 1 89
4.2 Khái toán kinh tế phương án 2 93
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 100
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Sản lượng sản xuất hàng năm của công ty 12
Bảng 2.1: Kết quả phân tích chất lượng nước thải của công ty 22
Bảng 3.1: Xác định mức độ xử lý các chất ô nhiễm: 32
Bảng 3.2 Bảng hiệu suất xử lý các thông số ô nhiễm 33
Bảng 3.3: Thông số thiết kế mương dẫn nước thải 35
Bảng 3.4: Thông số thiết kế song chắn rác 40
Bảng 3.5: Tổng hợp tính toán ngăn tiếp nhận 41
Bảng 3.6 : Tóm tắt thông số tính toán bể lắng cát ngang 44
Bảng 3.7: Tóm tắt thông số tính toán bể điều hòa 48
Bảng 3.9: Thông số tính toán của bể UASB 59
Bảng 3.10 Các thông số thiết kế Aerotank 68
Bảng 3.11.Tóm tắt thông số bể lắng đứng 73
Bảng 3.12: Thông số thiết kế bể khử trùng 75
Bảng 3.13: Thông số thiết kế bể nén bùn 78
Bảng 3.14.Bảng thông số thiết kế bể metan 81
Bảng 3.15: Tóm tắt các thông số thiết kế sân phơi cát 83
Bảng 3.16: Tóm tắt các thông số thiết kế bể lọc sinh học nhỏ giọt 88
Bảng 4.1 : Bảng khái toán các hạng mục trong trạm xử lý theo phương án 1 89
Bảng 4.2 : Bảng khái toán chi phí lắp đặt máy móc trong trạm xử lý theo phương án 1 90
Bảng 4.3 : Bảng khái toán chi phí điện năng tiêu tốn của trạm xử lý theo phương án 1 92
Bảng 4.4 : Bảng tổng chi phí vận hành của trạm xử lý theo phương án 1 93
Bảng 4.5 : Bảng khái toán các hạng mục trong trạm xử lý theo phương án 2 93
Bảng 4.4 : Bảng khái toán chi phí lắp đặt máy móc trong trạm xử lý theo phương án 2 94
Trang 4Bảng 4.5 : Bảng khái toán chi phí điện năng tiêu tốn của trạm xử lý theo
phương án 2 96
Bảng 4.6 : Bảng tổng chi phí vận hành của trạm xử lý theo phương án 2 96
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 1.1 Vị trí của Công ty Cổ phần Thiên Chiều 9
Hình 1.2 Một số hình ảnh sản phẩm của công ty đã sản xuất: 10
Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty 12
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất giấy bao bì ở Công Ty Cổ phần Thiên Chiều 13
Hình 3.1 Sơ đồ song chắn rác 37
Hình 3.2: Sơ đồ bể lắng cát ngang 42
Hình 3.3 Phương trình cân bằng vật chất đồi với bể Aerotank 64
Trang 5MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong quá trình hội nhập với thế giới trên tất cả các lĩnh vực,đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Trong những năm gần đây, công cuộc " Côngnghiệp hóa, hiện đại hóa" đã đem lại những thành tựu to lớn về mọi mặt, với chínhsách thu hút nhân tài cùng với sự đầu tư cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện đã thuhút ngày càng nhiều nhà đầu tư Điều đó đã mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đấtnước và giải quyết công ăn việc làm ổn định cho nhiều người lao động
Hoà chung với dòng chảy đó, ngành công nghiệp giấy bao bì Việt Nam cũng
có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân mặc dù quy mô của nó còn nhỏ
bé so với khu vực và thế giới Để đáp ứng nhu cầu sử dụng bao bì công nghiệp ngàycàng tăng, các nhà máy, xí nghiệp sản xuất bao bì đã xuất hiện nhiều trong nhữngnăm gần đây nhất là ở các tỉnh và thành phố lớn Thành phố Hải Phòng là một trungtâm thương mại dịch vụ và là trung tâm công nghiệp lớn nằm trong tam giác pháttriển kinh tế trọng điểm phía Bắc ( Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh ), có truyềnthống phát triển công nghiệp với các ngành nghề công nghiệp mũi nhọn như: đóngmới và sửa chữa tàu thuyền, da giầy, dệt may, luyện kim, chế biến thủy sản, vật liệu
xây dựng, sản xuất giấy, sản xuất đồ chơi, Trong những năm qua, với sự phát triển
của đất nước, thành phố đã có các chủ trương, chính sách khuyến khích đầu tư các
cơ sở sản xuất công nghiệp Trung ương, địa phương, Công ty Cổ phần ThiênChiều cũng là một trong số đó, công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh các loại giấy bao bì và thiết bị ngành in Tuy nhiên, cùng với sự phát triển vềkinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường cũng là vấn đề cũng được thành phố hết sứcquan tâm, và quản lý ngày càng chặt chẽ
Lượng nước thải tại các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất,… chưa được thugom và xử lý đúng yêu cầu đã làm tình trạng ô nhiễm các con sông, hồ chứa trở lêntrầm trọng hơn Nước thải từ quá trình sản xuất in bao bì không nhiều, chỉ phát sinh
từ công đoạn sản xuất, vệ sinh thiết bị, máy móc, khung bản in Ngoài ra còn mộtphần nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh của công nhân Nồng độ các chất ô
Trang 6nhiễm trong nước thải rất cao Chất hữu cơ có trong nước thải sẽ làm giảm nồng độoxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy chất hữu cơ.Nước thải có độ màu cao, nguồn gốc từ màu mực để in ấn sản phẩm hàm lượng SS,COD, BOD rất cao Gây màu cho nguồn tiếp nhận, ảnh hưởng tới quá trình quanghợp của các loài thực vật thủy sinh, ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường.
Hiện nay, công ty Cổ phần Thiên Chiều đã tạo ra được uy tín và hình ảnh củamình trên thị trường cũng như trong lòng khách hàng Việc chủ động khai thácnguồn hàng, tìm đối tác khách hàng, tăng đầu tư vốn, công nghệ, đào tạo công nhânlành nghề kỹ thuật bậc cao để vận hành công nghệ mới và tiên tiến luôn là mục tiêuthực hiện hàng đầu của công ty Bên cạnh đó, song song với việc thực hiện LuậtBảo vệ môi trường, dù Công ty Cổ phần bao bì Thiên Chiều đã thực hiện một sốbiện pháp xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường xung quanh nhưng không thểtriệt để Vấn đề đặt ra hiện nay cho Công ty là với lượng nước thải ngày một tănglên, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải ngày càng cao do quá trình mở rộng sảnxuất, hệ thống xử lý cũ chỉ gồm 1 bể lắng đã không còn đáp ứng được nhu cầu xử lýnước thải cho quá trình hoạt động kinh doanh Chính vì thế, việc xây dựng hệ thống
xử lý nước thải mới cho Công ty là rất cần thiết nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm cótrong nước thải, giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường cho khu vực, tuân thủ đầy đủQuy định của pháp luật về bảo vệ môi trường Nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B
Với ý nghĩa thực tế nêu trên, em đã lựa chọn đề tài: " Tính toán thiết kế hệ
thống xử lý nước thải từ sản xuất giấy bao bì cho Công ty Cổ phần Thiên Chiều, Phường Quán Toan, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng" làm đồ
án tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cho Công ty Cổ phần Thiên Chiều
- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty Cổ phần Thiên Chiều đúng
Trang 7Tóm tắt các nội dung nghiên cứu:
- Khảo sát hiện trạng môi trường tại Công ty Cổ phần Thiên Chiều
- Tìm hiểu, so sánh và đề xuất dây chuyền xử lý nước thải phù hợp
-Tính toán các công trình đơn vị trong dây chuyền xử lý nước thải được lựa chọn
- Thiết kế các bản vẽ công nghệ và kỹ thuật cho dây chuyền xử lý đã tính toán
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập tài liệu lý thuyết và các dữ liệu khác cóliên quan đến dự án, đề tài nghiên cứu
- Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các côngtrình đơn vị của hệ thống xử lý
- Phương pháp thiết kế: Sử dụng phần mềm Autocad trong việc thiết kế các côngtrình đơn vị của hệ thống
Trang 8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Thiên Chiều.
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Thiên Chiều
Tên giao dịch, đối ngoại : Thien Chieu joint stock company
Tên viết tắt : Thienchieu.jsc
Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Tuý , phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, HảiPhòng
Điện thoại : 0313 850948
Fax : 0313 749512
Địa chỉ email : Thienchieuct@vnn.vn
Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các loại giấy bao
bì và thiết bị ngành in Công ty có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có condấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật, được đăng kýkinh doanh theo luật định, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và điều
lệ của công ty Cổ phần được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Được thành lập từ năm 1998 với tên gọi là công ty TNHH Thiên Chiều, công
ty có trụ sở chính tại số 245 Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng Công ty có tổng
số vốn ban đầu là 1,6 tỷ Khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn Trướctiên phải nói đến trình độ quản lí, điều hành và tay nghề của cán bộ, công nhân mới
đi vào làm chủ một nhà máy lớn với thiết bị hiện đại là chưa ngang tầm Công tácđào tạo, thực tập trong nước và ở nước ngoài còn bị hạn chế về mặt thời gian, chonên cán bộ công nhân nhà máy chưa đủ khả năng phát huy ngay những hiểu biết củamình Thêm vào đó, trong giai đoạn này đất nước ta đang gặp khó khăn lớn về kinh
tế xã hội, đồng tiền mất giá, giá cả hàng hóa tăng vọt, những tiêu cực xã hội ngàymột gia tăng đã có tác động xấu đến đội ngũ cán bộ công nhân mới được hìnhthành
Trang 9Khó khăn nổi cộm nhất trong những năm đầu của thời kỳ này là cơ chế tậpchung quan liêu bao cấp trong guồng máy quản lý kinh tế, quản lý nhà nước của ta
đã gây ra những trở ngại không nhỏ đến việc chuyển giao và tiếp thu kiến thức điềuhành nhà máy
Năm 2008, công ty được Nhà nước cho thuê đất xây dựng trụ sở văn phòng
và xưởng sản xuất tại km9, quốc lộ 5, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, HảiPhòng Công ty đổi tên thành công ty Cổ phần bao bì Thiên Chiều (tên công ty bâygiờ) Năm 2010 công ty Cổ phần Thiên Chiều mở rộng vốn kinh doanh, đăng kýkinh doanh lần 3 với số đăng ký kinh doanh là 0200523423 cấp ngày 18/8/2010 tạiPhòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng
1.1.1 Vị trí địa lý và quy mô hoạt động.
Vị trí địa lý:
Hình 1.1 Vị trí của Công ty Cổ phần Thiên Chiều
Khu đất của công ty nằm trên đường Nguyễn Văn Túy, phường Quán Toan,quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Khu đất bao gồm nhà văn phòng, xưởngsản xuất, nhà để xe, Vị trí của Công ty có các hướng tiếp giáp như sau:
- Hướng Đông: Tiếp giáp với Cảng Vật Cách
- Hướng Tây: Tiếp giáp với Đường Nguyễn Văn Túy
- Hướng Nam: Tiếp giáp với công ty Thép Việt Nhật
Trang 10- Hướng Bắc: Tiếp giáp với công ty TNHH Việt Hàn.
Xung quanh khu vực công ty không có công trình tôn giáo, di tích lịch sử cầnbảo vệ
Quy mô hoạt động.
Công ty cổ phần Thiên Chiều chuyên sản xuất giấy Kraft và bao bì carton lànhà cung cấp các mặt hàng bao bì chuyên nghiệp.Công ty đã tích luỹ được nhữngkinh nghiệm quý giá của nhiều năm và đầu tư cơ sở sản xuất nhà xưởng quy mô,máy móc thiết bị hiện đại nhập khẩu nước ngoài Đội ngũ công nhân viên làm việc
có kinh nghiệm và ý thức cao cộng với hệ thống quản lý chất lượng có tính chuyênnghiệp năng động nhiệt tình Do vậy việc cung cấp sản phẩm cho khách hàng đảmbảo chất lượng cao mẫu mã sản phẩm đẹp phục vụ đáp ứng kịp thời trong mọi điềukiện, giá cả hợp lý mang tính cạnh tranh
Hình 1.2 Một số hình ảnh sản phẩm của công ty đã sản xuất:
Trang 11Lĩnh vực kinh doanh của công ty là sản xuất thương mại: Ngành nghề sảnxuất kinh doanh chính: Công ty chuyên sản xuất các loại bao bì giấy carton vànilon; chuyên in bao bì, tem nhãn, giấy tờ văn phòng; kinh doanh vật tư, phụ tùng,thiết bị ngành in và bao bì; dịch vụ xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại Ngoài ra
Trang 12Công ty có các dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi; vận tải hành khách bằng xekhách nội tỉnh, liên tỉnh; vận tải hành khách đường bộ
Các sản phẩm chủ yếu của công ty:
-Bao bì carton 3 lớp : là loại thùng carton được cấu tạo bởi 2 lớp phẳng ngoài và 1lóp sóng giữa bên trong, được sử dụng phổ biến để đóng gói những vật dụng, hànghoá có khối lượng và trọng lượng tương đối nhỏ, gọn
-Bao bì carton 5 lớp : là loại thùng carton được cấu tạo bởi 2 lớp ngoài và 3 lớptrong (2 sóng và 1 phẳng), được sản xuất để đóng gói hàng hoá, nội thất, máy móc
có khối lượng lớn và trọng lượng lớn
-Bao bì carton 7 lớp : là loại thùng lớn, được cấu tạo bởi 2 lớp ngoài và 5 lớp trong(3 sóng và 2 phẳng), được sản xuất để đựng các thiết bị nặng, cồng kềnh
Bảng 1.1: Sản lượng sản xuất hàng năm của công ty.
TT Tên sản phẩm Đơn vị Số lượng/ năm Thị trường tiêu thụ
Trang 131.1.2 Các hoạt động chính của Công ty Cổ phần Thiên Chiều.
Công ty Cổ phần Thiên Chiều là doanh nghiệp vừa, hạch toán riêng, công tychuyên sản xuất bao bì carton các loại phục vụ cho việc đóng gói, bảo quản sảnphẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng
Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty
Vì sản phẩm chính của công ty là bao bì carton nên quá trình sản xuất củacông ty phải trải qua nhiều khâu liên tiếp và theo 1 quy trình công nghệ có trật tựnhất định như sau :
Phân xưởng xeo
Trang 14Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất giấy bao bì ở Công Ty Cổ phần Thiên
Nghiền bột
Phối trộn phụliệuRửa mảnh
Máy cấp mảnhtre nứa
Rửa, sàng bộtTẩy trắngNồi nấu bột
Quạt thổi mảnh
Trang 15Thuyết minh dây chuyền:
Tre, nứa, gỗ là nguyên liệu chính dùng cho sản xuất bột giấy và giấy Quátrình chuẩn bị nguyên liệu thô được tóm tắt như sau:
Nguyên liệu tre, nứa được đưa từ bãi chứa vào băng chuyền sau khi rửa sơ bộrồi được chuyển máy chặt Tại đây tre, nứa được chặt thành mảnh nhỏ có chiều dài
35 mm, rộng 10-40 mm, dày 2-5 mm Mảnh tre, nứa sau khi chặt được đưa qua hệthống sàng chọn rồi chuyển đến hệ thống rửa để làm sạch bùn đất trước khi đưasang sân chứa mảnh Năng suất suất máy chặt tre nứa là 25 tấn/giờ
Gỗ nguyên liệu được đưa vào băng tải 2 chuyển đến bộ phận bóc vỏ Sau khibóc vỏ, gỗ được rửa sạch và được chuyển đến máy chặt mảnh Tại đây gỗ được chặtthành các mảnh nhỏ có kích thước dài 25-35 mm, rộng 10-40 mm, dày 3-7 mm.Mảnh gỗ được đưa qua sáng lọc chọn mảnh, mảnh hợp đạt tiêu chuẩn được đưasang sân chứa mảnh gỗ Năng suất máy chặt gỗ là 60 tấn/giờ
Bột giấy được sản xuất theo phương pháp sunphat có thu hồi hóa chất Hiệusuất thu bột thường là 48-50%
Sau khi hoàn thành công đoạn nấu, bột được chuyển sang bể phóng có dung tích
400 m3 và đưa đến máy đánh tơi rồi sang 4 máy rửa chân không Dịch đen được đưađến hệ thống chưng bốc rồi đốt ở lò thu hồi kiềm và sau đó dung dịch xanh được súthóa để tái tạo lại dịch nấu bột Quá trình thu hồi xút là một công đoạn rất quan trọng củaquá trình sản xuất giấy, thu hồi kiềm để tái sử dụng qua công nghệ đốt sẽ làm giảm giáthành, thu hồi nhiệt năng thông qua đốt các chất hữu cơ và cuối cùng là hạn chế rất lớnlượng chất thải tới môi trường
Bột đen đã rửa sạch sẽ được chuyển qua khâu sàng lọc để loại bỏ mấu mắt,mảnh sống và cát sạn rồi được đưa sang hệ thống tẩy trắng
Xeo giấy là quá trình tạo hình sản phẩm trên lưới, ép thoát nước và được sấykhô bằng các trống sấy Toàn bộ quá trình xeo được diễn ra liên tục trong một hệthống các máy đồng bộ khép kín Bột được bơm đến các máy sàng và pha loãngbằng nước sạch để loại bỏ tạp chất thô nhẹ như xenlulozo Sản phẩm phôi giấy tự
Trang 16đông cuộn lại trên trống sấy, sau đó palang điện lấy ra đưa lên máy cắt biên và cuộnchăt lại quá trình lấy giấy, thay giấy cuộn diễn ra đồng thời Trước khi đưa vào máyxeo, bột giấy được nghiền nhỏ để làm đồng đều và mềm mại, sau đó bột được phốitrộn với phụ gia như: Bột đá, tinh bột cationic, keo AKD, một số chất ở mức độ phùhợp với yêu cầu chất lượng giấy.
Bột được bơm lên hòm phun bột ở nồng độ 0,4 – 0,6 %, lên lưới hình thành,sang ép ướt để đạt độ khô 40% rồi vào hệ thống sấy Giấy ra khỏi máy xeo có độkhô 93 – 94% đưa sang hoàn thành để gia công chế biến thành sản phẩm giấy
Sản phẩm lúc này là giấy Knaft sẽ được chuyển đến bộ phận máy tạo sóng và bổsung tinh bột sắn với một nồng độ thích hợp để kết dính các lớp giấy lại với nhau,tạo độ dày và cứng cho bìa Sau đó được chuyển đến bộ phận phun, in chữ, dậpghim các góc cạnh cho ra sản phẩm là các thùng bia carton hoàn chỉnh
1.2 Hiện trạng phát sinh chất thải tại Công ty Cổ phần Thiên Chiều.
Trong quá trình sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô các chất thải chủyếu cần phải quan tâm ở từng công đoạn như sau:
Công đoạn chuẩn bị mảnh
- Nước từ bộ phận của nguyên liệu thô, rửa mảnh
- Chất thải rắn (vỏ cây, mấu mắt tre nứa, mảnh tre gỗ vụn)
- Bụi phát sinh trong quá trình chặt mảnh, vận tải băng chuyền
- Khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu
Công đoạn nấu, rửa và sàng bột
- Bùn vôi là chất thải chính của quá trình thu hồi xút từ dịch đen sau lò chưngbốc
- Các chất khí H2S Mercaptance (CH2HS) thoát ra khỏi dịch nấu trong quátrình chưng bốc
- Các chất khí thải thoát ra từ lò đốt thu hồi kiềm, các khí chính là SO2, CO,NO2 và bụi
- Chất thải rắn loại bỏ trong quá trình sáng bột (mấu, mắt và sạn cát)
Trang 17Công đoạn tẩy trắng
- Khí clo và hơi xút thoát từ quá trình tẩy trắng bột giấy
Công đoạn xeo giấy
- Nước thải trắng là chất thải chủ yếu của quá trình xeo giấy, nước thải từ côngđoạn này thường có chứa hàm lượng các chất sơ sợi cao cũng như một số chất phụgia
- Khí thải phát sinh chủ yếu là hơi clo và hơi sút
1.3 Đặc điểm nguồn tiếp nhận nước thải.
Sông Cấm bắt đầu tại ngã ba An Dương thuộc địa phận xã Minh Hòa (huyệnKinh Môn, tỉnh Hải Dương) nơi hợp lưu của hai con sông Kinh Môn và sông Hàn,một phân lưu của sông Kinh Thầy
Từ ngã ba Nống, sông chảy cơ bản theo theo hướng tây bắc-đông nam nhưnguốn khúc tạo thành hình dạng chữ M, đến địa phận phường Quán Toan (quận HồngBàng, thành phố Hải Phòng) đổi hướng chảy theo hướng đông và đông nam để đổ
ra biển Đông ở cửa Cấm, lệch một ít về hướng đông nam Sông có chiều dài tổngcộng khoảng 7.000 m, đi qua và làm ranh giới giữa các địa phương như huyện AnDương, huyện Thủy Nguyên, các quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Hải An Cảng HảiPhòng nằm trên sông cách cửa Cấm khoảng 5 km
Trang 18CHƯƠNG II: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI TỪ SẢN XUẤT GIẤY BAO BÌ CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN CHIỀU
2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải.
Ngày nay, cùng với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin và khoahọc ứng dụng, công nghệ xử lý nước thải công nghiệp có khá nhiều bước tiến Tuynhiên để lựa chọn được công nghệ xử lý nước thải phù hợp với nhà máy thì ta cầndựa vào các tiêu chí sau:
- Phải phù hợp với đặc điểm của nhà máy, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến cáchoạt động của nhà máy, đặc biệt là hoạt động sản xuất
- Công nghệ xử lý nước thải vận hành không quá phức tạp cũng như dễ bảo dưỡngsửa chữa khi gặp sự cố Phải dự đoán được được khả năng tăng năng suất sản xuấtcủa nhà máy, khi đó lượng nước thải sẽ phát sinh thêm dễ gây ra quá tải cho hệthống
- Phải phù hợp với kinh tế của nhà máy Chất lượng nước sau xử lý phải đạt tiêuchuẩn môi trường theo QCVN 40:2011/BTNMT
Nước thải của công ty có hàm lượng cặn lơ lửng SS và hàm lượng BOD5cao, một số phân xưởng còn thải ra nước có độ màu, hàm lượng chất rắn hòa tan,
pH, Coliform cao cần xử lý Nồng độ chất bẩn trong nước thải thay đổi tùy thuộcvào quy trình sản xuất và trang thiết bị của từng phân xưởng và từng loại nhà máy
2.2 Giới thiệu một số phương pháp xử lý nước thải công nghiệp.
2.2.1 Phương pháp cơ học.
Song chắn rác:
Nhằm giữ lại các vật thô ở phía trước Song chắn được chia làm hai loại di độnghoặc cố định, thường được đặt nghiêng một góc 60o – 75o theo hướng dòng chảy,
Trang 19cách thanh kia một khoảng bằng 60 – 100 mm để chắn vật thô và 10 – 25mm để chắnvật nhỏ hơn Vận tốc dòng chảy qua song chắn khoảng 0,8 – 1m/s Trước song chắnrác còn có khi lắp thêm máy nghiền rác để nghiền nhỏ các tạp chất.
Lưới lọc:
Sau song chắn rác, để có thể loại bỏ các tạp chất rắn có kích thước cỡ nhỏ vàmịn hơn ta có thể đặt thêm lưới lọc Lưới có kích thước lỗ từ 0,5 – 1mm Lưới lọcđược thiết kế với nhiều hình dạng khác nhau
Nghiền rác: Nghiền các chất rắn thô đến kích thước nhỏ hơn đồng nhất.
Bể điều hòa: Điều hòa lưu lượng và tải trọng BOD, SS
Khuấy trộn: Khuấy trộn hòa chất và chất khí với nước thải, giữ cặn ở trạngthái lơ lửng
Tuyến nổi: Các hạt nhỏ được tụ lại và đưa lên mặt nước nhờ các bọt khí vàđược loại khỏi mặt nước nhờ cánh gạt
Lắng, lọc: Tách các cặn lắng, nén bùn, loại bỏ SS
Ưu điểm: Đơn giản, dễ sử dụng và quản lý, hiệu quả xử lý chất rắn lơ lửng tốt.
Nhược điểm: Chỉ hiệu quả với chất rắn không tan, không tạo được kết tủa với chất
rắn lơ lửng
2.2.2 Phương pháp xử lý hóa lý.
Những phương pháp hóa lý thường được sử dụng trong xử lý nước thải là: keo
tụ, hấp phụ, trích ly, bay hơi, … Xử lý hóa lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc
xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hóa học, sinh học khác trong công nghệ xử
lý nước thải hoàn chỉnh
Ưu điểm: Hiệu quả xử lý cao, dễ sử dụng, không gian xử lý nhỏ.
Nhược điểm: Các chi phí hóa chất cao, có khả năng tạo ra một số chất ô nhiễm thứ
cấp ( sản phẩm phụ độc hại )
Phương pháp đông tụ
Việc lựa chọn chất đông tụ phụ thuộc vào thành phần, tính chất hóa
lý, giá thành, nồng độ tạp chất trong nước, pH và thành phần muối trong nước.Trong thực tế chất đông tụ được sử dụng rộng rải nhất là Al2(SO4)3 và các muối
Trang 20sắt Fe2(SO4)3.2H2O, Fe2(SO4)3.3H2O, FeSO4.7H2O và FeCl3.
Phương pháp keo tụ
Keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các chất cao phân tử vàonước Khác với quá trình đông tụ, khi keo tụ thì sự kết hợp diễn ra không chỉ dotiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa các phân tử chất keo tụ bịhấp phụ trên các hạt lơ lửng Việc sử dụng chất keo tụ cho phép giảm chất đông
tụ, giảm thời gian đông tụ và tăng vận tốc lắng Cơ chế làm việc của chất keo tụdựa trên các hiện tượng: hấp phụ phân tử chất keo trên bề mặt hạt keo, tạo thànhmạng lưới chất keo tụ Dưới tác động của chất keo tụ giữa các hạt keo tạo thànhcấu trúc 3 chiều, có khả năng tách nhanh và hoàn toàn ra khỏi nước
Phương pháp hấp phụ
Tách các chất hữu cơ và khí hòa tan khỏi nước thải bằng cách tập trung cácchất đó trên bề mặt chất rắn hoặc bằng cách tương tác giữa các chất bẩn hòa tan vớicác chất rắn.Phương pháp hấp phụ được dùng để loại hết các chất bẩn hòa tan vàonước mà một số phương pháp khác không loại bỏ được Thông thường đây là cáchợp chất hòa tan có độc tính cao hoặc các chất có mùi, vị và màu rất khó bị phânhủy sinh học Các chất hấp phụ thường dùng là than hoạt tính, đất sét hoạt tính,silicagen, keo nhôm, một số chất tổng hợp khác hoặc chất thải trong sản xuất như:
xỉ tro, xỉ mạt sắt,… Trong số này than hoạt tính được sử dụng nhiều nhất
Phương pháp trao đổi ion
Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất trao đổi vớiion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Các chất này gọi làionit, chúng hoàn toàn không tan trong nước Phương pháp trao đổi ion được dùng
để làm sạch nước cấp hoặc nước thải khỏi các kim loại như Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg,
Cd, Mn… cũng như các hợp chất của asen, photpho, xyanua Phương pháp này chophép thu hồi các chất có giá trị và cho hiệu suất xử lý cao Các chất trao đổi ion cóthể vô cơ hoặc hữu cơ, có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo
2.2.3 Phương pháp xử lý sinh học:
Trang 21chất hữu cơ và một số chất vô cơ như H2S, các sunfit, amoniac, nitơ… Phươngpháp này dựa trên cơ sở sử dụng hoạt động của vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn dịdưỡng hoại sinh có trong nước thải, để phân huỷ các chất hữu cơ gây nhiễm bẩntrong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số chất khoánglàm chất dinh dưỡng và tạo năng lượng Kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩnđược khoáng hóa và trở thành các chất vô cơ, các chất khí đơn giản và nước Trongquá trình dinh dưỡng, chúng sử dụng các chất dinh dưỡng có trong nước thải để táitạo tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối, đồng thời có thể làm sạch các chấthữu cơ hòa tan hoặc các hạt keo phân tán nhỏ.
Nguyên lý chung của quá trình oxy hóa sinh hóa : thực hiện quá trình oxy hóasinh hóa các hợp chất hữu cơ hòa tan, các chất keo và phân tán nhỏ trong nước thảicần được di chuyển vào bên trong tế bào của vi sinh vật, tóm lại quá trình xử lý sinhhọc gồm các giai đoạn sau :
- Chuyển các hợp chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt của tế bao vi sinh vật dokhuếch tán đối lưu và phân tử
- Di chuyển chất từ bề mặt ngoài tế bao qua màng bán thấm bằng khuếch tán do
sự chênh lệch nồng độ các chất ở bên trong và bên ngoài tế bào
- Quá trình chuyển hóa các chất ở trong tế bào vi sinh vật với sự sản sinh nănglượng và quá trình tổng hợp các chất mới của tế bào với sự hấp thụ nănglượng
Ưu điểm: Hiệu quả cao, ổn định về tính sinh học, nguồn nguyên liệu dễ kiếm hầu
như là có sẵn trong tự nhiên, thân thiện với môi trường, chi phí xử lý thấp, ít tốnđiện năng, thường không gây ô nhiễm thứ cấp, tận dụng các sản phẩm phụ làm phânbón hoặc tái sinh năng lượng
Nhược điểm: Thời gian xử lý lâu và phải hoạt động liên tục, chịu ảnh hưởng của
nhiệt độ, ánh sáng,…, chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, do đó việc quản lý vàvận hành khó, yêu cầu diện tích khá lớn để xây dựng các công trình, hiệu quả xử lýkhông cao nếu trong thành phần nước thải chứa nhiều kim loại nặng
Trang 22- Ngày lấy mẫu: 14/1/2015
- Đơn vị lấy mẫu và phân tích: Viện Công nghệ mới.
Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế đảm bảo cho việc xử lý được toàn bộlượng nước phát sinh trong quá trình sản xuất của nhà máy và nước thải sinh hoạtphát sinh của công - nhân viên
Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải cho Công ty Cổ phần ThiênChiều:
Phương án 1:
Song chắn rácNgăn tiếp nhận
Bể nén
bùn
Bùn TH Cặn
Trang 24Thuyết minh phương án 1:
Nước thải sau khi sản xuất qua song chắn rác sẽ được loại bỏ những tạp chất,các chất thải có kích thước lớn, sau đó nước được tự chảy tới ngăn tiếp nhận Nướcthải sau đó được đưa tới bể lắng cát để lắng sơ bộ hạt cặn có kích thước lớn Từ bểlắng cát, nước thải được dẫn vào bể điều hòa Tại bể điều hòa, hệ thống khuấy trộn
sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bề mặt nhằm điều hòa lưu lượng
và tính chất của nước thải Trong bể điều hòa có bố trí hệ thống thổi khí nhằm xáotrộn hoàn toàn nước thải không cho cạn lắng trong bể đồng thời cung cấp O2 đểgiảm một phần BOD Sau đó nước thải được dẫn qua bể lắng I để lắng các hạt lơlửng
Nước thải từ bể lắng I được đưa sang bể UASB để xử lý kỵ khí rồi được đưasang bể aerotank, tại đây quá trình sinh học hiếu khí xảy ra và được duy trì nhờkhông khí đượ cấp khí từ máy thổi khí, các vi sinh vật hiếu khí ( trên bùn hoạt tính )
sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô cơ dạng đơngiản Hiệu suất xử lý của aerotank đạt khoảng 90- 95% Một phần nước thải đượcdẫn trở lại Aerotank nhằm khử nitrat, chuyển hóa thành khí Nito và các khí khác.Tiếp đến nước thải được dẫn sang bể lắng II và diễn ra lắng bùn cặn hoạt tính, bùn
sẽ lắng xuống đáy bể, nước thải phía trên được chảy tràn qua bể khử trùng và đượckhử trùng bằng dung dịch clo, nhằm tiêu diệt vi khuẩn trong nước thải trước khinước thải được đưa ra nơi tiếp nhận
Bùn từ bể lắng II một phần sẽ được tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trìlượng vi sinh vật có trong bể Một phần sẽ được chuyển vào bể chứa bùn để táchnước, nước tách bùn sẽ được tuần hoàn lại bể điều hòa Lượng bùn từ bể chứa bùn
sẽ được ép khô bởi máy ép bùn và được đưa đi xử lý
Ưu điểm:
- Ít tốn diện tích, thích hợp với công suất thải của nhà máy
- Quy trình đơn giản, dễ vận hành
Nhược điểm:
Trang 25Phương án 2:
Nước thảiSong chắn rácNgăn tiếp nhận
Trang 27Thuyết minh phương án 2:
Nước thải sau khi sản xuất qua song chắn rác sẽ được loại bỏ những tạp chất,các chất thải có kích thước lớn, sau đó nước được tự chảy tới ngăn tiệp nhận Nướcthải sau đó được đưa tới bể lắng cát để lắng sơ bộ hạt cặn có kích thước lớn Từ bểlắng cát, nước thải được dẫn vào bể điều hòa Tại bể điều hòa, hệ thống khuấy trộn
sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bề mặt nhằm điều hòa lưu lượng
và tính chất của nước thải Trong bể điều hòa có bố trí hệ thống thổi khí nhằm xáotrộn hoàn toàn nước thải không cho cạn lắng trong bể đồng thời cung cấp O2 đểgiảm một phần BOD Sau đó nước thải được dẫn qua bể lắng I để lắng các hạt lơlửng
Nước thải từ bể lắng I được đưa sang bể UASB để xử lý kỵ khí rồi được đưasang bể bể lọc sinh học , tại đây nước thải được xử lý trong điều kiện nhân tạo nhờcác vi sinh vật hiếu khí Quá trình diễn ra khi cho nước thải tưới lên bề mặt của bể
và thấm qua các lớp vật liệu lọc Ở bề mặt của hạt vật liệu lọc và ở các khe hở giữachúng các cặn bẩn được giữ lại và tạo thành màng
Tiếp đến nước thải được dẫn sang bể lắng II và diễn ra lắng những lớp màng vi sinh
đã "chết" ở bể lọc sinh học trước đó, bùn sẽ lắng xuống đáy bể, nước thải phía trênđược chảy tràn qua bể khử trùng và được khử trùng bằng dung dịch clo, nhằm tiêudiệt vi khuẩn trong nước thải trước khi nước thải được đưa ra nơi tiếp nhận
Bùn từ bể lắng II một phần sẽ được tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trìlượng vi sinh vật có trong bể Một phần sẽ được chuyển vào bể chứa bùn để táchnước, nước tách bùn sẽ được tuần hoàn lại bể điều hòa Lượng bùn từ bể chứa bùn
sẽ được đưa đi xử lý
Ưu điểm:
- Thích hợp với công suất thải của nhà máy
- Xử lý triệt để
Nhược điểm:
- Chi phí đầu tư ban đầu cao
- Tốn diện tích, khó vận hành, đòi hỏi theo dõi quá trình hoạt động
Trang 29CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ SẢN XUẤT GIẤY BAO BÌ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN CHIỀU.
3.1 Lưu lượng tính toán.
Nước thải sinh hoạt cho công nhân làm việc tại nhà máy
Công ty Cổ phần Thiên Chiều có:
- Công nhân tham gia sản xuất: 298 người làm việc tại các phân xưởng
- Văn phòng: 15 người
- Nấu ăn: 5 người
- Công nhân làm các việc khác: lao công, vệ sinh, xếp đồ,…, 56 người
- Bảo vệ: 4 người
Qsh,ngCN = = = 12,43 (m3/ngđ)
Trong đó:
- N1: Công nhân làm việc tại xưởng nóng
- N2: Công nhân làm việc tại xưởng lạnh
- qn, ql: lấy theo bảng 3.1, trang 11, [7]
Nước tắm cho công nhân sau ca làm việc
Trang 30Một năm trung bình, công ty trong quá trình sản xuất có nhu cầu về nước cấp là
4500 m3/ tháng = 150 m3/ngđ Theo trang 7, phần I.2.2, [3] thì lượng nước thảichiếm 90-95% lưu lượng nước cấp, chọn 95% Khi đó:
QsxCN = 95% x 150 = 142.5 (m3/ngđ )
Vậy: Tổng lưu lượng nước thải của công ty:
QCN= 12,43 + 25,68 + 142,5 = 180.61 (m3/ngđ ) Để đáp ứng nhu cầu phát triển sảnxuất trong tương lai Lựa chọn lưu lượng tính toán là 200 (m3/ngđ )
Xử lý số liệu về lưu lượng:
- Lưu lượng trung bình ngày đêm : Qtb =200 m3/ngày đêm
- Lưu lượng trung bình giờ :
Qh tb = = = 8,33(m3/h)
+ Lưu lượng trung bình tính theo l/s :
Qs l/s = = = 2,31 (l/s)
Theo bảng 2 của TCXD 7957:2008, ta có hệ số không điều hòa k0 :
, Lưu lượng nước thải trung bình qtb (l/s)
K0min 0,38 0,45 0,5 0,55 0,59 0,62 0,66 0,69 0,71Lưu lượng nước lớn nhất :
Trang 31- Cmax: Giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi
xả vào nguồn tiếp nhận nước thải
- C: giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại cột B
- Kq: hệ số nguồn tiếp nhận nước thải ( trong trường hợp này của sông Cấm, Kq =1)
- Kf: hệ số lưu lượng nguồn thải quy định ứng với tổng lưu lượng nước thải của các
cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải
Bảng 3.2 Bảng hiệu suất xử lý các thông số ô nhiễm
Trang 32N tổng 40 44 20
Trong đó: H= x 100%
3.3 Tính toán các công trình đơn vị phương án 1
3.3.1 Tính toán mương dẫn nước thải.
+ Lưu lượng nước vào mương Qmax=0,01 (m3/s)
+ Vận tốc trung bình qua khe hở của song chắn,theo [1] điều 7.2.10 thì
V=0,8-1,0 (m/s) do đó chọn vận tốc nước chảy trong mương V=0,9(m/s)
+ Chọn mương có tiết diện hình chử nhật Ta có Q= WxV
Suy ra ,diện tích mặt cắt ướt của mương dẫn W = = = 0,011 (m2)
Chọn mương có tiết diện hình chử nhật Có B=2h sẽ cho tiết diện tốt về mặt thủy lực
Trong đó:
B: chiều rộng của mương dẫn nước(m)
h: chiều cao mực nước trong mương(m)
Trang 33- Chiều cao xây dựng của mương : H = h + h’
Với h’ là chiều cao bảo vệ của mương h’ : (0,1-0,2)m
Bảng 3.3: Thông số thiết kế mương dẫn nước thải
4 Kích thước của mương
3.3.2 Song chắn rác
Nhiệm vụ : Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý nước trước hết phải qua SCR Tại
đây, các thành phần rác có kích thước lớn như cành cây, vỏ lon, chai,…đượcgiữ lại, nhờ đó tránh gây tắc nghẽn và bào mòn bơm, đường ống hoặc kênh dẫn.Đây là công trình đầu tiên của trạm xử lý nước thải nhằm đảm bảo an toàn vàđiều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải
Các thông số kỹ thuật : dựa vào [1]/phần 8.2/37
Trang 34: lưu lượng lớn nhất giây, = 0.01 m3/s
- b = 16÷20mm : khoảng cách giữa các khe hở của song chắn rác, chọn b = 16
mm = 0,016 m [7.2.9 TCVN 7957:2008]
- V = 0,8÷1 m/s: vận tốc nước chảy qua song chắn rác [7.2.10 TCVN 7957]Chọn V = 0,9 m/s (song chắn rác làm sạch bằng cơ giới)
Trang 35n = × 1,05 = 10,4 khe
chọn số khe là 11, thì số song chắn là 10
Chiều rộng của song chắn rác
Bs = S × (n – 1) + b × n (Trang 34, xử lý nước thải,)
Bs = 0,008 × (11– 1) + 0,016 × 11 = 0,25 (m)
Trong đó:
S: chiều dày song chắn, S = 0,008 m (trang 66 sách xử lí nước thải đô thị [5])n: số khe hở của song chắn rác
b: khoảng cách giữa các khe hở, b = 16 mm = 0,016 m
Kiểm tra vận tốc dòng chảy ở phần mở rộng của mương trước song chắn rác ứng với để khắc phục khả năng lắng đọng cặn khi vận tốc lớn hơn 0,4 m/s
V kt =
Trong đó:
: lưu lượng giây nhỏ nhất chảy vào mỗi song chắn rác, = 0,001(m3/s)
- hmin: chiều sâu nhỏ nhất của lớp nước qua song chắn rác,
hmin = hmax x kmin/kmax =0,07x0,38/2,5 = 0,011 (m)
- Bs: chiều rộng của song chắn rác, Bs = 0,6 m
Vkt = = 0.57m/s >0,4 m/s (Thoả mãn yêu cầu)
Tổn thất áp lực qua song chắn rác
hs = ξ × × p (3.3 trang 68 [2])
Trang 36- s là chiều dày thanh chắn, lấy s = 0,008m
- b: Khoảng cách giữa các thanh, b = 0,016 m
- β: Yếu tố hình dạng của thanh chắn, chọn hình dạng tiết diện của song chắn rác kiểu hình chữ β = 2,42(trang 69 [2])
- α: Góc nghiêng đặt song chắn rác so với phương ngang, chọn α = 60o [trang 66]
Trang 37- Bm: chiều rộng của mương dẫn, Bm = B = 0,14 m
Ls: chiều dài phần mương đặt song chắn rác, Ls = 1,5 m
Chiều sâu xây dựng của phần mương đặt song chắn rác
HXD = hmax + hs +hf = 0,18 + 0,06 + 0,5 = 0,74(m) chọn HXD = 0,75 m
Trong đó:
- hmax = 0,18: độ đầy ứng với chế độ Qmax
- hs: tổn thất áp lực qua song chắn rác, hs = 0,06 m
- hf: chiều cao phía trên mặt nước của song chắn rác, lấy hf = 0,5
Bảng 3.4: Thông số thiết kế song chắn rác
STT Thông số thiết kế Kí hiệu Đơn vị Giá trị
Trang 38Chọn chiều sâu hữu ích của ngăn tiếp nhận: h=1,2m
Chiều cao bảo vệ: hbv=0,3m( chiều cao an toàn lấy đúng bằng chiều sâu đáy ốngcuối cùng-trang412- [4])
Chiều sâu tổng cộng của ngăn tiếp nhận:
H=h+hbv=1,2+0,3=1,5(m)
Kích thước ngăn tiếp nhận: BxLxH=1,5 x 2 x 1,5
Công suất bơm
Lưu lượng bơm: Qb=Qmax.h=20,825 (m3/h)
Cột áp bơm H=8(m)( H=8-10, [4])
Công suất bơm: N=
Trong đó: ρ: khối lượng riêng của chât lỏng, ρ=1000kg/m3
η:hiệu suất chung của bơm,
η=0,72-0,93, chọn η=0,8
N = =
=0,57(kW)
Chọn bơm có công suất 0,57 kW
Bảng 3.5: Tổng hợp tính toán ngăn tiếp nhận
Trang 39Thời gian lưu nước T Phút 30
Nhiệm vụ : Bể lắng cát ngang được thiết kế để loại bỏ các tạp chất vô cơ
không hòa tan như cát, sỏi, xỉ và các vật liệu rắn khác có vận tốc lắng lớnhơn các chất hữu cơ có thể phân hủy trong nước thải
- Các hạt cát có kích thước d ≥ 0,2 mm được giữ lại trong bể lắng cát ngang
1- Mương dẫn nước thải2- Phần công tác của bể lắng cát3- Hố tập trung rác
4- đập tràn sau bể lắng cắt để ổn định dòng chảy5- Mương dẫn nước thải sau bể lắng cát
6- Thiết bị nâng thủy lực
Trang 40+ H1 là chiều sâu công tác của bể lắng cát, H1 = 0,25 ÷ 1 m Chọn H1 = 0,5 (m).+ K là hệ số phụ thuộc vào loại bề lắng cát và độ thô thủy lực của hạt cát, lấy K =1,3 ( bảng 27/TCVN 7957)
+ V là vận tốc chuyển động lớn nhất của nước thải trong bể, m/s Chọn V = 0,3(mm/s)