Mục tiêu chung Dùng các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và năng lựctài chính của ACB trong 3 năm 2013, 2014, 2015 để qua đó tìm ra nguyên nhân,nhân tố ảnh hưởng
Trang 1Tôi xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp là công trình nghiên cứu thực sự củariêng tôi, được hình thành và phát triển trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực hànhthực tế
Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhàn
Trang 2Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể thầy, cô giáo trong khoa Tàichính và đặc biệt thầy Nguyễn Thanh Phương - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
em trong quá trình hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhàn
Trang 3BCTC Báo cáo tài chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản qua 3 năm 27
Bảng 2.2 Bảng phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm 31
Bảng 2.3 Bảng thể hiện nguồn vốn huy động của ngân hàng qua 3 năm 33
Bảng 2.4 Bảng phân tích doanh thu của ngân hàng qua 3 năm 37
Bảng 2.5 Bảng phân tích chi phí ngân hàng qua 3 năm 40
Bảng 2.6 Bảng phân tích lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm 43
Bảng 2.7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ACB qua 3 năm 44
Bảng 2.8 Bảng các chỉ tiêu thanh khoản của ACB qua 3 năm 46
Bảng 2.9 Bảng thể hiện khả năng sinh lời qua 3 năm 50
Bảng 2.10 Bảng ROE của một số ngân hàng lớn tại Việt Nam 51
Bảng 2.11 Bảng thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh 52
Bảng 2.12 Bảng thể hiện chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản qua 3 năm 54
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện nguồn vốn ngân hàng qua các năm 30
Biểu đồ 2.2 Nguồn vốn huy động của ngân hàng qua 3 năm 34
Biểu đồ 2.3 Tình hình thu nhập của ngân hàng qua 3 năm 38
Biểu đồ 2.4 Tình hình chi phí Ngân hàng qua 3 năm 41
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại và tình hình tài chính của Ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Tình hình tài chính của Ngân hàng thương mại 3
1.2 Phân tích tình hình tài chính 9
1.2.1 Khái niệm chung về phân tích tình hình tài chính 9
1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính 9
1.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính 10
1.3.1 Phương pháp so sánh 10
1.3.2 Phương pháp phân tổ 11
1.3.3 Phương pháp tỷ số 11
1.3.4 Phương pháp Dupont 11
1.3.5 Phương pháp cân đối 12
1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính 12
1.4.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cấn đối kế toán 12
1.4.1.1 Phân tích phần tài sản 13
1.4.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 14
1.4.3 Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính 15
1.5 Phương pháp thu thập, phân tích số liệu 18
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
1.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 18
Trang 62.1 Giới thiệu chung về NHTMCP Á Châu 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Mục tiêu chiến lược: 22
2.1.3 Sản phẩm dịch vụ chính của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu 23
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 24
2.2 Thực trạng về tình hình tài chính tại Ngân hàng TMCP Á Châu 26
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 26
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 36
2.2.3 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ 44
2.2.4 Phân tích các chỉ số tài chính 45
2.3 Nhận xét và đánh giá chung tình hình tài chính của Ngân hàng 55
2.3.1 Những kết quả đạt được 55
2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 59
3.1 Dự báo một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động ngân hàng 2016 59
3.2 Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính Ngân hàng TMCP Á Châu 60
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 60
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: 61
3.2.3.Giải pháp gia tăng thu nhập 64
3.2.4 Giải pháp giảm chi phí 65
3.3 Kiến nghị 65
3.3.1 Đối với NHTMCP Á Châu 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 67
KẾT LUẬN 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào cũng tiềm ẩn những rủi
ro nhất định Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ thì rủi ro không tránh khỏi.Nhưng quan trọng là các nhà lãnh đạo có những chính sách gì để hạn chế hoặc giảmthiểu được rủi ro, để rủi ro có thể kiểm soát được đồng thời kết quả hoạt động kinhdoanh đạt được một tỷ lệ như mong muốn Hơn nữa trong quá trình lãnh đạo thì cácnhà lãnh đạo phải biết rõ vị thế của cơ quan mình, những điểm mạnh, điểm yếu của cơquan để có những chiến lược kinh doanh phù hợp với từng hoàn cảnh, từng giai đoạnkinh tế xã hội cụ thể Để làm được điều này thì vấn đề phân tích tài chính là việc làmrất cần thiết đối với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp nói chung và các nhà lãnh đạongân hàng nói riêng
Chính vì sự cần thiết của việc phân tích tình hình tài chính của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Á Châu nên tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính Ngân hàng Thương mịa Cổ phần Á Châu” để làm đề tài khóa luận.
2 Mục tiêu nghiên cứu.
2.1 Mục tiêu chung
Dùng các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và năng lựctài chính của ACB trong 3 năm (2013, 2014, 2015) để qua đó tìm ra nguyên nhân,nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình kinh doanh và tài chính của ngân hàng Giúp cho lãnhđạo ngân hàng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh cngân hàng trong thờigian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán trong 3 năm
- Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtrong 3 năm
- Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính
Trang 8- Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại A C B
3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu:
3.1 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu phân tích tình hình tài chính tại ACB thông qua bảng cân đối kếtoán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các chỉ
số tài chính của ACB trong thời gian là 3 năm: năm 2013, năm 2014 và năm 2015
Số liệu trong đề tài là số liệu từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2015
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu về tình hình tài chính của ACB qua bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ số phân tích để đánh giá kết quảkinh doanh
4 Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích với hệ thống sơ
đồ, bảng biểu để trình bày các nội dung lý luận và thực tiễn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về phân tích tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Á
Châu
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Á Châu.
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Á
Châu
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại và tình hình tài chính của Ngân hàng thương mại.
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tồ chức tín dụng chuyên kinh doanhtiền tệ và hoạt động ngân hàng vì mục đích lợi nhuận Ngân hàng thương mại luônđược xem là một loại hình ngân hàng quan trọng nhất trong các ngân hàng trung gian
Theo Luật Tổ chức tín dụng năm 2010, NHTM là loại hình ngân hàng đượcthực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quyđịnh của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận, NHTM tồn tại dưới nhiều hình thức sởhữu khác nhau: NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánhngân hàng nước ngoài và NHTM 100% vốn nước ngoài
1.1.2 Tình hình tài chính của Ngân hàng thương mại
Tình hình tài chính của Ngân hàng thương mại được thể hiện chủ yếu qua bảngcân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền
tệ và thông qua các chỉ số tài chính
1.1.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát về tổng giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của NHTM tạimột thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo) Trong đó, tài sản có thể hiện những
gì mà ngân hàng đang sử dụng mà chủ yếu là những khoản tín dụng và đầu tư còn tàisản sợ là những tài sản mà ngân hàng đang phải thanh toán, chủ yếu là những khoảntiền gửi của khách hàng và vốn chủ sở hữu
BCĐKT phản ánh điều kiện tài chính của NHTM tại một thời điểm nhất định.Các số liệu trên BCĐKT phản ánh số dư nên chúng thay đổi từ thời điểm này qua thời
Trang 10điểm khác Nhờ vậy, BCĐKT trở thành công cụ tốt để so sánh các chỉ tiêu tài chínhgiữa các thời kỳ khác nhau đồng thời tạo cách nhìn tổng quát về cơ cấu và sự biến đổitrong BCĐKT.
BCĐKT được trình bày thành 2 phần là: Tài sản và Nguồn vốn với điều kiện ràngbuộc là:
Tài sản có = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Các khoản mục cụ thể là:
Tài sản:
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của NHTM gồm:
- Tiền mặt (ngân quỹ): Khoản mục này bao gồm TM tại quỹ, tiền gửi tại NHNN
và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác Đây là khoản mục có tính lỏng cao nhất trongtoàn bộ tài sản của ngân hàng được sử dụng nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu quản lýcủa NHNN, yêu cầu rút tiền mặt, vay vốn và các yêu cầu chi trả khác hàng ngày củaNHTM Dù có tính lỏng cao nhất nhưng xét về tính sinh lời thì khoản mục này có tínhsinh lời rất thấp hoặc hầu như không đem lại lợi nhuận cho NHTM nên các ngân hàngthường chỉ duy trì ở mức tối thiểu trong tổng tài sản có của mình mà thường là 2%trong tổng số tài sản có
- Cho vay: Gồm các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân , các tổ chức kinh tế vàcác đối tượng khác Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản cócủa ngân hàng và mang lại nguồn thu lớn nhất Thông thường, khoản mục này thườngchiếm từ 70-80% trong tổng tài sản có của các NHTM
- Đầu tư: Gồm các chứng khoán mà chủ yếu là thương phiếu, trái phiếu chínhchủ, tín phiếu kho bạc…với đặc tính là độ rủi ro thấp và khả năng chuyển hóa thànhtiền nhanh chóng
- Tài sản cố định (TSCĐ): Bộ phận tài sản này không sinh lời nhưng là điềukiện để các NHTM tiến hành các hoạt động kinh doanh, tạo hình ảnh và thị thế choNHTM trên thị trường Vì tính chất không sinh lời của loại tài sản này nên các ngân
Trang 11hàng đã hạn chế tỉ trọng của bộ phận này ở mức hợp lý để tránh ảnh hưởng đến tìnhhình kinh doanh của mình Theo quy định của NHNN đầu tư cho TSCĐ của cácNHTM không lớn hơn 50% vốn tự có của ngân hàng Khoản mục này được trình bàytheo nguyên giá và hao mòn.
- Tài sản khác: Chủ yếu là các khoản vốn đang trong quá trình thanh toán mà
NHTM phải thu về gồm: Các khoản phải thu, các khoản lãi cộng dồn dự thu, tài sản cókhác và các khoản dự phòng rủi ro khác
Nguồn vốn:
Bao gồm khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả: Gồm các khoản vốn mà NHTM huy động từ bên ngoài, cụ thể là:
- Tiền gửi của cá nhân, các tổ chức kinh tế, kho bạc nhà nước và các tổ chứckinh tế khác
- Tiền vay: Gồm vay NHNN, vay các TCTD khác trong nước và nước ngoàihoặc nhận vốn vay đồng tài trợ
- Vốn ủy thác đầu tư
- Phát hành giấy tờ có giá: trái phiếu, tín phiếu… để huy động vốn
- Tài sản nợ khác: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động củaNHTM gồm: Các khoản phải trả, các khoản lãi cộng dồn dự trả và các tài sản nợ khác
Vốn và các quỹ: Là vốn thuộc sở hữu của bản thân ngân hàng, được hình thành
từ phần góp của các chủ sở hữu hoặc từ lợi nhuận để lại gồm:
- Vốn góp của chủ sở hữu ngân hàng để thành lập hoặc mở rộng hoạt độngNHTM: Vốn điều lệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn khác
- Các quỹ ñược hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh của cácNHTM theo cơ cấu tài chính hiện hành như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính…
Trang 12- Ngoài bộ phận theo dõi trong BCĐKT, NHTM còn có một bộ phận tài sảnđược theo dõi ngoại bảng, đó là những tài sản không thuộc quyền sở hữu của NHTMnhư: Các tài sản giữ hộ, quản lý hộ khách hàng, các giao dịch chưa được thừa nhận làtài sản hoặc nguồn vốn dưới dạng các cam kết bảo lãnh, cam kết mua bán hối đoái có
kỳ hạn…
1.1.2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD)
Là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, phảnánh thu nhập hoạt động chính và các hoạt động khác qua một chu kỳ kinh doanh(một kỳ kế toán) của NHTM Bảng BCKQKD được chi tiết theo hoạt động sản xuấtkinh doanh chính và các hoạt động tài chính, hoạt động bất thường Theo quy định tạiViệt Nam, BCKQKD còn có thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ củadoanh nghiệp đối với NSNN và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng
Báo cáo kết quả kinh doanh là loại báo cáo tài chính quan trọng của NHTM vàthông qua các chỉ tiêu của báo cáo này giúp cho lãnh đạo ngân hàng và các cơ quanquản lý, cơ quan thuế, kiểm toán nắm được thực trạng các khoản thu nhập, chi phí, kếtquả tài chính của từng ngân hàng cũng như toàn bộ hệ thống Từ đó giúp cho công táclãnh đạo, điều hành, kiểm tra, kiểm toán có hiệu quả nhằm giúp các NHTM hoànthành kế hoạch tài chính và kế hoạch nộp ngân sách quốc gia
BCKQKD của NHTM được trình bày gồm 2 phần:
Phần I: Lãi/Lỗ
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước
Trong phần I phản ánh các khoản thu và chi chính của NHTM như sau:
(1) Thu từ lãi: Là những khoản thu từ hoạt động tín dụng, ñầu tư, từ khoản tiềngửi ở các TCTD khác, bao gồm: lãi cho vay, lãi tiền gửi, thu lãi góp vốn mua cổ phần,thu khác về hoạt động tín dụng
(2) Chi trả lãi: Gồm các khoản chi trả lãi tiền gửi, chi trả lãi tiền vay…
(3) Thu nhập lãi ròng: (1) – (2)
Trang 13(4) Thu ngoài lãi: Là những khoản thu nhập từ những dịch vụ NHTM cung cấpcho khách hàng và thu nhập do hoạt động kinh doanh khác tạo ra ví dụ thu từ nghiệp
vụ bảo lãnh, thu phí dịch vụ thanh toán
(5) Chi ngoài lãi: Gồm các khoản chi như chi khác về hoạt động huy động vốn,chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chi tham gia thị trường tiền tệ, bảo hiểm tiềngửi
(6) Thu nhập ngoài lãi = (4) – (5)
(7) Thu nhập trước thuế = (3) + (6)
(8) Thuế thu nhập
(9) Lợi nhuận sau thuế = (7) – (8)
Báo cáo thu nhập tập trung vào chỉ tiêu lợi nhuận, tuy nhiên một trong các hạnchế của nó là thu nhập sẽ lệ thuộc rất nhiều vào quan điểm của kế toán trong quá trìnhhạch toán chi phí Một hạn chế khác nữa là do nguyên tắc kế toán về ghi nhận doanhthu quy định, theo đó doanh thu sẽ được ghi nhận khi giao dịch đã hoàn thành trongkhi đó việc thanh toán lại có thể xảy ra ở thời điểm khác Nhược điểm này dẫn đến sựcần thiết của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là một báo cáo tài chính phản ánh cáckhoản thu và chi tiền trong kỳ của NHTM về hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính Mục đích của BCLCTT là nhằm trình bày tiền tệ đã sinh rabằng cách nào và NHTM đã sử dụng chúng như thế nào trong kỳ báo cáo
BCLCTT giải thích sự khác nhau giữa lợi nhuận của NHTM và các dòng tiền
có liên quan, cung cấp những thông tin về những dòng tiền gắn liền với những biếnđộng về tài sản, công nợ và vốn chủ sở hữu Thông qua BCLCTT NHTM có thể đánhgiá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các loại hoạt ñộng của ngân hàng để đáp ứng kịpthời các khoản nợ cho các chủ nợ, cổ tức cho các cổ ñông hoặc nộp thuế cho nhà nước
Trang 14Trên cơ sở BCLCTT nhà quản trị ngân hàng có thể dự đoán các dòng tiền phát sinhtrong hoạt động kinh doanh để có các biện pháp quản lý trong tương lai.
BCLCTT được tổng hợp từ kết quả của 3 loại hoạt động của BCLCTT tươngứng nội dung của nó gồm 3 phần:
(1) Lưu chuyển tiền hoạt động kinh doanh: Phần này phản ánh toàn bộ dòngtiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NHTM nhưtiền thu lãi cho vay, thu từ các khoản phải thu khác…, các chi phí bằng tiền như chi lãitiền gửi cho khách hàng, tiền thanh toán cho công nhân về tiền lương và BHXH…, cácchi phí khác bằng tiền (chi phí văn phòng phẩm, công tác phí…)
(2) Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt độngđầu tư của NHTM Hoạt động đầu tư bao gồm hai phần:
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân NHTM như hoạt động xây dựng
cơ bản, mua sắm tài sản cố định
- Đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức liên doanh, đầu tư chứng khoánkhông phân biệt đầu tư ngắn han hay dài hạn
Dòng tiền lưu chuyển được tính gồm toàn bộ các khoản thu do bán, thanh lý tàisản cố định, thu hồi các khoản đầu tư vào các đơn vị khác và các khoản chi xây dựng,mua sắm tài sản cố định, chi đầu tư vào các lĩnh vực khác
(3)Lưu chuyển từ hoạt động tài chính
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp
vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của NHTM như góp vốn kinh doanh, vay vốn trongdân chúng và các tổ chức tài chính quốc tế như: IMF, WB (không phân biệt vay dàihạn hay ngắn hạn), nhận vốn liên doanh, phát phành cổ phiếu hay trái phiếu, trả nợvay
Trang 15Dòng tiền lưu chuyển được tính bao gồm toàn bộ các khoản thu chi liên quan như tiềnvay nhận được, tiền nhận được do nhận góp vốn liên doanh bằng tiền, do phát hành cổphiếu, trái phiếu bằng tiền, thu lãi tiền gửi.
BCLCTT không những giúp cho các nhà phân tích giải thích được nguyên nhânthay đổi về tình hình tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán của NHTM mà còn làcông cụ quan trọng để hoạch định ngân sách – kế hoạch tiền mặt trong tương lai
1.2 Phân tích tình hình tài chính
1.2.1 Khái niệm chung về phân tích tình hình tài chính
Tài chính là tất cả các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phátsinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ khách quan trong quá trìnhhoạt động của Doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính là phân tích các báo cáo tài chính là một nội dung,đặc trưng chủ yếu của công tác phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính NHTM là dùng các chỉ tiêu phân tích tài chínhthông qua các bảng trong Báo cáo Tài chính
1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính
Việc phân tích tình hình tài chính thông qua các BCTC là một nhu cầu tất yếu,
tự thân của mỗi NHTM bởi ý nghĩa, vai trò quan trọng của nó Cụ thể là:
- Phân tích BCTC giúp cho nhà quản trị ngân hàng nhìn nhận toàn diện bộ mặtcủa NHTM trong kỳ hoạt động Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp nhà quản trịhiểu rõ được nguyên nhân gây ra sự biến động của các chỉ tiêu, các khoản mục trênBCTC
- Phân tích BCTC giúp các nhà quản trị NHTM nhận biết và dự đoán trướcnhững rủi ro cũng như các tiềm năng trong tương lai Nhận biết điều đó ñã là một bướcđầu thắng lợi của ngân hàng trên con đường đi đến mục tiêu và phát triển
- Phân tích BCTC góp phần đưa ra định hướng cho các quyết định của Ban
Trang 16giám đốc về các quyết định tài chính
- Phân tích BCTC cũng là một công cụ trong tay các nhà quản trị để kiểm soátcác hoạt động quản lý trong đơn vị về tính năng hiệu quả cũng như tính đầy đủ của nó
1.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính ngân hàng thương mại là cách thức, kỹthuật mà các nhà phân tích sẽ sử dụng để xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh các sốliệu tài chính đã qua và hiện hành nhằm nhận thức được bản chất của các con số kếtoán, làm cơ sở cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định quản lý kinh tế
Để phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính NHTM, các nhà phân tích có thể
sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau trong quá trìnhphân tích một chỉ tiêu nào đó Dưới đây là các phương pháp phân tích báo cáo tàichính NHTM chủ yếu
1.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biếntrong phân tích tài chính để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phântích Vì vậy, để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảmbảo các điều kiện đồng bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính như sự thốngnhất về không gian, thời gian, nội dung phân tích, đơn vị tính toán
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cảithiện hay xấu đi như thế nào
- So sánh giữa số kế hoạch và số thực hiện để thấy rõ mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp
- So sánh giữa kỳ thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy tìnhhình tài chính của doanh nghiệp đang ở tình trạng tốt hay xấu so với toàn ngành
Trang 17- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng số ở mỗi bản báo cáo
và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sosánh
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động về cả số tuyệt đối và sốtương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán
1.3.2 Phương pháp phân tổ
Phân tổ là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chiachỉ tiêu kinh tế tổng hợp thành nhiều chỉ tiêu chi tiết Tiêu thức phân tổ là tiêu thức lựachọn làm căn cứ để tiến hành phân tổ, tùy theo mục đích mà nhà phân tích có thể phânchia các chỉ tiêu kinh tế cho các tiêu thức cơ bản sau: tiêu thức thời gian, tiêu thứckhông gian, nội dung kinh tế hoặc yếu tố cấu thành
1.3.3 Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp mà trong đó các tỷ số được sử dụng đểphân tích, đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác.Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích vì nó dựa trên ý nghĩa chuẩnmực của các tỷ lệ đại lượng tài chính
- Phương pháp tỷ số giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu
và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ chuỗi thời gian liên tục hoặc theogiai đoạn Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngàycàng được bổ sung và hoàn thiện
1.3.4 Phương pháp Dupont
Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích sự tác động tương hỗ của cácchỉ tiêu, ý tưởng chủ đạo của phương pháp này là phân tích một tỉ lệ sơ cấp thành tỉ lệthứ cấp, rồi tỉ lệ thứ cấp mới trở thành tỉ lệ sơ cấp cho một sự phân tích tiếp theo ROI = = x
Trang 181.3.5 Phương pháp cân đối
Phương pháp cân đối được sử dụng được sử dụng nhiều trong công tác lập kếhoạch và trong phân tích kinh tế để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối trong quá trìnhkinh doanh, trên cơ sở đó, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động
Theo phương pháp này, để tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đến chỉtiêu tổng hợp cần tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch của chính nhân tố đó màkhông cần quan tâm đến nhân tố khác Sự biến động của chỉ tiêu phân tích đúng bằngtổng hợp biến động của các nhân tố ảnh hưởng
1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính, người ta thường dựa vào các báo cáo
kế toán, trong đó chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh đồng thời phân tích các tỷ số tài chính
1.4.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cấn đối kế toán
Đánh giá khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn là nội dung đánh giá đầu tiên,làm tốt công tác đánh giá này sẽ đem lại cho nhà quản trị ngân hàng một cái nhìn tổngquát về quy mô cũng như cơ cấu tài sản – nguốn vốn của ngân hàng mình Các nộidung phân tích thường là:
Trang 191.4.1.1 Phân tích phần tài sản
Phân tích kết cấu tài sản: Một trong những nguyên tắc cơ bản để tiến hành hoạtđộng phân tích là phải sắp xếp lại đối tượng phân tích theo một trật tự nhất ñịnh phùhợp với mục tiêu phân tích Kế tiếp là nhà đầu tư nghiên cứu kết cấu của từng loạikhoản mục, từng loại tài sản để có thể đưa ra những nhận định khái quát về cách phân
bổ vốn của ngân hàng Chỉ số dùng để phân tích các chỉ số tổng quát của ngân hàng là:
Tỷ lệ % từng khoản mục tài sản = x 100%
Chỉ số này giúp cho các nhà phân tích biết được kết cấu các khoản mục đầu tưcủa ngân hàng Qua đó, lãnh đạo ngân hàng có thể biết được kết cấu đầu tư của ngânhàng có hợp lý hay chưa
1.4.1.2 Phân tích phần nguồn vốn
Để hoạt động kinh doanh các ngân hàng phải có số vốn điều lệ ban đầu phù hợpvới quy định của luật pháp Tuy nhiên, số vốn tự có này không thể là toàn bộ số vốn
mà ngân hàng cần để tiến hành các hoạt động kinh doanh do số lượng vốn này quá nhỏ
bé Trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng khoản mục vốn huy động là khoản mụcchiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn vốn chính để các NHTM tiến hành các hoạt độngkinh doanh thực tiễn của mình Do vậy, khi đánh giá về tình hình huy động vốn, 2nội dung luôn luôn được đề cập để phân tích là: phân tích vốn tự có và phân tích vốnhuy động
a Phân tích tổng quát nguồn vốn của NHTM
Tỷ lệ % từng khoản mục của nguồn vốn =
x 100%
Chỉ số này giúp cho nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân
hàng Mỗi một khoản vốn có những yêu cầu khác nhau về tài chính, tính thanh khoản,thời hạn hoàn trả khác nhau… Do đó ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá chính xáctừng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động vốn tốt nhất trong từng
Trang 20thời kỳ xác định.
b Phân tích nguồn vốn tự có, gồm các nội dung sau:
- Phân tích tình hình biến động của vốn tự có
- Phân tích mức độ an toàn vốn thông qua hệ số CAR
Hệ số an toàn vốn CAR =
c Phân tích nguồn vốn huy động:
NHTM kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế Vì vậyviệc nghiên cứu nguồn vốn huy động của ngân hàng là việc làm quan trọng mà các nhàphân tích cần phải làm Các chỉ số phân tích
- Chỉ số 1: Vốn huy động trên vốn tự có: Chỉ số này có ý nghĩa là giúp cho cácnhà phân tích xác định khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của ngân hàng
Trang 21của ngân hàng Thông qua các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD ngân hàng giúp nhà phântích hạn chế các khoản chi phí bất hợp lý và từ đó có các biện pháp tăng cường cáckhoản thu nhằm nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng.
a Phân tích thu nhập của Ngân hàng
- Chỉ số phân tích kết cấu thu nhập
c Phân tích lợi nhuận của Ngân hàng
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng kinh doanh của ngânhàng Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản…và nó vô hình như uy tín của ngânhàng hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếm được
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – tổng chi phí
1.4.3 Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính là bước đầu tiên trong phân tích tình hình tài chính.Các tỷ số được xây dựng qua mối quan hệ giữa các khoản mục trong các báo cáo tàichính Các tỷ số tài chính vừa thể hiện mối quan hệ giữa các khoản mục khác nhautrong báo cáo tài chính, vừa dùng để so sánh các khoản mục của ngân hàng qua nhiềugiai đoạn
1.4.3.1 Các chỉ tiêu thanh khoản
Trang 22Tài sản có thanh khoản trên vốn huy đ ộng (%)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nhanh của ngân hàng, nghĩa là cóbao nhiêu đơn vị tài sản có thể dùng để thanh toán ngày trên 100 đơn vị vốn huy độngđược
Tổng dư nợ tín dụng trên vốn huy đ ộng (%)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của ngân hàng sử dụng tiền gửi để cho vay nhưthế nào Chỉ tiêu này thấp phản ánh tính thanh khoản của ngân hàng càng cao
Tài sản có thanh khoản trên tổng tài sản (%)
Chỉ tiêu này nói lên có bao nhiêu đơn vị tài sản có thanh khoản trên 100 đơn vịtài sản Nếu chỉ tiêu này tăng sẽ làm cho khả năng sinh lời của ngân hàng giảm xuống,khả năng thanh toán của ngân hàng tăng lên và ngược lại
1.4.3.2 Phân tích khả năng sinh lời
Khi phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và khả năng sinh lời, nhàphân tích thường đánh giá quy mô, tốc độ tăng lợi nhuận kì này so với kỳ trước, mức
độ ổn định của lợi nhuận trong một khoản thời nhất định, xem xét mối quan hệ giữathanh toán với thu nhập, quy mô tài sản , vốn chủ sở hữu qua các chỉ tiêu:
Lợi nhuận ròng trên thu nhập (%) – ROS
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệuquả quản lý chi phí của ngân hàng Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã cónhững biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập
Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (%) – ROA
Chỉ số này cho nhà phân tích thấy được khả năng trong việc tạo ra thu nhập từviệc đầu tư của ngân hàng Nói cách khác, ROA giúp cho nhà phân tích xác định hiệuquả kinh doanh của một đồng vốn đem đi đầu tư ROA càng lớn chứng tỏ hiệu quảkinh doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, ngân hàng có sự ñầu
tư linh hoạt vào các nghiệp vụ kinh doanh trước những biến động của nền kinh tế NếuROA quá lớn nhà phân tích sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy,
Trang 23việc so sánh ROA giữa các kỳ phân tích để thấy được sự thành công hay thất bại trongkinh doanh ngân hàng.
Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (%) – ROE
ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn chủ sở hữu Chỉ sốnày cho biết lợi nhuận ròng mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu tư vốn củamình Hệ số càng lớn khả năng sinh lời tài chính càng lớn Nếu ROE quá lơn so vớiROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn Việchuy động quá nhiều có thể ảnh hưởng đến độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng
1.4.3.3 Các tỷ số về hoạt động kinh doanh
Vòng quay vốn t í n dụng (vòng)
Vòng quay vốn tín dụng =
Nó đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanhhay chậm
Thời gian thu nợ bình quân
Thời gian thu nợ bình quân = x 360 ngày
Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ là nhanh hay chậm về mặt thời gian.Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng càng cao, tốc độ luânchuyển vốn của ngân hàng càng nhanh
1.4.3.4 Tổng chi phí trên tổng thu nhập (%)
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập Đây cũng
là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Thông thường chỉ số này phảinhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Tỷ số nàythấp chứng tỏ ngân hàng hoạt động có hiệu quả
1.4.3.5 Tỷ số về hiệu quả sử dụng tài sản
Tổng thu nhập trên tổng tài sản (%)
Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng, chỉ số này cao
Trang 24chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả tạo nền tảngcho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng.
Tổng chi phí trên tổng tài sản (%)
Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư Chỉ
số này cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trong khâu quản lýchi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có thể nâng cao lợinhuận ngân hàng trong tương lai
1.5 Phương pháp thu thập, phân tích số liệu
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu phục vụ trong đề tài chủ yếu là số liệu được lấy từ báo cáo tài chính hợpnhất Ngân hàng ACB qua 3 năm 2013-2015 Cụ thể:
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
Tùy vào từng mục tiêu cụ thể mà sử dụng từng phương pháp phân tích khácnhau
Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán: sử dụng phương pháp
phân tích số tương đối và số tuyệt đối để thấy được tình hình tài chính của ngân hàngqua 3 năm
Phân tích tình hình tài chính qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh: sử dụng
phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối để thấy được hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng
Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính: sử dụng phương pháp
chi tiết theo từng bộ phận cấu thành chỉ tiêu để đánh giá chính xác cụ thể hiệu quả đạtđược
Trang 25Tìm ra điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng: sửdụng phương pháp đánh giá để thấy được điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Chương 1 của khóa luận đã nêu những vấn đề cơ bản của về phân tích tài chínhtại các NHTM để người đọc có cái nhìn khái quát về phân tích tài chính thông quabảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ số tài chính
Việc nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính NHTM là cơ sở, tiền đề đểphân tích thực trạng tình hình tài chính Ngân hàng ACB ở chương 2
Trang 26CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI TÀI CHÍNH
TẠI NHTMCP Á CHÂU 2.1 Giới thiệu chung về NHTMCP Á Châu
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Pháp lệnh về ngân hàng nhà nước và pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng
và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5/1990, đã tạo dựng một khung pháp lýcho hoạt động NHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại cổphần Á Châu (ACB) đã thành lập theo giấy phép số 002/NG-GP do NHNN cấp ngày24/04/1993 Giấy phép số 553/GP-UB do UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động Hội sở chính củaNgân hàng đặt tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ ChíMinh Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB
Giai đoạn 1993-1995: Là giai đoạn hình thành ACB Những người sáng lậpACB có năng lực tài chính, học thức và kinh ngiệm thương trường, cùng chia sẻ mộtnguyên tắc kinh doanh là: “quản lý sự phát triển của doanh nghiệp an toàn và hiệuquả” và đó là chất kết dính tạo ra sự đoàn kết bấy lâu nay Giai đoạn này, xuất phát từ
vị thế canh tranh, ACB hướng vào khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tỏng khu vực
tư, đi vào sản phẩm mới mà thị trường chưa có (cho vay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiềnWestern Union, thẻ tín dụng)
Giai đoạn 1996-2000: ACB là ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam pháthành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cậnnghiệp vụ ngân hàng hiện đại theo một chương trình đào tạo toàn diện kép dài hainăm, do các giảng viên nước ngoài tỏng lĩnh vực ngân hàng thực hiện Năm 1999,ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngành ngân hàng, xâydựng hệ thống mạng diện rộng nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động giaodịch Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lượcphát triển trong nửa đầu thập niên 2000
Trang 27Giai đoạn 2001-2005: Cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống côngnghệ Ngân hàng lõi TCBS (The complete Banking solution: Giải pháp ngân hàng toàndiện), cho phép tất cả các chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịchtức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được công nhận đtạ tiêu chuẩn trongnhiều lĩnh vực Năm 2005, ACB và ngân hàng Standard Charted (SCB) ký kết thỏathuận hỗ trợ kỹ thuận toàn diện, và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB
Giai đoạn 2006: ACB niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội vàotháng 11/2006 Năm 2007, ACB đẩy mạnh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, hợp tácvới các đối tác như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ thống ngânhàng cốt lõi, hợp tác với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin và vận hành vàoquản lý, hợp tác với SCB về phát hành trái phiếu
Riêng trong năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồnlực, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo địnhhướng bán hàng Tăng thêm 51 chi nhánh và phòng giao dịch Hệ thống chấm điểm tíndụng đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp cũng đã hoàn thành và áp dụngchính thức Lần đầu tiên tại Việt Nam, ACB nhận được 6 giải thưởng “Ngân hàng tốtnhất Việt Nam năm 2009” do 6 tạp chí tài chính ngân hàng danh tiếng quốc tế bìnhchọn (Asiamoney, global Finance, Euromoney, The Asset và The Banker)
Năm 2011 là năm đầu tiên ACB bắt đầu thực hiện Định hướng Chiến lược pháttriển giai đoạn 2011-2015 Định hướng này có hai nội dung nền tảng:
Tầm nhìn và sứ mệnh: ACB cần tận dụng các thời cơ trong giai đoạn phát triểnmới của Việt Nam để tiếp tục củng cố, nâng cao vị thế và xây dựng ACB trở thànhmột định chế tài chính ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam, thực hiện thành công sứ mệnh
là Ngân hàng của mọi nhà
Trang 28Tham vọng:
(1) Với phương châm hành động “tăng trưởng nhanh – Quản lý tốt – Hiệu quả cao”, ACB quyết tâm và phấn đấu để đến 2017 trở thành một trong những ngân
hàng có quy mô lớn nhất, hoạt động hiệu quả và an toàn ở Việt Nam
(2) Để đảm bảo năng lực vận hành hiệu quả một ngân hàng lớn mà ACB cótham vọng đạt tới, ACB sẵn sàng chấp nhận những thay đổi cần thiết để có thể sớmđưa ra các chuẩn mực và thông lệ quốc tế để có thể sớm đưa ra các chuẩn mực vàthông lệ quốc tế tốt nhất vào áp dụng trong quản trị, điều hành nagan hàng, phù hợpvới các điều kiện cụ thể của ACB và thị trường Việt Nam
Năm 2014 ACB đã nâng cấp nghiệp vụ ngân hàng lõi (core banking) từ TCBSlên DNA, thay thế hệ cũ đã sử dụng 14 năm Hoàn tất việc thay đổi logo, bảng hiệumặt tiền trụ sở cho toàn bộ các chi nhánh và phòng giao dịch ATM theo nhận diệnthương hiệu mới (công bố ngày 05/01/2015) Hoàn tất việc xây dựng khung quản lýrủi ro nhằm đáp ứng đầy đủ các quy định mới về tỷ lệ đảm bảo an toàn Quy mô vàhiệu quả hoạt động phân phối được nâng cao
Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ đồng, sau đó được tăng dần và đến31/12/2011 vốn điều lệ của ACB là 9.376 tỷ đồng, năm 2012 là 13.205 tỷ đồng Tạingày 31/12/2015, ngân hàng có một hội sở chính, ba trăm bốn mươi lăm (345) chinhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc
2.1.2 Mục tiêu chiến lược:
Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầukhách hàng và hướng tới khách hàng
Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảmbảo cho sự tăng trưởng được bền vững
Trang 29Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn
cổ đông (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chínhvững mạnh, có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh cònchưa hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam
Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyênnghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệuquả. Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống mộtcách xuyên suốt ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đadạng hóa
2.1.3 Sản phẩm dịch vụ chính của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến khách hàng để trở thànhngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạng vàtập trung vào các đoạn phân đoạn khách hàng mục tiêu, gồm khách hàng cá nhân vàcác doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các sản phẩm dịch vụ của ACB bao gồm:
- Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ
và vàng Các sản phẩm huy động vốn của ACB rất đa dạng và thích hợp với nhu cầucủa dân cư và tổ chức
- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam,ngoại tệ, và vàng Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp rất phong phú, đáp ứngnhu cầu của mọi thành phần kinh tế
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng
- Phát hành và thanh toán tẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
- Ngoài ra, ACB còn cung cấp các dịch vụ ngân quỹ: giao nhận, kiểm đếm tiền,cất trữ tài sản quý ; dịch vụ quản lý tài khoản tiền gửi cho các công ty chứng khoán,dịch vụ chiết khấu thương phiếu chứng từ có giá, dịch vụ ngân hàng đại lý, dịch vụngân hàng điện tử
Trang 30Khốingân quỹ Khốiphát
triểnkinhdoanh
Khối vậnhành quản trịKhối
nguồnlực
Trungtâm côngnghệthông tin
Phòng quản lýrủi ro thị trường
Phòng quan hệđối ngoạiPhòng kế toán
Ban kiểm toánnội bộBan kiểm soát
Phòng đầutư
Văn phòngHĐQTBan tổng giám
đốc
Hội đồng quảntrị
Trang 312.1.4.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của ngân hàng gồm tất cảcác cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết địnhnhững vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Ngân hàng quy định ĐHĐCĐ thông qua cácbáo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo,bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soátcủa Ngân hàng
- Hội đồng quản trị: Do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan Quản trị ngân hàng, có toànquyền nhân danh ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của ngân hàng trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ mà không được ủyquyền Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển ngân hàng, xâydựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lýngân hàng, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu doĐHĐCĐ đề ra
- Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chínhcủa ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệthống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàngnăm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chínhcủa ngân hàng
- Các Hội đồng: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việcquản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triểnhiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra Hiện nay, ngân hàng có 04 Hội đồng, baogồm: hội đồng nhân sự, hội đồng tín dụng, hội đồng đầu tư, hội đồng ALCO
- Tổng giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm trước HĐQT
và trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của ngân hàng Giúp việc cho Tổng Giámđốc là các Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc khối, Kế toán trưởng và bộ máy chuyênmôn nghiệp vụ
Trang 322.2 Thực trạng về tình hình tài chính tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Bước đầu tiên của quá trình phân tích tình hình tài chính là phải đánh giá kháiquát về tình hình tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Ngân hàng, từ đó ta có cái nhìntổng quát về vấn đề sử dụng vốn và huy động vốn, xem xét sự biến động củachúng.Trên cơ sở đó, có những nhận định chung về hiệu quả hoạt động kinh doanhcũng như sức mạnh tài chính của Ngân hàng
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
2.2.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
Đây là nội dung phân tích đầu tiên mang đến cho nhà quản trị ngân hàng mộtcái nhìn tổng quát về tài sản – nguồn vốn Nó sẽ giúp cho các nhà phân tích có nhữngnhận xét, đánh giá sơ bộ đầu tiên và giúp luôn luôn có cái nhìn toàn diện ngay cả khi
đi sâu phân tích các nội dung chi tiết
Để có thể phân tích, ta tiến hành phân loại tài sản-nguồn vốn thành các khoảnmục lớn theo đúng tinh thần quy định của NHNN trên cơ sở phân tổ là tính chất thịtrường và kỳ hạn của đồng vốn và đối tượng sở hữu vốn Sau khi thực hiện phân tổ cáckhoản mục nhà quản trị sẽ tính toán tỷ trọng của từng khoản mục tài sản-nguồn vốn vàtiến hành so sánh tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản, của từng nguồn vốntrong tổng nguồn vốn, so sánh tỷ trọng của từng loại tài sản-nguồn vốn đó với kỳ trước
để có thể thấy được một cách khái quát nhất sự biến động về cơ cấu tài sản-nguồn vốn
và tìm ra những nguyên nhân giải thích cho sự biến động đó
a Phân tích tài sản
Việc tiến hành phân tích tổng quát tài sản sẽ cho ta thấy được cơ cấu sử dụngvốn của ngân hàng, đồng thời qua đó thấy được tỷ trọng tài sản sinh lời của ngân hàngcao hay thấp, có những biến động như thế nào và ngân hàng phải chấp nhận những rủi
ro gì trong hoạt động kinh doanh của mình Tất cả những điều này được thể hiện cụthể bảng số liệu sau:
Trang 33Bảng 2.1 Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản qua 3 năm (2013-2015)
III Tiền gửi và cho vay các tổ chức
Trang 34Bảng số liệu ta thấy tổng tài sản tăng đều qua các năm, cụ thể năm 2014 tổngtài sản là 179609771 triệu đồng, tăng 13.010.782 triệu đồng tương đương 7,81% sovới năm 2013 Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn thấp hơn so với mục tiêu của ACB đề ratrong năm 2014 tổng tài sản phải tăng ở mức 190.000.000 triệu đồng Năm 2015 là201.446.985 triệu đồng, tăng 21.837.214 triệu đồng (12,16%) so với năm 2014 Tuynhiên, việc thay đổi có sự không đều điển hình năm 2014 so với năm 2013 tăng 7,81%nhưng đến năm 2015 tăng với tỷ lệ cao hơn (12,16%) so với năm 2014 Sự gia tăng vềtài sản này là dấu hiệu tốt cho ngân hàng bởi sự gia tăng về tài sản sinh lời sẽ làm ảnhhưởng đến nguồn thu nhập hiện tại và trong tương lai của ngân hàng Các khoản mụctrong bảng tổng kết tài sản tăng trưởng ở mức bình quân của hệ thống, phù hợp vớichính sách quản lý rủi ro của Ngân hàng.
Nhìn chung, qua các năm cơ cấu tài sản không có sự thay đổi nhiều, chiếm tỷtrọng lớn nhất vẫn là khoản mục cho vay khách hàng, trong vòng năm, khoản mục nàyluôn chiếm lớn hơn 60% cơ cấu tổng tài sản và tăng đều qua các năm Sau đây, ta đisâu vào phân tích từng khoản mục tài sản ảnh hưởng đến sự gia tăng của tổng tài sảnqua các năm
- Đối với tiền mặt và kim loại quý: Năm 2013 lượng tiền mặt chiếm 1,23% tổngtài sản; năm 2014 chiếm 1,39% tổng tài sản và tỷ lệ này vẫn được duy trì vào năm
2015 Số lượng tiền mặt năm 2014 tăng 452.797 triệu đồng so với năm 2013, năm
2015 so với năm 20144 lại tiếp tục tăng với 309.801 triệu đồng Nguyên nhân dẫn đếnlượng tiền mặt qua các năm 2011, 2012 giảm là do NHNN sử dụng chính sách tiền tệnới lỏng, làm cho lượng tiền mặt lưu thông ngoài thị trường tăng xuống
- Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước: Năm 2014 lượng tiền gửi tại NHNN tăng292.0448 triệu đồng so với năm 2013 với tỷ lệ giảm 9,544% Năm 2015 lượng tiền gửitại NHNN tăng 37,26% so với năm 2014, nguyên nhân làm cho lượng tiền tại NHNNgiảm là do NHNN tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác: Giai đoạn 201 – 2015 cũng làgiai đoạn mà khoản mục này có sự biến đổi rõ nét Trong năm 2013, khoản mục này
Trang 35là 7.215.519 triệu đồng, chiếm 4,33% trong cơ cấu tài sản Đến năm 2014, lượng tiềngửi và cho vay tại các tổ chức tín dụng giảm 2.656.512 triệu đồng (36,82%) so vớinăm 2013, tuy nhiên trong năm 2015, con số này lại có sự tăng trưởng rõ rệt với mứctăng là 5.553.193 triệu đồng, tương ứng với 121,83%.
- Cho vay khách hàng: đây là khoản mục quan trọng trong tổng tài sản Quabảng số liệu ta thấy trong kết cấu tài sản của ngân hàng, tỷ trọng cho vay khách hàngqua 3 năm luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Trong giai đoạn từ năm 2013đến năm 2015, khoản mục này tăng đều qua từng năm, với tốc độ tăng trưởng của nămsau gấp gần 2 lần năm trước Cụ thể là năm 2013, con số này đạt 105.642.038 triệuđồng, đến năm 2014 tăng 9.10.213 triệu đồng, tương ứng với 8,62% Điều nay chothấy qua các năm ngân hàng thực hiện các chính sách huy động vốn tốt
- Tài sản cố định: Năm 2013 tài sản cố định của ngân hàng là 2.552.768 triệuđồng, chiếm 1,533% tổng tài sản , năm 2014 tăng lên 2.804.555 triệu đồng, chiếm1,56% tổng tài sản Nguyên nhân là do trong thời gian này nhiều dự án hiện đại hóacông nghệ ngân hàng đã được triển khai thành công, đảm bảo gắn kết kịp thời với cácquy trình kinh doanh và sản phẩm mới, nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên máychủ và tính sẵn sàng của hệ thống ứng dụng Ngân hàng Riêng trong năm 2015 tài sản
cố định giảm 324.988 triệu đồng (11,59%) so với năm 2014
Nhìn một cách tổng quát, ngân hàng đã xây dựng một tỷ lệ hợp lý trong tổngtài sản của Ngân hàng Bên cạnh những những thuận lợi nói trên, thì Ngân hàng cũngnên chú trọng gia tăng các khoản mục về nghiệp vụ tín dụng và tiền gửi tại các Tổchức tín dụng khác trong và ngoài nước nhằm mang lợi nhuận, đa dạng hóa danh mụchoạt động, tăng tính thanh khoản
Trang 36b Phân tích phần nguồn vốn.
Phân tích tổng quát nguồn vốn.
Như chúng ta biết ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, là doanh nghiệpchuyên kinh doanh tiền tệ Nguồn vốn để ngân hàng hoạt động kinh doanh chủ yếu lànguồn vốn huy động và vốn tự có Nhưng nguồn vốn huy động là nguồn vốn hoạtđộng chủ yếu của ngân hàng và quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng Sau đây
ta đi vào phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm, để thấy được tìnhhình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 2013, 2014, 2015
Qua tình hình số liệu ở bảng 2.2 và biểu đồ 2.1, ta thấy tổng nguồn vốn củangân hàng có sự tăng đều qua 3 năm , cụ thể năm 2014 tổng nguồn vốn là 179.609.771triệu đồng, tăng 13.010.782 triệu đồng tương đương 7,81% so với năm 2013 Tuynhiên xét về tỷ lệ tăng tổng nguồn vốn thì tốc độ tăng năm 2015 so với 2014 đạt12,16%, cao hơn tốc độ tăng của năm 2014 với 2013 Nguyên nhân này là do nền kinh
tế Việt Nam trong năm 2015 có dấu hiệu bắt đầu trên đà tăng trưởng trở lại, các giảipháp điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt đã tạo thuận lợi cho hoạt động của hệ thốngngân hàng
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện nguồn vốn ngân hàng qua các năm
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm
2013 2014Năm 2015Năm
- 50,000,000
(Nguồn: Báo cáo tài chính ACB năm 2014, 2015)
Trang 37Bảng 2.2 Bảng phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm