1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á seabank kim liên

50 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 844 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những hiểu biết trên, cùng với những kiến thức đã học, em đã chọn đề tài “Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á-SeAbank Kim Liên” làm chuyên

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản than em và sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Phan Thị Hoàng Yến Các số liệu, kết quả trong chuyên đề này là trung thực, chính xác dựa vào các nguồn tài liệu đã được công bố chính thức

Sinh viênPHẠM THỊ THANH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt gần 2 năm học tập tại Học viện ngân hàng, được sự dạy dỗ cũng như giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bản than em đã trau dồi cho mình được những kiến thức quý giá để có thể tự tin làm hành trang bước vào cuộc sống cũng như tiếp xúc với môi trường làm việc sau này

Chuyên đề tốt nghiệp là cơ hội tổng hợp để em được vận dụng những kiến thức đã học, đồng thời giúp em có thể rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm bổ ích về vấn đề nghiên cứu Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng do khả năng lý luận cũng như kinh nghiệmthực tế còn hạn chế, nên bài chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi những điểm sơ sài

Em rất mong nhận được những đánh giá cũng như đóng góp của các thầy, các cô cũng như các bạn sinh viên để em có thể hoàn thiện hơn báo cáo nghiên cứu của mình

Qua đây, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Học viện ngân hàng đã đồng hành cùng em trong suốt chặng đường gần 2 năm, không những thế đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong học tập, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bản báo cáo này Đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên Phan Thị Hoàng Yến đã giúp đỡ em hoàn thiệnbài chuyên đề này

Trang 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình tín dụng ngân hàng – Học viện ngân hàng

2 Giáo trình Ngân hàng thương mại – PGSTS Nguyễn Văn Tiến- NXB Thống kê HàNội

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ, theo đó đời sống con người cũng ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện Nhu cầu tiêu dùng của người dân dần cao hơn và có xu hướng sử dụng các hàng hóa có giá trị lớn tỏng khi khả năng chi trả ở hiện tai là không đủ Đây chính là cơ hội lớn cho việc phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng ở các ngân hàng Các nghiên cứu gần đây, dựa trên giả định rằng việc nhân được tín dụng cá nhân dễ dàng hơn sẽ làm gia tăng nhu cầu hàng hóa tiêu dùng, cho thấy rằng tín dụng tiêu dùng là một trong những cách thức để gia tăng tổng sản phẩm nội địa

Bên cạnh đó cùng với quá trình mở cửa và hội nhập, cuộc chiến cạnh tranh giữa cá ngân hàng với nhau cũng như với các tổ chức tài chính ngày càng trở nên quyết liệt Áp lực cạnh tranh đã làm cho tỷ suất lợi nhuận trong các lĩnh vực hoạt động trước đây của ngân hàng giảm sút Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng buộc phải tìm ra những hướng đi mới, những sản phẩm mới phục vụ tốt hơn khách hàng của mình, phát triển cho vay tiêu dùng là một trong số những hướng đi hiệu quả Tín dụng tiêu dùng có lịch sử phát triển lâu đời ở các nước Âu, Mỹ và sự phồn vinh của nền kinh tế này một phần là do tín dụng tiêu dùng đem lại Thế nhưng lịch sử cũng chứng kiến sự kém phát triển của cho vay tiêu dùng tại các nước Châu Á Việt Nam là một thị trường rộng lớn với gần 93 triệu dân nhưng dư nợ tín dụng tiêu dùng lại chiếm tỷ lệ rất ít Các ngân hàng thương mại cũng như

tổ chức tài chính trong và ngoài nước cũng đang bắt đầu xâm nhập vào thị trường tiềm năng này

Từ những hiểu biết trên, cùng với những kiến thức đã học, em đã chọn đề tài

“Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á-SeAbank Kim Liên” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Mục đích nghiên cứu

Thấy được tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu và những kinh nghiệm được rút ra từ lý luận và thực tiễn, mục đích của chuyên đề này là làm rõ tính tất yếu của việc phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á- SeAbank Kim Liên để từ đó đưa ranhững biện pháp tháo gỡ những vướng mắc trong phát triển cho vay tiêu dùng

Trang 5

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề chính là hoạt động cho vay tiêu dùng của các

NHTM và phạm vi nghiên cứu là hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP ĐôngNam Á- SeAbank Kim Liên

Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề áp dụng những biện pháp khoa học biện chứng kết hợp tư duy logic nằm trongmối quan hệ tổng quan để từ đó phân tích và luận giải vấn đề

Kết cấu chuyên đề:

Chương I: Lý luận chung về tín dụng tiêu dùng của NHTM

Chương II: Thực trạng mở rộng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á- SeAbank Kim Liên

Chương III: Giải pháp và kiến nghị mở rộng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á-SeAbank Kim Liên

CHƯƠNG I

Trang 6

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách hàng (cánhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thỏa thuận mà hai bên đã kí kết (về số tiền cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả,…) nhằm giúp cho khách hàng có thể sử dụng những hàng hóa và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn

1.1.2 Đặc điểm tín dụng tiêu dùng

• Quy mô của từng món vay nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cao Vì lẽ đó mà lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn các loại tín dụng khác trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

• Nhu cầu vay tín dụng phụ thuộc vào chu kì của nền kinh tế

• Nhu cầu vay tín dụng của người dân hầu như ít co giãn với lãi suất Thông thường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu

• Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ mật thiết tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng

• Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng đi vay là không cao

• Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kĩ năng, kinh nghiệm đối với công việc

• Tư cách đạo đức của khách hàng là rất quan trọng vì nó quyết định đến hành vi trả

nợ của khách hàng song lại rất khó xác định

1.1.3 Các hình thức của tín dụng tiêu dùng

 Căn cứ vào mục đích vay

Cho vay tiêu dùng được chia làm hai loại:

Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortage Loan): Cho vay tiêu dùng cư trú là các

khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của kháchhàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

Cho vay tiêu dùng không cư trú (Nonresidential Mortage Loan): Cho vay tiêu dùng phi cư

trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng giađình, chi phí học hành, giải trí và du lịch

Trang 7

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp:

Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm cả số tiền gốc lẫnlãi) cho Ngân hàng theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.Phương thức này được áp dụng cho các khoản vay mà có giá trị lớn hoặc thu nhập theo

từng định kì của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết số nợ vay trong một lần.

Cho vay tiêu dùng phi trả góp.

Theo phương thức này thì tiền vay được khách hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉmột lần khi đến hạn Thường thì tín dụng tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho cáckhoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn

Đây là các khoản cho vay tiêu dùng mà trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng sửdụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc thấu chi dựa trên các tài khoản vãng lai Theophương thức này thì trong thời hạn cho vay được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chitiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việcvay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan)

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay mà trong đó ngân hàng mua đứtcác khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ chongười tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan)

Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếptiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người đi vay

1.2 MỞ RỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG

1.2.1 Bản chất mở rộng tín dụng tiêu dùng

Trang 8

Mở rộng tín dụng tiêu dùng: Là sự tăng lên tổng dư nợ vay, về số lượng khách hàng và

các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp Nếu một ngân hàng đạt được cả ba tiêu chí này thì cho vay tiêu dùng của ngân hàng đã được mở rộng

Mở rộng cho vay tiêu dùng được thể hiện:

 Đối với sự phát triển kinh tế-xã hội: Tín dụng tiêu dùng phải đáp ứng được các yêucầu về vốn của nền kinh tế, đồng thời cũng là kênh dẫn vốn gián tiếp hữu hiệu, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn lực tài chính giúp cho Ngân sách Nhà nước thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa

 Đối với khách hàng: Tín dụng tiêu dùng phải thỏa mãn được tối đa các nhu cầu hợp lý của khách hàng về vay tiêu dùng, đa dạng hóa các hình thức và loại hình tíndụng tiêu dùng

 Đối với Ngân hàng thương mại: Tín dụng tiêu dùng phải chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng tín dụng tiêu dùng

a, Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng

- Dư nợ là tiêu chí phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng nhưng chưa thu lại được bao gồm:

• Dư nợ thời điểm: Được phản ánh tại từng thời điểm (cuối tháng, cuối năm…)

• Dư nợ bình quân: Phản ánh quy mô trong một thời kì (năm)

Khi đánh giá mở rộng tín dụng tiêu dùng của NHTM, tiêu chí được nói đến là chỉ tiêu dư

nợ cho vay tiêu dùng, đó là khối lượng tiền mà NHTM chokhachs hàng sử dụng tính theo thời điểm Dư nợ cho vay tiêu dùng càng cao chứng tỏ rằng ngân hàng mở rộng hoạt độngtín dụng tiêu dùng càng lớn Thông qua chỉ tiêu dư nợ cho vay tiêu dùng, chúng ta đánh giá được dư nợ cho vay tiêu dùng của ngân hàng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư

nợ cho vay tiêu dùng của nền kinh tế ở cùng thời kỳ, cùng thời điểm

 Tốc độ tăng trưởng cho vay tiêu dùng

Tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng = (Dư nợ CVTD kỳ sau – Dư nợ CVTD kỳ

trước)/Dư nợ CVTD kỳ trước

 Tốc độ phát triển dư nợ cho vay tiêu dùng:

Tốc độ phát triển dư nợ CVTD = Dư nợ CVTD kỳ sau/Dư nợ CVTD kỳ trước

Trang 9

Hai chỉ tiêu này cho phép đánh giá về tốc độ mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng sau từng thời kì Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ dư nợ cho vay tiêu dùng tăng càng nhanh, tuy nhiên nếu dư nợ tăng quá nhanh thì sẽ gây áp lực vê huy động vốn và đặt

ra vấn đề về chất lượng cho vay

b, Tăng trưởng Dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân trên khách hàng và Tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân trên một khách hàng

 Chỉ tiêu tăng trưởng Dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân trên khách hàng:

Dư nợ CVTD/KH = Dư nợ CVTD trong kỳ/Số lượng khách hàng trong kỳ

 Chỉ tiêu tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân trên một khách hàng :

Tốc độ tăng dư nợ CVTD/KH= (Dư nợ CVTD/KH kỳ sau-Dư nợ CVTD/KH kỳ

trước)/Dư nợ CVTD/KH kỳ trước

c, Số lượng khách hàng vay tiêu dùng

Số lượng khách hàng là tổng số khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng trong một thời

kì nhất định Trong cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng được thể hiện thông qua số khoản vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng

số lượng khách hàng được tính theo công thức sau:

 Mức tăng trưởng số lượng khách hàng qua các thời kì:

Mức tăng số lượng KH = Số lượng KH kỳ sau – Số lượng KH kỳ trước

 Tốc độ tăng số lượng KH:

Tốc độ tăng số lượng KH CVTD = (Số lượng KH kỳ sau – Số lượng KH kỳ trước)/Số lượng KH kỳ trước

d, Tăng trưởng trong thu nhập cho vay tiêu dùng

Thu nhập là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà các ngân hàng hướng tới Thunhập cho vay được tính theo công thức sau:

Thu nhập = Doanh thu CVTD – Chi phí CVTD

Trang 10

Thu nhập có được từ CVTD càng lớn cũng một phần thể hiện hoạt động CVTD của ngân hàng đang ngày càng được mở rộng Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng thu nhập

từ hoạt động cho vay tiêu dùng được xác định như sau:

 Chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng thu nhập qua các thời kì:

Mức tăng thu nhập CVTD = Thu nhập CVTD kỳ sau – Thu nhập CVTD kỳ trước

 Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng thu nhập qua các thời kỳ:

Tốc độ tăng thu nhập CVTD = (Thu nhập CVTD kỳ sau – Thu nhập CVTD kỳ trước)/Thu nhập CVTD kỳ trước

e, Sự đa dạng của chủng loại sản phẩm, chủng loại cho vay

Tiêu chí này phản ánh sự đa dạng về loại hình cho vay mà ngân hàng cung cấp chokhách hàng bao gồm: cho vay hỗ trợ nhà ở, cho vay mua ô tô, cho vay thấu chi, cho vay cầm cố giấy tờ có giá… Khi các loại hình cho vay trên được mở rộng thì sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu, mong muốn của khách hàng

f, Thị phần

Một ngân hàng đang nắm giữ thị phần đối với một sản phẩm nào đó tức là đã thu hút được một số lượng khách hàng khá lớn ưa thích sử dụng sản phẩm đó hơn so với các đối thủ cạnh tranh cung cấp sản phẩm cùng loại Mở rộng CVTD đồng nghĩa với việc mở rộng thị phần cung cấp sản phẩm này và các dịch vụ đi kèm trên thị trường tín dụng

Thị phần CVTD = Dư nợ CVTD của một ngân hàng / Tổng dư nợ CVTD của tất

cả các ngân hàng trên địa bàn

g, Kiểm soát rủi ro

Hiện nay việc kiểm soát rủi ro nói chung và CVTD nói riêng một phần được thể hiện thông qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng của tổ chức tín dụng

Tỷ lệ nợ xấu CVTD= (Nợ xấu CVTD/Dư nợ CVTD)*100%

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng tín dụng tiêu dùng

Các nhân tố bên trong ngân hàng:

 Thứ nhất: Nhân tố chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng gồm: các yếu tố giới hạn về mức cho vay đối với khách hàng,

kỳ hạn của khoản cho vay, lãi suất cho vay, mức lệ phí, sự bảo đảm khả năng thanh toán,hướng giải quyết phần tín dụng thấu chi, các khoản vay có vấn đề, Nếu tất cả những yếu

Trang 11

tố trên đều đúng đắn, hợp lý và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùngthì chắc chắn rằng Ngân hàng sẽ thành công trong việc mở rộng hoạt động này Ngượclại, nếu chính sách cho vay không đáp ứng được những yêu cầu trên thì Ngân hàng sẽkhông mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng được.

Đặc biệt là trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì mộtchính sách cho vay hợp lý, một chính sách đa dạng lãi suất hoá phù hợp với từng loạikhách hàng, từng kỳ hạn cho vay sẽ thu hút được nhiều khách hàng và thực hiện thànhcông việc mở rộng cho vay tiêu dùng

 Thứ hai: Quy trình cấp tín dụng

Quy trình cấp duyệt cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, các quy định của Ngânhàng trong việc cấp tín dụng, gồm các bước cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khichuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ cho vay

Việc xây dựng một quy trình cấp duyệt cho vay hoàn thiện và hiệu quả có ý nghĩarất lớn trong công tác ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra, đồng thời nó còn gây được cảmtình với khách hàng và thu hút được nhiều khách hàng hơn

 Thứ ba: Về thông tin cho vay

Trong nền kinh tế thị trường, ai nắm bắt được nhiều thông tin chính xác, kịp thời vềkhách hàng thì người đó sẽ chiến thắng trong việc cạnh tranh Và trong hoạt động chovay, Ngân hàng cấp duyệt các khoản vay cho khách hàng dựa trên nguyên tắc tin tưởng

và sự hoàn trả Sự tin tưởng ở đây phụ thuộc vào thông tin có được Do vậy, để hoạt độngtín dụng tiêu dùng ngày càng được mở rộng với chất lượng cao, hiệu quả lớn thì Ngânhàng phải nắm bắt được thông tin một cách kịp thời, chính xác về khách hàng vay vốnnhư:

• Các thông tin phi tài chính, gồm có: tư cách, uy tín, năng lực quản lý, năng lựcsản xuất kinh doanh và cả các mối quan hệ xã hội

• Các thông tin gián tiếp bao gồm: tình hình kinh tế xã hội, thông tin về xu hướngphát triển cũng như khả năng cạnh tranh của ngành nghề

• Các thông tin tài chính của khách hàng: khả năng về tài chính của khách hàng,thu nhập hiện tại, khả năng trả nợ và bảo đảm khoản vay

 Thứ tư: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng

Do Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh đặc biệt trong nền kinh tế hoạt động theo

phương thức“ nhận tiền gửi để cho vay” Bởi vậy, nếu nguồn vốn của Ngân hàng được

Trang 12

huy động ngày càng lớn và đa dạng thì càng tạo điều kiện cho hoạt động cho vay tiêudùng phát triển.

 Thứ năm: Về chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị tại Ngân hàng

Phải khẳng định rằng: việc mở rộng cho vay tiêu dùng có thành công hay không phụthuộc rất lớn vào trình độ cán bộ công nhân viên và cơ sở vất chất, trang thiết bị của Ngânhàng Dưới con mắt của khách hàng thì cán bộ Ngân hàng chính là hình ảnh của Ngânhàng Nếu như trong quá trình giao tiếp với cán bộ Ngân hàng mà họ cảm thấy an tâm vềtrình độ nghiệp vụ của các cán bộ, an toàn khi quan hệ với Ngân hàng thì chắc chắn kháchhàng sẽ tự tìm đến đó Đồng thời, việc Ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến,phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các yêu cầu của khách hàngthì sẽ giúp cho Ngân hàng có khả năng cạnh tranh và thực hiện việc mở rộng tín dụng tiêudùng

 Thứ sáu: Tình trạng của người tiêu dùng

Mỗi người dân là một người tiêu dùng và trong cuộc đời họ ít nhất phải có một lầnmua sắm những hàng hoá có giá trị lớn như: mua nhà, mua xe, Và khi khả năng tàichính hiện tại của họ không đáp ứng đủ được các dự định tiêu dùng thì họ sẽ đến Ngânhàng đặt quan hệ cho vay Nhưng không phải người tiêu dùng nào cũng được Ngân hàngchấp nhận cho vay mà Ngân hàng phải xem xét tới những lần trả nợ trước, tình hình thunhập có ổn định hay không Nếu những người đến Ngân hàng đều không có đủ năng lựctài chính thì cơ hội mở rộng cho vay tiêu dùng chỉ là mục tiêu chứ không thực hiện được.Sau khi tìm hiểu về người tiêu dùng và về cho vay tiêu dùng thì ta thấy rằng vấn đềđáp ứng được đủ vốn cho người tiêu dùng trong xã hội là vấn đề mà cả hệ thống Ngânhàng và các cơ quan quản lý nhà nước cần phải quan tâm bởi vì nếu lĩnh vực này đượcphát triển nó sẽ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ đến sự phồn thịnh của cả nền kinh tế

 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng:

 Nhân tố tình trạng của nền kinh tế:

Chúng ta đều đã biết rằng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của dân cư phụ thuộcrất lớn vào tình trạng của nền kinh tế Khi nền kinh tế ở trong giai đoạn hưng thịnh, tốc độtăng trưởng cao và ổn định, mức sống của dân cư ngày một phát triển đi lên thì nhu cầutiêu dùng sẽ tăng, chính vì vậy mà họ sẽ tin tưởng vào thu nhập của mình trong tương lai

có thể chi trả được các khoản nợ để phục vụ mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống Do

đó mà cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thời kỳ này sẽ tăng lên Ngược lại, khi nền kinh

Trang 13

tế rơi vào tình trạng suy thoái, thiểu phát, không ổn định thì nhu cầu chi tiêu sẽ giảm dolúc này dân cư có xu hướng tích luỹ hơn là tiêu dùng, bởi vậy tín dụng tiêu dùng thời kỳnày sẽ giảm xuống.

 Nhân tố xã hội:

Nhân tố xã hội bao gồm: quan niệm xã hội, phong tục tập quán, tình hình trật tự an ninh, trình độ dân trí, độ tin tưởng lẫn nhau, Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới các tác nhân tham gia vào quan hệ tín dụng tiêu dùng nói riêng và các tín dụng khác của Ngân hàng nói chung Do quan hệ tín dụng được hình thành dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau nên nếu khách hàng nào có uy tín với Ngân hàng, có thu nhập ổn định, có trình độ cao thì sẽ được hưởng nhiều ưu đãi trong mối quan hệ này Đồng thời, nếu một Ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả, tạo được lòng tin trong dân chúng thì sẽ có nhiều sự lựa chọn của khách hàng hơn

Mặt khác, nhân tố quan niệm xã hội, phong tục tập quán, trình độ dân trí,… cũngảnh hưởng rất mạnh mẽ đến cả nhu cầu và thói quen mua sắm của người dân từ đó cũngtác động đến tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng

 Nhân tố pháp lý:

Mỗi một chủ thể trong xã hội đều có quyền tự do làm theo sở thích của mình, việc

họ muốn làm gì, muốn mua gì là phụ thuộc vào chính bản thân họ nhưng phải trongkhuôn khổ mà pháp luật cho phép Do đó, trong quan hệ cho vay với Ngân hàng cũngvậy, mỗi người đều có quyền vay bất cứ lúc nào họ có nhu cầu nhưng phải tuân thủ theomọi quy định của Ngân hàng Nhà nước Vì vậy, nếu những quy định của pháp luật không

rõ ràng, rành mạch, không đồng bộ, không ổn định, không kịp thời và có nhiều“ kẽ hở”

thì sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho Ngân hàng thương mại trong mọi hoạt động cho vay.Tuy nhiên, nếu những văn bản pháp luật quy định rõ ràng, đầy đủ, đồng bộ, kịp thời và ổnđịnh thì sẽ tạo ra một hành lang pháp lý vô cùng vững chắc, góp phần vào sự cạnh tranhlành mạnh giữa các Ngân hàng thương mại trong hoạt động cho vay Và đó cũng là cơ sởpháp lý để Ngân hàng giải quyết các khiếu nại, tố cáo khi có bất kì tranh chấp nào xảy ratrong hoạt động cho vay

Ngoài ra, chính sách của Nhà nước cũng là một yếu tố ảnh hưởng mạnh đến hoạtđộng cho vay tiêu dùng Thứ nhất là các chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khíchđầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài với mục tiêu phát triển kinh tế, tăng GDP, giảm

tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động Thứ hai là các chính sách của Nhà

Trang 14

nước về giáo dục và đào tạo Hai chính sách này đóng vai trò quan trọng trong việc mởrộng cho vay tiêu dùng.

CHƯƠNG II

Trang 15

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á- SEABANK KIM LIÊN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHTMCP ĐÔNG NAM Á 2.1.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh

Bảng 2.1 Thành tựu đạt được của ngân hàng từ 2012 đến 2014.

Đơn vị tính: tỷ đồng, %

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Kếtquả

% so vớinămtrước

Kếtquả

% so vớinămtrước

Kếtquả

% so vớinămtrước

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2012, 2013, 2014).

Trong những năm vừa qua, tổng nguồn vốn huy động được của Chi nhánh liên tụctăng Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 35,3%; năm 2013 so với năm 2011 là 29,1%;Năm 2014 tăng so với 2013 là 21% Năm 2014 tổng nguồn vốn huy động đạt 472 tỷđồng

Trong năm 2014, mặc dù có sự cạnh tranh gay gắt, ngân hàng nhà nước có chínhsách hạn chế tín dụng song tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2014 đạt: 472 tỷ đồng,tăng so với đầu năm 82 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng: 21%, trong đó:

• Nguồn vốn nội tệ: đạt 250 tỷ đồng, so với đầu năm tăng: 67 tỷ đồng, tốc độ tăngtrưởng: 37%; đạt 101% và tăng 3,7 tỷ đồng so với kế hoạch

Trang 16

• Tiết kiệm gửi góp đạt: 19,456 tỷ đồng, so với đầu năm tăng 0,4 tỷ đồng, so với kếhoạch đạt: 104,6%, tăng:0,4 tỷ đồng.

• Nguồn vốn ngoại tệ: đạt số dư 9.644.000 USD, tăng so với đầu năm: 451.000USD, tốc độ tăng trưởng: 59%; so với kế hoạch đạt 105,6%, tăng so với kế hoạch:

65000 USD

Tổng số khách hàng quan hệ tiền gửi: 11.590, tăng so với năm 2013 (10.940): 1.010khách hàng Trong đó, khách hàng gửi tiết kiệm: 11.476; khách hàng mở tài khoản tiềngửi: 474

Như vậy, dù có sự cạnh tranh, song tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng SeabankKim Liên đã tăng trưởng khá mạnh so với đầu năm là 21%, trong đó tiết kiệm nội tệ tăngtrưởng 37%, tiết kiệm gửi góp tăng 4,1%, tiết kiệm ngoại tệ tăng 59%, thể hiện sự hoạtđộng ổn định về huy động vốn của Ngân hàng Seabank Kim Liên Có được sự tăngtrưởng đó, ngân hàng đã phải thực hiện nghiêm túc các biện pháp chỉ đạo thật sâu sát vàphù hợp với thị trường của Ngân hàng Seabank như: tăng cường quảng cáo trên truyềnhình, đài báo, đồng thời thực hiện có hiệu quả các đợt tiết kiệm dự thưởng, khuyến mãi,lãi suất huy động vốn cả Việt Nam đồng và ngoại tệ luôn có tính cạnh tranh trên thịtrường, giao khoán chỉ tiêu huy động vốn cho từng cán bộ và từng đơn vị, phát độngthưởng thi đua, cán bộ công nhân viên Ngân hàng Seabank Kim Liên làm việc không kểgiờ, nhiệt tình chu đáo, tận tụy với khách hàng, …

2.1.2 Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh

Ngoài khách hàng truyền thống là các hộ gia đình là chính, thì khách hàng doanhnghiệp của chi nhánh cũng ngày càng tăng Thủ tục cho vay vốn của Ngân hàng cùng vớiđiều kiện vay vốn ngày càng được cắt giảm chính là một điều kiện để thu hút các thànhphần khách hàng khác nhau đến với Ngân hàng Dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệpngày càng được cải thiện rõ ràng Đây là một nguồn thu lãi đáng kể cho Chi nhánh Nhómkhách hàng này cũng đem đến cho Chi nhánh một khoản thu từ phí dịch vụ thanh toánđáng kể

Doanh số cho vay năm 2014 đạt: 1.897 tỷ đồng, bằng 136.6% so với năm 2013 (1.388tỷ), năm 2013 đạt 1.388 tỷ bằng 117,8% so với năm 2012

Bảng 2.2 Doanh số cho vay đối với các thành phần kinh tế từ 2012 đến 2014.

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 17

Doanh số chovay

Nợ trong tiêuchuẩn

Tỷ lệ nợ xấu %(Loại 3,4,5)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012, 2013, 2014)

Dư nợ của Ngân hàng qua các năm đều tăng nhanh, nhưng kéo theo đó chênh lệch giữa tổng dư nợ và nợ trong tiêu chuẩn cũng tăng lên về số tuyệt đối Nhưng về số tương đối thì có giảm sút Điều này có nghĩa là các món vay của khách hàng mà chi nhánh cho vay ngày càng có chất lượng tốt hơn, cần phát huy hơn công tác cho vay để ngày càng có nhiều món vay có chất lượng và rút ngắn khoảng cách chênh lệch đó cả về số tương đối

tỏ việc sử dụng vốn của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả hơn, trình độ chuyên môn nghiệp

vụ ngày càng chuyên nghiệp hơn

Nợ quá hạn năm 2012 là 3,9 tỷ đồng, chiếm 0,33% trong tổng dư nợ cả năm Năm

2013, nợ quá hạn là 9,1 tỷ đồng, chiếm 0,66% trong tổng dư nợ, tăng 5,2 tỷ đồng, tăng133% so với năm 2012, nguyên nhân là do việc kiểm tra chuyển loại nợ của chi nhánhđược tiến hành triệt để hơn Những món nợ quá hạn của năm trước được chuyển nợ đúngvới quy định của Ngân hàng nhà nước Nợ quá hạn năm 2014 là 9,5 tỷ đồng, tỷ lệ 0,5%tổng dư nợ, tăng 4,4% so với năm 2013 Mức tăng này không đáng kể nên chứng tỏ kháchhàng của Ngân hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn hay công tác thẩm định cho vay củacán bộ tín dụng ngày càng hiệu quả hơn Nợ tồn đọng cũ cũng được Chi nhánh tổ chức thuhồi quyết liệt

Tổng số khách hàng quan hệ tín dụng 6.060 (8.931), tăng so với năm 2012 là 257khách hàng; trong đó số lượng doang nghiệp là 152

2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI SEABANK KIM LIÊN

Trang 18

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động tín dụng tiêu dùng.

Cũng giống như tất cả các Ngân hàng và tổ chức tín dụng cung cấp các sản phẩm tín

dụng tiêu dùng, hoạt động cho vay tiêu dùng của Kim Liên ngân hàng Seabank phải tuântheo các văn bản quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước như:

2.2.2 Điều kiện cho vay

Ngân hàng Seabank Kim Liên thực hiện cho vay tiêu dùng đối với tất cả các cánhân, hộ gia đình thoả mãn các điều kiện sau:

- Cá nhân hoặc chủ hộ có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

và chịu trách nhiệm dân sự theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam

- Mục đích sử dụng vốn vay hoàn toàn hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã cam kết Cụ thể là đối vớicho vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng số vốn cam kết,đối với cho vay trung và dài hạn thì mức tối thiểu là 15% Khách hàng phải có nguồn thunhập ổn định để trả nợ cho Ngân hàng

+ Không có nợ khó đòi hoặc quá hạn trên 6 tháng tại Kim Liên Ngân hàng Seabankcũng như các Chi nhánh Ngân hàng khác

+ Thực hiện đúng các quy định về đảm bảo tiền vay

Trang 19

Quy trình cho vay được bắt đầu từ lúc cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách hàng

và được tiến hành theo 4 bước:

• Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng

• Bước 2: Thẩm định cho vay

• Bước 3: Nhân viên tín dụng lập hợp đồng tín dụng và thực hiện giải ngân

Bước 4: Theo dõi việc trả nợ vay và xử lý nợ quá hạn.

2.2.4 Thực tế mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh Kim Liên Ngân hàng Seabank

Tuy cho vay tiêu dùng là loại hình cho vay ra đời chậm hơn các loại hình cho vaykhác, nhưng những năm gần đây nó đã có bước phát triển mạnh mẽ do nhu cầu của ngườitiêu dùng tăng cao cộng với sự chú trọng quan tâm của các Ngân hàng trên địa bàn và đặcbiệt là các Ngân hàng như: Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng công thương,… Tốc độphát triển cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng đều tăng khoảng 20 - 30% so với nămtrước, nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùng mới đã ra đời đáp ứng nhu cầu của người dânnhư cho vay đi du học trọn gói, cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, xe máy, cho vay tínchấp đối với cán bộ công nhân viên thuộc khối hành chính sự nghiệp, Với mục tiêu trởthành các ngân hàng bán lẻ hàng đầu và khai thác khách hàng tiềm năng trên thị trườngthì hoạt động cho vay tiêu dùng đã trở thành nghiệp vụ cho vay vô cùng quan trọng vàkhông thể thiếu của các Ngân hàng thương mại

2.2.4.1 Doanh số cho vay tiêu dùng

Bảng 2.2: Doanh số cho vay tiêu dùng năm 2012 – 2014

Doanh số cho vay 1.178.000 1.388.000 1.897.000

Trang 20

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Ngân hàng Seabank Chi nhánh Kim Liên 2012 – 2014)

Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay tiêu dùng năm 2012 – 2014

Từ bảng trên ta thấy được một cách tổng quát về doanh số cho vay trong thời gian 3

năm gần đây nhất của Kim Liên Ngân hàng Seabank Doanh số cho vay tăng rất mạnh trong năm 2013 tăng 117,8% so với năm 2012 (đạt 1.388 tỷ đồng, doanh số cho vay tiêu dùng năm 2013 có giảm xuống so với năm 2012 nhưng quy mô cho vay tiêu dùng lại tăngđôt biến

Đến năm 2014, doanh số cho vay giảm nhẹ so với năm 2013 nhưng vẫn tăng cao sovới năm 2012 Doanh số cho vay tiêu dùng trong năm 2014 có xu hướng tăng không đáng

kể, tăng chỉ có 109% so với năm 2013, tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng so với doanh

số cho vay thấp nhất trong các năm gần đây là do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới xảy

ra trong năm khiến người tiêu dùng mất niềm tin vào tương lai, họ sẽ tiết kiệm nhiều hơn

là chi tiêu do đó doanh số cho vay tiêu dùng giảm mạnh nhưng doanh số cho vay trong

Trang 21

năm có thể coi là là vẫn duy trì được ở mức độ khá cao Điều này chứng tỏ những nỗ lực

cố gắng không ngừng nghỉ của toàn thể cán bộ Chi nhánh trong việc không ngừng nângcao chất lượng và phát triển hoạt động cho vay trong thời gian nền kinh tế có những biếnđộng lớn thời gian vừa qua

2.2.4.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng và tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng

Bảng 2.3: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng.

(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản các năm 2012, 2013, 2014)

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng

Trang 22

Năm 2012, tổng dư nợ của Chi nhánh là 687.000 triệu đồng và dư nợ cho vay tiêu dùng là100.302 triệu đồng, chiếm 14,6% Năm 2013, tổng dư nợ tăng thêm 17,8% so với năm

2012 lên 809.000 triệu đồng và dư nợ cho vay tiêu dùng tăng thêm 24,2% lên đến124.586 triệu đồng, tỷ trọng cho vay tiêu dùng so với tổng dư nợ là 15,4% Năm 2014,tổng dư nợ tăng thêm 36,6% và dư nợ cho vay tiêu dùng tăng thêm 38,4%, tỷ trọng dư nợCVTD so với tổng dư nợ là 15,6%

Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm con số đáng kể trong tổng dư nợ và tốc độphát triển hàng năm của cho vay tiêu dùng tăng khá nhanh đã cho thấy thực tế là Chinhánh Ngân hàng đã khai thác tốt tiềm năng mở rộng của cho vay tiêu dùng Số lượngkhách hàng đến với Ngân hàng ngày càng đông và số lượng khách hàng sử dụng sảnphẩm này ngày càng nhiều, và đã đem lại một nguồn thu không nhỏ cho Ngân hàng.Điều đó cũng thể hiện được phần nào tính cạnh tranh của SeABank Kim Liên Tuy tổng

dư nợ cho vay được mở rộng rất nhanh, dư nợ cho vay tiêu dùng cũng tăng lên đáng kể(Năm 2014 tăng thêm 38,4% so với năm 2013) và tốc độ đó cao hơn so với tốc độ tăngcủa tổng dư nợ cho vay Có nghĩa là tốc độ tăng của cho vay tiêu dùng tăng nhanh hơn tốc

độ tăng của cho vay sản xuất kinh doanh, điều đó cho thấy năm 2014 là một năm mà chinhánh đã có tiến bộ vượt bậc trong việc thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng mặc dùnền kinh tế đang phải đối mặt với cuộc khủng hoảng

Dư nợ tín dụng tiêu dùng tăng trưởng mạnh, trong hai năm trở lại đây có xu hướngtăng nhanh và ngày càng cao Đó là nhờ vào việc nắm bắt được nhu cầu tiêu dùng củangười dân SeABank Kim Liên đã không ngừng cải tiến, nâng cao về chất lượng dịch vụ,đẩy mạnh chính sách cho vay tiêu dùng vào đối tượng khách hàng cá nhân, đồng thời vẫnđảm bảo được mức độ an toàn tín dụng cho ngân hàng; triển khai sản phẩm tín dụng tiêudùng mới đáp ứng nhu cầu khách hàng, tăng cường công tác tiếp thị, nâng cao trình độđội ngũ cán bộ tín dụng…Chính sách lãi suất cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cánhân của SeABank Kim Liên hấp dẫn, thu hút được nhiều người, cạnh tranh được với cácngân hàng trên cùng địa bàn

2.2.4.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân trên khách hàng và tốc độ tăng dư nợ cho vay tiêu dùng bình quân trên khách hàng

Chỉ tiêu này càng tăng qua các năm chứng tỏ ngân hàng đã ngày càng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng

Trang 23

Dư nợ vay bình quân trên khách hàng tại ngân hàng tăng qua các năm chứng tở hoạt động tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng ngày càng mở rộng Có được kết quả trên là

do ngân hàng đã thực hiện tốt công tác quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm tiêu dùng mới, đồng thời ngân hàng cũng tạo ra các sản phẩm mới kết hợp với các sản phẩm tiêu dùng sẵn có để tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng, từ đó góp phần làm tăng mức dư nợ bình quân

2.2.4.4 Tăng trưởng số lượng khách hàng vay tiêu dùng

Hệ thống khách hàng của Chi nhánh: không ngừng được mở rộng cả đối tượngkhách hàng tiền gửi và khách hàng có quan hệ tín dụng với số lượng khách hàng vay vốnban đầu chỉ gồm 14 khách (trong đó có 07 khách hàng doanh nghiệp và 07 khách hàng cánhân), nay đã tăng lên trên 160 khách hàng (trong đó có 60 khách hàng doanh nghiệp và

100 khách hàng cá nhân) với ngành nghề kinh doanh rất đa dạng như kinh doanh sắt, thépinox, đồng, nhôm, chè, thiết bị điện tử, số lượng khách hàng tiền gửi và sử dụng các dịch

vụ khác của ngân hàng cũng tăng trưởng không ngừng Tổng số lượng khách hàng có quan

hệ giao dịch tại Chi nhánh đạt trên 1000 khách Số dư huy động và cho vay đã không ngừngtăng lên

2.2.4.5 Doanh thu và tăng trưởng doanh thu hoạt động cho vay tiêu dùng

Doanh thu từ hoạt động tín dụng của ngân hàng liên tục tăng trong 3 năm qua, riêng thu từ hoạt độngcho vay tiêu dùng có tăng, có giảm do chịu ảnh hưởng của chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Năm 2014, thu từ hoạt động cho vay tăng 36,22% và thu từ cho vay tiêu dùng tăng 58,25% so với năm 2013

2.2.4.6 Mở rộng thị phần

Thị trường hoạt động cho vay tiêu dùng của SeABank Kim Liên là thành phố Hà Nội Hiện nay, có rất nhiều tổ chức tín dụng mở chi nhánh tại Hà Nội, do vậy thị phần chovay tiêu dùng bị chia sẻ bởi nhiều đối thủ cạnh tranh nên đã ảnh hưởng nhiều đến việc mởrộng thị phần cho vay tiêu dùng của ngân hàng Thị phần cho vay tiêu dùng năm 2014:

Trang 24

Biểu đồ 2.3: Thị phần CVTD năm 2014 của các NHTM tại Hà Nội

(Nguồn: Chi nhánh ngân hàng nhà nước Hà Nội)

2.2.4.7 Các hình thức tín dụng tiêu dùng đang áp dụng

 Giải ngân trực tiếp tiền vay cho khách hàng.

Theo phương thức nhận tiền vay này, nếu khách hàng đã được Ngân hàng phê duyệtcho vay thì số tiền này khách hàng được nhận trực tiếp bằng tiền mặt tại Ngân hàng theo

số lần và thời gian phụ thuộc vào thoả thuận giữa khách hàng và Ngân hàng

Đến kỳ hạn trả nợ, người vay tiến hành trả bớt nợ (thường được trả theo tháng) tiềnlãi khi đó sẽ được tính trên tổng số dư còn lại của khoản vay (phương thức hoàn trả nàythường được áp dụng đối với những khoản vay trung và dài hạn) Mặt khác, khách hàngcũng có thể hoàn trả một lần vào cuối thời hạn vay tuỳ thuộc vào sự cho phép của Ngânhàng đối với khách hàng (phương thức hoàn trả này thường được áp dụng đối với cácmón vay ngắn hạn)

Trang 25

 Tiền vay được chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng.

Phương thức này được thực hiện khi khách hàng chưa có nhu cầu sử dụng ngay sốtiền vay do vậy mà Ngân hàng sẽ chuyển số tiền vay này vào tài khoản tiền gửi của kháchhàng tại Ngân hàng đó Trong thời gian khoản tiền chưa được sử dụng thì khách hàng sẽđược hưởng lãi đối với tiền gửi không có kỳ hạn Còn khi nào khách hàng có nhu cầu sửdụng thì khách hàng sẽ tự rút tiền ra từ tài khoản của mình

Phương thức hoàn trả của hình thức này cũng khá giống như phương thức giải ngântrực tiếp

 Thấu chi.

Đây là hình thức cho vay mà Ngân hàng cho phép cá nhân rút tiền từ tài khoản vãnglai của mình vượt qua số dư có đến một hạn mức đã được thoả thuận với phương tiện chủyếu là séc

Phương thức này mang lại khá nhiều thuận lợi cho khách hàng sử dụng nó do kháchhàng chỉ phải trả lãi đối với những khoản mà khách hàng sử dụng vượt quá số dư củamình theo lãi suất đã được định trước

Việc hoàn trả cũng có nhiều thuận lợi cho khách hàng, khách hàng có thể hoàn trảkhoản tiền vào bất cứ lúc nào bằng cách thực hiện gửi tiền vào tài khoản Trong một thờigian nhất định nào đó, Ngân hàng sẽ xem xét về mức mà khách hàng có thể thấu chi, thờigian phải trả và việc có tiếp tục cho khách hàng thấu chi nữa hay không

Để sử dụng hình thức cho vay này, khách hàng phải là người có tín nhiệm đối vớiNgân hàng hoặc là khách hàng truyền thống hay là người thật sự có uy tín về tín dụng

Ngân hàng có thể có hai cách để cấp thẻ tín dụng cho khách hàng là:

Cách 1: Ngân hàng cấp thẻ tín dụng của Ngân hàng cho khách hàng thông qua

việc Ngân hàng có những giao kèo với các cơ sở chấp nhận thẻ

Ngày đăng: 21/04/2017, 22:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w