MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU...1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...3 1.1.. Lợi nhuận ngân hàng giảm mạnh nhưng trong nền kinh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
1 Nội dung trong chuyên đề tốt nghiệp này do em thực hiện trên cơ sở lý thuyết đượchọc kết hợp nghiên cứu thực tế tại đơn vị thực tập
2 Mọi tham khảo, trích dẫn trong chuyên đề đều được chú thích rõ ràng có nguồn gốc
Hà Nội, Ngày 28 tháng 12 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Hà
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh HàNội và viết chuyên đề em đã cố gắng tìm hiểu sâu về công tác cho vay doanh nghiệpnhỏ và vừa nói chung và của chi nhánh nói riêng, song với thời gian và khả năng phântích còn hạn chế, chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rấtmong nhận được sự góp ý của thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn tới: Cô Nguyễn Tường Vân – Khoa Ngân hàng vàBan lãnh đạo, các cô chú và các anh chị làm việc tại chi nhánh Vietcombank Hà Nội
đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Hà
Trang 3DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 3
1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiêp nhỏ và vừa: 5
1.2 Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa: 7
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay 7
1.2.2.Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay của ngân hàng: 8
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa: 11
1.3.1 Nhân tố chủ quan: 11
1.3.2 Nhân tố khách quan 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH VIETCOMBANK HÀ NỘI 14
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH VIETCOMBANK HÀ NỘI 14
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Vietcombank Hà Nội 14
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Nội 14
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Vietcombank Hà Nội 15
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH VIETCOMBANK HÀ NỘI 19
2.2.1 Đặc điểm các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín dụng với chi nhánh 19
2.2.2 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
2.2.3 Dư nợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa 22
2.2.4 Nợ quá hạn của doanh nghiệp nhỏ và vừa 25
Trang 52.2.6 Hiệu suất sử dụng vốn 28
2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIETCOMBANK HÀ NỘI 28
2.3.1 Kết quả đạt được: 28
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế: 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 34
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK HÀ NỘI 35
3.1 Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Vietcombank Hà Nội 35
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Vietcombank Hà Nội 36
3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với doanh nghiêp nhỏ và vừa 37
3.2.2 Đổi mới quy trình cho vay phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa 38
3.2.3 Thực hiện tốt chính sách Marketing 40
3.3 Một số kiến nghị 40
3.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước 40
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 41
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 42
KẾT LUẬN 43
Trang 6DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
- -Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV ở một số quốc gia: 3
Bảng 2.1: DNNVV có quan hệ tín dụng với CN VCB Hà Nội giai đoạn 2012-2014: 19 Bảng 2.2: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ của DNNVV giai đoan 2012-2014 20
Bảng 2.3: Tổng dư nợ của DNNVV tại chi nhánh giai đoạn 2012-2014 22
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay DNNVV phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2012-2014 23 Bảng 2.5: Dư nợ của DNNVV phân theo kì hạn nợ giai đoạn 2012-2014 24
Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn của các DNNVV tại CN giai đoạn 2012-2014 25
Bảng 2.7: Vòng quay vốn tín dụng của DNNVV tại CN giai đoạn 2012-2014 27
Bảng 2.8: Hệ số sử dụng vốn của DNVVN tại chi nhánh 28
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Vietcombank Hà Nội: 15
Biểu đồ 2.1 : Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh giai đoạn 2012-2014 16
Biểu đồ 2.2: Quy mô vốn tín dụng tại VCB Hà Nội năm 2012-2014 17
Biểu đồ 2.3 : Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VCB Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014: 18
Biểu đồ 2.4: Tình hình nợ xấu của DNNVV tại CN VCB Hà Nội: 26
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Năm 2014 là năm ít xáo trộn trong hoạt động ngân hàng, xét ở những biểu hiện
và phản ứng trên thị trường Nhưng đây lại là một năm có những sự kiện thay đổi quantrọng Việc tín dụng tăng trưởng thấp là một trong những nguyên nhân khiến lợi nhuậnngân hàng (NH) sụt giảm bởi hoạt động cho vay là hoạt động tạo ra lợi nhuân chínhcho các ngân hàng
Lợi nhuận ngân hàng giảm mạnh nhưng trong nền kinh tế lại xảy ra một nghịch
lý đó là các NHTM thì thừa vốn để cho vay còn các doanh nghiệp (DN) đặc biệt là cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa( DNNVV) thì thiếu vốn, đói vốn trầm trọng Theo khảo sátcủa Viện Quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa (SISME), 32,28% doanh nghiệp đượckhảo sát cho biết có khả năng tiếp cận vốn và được vay vốn thường xuyên; 35,24%doanh nghiệp khó tiếp cận; còn lại doanh nghiệp cho biết không thể tiếp cận được vốnvay ngân hàng Nguyên nhân không phải là do các ngân hàng quá kén chọn doanhnghiệp cho vay mà vì rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV cao hơn so với các doanhnghiệp lớn do: các NHTM thiếu hụt nguồn cung cấp thông tin về DNNVV, DNNVVthường không có đủ tài sản để mang ra đảm bảo, chi phí phục vụ các DNNVV thườngrất tốn kém Bên cạnh đó khi tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng thì một số doanhnghiệp lại sử dụng vốn chưa hợp lý và hiệu quả Hệ quả là tình trạng nợ xấu tại cácngân hàng đang có chiều hướng gia tăng Vì vậy các NHTM dè dặt hơn trong cho vayDNNVV
Tại Việt Nam DNNVV chiếm đến 97,5% tổng số các doanh nghiệp, sử dụng tớihơn 51% lao động xã hội và còn đóng góp hơn 40% GDP mỗi năm Chính vì nhữngđóng góp như vậy nên DNNVV luôn được Chính Phủ cũng như NHNN quan tâm, đề
ra rất nhiều biện pháp hỗ trợ Tuy nhiên, các biện pháp vẫn chưa phát huy được hiệuquả cao
Nhận thức được những thực tế trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội – Thực trạng và giải pháp” làm đề tài nghiên cứu cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình
Trang 82 Mục đích nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận chung liên quan đến hoạt động cho vay DNNVV của NHTM
- Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNNVV tại chi nhánh Vietcombank Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để góp phần nâng cao chất lượng cho vay đốivới DNNVV tại chi nhánh Vietcombank Hà Nội
3 Kết cấu của đề tài:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, đề tài được kết cấu theo 3 chương :
Chương 1: Lý luận chung về chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay DNNVV tại chi nhánh VCB Hà Nội Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV tại chi
nhánh VCB Hà Nội
Trang 9CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế:
DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, hoạt động
vì mục tiêu lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời
kỳ theo quy định của từng quốc gia.
Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về DNNVV bởi tùytheo thực trạng về quy mô của các doanh nghiệp, trình độ phát triển của mỗi nền kinh
tế có tính đến xu hướng phát triển trong tương lai mà các nước có các tiêu thức xácđịnh của riêng mình Tuy nhiên, trong hàng loạt các tiêu thức phân loại đó có hai tiêuthức được sử dụng ở phần lớn các nước đó là quy mô vốn và số lượng lao động
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV ở một số quốc gia:
Trang 101.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít do đó chu kỳ SXKD thường ngắn,
khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho DN kinh doanh hiệu quả
Thứ hai, DNNVV tồn tại và phát triển hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế: từ
thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng đến nông, lâm, ngư nghiệp, … và hoạtđộng dưới nhiều hình thức như: DN tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn, DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN nhà nước,…
Thứ ba, về hình thái và cơ cấu tổ chức, các DNNVV thường thích ứng với cơ
cấu đơn giản, bộ máy tổ chức, quản lý gọn nhẹ, hiệu quả, số lượng nhân viên ít và cácnhân viên đôi khi đảm nhận nhiều vị trí, công việc cùng một lúc
Thứ tư, DNNVV có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường,
khả năng chuyển hướng kinh doanh, chuyển hướng mặt hàng nhanh nên sản phẩm rấtphong phú, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, dễ dàng xâm nhập thị trường
Tuy nhiên, qua quá trình hoạt động DNNVV cũng bộc lộ những đặc điểm hạn chế nhất định Cụ thể:
Thứ nhất, năng lực kinh doanh còn hạn chế Quy mô vốn nhỏ nên DNNVV
không có đủ điều kiện để đầu tư, nâng cấp, đổi mới máy móc thiết bị công nghệ hiệnđại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tínhcạnh tranh trên thị trường kém
Thứ hai, khả năng tiếp cận thị trường, thông tin thị trường chưa cao DNNVV
gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm
do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả Điều đó làmcho các mặt hàng của DNNVV khó tiêu thụ trên thị trường
Thứ ba, năng lực quản lý còn thấp Số lượng DNNVV có chủ DN, giám đốc
giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều Một bộ phận lớnchủ DN và giám đốc DN tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý,còn thiếu kiến thức kinh tế-xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh
1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Thứ nhất, tạo ra nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, góp
Trang 11lao động xã hội Điều này thật sự có ý nghĩa rất lớn trong việc giải quyết việc làm chonguồn lao động dồi dào của nước ta Qua đó, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, hạn chế
di dân vào các đô thị lớn, ổn định an ninh trật tự xã hội
Thứ hai, các DNNVV góp phần thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế Theo
Tạp chí Dân chủ và Pháp luật ước tính các DNVVN đóng góp hơn 40% vào GDP cảnước mỗi năm Ngoài ra DNNVV tạo ra một lượng hàng hoá và dịch vụ lớn phục vụnhu cầu tiêu dùng của xã hội, nhu cầu xuất khẩu, góp phần ổn định kinh tế đất nước
Thứ ba, kích thích đầu tư, thu hút các nguồn vốn đầu tư trong dân cư Các
DNNVV được thành lập dễ dàng với số vốn không nhiều nên thu hút được các nguồnvốn nhỏ lẻ Với số lượng đông đảo các DNNVV thì tổng lượng vốn nhàn rỗi thu hútđược từ dân cư vào sản suất kinh doanh là khá lớn và không ngừng gia tăng cùng với sựgia tăng của các DNNVV
Thứ tư, là trụ cột của kinh tế địa phương DNNVV có mặt ở khắp các địa
phương, đóng góp quan trọng vào thu ngân sách và góp phần giải quyết công ăn việclàm cho lao động địa phương, tạo hiệu ứng dây chuyền đẩy mạnh sự phát triển của cácngành nông - lâm- ngư nghiệp, công nghiệp-xây dựng, thương mại-dịch vụ
Thứ năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Về cơ cấu ngành, việc DNNVV phát triển đa dạng trong nhiều ngành,
-nghề đã tạo ra cơ hội phân công lao động giữa các khu vực Về cơ cấu lãnh thổ, vớiđặc điểm phân tán rộng khắp, các DNNVV góp phần giảm tình trạng dịch chuyển laođộng vào các thành phố lớn, tạo sự phát triển cân đối giữa các vùng, miền
Tóm lại, DNNVV có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Tuy nhiên,
DNNVV trong nước muốn phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao nănglực cạnh tranh, đổi mới công nghệ hiện đại hơn nữa thì vốn được xem là nền tảng cơbản nhất Do đó nguồn vốn NH với tính chất ổn định, thường xuyên sẽ là trợ thủ đắclực cho các DNNVV
1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiêp nhỏ và vừa:
Theo Mác: “ Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định quay về với mội lượng lớnhơn”
Trang 12Từ khái niệm trên có thể hiểu về tín dụng ngân hàng như sau: “ Tín dụng Ngân hàng làquan hệ vay mượn giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay ( các tổ chức kinh tế, cánhân kinh tế) Trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sửdụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán”.
Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động SXKD của các doanh nghiêp nói chung và các DNNVV nói riêng:
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho hoạt
Thứ hai, tín dụng ngân hàng với vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực
cạnh tranh của các DNNVV
Với xuất phát điểm thấp thì năng lực cạnh tranh của các DNNVV còn hạn chế.Nguồn vốn trung, dài hạn của ngân hàng chính là chìa khóa mở ra con đường cho cácDNNVV Việt Nam tiếp cận tiến bộ khoa học công nghệ để phát huy hết khả năng linhhoạt trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, góp phần nâng cao năng lực cạnhtranh trên thị trường
Thứ ba, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho DNNVV hoàn thiện sổ sách kế
toán theo đúng quy định
Trước khi cho vay, ngân hàng phải tiến hành thẩm định doanh nghiêp về mọimặt như tư cách pháp lý, tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính….Từ đó,đòi hỏi DNNVV phải có chế độ hạch toán kế toán rõ ràng, minh bạch, đồng thời phảicập nhật thông tin về tình hình kinh doanh của mình trong khi nhận khoản tín dụng củangân hàng Như vậy, một cách tự nhiên, các DNNVV phải thực hiện nghiêm chỉnh chế
độ sổ sách theo quy định của Nhà nước Điều này giúp cho hoạt động của các
Trang 13DNNVV hiệu quả hơn vì tránh được những rủi ro đáng tiếc do việc nhầm lẫn, hậu quảcủa sự không minh bạch trong hoạt động tài chính
1.2 Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa:
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay
Chất lượng cho vay là một phạm trù được dùng để phản ánh mức độ rủi ro
trong danh mục cho vay của một tổ chức tín dụng Để phản ánh chất lượng cho vay, córất nhiều chỉ tiêu nhưng nói chung người ta thường dùng: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ,
tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo Ngoài ra người ta còn quan tâm đến cơ cấu dư nợ cáckhoản vay ngắn – dài hạn trong tương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tín dụng, dư
nợ cho vay các lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đối với Ngân hàng thương mại:
Hiện nay, việc mở rộng cho vay đối với nhóm khách hàng là các DNNVV đang
là xu hướng chung của các NHTM, cho vay với nhóm khách hàng này có khả năngđem lại lợi nhuận lớn cho các NH nhưng cũng có thể mang lại rủi ro lớn Do vậy việcnâng cao chất lượng cho vay đối với các DNNVV là rất cần thiết
Các DNNVV hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhaunên việc cho vay đối với nhiều DNNVV sẽ phân tán được rủi ro tín dụng cho NH, bởi rủi ro
sẽ không tập trung quá lớn vào một khoản vay, một ngành nào đó mà được dàn đều chonhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau Cho nên chất lượng các khoản vay cũng tăng
Chu kỳ kinh doanh của các DNNVV thường là ngắn nên vòng quay vốn ngắn, thờihạn trả nợ cho NH sẽ ngắn, khiến cho vòng quay vốn của NH tăng cao NH có khả năngcho vay đối với nhiều khách hàng sẽ có khả năng thu được nhiều lợi nhuận
Đối với doanh nghiêp nhỏ và vừa:
- Nâng cao hiệu quả cho vay sẽ giúp các DNNVV tăng khả năng tiếp cận vốncho vay của NH, để có vốn phát triển sản xuất kinh doanh, hiện đại hóa thiết bị côngnghệ từ khẳng định vị thế của DN trên thi trường
- Nâng cao hiệu quả cho vay đối với các DNNVV sẽ giúp các NHTM có thểthu hồi vốn và lãi vay đầy đủ và đúng hạn Từ đó các NHTM có thể đáp ứng kịp thời
Trang 14nhu cầu thiếu vốn của các DNNVV khác trong nền kinh tế, giúp các DN hoạt độngliên tục và hiệu quả đem lại lợi ích cho khách hàng và vốn và cho ngân hàng.
- Nâng cao hiệu quả cho vay giúp DNNVV hạn chế rủi ro trong sản xuất kinhdoanh Trong cho vay, các NHTM chính là các chủ nợ nên rất khắt khe trong việc đánh giáchất lượng các dự án, phương án sản xuất kinh doanh Chỉ những dự án nào có khả năngthực hiện mang lại hiệu quả cao mới được vay vốn Nên nếu việc cho vay không được chấpnhận tức là dự án đó đang có vấn đề DN cần xem xét, tính toán lại kĩ lưỡng có nên tiếp tụchay không từ đó phần nào giúp cho DN hạn chế được những rủi ro đáng tiếc
Đối với nền kinh tế:
Hiệu quả cho vay được nâng cao sẽ đảm bảo cho các DNNVV, các NHTM hoạtđộng có hiệu quả, khai thác tối đa các nguồn lực kinh tế tiềm ẩn trong xã hội, tạo rathu nhập, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động, nâng cao mức sốngngười dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay của ngân hàng:
1.2.3.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ:
Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà NH đã cho kháchhàng vay, không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu về hay chưa, thường đượcxác định theo tháng, quý hay năm
Tỷ trọng DSCVDNNVV =
DSCV DNNVV
x 100%
Trang 15DSCV cao mà DSTN thấp chứng tỏ khả năng thu hồi vốn và lãi thấp, NQH cao
Các chỉ tiêu đánh giá dư nợ cho vay là tỷ trọng dư nợ tín dụng của DNNVV trên tổng số dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNNVV
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng thay đổi phản ánh tốc độ thay đổi của dư nợ tín dụng đối với DNNVV
1.2.3.3 Nợ quá hạn và nợ xấu:
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ vay (bao gồm vốn gốc và
lãi) không trả nợ đúng hạn, được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả
nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ số dư nợvay của hợp đồng tín dụng đó được coi là nợ quá hạn Nợ quá hạn càng cao thể hiệnchất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại
Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn x 100%
Tổng dư nợNếu tỷ lệ này cao biểu hiện khả năng mất vốn có thể tăng và ảnh hưởng đến khả
Trang 16năng thanh khoản của ngân hàng.
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ xấu x 100%
Tổng dư nợ
Nợ xấu là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá và phân vào các
nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
1.2.3.4 Hệ số thu hồi nợ:
Hệ số thu hồi nợ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của NH, biểu hiện khảnăng thu hồi nợ của NH hay khả năng trả nợ của khách hàng
Hệ số thu hồi nợ = Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
1.2.3.5 Tốc độ luân chuyển vốn:
Vòng quay vốn tín dụng được tính theo công thức sau:
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay tín dụng trong 1 thời gian nhất định Vòng quay vốn tín dụng lớn chứng tỏ vốn vay của NH đã được luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Vòng quay vốn tín dụng tăng phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng NH tốt, khách hàng sử dụng vốn vay NH kinh doanh có hiệu quả, thường trả nợ đúng hạn hoặc trước hạn
1.2.3.6 Hiệu suất sử dụng vốn vay
Hệ số sử dụng vốn vay = Dư nợ cho vay
Nguồn vốn huy động
Hệ số này phản ánh kết quả sử dụng vốn để đầu tư của NHTM Thông thường
hệ số này nhỏ hơn 1 Nếu hệ số này quá cao phải chú ý tăng trưởng nguồn vốn để đảm
Trang 17bảo khả năng thanh toán, nếu hệ số này quá thấp cần tăng trưởng dư nợ hoặc giảm huyđộng vốn bằng cách hạ lãi suất huy động hạn chế rủi ro trong HĐKD.
Tóm lại, để có thể đánh giá chất lượng tín dụng một cách toàn diện nhất thì cần
phải đánh giá đồng bộ các chỉ tiêu Bởi vì mỗi chỉ tiêu chỉ có thể đánh giá được chấtlượng tín dụng là tốt hay xấu trên một phương diện nhất định
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa: 1.3.1 Nhân tố chủ quan:
1.3.1.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại:
Thứ nhất, chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại Trong từng thời
kỳ khác nhau, mỗi NHTM đều sẽ có những chính sách cho vay khác nhau, tùy theotình hình cụ thể mà chính sách cho vay đó hướng tới nới lỏng hay thắt chặt các điềukiện tín dụng và chỉ ra nên đặc biệt chú trọng tới cho vay với các đối tượng nào
Thứ hai, công tác tổ chức của ngân hàng Để hoạt động của NH có hiệu quả cao
thì cần thiết phải có một bộ máy tổ chức thống nhất, linh hoạt, gọn nhẹ không chồngchéo và được phân công theo hướng chuyên môn hóa cao nhưng vẫn đảm bảo sự phốihợp nhịp nhàng, gắn kết giữa các phòng ban
Thứ ba, thông tin tín dụng Thông tin tín dụng phải được khai thác từ nhiều nguồn,
phải được sàng lọc, được tổng hợp đảm bảo sự chính xác, đầy đủ và kịp thời tránh việc
sử dụng sai thông tin dẫn đến quyết định sai không thu hồi được vốn và lãi cho vay,gây ra tổn thất cho NH, ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay
Thứ tư, chất lượng cán bộ ngân hàng Năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ
ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá, phân tích các thông tin về khách hàng, việcthẩm định phương án vay, đánh giá giá trị tài sản đảm bảo, quản lý các khoản vay…Đạo đức nghề nhiệp của mỗi cán bộ ngân hàng cũng là yếu tố hết sức quan trọng, ảnhhưởng đến chất lượng cho vay, ảnh hưởng đến sự khách quan, công bằng cho các kháchhàng vay vốn
Thứ năm, quy trình cho vay Quy trình cho vay hợp lý sẽ giúp quá trình cho vay hiệu
quả hơn và giảm bớt được thời gian cũng như chi phí Việc thực hiện tốt các nội dụng,quy định trong từng bước cùng với việc phân tích tín dụng hiệu quả sẽ giúp ngân hàngtránh được rủi ro cũng như nâng cao được chất lượng cho vay Quy trình cho vay cầnđược xây dựng một cách thống nhất và cần có sự linh hoạt vời từng khoản vay, điềunày sẽ có những tác động tích cực đến chất lượng khoản vay
1.3.1.2 Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiêp nhỏ và vừa:
Trang 18Thứ nhất, năng lực tài chính của các DNNVV thể hiện ở khả năng sinh lời, vốn
tự có, tài sản đảm bảo…Uy tín và khả năng tài chính của DN càng cao thể hiện khả nănghoàn trả lãi và vốn vay đúng thời hạn của DN
Thứ hai, hiệu quả các phương án sản xuất kinh doanh Đây là yếu tố quan trọng để
ngân hàng ra quyết định có cho DNVVN vay vốn hay không Một dự án, phương án sảnxuất kinh doanh tốt sẽ đem lại thu nhập cho DN đủ bù đắp chi phí lãi và trả vốn vay chongân hàng, đồng thời phải đảm bảo có lãi cho DN
Thứ ba, đạo đức kinh doanh, năng lực quản lý điều hành của chủ DN Nếu chủ
doanh nghiệp mà quản lý tốt doanh nghiệp của mình thì hoạt động kinh doanh sẽ tốt đẹp, lợinhuận doanh nghiệp kiếm được cao, đủ khả năng trả nợ ngân hàng và có lãi Khi đó khoảnvay được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, chứng tỏ việc cho vay có hiệu quả
Thứ tư, tài sản đảm bảo cho khoản vay Khả năng tài chính và uy tín của các
DNVVN đôi khi chưa đủ để các ngân hàng tin tưởng và cho vay Vì vậy để đảm bảo
an toàn khi cho vay các NH thường đòi hỏi phải có tài sản đảm bảo cho khoản vay Tàisản đảo bảo của DN phải hợp pháp, thuộc sở hữu của DN, không có tranh chấp và phải
có tính phát mại cao
1.3.2 Nhân tố khách quan
1.3.2.1 Chính sách vĩ mô của Nhà nước:
Trong từng thời kỳ khác nhau, mỗi chính sách ưu tiên phát triển một lĩnh vực,một ngành nghề khác nhau để đảm bảo cân đối cho nền kinh tế Khi nhà nước có cácchính sách ưu tiên hỗ trợ các DNNVV thì các NHTM sẽ mở rộng cho vay đối với cácDNNVV với nhiều sự ưu đãi: về lãi suất, về các điều kiện, thủ tục vay vốn
1.3.2.2 Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong nềnkinh tế Khi nền kinh tế không ổn định, kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ, kinhdoanh bị thu hẹp, các DN làm ăn không hiệu quả, thậm chí là lỗ hoặc phá sản điều đóảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ NH của các DN Trong thời kỳ này, nhu cầucho vay sẽ giảm đồng thời chất lượng cho vay cũng thấp Cho nên các NH cần phảilàm tốt công tác dự báo để có thể thích ứng nhanh mỗi khi có biến động của môi
Trang 191.3.2.3 Môi trường chính trị xã hội:
Môi trường chính trị - xã hội tạo nên sự ổn định trong kinh doanh của tất cả cácchủ thể kinh tế trong nền kinh tế đó Trong một nền kinh tế dù phát triển đến đâunhưng không có sự ổn định về chính trị cũng như xã hội thì cũng rất khó có thể thu hútcác nhà đầu tư nói chung và các NHTM nói riêng Vì vậy, để sản xuất kinh doanh pháttriển thì nhất thiết phải cần đến một xã hội ổn định, đường lối chính trị vững vàngđúng đắn
1.3.2.4 Môi trường pháp lý:
Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, chặtchẽ và thống nhất của các văn bản pháp quy, đồng thời gắn liền với sự thực thi phápluật một cách nghiêm túc Thực tiễn kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhànước Việc tạo lập một môi trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ, hợp lý sẽ là hành lang antoàn cho các NH và các DN thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình Ngược lại,nếu pháp luật chồng chéo, thủ tục rườm rà, thiếu chặt chẽ, không phù hợp với tìnhhình kinh tế đất nước…sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mọi thành phầnkinh tế, trong đó có các DNNVV
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Mục đích của Chương 1 là nhằm giới thiệu khái quát các vấn đề chính về hoạtđộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại
Chương 1 cho thấy được đặc trưng và tầm quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trong nền kinh tế Việt Nam Các doanh nghiệp này đã và đang nhận được sựquan tâm rất lớn từ phía nhà nước, các nhà đầu tư trong và ngoài nước và đặc biệt làcác Ngân hàng thương mại – nơi cứu cánh vấn đề về vốn cho các doanh nghiệp
Hiện nay các Ngân hàng thương mại đang bắt đầu tìm hiểu về thị phầnDNNVV theo chỉ thị hỗ trợ phát triển DNNVV của Chính phủ và Ngân hàng nhànước, mặt khác cũng vì các Ngân hàng thương mại muốn mở rộng thị phần giao dịch,tăng doanh thu, do đó, các DNNVV càng có thêm cơ hội để tiếp cận vốn vay từ ngânhàng Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam nói chung, chi nhánh Ngân HàngNgoại Thương Hà Nội nói riêng cũng không ngoại lệ, để biết được rõ hơn hoạt độngcho vay DNNVV của chi nhánh ta đi vào nghiên cứu Chương 2
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH VIETCOMBANK HÀ NỘI 2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH VIETCOMBANK HÀ NỘI
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Vietcombank Hà Nội
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Hà Nội được thành lậpngày 01/03/1985, là thành viên trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,được thành lập theo Quyết định số 177/NH.QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Chi nhánh được lập ra với mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế đối ngoại củaThủ đô, phục vụ một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vự ngoại thương, du lịch…
và hoạt động của một số tổ chức quốc tế tại Hà Nội và trong nước
Cùng với những bước chuyển mình của kinh tế Thủ đô từ những năm cuối thập
kỷ 90 đến nay, Chi nhánh NHTMCP Ngoại Thương Hà Nội đã từng bước mở rộng qui
mô hoạt động, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, đa dạng hoácác sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao chất lượngphục vụ và ngày càng được khách hàng tin cậy, đối tác trong và ngoài nước tin tưởng
Sau 30 năm hoạt động, từ một Chi nhánh nhỏ với cơ sở vật chất thiếu thốn ,đến nay VCB Hà Nội đã xây dựng được mạng lưới gồm trụ sở chính tại 344 Bà Triệu,
11 phòng giao dịch nằm trên địa bàn Hà Nội, 1 quầy hoàn thuế giá trị gia tăng, cùngvới hơn 300 cán bộ có trình độ chuyên môn VCB Hà Nội đã đạt được những thànhcông nhất định trong hoạt động kinh doanh và trở thành một trong những chi nhánhhàng đầu trong hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, phấn đấu trởthành ngân hàng đa năng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Hà Nội
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội được tổ chức thành 12 phòng ban chứcnăng, 11 phòng giao dịch và 01 quầy thu đổi ngoại tệ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội đang ngày càng đổi mớitheo hướng hiện đại hóa Nhờ đó các hoạt động của Ngân hàng diễn ra có hiệu quả và thuận tiện, nhanh chóng hơn
Trang 21Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Vietcombank Hà Nội:
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Vietcombank Hà Nội
2.1.3.1 Công tác huy động vốn
Tiền gửi của khách hàng luôn là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàngthương mại Vì lí do đó, công tác huy động vốn được xem là nhiệm vụ hàng đầu củaVCB Hà Nội Trong nhiều năm qua bằng các biện pháp huy động vốn khác nhau, VCB
Hà Nội đã đạt được những thành tích đáng kể trong công tác huy động vốn
Trang 22Dưới đây là một số phân tích đánh giá tình hình huy động vốn của Ngân hàngNgoại thương chi nhánh Hà Nội giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014:
Biểu đồ 2.1 : Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh giai đoạn 2012-2014:
Đơn vị: Triệu đồng
( Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của VCB Hà Nội năm 2012, 2013,2014)
Qua biểu đồ 2.1 cho thấy lượng huy động vốn của Ngân hàng tăng trưởng quacác năm:
Năm 2013 nguồn vốn huy động đạt 357.899 triệu đồng, so với năm 2012 đã giảm52.488 triệu đồng tương ứng 14,7% VCB Hà Nội chưa thể thoát khỏi khó khăn trongviệc huy động vốn do những xáo trộn trên thị trường và sức ép tiền cùng với sự cạnhtranh gay gắt của các Ngân hàng khác trên địa bàn nên đã làm Ngân hàng khó khănhơn trong tiếp cận với nguồn vốn Từ giữa năm 2014, Hội sở chính VCB đã có nhữngsản phẩm huy động mới cho phép khách hàng được rút gốc linh hoạt hoặc tham gia dựthưởng Cơ chế lãi suất được điều hành theo cơ chế thỏa thuận, giúp cạnh tranh với cácNgân hàng khác đồng thời với uy tín thương hiệu Vietcombank, nguồn vốn huy độngcủa Ngân hàng năm 2014 đã tăng đáng kể so với năm 2013, nguồn vốn huy động đạt480.057 triệu đồng, tăng 34,13% so với năm 2013
2.1.3.2 Công tác tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động mấu chốt và sinh lời cao nhất cho Ngân hàng.Hiện nay, công tác tín dụng của VCB Hà Nội vẫn được thực hiện theo phương châm
Trang 23khoản cho Ngân hàng Với lợi thế nguồn vốn huy động dồi dào, VCBHà Nội đã chủđộng mở rộng hoạt động cho vay nhằm cung ứng vốn có hiệu quả cho nền kinh tế
Biểu đồ 2.2: Quy mô vốn tín dụng tại VCB Hà Nội năm 2012-2014:
Đơn vị: tỷ đồng
( Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của CN VCB Hà Nội năm 2012, 2013,2014)
Biểu đồ 2.2 cho thấy hoạt động cho vay tại VCB Hà Nội:
Dư nợ cho vay năm 2013 đạt 989.029 triệu đồng, tăng 31,2 % so với năm 2012.Điều này có thể lí giải là do VCB Hà Nội đã theo đuổi chính sách tăng trưởng tín dụngbền vững, coi trọng việc nâng cao chất lượng tín dụng với các biện pháp: cơ cấu lạidanh mục đầu tư, củng cố quan hệ khách hàng…; áp dụng kỹ thuật hiện đại vào quảntrị danh mục đầu tư, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, quản trị rủi ro v.v Kếtquả là chất lượng tín dụng của VCB Hà Nội được cải thiện đáng kể
Dư nợ cho vay năm 2014 giảm so với năm 2013, đạt 809.218 triệu đồng, giảm18,2% so với năm 2013 nhưng vẫn đạt 90,5% kế hoạch so với dư nợ mục tiêu mà TW
đề ra Có được kết quả này là nhờ vào uy tín vốn có của một ngân hàng lớn, cùng vớicông tác chăm sóc khách hàng, tiếp thị, quảng bá tốt nên chi nhánh đã thu hút đượcnhiều khách hàng
2.1.3.3 Công tác thanh toán xuất nhập khẩu
Thanh toán quốc tế là lĩnh vực kinh doanh đối ngoại truyền thống của VCB vàluôn giữ vị thế hàng đầu trong toàn ngành
Năm 2013, tỷ giá trên thị trường đã có những diễn biến ổn định, sự chênhlệch giữa tỷ giá Ngân hàng và tỷ giá thị trường tự do cũng không lớn khiến khách hàngbớt đi ý định găm giữ ngoại tệ hoặc bán với giá cao cho Ngân hàng Tổng kim ngạch
Trang 24thanh toán xuất nhập khẩu đạt 392 triệu USD, giảm 3,13% so với năm 2012 Trong đó,kim ngạch xuất khẩu đạt 176 triệu USD, tăng 3 triệu USD so với năm 2012; kim ngạchnhập khẩu là 216 triệu USD, giảm 43 triệu USD so với năm 2012.
Năm 2014, công tác thanh toán xuất nhập khẩu gặp khó khăn do gặp phải sựcạnh tranh của các Ngân hàng khác về khách hàng và thị phần, sự căng thẳng cung-cầu khi vào mùa nhập khẩu cuối năm….Tổng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩuđạt 327 triệu USD, giảm 17% so với năm 2013, hoàn thành 74,3% kế hoạch đặt ra.Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 166 triệu USD, giảm 5,7% so với năm 2013, kimngạch nhập khẩu đạt 161 triệu USD, giảm 25,5% so với năm 2013
2.1.3.4 Công tác kinh doanh ngoại tệ
Biểu đồ 2.3 : Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VCB Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014:
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của VCB Hà Nội 2012, 2013, 2014)
Năm 2013, tỉ giá và thị trường ngoại hối tiếp tục ổn định, giá USD mua vào tạicác NHTM giảm trung bình 1% so với cuối năm 2012, chênh lệch tỉ giá chính thức và
tỉ giá trên thị trường tự do được thu hẹp Chính vì vậy năm 2013, doanh số hoạt độngkinh doanh ngoại tệ của VCB Hà Nội đã tăng lên đạt mức 483,4 triệu USD, trong đódoanh số mua vào là 241,8 triệu USD, doanh số bán ra là 241,6 triệu USD
Năm 2014, VCB Hà Nội có các chính sách chủ động trong công tác điềuhành tỷ giá và có chính sách thu hút ngoại tệ để giải quyết kịp thời các nhu cầu chokhách hàng nhập khẩu, trả nợ vay…Do đó doanh số hoạt động kinh doanh ngoại tệ củaVCB Hà Nội năm 2014 tăng 2,38% so với năm 2013 đạt mức 494,9 triệu USD, trong
đó doanh số mua vào đạt 248,1 triệu USD, doanh số bán ra đạt 246,8 triệu USD
Trang 252.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH VIETCOMBANK HÀ NỘI
2.2.1 Đặc điểm các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quan hệ tín dụng với chi nhánh: Bảng 2.1: DNNVV có quan hệ tín dụng với CN VCB Hà Nội giai đoạn 2012-2014:
DN Số lượng DN tăng (%) Tốc độ Số lượng DN tăng (%) Tốc độ
( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động cho vay của VCB Hà Nội 2012-2014)
Một là, Số lượng DNNVV vay vốn đang có xu hướng giảm xuống nhưng vẫn chiếm tới hơn 98% tổng số DN vay vốn tại chi nhánh.
Số lượng DNNVV vay vốn đang có xu hướng giảm xuống: năm 2012 có 142DN; năm 2013 có 156 DN, tăng 9,8% so với năm 2012; năm 2014 có 135 DN, giảm13,5% so với năm 2013
Tỷ trọng DNNVV chiếm tỷ trọng tới hơn 98% trong tổng số DN vay vốn và
có xu hướng tăng lên: năm 2012 số lượng DNNVV vay vốn chi nhánh chiếm tỷ trọngtới 98,6%; năm 2013 chiếm tỷ trọng 98,1%; năm 2014 chiếm tỷ trọng 99,3%
Năm 2013 kinh tế có dấu hiệu phục hồi, NHNN đã điều chỉnh hạ lãi suất nhằmtạo điều kiện cho DNNVV tiếp cận vốn dễ dàng hơn, nên số DN vay vốn trong năm
2013 tăng lên 9,8% Đến năm 2014, Ngân hàng đã thận trọng hơn trong việc cấp tíndụng cho các DNNVV như siết chặt các thủ tục, điều kiện tín dụng trên nền tảng quảntrị rủi ro tín dụng Đây là nguyên nhân khiến số lượng DN vay vốn giảm 13,5% vàonăm 2014
Hai là, loại hình DNTN, Công ty TNHH là loại hình DN vay vốn chủ yếu.
DNTN chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng số DNNVV vay vốn: năm 2012 chiếm58,4%; năm 2013 chiếm 55,8%; năm 2014 chiếm 58,5%