1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG MINH KHAI QUẬN bắc từ LIÊM TP hà nội

118 756 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đánh giá nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có ý nghĩa và tầm quan trọngảnh hưởng rất lớn đến định hướng phát triển kinh tế - xã hội của phườngMinh Khai, ổn định đời sống của nhân dân,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

SINH VIÊN: NGUYỄN MINH PHÚC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG MINH KHAI - QUẬN BẮC TỪ LIÊM - TP HÀ NỘI

Hà Nội – 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

SINH VIÊN: NGUYỄN MINH PHÚC

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG MINH KHAI - QUẬN BẮC TỪ LIÊM - TP HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ NGÀNH: 5285013

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS PHAN VĂN HOÀNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo

vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày… tháng… năm 2015

Tác giả đồ án

Nguyễn Minh Phúc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quantâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai -Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng các phòng, ban củanhà trường và địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thànhbáo cáo khóa luận tốt nghiệp này

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đạihọc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy, cô giáo trong khoaQuản lý đất đai nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian

em học tập tại trường; trong đó đặc biệt là ThS Phan Văn Hoàng, cán bộ người

đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn UBND phường Minh Khai đã tạo mọi điềukiện thuận lợi giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại xã Cuốicùng từ đáy lòng mình, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chúmạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội , ngày tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Minh Phúc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC BẢNG 2

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Giá trị sản xuất của các ngành qua các năm (theo giá thực tế) 45

Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu ngành phường Minh Khai năm 2010 - 2014 45

Bảng 3.2: Tình hình biến động dân số qua các năm phường Minh Khai 47

Bảng 3.3: Cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 2010-2014 48

Bảng: 3.4 Kết quả điều tra công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở phường Minh Khai ( tính đến ngày 31/12/2014 ) 79

Bảng 3.5: Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Minh Khai giai đoạn 2010-2014 81

Bảng 3.6: Kết quả thống kê diện tích các loại đất từ năm 2010 - 2014 83

Bảng 3.7 Bảng Giá đất trên địa bàn Phường Minh Khai 86

Bảng 3.9: Kết quả điều tra giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn phường Minh Khai giai đoạn 2010 – 2014 95

Bảng 3.10 Hiện trạng sử dụng đất phường Minh Khai năm 2014 100

Bảng 3.11: Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2014 101

Bảng 3.12: Hiện trạng và biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn 2010-2014 101

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Qua nhiều năm thực hiện công tác đổi mới đất nước, nước ta đã thuđược những thành quả đáng kể về kinh tế, văn hóa, xã hội Điều đó chứngminh rằng con đường của Đảng vạch ra là đúng đắn và sáng suốt Trongnhững thành quả đó phải kể đến việc đổi mới chính sách đất đai đã tạo điềukiện cho người dân có quyền làm chủ trên chính mảnh đất được giao, là độnglực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào ổn định tình hình kinh tế xã hội

và nâng cao đời sống của toàn bộ người dân

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân

cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, văn minh, quốc phòng Do vậy,đất đai luôn là yếu tố không thể thiếu được đối với bất cứ quốc gia nào Ngay

từ khi loài người biết đến chăn nuôi, trồng trọt, thì vấn đề sử dụng đất đaikhông còn đơn giản nữa bởi nó phát triển song song với những tiến bộ củanền khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, chính trị Khi xã hội càng phát triểnthì tầm ảnh hưởng của đất đai ngày càng cao và luôn giữ được vị trí quan

trọng như Mác đã khẳng định: “Lao động là cha, đất là mẹ sản sinh ra của cải vật chất” Do đó, việc quản lý đất đai luôn là mục tiêu Quốc gia của mọi

thời đại nhằm nắm chắc và quản lý chặt quỹ đất đai đảm bảo việc sử dụng đấtđai tiết kiệm và có hiệu quả

Minh Khai là một phường mới thành lập của thành phố Hà Nội, trên cơ

sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Minh Khai – huyện Từ Liêm theo Nghịquyết số 132/NQ- CP ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về điềuchỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm và chính thức đi vào hoạt động từngày 01/04/2014 Do đang trong giai đoạn của quá trình đô thị hóa nên nhucầu về đất và nhà ở trên đại bàn là một vấn đề rất quan trọng Vì vậy, việc

Trang 9

đánh giá nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có ý nghĩa và tầm quan trọngảnh hưởng rất lớn đến định hướng phát triển kinh tế - xã hội của phườngMinh Khai, ổn định đời sống của nhân dân, khai thác tốt tiềm năng đất đai,bảo vệ quyền lợi hài hòa của Nhà nước và nhân dân trong việc sử dụng quỹđất hiện có của phường Bởi vậy, việc nghiên cứu thực trạng và việc đưa racác giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địabàn phường Minh Khai là rất cần thiết.

Xuất phát từ thực tế trên, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốtnghiệp, được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai trường Đại học Tài

nguyên và Môi trường Hà Nội, được sự hướng dẫn tận tình của Th.s Phan Văn Hoàng cùng với sự giúp đỡ của UBND phường Minh Khai - quận Bắc

Từ Liêm - thành phố Hà Nội Em tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Minh Khai - quận Bắc Từ Liêm - Tp Hà Nội”.

2 Mục đích yêu cầu của đề tài

2.1 Mục đích của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở pháp lý của việc quản lý và sử dụng đất đai

- Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phườngMinh Khai - quận Bắc Từ Liêm - thành phố Hà Nội theo các nội dung quản lýNhà nước về đất đai quy định tại Luật đất đai 2003

- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của phường Minh Khai

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý sửdụng đất đai, giúp cơ quan quản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ, hợp lý nguồntài nguyên đất

2.2 Yêu cầu của đề tài

Nắm vững Luật đất đai và các văn bản pháp luật khác có liên quan đếnđất đai

Trang 10

Tìm hiểu và nắm vững những quy định của pháp luật về công tác quản

lý Nhà nước về đất đai

Số liệu phải phản ánh khách quan, trung thực, chính xác

Những đề xuất phải có tính khả thi và phù hợp với thực tế của phườngMinh Khai

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Đất đai và vấn đề sử dụng đất

- Khái niệm đất đai

Theo giáo trình Quy hoạch sử dụng đất, năm 2006, trường Đại họcnông nghiệp I – Hà Nội: “Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt tráiđất, bao gồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới

bề mặt đất như khí hậu, thổ nhưỡng, đa dạng địa hình, địa mạo, mặt nước( hồ,sông suối, đầm lầy,…), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm, tậpđoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạtđộng của con người trong quá khứ và hiện tại để lại( san nền, xây dựng hồchứa nước, hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa…)”

- Chức năng chủ yếu của đất đai

Chức năng môi trường sống

Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông quaviệc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gen di truyền để bảo tồncho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất

Chức năng sản xuất

Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con ngườiqua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩmsinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi giasúc, gia cầm và các loại thủy hải sản

Trang 12

Chức năng cân bằng sinh thái

Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thànhmột thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi nănglượng bức xạ của mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu

Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước

Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác độngmạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nướcrất to lớn

Chức năng dự trữ

Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sửdụng của con người

Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hóacủa loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quákhứ và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ

Chức năng vật mang sự sống

Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sảnxuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhaucủa hệ sinh thái tự nhiên

Như vậy đất đai là một khoảng không gian giới hạn theo chiều thẳngđứng và theo chiều nằm ngang có vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đốivới hoạt động sản xuất cũng như trong cuộc sống của xã hội loài người

- Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất

Là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất Đối với đấtnông nghiệp thì con người có vai trò rất quan trọng tác động đến đất làm tăng

Trang 13

Điều kiện tự nhiên

Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng như: địa hình,thổ nhưỡng, ánh sáng, lượng mưa…Do đó chúng ta phải xem xét điều kiện

tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất phù hợp

Nhân tố kinh tế xã hội

Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính sách đất đai, cơ cấukinh tế…Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với việc sử dụng đấtbởi vì phương hướng sử dụng đất thường được quyết định bởi yêu cầu xã hội

và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện có,tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trường

Nhân tố không gian

Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc sử dụng đất mànguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong quá trình

sử dụng đất Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt động sảnxuất mà tài nguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân tố hạn chế lớn nhấtđối với việc sử dụng đất Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất phải biết tiết kiệm,hợp lý, hiệu quả, đảm bảo phát triển tài nguyên đất bền vững

1.2 Một số vấn đề về quản lý Nhà nước về đất đai

1.2.1 Khái niệm về quản lý nhà nước

Quản lý đất đai là quá trình điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửađất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, lưugiữ, cập nhật và cung cấp những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị, sửdụng đất và các nguồn thông tin khác liên quan đến thị trường bất động sản.Quản lý đất đai liên quan đến cả hai đối tượng đất công và đất tư bao gồm cáchoạt động đo đạc, đăng ký đất đai, định giá đất, giám sát và quản lý sử dụngđất đai, cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý

Quản lý đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến

Trang 14

việc xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đấtđai cùng với những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua việc bán, cho thuêhoặc thu thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu vàquyền sử dụng đất.

Nhà nước phải đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách đấtđai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm pháp Luật đất đai

và pháp luật liên quan đến đất đai Đối với công tác quản lý đất đai, Nhà nướcxác định một số nội dung chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước;tập trung và phân cấp quản lý, vị trí của cơ quan đăng ký đất đai; vai trò củalĩnh vực công và tư nhân, quản lý các tài liệu địa chính, quản lý các tổ chứcđịa chính, quản lý nguồn nhân lực, nghiên cứu, giáo dục và đào tạo, trợ giúp

về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật, hợp tác quốc tế

1.2.2 Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc quản lý Nhà nước

về đất đai.

Mục đích

+ Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của người sử dụng đất;

+ Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;

+ Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;

+ Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường

Yêu cầu

Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đầy

đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp

hành chính.

Nguyên tắc

+ Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước Đấtđai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy, khôngthể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản chung

Trang 15

diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phậnpháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhànước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng Vấn đề nàyđược quy định tại Điều 18, Hiến pháp 1992 "Nhà nước thống nhất quản lýtoàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích

và có hiệu quả" và được cụ thể hơn tại Điều 5, Luật Đất đai 2003 "Đất đaithuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu" ; "Nhà nước thựchiện quyền định đoạt đối với đất đai" ; "Nhà nước thực hiện quyền điều tiếtcác nguồn lợi từ đất thông qua các chính sách tài chính về đất đai"

+ Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền

sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sửdụng Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữuđất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đấtđai Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợitức từ đất đai của chủ sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sởhữu chuyển giao quyền sử dụng Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời quyền sở hữuđất đai ở nước ta chỉ nằm trong tay Nhà nước còn quyền sử dụng đất đai vừa

có ở Nhà nước, vừa có ở trong từng chủ sử dụng cụ thể Nhà nước không trựctiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sử dụng đất đai thông qua việc thuthuế, thu tiền sử dụng từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai Vì vậy, để

sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp

sử dụng và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảolợi ích cho người trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước Vấn

đề này được thể hiện ở Điều 5, Luật Đất đai 2003 "Nhà nước trao quyền sửdụng đất cho người sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, côngnhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định; quy địnhquyền và

nghĩa vụ của người sử dụng đất"

Trang 16

+ Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thựcchất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuântheo nguyên tắc này Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyêntắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc:

+ Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cótính khả thi cao; Quản lý và giám sát việc thực hiện các phương án quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mớiphục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệmđất đai nhất mà vẫn đạt được mục đích đề ra

1.2.3 Các phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai

Các phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai là tổng thể những cáchthức tác động có chủ đích của Nhà nước lên hệ thống đất đai và chủ sử dụngđất nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện cụ thể về khônggian và thời gian nhất định Các phương pháp quản lý nhà nước nói chung vàquản lý nhà nước về đất đai nói riêng có vai trò rất quan trọng trong hệ thốngquản lý Nó thể hiện cụ thể mối quan hệ qua lại giữa Nhà nước với đối tượng

và khách thể quản lý Mối quan hệ giữa Nhà nước với các đối tượng và kháchthể quản lý rất đa dạng và phức tạp Vì vậy, các phương pháp quản lý thườngxuyên thay đổi tuỳ theo tình huống cụ thể nhất định, tuỳ thuộc vào đặc điểmcủa từng đối tượng

Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai được hình thành từ cácphương pháp quản lý nhà nước nói chung Vì vậy, về cơ bản nó bao gồm cácphương pháp quản lý nhà nước nhưng được cụ thể hoá trong lĩnh vực đất đai.Trong quản lý nhà nước có rất nhiều phương pháp nên trong quản lý nhà nước

về đất đai cũng sử dụng các phương pháp cơ bản đó Có thể chia thành 2nhóm phương pháp sau:

Các phương pháp thu nhập thông tin về đất đai

Trang 17

Theo Trịnh Đình Thắng (2002), có các phương pháp chính thu thậpthông tin về đất đai như sau:

Phương pháp thống kê: là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong

quá trình nghiên cứu các vấn đề kinh tế, xã hội Đây là phương pháp mà các

cơ quan quản lý nhà nước tiến hành điều tra, khảo sát, tổng hợp và sử dụngcác số liệu trên cơ sở đã tính toán các chỉ tiêu Qua số liệu thống Kế phân tíchđược tình hình, nguyên nhân của sự vật và hiện tượng có thể tìm ra được tínhquy luật và rút ra những kết luận đúng đắn về sự vật, hiện tượng đó

Trong công tác quản lý đất đai các cơ quan quản lý sử dụng phươngpháp thống Kế để nắm được tình hình số lượng, chất lượng đất đai, nắm bắtđầy đủ các thông tin về đất đai cho phép các cơ quan có kế hoạch về quản lýđất đai

Phương pháp toán học: là phương pháp quan trọng do sự tác động của

tiến bộ khoa học công nghệ và ngày càng chứng tỏ tính cấp thiết của nó trongcông tác quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng Phương pháp toánhọc sử dụng ở đây là phương pháp toán kinh tế, các công cụ tính toán hiện đạiđược dùng để thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin giúp cho việc nghiên cứucác vấn đề xã hội phức tạp Trong công tác quản lý đất đai, phương pháp toánhọc được sử dụng nhiều ở các khâu công việc như: thiết kế, quy hoạch; tínhtoán quy mô, loại hình sử dụng đất tối ưu

Phương pháp điều tra xã hội học: Đây là phương pháp hỗ trợ, bổ

sung, nhưng rất quan trọng Thông qua điều tra xã hội học, Nhà nước sẽ nắmbắt được tâm tư, nguyện vọng của các tổ chức và các cá nhân sử dụng đất đai.Mặt khác qua điều tra xã hội học, Nhà nước có thể biết sâu hơn diễn biến tìnhhình đất đai, đặc biệt là nguyên nhân của tình hình đó Tuỳ theo mục tiêu, nộidung, phạm vi, quy mô về vốn và người thực hiện mà trong điều tra có thể lựa

Trang 18

chọn các hình thức như:điều tra chọn mẫu, điều tra toàn diện, điều tra nhanh,điều tra ngẫu nhiên

Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai

Theo Hoàng Anh Đức (2000) và Trịnh Đình Thắng (2002), có cácphương pháp chính tác động đến con người trong quản lý đất đai như sau:

Phương pháp hành chính: là phương pháp tác động mang tính trực

tiếp Phương pháp này dựa vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý, màthực chất đó là mối quan hệ giữa quyền uy và sự phục tùng

Phương pháp quản lý hành chính về đất đai của Nhà nước là cách thứctác động trực tiếp của Nhà nước đến các chủ thể trong quan hệ đất đai, baogồm các chủ thể là cơ quan quản lý đất đai của Nhà nước và các chủ thể làngười sử dụng đất (các hộ gia đình, các cá nhân, các tổ chức, các pháp nhân)bằng các biện pháp, các quyết định mang tính mệnh lệnh bắt buộc Nó đòi hỏingười sử dụng đất phải chấp hành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theopháp luật

Trong quản lý nhà nước về đất đai phương pháp hành chính có vai trò

to lớn, xác lập được kỷ cương trật tự trong xã hội Nó khâu nối được các hoạtđộng giữa các bộ phận có liên quan, giữ được bí mật hoạt động và giải quyếtđược các vấn đề đặt ra trong công tác quản lý một cách nhanh chóng kịp thời

Khi sử dụng phương pháp hành chính phải gắn chặt chẽ quyền hạn vàtrách nhiệm của các cấp quản lý nhà nước về đất đai khi ra quyết định Đồngthời phải làm rõ, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơquan nhà nước và từng cá nhân Mọi cấp chính quyền, mọi tổ chức, mọi cánhân khi ra quyết định phải hiểu rõ quyền hạn của mình đến đâu và tráchnhiệm của mình như thế nào khi sử dụng quyền hạn đó Các quyết định hànhchính do con người đặt ra muốn có kết quả và đạt hiệu quả cao thì chúng phải

là các quyết định có tính khoa học, có căn cứ khoa học, tuyệt đối không thể là

Trang 19

ý muốn chủ quan của con người Để quyết định có căn cứ khoa học người raquyết định phải nắm vững tình hình, thu thập đấy đủ các không tin cần thiết

có liên quan, cân nhắc tính toán đầy đủ các lợi ích, các khía cạnh khác chịuảnh hưởng đảm bảo quyết định hành chính có căn cứ khoa học vững chắc

Phương pháp kinh tế: là phương pháp tác động gián tiếp lên đối tượng

bị quản lý không trực tiếp như phương pháp hành chính

Phương pháp quản lý kinh tế của Nhà nước về quản lý đất đai là cáchthức tác động của Nhà nước một cách giản tiếp vào đối tượng bị quản lý,thông qua các lợi ích kinh tế để đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương ánhoạt động của mình sao cho có hiệu quả nhất

Trong công tác quản lý, phương pháp kinh tế là phương pháp mềm dẻonhất, dễ thu hút đối tượng quản lý, do vậy nó ngày càng mang tính phổ biến

và được coi trọng Mặt mạnh của phương pháp kinh tế là ở chỗ nó tác độngvào lợi ích của đối tượng bị quản lý làm cho họ phải suy nghĩ, tính toán và lựachọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất vừa đảm bảo lợi ích của mình,vừa đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội

Phương pháp kinh tế nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giúpcho Nhà nước giảm bớt được nhiều công việc hành chính như công tác kiểmtra, đôn đốc có tính chất sự vụ hành chính Vì vậy, sử dụng phương pháp nàyvừa tiết kiệm được chi phí quản lý, vừa giảm được tính chất cứng nhắc hànhchính, vừa tăng cường tính sáng tạo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Mộttrong những thành công lớn của Nhà nước trong công tác quản lý đất đai làviệc áp dụng phương pháp khoán trong nông nghiệp và giao quyền sử dụngđất ổn định lâu dài cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, đã tạo ra động lực

to lớn cho phát triển sản xuất nông nghiệp và cho phép sử dụng có hiệu quảđất đai Đây chính là Nhà nước đã áp dụng phương pháp kinh tế trong quản lýđất đai

Trang 20

Phương pháp tuyên truyền, giáo dục: là cách thức tác động của Nhà

nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác vàlòng nhiệt tình của họ trong quản lý đất đai nói riêng và trong hoạt động kinh

kế -xã hội nói chung Tuyên truyền, giáo dục là một trong các phương phápkhông thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước bởi vì mọi đối tượngquản lý suy cho cùng cũng chỉ là quản lý con người mà con người là tổng hoàcủa nhiều mối quan hệ xã hội và ở họ có những đặc trưng tâm lý rất đa dạng

Do đó, cần phải có nhiều phương pháp tác động khác nhau trong đó cóphương pháp giáo dục

Trong thực tế, phương pháp giáo dục thường được kết hợp với cácphương pháp khác, hỗ trợ cùng với phương pháp khác để nâng cao hiệu quảcông tác Nếu chúng ta tách rời phương pháp giáo dục với các phương phápkhác, tách rời giáo dục với khuyến khích lợi ích vật chất, tách rời giáo dục với

sự cưỡng chế bắt buộc thì hiệu quả của công tác quản lý không cao, thậm chí

có những việc còn không thực hiện được Nhưng nếu chúng ta kết hợp tốt, kếthợp một cách nhịp nhàng, linh hoạt phương pháp giáo dục với các phươngpháp khác thì hiệu quả của công tác quản lý sẽ rất cao

Nội dung của phương pháp giáo dục rất đa dạng, nhưng trước hết phảigiáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nói chung;chính sách, pháp luật về đất đai nói riêng thể hiện qua các luật và các văn bảndưới luật

1.2.4 Các công cụ quản lý nhà nước về đất đai

Công cụ pháp luật

Pháp luật là công cụ quản lý không thể thiếu được của một Nhà nước

Từ xưa đến nay, Nhà nước nào cũng luôn thực hiện quyền cai trị của mìnhtrước hết bằng pháp luật Nhà nước dùng pháp luật tác động vào ý chí conngười để điều chỉnh hành vi của con người

Trang 21

Theo Trịnh Đình Thắng (2000), pháp luật có những vai trò chủ yếu đốivới công tác quản lý đất đai như sau:

+ Pháp luật là công cụ duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vựcđất đai Trong hoạt động xã hội, vấn đề đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất vàtinh thần của mọi chủ thể sử dụng đất nên vấn đề này dễ nảy sinh nhiều mâuthuẫn Trong các mâu thuẫn đó có những vấn đề phải dùng đến pháp luật mới

xử lý được

+ Pháp luật là công cụ bắt buộc các tổ chức và cá nhân thực hiệnnghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và các nghĩa vụ khác Trong sử dụng đất đai,nghĩa vụ nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc, nhưng không phải lúc nào nghĩa vụ

đó cũng được thực hiện một cách đầy đủ có rất nhiều trường hợp phải dùngbiện pháp cưỡng chế và bắt buộc thì nghĩa vụđó mới được thực hiện

+ Pháp luật là công cụ mà qua đó Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng,công bằng giữa những người sử dụng đất Nhờ những điều khoản bắt buộc,thông qua các chính sách miễn giảm, thưởng, phạt cho phép Nhà nước thựchiện được sự bình đẳng cũng như giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích tronglĩnh vực đất đai giữa những người sử dụng đất

+ Pháp luật là công cụ tạo điều kiện cho các công cụ quản lý khác,các chế độ, chính sách của Nhà nước được thực hiện có hiệu quả hơn

Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam có các công cụ pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản

lý đất đai cụ thể như: Hiến pháp, Luật đất đai, Luật dân sự, các pháp lệnh, cácnghị định, các quyết định, các thông tư, các chỉ thị, các nghị quyết của Nhànước, của Chính phủ, của các bộ, các ngành có liên quan đến đất đai một cáchtrực tiếp hoặc gián tiếp và các văn bản quản lý của các cấp, các ngành ở chínhquyền địa phương

Trang 22

Công cụ quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất đai.

Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, công cụ quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất là công cụ quản lý quan trọng và là một nội dung khôngthể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Vì vậy, Luật Đấtđai 2003 quy định "Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật"

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một nội dung quan trọng trongviệc quản lý và sử dụng đất, nó đảm bảo cho sự lãnh đạo, chỉ đạo một cáchthống nhất trong quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch, kế hoạch

đã được phê duyệt, việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cáchhợp lý Nhà nước kiểm soát được mọi diễn biến về tình hình đất đai Từ đó,ngăn chặn được việc sử dụng đất sai mục đích, lãng phí Đồng thời, thông quaquy hoạch, kế hoạch buộc các đối tượng sử dụng đất chỉ được phép sử dụngtrong phạm vi ranh giới của mình Quy hoạch đất đai được lập theo vùng lãnhthổ và theo các ngành

Quy hoạch sử dụng đất đai theo vùng lãnh thổ là quy hoạch sử dụng đấtđai được lập theo các cấp hành chính, gồm: quy hoạch sử dụng đất đai của cảnước, quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đai cấphuyện, quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã

Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là quy hoạch sử dụng đất đaiđược lập theo các ngành như: quy hoạch sử dụng đất đai ngành nông nghiệp,quy hoạch sử dụng đất đai ngành công nghiệp, quý hoạch sử dụng đất đaingành giao thông

Trang 23

Các công cụ tài chính trong quản lý đất đai

Thuế và lệ phí: là công cụ tài chính chủ yếu được sử dụng rộng rãi

trong công tác quản lý đất đai Theo Luật đất đai năm 2003, Nhà nước banhành các loại thuế chủ yếu trong lĩnh vực đất đai như sau:

Thuế sử dụng đất: Thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập từ

chuyển quyền sử dụng đất;

Các loại lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai như lệ phí trước bạ, lệ phíđịa chính

Giá cả: Đối với đất đai hiện nay, Nhà nước đã ban hành khung giá

chung cho các loại đất cụ thể được quy định tại Nghị định số

188/20041NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ để làm cơ sở chung cho Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh làm căn cứ tính giá đất và thu thuế sử dụng đất; thu tiền khi giao đất,khi cho thuê đất, khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗtrợ khi thu hồi đất

Ngân hàng: là công cụ quan trọng của quan hệ tài chính Ngoài nhiệm

vụ kinh doanh tiền tệ nói chung nó còn được hình thành để cung cấp vốn chocác công lệnh về khai hoang, cải tạo đất

Vai trò của công cụ tài chính trong quản lý đất đai

Tài chính là công cụ để các đối tượng sử dụng đất đai thực hiện nghĩa

vụ và trách nhiệm của họ

Tài chính là công cụ mà Nhà nước thông qua nó để tác động đến cácđối tượng sử dụng đất làm cho họ thấy được nghĩa vụ và trách nhiệm của họtrong việc sử dụng đất đai Các đối tượng sử dụng đất đều phải có trách nhiệm

và nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

Tài chính là công cụ quản lý quan trọng cho phép thực hiện quyền bìnhđẳng giữa các đối tượng sử dụng đất và kết hợp hài hoà giữa các lợi ích

Tài chính là công cụ cơ bản

Trang 24

1.3 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về đất đai 1.3.1 Sơ lược về ngành địa chính Việt Nam và công tác

Quản lý Nhà nước về đất đai qua các thời kỳ.

Danh từ địa chính xuất hiện khi xã hội loài người hình thành và pháttriển các quốc gia, khi mà đất đai trở thành nguồn nội lực to lớn của Nhànước Để phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực của đất đai phục vụ cho sựnghiệp phát triển của đất nước thì đòi hỏi ngành địa chính phải có những quyđịnh cụ thể về chế độ quản lý và sử dụng đất phù hợp với mỗi giai đoạn lịchsử

a Thời kỳ nô lệ.

Công tác địa chính đã được thực hiện từ khi các bộ lạc chấm dứt tìnhtrạng du mục để sống quây quần thành xã hội, con người lúc bấy giờ tuy chấtphác ngưng đã tạo một cuộc sống riêng tư, trong đó đất đai là tài sản chínhcủa cá nhân nhưng tập thể sơ khai muốn thoả mãn nhu cầu của mình phảinghĩ đến một phần tạo ra lợi tức trên tài sản ấy Thuế điền thổ phát sinh từ đó,muốn tính thuế công bằng phải biết diện tích, tính chất và lợi tức của tiền sản

Do đó xuất hiện công tác địa chính

b Thời kỳ phong kiến.

Thời kỳ nhà Lý, Trần nhà vua chấp nhận 3 hình thức sở hữu đất đai: sởhữu Nhà vua, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân

Thời kỳ nhà Lê chính quyền Trung ương đặt ra biện pháp nhằm canthiệp vào quyền sở hữu ruộng đất làng xã, tiến hành kiểm kê đất đai, lập sổđịa bạ Cùng với chính sách “hạn danh điền”, Nhà nước chính thức tuyên bốhàng loạt đạo dụ và theo luật Quân điền thời Hồng Đức ban hành năm 1481: “Đất đai là tài sản của Nhà nước” Nhà Lê suy yếu, ruộng đất tư phát triển lấn

át ruộng đất công, sở hữu tư nhân bắt đầu chiếm ưu thế, sở hữu nhà nước và

sở hữu làng xã dần dần tan rã

Trang 25

Thời kỳ nhà Nguyễn(1802 -1808) ra chính sách “ Ai khai khẩn đấthoang thì được quyền sở hữu và sử dụng đất tư” nên diện tích lãnh thổ thời kỳnày lớn nhất so với các thời kỳ trước

Thời kỳ Gia Long (1806), Nhà nước phong kiến đã tiến hành đo đạc,lập địa bạ cho từng xã với nội dung ghi rõ công tư, điền thổ, diện tích, sở hữu

tứ cận đinh hay sử địa bạ lập thành 3 bản: bản Giáp nộp tại bộ Hộ, bản Binhnộp tại Dinh bộ Chánh và

Đến thời kỳ Minh Mạng(1830) đưa ra chế độ hạn điền lần 2 trên cơ sởvận động “Khuyến hiến điền”, địa bộ được lập thành 3 bản: bản Giáp nộp tại

bộ Hộ, bản Ất nộp tại bộ Chánh, bản Binh lưu tại xã

c Thời kỳ Pháp thuộc (1883 – 1845).

Trong thời kỳ thực dân Pháp đô hộ nước ta, đất nước chia làm 3 kỳ:Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ, ở mỗi nơi thực hiện một chế độ cai trị khácnhau

 Ở Bắc Kỳ: Áp dụng chế độ quan thủ địa chính Năm 1906 sở địa

chính chính thức ra đời sau khi đã phân định ranh giới các Tổng, Huyện Năm

1912, Sở địa chính đo đạc các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Phúc Yên, Hà Tây.Năm 1920 công tác đo đạc để tính thuế cơ bản xong các thành phố Hải Phòng,

Hà Nội, Đà Nẵng được coi là nhượng địa của Pháp áp dụng chế độ điền thổtheo sắc lệnh ngày 02/02/1925 Còn các tỉnh khác lập Ty địa chính

 Ở Trung Kỳ: Cũng áp dụng chế độ quan thủ địa chính Ngày

26/04/1930, khâm sứ Trung Kỳ nam hành nghị định 1358 lập sở bản đồ điềntrạch, sau đó Nghị định 3162 ngày 14/02/1939 quy định việc đo đạc giải thửalập địa bộ, trên trích lục có vẽ bản đồ đất

Tài liệu quan thủ bao gồm: Bản đồ giải thửa, địa bộ, điền chủ hộ và táichủ hộ, sở quan chủ địa chính đã đo đạc và lập bản đồ giải thửa với tỷ lệ1/2000

Trang 26

 Ở Nam Kỳ: áp dụng chế độ địa tô Năm 1867, người Pháp lập sởđịa chính Sài Gòn Năm 1871 – 1898, ở Sài Gòn lập lên tam giác để đo đạcgiải thửa.

Đến năm 1930, các tỉnh phía Tây và phía Nam của Nam Kỳ đã lậpđược bản đồ giải thửa tỉ lệ 1/4000; 1/1000; 1/500 Trong công tác quản lý từnăm 1911 đã có điều lệ bắt buộc tất cả các văn tự và án văn điền địa phảichuyển đến Viện quan thư địa bộ lưu trữ, tỉnh trưởng thực hiện việc quản thủđịa bộ cho nhân dân bản xứ trong tỉnh

d Thời kỳ Mỹ - Ngụy (1954-1975)

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ và hội nghị Giơnevơ, đất nước ta bịchia cắt làm 2 miền: Miền Bắc và Miền Nam Thời kỳ đầu các tỉnh phía Namtồn tại 3 chế độ điền thổ:

- Chế độ theo sắc lệnh ngày 21/07/1925 áp dụng ở một số xã.

- Chế độ quản thổ địa bạ áp dụng ở nơi chưa thuộc sắc lệnh 1925.

- Chế độ quản thổ địa bộ áp dụng cho một số địa phương ở Trung Kỳ.

Công tác kiến điền thời kỳ này nhằm lập sổ địa bộ, sổ điền chủ, sổ mụclục điền chủ Từ năm 1954 – 1955: Lập các Nha địa chính tại các Phủ Năm

1956 – 1959 lập Nha tổng Giám Đốc địa chính để thi hành các chính sách vềđiền địa và nông nghiệp Năm 1960 – 1975 thết lập Nha điền địa nhằm nghiêncứu tổ chức và điều hành công tác tam giác đạc, lập bản đồ quản thủ tài liệu,

Trang 27

đó Đảng và Chính phủ đã có chủ trương ‘‘Khẩn cấp chấn hưng nôngnghiệp” Để cứu đói cho dân các chính sách đất đai lúc này nhằm chấn hưngnông nghiệp Hàng loạt các Thông tư, Chỉ thị, Nghị định của Nhà nước đượcban hành nhằm tăng hiệu quả sử đất nông nghiệp.

Trong cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp, Chính phủ đã có nhiềuchính sách sử dụng đất hoang, đất vắng chủ, đất tịch thu từ bọn thực dân việtgian phản động Từ năm 1950, người cày được giảm tô thuế khi khai thác trênđất vắng chủ

Ngày 14/02/1953, Quốc hội thông qua luật cải cách ruộng đất, đánh đổhoàn toàn chế độ phong kiến thực dân Triệt để thực hiện khẩu hiệu: ‘‘Ngườicày có ruộng”

Ngày 03/07/1958, cơ quan Quản lý đất đai được thành lập, đó là Sở địachính thuộc Bộ tài chính với chức năng chủ yếu là quản lý ruộng đất để thuthuế nông nghiệp

Từ năm 1959, Đảng và Nhà nước ta có chủ trương xây dựng hình thứckinh tế tập thể Hiến pháp năm 1959 ra đời quy định 3 hình thức sở hữu ruộngđất là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân

Ngày 09/12/1960, Chính phủ ban hành NĐ 70/NĐ – CP về việc chuyểnngành Đạ chính từ Bộ tài chính sang Bộ nông nghiệp và đổi tên thành Quản lýruộng đất

Giai đoạn 1980 – 1991: Hiến pháp 1980 quy định toàn bộ đất đai và tàinguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lýbằng pháp luật và quy hoạch Thời kỳ này chúng ta chưa có một hệ thống tổchức quản lý đất đai đủ mạnh, chưa có quy hoạch sử dụng đất toàn quốc Nhànước mới chỉ quan tâm chủ yếu tới đất nông nghiệp nên việc giao đất diễn ratùy tiện Để khắc phục tình trạng đó, hàng loạt văn bản pháp luật của nhànước được ra đời nhằm tăng cường công tác về quản lý và sử dụng đất

Trang 28

+ Nghị quyết 201/CP ngày 01/07/1981 của Chính phủ về công tácquản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trên cả nước.

+ Chỉ thị 299/TTg ngày 01/07/1981 của Thủ tướng Chính phủ vềcông tác đo đạc bản đồ giải thửa nhằm nắm chắc quỹ đất trong cả nước đểlàm cơ sở lập hồ sơ địa chính

+ Chỉ thị 100/CT – TW ngày 13/04/1981 của Ban bí thư TW Đảng

về việc khoán sản phẩm đến nhóm người lao động và người lao động trongHTX nông nghiệp

+ Ngày 08/01/1988 Nhà nước ban hành Bộ luật đất đai đầu tiên Tiếp

đó là dấu mốc quan trọng trong phát triển nông nghiệp là Nghị quyết 10/NQ –

TW ngày 05/04/1988 của Bộ chính trị về giao đất cho hộ gia đình cá nhân sửdụng ổn định lâu dài Đây là việc làm cụ thể khẳng định việc chuyển biến từ mộtnền nông nghiệp sản xuất tự cung tự cấp sang hướng sản xuất hàng hóa

Giai đoạn 1992 – 2013: Hiến pháp 1992 ra đời quy định ‘‘Đất đai thuộc

sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch

và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nướcgiao đất cho các tổ chức cá nhân ử dụng đất ổn định lâu dài ”

+ Năm 1993, Luật đất đai được ban hành lấy Hiến pháp 1992 làmnền tảng Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế Ngoài

ra còn một loạt các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành Luật đất đai Đây là

cơ sở pháp lý giúp người dân thực sự yên tâm đầu tư phát triển sản xuất trênmảnh đất mình được giao Điều 13 Luật đất đai 1993 quy định còn nêu ra 7nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Sự phát triển của nền kinh tế thị trườnglàm phát sinh nhiều vấn đề mà luật đất đai năm 1993 khó giải quyết Vì thế nóliên tục được sửa đổi bổ sung như luật sửa đổi bổ sung được ban hành ngày2/12/1998, luật sửa đổi bổ sung một số điều ban hành 01/10/2001 nhằm quyđịnh khung giá đất

Trang 29

+ Ngày 26/11/2003 luật đất đai ra đời và có hiệu lực ngày01/07/2004 và tiếp tục sửa đổi vào năm 2009 cho phù hợp với nền kinh tế thịtrường trong thời đại mới với hàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành luậtkèm theo đã thực sự đưa công tác quản lý và sử dụng đất đi vào nề nếp, ổnđịnh như: Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004, Thông tư08/2007/TT – BTN&MT ngày 02/08/2007, Nghị định 105/2009 NĐ – CPngày 11/11/2009, Nghị định 120/2010 NĐ – CP ngày 30/12/2010

Giai đoạn 2013 đến nay: Để phù hợp với tình hình mới của đất nướcHiến pháp 2013 ra đời đã đánh dấu bước phát triển mới của lịch sử lập hiếnViệt Nam, là cơ sở để hoàn chỉnh các quy định của Nhà nước trong mọi linhvực của đời sống trong đó có lĩnh vực quản lý và sử dụng đất

Ngày 29/11/2013 Luật đất đai 2013 được ban hành và chính thức có hiệulực vào ngày 01/07/2014, với nhiều điểm mới, quy định rõ ràng cụ thể hơn sovới luật 2003 So với Luật đất đai 2003 chỉ có 13 nội dung quản lý Nhà nước vềđất đai luật đất đai 2013 có 15 nội dung Tuy đã có rất nhiều văn dưới luật hướngdẫn thi hành nhưng vì mới có hiệu lực nên tại thời điểm hiện tại Luật đất đai

2013 vẫn thể hiện được tác động cụ thể tới công tác quản lý sử đất

Những sửa đổi và bổ sung Luật đất đai đã đặt nền tảng ban đầu chohành lang pháp lý về sử dụng nguồn nhân lực đất đai trong quá trình chuyểnđổi cơ cấu kinh tế theo định hướng xây dựng một đát nước công nghiệp

Nhìn chung quan các thời kỳ, công tác quản lý sử dụng đất được Nhànước coi trọng, mặc dù tồn tại dưới nhiều hình thức và tên gọi khác nhau,song vẫn là cơ quan chuyên môn giúp Nhà nước quản lý và sử dụng đất theoquy hoạch và kế hoạch và pháp

1.3.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến công tác

Quản lý Nhà nước về đất đai.

Hiện nay phần lớn các quan hệ đất đai trên thế giới là sở hữu tư nhân vềđất đai Nước ta tồn tại một hình thức sở hữu đất đai duy nhất: sở hữu toàn

Trang 30

dân, với Nhà nước là đại diện chủ sở hữu Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhânthực hiện quyền làm chủ của mình bằng việc được Nhà nước trao quyền sửdụng đất Nhà nước thực hiện quyền làm chủ của mình bằng việc xác lập cácchế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai của cơ quan quyền lực dựa trênnhững đặc ddiemr thực tiễn của đất nước qua các giai đoạn Ngoài ra hệ thống

cơ quan chuyên môn của các cấp thực hiện việc giám sát quản lý và sử dụngđất theo quy hoạch và pháp luật

Cơ sở khoa học của việc quản lý và sử dụng đất này được Nhà nướcthực hiện thông qua hàng loạt văn bản Pháp luật do Nhà nước ban hành

Chính sách đầu tiên mà Đảng và Nhà nước thực hiện đó là: ‘‘Chínhsách cải cách ruộng đất” ra đời ngày 04/12/1953 Chính sách này đánh đổhoàn toàn chế độ sở hữu của bọn thực dân Pháp và bè lũ tay sai địa chủ phongkiến Thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nhân dân lao động Sau khi thựchiện cải cách ruộng đất, đời sống nhân dân dần đi vào ổn định

Hiến pháp năm 1959 ra đời đánh dấu sự trưởng thành của Nhà nướcViệt Nam dân chủ cộng hòa Trong hiến pháp quy định rõ 3 hình thức sở hữuruộng đất là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân

Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định: ‘‘ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân doNhà nước thống nhất quản lý” Điều này được tiếp tục khẳng định trong Hiếnpháp 1992, Luật đất đai 1988, 1993, Luật đất đai sửa đổi năm 1998 và 2001

Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật đất đainăm 2003 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa

XI, kỳ họp thứ 4 thông qua và có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thay thế cho luật

1988, 2001 Luật đất đai 2003 cũng khẳng định rõ : ‘‘Đất đai thuộc sở hữutoàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”

Hiến pháp 2013 ra đời quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân doNhà nước đại diện chủ ở hữu và thống nhất quản lý” Và để phù hợp với điều

Trang 31

kiện mới Luật đất đai 2013 đã ra đời và có hiệu lực chính thức vào ngày01/07/2014 với nhiều quy định mới là sự kế thừa và bổ sung của Luật đất đai

2003, trong đó quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Do Luật đất đai 2013 mới được áp dụng tác động còn chưa cụ thể nênkhi đánh giá em vẫn đánh giá theo luật đất đai 2003

Nhằm thực hiện Luật đất đai có hiệu quả, Nhà nước ta đã ban hànhcác văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành chi tiết luật đất đai:

- Ngày 01/07/1980 Hội đồng bộ trưởng đã ban hành Nghị quyết số201/CP về tăng cường thống nhất quản lý ruộng đất trong cả nước

- Chỉ thị số 299/TTg ngày 18/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ vềcông tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước

- Chỉ thị số 100/CT – TW ngày 13/01/1981 của Ban bí thư TW Đảng

về mở rộng khoán sản phẩm tới nhóm lao động và người lao động trong HTXnông nghiệp

- Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về sử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất

- Nghị định 38/CP năm 2000 về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ quyđịnh thi hành về luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai

- Nghị định 66/2001/NĐ-CP ngày 29/09/2001 của Chính phủ về quyđịnh sử đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP

- Nghị định 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về QH,KHSDĐ

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướngChính phủ về triển khai thi hành Luật đất đai

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTN&MT ngày 10/11/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành quy định về GCN QSDĐ

- Thông tư số 08/2007/TT-BTN&MT ngày 02/08/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai vàxây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trang 32

- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/05/2011của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quanđến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.

- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Như vậy, ở giai đoạn nào thì công tác quản lý đất đai cũng được quantâm, chú ý Nhà nước đã xây dựng một cơ chế quản lý đất đai từ Trung ươngđến địa phương đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả vàbền vững

1.4 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của một số quốc gia trên thế giới

- Đầy đủ giấy tờ hợp lệ thì được cấp sổ đỏ

Trang 33

- Thiếu giấy tờ hợp lệ thì được cấp sổ vàng.

- Nguồn gốc đất đai không rõ ràng thì được cấp sổ xanh

Mỗi loại sổ có những hạn chế nhất định trong quá trình xét cấp hồ sơ,nếu giấy tờ thiếu sót đã được bổ sung hợp lệ và thực hiện đầy đủ nghãi vụ tàichính đối với Nhà nước thì được xét cấp sổ đỏ Cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất ở Thái Lan là một chương trình trọng điểm của quốc gia

Thụy Điển

Ở Thụy Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản

lý và sử dụng đất đai là mỗi quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộpháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằnggiữa lợi ích riêng của chủ sử dụng và lợi ích chung của Nhà nước

Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vàoloại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mỗi quan hệ đất đai và hoạtđộng của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau

Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụngđất, đăng ký đất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởingân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hóa Pháp luật và chính sách đấtđai ở Thụy Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu về tư nhân về đất đai vàkinh tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội

Pháp luật chính sách đất đai ở Thụy Điển có từ năm 1970 trở lại đâygắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tưnhân Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định về việcmua bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác nhưvấn đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất,đăng ký quyền sở hữuđất đai và hệ thống đăng ký…

Trang 34

Nước Cộng hòa dân chủ Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xãhội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tậpthể của quần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm,mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng, Nhànước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữutập thể và thực hiệ chế độ quan chế mục đích sử dụng đất.

Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác làquốc sách cơ bản của Trung Quốc

Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại:

- Đất dùng trong nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuấtnông nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các côngtrình thủy lợi và đất mặt nước nuôi trồng

- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùngcho mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoángsản và đất dùng cho công trình quốc phòng

- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại trên

Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu hađất canh tác, bình quân khoảng 0,4ha/hộ gia đình Vì vậy Nhà nước có chế độbảo hộ đặc biệt đất canh tác

Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường với đất bị trưng dụng theo mụcđích sử dụng đất trưng dụng Tiền bồi thường với đất canh tác bằng 6 đến 10lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưngdụng Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ 4đến 6 lần trị giá sản lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc đất bịtrưng dụng 3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyết đối xâm phạm, lạmdụng tiền để bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưngdụng vào mục đích khác

Trang 35

Pháp

Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hòa Pháp được xây dựng trênmột số nguyên tác chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý

sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai

Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng vakhông gian tư nhân Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc

sở hữu Nhà nước và tập thể địa phương Tài sản công cộng được đảm bảo lợiích công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua,bán được Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện,nhàvăn hóa, bảo tàng…

Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng vàđảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm vàthiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường Quyền sở hữucủa mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhườngchỗ và trong trường hợp đó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường mộtcách công bằng với tiên quyết với lợi ích của tư nhân

Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất rất chặt chẽ để đảm bảo sảnxuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đấtnông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm có bản sau:

Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ởcũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xâyđựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác

Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đốivới một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng,đất mới dành cho ươm cây trồng

Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiệnthuận lợi để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm

Trang 36

phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trungcác thửa đất nhỏ thành thửa đất lớn.

Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và ngườimua, muốn bán phải xin phép các cơ quan các cơ quan giám sát việc mua bán.Việc bán đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ Đất này được ưutiên bán cho những người láng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lơnhơn

Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt đọngmua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụmôi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ

sở hữu đất đai có tòa án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi

Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phícho các công trình hạ tầng, phần còn lại 70% do kinh phí địa phương chi trả

Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quyđịnh của cơ quan hữu quản như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị,quy hoạch vùng lãnh thổ đầu tư phát triển

Australia

Australia có lịch sử hình thành từ thuộc địa của Anh, nhờ vậy Australia

có được cơ sở và hệ thống pháp luật quản lý xã hội nói chung và quản lý đấtđai nói riêng từ rất sớm Trong suốt quá trình lịch sử từ thuộc địa đến khi trởthành quốc gia độc lập, pháp luật và chính sách đất đai của Australia mangtích chất kế thừa và phát triển một cách liên tục, không có sự thay đổi giánđoạn do sự thay đổi về chính trị Đây là điều kiện thuận lợi làm cho pháp luật

và chính sách đất đai phát triển nhất quán và ngày càng hoàn thiện, được xếpvào loại hàng đầu của thế giới, vì pháp Luật đất đai của Australia đã tập hợp

và vận dụng được hàng chục luật khác nhau của đất nước

Trang 37

Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia thuộc sở hữucủa Nhà nước và đất thuộc sở hữu tư nhân Australia công nhận Nhà nước và

tư nhân có quyền sở hữu đất đai và bất động sản trên mặt đất Phạm vi sở hữuđất đai theo luật quy định là tính từ tâm trái đất trở lên, nhưng thông thườngNhà nước có quyền bảo tồn từng độ sâu nhất định nơi có nhưng mỏ khoángsản quý như vàng, bạc, thiết, than, dầu mỏ…( theo sắc luật về đất đai khoángsản năm 1993)

Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền và nghĩa vụ của chủ sởhữu đất đai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kếtheo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai Tuynhiên, luật cũng có quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sửdụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trưngthu đó gắn với việc Nhà nước phải thực hiện việc bồi thường thỏa đáng

1.4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở Việt Nam trong những năm qua

a Ban hành các văn bản quy phạm về pháp luật về quản lý, sử đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.

Trong những năm qua, các vă bản pháp luật của Nhà nước có liênquan tới đất đai đã được ban hành và ngày càng được củng cố hoàn thiện chophù hợp với tình hình mới, để công tác quản lý và sử dụng ngày càng đượccủng cố hoàn thiện và phù hợp với tình hình mới, để công tác quản lý và sửdụng đất đai có hiệu quả Từ khi ban hành Luật đất đai đầu tiên năm 1986 cohiệu lực năm 1987, Luật đất đai 1993, Luật sửa đổi năm 1998, 2001, Luật đấtđai năm 2003, Luật sử đổi 2009 và Luật đất đai hiện hành 2013 cùng với hàngloạt các văn bản: Nghị định, Thông tư, Quyết định… đã tạo ra một hành langpháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất

Trang 38

b Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất ; lập bản đồ địa chính chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

Đã tập trung hơn về chức năng quản lý Nhà nước, Hội đồng bộ trưởngcchir đạo công tác đo đạc bản đồ ở địa phương Toàn bộ hệ thống trắc địaQuốc gia đã được đo hoàn chỉnh được xử lý toán học, đã và đang được sửdụng trong Phương án toán học trong thời kỳ mới( Hệ quy chiếu Quốc giaVN2000, hệ thống các điểm tọa độ, độ cao của Nhà nướcđược hình thành vàđược Thủ tướng ra quyết định đưa vào sử dụng từ ngày 12/09/2000)

Hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1 :50000 phủ trùm cả nước bao gồm

900 mảnh có khoảng bản đồ của bộ bản đồ hiện trạng phủ trùm được xuấtbản, còn lại vẫn đang tiếp tục làm, hệ thống địa giới Quốc gia được hoàn thiệntheo chỉ thị 364

c Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Công tác quy hoạch sử dụng đất của các cấp, các ngành đã bước đầu đivào nề nếp, trở thành cơ sở quan trọng để định hướng cho phát triển thốngnhất và đồng bộ ; trở thành công cụ quản lý và cũng trở thành phương tiện đểđảm bảo sự đồng thuận xã hội

Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của 63/63 tỉnh, thành phố, quyhoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; 564/708 huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu(2011-2015), đạt 80%; có 7.900/11.909 xã, phường, thị trấn, đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015), đạt 66%, trong đó phê duyệtquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lồng ghép với quy hoạch xây dựng nông

Trang 39

thôn mới là 2.626 xã, phường, thị trấn; các xã còn lại chưa phê duyệt quyhoạch, sẽ thực hiện lồng ghép vào quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện.Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng đivào thực chất, góp phần tích cực cho việc sử dụng đất hợp lý và hiệu quả; việcgiao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cơ bản đã bámsát và tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Bộ Tài nguyên và Môitrường đã phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủtướng cho phép các địa phương chuyển mục đích 6.013 ha đất (5.724 ha đấtlúa, 275 ha đất rừng phòng hộ, 14 ha đất rừng đặc dụng) để thực hiện các dựán.

d Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất.

Đến tháng 6/2012 đã có 7.987 dự ám được giao đất cho thuê đất vớidiện tích hơn 1.844.179 ha, trong đó có 89.654 ha đất được giao không thutiền sử dụng đất, 8.306 ha được giao có thu tiền ; có 1.781 dự án xin chuyểnmục đích sử dụng đất với tổng diện tích 1.061 ha, trong đó có 9.460 ha đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụngđất Thu hồi được 7.289 ha do vi phạm pháp luật về đất đai, đạt 65% diện tíchphải thu hồi

e Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo báo cáo số tổng kết ngày 27/12/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường kết quả cấp GCN QSD đất trong phạm vi cả nước như sau :

Cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp giấychứng nhận (diện tích cần cấp); trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp

Trang 40

được 40,7 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6%diện tích sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủđiều kiện cấp giấy chứng nhận Tiếp tục xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia vềđất đai phục vụ đa mục tiêu, trong đó đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại447/7.907 xã, phường, thị trấn; hoàn thành và tích hợp vào cơ sở dữ liệu đấtđai cấp huyện 231 xã, phường, thị trấn, đạt 51,7%; trong đó một số tỉnh,huyện đã cơ bản hoàn thành và đã đưa vào khai thác sử dụng, phát huy hiệuquả tích cực cho quản lý đất đai, điển hình là tỉnh Đồng Nai (toàn tỉnh), VĩnhLong (70 xã), Long An (38 xã), An Giang (32 xã), Thừa Thiên Huế (27 xã).Trong khuôn khổ dự án VLAP đã hoàn thành xây dựng mô hình quản lý đấtđai hiện đại ở một số tỉnh, thành phố để tiến tới xây dựng mô hình quản lý đấtđai hiện đại, thống nhất từ Trung ương đến địa phương.

f Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Đã cơ bản giao xong đất nông nghiệp cho gần 12 triệu tổ chức, hộ giađình, cá nhân sử dụng, với diện tích gần 9,4 triệu ha; trong đó, đã cấp hơn11,49 triệu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tương ứng với 92,7% số đốitượng và 97,8% số diện tích); đã giao và cho thuê sử dụng vào mục đíchchuyên dùng và xây dựng nhà ở là 44.691 dự án (công trình) với tổng diệntích là 405.910 ha

Đến tháng 6/2012 đã có 7.987 dự án được giao đất cho thuê đất vớidiện tích hơn 1.844.179 ha, trong đó có 89.654 ha đất được giao không thutiền sử dụng đất, 8.306 ha được giao có thu tiền ; có 1.781 dự án xin chuyểnmục đích sử dụng đất với tổng diện tích 1.061 ha, trong đó có 9.460 ha đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụngđất Thu hồi được 7.289 ha do vi phạm pháp luật về đất đai, đạt 65% diện tíchphải thu hồi

Ngày đăng: 21/04/2017, 22:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Luật đất đai 1993 – Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
9. Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 10/01/2000 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất Khác
10. Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 29/9/2001 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 04/2000/NĐ-CP Khác
11. Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
12. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành về Luật đất đai Khác
13. Thông tư số 08/2007/TT-BTN&MT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
14. Quyết định số 108/2009/QĐ- UBND ngày 29/09/2009 của UBND thành phố Hà Nội quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên đia bàn thành phố Hà Nội Khác
15. Báo cáo chính trị phường Minh Khai giai đoạn 2011 – 2015 Khác
16. Báo cáo kinh tế xã hội phường Minh khai từ năm 2010 – 2014 Khác
17. Báo cáo quy hoạch sử dụng đất Quận Bắc Từ Liêm thời kỳ 2011 – 2015 Khác
18. Đề án Nông thôn mới xã Minh Khai năm 2010 - 2012 Khác
19. Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu ngành phường Minh Khai năm 2010 - 2014 - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG MINH KHAI   QUẬN bắc từ LIÊM   TP hà nội
Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu ngành phường Minh Khai năm 2010 - 2014 (Trang 50)
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất của các ngành qua các năm (theo giá thực tế) - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG MINH KHAI   QUẬN bắc từ LIÊM   TP hà nội
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất của các ngành qua các năm (theo giá thực tế) (Trang 50)
Bảng 3.2: Tình hình biến động dân số qua các năm phường Minh Khai - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG MINH KHAI   QUẬN bắc từ LIÊM   TP hà nội
Bảng 3.2 Tình hình biến động dân số qua các năm phường Minh Khai (Trang 52)
Bảng 3.5: Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Minh Khai - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG MINH KHAI   QUẬN bắc từ LIÊM   TP hà nội
Bảng 3.5 Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Minh Khai (Trang 86)
Bảng 3.6: Kết quả thống kê diện tích các loại đất từ năm 2010 - 2014 - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG MINH KHAI   QUẬN bắc từ LIÊM   TP hà nội
Bảng 3.6 Kết quả thống kê diện tích các loại đất từ năm 2010 - 2014 (Trang 88)
Bảng 3.7. Bảng Giá đất trên địa bàn Phường Minh Khai - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG MINH KHAI   QUẬN bắc từ LIÊM   TP hà nội
Bảng 3.7. Bảng Giá đất trên địa bàn Phường Minh Khai (Trang 91)
Bảng 3.8. Nguồn  thu  ngân sách qua các năm gần đây tại phường - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG MINH KHAI   QUẬN bắc từ LIÊM   TP hà nội
Bảng 3.8. Nguồn thu ngân sách qua các năm gần đây tại phường (Trang 92)
Bảng 3.9:  Kết quả điều tra giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG MINH KHAI   QUẬN bắc từ LIÊM   TP hà nội
Bảng 3.9 Kết quả điều tra giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất (Trang 100)
Bảng 3.10. Hiện trạng sử dụng đất phường Minh Khai năm 2014 - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG MINH KHAI   QUẬN bắc từ LIÊM   TP hà nội
Bảng 3.10. Hiện trạng sử dụng đất phường Minh Khai năm 2014 (Trang 105)
Bảng 3.11: Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2014 - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất TRÊN địa bàn PHƯỜNG MINH KHAI   QUẬN bắc từ LIÊM   TP hà nội
Bảng 3.11 Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2014 (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w