Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Gia Lộc...50 2.3.1.. Khó khăn trong quản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
BÙI THỊ NGUYỆT
QU¶N Lý HO¹T §éNG CH¡M SãC - GI¸O DôC TRÎ MÉU GI¸O LíN THEO Bé CHUÈN PH¸T TRIÓN TRÎ EM
5 TUæI CñA HIÖU TR¦ëNG TR¦êNG MÇM NON
HUYÖN GIA LéC TØNH H¶I D¦¥NG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Như Mai
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủnhiệm khoa Quản lý Giáo dục, các phòng chức năng, cùng toàn thể các Thầy
Cô trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy và quan tâm giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS
Nguyễn Thị Như Mai người thầy đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện, hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo PhòngGiáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non huyệnGia Lộc, bạn bè đồng nghiệp xa gần cùng gia đình đã động viên cổ vũ, tạomọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này
Tuy luận văn đã được nghiên cứu kỹ và bản thân tôi đã có nhiều cốgắng, song không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn của quí Thầy giáo, Cô giáo trong Hội đồngkhoa học để có thể bổ sung trong quá trình vận dụng sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
Tác giả
Bùi Thị Nguyệt
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 4
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Đóng góp mới của đề tài 6
9 Cấu trúc luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON 8
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 8
1.2 Quản lý trường mầm non 10
1.2.1 Khái niệm về quản lý 10
1.2.2 Khái niệm về quản lý trường học 12
1.2.3 Khái niệm về quản lý trường mầm non 15
1.3 Hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ trong trường mầm non 19
1.3.1 Hoạt động chăm sóc 19
1.3.2 Hoạt động giáo dục 20
1.4 Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 22
1.4.1 Đặc điểm phát triển của trẻ 5 tuổi 22
1.4.2 Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 24
1.4.3 Mục đích ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 25
1.4.4 Nội dung Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 26
Trang 41.5 Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ
chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non 27
1.5.1 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trường mầm non 27 1.5.2 Khái niệm: “Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non” 29
1.5.3 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non 30 Kết luận chương 1 40
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG 41
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương 41
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Gia lộc 41
2.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục huyện Gia Lộc 43
2.2 Vài nét về giáo dục mầm non huyện Gia Lộc 43
2.2.1 Qui mô trường, lớp mầm non 43
2.2.2 Số lượng, chất lượng trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non trong huyện 45
2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non huyện Gia Lộc 48
2.2.4 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi 50
Trang 52.3 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng các trường
mầm non huyện Gia Lộc 50
2.3.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 50
2.3.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng 52
2.3.3 Khó khăn trong quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Gia Lộc 74
2.4 Những thành công và hạn chế trong công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Gia Lộc 76
2.4.1 Những thành công 76
2.4.2 Những khó khăn, hạn chế 78
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 79
Kết luận chương 2 80
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN GIA LỘC 82
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 82
3.1.1 Nguyên tắc bám sát mục tiêu các biện pháp đề xuất 82
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp đề xuất 83
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp đề xuất 83
3.2 Các biện pháp đề xuất 84
3.2.1 Thiết kế và tổ chức các hoạt động để nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm về ý nghĩa, nội dung bộ chuẩn phát
Trang 6triển trẻ em 5 tuổi trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn 84
3.2.2 Sử dụng giáo viên cốt cán và chuyên gia để bồi dưỡng, nâng
cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, đáp
ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 86
3.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ……… 89
3.2.4 Xây dựng kế hoạch thực hiện quản lý và sử dụng tốt cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi phục vụ công tác chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 93
3.2.5 Thực hiện công tác quản lý giáo viên đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn và theo các chỉ số của bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 97
3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra, điều chỉnh việc tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 100
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 104
3.4 Khảo nghiệm tính khả thi, tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 106
3.4.1 Quy trình khảo nghiệm 106
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 107
Kết luận chương 3 113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119 PHỤ LỤC
Trang 717 QLGDMN Quản lý giáo dục mầm non
19 SDDTC Suy dinh dưỡng thấp còi
GDMN huyện Gia Lộc (Từ năm học 2013- 2014 đến T5/2014)46
Trang 8Bảng 2.4 Chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non
huyện Gia Lộc 47Bảng 2.5 Thống kê tình hình đội ngũ Hiệu trưởng trường mầm non huyện
Gia Lộc (Số liệu tính đến tháng 5 năm 2014) 48Bảng 2.6 Thống kê tình hình đội ngũ giáo viên dạy lớp mẫu giáo lớn
trong các trường mầm non huyện Gia Lộc (Tính đến tháng 5 năm 2014) 49Bảng 2.7 Thống kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi tại các
trường mầm non huyện Gia Lộc (Tính đến tháng 5 năm 2014) 50Bảng 2.8: Nhận thức về tầm quan trọng của bộ chuẩn phát triển trẻ em 5
tuổi trong việc thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫugiáo lớn 52Bảng 2.9 Nhận thức của hiệu trưởng trường mầm non về nội dung quản lý
hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 54Bảng 2.10 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý kế hoạch thực hiện hoạt
động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non 56Bảng 2.11 Khả năng thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục của giáo
viên mẫu giáo theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 57Bảng 2.12 Đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện pháp
quản lý giáo viên tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trường mầm non 59Bảng 2.13 Đánh giá việc sử dụng các biện pháp quản lý đổi mới phương
pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của giáo viên mẫu giáo 61Bảng 2.14 Đánh giá thực trạng chất lượng giờ dạy, hoạt động thực hiện đổi
mới phương pháp của giáo viên mầm non (theo báo cáo của các trường được trong huyện điều tra đến tháng 5 năm 2014) 63
Trang 9Bảng 2.15 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, quản lý giáo viên sử dụng cơ sở
vật chất, đồ dùng đồ chơi nhằm thực hiện tốt hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi củahiệu trưởng trường mầm non 64Bảng 2.16 Thực trạng quản lý giáo viên đánh giá trẻ mẫu giáo lớn theo bộ
chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non huyện Gia Lộc 67Bảng 2.17 Kết quả điều tra về mức độ thực hiện các biện pháp bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên nhằm thực hiện tốt hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 69Bảng 2.18 Nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm thực hiện tốt
hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của đội ngũ giáo viên mầm non 72Bảng 2.19 Khó khăn trong quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi đối với cán bộ quản lý trường mầm non 74Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 108Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 109Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp 111
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Bước vào thế kỷ 21, Việt Nam trên con đường phát triển hội nhậpvào thế giới, cả nước đang tích cực phấn đấu cho tương lai tươi sáng và vữngchắc, việc quan tâm và đầu tư cho giáo dục là quốc sách hàng đầu Trong hệthống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vị trí quan trọng, là khâu đầutiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ và chuẩn
bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào lớp 1 Trong báo cáo chính trị của banchấp hành trung ương Đảng đã trình bày tại Đại hội toàn quốc lần thứ IX cóđoạn: “Chăm lo phát triển mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớpmẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là nông thôn và những vùng khókhăn ” Trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định:
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Ðổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”.
1.2 Để thực hiện tốt nhiệm vụ mà Đảng đề ra, đòi hỏi các ban ngànhđặc biệt là các cơ sở trường mầm non cần nghiêm túc nghiên cứu mục tiêu,nhiệm vụ của ngành để có biện pháp thực hiện đạt kết quả tốt, một trong cácmục tiêu đó là: “Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáodục trẻ em theo mục tiêu đào tạo của ngành” (Chương III - Điều 24 trongĐiều lệ trường mầm non)
Cùng với việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên phạm vitoàn quốc, Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn
2010 - 2015 với những nội dung “Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục mầm non; Ban hành và hướng dẫn sử dụng bộ Chuẩn phát
Trang 11triển trẻ em 5 tuổi”; Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi với mục đích “Hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1”.
Công văn số 5454/BGDĐT-GDMN của Bộ Giáo dục và đào tạo ngày
17/8/2011 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học
2011-2012 cũng nêu rõ: “Các địa phương cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên dạy mẫu giáo 5 tuổi về sử dụng Bộ chuẩn Tuyên truyền rộng rãi cho các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng về mục đích xây dựng và cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường Mở rộng diện thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi theo kế hoạch lộ trình trong năm học và những năm học tiếp theo nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN”.
1.3 Theo Bộ chuẩn phát triển của trẻ năm tuổi của Bộ Giáo dục và Đàotạo, việc dạy trẻ năm tuổi phải đạt được các “chuẩn” về giáo dục thể chất,chuẩn về phát triển ngôn ngữ và giao tiếp, chuẩn về phát triển tình cảm vàquan hệ xã hội Trong đó, có nhiều “chuẩn” cụ thể như sau: Trẻ năm tuổi phảihiểu biết và thực hành chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng như biết một số hành vi
ăn uống có hại cho sức khỏe; thể hiện văn hóa giao tiếp; làm quen với việcđọc, biết tôn trọng người khác, sử dụng lời nói với mục đích khác nhau Nhưvậy, với các tiêu chuẩn trên, các trường mầm non cần phải nâng cấp đội ngũgiáo viên, cơ sở vật chất để đảm bảo hiệu quả tổ chức hoạt động cho trẻ
Mặc dù Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi đã được thực hiện mấy năm ở cáchuyện, tỉnh bạn nhưng riêng huyện Gia Lộc từ năm học 2012 - 2013, Gia Lộc
là một trong 12 huyện trong tỉnh được Sở Giáo dục và Đào tạo tập huấn sửdụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng
Trang 12toàn quốc lần thứ XI đó là: “Mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi”, “Ðổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học” Năm học 2013 - 2014, GDMN huyện
Gia Lộc đang tích cực tìm mọi biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dụcnhằm từng bước thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước.Đồng thời, thực hiện nhiệm vụ năm học theo công văn số 5454/BGD&ĐT-GDMN ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đàotạo huyện Gia Lộc đã triển khai hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em
5 tuổi đối với 100% số lớp 5 tuổi trong các trường mầm non trên phạm vi toànhuyện Đây là một vấn đề mới nên việc quản lý sử dụng bộ chuẩn phát triểntrẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non trong huyện còn gặp nhiềukhó khăn, vướng mắc từ nhận thức của cán bộ giáo viên, phụ huynh học sinhđến quá trình triển khai thực hiện về nội dung, phương pháp, cách thức sửdụng cũng như xây dựng bộ công cụ để đánh giá trẻ 5 tuổi theo chuẩn Việcquản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn pháttriển trẻ em 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay trở thành nhu cầu cấp thiết đối vớiviệc nâng cao chất lượng GDMN huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương
Xuất phát từ những lý do trên nên đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc
- giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương” được lựa chọn
nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt độngchăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổicủa hiệu trưởng trường mầm non huyện Gia Lộc, đề xuất một số biện phápquản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn pháttriển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non nhằm nâng cao chất
Trang 13lượng chăm sóc - giáo dục, chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1 và góp phần
thực hiện thành công đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn củaHiệu trưởng trường mầm non trên địa bàn huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo
bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệutrưởng các trường mầm non huyện Gia Lộc
-4.2 Giới hạn về địa bàn khảo sát
Đề tài nghiên cứu tại 28 trường mầm non huyện Gia Lộc (được lựachọn theo phương pháp chọn mẫu) bao gồm cả trường mầm non công lập vàtrường mầm non ngoài công lập
4.3 Giới hạn về khách thể khảo sát
Khảo sát công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáolớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng 28 trường mầm non
và 50 giáo viên huyện Gia Lộc
5 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo
bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non ở huyệnGia Lộc còn một số bất cập và hạn chế bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan
và chủ quan Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc
Trang 14-giáo dục trẻ mẫu -giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệutrưởng trường mầm non khoa học, hợp lý dựa trên bộ chuẩn phát triển trẻ em
5 tuổi, phù hợp với nhu cầu thực tế sẽ góp phần nâng cao được chất lượngchăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổicủa hiệu trưởng trường mầm non, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1 ở huyện GiaLộc, tỉnh Hải Dương
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục đích trên, đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiêncứu sau:
6.1 Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non huyện Gia Lộc
6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi cho hiệu trưởng trường mầm non huyện Gia Lộc
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập tài liệu, đọc sách có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, sử dụngcác phương pháp phân tích, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hoá để nghiêncứu các vấn đề lý luận về vai trò của hiệu trưởng và giáo viên trường mầmnon trong việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và quản lý hoạt độngchăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
7. 2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động của trẻ mẫu giáo 5 tuổi để nắm được các biệnpháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩnphát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng ở trường MN trong công tác này
Trang 157.2.2 Phương pháp điều tra viết (an-ket)
Xây dựng các phiếu trưng cầu ý kiến cho tất cả CBQL và
GV nhằm thu thập thông tin về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻmẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng cáctrường mầm non tỉnh Hải Dương
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của các chuyên gia về sự cần thiết và tính khả thi của cácbiện pháp đã đề xuất nhằm nâng cao công tác quản lý hoạt động chăm sóc -giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong trườngmầm non
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng công thức toán thống kê để xử lý các số liệu thu được trongquá trình nghiên cứu
8 Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dụctrẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởngtrường mầm non huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
- Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáolớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi; Thực trạng công tác quản lý hoạtđộng của Hiệu trưởng trường mầm non huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻmẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trườngmầm non phù hợp với đặc thù của địa phương
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Trang 16Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo
dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởngtrường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầmnon huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trườngmầm non huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Năm 1992, UNESCO đã chỉ rõ: “Không có sự tiến bộ và thành đạt nào mà
có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục”.
Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, tại Đại hội
Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng khẳng định: “Con người và nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo”
[17] Đây là yêu cầu cấp bách đối với toàn xã hội, trong đó ngành giáo dục giữvai trò quan trọng nhất
Nhận thức đúng các quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước, huyệnGia Lộc đã có nhiều giải pháp nhằm phát triển GDMN ngày càng ổn định,phát triển về quy mô trường, lớp và chất lượng chăm sóc, giáo dục GDMNhuyện Gia Lộc đang có rất nhiều thuận lợi như: các điều kiện CSVC đượctăng cường; đội ngũ giáo viên ngày càng trẻ hoá, chuẩn hoá về trình độ đàotạo; chế độ chính sách cho giáo viên được quan tâm và luôn có sự điều chỉnhcho phù hợp, giúp giáo viên tâm huyết, gắn bó với nghề, không còn tình trạnggiáo viên bỏ nghề, chuyển nghề như trước
Trong lĩnh vực QLGD, nhiều tác giả đã nghiên cứu về CBQL các cấphọc, bậc học Các công trình nghiên cứu, tài liệu về QLGD được công bố Đã cónhiều tác giả trong và ngoài nước đi sâu vào nghiên cứu QLGD nói chung và đãđưa ra các khái niệm cơ bản về QLGD, các chức năng QLGD, quản lý nhàtrường, nội dung và phương pháp quản lý nhà trường Ở Việt Nam, các nhà khoahọc cũng có một số công trình nghiên cứu về quản lý trường mầm non như:
Trang 18+ Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), “Quản lý hệ thống mẫu giáo từ vi mô đến vĩ mô”, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội.
+ Nguyễn Ngọc Quang (1989), “Những khái niệm cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục”, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội.
+ Đinh Văn Vang (1997), “Một số vấn đề quản lý trường mầm non”,
Đại học Sư phạm - Đại học quốc gia Hà Nội
Các công trình nghiên cứu một phần đã đề cập đến vị trí vai trò củaCBQL, của HT trường mầm non Những năm gần đây, GDMN được quantâm nhiều hơn, vai trò QL của HT trường MN cũng được đề cập ở một sốcông trình cụ thể:
+ Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản
lý trường mầm non ở trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội - Luận văn
Thạc sĩ của Hồ Nguyệt Ánh - Trường CBQLGD TW1, 2000
+ Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lãnh đạo các trường mầm non huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên - Luận văn Thạc sĩ
của Đặng Thị Bích Thủy - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2001
+ Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng trường mầm non Hà Nội - Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Bích
Thủy - Đại học sư phạm Hà Nội, 2002
+ Thực trạng và các biện pháp góp phần nâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng các trường mầm non quận Cầu Giấy - Luận văn Thạc sĩ của
Lê Thị Đức - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2000
+ Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non tỉnh Thái Nguyên - Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Mai Loan,
Đại học Sư phạm Hà Nội, 2002
Từ khi Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai
đoạn 2010 - 2015 với những nội dung “Đổi mới nội dung, chương trình, phương
Trang 19pháp giáo dục mầm non; Ban hành và hướng dẫn sử dụng Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi”, thì việc nghiên cứu công tác quản lý hoạt động CS - GD trẻ mẫu
giáo nói chung, CS - GD trẻ MGL theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi nóiriêng của HT trường MN vẫn chưa được đề cập cụ thể và hệ thống trong cáccông trình nghiên cứu Hơn nữa, việc nghiên cứu vấn đề QL hoạt động CS - GDtrẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của HT trường MN đang diễn ra trong toànquốc nói chung và trong toàn huyện Gia Lộc nói riêng chứ không thể hiện ở mộtđơn vị riêng lẻ hay một trường điểm nào trong huyện Tiếp thu, kế thừa nhữngthành tựu trên nên đề tài đưa ra được nghiên cứu
1.2 Quản lý trường mầm non
1.2.1 Khái niệm về quản lý
1.2.1.1 Quản lý
"Quản lý là gì?" là câu hỏi mà bất cứ người học quản lý ban đầu nàocũng cần hiểu và mong muốn lý giải Vậy suy cho cùng quản lý là gì? Xéttrên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụtrách một công việc nào đó Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên
có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt vềthời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lýgiải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản xuất
và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và
lý giải khái niệm quản lí càng trở nên rõ rệt Xuất phát từ những góc độnghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giảithích không giống nhau về quản lý …
Tóm lại: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”.
Trang 20Khái quát những phân tích trên, có thể xây dựng mô hình quản lý như sau:
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý
1.2.1.2 Chức năng của quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, là kết quả của sự phân công laođộng xã hội, luôn gắn liền với quá trình lao động tập thể Lao động quản lý có
sự phân chia thành một hệ thống các khâu hay dạng hoạt động, nhờ đó mà chủthể QL tác động vào khách thể QL Các hoạt động này thường được chuyênmôn hoá và gọi là chức năng QL
Cho đến nay, đa số các nhà QL đều cho rằng QL có 4 chức năng cơ bản:
- Chức năng kế hoạch: Là công tác xác định trước mục tiêu của tổ
chức, đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu,trong điều kiện biến động của môi trường
- Chức năng tổ chức: Là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các
nguồn lực (con người, các nguồn lực khác) một cách tối ưu, nhằm làm cho tổchức vận hành theo kế hoạch, đạt được mục tiêu đặt ra
- Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý
nhằm điều hành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mụctiêu quản lý
Trang 21- Chức năng kiểm tra: Là phương thức hoạt động của chủ thể QL lên
đối tượng QL nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kết quảvận hành của tổ chức, từ đó ra các quyết định quản lý điều chỉnh nhằm thựchiện được mục tiêu đề ra
Bốn chức năng này có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành mộtchu trình QL như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.2 Khái niệm về quản lý trường học
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
- Theo P.V Khuđôminxky: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục (từ Bộ GD-ĐT đến trường học) nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ em” [6,tr50].
- Theo M.M Mechiti Zade: “QLGD là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu…)
Thông tin quản lý và quyết định quản lý
Kế hoạch
Chỉ đạo
Trang 22nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [6, tr52].
- Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (QLGD nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục - đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[13, tr17].
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, được các tổ chức của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [25, tr35].
Theo Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [1].
Tóm lại: QLGD là những tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.
1.2.2.2 Khái niệm về quản lý trường học
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội,
là nơi trực tiếp làm công tác GD-ĐT và giáo dục thế hệ trẻ Nó nằm trong môitrường xã hội và có tác động qua lại với môi trường đó Theo Nguyễn Ngọc
Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [25, tr33].
Trang 23Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dụckhác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [13, tr17].
Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể QL bêntrên nhà trường (các cơ quan QLGD cấp trên) nhằm hướng dẫn và tạo điềukiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường (các thực thể bênngoài nhà trường, cộng đồng) nhằm xây dựng những định hướng về sự phát
triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển.
Để hoạt động QL nhà trường đạt được mục tiêu và mang lại hiệu quảcao, nhân tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ CBQL nhà trường Quátrình quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm củathầy giáo, quản lý hoạt động học tập - tự học tập của học trò và quản lý CSVC
- thiết bị phục vụ dạy và học Trong đó người CBQL phải trực tiếp và ưu tiênnhiều thời gian để quản lý hoạt động của lực lượng trực tiếp đào tạo
Như vậy, quản lý trường học chính là quản lý giáo dục nhưng trongmột phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường.Vìthế, quản lý giáo dục vừa vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lýcũng như của quản lý giáo dục, vừa có nét đặc thù riêng
Quản lý trường học phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và pháttriển nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thànhcông hay thất bại của bất kỳ một sự cải tiến nào trong ngành giáo dục đềuphụ thuộc rất lớn vào những điều kiện đang tồn tại, phổ biến trong các nhà
Trang 24trường Vì vậy, muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục phải xem xétnhững điều kiện đặc thù của mỗi nhà trường, phải chú trọng việc thực hiện,cải tiến công tác quản lý giáo dục đối với nhà trường, nền tảng của hệ thốnggiáo dục quốc dân.
Tóm lại, từ các định nghĩa trên về quản lý trường học mà các nhà
nghiên cứu giáo dục đã nêu, ta có thể thấy rằng: Quản lý trường học thực chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường”.
1.2.3 Khái niệm về quản lý trường mầm non
1.2.3.1 Khái niệm “Quản lý trường mầm non”
Điều 18 của Luật Giáo dục: “GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi”[11] Điều này đã khẳng định vị trí của
GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân, đó là khâu đầu tiên, đặt nền móngcho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em
Trường MN là nơi thực hiện mục tiêu GDMN QL trường MN là mộtkhâu quan trọng của hệ thống quản lý ngành học Chất lượng QL trường MN
có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chất lượng CS-GD trẻ, góp phần tạonên chất lượng quản lý của ngành Vì thế, trường MN trở thành khách thể cơbản nhất, chủ yếu nhất của các cấp QLGD mầm non Mọi hoạt động chỉ đạocủa ngành đều nhằm tạo điều kiện tối ưu cho sự vận hành và phát triển củacác cơ sở GDMN
QLGDMN là một bộ phận của QLGD, quản lý xã hội Cũng như côngtác QLGD nói chung, việc quản lý con người cũng là yếu tố trung tâm củacông tác quản lý GDMN
Xuất phát từ tính thống nhất của mục tiêu GDMN, công tác QLGDMNcũng có tính thống nhất, thể hiện ở kế hoạch chỉ đạo thống nhất về mục tiêu,
Trang 25nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục giữa gia đình, nhà trường và vớicác trường mầm non của địa phương.
Như vậy, “Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học”.
“Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ quản lý và giáo viên mầm non nhằm thực hiện
có chất lượng mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình”.
Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất công tác quản lý trường mầmnon là quản lý quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đóvận hành thuận lợi và có hiệu quả Quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ gồm cácnhân tố tạo thành: Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiệnchăm sóc - giáo dục trẻ Giáo viên (lực lượng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổiđến 72 tháng tuổi (đối tượng giáo dục), kết quả chăm sóc - giáo dục trẻ
1.2.3.2 Vị trí, nhiệm vụ trường mầm non:
Theo Quyết định số 55 của Bộ GD&ĐT quy định mục tiêu, kế hoạchđào tạo nhà trẻ - trường mẫu giáo và Điều lệ trường Mầm non (ban hành kèmtheo quyết định số 14/2008/QĐ/BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng BộGD&ĐT) thì trường MN là cơ sở giáo dục có nhiệm vụ thực hiện việc nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi để giúp trẻ phát triển
về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên củanhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1 bậc tiểu học
1.2.3.3 Các loại hình trường mầm non
Trường MN, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lậpđược tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục
Trang 261.2.3.4 Mục tiêu, phương pháp và yêu cầu đối với trường mầm non
* Mục tiêu: Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em nhữngchức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩnăng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa nhữngkhả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và choviệc học tập suốt đời
* Phương pháp: Phương pháp chủ yếu áp dụng trong trường MN là
thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp các em phát triển toàndiện, chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ
* Yêu cầu: Yêu cầu giáo dục ở trường MN phải đảm bảo hài hòa giữa
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý củatrẻ em; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, biếtkính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo và ngườitrên; yêu quý anh chị em và bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thíchcái đẹp, ham hiểu biết, thích đi học
Để thực hiện được các mục tiêu trên thì GDMN cũng có những yêu cầu
về nội dung và phương pháp nhất định
Thứ nhất là yêu cầu về nội dung giáo dục.
Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển
từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫugiáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiệnthực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bướchoà nhập vào cuộc sống
Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; giúp trẻ em phát triển cơthể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi
Trang 27Thứ hai là yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non.
Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giaotiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn vớitrẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp,tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuậnlợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật vàvui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinhlý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thíchnghi với nhà trẻ
Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiệncho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dướinhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phươngchâm "chơi mà học, học bằng chơi" Chú trọng đổi mới tổ chức môi trườnggiáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm
và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữagiáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng củatừng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thứchoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điềukiện thực tế
Thứ ba là yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ.
Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánhgiá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việcxây dựng kế hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục cho phù hợp vớitrẻ, với tình hình thực tế ở địa phương Trong đánh giá phải có sự phối hợpnhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từngtrẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày
Trang 281.3 Hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ trong trường mầm non.
1.3.1 Hoạt động chăm sóc
Theo Điều 24, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết
định số 14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em bao gồm
chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sứckhoẻ và đảm bảo an toàn
Để đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ, mỗi năm các nhàtrường biết kết hợp với Trạm Y tế của địa phương để tổ chức khám sức khỏeđịnh kỳ cho trẻ 2 lần/năm Thường xuyên tổ chức cân, đo sức khỏe cho trẻtheo tháng, theo quý để phát hiện ra trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và có chế độđiều chỉnh kịp thời Để đảm bảo hoạt động chăm sóc các nhà trường cần thựchiện tốt công tác tuyên truyền phòng chống các loại dịch bệnh: sốt xuất huyết,tay - chân - miệng, thủy đậu, tiêu chảy cấp qua bản tin, loa phát thanhbuổi sáng và các cuộc họp phụ huynh…
Để thực hiện tốt hoạt động chăm sóc trẻ các nhà trường cần thực hiệnbiện pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ như: Thựchiện cho trẻ ăn đúng theo thực đơn mà các nhà trường đã xây dựng, thựchiện cho trẻ ăn ngủ đúng giờ quy định, rèn cho trẻ các thói quen vệ sinhvăn minh trong ăn uống, hướng dẫn trẻ có thể tự vệ sinh hành ngày Bêncạnh đó các giáo viên, nhân viên trong trường phải đảm bảo được vệ sinhtrong và ngoài lớp, bếp ăn gọn gàng sạch sẽ, đồ dùng ăn của trẻ phải đượctráng bằng nước sôi, hàng ngày giặt khăn bằng xà phòng và phơi nắng, mộttuần tẩy khăn bằng nước sôi một lần vào cuối tuần
* Hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non bao gồm:
+ Chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt của trẻ được xây dựng trên cơ sở
đặc điểm tâm lý của trẻ ở từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh
Trang 29thực tế của trường Phải thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt và thỏa mãnmột cách hợp lý các nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, học tập của trẻ;giúp trẻ phát triển hài hòa, cân đối về thể chất và tinh thần, hình thành ở trẻ nềnếp, thói quen tốt trong mọi hoạt động.
+ Nuôi dưỡng: Nuôi dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của
trẻ Công tác nuôi dưỡng trong trường mầm non góp phần thực hiện mụctiêu bảo vệ sức khỏe cho trẻ Kế hoạch nuôi dưỡng trẻ là một phần khôngthể thiếu được trong kế hoạch năm học của trường với mục tiêu cụ thể vàbiện pháp rõ ràng
Trong trường mầm non, quy trình tổ chức nuôi dưỡng luôn được quản
lý chặt chẽ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món ăncho phù hợp với khẩu vị của trẻ, tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ, tạo thói quen vănhóa, vệ sinh trong ăn uống Trường cũng thường xuyên theo dõi tình hình sứckhỏe của trẻ để điều chỉnh chế độ ăn uống; kết hợp với cán bộ y tế trongtrường để có kế hoạch kiểm tra công tác nuôi dưỡng ở tất cả mọi khâu, tuyệtđối không để hiện tượng ngộ độc xảy ra trong trường mầm non
+ Chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ: Trẻ khỏe mạnh, an
toàn là nhiệm vụ hàng đầu của trường mầm non Vì vậy hoạt động chăm sócbao gồm thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiêm chủng cho 100% sốtrẻ trong trường; cân đo và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ trăngtrưởng hàng tháng, hàng quý; thực hiện chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tácphòng bệnh theo mùa; tuyên truyền hướng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệsức khỏe cho trẻ cho các bậc phụ huynh để giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỷ
lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở trường mầm non
1.3.2 Hoạt động giáo dục
Tại Điều 24, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định
số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo
Trang 30dục và Đào tạo) thì hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động
học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ Hoạt động học ở trườngmầm non trong chương trình GDMN hiện nay bao gồm các hoạt động ở 5 lĩnhvực: Phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ, phát triển nhận thức, phát triểntình cảm - kĩ năng xã hội, phát triển thẩm mỹ Các lĩnh vực phát triển này đượcthiết kế theo hướng đồng tâm phát triển thể hiện ở chương trình khung dànhcho các độ tuổi Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâmphát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhàtrẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộcsống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻtừng bước hoà nhập vào cuộc sống
Đặc biệt, các hoạt động giáo dục trong chương trình GDMN không bókhuôn mà có độ mở, tạo cơ hội cho giáo viên lựa chọn các hoạt động giáo dụcphù hợp với các điều kiện thực tế và yếu tố vùng miền, tạo điều kiện cho trẻtrải nghiệm những vấn đề gần gũi, thiết thực trong môi trường xung quanh củatrẻ Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh,nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biếtkính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quýanh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cáiđẹp; ham hiểu biết, thích đi học Hoạt động giáo dục đã tạo điều kiện cho trẻđược trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hìnhthức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi màhọc, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằmkích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ởcác khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻtrong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có
Trang 31phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cánhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm /lớp, với khảnăng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế, từ đóđạt được mục đích giáo dục cao nhất.
1.4 Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
1.4.1 Đặc điểm phát triển của trẻ 5 tuổi
Trẻ em lứa tuổi mẫu giáo là giai đoạn có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc chuẩn bị các mặt cho trẻ bước vào trường phổ thông
Nếu nói rằng giai đoạn từ 0 đến 3 tuổi là giai đoạn kiến tạo nhữngcấu trúc về mặt cơ thể và tâm lý thì giai đoạn từ 3 - 5 tuổi là giai đoạn tiếpnhận những kỹ năng và kiến thức làm nền tảng cho sự hình thành nhâncách và năng lực
Khi trẻ được 5 tuổi thì bé đã có khả năng tiếp thu một lượng kiến
thức không nhỏ Theo các nhà giáo dục Nga thì nền tảng của giáo dục chủ
yếu được xây dựng từ trước 5 tuổi, nó chiếm đến 90% chất lượng của cảquá trình giáo dục
Về đặc điểm tâm lý, chúng ta có thể thấy rõ điều này khi chứng kiếnnhững hoạt động chơi đùa không mệt mỏi của các em, không chỉ là sự vuithích mà trẻ còn có khả năng tập trung để hiểu và chấp nhận luật lệ của các tròchơi, còn trong lớp thì đã biết ngồi yên để lắng nghe các câu chuyện kể Đa sốtrẻ trong giai đoạn này phát triển tốt kỹ năng sử dụng bàn tay, biết cầm bút chì
và cắt bằng kéo, nhận ra phần lớn các mẫu tự và cách đọc các mẫu tự này,nhận ra sự khác biệt của các hình khối, biết phân biệt lớn - bé, cao - thấp, xa -gần …Vì thế, một mặt người lớn cần phải tích cực giúp các em thu đạt đượcnhững kỹ năng quan trọng và cần thiết, nhưng mặt khác không nên nhồi nhétnhững điều vượt quá mức phát triển mà các em có thể đạt được để khi bướcvào lớp Một, có thể làm trẻ sớm mệt mỏi trước khối lượng kiến thức khá lớn
Trang 32mà trẻ sẽ phải tiếp thu trong suốt thời gian ở tiểu học để rồi sẽ gặp nhiều khókhăn ở các cấp học cao hơn.
Một đặc điểm tâm lý quan trọng trong độ tuổi này là ý thức Bản Ngã (CáiTôi) phát triển Trẻ bắt đầu biết phân biệt một cách rõ ràng giữa bản thân vànhững người xung quanh Trẻ có ý thức về tính sở hữu, biết cái gì của mình và cái
gì của người khác Tuy nhiên, điều này tùy thuộc khá nhiều vào cách giáo dục củacha mẹ Nếu trẻ là con một hay được cưng chiều thì khả năng phân biệt và nhậnthức về những giới hạn của quyền sở hữu có thể rất kém, chỉ biết ích lợi của bảnthân mà không để ý đến quyền lợi của những người xung quanh
Về sự phát triển xúc cảm và ngôn ngữ, ở lứa tuổi này, tình cảm đã bắtđầu phức tạp và phân hóa, từ quan hệ gắn bó mẹ - con, trẻ bắt đầu có nhu cầugiao lưu tình cảm nhiều hơn giữa mẹ - con ở trẻ trai và bố - con ở trẻ gái Trẻđòi hỏi sự quan tâm chăm sóc một cách cụ thể và đa dạng hơn, vì vậy đã xuấthiện ở trẻ những biểu hiện về tình cảm rõ ràng cũng như những phản ứngchống đối dưới nhiều hình thức khác nhau Điều này khiến cho trẻ dễ cónhững tổn thương sâu sắc nếu không nhận được sự cảm thông hay được đápứng từ phía cha mẹ
Hoạt động và sở thích của trẻ 5 tuổi xoay quanh gia đình và nhà trường.Trẻ thích chơi với đồ chơi của mình ở nhà nhưng cũng biết chia sẻ đồ chơivới bạn bè ở trường Trẻ 5 tuổi vẫn thích chơi qua trí tưởng tượng Con gáithường thích chơi nấu nướng, chăm sóc búp bê, tái hiện cuộc sống ở gia đình
và nhà trường trong khi chơi Con trai bên cạnh việc chơi những trò chơi sắmvai làm siêu nhân hay hiệp sĩ, robot hay quái vật …cũng có thể chơi như vậy,nếu như không bị giễu cợt và chắc chắn là chúng ta không nên giễu cợt trẻ Ởlứa tuổi này trẻ dễ có sự sợ hãi các con vật, bóng tối và một số người chungquanh đã vô tình hay cố ý hù doạ trẻ Điều này cũng một phần do tác động từcác câu chuyện kể và do sự phát triển trí tưởng tượng khá phong phú của trẻ
Trang 33Đây là lứa tuổi phát triển khá hoàn chỉnh về khả năng giao tiếp, trẻ cóthể nói những câu đầy đủ, đôi khi phức tạp cũng như hiểu được những câu nóidài của người khác Điều này là cơ sở cho trẻ tiếp nhận những kiến thức củalớp Một và các cấp học tiếp theo.
Vào tuổi mẫu giáo lớn, hoạt động vui chơi mà trung tâm là trò chơiđóng vai theo chủ đề là hoạt động chủ đạo, chi phối toàn bộ đời sống của trẻ
Các quá trình tâm lý của trẻ cũng phát triển mạnh Tư duy trực quanhình tượng chiếm ưu thế và bắt đầu nảy sinh những yếu tố của tư duy logic.Cũng chính ở lứa tuổi này, trẻ có nhu cầu rất lớn trong việc tìm hiểu và thamgia tích cực vào cuộc sống xung quanh
1.4.2 Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì “Chuẩn là những mong đợi mà trẻ em
năm tuổi biết và có thể làm được” [12].
* Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
Để hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng caochất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp
1, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư quy định về Bộ chuẩn pháttriển trẻ em 5 tuổi Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi được thể hiện:
- Là những mong đợi về những gì trẻ nên biết và có thể làm được dướitác động của giáo dục
- Những kỳ vọng hợp lý của quốc gia đối với trẻ em 5 tuổi tại một giai đoạn
- Là xu hướng chung của các nước trên thế giới nhằm nâng cao và giámsát chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo
Trang 34- Là cơ sở để thiết kế và điều chỉnh chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo lớn.
Tóm lại: “Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là những tuyên bố thể hiện sự
mong đợi về những gì trẻ em nên biết và có thể làm được dưới tác động của giáo dục”.
1.4.3 Mục đích ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
"Có bộ chuẩn là tốt, bởi dựa vào đó giáo viên sẽ xây dựng chương trìnhgiảng dạy phù hợp hơn Tuy nhiên, việc chuẩn hóa có thực sự mang lại tiến
bộ nơi trẻ hay không chính là ở cái tâm của người dạy" (ở trang VnExpress,của Dương Thị Bạch Liên - Phó hiệu trưởng Trường Mầm non 20/10 Quận 1,thành phố Hồ Chí Minh),vì vậy mục đích ban hành bộ chuẩn được thể hiện ởnhững ý sau:
- Hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng cao chấtlượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1
+ Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để cụ thể hóa mục tiêu,nội dung chăm sóc - giáo dục, lựa chọn và điều chỉnh hoạt động chăm sóc -giáo dục cho phù hợp với trẻ mẫu giáo 5 tuổi
+ Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để xây dựng bộ công cụtheo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo năm tuổi
- Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là căn cứ để xây dựng chươngtrình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trongviệc chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự pháttriển của trẻ em Trên cơ sở đó, tạo sự thống nhất trong chăm sóc - giáo dụctrẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Căn cứ vào hướng dẫn, các trường mầm non, trường mẫu giáo và lớpmẫu giáo độc lập triển khai sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi cho phùhợp với điều kiện thực tế của trường, lớp
Trang 351.4.4 Nội dung Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm 4 lĩnh vực phát triển cơ bảncủa trẻ mầm non dựa trên cơ sở của các nghiên cứu khoa học:
+ Phát triển thể chất (6 chuẩn - 26 chỉ số)
+ Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội (7 chuẩn - 34 chỉ số)
+ Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp (6 chuẩn - 31 chỉ số)
Cụ thể các chuẩn thuộc các lĩnh vực phát tiển của trẻ 5 tuổi như sau:
Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất: Trẻ có thể kiểm soát
và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn; Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vậnđộng các nhóm cơ nhỏ; Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng
khi vận động; Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể;
Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng; Trẻ có hiểu biết vàthực hành an toàn cá nhân
Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội:
Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân; Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản
thân; Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc; thay đổi hành vi và thể hiện cảm
xúc phù hợp với hoàn cảnh; Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người
lớn; Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh ; Trẻ có các
hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội; Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác
Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp: Trẻ nghe hiểu lời nói; Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp; Trẻ thực hiện một số
quy tắc thông thường trong giao tiếp; Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc;
Trang 36Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc; Trẻ thể hiện một số hiểubiết ban đầu về việc viết.
Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển nhận thức: Trẻ thể hiện một
số hiểu biết về môi trường tự nhiên; Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môitrường xã hội; Trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình; Trẻ cómột số hiểu biết về số, số đếm và đo; Trẻ nhận biết về một số hình học vàđịnh hướng trong không gian; Trẻ có một số nhận biết ban đầu về thờigian; Trẻ tò mò và ham hiểu biết; Trẻ thể hiện khả năng suy luận; Trẻ thểhiện khả năng sáng tạo
1.5 Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non
1.5.1 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trường mầm non
* Vai trò: Hiệu trưởng trường mầm non là người đứng đầu đơn vị, cơ
sở của ngành Giáo dục mầm non, là người chịu trách nhiệm trước Đảng bộ,chính quyền địa phương và cấp trên về quản lý toàn bộ hoạt động và chấtlượng nuôi dưỡng, chăm sóc - giáo dục trẻ em trong nhà trường theo đúngđường lối giáo dục của Đảng, phương hướng, nhiệm vụ của ngành
* Quyền hạn, nhiệm vụ: Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng mầm
non được nêu rõ trong Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết
định số 14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo): Hiệu trưởng trường mầm non là người có thẩm quyền
ra quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định quản lý Quyết định củahiệu trưởng tác động đến lợi ích của nhiều người trong tập thể nhà trường
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thựchiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền
Trang 37- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viêncủa Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viêntheo quy định
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhàtrường, nhà trẻ
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phêduyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc - giáo dụctrẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độphụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chấtlượng chăm sóc - giáo dục trẻ
- Thực hiện xã hội hoá GD, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng
Nói cụ thể hơn, Hiệu trưởng mầm non có vai trò quyết định trong việcđưa nhà trường tiến tới các mục tiêu về chăm sóc - giáo dục trẻ em trong độtuổi quy định Hiệu trưởng trường mầm non là người chịu trách nhiệm caonhất về hành chính và về chuyên môn trong nhà trường Đảm bảo yêu cầuchăm sóc - giáo dục trẻ theo yêu cầu mục tiêu đào tạo là nhiệm vụ chủ yếucủa trường mầm non và cũng là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạocủa hiệu trưởng Trong giai đoạn hiện nay, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Trang 38trở thành điều kiện quan trọng để duy trì và phát triển số lượng trẻ đến trường,
là yếu tố có tính thuyết phục cho công tác tuyên truyền, hướng dẫn kiến thứcnuôi dạy trẻ và huy động các nguồn lực từ cộng đồng xã hội để xây dựng,phát triển nhà trường
1.5.2 Khái niệm: “Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non”
Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non là những tác động của Hiệu trưởng vào hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ được tiến hành bởi giáo viên, trẻ mẫu giáo lớn và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục cụ thể là nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1.
Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất của quản lí hoạt động chămsóc- giáo dục trẻ được tiến hành bởi giáo viên mầm non là quá trình chăm sóc -giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó là sự vận hành thuận lợi và có hiệu quả
Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ bao gồm các nhân tố tạothành như: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, giáo dục trẻ em từ
0 đến 6 tuổi, kết quả chăm sóc - giáo dục trẻ Các nhân tố của quá trình chămsóc - giáo dục trẻ có quan hệ tương hỗ, trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dụcgiữ vai trò định hướng cho sự vận động phát triển của toàn bộ quá trình vàcho từng nhân tố Giáo viên là chủ thể trực tiếp của quá trình chăm sóc - giáodục trẻ, họ là lực lượng chủ yếu, là nhân vật trung tâm thực hiện mục tiêugiáo dục của nhà trường Vì thế, giáo viên mầm non là nhân tố quyết địnhtrực tiếp chất lượng giáo dục mầm non
Giáo viên là người giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức quản lí, điềuhành các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ Đội ngũ giáo viên là người trựctiếp thực hiện nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục trẻ và xây dựng nhà trường và là
Trang 39người có vai trò quyết định đối với chất lượng giáo dục của trường Vai tròquan trọng đó đòi hỏi đội ngũ giáo viên, cán bộ, công nhân viên phải khôngngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm, phẩm chấtđạo đức nghề nghiệp, ổn định và đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo phục vụ các yêucầu trước mắt và lâu dài của trường Vì vậy, giáo viên phải hết lòng yêu thươngtrẻ, đối xử công bằng đối với trẻ, là việc nhiệt tình và có trách nhiệm cao, luôn
có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt, đảm bảo chất lượng chăm sóc - giáodục trẻ và có uy tín đối với phụ huynh, đối với cộng đồng
Hoạt động chăm sóc - giáo dục trong trường mầm non đòi hỏi ngườigiáo viên về trách nhiệm cá nhân rất cao trong tiến trình hoạt động hiện hànhcác hoạt động của trường Sản phẩm lao động của người giáo viên có ảnhhưởng đến xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa Đặc trưng công tác quản lítrường mầm non đòi hỏi các nhà quản lí không chỉ là người có học vấn, cókinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt mà còn phải biết tìm ra những đặcđiểm của trẻ để có phương pháp tác động phù hợp để thúc đẩy sự phát triểncủa trẻ Những nét đặc trưng đó về nghề nghiệp của người giáo viên mầm nonphải được thể hiện trong nhân cách của người quản lí
1.5.3 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của hiệu trưởng trường mầm non
Quản lý hoạt động CS-GD trẻ của hiệu trưởng trường MN là một lao độngđặc biệt, vừa có tính hành chính nhà nước, vừa có tính sư phạm Đối tượng quản
lý của HT vừa là đội ngũ cán bộ giáo viên vừa là trẻ em đồng thời có sự tác độngnhất định đến cha mẹ trẻ em Các hoạt động QL rất đa dạng, các mục tiêu quản lývừa là chung cho tập thể vừa là riêng cho GV và trẻ em
Các hoạt động CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi được tiếnhành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình GDMN hướngđến việc giúp trẻ đạt được các chỉ số phát triển theo bộ chuẩn Nội dung quản
lý cụ thể là:
Trang 401.5.3.1 Quản lý chương trình, kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của giáo viên.
Để quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn pháttriển trẻ em 5 tuổi, người hiệu trưởng cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
* Quản lý GV lập kế hoạch CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi.
Lập kế hoạch chăm sóc - giáo dục và xác định mục tiêu chăm sóc - giáodục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của GV phải dựa trên cơ sở trình độtay nghề của giáo viên và kết quả phân tích các điều kiện thực tế cũng nhưmức độ nhận thức của trẻ Hiệu trưởng phải hướng dẫn giáo viên quy trìnhxây dựng kế hoạch, giúp GV biết cách xác định mục tiêu đúng đắn và biếtcách tìm ra các biện pháp đề đạt được các mục tiêu đề ra
Trong công tác quản lí nhà trường, hiệu trưởng phải coi việc giáo viênthực hiện tốt kế hoạch CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi là mộtđiều quan trọng để đảm bảo chất lượng Hiệu trưởng phải biết sử dụng nhiềuphương pháp quản lí phù hợp với tình hình đội ngũ GV nhà trường giúp họhoàn thành kế hoạch một cách tốt nhất
*Quản lý giáo viên lập kế hoạch hoạt động và chuẩn bị các điều kiện
tổ chức hoạt động CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
Tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩnphát triển trẻ em 5 tuổi của giáo viên bao gồm việc chuẩn bị dài hạn cho nămhọc, từng chủ đề giáo dục hoặc từng hoạt động theo từng ngày cụ thể
Chuẩn bị dài hạn: Giáo viên cần xác định được kế hoạch chăm sóc
-giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi cho cả năm dựa trên
cơ sở nghiên cứu kỹ chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ MGL, 120 chỉ sốcủa các lĩnh vực phát triển theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi và mức độphát triển thực tế của trẻ trong lớp mình để xây dựng kế hoạch