1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

QUẢN lý đổi mới PHƯƠNG PHÁP dạy học ở các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở THÀNH PHỐ hải DƯƠNG TỈNH hải DƯƠNG

132 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậyphần lớn HS vẫn thụ động, nghe, ghi, nhớ và tái hiện.Trên thực tế, HT các trường THCS đều nhận thức rõ ý nghĩa, vai tròcủa việc ĐMPPDH và tích cực quản lý việc ĐMPPDH, song vẫn chư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

 NGUYỄN NGỌC HÀ

QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG - TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Thị Đức

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo trường ĐHSP

Hà Nội, khoa Quản lý giáo dục, Phòng Quản lý sau đại học, cùng các thày

cô giáo đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tác giả trong khóa học, nhất là trong quátrình tiến hành làm đề tài khoa học này

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hà Thị Đức, người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả từ những bước đầu xây dựng đề cươngnghiên cứu cho đến khi hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các chuyên viên PhòngGiáo dục - Đào tạo TP Hải Dương, Ban Giám hiệu và các thày cô giáo cáctrường Trung học cơ sở TP Hải Dương đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tácgiả có được các thông tin, tài liệu cần thiết để viết đề tài nghiên cứu của mình.Xin bày tỏ lời tri ân sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên, chia sẻ

và tạo những điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt thời gian học tập vànghiên cứu

Tuy bản thân đã cố gắng tìm tòi học hỏi, nghiên cứu nhưng chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của cácthầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 7 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Ngọc Hà

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Phạm vi nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 14

1.2.3 Quản lý nhà trường 15

1.2.4 Phương pháp dạy học và PPDH tích cực 15

1.2.5 Đổi mới PPDH 22

1.3 Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS 25

1.3.1 Mục đích của đổi mới PPDH 25

1.3.2 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS 25

1.3.3 Yêu cầu đổi mới PPDH ở trường THCS 26

1.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học 31

1.4.1 Các yêu cầu đề ra cho hoạt động quản lý đổi mới phương pháp dạy học 31

1.4.2 Quản lý của hiệu trưởng trường THCS về đổi mới phương pháp dạy học 32

Trang 4

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đổi mới phương

pháp dạy học 35

1.5.1 Những yếu tố chủ quan 35

1.5.2 Những yếu tố khách quan 37

Tiểu kết chương 1 39

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS TP HẢI DƯƠNG 40

2.1 Khái quát tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở TP Hải Dương 40

2.2 Tổng quan về tình hình phát triển giáo dục bậc THCS thành phố Hải Dương 41

2.2.1 Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý 41

2.2.2 Quy mô trường lớp và chất lượng giáo dục 42

2.3 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS TP Hải Dương 43

2.3.1 Thực trạng nâng cao nhận thức về đổi mới phương pháp dạy học của cán bộ quản lý và giáo viên 43

2.3.2 Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên 44

2.3.3 Thực trạng hoạt động học của học sinh 47

2.4 Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy hoc của hiệu trưởng các trường THCS TP Hải Dương 51

2.4.1.Thực trạng nâng cao nhận thức của đội ngũ GV về đổi mới PPDH 52

2.4.2 Thực trạng quản lí việc bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ Gv đáp ứng đổi mới phương pháp dạy học 54

2.4.3 Thực trạng quản lý kế hoạch hóa và tổ chức các hoạt động của tổ chức tổ chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH 56 2.4.4 Thực trạng quản lí đổi mới khai thác, sử dụng CSVC và TBDH

Trang 5

của giáo viên 58

2.4.5 Thực trạng quản lí đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS ở giáo viên 60

2.4.6 Thực trạng quản lí phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc đổi mới PPDH 62

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng các trường THCS TP Hải Dương 64

2.5.1 Ưu điểm 64

2.5.2 Tồn tại 65

2.5.3 Nguyên nhân 65

Tiểu kết chương 2 70

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS TP HẢI DƯƠNG 71

3.1 Những nguyên tắc để đề xuất các biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ hệ thống 71

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72

3.2 Các biện pháp quản lý đổi mới dạy học của Hiệu trưởng trường THCS trên địa bàn TP Hải Dương 72

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học cho giáo viên và học sinh 72

3.2.2 Biện pháp 2: Quản lí bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu ĐMPPDH 75

3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng nghiên cứu bài học 81 3.2.4 Biện pháp 4: Giáo dục học sinh ý thức và kỹ năng học tập theo

Trang 6

quan điểm dạy học tích cực 85

3.2.5 Biện pháp 5: Bổ sung, bảo quản và sử dụng có hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất – thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học .87

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá kết quả đổi mới phương pháp dạy học 90

3.2.7 Biện pháp 7: Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho đổi mới phương pháp dạy học của nhà trường 94

3.3 Điều kiện thực hiện các biện pháp 97

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 98

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99

3.5.1 Mục đích yêu cầu của khảo nghiệm 99

3.5.2 Các bước tiến hành khảo nghiệm 99

Tiểu kết chương 3 104

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Chất lượng giáo viên các trường THCS TP Hải Dương 41

Bảng 2.2 Kết quả nhận thức về mức độ cần thiết của ĐMPPDH 43

Bảng 2.3 Kỹ năng sử dụng các phương pháp của giáo viên 44

Bảng 2.4 Bảng kết quả mức độ câu hỏi bài kiểm tra 46

Bảng 2.5 Đánh giá về việc sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học, ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên THCS 46

Bảng 2.6 Nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động học tập 47

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về PP học tập của học sinh 48

Bảng 2.8 Thực trạng về việc xác định kế hoạch học tập của học sinh .48

Bảng 2.9 Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện nội dung quản lí việc nâng cao nhận thức của đội ngũ GV về đổi mới PPDH (1 X 3 ) 52

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện nội dung quản lí việc nâng cao nhận thức của đội ngũ GV về đổi mới PPDH (1 X 3 ) 54

Bảng 2.11 Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện nội dung kế hoạch hóa và tổ chức các hoạt động của tổ chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH (1 X 3 ) .56

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các nội dung quản lí đổi mới khai thác, sử dụng CSCV và TBDH của GV (1 X 3 ) 58 Bảng 2.13 Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực

Trang 9

hiện các nội dung quản lí đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS (1 X 3 ) 60 Bảng 2.14 Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực

hiện các nội dung quản lí phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc đổi mới PPDH (1 X 3 ) 62 Bảng 2.15 Điều tra các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý

ĐMPPDH 66 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 100

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 101

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thế kỉ thứ 21 là thời đại của tri thức, thời đạicủa khoa học công nghệ, thời đại của nguồn nhân lực chất lượng cao Do vậynhiệm vụ đặt ra cho toàn xã hội nói chung và ngành giáo dục nói riêng là phảiđào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội Chính vì vậy, nhiều quốcgia đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là chìa khóa mở ra xã hội tương lai– một xã hội xây dựng trên nền tảng của khoa học tri thức, khoa học hiện đại

Đánh giá về lĩnh vực giáo dục - đào tạo ở nước ta, văn kiện Đại hội XIcủa Đảng đã chỉ rõ: “Chất lượng giáo dục và đào tạo hiện nay chưa đáp ứngyêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạnchế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chưa giải quyếttốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạychữ và dạy người Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu,đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghềđào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Quản lý nhà nước về giáo dụccòn bất cập Xu hướng thương mại hoá và sa sút đạo đức trong giáo dục khắcphục còn chậm, hiệu quả thấp, đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội.”

Đảng và nhà nước ta đang thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, xãhội giai đoạn 2011 - 2020 Mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Để thực hiện thành công mục tiêu trên, nhiệm vụ đặt ra cho ngành giáodục và đào tạo là phải phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhânlực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáodục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển vàứng dụng khoa học, công nghệ Chiến lược phát triển kinh tế cũng chỉ rõ:

Trang 11

“Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh thần tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo Thực hiện hợp lý cơ chế tự chủ đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo gắn với đổi mới cơ chế tài chính Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, quản lý mục tiêu, chất lượng giáo dục, đào tạo…”

(Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020)

Yêu cầu này đòi hỏi phải thay đổi cách nghĩ, cách làm giáo dục Việcnâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nói chung, nhà trường – hạt nhâncủa nền giáo dục - nói riêng là hết sức cần thiết ĐMPPDH là một trongnhững yêu cầu cấp thiết của quá trình đổi mới giáo dục

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm chỉ đạocông tác đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục trong đó có đổi mới phươngpháp dạy học

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: “Tiếp tục nâng caochất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệthống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đạihóa, xã hội hóa”

Luật Giáo dục 2009, điều 28, mục 2 có ghi: “Phương pháp giáo dụcphổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động, sáng tạo của họcsinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phươngpháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tậpcho học sinh”

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn Tp Hải Dương đã đạt đượcnhững kết quả đáng khích lệ Các nhà trường trên địa bàn Tp Hải Dương đã

và đang tích cực triển khai ĐMPPDH Cho đến nay, việc triển khai ĐMPPDHtrong các nhà trường trên địa bàn TP đã thu được những chuyển biến tích cực,

Trang 12

song còn chưa đồng đều Việc ĐMPPDH ở một bộ phận GV còn là hình thức,vẫn còn cách dạy truyền thụ một chiều, phối hợp với phương pháp giảng giảixen kẽ vấn đáp Việc tích cực hóa hoạt động học tập của HS đã được cải thiệnnhưng mới thể hiện rõ ở mặt “bên ngoài” thông qua việc tăng cường làm việcnhóm, còn việc tích cực hóa “bên trong” thông qua việc giải quyết vấn đề, đặcbiệt là vấn đề gắn với tình huống thực tiễn còn chưa được chú trọng Vì vậyphần lớn HS vẫn thụ động, nghe, ghi, nhớ và tái hiện.

Trên thực tế, HT các trường THCS đều nhận thức rõ ý nghĩa, vai tròcủa việc ĐMPPDH và tích cực quản lý việc ĐMPPDH, song vẫn chưa cónhững biện pháp cụ thể, chưa tạo động lực cho việc dạy học, chưa tổ chức quátrình đổi mới một cách khoa học và hữu hiệu Vì vậy, ở nhiều nhà trườngchưa có bước chuyển biến thực sự về ĐMPPDH

Từ những lý do trên, tôi lựa chọn vấn đề “Quản lý đổi mới phương pháp

dạy học ở các trường THCS TP Hải Dương- Tỉnh Hải Dương” làm đề tài

nghiên cứu cuối khóa đào tạo Thạc sĩ Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cở sở nghiên cứu thực trạng đổi mới PPDH và các biện pháp quản

lý việc thực hiện đổi mới PPDH của hiệu trưởng các trường THCS, đề xuấtmột số biện pháp quản lý ĐMPPDH của Hiệu trưởng ở các trường THCS TPHải Dương, góp phần nâng cao chất lượng đổi mới PPDH nói riêng và nângcao chất lượng dạy học ở các trường THCS nói chung

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý đổi mới PPDH của hiệu trưởng ở các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý ĐMPPDH của HT các trường THCS ở TP Hải Dương

Trang 13

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý ĐMPPDH là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục đào tạo Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý ĐMPPDH của hiệutrưởng một cách hợp lý và khả khi sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện nói chung và chất lượng dạy học nói riêng ở các trường THCS TPHải Dương

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục nói chung, quản lý ĐMPPDH dạy học ở trường THCS nói riêng.

5.2 Điều tra, phân tích thực trạng ĐMPPDH và thực trạng quản lý ĐM PPDH ở các trường THCS TP Hải Dương

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ĐMPPDH của Hiệu trưởng các trường THCS TP Hải Dương và khảo nghiệm nhận thức tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đó.

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu lý luận, các Văn kiện của Đảng, các chủ trươngchính sách của Nhà nước, của ngành, của địa phương có liên quan đến đề tài.Đặc biệt là nghiên cứu các luận văn, luận án, các nghiên cứu về đổi mớiPPDH nói chung và quản lý đổi mới PPDH nói riêng

- Nghiên cứu các công trình đổi mới PPDH nói chung và quản lý đổimới PPDH nói riêng

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Để thu thập các tư liệu có liên quan đến đề tài, và chứng minh tính cầnthiết và khả thi của đề tài, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi : điều tra phiếu hỏi trên cácđối tượng cán bộ quản lý, lãnh đạo nhà trường, giáo viên và học sinh đối với

Trang 14

các vấn đề nhận thức tầm quan trọng của đổi mới PPDH, thực trạng, các biệnpháp quản lý đổi mới PPDH

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của bảnthân và đồng nghiệp về vấn đề đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn : Các hoạt động dạy học nói chung,đổi mới PPDH nói riêng, đặc biệt là quản lý đổi mới PPDH

Ngoài ra sử dụng các phương pháp bổ trợ:

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp khảo nghiệm

- Phương pháp thống kê: Nhằm xử lý các số liệu trong quá trình khảosát, nghiên cứu

7 Phạm vi nghiên cứu

Khảo sát thực trạng đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH ở trườngTHCS và đề xuất biện pháp của hiệu trưởng để quản lý đổi mới PPDH ởtrường THCS

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụlục thì nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ởcác trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở cáctrường THCS TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy họccủa hiệu trưởng các trường THCS TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG THCS

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Trong lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trường, vấn đề xác địnhmục đích, mục tiêu, đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, dạy học luônđược các nhà học giả, các nhà sư phạm rất quan tâm

Ngay từ trước công nguyên, Socorat (469- 399 trước công nguyên) –Hylạp, một trong những nhà triết học phương Tây, đã đề xuất phương pháp đàmthoại trong dạy học đang được sử dụng cho đến ngày nay

Hêracơrit (530 – 475 TCN) đã từng nhấn mạnh: Giáo dục, dạy họckhông phải là sự nhồi nhét kiến thức vào đầu óc người ta như rót chất lỏngvào chai thông qua một cái phễu Bản chất của giáo dục là phải thắp lên mộtngọn đuốc để soi sáng cho người học tự tìm ra những con đường và tự mìnhchọn lấy một con đường đúng nhất rồi tự bước đi vững vàng trên con đường

đó, dưới ánh sáng của ngọn đuốc ấy

Cho nên, nghệ thuật dạy học không phải chỉ là phương pháp truyền thụtri thức cho HS một cách dễ hiểu, dễ nhớ, để họ nắm thật vững những điềuthầy dạy mà quan trọng hơn là phải trang bị cho họ kỹ năng tự học, tự nghiêncứu, tự chiếm lĩnh, đúng như Đixtecvec (nhà giáo dục học Đức) đã nói:

"Người thầy giáo tồi mới mang chân lý đến cho HS, còn người thầy giáo giỏiphải dạy cho họ cách tìm ra chân lý"

Comensky (1592 – 1670) – Slovaquia, ông đòi hỏi người thày phải dạythế nào để cho học sinh thích thú học tập và có những cố gắng bản thân đểnắm lấy tri thức Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinhthần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thứcvào thực tiễn”

Trang 16

Thế kỷ XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoahọc và công nghệ, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐMPPDH Vấn đề vềPPDH đã được nhiều nhà khoa học giáo dục trên toàn thế giới quan tâm Đó

là các công trình nghiên cứu sâu sắc liên quan đến PPDH gắn liền với các têntuổi của: John Dewey, I.F.Karlamop, E.Exxipop…Tuy nhiên vấn đề quản lýĐMPPDH còn ít được các tác giả nghiên cứu tới

Thực tế dạy học hiện nay trên thế giới, các lý thuyết dạy học như dạyhọc kiến tạo và dạy học giải quyết vấn đề, dạy học vượt chướng ngại vật, lýthuyết tình huống đang được áp dụng rộng rãi trong dạy học Tình hình đóảnh hưởng lớn đến ĐMPPDH ở nước ta

Ở Việt Nam, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất được quantâm, đặc biệt sau năm 1986 (được coi là mốc của đổi mới tư duy) Nhiều tácgiả có các công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn

Kỳ, Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí và một số tác giả, các nhàgiáo giàu kinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lí luậndạy học chung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam: Văn Như Cương, TônThân Về quản lí đổi mới PPDH và quản lí chất lượng, hiệu quả dạy học phải

kể đến các công trình nghiên cứu của: Quách Tuấn Ngọc, Trần Kiểm, TrầnKiều , Trần Bá Hoành luôn lấy người học làm trung tâm với ý tưởng cốt lõi làngười học phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập Quanđiểm này hoàn toàn phù hợp với tinh thần nghị quyết TW 2 khóa VIII về giáodục – đào tạo Nghị quyết yêu cầu: “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáodục, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạocủa người học” Nội dung này đã được thể hiện thành quy định pháp luật tạichương I điều 4, luật giáo dục

Về quản lý ĐMPPDH và quản lý chất lượng, hiệu quả dạy học phải kểđến các công trình nghiên cứu của: Trần Kiểm, Trần Kiều, Trần Bá Hoành,

Trang 17

Quách Tuấn Ngọc luôn lấy người học làm trung tâm với ý tưởng là người họctích cực, chủ động, sáng tạo trong suốt quá trình học tập Một số công trìnhtiêu biểu của các tác giả: GS.TS Hà Thế Ngữ, “Một số vấn đề lý luận và thựctiễn”, NXBĐHQGHN; GS.TSKH Thái Duy Tuyên, “Những vấn đề chung củagiáo dục học”, NXB ĐHSP, Hà Nội 2003.

Trong luận văn và luận án tiến sĩ giáo dục học, một số tác giả đã nghiêncứu về hoạt động quản lý, chỉ đạo ĐMPPDH như:

Huỳnh Công Minh (2005), “Một số biện pháp chỉ đạo đổi mới phươngpháp dạy học theo yêu cầu chương trình THCS mới”, luận án tiến sĩ ViệnChiến lược và chương trình giáo dục

Nguyễn Thị Hằng (2006), “Giải pháp quản lý ĐMPPDH của Hiệutrưởng các trường THPT huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang”, luận văn thạc sĩ.Học viện QLGD

Nguyễn Thị Bình (2012), “ Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp

dạy học của hiệu trưởng trường THCS TP Hải Dương, Hà Nội ”, luận văn

thạc sĩ Học viện QLGD

Hoàng Tuấn Anh (2011), “Biện pháp quản lý ĐMPPDH của hiệutrưởng các trường THPT thành phố Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng”, luận vănThạc sĩ Trường ĐHSP

Những công trình khoa học trên đã nghiên cứu những cơ sở lý luận vềPPDH và ĐMPPDH Trong thực tiễn quản lý dạy học ở các trường THCS,các HT đã có nhiều sáng kiến trong việc quản lý nhằm ĐMPPDH Những cơ

sở lý luận và thực tiễn đáng trân trọng đó là chỗ dựa cho quá trình nghiên cứucủa chúng tôi Tại các trường THCS TP Hải Dương, các HT coi vấn đềĐMPPDH là quan trọng và cần thiết, đã có những biện pháp quản lýĐMPPDH song còn chưa cụ thể, chưa giúp GV có được điều kiện thuận lợi

để thực hiện ĐMPPDH một cách thường xuyên, hiệu quả hơn

Trang 18

Chính vì vậy, chúng tôi cho rằng việc nghiên cứu, áp dụng những biệnpháp quản lý của HT nhằm thực hiện ĐMPPDH ở các trường THCS là cầnthiết, góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển sự nghiệp giáo dục THCS TPHải Dương, tỉnh Hải Dương.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lý đã xuấthiện từ rất sớm Từ khi con người biết tập hợp nhau lại, tập chung sức lực để tự

vệ hoặc kiếm sống thì bên cạnh lao động chung của mọi người xuất hiện nhữnghoạt động tổ chức, phối hợp điều khiển đố với họ Những hoạt động đó xuấthiện, tồn tại và phát triển phát huy như một yếu tố khách quan, là cơ sở cho cáchoạt động chung của con người đạt được kết quả mong muốn

Bàn về khái niệm quản lý các nhà khoa học trên thế giới có rất nhiềuquan niệm khác nhau Trong luận văn này chúng tôi xin nêu ra một số kháiniệm của các nhà khoa học tiêu biểu, nhằm tìm ra điểm chung, sự thống nhấtcủa các nhà khoa học về quản lý

Tác giả Aunapu cho rằng : Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học,nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con người trong hệthống đó nhằm đặt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu quản

lý trong đó mục tiêu kinh tế - xã hội là cơ bản

Theo Aphanaxep : “ quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh tasao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng nhu cầu của xãhội, tập thể những cái đó có lợi cho tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của

xã hội lẫn cá nhân”

Harold Koontz, Cyril Odonnell –Heinz, Weihrich trong cuốn “Nhữngvấn đề cốt yếu của quản lý ” cho rằng: “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự nỗ

Trang 19

lực của cá nhân để đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thờigian, công sức, tài lực, vật lực ít nhất và đạt được kết quả cao nhất ”

Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau nhưng có thể nói rằngquản lý là hệ thống tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan củachủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhấtnhững tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản

lý trong một môi trường luôn biến động ”

Quản lý được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng có thể nhận

thấy một số điểm thống nhất của tác giả trong và ngoài nước : Quản lý là một

quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và các cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường biến động

Có thể biểu đạt logic của khái niệm này bằng sơ đồ sau :

Sơ đồ 01: Sơ đồ quản lý

K.Marx đã viết : “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy

mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.” Như vậy đã xuất

hiện một dạng lao động mang tính đặc thù là tổ chức, điều khiển các hoạtđộng quản lý Từ đó có thể hiểu là lao động và QL không tách rời nhau, QL

Mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý

Đối tượng quản lýMôi trường quản lý

Trang 20

là hoạt động điều khiển lao động chung Xã hội phát triển qua các phươngthức sản xuất, thì trình độ tổ chức, điều hành tất yếu được nâng lên, pháttriển theo những đòi hỏi ngày càng cao hơn Cùng với sự phát triển của xãhội loài người, QL đã trở thành một ngành khoa học và ngày càng pháttriển toàn diện.

1.2.1.2 Biện pháp quản lý

- Biện pháp là : “ cách làm, cách giải quyết vấn đề cụ thể ”

- Biện pháp quản lý là tổ hợp các hành thức tiến hành của chủ thể quản

lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả cáctiềm năng cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý

Từ đó có thể hiểu biện pháp quản lý giáo dục là một tổ hợp các tác

động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt đến mục tiêu giáo dục đã định

1.2.1.3.Chức năng của quản lý

Chức năng của QL là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản

mà nhờ đó chủ thể QL tác động lên đối tượng QL trong quá trình QL, nhằmthực hiện mục tiêu QL

Hiện nay quan điểm về chức năng QL còn nhiều điểm chưa thống nhất.Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, ở nước ta, các nhà nghiên cứu chorằng QL có bốn chức năng cơ bản, có liên quan mật thiết với nhau, bao gồm :

kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra

a) Chức năng kế hoạch hóa

Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá trình quản lý Kế hoạchđược hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo mộtchương trình tự nhất định, logic với một chương trình hành động cụ thể đểđạt được những mục tiêu đã được hoạch định, trước khi tiến hành thực hiện

Trang 21

các nội dung mà chủ thể quản lý đề ra Kế hoạch đặt ra xuất phát từ đặcđiểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu định sẵn mà tổ chức

có thể hướng tới và đạt được theo mong muốn, dươi sự tác động có địnhhướng của chủ thể quản lý

Công tác kế hoạch là công tác trù liệu cho tương lai của tổ chức, tứchoạch định những vấn đề và cách thức giải quyết các vấn đề đó nhằm làm cho

tổ chức có thể đối phó, thích nghi với những thay đổi có thể đoán trước cũngnhư những thay đổi không chắc chắn trong tương lai Mức độ xa hay gần củatương lai sẽ tùy thuộc vào tầm thời gian của công tác kế hoạch, công táchoạch định Càng xa, mức độ dự báo càng khó chính xác, do vậy nhà quản lýcần phải thận trọng khi thực hiên chức năng lập kế hoạch

b) Chức năng tổ chức

Là sắp xếp, bố trí một cách khoa hoc và phù hợp với những nguồn lực(nguồn lực, vật lực và tài lực) của hệ thống một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảocho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách tối

ưu nhất, hiệu quả nhất

Đây là một chức năng quan trọng, tạo thành sức mạnh của tổ chức đểthực hiện thành công kế hoạch, như Lênin nói : “ Tổ chức là nhân tố sinh ra

hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một hệ thống nhất,người ta gọi là hiệu ứng tổ chức ”

Công tác tổ chức là giai đoạn kế tiếp theo của công tác kế hoạch và là

bộ phận không thể thiếu của chức năng QL Tổ chức được hiểu như là mộtthực thể, một hệ thống của những lỗ lực của hai hay nhiều người trên một lĩnhvực nhất định nhằm đi đến một mục tiêu chung một cách có ý thức Công tác

tổ chức là hoạt động hay các công việc nhằm tạo ta một cơ cấu thích hợp vớimục tiêu, nguồn lực và môi trường trong đó có tổ chức vận động và phát triển

Trang 22

c) Chức năng chỉ đạo

Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành hoạt độngcủa hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định để mục tiêu trong dựkiến thành hiện thực Trong quá trình chỉ đạo phải bám sát các hoạt động, cáctrạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định.Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, uốn nắn không làmthay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêuchiến lược mà kế hoạch đã đề ra

Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm điều hành, tổchức nhân lực đã có của tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch để thực hiệnmục tiêu quản lý

Như vậy có thể hiểu khái niệm chỉ đạo là biện pháp QL gián tiếp củanhà QL cấp trên ( Nhà lãnh đạo ) tác động tới các đối tượng bị QL thông quađội ngũ CBQL thuộc cấp để đạt mục tiêu tổ chức

d) Chức năng kiểm tra

Chức năng kiểm tra là phương thức hoạt động của nhà QL tác động lênđối tượng bị QL nhằm thu thập thông tin, đánh giá và xử lý các kết quả vậnhành của tổ chức Kiểm tra là quá trình xác định kết quả đã đạt được trên thực

tế, so sanh đối chiếu với mục tiêu đã đề ra, thu thập các thông tin phản hồinhằm phát hiện các sai lệch và đề ra chương trình hành động nhằm khắc phụcnhững sai lệch đó, thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra Thu nhập nhữngthông tin ngược từ đối tượng quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống

để đánh giá xem trạng thái của hệ thống đã đến đâu, xem mục tiêu dự kiếnban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đến mức độ nào Trong quá trình kiểm trakịp thời phát hiện những sai sót của quá trình hoạt động để kịp thời điềuchỉnh, sửa chữa mục tiêu, đồng thời tìm ra nguyên nhân thành công, thất bạigiúp cho chủ thể quản lý rút ra được bài học kinh nghiệm để thực hiện choquá trình quản lý tiếp theo

Trang 23

Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trìnhquản lý Nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở để phân cônglao động quản lý giữa những cán bộ quản lý và là nền tảng để hình thành cấutrúc tổ chức của sự quản lý Điều đáng chú ý trong quá trình quản lý là ngườiquản lý phải thực hiện một dãy chức năng kế tiếp nhau một cách logic, bắtbuộc Bắt đầu từ việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý cho đến khikiểm tra được kết quả đạt được và tổng kết quá trình quản lý Mỗi quá trìnhquản lý xảy ra trong một thời gian cụ thể của một quá trình quản lý nhất định.Trong một chu trình quản lý các chức năng kế tiếp nhau và độc lập với nhauchỉ mang tính tương đối bởi vì một số chức năng có thể diễn ra đồng thờihoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác.

Sơ đồ 02: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

*Khái niệm giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng XH đặc biệt, bản chất của nó là sự truyềnđạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử XH của các thế hệ loài người, từ nhữngthế hệ trước cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp thu những kinh nghiệm XH đó vàngoài ra còn sáng tạo ra những kinh nghiệm mới làm giầu và phong phú thêm,

bổ sung thêm cho kho tàng kiến thức của nhân loại, thúc đẩy XH loài ngườikhông ngừng phát triển

LẬP KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC

KIỂM

Trang 24

Giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, cónội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người đượcgiáo dục, nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho họ.

*Quản lý giáo dục

Một cách tổng quát: Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có mụcđích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng của nhà quản lý giáo dụcnhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đặt ra

1.2.3 Quản lý nhà trường

*Khái niệm nhà trường

Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cơ bản của hệ thống giáodục quốc dân, trong đó việc dạy học, giáo dục được tiến hành có mục đích, có

tổ chức, có kế hoạch nhằm đào tạo con người đáp ứng những yêu cầu cho một

xã hội nhất định

*Khái niệm quản lý nhà trường

“Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo dục) là những tác động tự giác (có

ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thểquản lý (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên,người học ) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạttới mục tiêu giáo dục”

“Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tậphợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáodục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”

1.2.4 Phương pháp dạy học và PPDH tích cực

* Phương pháp dạy học:

Có nhiều định nghĩa về phương pháp dạy học, nếu xuất phát từ quanđiểm dạy học tích cực thì:

Trang 25

PPDH là tổ hợp các cách thức cộng tác hoạt động chung của người dạyvới người học nhằm đạt tới mục tiêu dạy học.

PPDH là một hệ thống tác động liên tục của GV nhằm tổ chức các hoạtđộng nhận thức và thực hành của học sinh để học sinh lĩnh hội vững chắc cácthành phần và nội dung giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định

Như vậy nói một cách khái quát: PPDH là cách thức tổ chức hợp lý quátrình dạy học để đạt mục đích dạy học

Giống như khái niệm phương pháp, đặc trưng của PPDH là tính hướngđích của nó PPDH tự nó có chức năng phương tiện, PPDH cũng gắn liền vớitính kế hoạch và tính liên tục của hoạt động, hành động, thao tác PPDH cómối quan hệ chặt chẽ với các thành tố của quá trính dạy học: phương pháp vàmục tiêu, phương pháp và nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học,phương pháp và đánh giá kết quả

* Phương pháp dạy học tích cực

Đổi mới PPDH không phải hướng tới mục đích tự thân nó, mà nhằmhướng tới chất lượng giáo dục mới, nhằm đạt được những mục tiêu mới đối vớigiáo dục thế hệ trẻ Nếu như trong nền giáo dục cũ, nói đến giảng dạy là nói đếntruyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng thì giá dục hiện đại hướng tới chuẩn bịcho học sinh các năng lực và phẩm chất cần thiết để họ đi vào cuộc sống xã hội,

có thể ứng phó các tình huống trong sản xuất và đời sống đặt ra

Như vậy, đổi mới PPDH nhằm hướng tới những chất lượng mới của sựphát triển nhân cách Cuối cùng nét đặc trưng nhất được rút ra là : Tăngcường sự nghiên cứu độc lập của học sinh theo hướng “ Tìm kiếm” và “phátminh” những quy tắc mới, định lí mới được tác động chỉ đạo của giáo viên

Từ đó các nhà giáo dục đã phát hiện nhừng quy luật tích cực hóa quá trìnhdạy học nói chung và hoạt động nhận thức của học sinh nói riêng, từ chỗ làmsáng tỏ hai quy luật :

Trang 26

Quy luật bên ngoài: hoạt động nhận thức của học sinh được tích cực

hóa dưới tác động từ bên ngoài, đó là từ giáo viên

Quy luật bên trong: Hoạt động nhận thức của học sinh được tích cực

hóa trên cơ sở họ tự giải quyết các bài tập nhận thức

Theo Hà Thế Ngữ thì: Một quan niệm đúng đắn về phương pháp đàotạo cần phân biệt mặt bên ngoài và mặt bên trong của phương pháp Mặt bênngoài của phuwong pháp thường gắn với tính chất bên ngoài của đố tượnghoạt động và các phương tiện giao lưu trong quá trình dạy học, là cái dễ nhậnthấy như lời nói, chữ viết, thiết bị dạy học, thao tác, hoạt động thuyết trình…Mặt bên trong của phương pháp thường liên quan đến bản chất và cơ chế củacác loại hình hoạt động và giao lưu trong quá trình dạy học Phải dựa vào cácthành tựu nghiên cứu của triết học, logic học, tâm lí học, xã hội học về hoạtđộng để đưa giáo dục học đi sâu vào mặt bên trong của phương pháp

Chính quan niệm về hai mặt của phương pháp là cơ sở quan trọng đểphân loại PPDH theo các xu thế phát triển của quá trình giáo dục, đồng thờigiúp xác định những yếu tố cơ bản cần tác động của hoạt động chỉ đạo nhằmđẩy mạnh triển khai PPDH tiên tiến

Bản chất của PPDH tích cực là gì? Các lý thuyết về phương pháp dạyhọc tích cực luôn gắn với thuật ngữ “PPDH tích cực” và khái niệm “ Tính tíchcực hoạt động học tập”

Các PPDH tích cực có chung bản chất là nhằm tích cực hóa hoạt

động học tập của học sinh Thực chất đó là quá trình tổ chức, hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu, phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở tự giác và được tự do, được tạo khả năng và điều kiện để chủ động trong hoạt động học tập.

Tóm lại các PPDH tích cực tận dụng cơ hội và điều kiện để cách thứctìm kiếm kiến thức chiếm ưu thế, đồng thời kết hợp với tính sẵn sàng học tập

Trang 27

của học sinh thì về bản chất, các PPDH đó có khả năng tích cực hóa đượctrong quá trình học tập của học sinh., nhờ đó mà hình thành được các phươngthức hành động và kinh nghiệm hoạt động cho các em.

Bằng việc khai thác các khía cạnh phù hợp với yêu cầu dạy học tíchcực hóa hoạt động học tập, gần đây nhiều nghiên cứu về các PPDH tích cực

đã bước đầu được áp dụng trong dạy học phổ thông

* Một số PPDH tích cực

- PPDH ( học tập) hợp tác

Đây là một phương pháp giáo dục mà ở đó học sinh được phân chiathành từng nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nhiệm về một mục tiêu duy nhấtđược thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng người Các hoạt độngriêng biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mụctiêu chung Học sinh được xem như là một cộng tác viên, nhằm đảm bảo mọithành viên của nhóm đều quan trọng như nhau Họ có thể học từ mỗi ngườikhác bởi thái độ có tính phê phán, được tạo thành do:

+ Một nhiệm vụ học tập được cả nhóm cùng thảo luận,

+ Sự đối mặt cùng nhau trong một nhóm nhỏ

+ Môi trường cộng tác và phụ thuộc lẫn nhau trong cùng một nhóm+ Chịu trách nhiệm cá nhân Trong quá trình học tập, hợp tác giáo viên

và học sinh đều được coi là có vai trò bình đẳng: học sinh phải học cách cộngtác trên nhiều phương diện, dựa trên nhiều phương diện của nhóm như: Làngười tổng kết, người ghi chép, người khuyến khích và người kiểm tả Thái

độ của người trong nhóm phải: Cộng tác cùng các thành viên khác, cố gắngxây dựng ý kiến chung của nhau, chia sẻ quyền đứng đầu chủ chốt nhóm, rènluyện cách thuyết trình sao cho đảm bảo rằng những người khác phải hiểuđược vấn đề

Với PPDH hợp tác, các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổ chức lại,liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục đích chung Đạt được mục

Trang 28

đích, tứ là nhóm đó đã hoàn thành nhiệm vụ học tập hay mỗi thành viên củanhóm đã lĩnh hội kiến thức mới Để PPDH hợp tác có hiệu quả đòi hỏi hoạtđộng có động cơ và tự nguyện của học sinh được đặt vào tình thế sẵn sàng hỗtrợ Thông qua đó, sẽ hình thành được các mối quan hệ vừa dọc ( Thầy – trò),vừa ngang ( trò – trò), đảm bảo tối ưu hai nguyên tắc tích cực, tác động qualại và tham gia hợp tác.

- PPDH giải quyết vấn đề

Vào thập kỉ 60 (thế kỉ XX), một trong những xu hướng phát triển củanhà trường là gắn liền nhiệm vụ dạy học với mục đích phát triển trí tuệ củahọc sinh Vì thế đã xuất hiện mâu thuẫn giữa một bên là yêu cầu ngày càngcao đối với quá trình dạy học và một bên là các phương pháp tổ chức dạy học

đã cũ kĩ Và nguyên tắc chung để mâu thuẫn được giải quyết hợp lí, đó là hoạtđộng nhận thức của học sinh được tích cực hóa dưới ảnh hưởng của các câuhỏi nêu vấn đề, các bài tập nêu vấn đề Hay nói cách khác, trên cơ sở học sinh

tự lực phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ)

Quy trình dạy học GQVĐ gồm 3 bước:

Bước 1: Phát hiện vấn đề: Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề

-phân tích tình huống- dự đoán vấn đề nảy sinh và đặt mục đích xác minh tínhđúng đắn của dự đoán đó

Bước 2: Giải quyết vấn đề: Phân tích mối quan hệ giữa dự kiện, điều

kiện và vấn đề cần tìm – đề xuất, lựa chọn hướng giải quyết và tìm tòi lời giải– thực hiện lời giải

Bước 3: Kiểm tra và vận dụng: kiểm tra tính hợp lí và tối ưu của lời

giải- phát biểu chính xác vấn đề- xét khả năng ứng dụng của nó và xếp vào hệthống tri thức đã có – vận dụng vào tình huống mới Hạt nhân của quá trìnhđiều khiển sự nghiên cứu của học sinh phải tạo được tình huống có vấn đề Về

cơ bản hoạt động của giáo viên có thể là : Căn cứ vào khả năng hiện có của

Trang 29

học sinh và cấu trúc logic của nội dung dạy học mà đưa học sinh vào tìnhhuống có vấn đề một cách tự nhiên, không áp đặt nhằm giúp các em dễ dàngphát hiện được vấn đề Điều khiển để tập hợp, lựa chọn kiến thức cũ, phươngthức hoạt động đã biết cần thiết cho việc GQVĐ Định hướng cho học sinhtìm được giải pháp chủ yếu bằng hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn sao chogiải quyết được vấn đề đã đặt ra.

- PPDH Bàn tay nặn bột là một phương pháp dạy học tích cực dựa

trên thí nghiệm, nghiên cứu, áp dụng giảng dạy cho các môn học tự nhiên.Phương pháp này chú trọng tới việc hình thành kiến thức cho học sinh bằngcác thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu để chính các em tìm ra câu trả lời cho cácvấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát,nghiên cứu tài liệu hoặc điều tra Với một vấn đề khoa học, học sinh có thểđặt ra câu hỏi, giả thiết từ hiểu biết ban đầu, tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu,kiểm chứng, so sánh, phân tích, thảo luận và đưa ra kết luận phù hợp Phươngpháp này kích thích sự tò mò, ham mê khám phá của học sinh

Tiến trình của 1 giờ dạy theo phương pháp " Bàn tay nặn bột"

Bước 1: Đưa ra tình huống có vấn đề và xác định vấn đề cần giải quyết

Bước 2: Tổ chức các hoạt động để giải quyết vấn đề

Trang 30

Vai trò của người giáo viên:

* Giáo viên là người trung gian:

-Là nhà trung gian giữa "thế giới" khoa học (Các kiến thức và thựchành) và HS

- Là người đàm phán với học sinh những thay đổi nhận thức liên quanvới những câu hỏi được xử lí, với các thiết bị thực nghiệm thích đáng, với môhình giải thích hợp lí

-Đảm bảo sự đóan trước và giải quyết các xung đột nhận thức -Hành động bên cạnh với mỗi học sinh cũng như với mỗi nhóm họcsinh và cả lớp

Vai trò của học sinh trong giờ dạy theo phương pháp " Bàn tay nặn bột

-HS quan sát một hiện tượng của thế giới thực tại và gần gũi với chúng

Ngoài ra, còn các PPDH khác như :

- PPDH vấn đáp

Trang 31

- PP đóng vai.

- PP động não

- Dạy học chương trình hóa

- Dạy học tự tìm tòi phát hiện và nghiên cứu

- Dạy học Algôritthm hóa

- Dạy học theo nhóm

Mỗi một phương pháp đều có một khả năng tích cực hóa hoạt động họctập của học sinh ở khía cạnh này, khía cạnh khác, miễn sao người thầy phảitích cực hóa hoạt động học tập của học sinh và muốn làm được như vậy,người thầy phải dành nhiều tâm huyết cho hoạt động của mình

1.2.5.Đổi mới PPDH

* Khái niệm đổi mới

Đổi mới là thay đổi, kế thừa cái cũ và tiếp thu những cái mới một cáchlinh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh để đáp ứng yêucầu phát triển không ngừng của xã hội

* Đổi mới phương pháp dạy học

ĐMPPDH không phải là thay đổi toàn bộ PPDH đã có, mà phải trên cơ

sở phát huy những yếu tố tích cực của PPDH hiện nay, từng bước áp dụngnhững PPDH tiên tiến và phương tiện dạy học hiện đại nhằm thay đổi cáchdạy của thầy, cách học của trò, chuyển từ học tập thụ động sang học tập tíchcực, sáng tạo, từng bước chuyển dần PPDH theo hướng biến quá trình đào tạothành quá trình tự đào tạo, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học

Định hướng đổi mới PPDH:

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS

- Dạy học chú trọng PP tự học

- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trang 32

ĐMPPDH ở nước ta là sự thay đổi từ các PPDH theo kiểu truyền thụ, áp đặtmột chiều của người dạy đến người học sang PPDH phát huy tính tích cực, chủđộng của người học, tổ chức, hướng dẫn họ tự chiếm lĩnh tri thức và hình thành,phát triển kỹ năng phương pháp tự học, khả năng tư duy độc lập sáng tạo Chuyển

từ PPDH truyền thống sang phương pháp tự tổ chức, tự điều khiển để người học tựmình chiếm lĩnh nội dung học vấn bằng chính hành động và thao tác của họ

So sánh PPDH truyền thống và PPDH hiện đại, ta thấy sự thay đổi vềPPDH phù hợp với thay đổi mục tiêu giáo dục trong thời kỳ mới:

Dạy học truyền thống Dạy học hiện đại

Quan niệm

Học là quá trình tiếp thu và lĩnhhội qua đó hình thành kiếnthức, kỹ năng, tư tưởng, tìnhcảm

Học là quá trình kiến tạo;học sinh tìm tòi, khámphá, phát hiện, luyện tập,khai thác và xử lý thôngtin,…tự hình thành hiểubiêt, năng lực và phẩmchất

Bản chất - GV truyền thụ kiến thức, học sinh

học thuộc, ghi nhớ và vận dụng

Tổ chức hoạt động nhậnthức cho HS

Mục tiêu

- Chú trọng cung cấp tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, nói chung là học

để thi cử Sau khi thi xong,những điều đã học thường bị bỏquên hoặc ít dùng đến

Chú trọng hình thành cácnăng lực (sáng tạo, hợptác…) dạy phương pháp

và kỹ thuật lao động khoahọc, dạy cách học

Học để đáp ứng nhữngyêu cầu của cuộc sốnghiện tại và tương lai.Những điều đã học cầnthiết, bổ ích cho bản thânhọc sinh và cho sự pháttriển xã hội

Trang 33

- Từ sách giáo khoa và sách giáoviên

- Vốn kiến thức của GV

nhau: SGK, SGV, các tàiliệu khoa học phù hợp, thínghiệm, bảo tàng, thực tế,gắn với:

- Vốn hiểu biết, kinhnghiệm và nhu cầu của bảnthân

-Tình huống thực tế, bốicảnh và môi trường địaphương

-Những vấn đề HS quantâm

Các phương pháp tìm tòi,điều tra, giải quyết vấn đề,dạy học tương tác

Hình thức tổ

chức

Cố định: nói chung bị giới hạntrong bốn bức tường lớp học, GVđối diện với cả lớp trong quátrình dạy học, đơn điệu, khuônmẫu

Cơ động, linh hoạt: học ởlớp, ở phòng thí nghiệm, ởhiện trường, trong thựctế…; học cá nhân, họctheo nhóm, học đôi bạn,

cả lớp đối diện với GV

- HS tích cực chủ độngchiếm lĩnh tri thức

Những lý luận cơ bản về ĐMPPDH trên đây là cơ sở để người CBQLnhà trường có những biện pháp chỉ đạo ĐMPPDH cho phù hợp với xu thế dạyhọc hiện đại và với tình hình các nhà trường Việt Nam hiện nay

Trang 34

1.3 Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS

1.3.1 Mục đích của đổi mới PPDH

Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lốidạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “ Phương pháp dạy học tíchcực ” nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rènluyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiếnthức vào các tình huống khác nhau trong giờ học và trong thực tiễn; tạo niềmtin, niềm vui, hứng thú trong học tập Làm cho “ Học ” là quá trình kiến tạo;

HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin

….Chú trọng hình thành các năng lực ( tự học, sáng tạo, hợp tác …) dạyphương pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứngnhững yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai

1.3.2 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS

Từ sự nghiên cứu lý luận và thực tiễn dạy học, chúng tôi rút ra một sốnội dung ĐMPPDH sau đây:

Một là: Đổi mới cách dạy của thầy cần hướng đến làm thay đổi tính

chất hoạt động nhận thức của HS: Chuyển từ ghi nhớ tái hiện sang chủ độngsáng tạo Đây là điều kiện đầu tiên mà nhà quản lý cần tập trung giải quyết.Trong các nhà trường hiện nay, hoạt động nhận thức của HS chủ yếu là vậndụng trí nhớ và khả năng tái hiện Nhưng mục tiêu cần đạt trong quá trình dạyhọc là hình thành khả năng, năng lực sáng tạo cho HS

Hai là: Đổi mới cách học của trò, bằng việc tăng cường hoạt động tự

học của HS, tạo sự chuyển biến tích cực trong hoạt động nhận thức của HS từtrạng thái thụ động sang trạng thái chủ động lĩnh hội tri thức mới nhằm biếnquá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Thực tiễn cho thấy không chỉ HSphổ thông mà ngay cả sinh viên đại học phần lớn không biết phương pháp tự

Trang 35

học, trong khi đó phương pháp này mang lại hiệu quả cao nhất trong cácphương pháp Vì vậy, sự hướng dẫn của thầy cô giáo mang yếu tố quyết định,

đó là phải chỉ ra con đường và các bước đi cho các đối tượng thích hợp

Đổi mới cách dạy của thầy, đổi mới cách học của trò chính là đổi mớimối quan hệ thầy – trò trong dạy học Lối học thầy giảng, trò nghe và ghichép được thay đổi bằng mối quan hệ hợp tác, thầy tổ chức, trò chủ độnghoạt động nhận thức

Ba là: Tăng cường thí nghiệm thực hành, tăng cường rèn luyện kỹ năng

vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống đặt ra, tăngcường sử dụng phương tiện, kỹ thuật hiện đại vào dạy học Kết hợp học vớihành là những quan điểm, nguyên tắc mang tính chất nhất quán trong đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Nếu như trước đây, trên

cơ sở những vấn đề lý thuyết đặt ra, HS chỉ nhận biết để nhận thức bản chất

sự vật hiện tượng ở dấu hiệu bên ngoài Ngày nay, điều quan trọng là truyềntải những điều HS tìm hiểu được vào thực tế cuộc sống, làm cho nó phongphú hơn và phục vụ tốt hơn cho cuộc sống

Bốn là: Tăng cường mối quan hệ giữa trí tuệ và tâm hồn, giữa tư duy

và cảm xúc Dạy học phải tác động vào tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thúhọc tập cho mỗi HS Một bài giảng tốt phải đạt được những mục đích về kiếnthức, kỹ năng và cả tình cảm, thái độ Chính những tình cảm, thái độ này làchất xúc tác đem lại niềm say mê và sự hứng khởi trong học tập của học sinh,dẫn đến động cơ thái độ học tập đúng đắn

1.3.3 Yêu cầu đổi mới PPDH ở trường THCS

-Yêu cầu chung

+ Dạy học tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của

HS dạy học kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, giữa hình thứchọc cá nhân với hình thức học theo nhóm, theo lớp

Trang 36

+Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS giữa HS và HS+Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, tăngcường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống

+ Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực

tự học, tự nghiên cứu, tạo niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ

tự tin trong học tập cho HS

+ Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, TBDHđược trang thiết bị hoặc do GV tự làm, đặc biệt là lưu ý đến ứng dụng củacông nghệ thông tin

+ Dạy học chú trọng đến việc đa dạng nội dung, các hình thức, cáchthức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá

-Yêu cầu đối với học sinh

+ Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tựkhám phá lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành viđúng đắn

+ Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập: thực hành thí nghiệm;thực hành vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết cáctình huống và các vấn đề từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạch họctập phù hợp với khả năng và điều kiện

+ Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cựcthảo luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn +Biết tự đánh giá và đánh giá ý kiến quan điểm các sản phẩm hoạtđộng học tập của bản thân và bạn bè

- Yêu cầu đối với giáo viên

+ Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập vớicác hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bàihọc với đặc điểm và trình độ HS với điều kiện cụ thể của lớp, của trường vàđịa phương

Trang 37

+ Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tìmkiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS;tạo niềm vui hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho

HS, giúp các em phát triển tối đa năng lực, tiềm năng

+ Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập pháttriển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng đẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng họctập; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn HS có thói quen vậndụng các kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

+ Sử đụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp

lý, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học; môn học; nội dung,tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lượng dạy học và cácđiều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương

+ Sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại trong dạy học: GV cần coiviệc sử dụng CNTT trong GD-ĐT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất chođổi mới PPDH, là điều kiện tất yêu dẫn tới việc phải xúc tiến xây dựng nềngiáo dục điện tử Việc ứng dụng CNTT, các thiết bị Tin học cùng với cácphần mềm dạy học sẽ góp phần làm cho giờ học góp phần làm cho giờ học trởnên sinh động, hiệu quả, kích thích được tính tích cực, sáng tạo của HS Vìvậy GV cần tự học để có trình độ tin học nhất định, có kỹ năng soạn giáo ánđiện tử, sử dụng trang thiết bị hiện đại, phần mềm dạy học, khai thác tàinguyên trên mạng để sử dụng trong dạy học đạt hiệu quả cao

-Yêu cầu đối với cán bộ quản lý giáo dục

+ Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông thể hiện ở chươngtrình SGK, PPDH, sử dụng phương tiện, thiết bị, hình thức tổ chức dạy học vàđánh giá kết quả giáo dục

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên thực hiện đổi mới PPDH

+ Có biện pháp quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH trong nhà trường một

Trang 38

cách hiệu quả; thường xuyên tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá cáchoạt động dạy và học theo định hướng đổi mới PPDH

+ Động viên, khen thưởng kịp thời những giáo viên thực hiện có hiệuquả đổi mới PPDH, đồng thời phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cựcđổi mới PPDH

1.3.4 Các điều kiện cho sự đổi mới

Theo Phạm Minh Hạc và Trần Bá Hoành thì khi xây dựng các biệnpháp chỉ đạo đổi mới PPDH cần quan tâm tới các nhân tố và cũng là các điềukiện sau:

1 / Trình độ, năng lực GV

Nếu đề cập tới vai trò của người dạy, đúng như một nhà giáo dục Ấn

Độ nhận xét : “ Không có một nền giáo dục nào cao hơn trình độ GV của nềngiáo dục ấy ” Thực tế cho thấy : GV là người quán triệt đầy đủ nhất về mụctiêu giáo dục, về nội dung chương trình, nắm vững các quy luật về tâm lý, về

sự phát triển tư duy HS, GV cũng là nhân tố quyết định trong đổi mới PPDH,đổi mới nhà trường Do đó GV có trình độ sẽ thấy mình phải đổi mới để đápứng yêu cầu phát triển của đất nước, để kịp tiến trình với thời đại và để nângcao chất lượng đào tạo, tạo sự hứng khởi, hứng thú học tập cho học sinh

Bên cạnh đó, đội ngũ các nhà quản lý giáo dục cũng có vai trò quantrọng trong việc theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra dạy và học Chính độingũ quản lý góp phần không nhỏ trong việc nâng cao, duy trì chất lượng giáodục ở mỗi cơ sở giáo dục

2/ Nội dung chương trình SGK

Chương trình và SGK đều thể hiện mục tiêu đào tạo, là nội dung giáodục cơ bản của nhà trường, chương trình và SGK sẽ quyết định nội dung dạy

và học Muốn đổi mới PPDH phải đảm bảo chương trình SGK đã có yếu tốđổi mới, tạo điều kiện phát huy vai trò sáng tạo của thầy và trò, bởi đó làphương tiện để nhận thức và hướng dẫn nhận thức

Trang 39

3/ Phương tiện thiết bị

Quan điểm giáo dục hoạt động cho rằng nhân cách phát triển qua hoạtđộng bằng hoạt động Những tiền đề quan điểm đó cho phép khẳng định rằng,trong lĩnh vực giáo dục, phương pháp trực quan tạo ra hiệu quả lớn trong dạy

và học Ở một khía cạnh khác, đổi mới PPDH là đưa HS tiếp cận với thực tế,quan sát, phân tích để lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng nên không chỉtruyền đạt một chiều bằng lý thuyết mà đòi hỏi phải có thiết bị thực hành

4/Cơ chế quản lý và phương thức đánh giá

Điểm nổi bật trong hệ thống quản lý có hệ thống quản lý có tác độngmạnh mẽ đến sự đổi mới lao động là chế độ chính sách thúc đẩy, tạo động lựctích cực và quan trọng nhất là sử dụng đúng quy luật giá trị

Nếu định hướng giá trị theo lối từ chương, áp đặt hình thức thì lao độngcủa GV sẽ vận hành theo hướng thiếu thực chất, đối phó, máy móc, dậpkhuôn Ngược lại, nếu trong công tác quản lý mà xác định được hệ thốngđánh giá trân trọng những giá trị tích cực, tạo được sức sống trong dạy và học,thì sự đổi mới dạy học trong GV được phát triển Vì vậy, phương thức thi cử

để đánh giá HS sẽ góp phần tích cực đến ảnh hưởng của giá trị đối với laođộng của GV

5/Môi trường xã hội và gia đình

Đổi mới nhà trường nói chung và đổi mới PPDH nói riêng không thểkhông kết nối với những đầu mối quan trọng là gia đình và xã hội Nhàtrường sẽ lớn hơn, mạnh hơn nếu biết phối hợp và phát huy sức mạnh của giađình và xã hội

Trên đây là 5 yếu tố quan trọng tạo lên những điều kiện cơ bản chocông cuộc đổi mới PPDH, trong đó, yếu tố trình độ và năng lực của GV luônđóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng nhất

Trang 40

1.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học

1.4.1 Các yêu cầu đề ra cho hoạt động quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Nhân vật trung tâm trong việc thực hiện ĐMPPDH là GV được tổ chứctheo biên chế nhà trường, dưới sự điều hành của HT và cán bộ chỉ đạo ở cácPhòng GD&ĐT TP, huyện

Từ đó yêu cầu đề ra cho hoạt động quản lý ĐMPPDH là:

- Giải quyết về nhận thức và động lực cho đội ngũ GV và CBQL: Làm

cho GV và cán bộ chỉ đạo nhận thức đúng về lý do, mục tiêu, ý nghĩa của việcĐMPPDH, thấy được tình trạng trì trệ, lạc hậu về PPDH đã làm cho việc dạy

và học trong nhà trường kém hiệu quả Từ đó, biến nhận thức đúng đắn vềĐMPPDH thành tình cảm, trách nhiệm tích cực ĐMPPDH

- Nâng cao năng lực thực hiện ĐMPPDH cho đội ngũ: Trang bị cho

GV những điều kiện cần thiết để thực hiện ĐMPPDH về trình độ chuyên mônnghiệp vụ (có trình độ khoa học bộ môn; có khả năng tự tìm hiểu, tích lũykiến thức, hiểu tâm sinh lý và nhận thức HS, hiểu biết về PPDH và yêu cầuĐMPPDH, có khả năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, ứng dụngCNTT vào giảng dạy)

- Đổi mới quản lý và tiêu chí đánh giá cho phù hợp: CBQL phải đổi

mới công tác quản lý về ĐMPPDH, chú ý thực chất, tránh hình thức Xâydựng các tiêu chí đánh giá cho phù hợp với yêu cầu ĐMPPDH, ghi nhậnnhững đổi mới dù là rất nhỏ của GV, động viên GV tiếp tục thực hiện, tạođộng lực cho quá trình ĐMPPDH

- Phối hợp tốt các lực lượng giáo dục trong môi trường giáo dục thống nhất: gia đình, nhà trường, xã hội: Nâng cao hiệu quả phối hợp với các lực

lượng trong và ngoài nhà trường, tạo điều kiện giúp đỡ HS đổi mới PP họctập, tạo môi trường học tập lành mạnh cho các em

Ngày đăng: 21/04/2017, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
12. Bùi Minh Hiển (2006), Quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội 13. Hồ Chí Minh (1977), Vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục, "NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội13. Hồ Chí Minh (1977), "Vấn đề giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiển (2006), Quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội 13. Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 1977
17. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lí giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí giáo dục – Một số vấn đề lý luậnvà thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
18. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáodục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2008
21. Trần thị Tuyết Oanh (2005), Giáo dục học, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Trần thị Tuyết Oanh
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
23. Hoàng Phê (2008), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2008
28. Quốc hội (2000), Nghị quyết về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về đổi mới chương trình giáo dục phổthông
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
29. Hà Nhật Thăng – Đào Thanh Âm (1988) Lịch sử giáo dục thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục thế giới
Nhà XB: NXB Giáo dục
31. Trung tâm thông tin và tư vấn phát triển (2001), Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật – ngành GD&ĐT Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bảnquy phạm pháp luật – ngành GD&ĐT Việt Nam
Tác giả: Trung tâm thông tin và tư vấn phát triển
Nhà XB: NXB Chính trị Quốcgia
Năm: 2001
1. Aphanaxep ( Con người trong hệ thống quản lí xã hội, NXB khoa học xã hội, Hà Nội Khác
2. Aunapu (1979) Quản lí là gì? NXB khoa học xã hội, Hà Nội Khác
3. Ban bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số: 40/CTTW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục Khác
4. Bộ GD&ĐT (2002), Chỉ thị số 04/2002 TT-BGD&ĐT về việc hướng dẫn UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện Chỉ thị số: 14/2001/CT-TTG Khác
5. Bộ GD&ĐT (2004), Chỉ thị số 25/2004/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ của toàn ngành Khác
6. Bộ GD&ĐT – Bộ Nội vụ (2004), Thông tư liên tịch số Khác
7. Bộ GD&ĐT (2007), Điều lệ Trường trung học, NXB Giáo dục Khác
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Báo cáo Chính trị tại Đại hội IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
10. Đặng Quốc Bảo (1995) Quản lí giáo dục – Một số khái niệm và luận đề Khác
11. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 Khác
14. Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục (2002), NXB Giáo dục, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý - QUẢN lý đổi mới PHƯƠNG PHÁP dạy học ở các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở THÀNH PHỐ hải DƯƠNG   TỈNH hải DƯƠNG
Sơ đồ 02 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý (Trang 19)
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện - QUẢN lý đổi mới PHƯƠNG PHÁP dạy học ở các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở THÀNH PHỐ hải DƯƠNG   TỈNH hải DƯƠNG
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện (Trang 55)
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện - QUẢN lý đổi mới PHƯƠNG PHÁP dạy học ở các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở THÀNH PHỐ hải DƯƠNG   TỈNH hải DƯƠNG
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w