Đặc biệt ở các vùng nông thôn, miền núi khó khăn nơi có kinh tế kém phát triển, điều kiện học tập của các em còn nhiều hạn chế.Chính vì vậy, cùng với việc đổi mới chương trình, nội dung
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Thị Oanh
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.Đặng Thị Oanh cô đã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Hóa học – Trường Đại học sư phạm Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giáo trong tổ
Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học Em xin cảm ơn phòng sau Đại học – Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập.
Xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ của nhà trường, các thầy cô giáo, các em học sinh Trường THPT Văn Miếu, Trường THPT Hương Cần – Huyện Thanh Sơn và Trường THPT Minh Đài – Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ Xin cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học,
hỗ trợ tôi tìm kiếm tài liệu liên quan đến đề tài.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và những người thân đã luôn khích lệ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
HỌC VIÊN
Đinh Phúc Hiến
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Chương 2 42 3 6 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 6 3
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 6 3
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 6 3
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 6 3
Chương 2 42 6 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 6 3
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 6 3
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 6 3
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 6 3
Chương 2 42 3 7 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 7 3
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 7 3
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 7 3
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 7 3
Chương 2 42 3 5 7 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 5 7 3
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 5 7 3
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 5 7 3
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 5 7 3
Chương 2 42 5 7 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 5 7 3
Trang 7MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 5 7 4
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 5 7 4
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 5 7 4
Chương 2 42 7 4
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 7 4
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 7 4
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 7 4
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 7 4
Chương 2 42 4
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 4
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 4
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 4
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 4
Chương 2 42 3 9
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 9
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 9
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 9
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 9
Chương 2 42 3 5 9
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 5 9
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 5 9
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 5 9
Trang 82.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 5 9
Chương 2 42 5 9
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 5 9
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 5 9
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 5 9
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 5 9
Chương 2 42 9
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 9
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 9
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 9
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 9
Chương 2 42
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Chương 2 42 3 6 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 6 3
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 6 3
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 6 3
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 6 3
Chương 2 42 6 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 6 3
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 6 3
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 6 3
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 6 3
Chương 2 42 3 7 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 7 3
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 7 3
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 7 3
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 7 3
Chương 2 42 3 5 7 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 5 7 3
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 5 7 3
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 5 7 3
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 5 7 3
Chương 2 42 5 7 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 5 7 3
Trang 10MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 5 7 4
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 5 7 4
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 5 7 4
Chương 2 42 7 4
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 7 4
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 7 4
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 7 4
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 7 4
Chương 2 42 4
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 4
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 4
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 4
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 4
Chương 2 42 3 6 3 6
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 6 3 6
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 6 3 6
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 6 3 6
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 6 3 6
Chương 2 42 6 3 6
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 6 3 6
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 6 3 6
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 6 3 6
Trang 112.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 6 3 6
Chương 2 42 3 7 3 6
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 7 3 6
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 7 3 6
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 7 3 6
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 7 3 6
Chương 2 42 3 5 7 3 6
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 5 7 3 6
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 5 7 3 6
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 5 7 3 6
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 5 7 3.6 Chương 2 42 5 7 3 6
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 5 7 3 6
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 5 7 4 7
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 5 7 4 7
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 5 7 4 7
Chương 2 42 7 4 7
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 7 4 7
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 7 4 7
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 7 4 7
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 7 4 7
Chương 2 42 4 7
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 4 7
Trang 12MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 4 7
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 4 7
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 4 7
Chương 2 42 3 9 7
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 9 7
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 9 7
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 9 7
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 9 7
Chương 2 42 3 5 9 7
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 3 5 9 7
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 3 5 9 7
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 3 5 9 7
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 3 5 9 8
Chương 2 42 5 9 8
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 5 9 8
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 5 9 8
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 5 9 8
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 5 9 8
Chương 2 42 9 8
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 9 8
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 9 8
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 9 8
Trang 132.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 9 8
Chương 2 42 8
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42 8
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42 8
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42 8
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42 8
Chương 2 42
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU 42
MÔN HÓA HỌC LỚP 10 THPT 42
2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương trình Hóa học lớp 10 - phần Hóa học phi kim 42
2.1.1 Hệ thống chương trình Hoá học 10 – phần Hoá học phi kim 42
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với việc đổi mới nội dung dạy học,vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâmđang là vấn đề cấp bách Sự đổi mới đó nhằm phát huy cao độ tính tích cực,độc lập, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự họctập, tự chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo Tuy nhiên, trong giáodục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng, tình trạng học sinh yếu xuấthiện ngày càng nhiều Đặc biệt ở các vùng nông thôn, miền núi khó khăn nơi
có kinh tế kém phát triển, điều kiện học tập của các em còn nhiều hạn chế.Chính vì vậy, cùng với việc đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa thìviệc đổi mới phương pháp dạy học đóng vai trò quyết định, trong đó việc đẩymạnh cải thiện tình hình học tập của học sinh yếu cũng là một vấn đề hết sứccấp thiết
Thực tế giáo dục trong nhiều năm cho thấy Hóa học cũng như các mônhọc khác đang góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng toàn diện củatrường phổ thông Tuy nhiên, thực tế chất lượng nắm vững kiến thức của họcsinh vẫn chưa cao Do đó, tình trạng học sinh yếu kém vẫn còn tồn tại trongtừng lớp học, từng cấp học Các học sinh trong cùng một lớp được hưởng mộtmôi trường học tập như nhau: Giáo viên giảng dạy, được trang bị những tàiliệu học tập giống nhau (sách giáo khoa, sách bài tập) và điều kiện học tập(bàn ghế, máy chiếu, phấn bảng dùng trong học tập ) Vậy tại sao lại có sựkhác biệt về năng lực học tập giữa các học sinh trong lớp Nguyên nhân nào?
Từ phía giáo viên, điều kiện học tập ở nhà trường, sự tác động từ gia đình, xãhội hay từ phía bản thân các em học sinh Đây là vấn đề quan tâm của toànngành giáo dục, là điều trăn trở lớn cho mỗi giáo viên
Trang 15Trong chương trình hóa học THPT, hóa học phi kim có một vị trí hếtsức quan trọng trong chương trình hóa học nói chung Qua quá trình giảngdạy, tôi nhận thấy chương nhóm Halogen và chương Oxi - Lưu huỳnh có mộtvai trò rất quan trọng, là những nguyên tố cơ bản, có nhiều ứng dụng quantrọng trong đời sống và sản xuất công nghiệp Tuy nhiên học sinh gặp nhiềukhó khăn trong phần học này với những phần lý thuyết như: Xác định cáctrạng thái oxi hóa, từ cấu hình suy ra tính chất của các nguyên tố, một số cácnguyên tố có nhiều số oxi hóa, có nhiều hợp chất khác nhau, các bài tập nhậnbiết phi kim,… Làm cho các em học sinh gặp nhiều khó khăn, đặc biệt lànhững học sinh yếu Để việc học tập của học sinh được xây dựng vững vàng
từ nền móng đầu tiên, người giáo viên cần nghiên cứu, tìm tòi, xây dựng cácbiện pháp, cách thức truyền đạt kiến thức cho học sinh sao cho đạt hiệu quảgiảng dạy và học tập Chính vì vậy, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học hóa học ở trường phổ thông tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Một số
biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu trong dạy học phần hóa học phi kim – Lớp 10 ”.
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Sử dụng các biện pháp bồi dưỡng học sinh trong dạy học nhằm nângcao chất lượng dạy học là vấn đề phổ biến nhưng hầu hết giáo viên chỉ quantâm tới các biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi mà quên đi một lượng lớn họcsinh yếu là thực tế còn tồn tại trong nhiều nhà trường phổ thông đặc biệt cáctrường phổ thông ở các vùng khó khăn , miền núi, miền sâu miền xa Là mộtgiáo viên dạy học tại một trường THPT ở vùng khó khăn, tôi nhận thấy việcbồi dưỡng học sinh yếu cũng là một hướng nghiên cứu mới và có tính thựctiễn cao Tuy nhiên, hiện nay số lượng công trình nghiên cứu về vấn đề nàychưa nhiều Qua tìm hiểu chúng tôi thấy có một số đề tài nghiên cứu về vấn
đề này trong dạy học:
Trang 161 Khóa luận tốt nghiệp: “Phụ đạo học sinh yếu môn hóa lấy lại căn
bản” của Trần Đức Hạ Uyên, năm 2002.
2 Luận văn thạc sĩ giáo dục học: “ Những biện pháp giúp học sinh yếu
kém đạt được yêu cầu và kết quả cao hơn trong học tập môn hóa học ở các trường trung học phổ thông các tỉnh miền núi phía Bắc” của Trịnh Văn
Thịnh, năm 2005
3 Luận văn thạc sĩ giáo dục học: “ Sử dụng các phương pháp dạy học
phức hợp bồi dưỡng học sinh yếu môn hóa học lớp trung học phổ thông” của
Phan Thị Huyền, năm 2008, Trường ĐHSP Hà Nội
4 Luận văn thạc sĩ giáo dục học: “Những biện pháp bồi dưỡng học
sinh yếu môn hóa học lớp 10 trung học phổ thông” của Nguyễn Anh Duy,
năm 2011 của trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh
5 Lê Thị Phương Thúy (2011), “ Xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu
cơ lớp 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh yếu môn Hóa ở trường Trung học phổ thông” , Luận văn Thạc sĩ, Trường ĐHSP Thành Phố
Hồ Chí Minh
6 Luận văn thạc sĩ giáo dục học: “Một số biện pháp bồi dưỡng học
sinh yếu kém trong dạy học hóa học ”(chương hiđrocacbon no,chương hiđrocacbon không no - Hóa học 11) của Ngô Minh Phương, năm 2013 của
trường ĐHSP Hà Nội
Hầu hết các khóa luận, luận văn trên đều đã chỉ ra được những biểuhiện của HS yếu, kém, nguyên nhân và từ đó đã đề xuất được một số biệnpháp để bồi dưỡng học sinh yếu nâng cao được kĩ năng học tập, củng cố khắcsâu những điểm yếu về kiến thức Tuy nhiên theo chúng tôi mấu chốt của
HS yếu là HS chưa hứng thú học tập môn hóa học Vì vậy vấn đề làm thế nào
để nâng cao hứng thú học tập của HS yếu trong học tập môn hóa học, trên cơ
sở kế thừa những nghiên cứu của các công trình trước đó và nghiên cứu thêm
Trang 17một số biện pháp khác nữa chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu trong phạm viphần phi kim hóa học lớp 10 THPT.
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất và sử dụng một số biện pháp bồi dưỡng học sinhyếu môn hóa học, nhằm phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động tronghọc tập, nâng cao hứng thú học tập của HS, góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc hóa học ở trường phổ thông
4 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về các quan điểm dạyhọc, các phương pháp dạy học, vấn đề học sinh yếu trong dạy học hóa học ởtrường THPT
- Tìm hiểu thực trạng học sinh yếu môn hóa học lớp 10 – phần hóa học
phi kim ở một số trường phổ thông
- Đề xuất một số biện pháp dùng để bồi dưỡng học sinh yếu
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để chứng minh tính khả thi và hiệuquả của đề tài nghiên cứu
5 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phần hóa học phi kim –lớp 10
5.2 Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng một số biện pháp bồi dưỡng họcsinh yếu trong dạy học phần hóa học phi kim – lớp 10
5.3 Phạm vi nghiên cứu: Phần hóa học phi kim lớp 10, chương trình cơ bản
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở Tỉnh Phú Thọ
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các biện pháp dạy học phù hợp với các đối tượng họcsinh đặc biệt học sinh yếu sẽ giúp cho học sinh phát huy được tính tích cực, tựgiác, chủ động trong học tập, nâng cao hứng thú học tập Từ đó giúp cho các em
Trang 18dần cải thiện kết quả học tập môn hóa học góp phần nâng cao chất lượng dạy họchóa học ở trường phổ thông.
7 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp nhóm các phương pháp nghiên cứu sau
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng quan các tài liệu có liên quan đến đề tài Sử dụng phối hợp các PP phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá…
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Trò chuyện, phỏng vấn với giáo viên giảng dạy bộ môn hóa học.+ Thăm dò ý kiến của giáo viên bằng phiếu điều tra câu hỏi
+ Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá giả thuyết nghiên cứu của đề tài
7.3 Phương pháp xử lý thống kê các số liệu thực nghiệm.
8 Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề đổi mới PPDH và vấn đề họcsinh yếu môn hóa học Điều tra và phân tích thực trạng học sinh yếu môn hóahọc (Những biểu hiện - Nguyên nhân) ở trường THPT đặc biệt là các trườngmiền núi khó khăn
- Đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn hóa học ởtrường THPT
- Thiết kế một số kế hoạch dạy học có sử dụng các biện pháp bồi dưỡnghọc sinh yếu
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Cơ sở khoa học của việc bồi dưỡng, phụ đạo học sinh yếu
1.1.1 Lý thuyết vùng phát triển gần Vygotsky
Vygotsky cho rằng, chỉ quan tâm đến trình độ phát triển hiện tại củangười học thì chưa đủ, đối với giáo dục mà nói, trình độ phát triển tiềm năngmới là quan trọng Giáo dục tốt là phải nhằm vào tiềm năng của người học,nhằm vào “Vùng phát triển lân cận” , phải dẫn dắt người học phát triển tiềmnăng Thuyết “Vùng phát triển lân cận” nhấn mạnh vai trò hướng dẫn củagiáo viên (hoặc những người có kiến thức và kinh nghiệm nhiều hơn) vớingười học và nhiệm vụ tìm cách truyền đạt lại các kiến thức và kinh nghiệmnày cho người học
Vygotsky cũng đưa ra một khái niệm quan trọng trong thuyết này gọi là
“giàn giáo” (scaffolding), được hiểu như là một cấu trúc giá đỡ (đây là một hìnhảnh tượng trưng cho những hỗ trợ xuyên suốt quá trình học) được xây dựng bởigiáo viên, các chi tiết của giàn giáo sẽ được tháo bỏ từ từ (việc hỗ trợ sẽ đượchạn chế dần) khi nó không còn cần thiết, cho đến khi hoàn toàn dỡ bỏ
Trong giảng dạy, giáo viên ban đầu có thể hỗ trợ cho học viên bằngcách huấn luyện họ từng bước trong suốt quá trình diễn ra một hoạt động họctập Sau đó, giáo viên từ từ hạn chế bớt các hỗ trợ, như chỉ cung cấp đề cươnghoặc hướng dẫn ngắn gọn về cách thức tiến hành Cuối cùng, học viên sẽ tựphát triển và thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách độc lập
Từ khi ra đời cho đến nay, học thuyết của Vygotsky đã có ảnh hưởngsâu sắc đến quá trình giảng dạy nói chung và giảng dạy môn hóa học nóiriêng Trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải tìm cách mở rộng Vùng phát
Trang 20triển lân cận của học viên, bằng cách tăng dần độ khó trong những nhiệm vụgiao cho học viên, đồng thời tìm cách truyền đạt kiến thức, kỹ năng mới chohọc viên Về phần người học, trong quá trình học, người học sẽ học tập kiếnthức kinh nghiệm từ giáo viên và những người có kinh nghiệm nhiều hơn để
có thể nâng cao và phát triển trình độ của bản thân
1.1.2 Thuyết hành vi
Đầu những năm 60, Bandura đã nêu giả thuyết về Thuyết hành vi củamình, trong đó ngay từ đầu ông đã xác định là Thuyết hành vi xã hội, sau nàygọi là Thuyết nhận thức xã hội Thuyết nhận thức xã hội có nghĩa là nghiêncứu hành vi ở cấp độ hình thành và thay đổi trong những tình huống xã hội.cách tiếp cận cơ bản của Bandura dựa vào Thuyết hành vi
Sự phát triển nhân cách Thuyết nhận thức xã hội của Bandura chothấy rằng nhân cách con người là có sự thay đổi về chất và ông cũng nhấnmạnh tính liên tục của sự phát triển, con người luôn luôn học tập và pháttriển qua tất cả các giai đoạn Albert Bandura xem xét nhân cách dưới dạngmột khuôn mẫu phức tạp của những ảnh hưởng qua lại liên tục của cá thể,hành vi và tình huống
Học từ quan sát hay rập khuôn Theo ông, sự phát triển nhân cáchchính là sự phát triển của hành vi Hành vi được phát triển thông qua quátrình quan sát, mô hình hóa và bắt chước Bandura cho rằng các nhà hành
vi truyền thống đã xem xét không đúng mức ảnh hưởng mạnh mẽ mà môhình hoá và bắt chước đối với việc hình thành hành vi của con người Tầmquan trọng của mô hình được thấy trong cách giải thích của Bandura về cái
gì đã xảy ra như là kết quả quan sát người khác Người quan sát có thểthu được các phản ứng mới
1.1.3 Thuyết kết nối
Thuyết kết nối (Connectivism): Thuyết học tập này xác định học tập là
một quá trình tạo ra những kết nối và xây dựng mạng lưới bằng các kết nối
Trang 21(connection) và nút (node) Việc học được xem như là sự kết nối các nút kiếnthức có sẵn và các nút kiến thức mới tạo ra một mạng lưới Siemens (2007) lànhà giáo dục theo lý thuyết này cho rằng trong khi mạng lưới có vẻ đơn giản,
sự năng động của nó lại chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố như: Nội dung (dữliệu hoặc thông tin), tương tác (hình thành các kết nối), các nút tĩnh (cấu trúckiến thức ổn định), các nút động (thường thay đổi dựa trên thông tin và dữliệu mới), các nút tự cập nhật (nút có liên kết với nguồn gốc, nhưng phát triển
ở cấp độ cao hơn), các yếu tố liên quan đến trạng thái cảm xúc (ảnh hưởngđến tương lai của việc hình thành các kết nối) Tạo các kết nối là phần thenchốt trong một mạng lưới Các kết nối này có thể mạnh lên nhờ các nút baogồm các yếu tố như động lực, tình cảm, tính cấu trúc, sự lôgic và trải nghiệm.Việc học là do người học tự thiết kế (tạo các kết nối), vì vậy người dạy cầnkhông nhấn mạnh đến vai trò trình bày thông tin, mà chính họ sẽ phát triểnkhả năng của người học để vận hành thông tin Thông tin không còn đượctrình bày theo hướng đường thẳng, mà chính người học được cung cấp một sốcông cụ để có thể tạo ra con đường học tập của mình
1.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học[6]
Quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủnghĩa, mở cửa hội nhập các nước trong khu vực và trên thế giới đòi hỏi nềngiáo dục nước nhà phải đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Nền giáo dụcmới đòi hỏi không chỉ trang bị cho học sinh kiến thức mà nhân loại đã tìm ra
mà phải bồi dưỡng cho học sinh tính năng động, óc tư duy sáng tạo và thựchành giỏi, tức là đào tạo ra những con người không chỉ biết mà phải có năng
lực sáng tạo Luật giáo dục, điều 28.2 có ghi “Phương pháp dạy học phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh,phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Trang 22Trong các giải pháp đổi mới nội dung, phương pháp dạy học thi và
kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục nhấn mạnh “Tiếp tục đổi mới phương
pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”[1]
Gần đây nhất Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và
đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”.[13]
Tuy nhiên, việc dạy học trong nhiều trường phổ thông hiện nay ở nước
ta hiện nay vẫn còn chịu tác động nặng nề bởi mục tiêu thi cử thành tích Việcdạy học vẫn là truyền thụ một chiều, ít dạy cho học sinh cách học, cách suynghĩ, cách giải quyết vấn đề một cách độc lập, sáng tạo, cách dạy còn mangtính lý thuyết, xa rời thực tiễn mà mình đang sống
Đặc biệt chú trọng đến việc đẩy mạnh cải thiện tình hình học tập củahọc sinh nói chung và của học sinh yếu nói riêng, một bộ phận học sinhkhông nhỏ, trong học tập Đây là một trong những chủ trương quan trọngnhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học ở trường phổ thônghiện nay và xác định là một trong những phương hướng cải cách giáo dục phổthông Việt Nam
1.3 Một số quan điểm dạy học ở Việt Nam
1.3.1 Quan điểm dạy học “Lấy người học làm trung tâm”
Một trong những xu hướng chung của đổi mới phương pháp dạy họchiện nay là đổi mới theo quan điểm dạy học “Lấy người học làm trung tâm”,đây là quan điểm dạy học đã được nhiều nhà sư phạm đề xuất thực hiện ở
Trang 23nhiều quốc gia trên thế giới và hiện nay cũng đã và đang được thực hiện tạiViệt Nam.
Theo nhà sư phạm Mỹ J.Dewey, dạy học không chỉ là công việc truyềnthụ một khối kiến thức mà còn là sự phát triển một số kỹ năng cho người học.Dạy học lấy học sinh làm trung tâm là chuẩn bị cho học sinh thích ứng vớiđời sống xã hội, tôn trọng mục đích, nhu cầu, khả năng hứng thú và lợi íchhọc tập của học sinh, là dạy học có bổ sung nguồn kiến thức cho học sinhngoài sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên, trong đó đề cao hoạt động đadạng của học sinh kể cả những hoạt động gắn với đời sống
Dạy học lấy người học làm trung tâm như một tư tưởng, một quanđiểm, một cách tiếp cận quá trình dạy học.Quan điểm này đặc biệt nhấn mạnhvai trò của người học, hoạt động học Nó đã chi phối cả mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức và đánh giá hiệu quả dạy học
Theo nhà bác học Mỹ Bruner, việc lấy hứng thú từ chính học sinh làmxung lực cho việc dạy học là phi lý Hứng thú- theo ông chỉ có được từ tàiliệu học tập, bằng cách hình thành việc học tập như một hành vi khám phá
Theo nhà sư phạm Roger Galler, dạy học làm sao để có thể đòi hỏi họcsinh một sự cố gắng sáng tạo cá nhân, để giáo viên đưa học sinh đến sự khámphá độc lập những tình huống khác nhau, khơi dậy ở trẻ tinh thần nghiên cứu
1.3.1.1 Bản chất của việc đổi mới phương pháp dạy học “lấy người học là trung tâm”
Bản chất của quan điểm dạy học “lấy người học làm trung tâm” là đặtngười học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học, chú trọng đến nhữngphẩm chất, năng lực riêng của mỗi người, họ vừa là chủ thể vừa là mục đíchcuối cùng của quá trình dạy học, phấn đấu cá thể hoá quá trình dạy học để chocác tiềm năng của mỗi cá nhân được phát huy tối đa
1.3.1.2 Đặc điểm của dạy học “lấy người học làm trung tâm”
Trang 24hội, hoà nhập và phát triển cộng đồng, tôn trọng nhu cầu, lợi ích, tiềm năngcủa người học…
- Chú trọng các kĩ năng thực hành vận dụng các kiến thức lí thuyết,năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn Chương trình giảng dạygiúp cho từng cá nhân biết hành động và tích cực tham gia vào các chươngtrình hành động của cộng đồng, “từ học làm đến biết làm, muốn làm và cuốicùng muốn tồn tại phát triển như nhân cách một con người lao động tự chủ,năng động và sáng tạo”
- Học sinh chủ động tham gia các hoạt động học tập còn giáo viênđóng vai trò là người tổ chức, điều khiển động viên, huy động tối đa vốnhiểu biết, kinh nghiệm của từng học sinh trong việc tiếp thu kiến thức vàxây dựng bài học
- Nội dung kiểm tra chú ý đến các mức độ khác nhau: Tái hiện, vậndụng, suy luận, sáng tạo, cố gắng phát huy hết năng lực của học sinh
Tóm lại, trong quan điểm dạy học “ lấy người học làm trung tâm”,người học vừa là mục đích vừa là chủ thể của quá trình học tập, để người họctham gia tích cực vào hoạt động học huy động kinh nghiệm và nguồn lực của
họ, tôn trọng nhu cầu và mong muốn của họ, để họ tự lực thực hiện nhữngtiềm năng của bản thân nhằm phát triển năng lực sáng tạo, giải quyết nhữngvấn đề của đời sống thực tế
1.3.2 Quan điểm dạy học “Hoạt động hóa người học”
- Quan điểm dạy học “Hoạt động hóa người học” xuất phát từ địnhhướng hành động trong dạy học, quan điển này nhằm làm cho hoạt động trí óc
và chân tay kết hợp với nhau trong hoạt động học tập của học sinh Hay nóicách khác là hoạt động học tập của học sinh luôn có sự phối hợp chặt chẽ vàcân đối giữa tư duy và hành động, giữa lí thuyết và thực hành Quá trình họctập hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo cho mỗi
Trang 25học sinh, quan điểm hoạt động hoá người học có ý nghĩa rất lớn cho việc thựchiện nguyên lí giáo dục kết hợp lí thuyết với thực tiễn, tư duy và hành để giáodục được đồng thời thực hiện được hai nhiệm vụ đào tạo về mặt trí tuệ và đàotạo năng lực hành động.
1.3.2.1 Bản chất của việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hoá người học
- Tổ chức cho người học học tập trong các hoạt động tự giác, tích cực,sáng tạo
- Rèn luyện phong cách “ học tập sáng tạo” với phương châm trang bịcho học sinh đầy đủ những kiến thức khoa học kĩ thuật hiện đại và kĩ năng sửdụng chúng thành thạo và rèn luyện một cách có hệ thống cho mỗi học sinhcác năng lực hành động để các em có thể học tập, sáng tạo và phát triển
1.3.2.2 Một số biện pháp hoạt động hoá người học
- Tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh hoạt động tự lực ở mức
tối đa để giải quyết nhiệm vụ học tập…
- Tăng cường sử dụng thí nghiệm hoá học, các phương tiện trực quan,phương tiện kĩ thuật trong dạy học hoá học
- Trong giờ học giáo viên cần sử dụng phối hợp nhiều hình thức hoạtđộng của học sinh, nhiều phương pháp dạy học như: Thí nghiệm, dự đoán líthuyết, mô hình hoá, giải thích, thảo luận nhóm… Nhằm giúp cho học sinhđược hoạt động tích cực chủ động
- Tăng thời gian hoạt động của học sinh trong giờ học Hoạt động củagiáo viên chú trọng đến việc thiết kế, hướng dẫn điều khiển các hoạt động tưduy của học sinh thông qua các hoạt động cá nhân hay hoạt động nhóm
- Tăng mức độ hoạt động trí lực chủ động câu học sinh thông qua:+ Việc lựa chọn nội dung và hình thức sử dụng các câu hỏi, bài tập có
sự suy luận, vận dụng kiến thức một cách sáng tạo
+ Thường xuyên sử dụng phương pháp dạy học phức hợp - dạy học nêu
Trang 26và giải quyết vấn đề và dạy học cho học sinh giải quyết các vấn đề học tập(các bài toàn nhận thức) từ thấp đến cao.
- Từng bước đổi mới công tác kiểm tra đánh giá nhằm đánh giá cao (vàngày càng cao) những biểu hiện chủ động, sáng tạo của học sinh và đánh giá cao
kĩ năng thực hành cũng như kĩ năng biết giải quyết những vấn đề của thực tiễn
1.3.3 Quan điểm dạy học tích cực[6]
Quan điểm dạy học tích cực là thuật ngữ thường dùng để chỉ cácphương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo củangười học Quan điểm này thể hiện sự tương tác mật thiết hai chiều giữa giáoviên và học sinh Trong đó, giáo viên đóng vai trò thiết kế hoạt động, là người
cố vấn, giúp đỡ học sinh khi cần thiết, còn học sinh chính là chủ thể của hoạtđộng nhận thức, tích cực hoạt động để tìm ra kiến thức mới
Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh: Hoạt
động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phánhững điều mình chưa biết
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
- Dạy học có sự phối hợp sử dụng rộng rãi các phương tiện trực quan,nhất là các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn, máy vi tính, phần mềm dạy học…
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Tóm lại, quan điểm dạy học tích cực cũng dựa trên quan điểm dạyhọc “lấy học sinh làm trung tâm” và quan điểm dạy học “hoạt động hoángười học” Vì vậy khi sử dụng các phương pháp dạy học trong dạy họchoá học chúng ta cần khai thác những yếu tố tích cực của từng phươngpháp đồng thời cũng cần phải phối hợp các phương pháp dạy học với
Trang 27phương tiện trực quan để nâng cao tính hiệu quả của quá trình đổi mớiphương pháp dạy học hoá học.
1.4 Một số các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là các phương pháp dạy học hướng tớiviệc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học dưới sự tổ chứcđiều khiển và định hướng của người dạy nhằm đạt được kết quả tối ưu trongquá trình hoạt động của nhận thức của người học
1.4.1 Phương pháp dạy học đàm thoại gợi mở [4]
Phương pháp dạy học đàm thoại gợi mở là phương pháp dạy học trong
đó giáo viên khéo léo dùng lời trao đổi hoặc đặt hệ thống câu hỏi nhằm gợi
mở cho học sinh sáng tỏ những vấn đề mới, tự khai phá những tri thức mớibằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh nghiệm đã tích luỹđược trong cuộc sống giúp học sinh củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệthống hoá những tri thức đã tiếp thu được nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá
và giúp học sinh tự kiểm tra đánh giá việc lĩnh hội tri thức
1.4.1.1 Những yêu cầu cơ bản trong việc sử dụng phương pháp dạy học đàm thoại gợi mở
- Giáo viên sử dụng lời nói trao đổi hoặc đặt ra các câu hỏi tái hiện phải
có mối liên hệ logic, giúp học sinh nhớ lại những tri thức đã được lĩnh hộitrước đây
- Lời gợi mở hoặc các câu hỏi đặt ra phải tăng dần tính phức tạp, tính khó
- Lời gợi mở hoặc câu hỏi đặt ra đòi hỏi học sinh phải tích cực hoá tàiliệu đã lĩnh hội trước đây, tìm ra ý nghĩa cơ bản của tri thức đã học
- Lời gợi mở hoặc câu hỏi đặt ra phải có nội dung rõ ràng, dễ hiểuthống nhất, không thể có hai câu trả lời đều đúng, về hình thức phải gọn gàngsáng sủa
Trang 28- Cần phải đặt câu hỏi hoặc đưa ra gợi ý cho toàn lớp rồi mới chỉ địnhhọc sinh trả lời Khi một học sinh trả lời xong, cần yêu cầu những học sinhkhác nhận xét, bổ sung, sửa chữa câu trả lời nhằm thu hút sự chú ý lắng nghecâu trả lời của bạn với tinh thần phê phán Qua đó kích thích hoạt động chungcủa cả lớp.
- Khi học sinh trả lời, giáo viên cần lắng nghe Nếu cần thiết đặt thêmcâu hỏi phụ, câu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh trả lời câu hỏi chính
- Cần có thái độ bình tĩnh khi học sinh trả lời sai hoặc thiếu chính xác,tránh thái độ nôn nóng, vội vàng cắt ngang ý của họ khi không thật cần thiết.Chú ý uốn nắn, bổ sung câu trả lời của học sinh, giúp học sinh hệ thống hoálại những tri thức đã thu được trong quá trình đàm thoại
- Không chỉ chú ý kết quả câu trả lời của học sinh mà cả cách diễn đạtcâu trả lời của các em một cách chính xác, rõ ràng, hợp logic Điều này rấtquan trọng để phát triển tư duy logic cho học sinh
1.4.1.2 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp đàm thoại
b Hạn chế
- Nếu câu hỏi đặt ra chỉ đòi hỏi nhớ lại tri thức một cách máy móc thì
sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển tư duy logic, tư duy sáng tạo của học sinh
Trang 29- Nếu vận dụng không khéo sẽ dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng đến kếhoạch lên lớp, biến quá trình đàm thoại thành cuộc đối thoại giữa giáo viên vàmột vài học sinh, không thu hút toàn lớp tham gia vào hoạt động chung.
1.4.2 Phương pháp dạy học sử dụng các phương tiện trực quan
Dạy học sử dụng các phương tiện trực quan là phương pháp dạy họcthông qua việc sử dụng các phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạyhọc trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới trong khi ôn tập, củng cố, hệthống hoá và kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
1.4.2.1 Tác dụng của phương tiện dạy học trực quan
Các thiết bị dạy học như bảng phấn, tranh vẽ, mô hình, biểu bảng, bănghình, máy chiếu… Được giáo viên sử dụng với tư cách là những phương tiệndạy học Phương tiện dạy học không chỉ điều khiển hoạt động nhận thức củahọc sinh mà chúng còn giúp cho các em lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảomột cách tự nhiên nhất Sau đây là một số tác dụng của việc sử dụng cácphương tiện dạy học trực quan
- Giáo viên dễ dàng tăng cường lượng thông tin một cách hiệu quả
- Giáo viên tiết kiệm thời gian và đỡ vất vả trong trình bày vấn đề
- Bài học trở nên sinh động, hấp dẫn và gần gũi với học sinh hơn
- Giúp học sinh chú ý trong giờ học, hứng thú học tập hơn
- Nâng cao hiệu quả dạy học
1.4.2.2 Sử dụng phương tiện dạy học trực quan
Dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt đông nhận thức sử dụng cácphương tiện dạy học trực quan là yếu tố rất cần thiết trong dạy học Cácphương tiện dạy học trực quan là công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên thiết kếgiáo án và tổ chức thực hiện giảng dạy ở trên lớp theo phương án dạy học đãlựa chọn Bởi những hình ảnh trực quan chính là công cụ tác dụng mạnh mẽtới não bộ một cách nhanh chóng, đầy đủ và hoàn thiện nhất mà không lời nào
Trang 30có thể thay thế được Tuỳ vào mục đích, nội dung bài học giáo viên lựa chọn
tổ chức thực hiện phương pháp dạy học sử dụng phương tiện trực quan chophù hợp với đối tượng học sinh
Quy trình của dạy học sử dụng phương tiện dạy học trực quan
- Lựa chọn phương pháp dạy học và sử dụng phương tiện trực quan phùhợp với nội dung dạy học
+ Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với bài dạy
+ Xác định phương pháp sử dụng phương tiện trực quan trong số cácphương pháp đã lựa chọn
+ Chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ bài dạy
- Tổ chức thực hiện phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
+ Thiết kế giáo án theo các phương pháp đã được xác định, chú ý thờigian cho phép trình bài dạy để khai thác có hiệu quả nhất nguồn thông tin màcác phương tiện trực quan nhằm tạo những điều kiện và cơ hội cho học sinhnhận thức một cách tốt nhất, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của các
em trong giờ học
+ Tổ chức giờ dạy trên lớp
- Kiểm tra đánh giá kết quả bài dạy có sử dụng phương tiện trực quan.+ Tổ chức kiểm tra kết quả học tập của học sinh đối với bài dạy
+ Đánh giá về mặt định lượng kết quả học tập của học sinh
+ Đánh giá về mặt định tính kết quả học tập của học sinh: Sự hứngthú học tập, mức độ hoạt động trong giờ, mức độ tập trung chú ý của tiếntrình bài dạy
- Đánh giá chung
1.4.2.3 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học sử dụng các phương tiện trực quan
a Ưu điểm
Trang 31- Dễ thực hiện, không tốn kém.
- Đem lại hình ảnh trực quan sinh động, giúp học sinh dễ dàng tiếpnhận và ghi nhớ kiến thức
- Rất hữu dụng với các thí nghiệm khó thực hiện, độc hại
- Giúp cho giờ học thêm sinh động, tạo hứng thú học tập cho học sinh
b Hạn chế
- Cần sự chuẩn bị kĩ càng của giáo viên trong kế hoạch dạy học
- Với các phương tiện kĩ thuật đôi khi khó thực hiện ở các trường ởnhững vùng có điều kiện kinh tế còn khó khăn
1.4.3 Sử dụng bài tập trong dạy học [7]
1.4.3.1 Vị trí của bài tập hoá học trong dạy học
Bài tập là phương tiện dạy học có hiệu quả đối với mọi môn học Trongdạy học, bài tập thường được sử dụng trong quá trình hình thành, khai tháckiến thức nhằm phát triển tư duy, hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho người học,đồng thời bài tập thường được coi là công cụ kiểm tra đánh giá chất lượnghọc tập hữu hiệu của mọi giáo viên Vậy nên, sử dụng bài tập trong quá trìnhdạy học là một trong những yêu cầu quan trong nhằm nâng cao chất lượngđào tạo
1.4.3.2 Tác dụng của bài tập hoá học
- Tác dụng trí dục
+ Bài tập giúp cho học sinh nắm được các khái niệm hoá học.
+ Bài tập tạo cho học sinh điều kiện rèn luyện, củng cố và khắc sâu cáckiến thức hoá học cơ bản, hiểu được mối quan hệ giữa nội dung và kiến thức
Trang 32- Tác dụng đức dục.
Giải bài tập hoá học giúp cho học sinh rèn luyện những phẩm chất tốtcủa con người như: Tính kiên nhẫn, cẩn thận, chịu khó, làm việc một cáchkhoa học, chính xác, tính trung thực và lòng yêu thích các môn khoa học
- Tác dụng tổng hợp
Bài tập có khả năng gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễnphong phú của đời sống xã hội
1.4.3.3 Những chú ý khi ra bài tập hoá học
- Nội dung kiến thức của bài tập phải nằm trong chương trình học
- Nội dung bài tập ngắn gọn, súc tích, không quá nặng nề về toán học
mà cần tập trung rèn luyện phát triển năng lực nhận thức, tư duy hoá học chohọc sinh
- Bài tập hoá học cần có kết quả phù hợp với thực tế
- Nội dung bài tập phải vừa sức với trình độ của học sinh và cần có đủmức độ: Dễ, trung bình, khó…
- Bài tập hoá học cần chú ý tới việc mở rộng kiến thức hoá học và cácứng dụng của hoá học trong đời sống, thực tiễn
1.4.4 Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
Dạy học hợp tác theo nhóm là một hình thức xã hội của dạy học Trong
đó, một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giớihạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công
và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sẽ được trình bày và đánh giátrước cả lớp
Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống hoặc khác nhau, là các phần trongmột chủ đề chung Các nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trongmột khoảng thời gian nhất định trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc
Trang 33Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, vận dụng, luyện tậpcủng cố kiến thức trong một chủ đề đã học Đặc biệt trong môn Hoá học, mônkhoa học tự nhiên, công việc nhóm thương được sử dụng để tiến hành các thínghiệm hoặc thảo luận tìm giải pháp cho những vấn đề được đặt ra Thôngqua quá trình hợp tác làm việc, học sinh không chỉ có thể phát triển tính thíchcực, tính tự lực, khả năng sáng tạo mà còn có khả năng phát triển các năng lực
xã hội như: Năng lực giao tiếp, năng lực cộng tác làm việc… Từ đó, giúp chocác em hứng thú hơn trong học tập, cũng như thúc đẩy sự phát triển các nănglực hành động cho học sinh.[5]
1.4.4.1 Các bước tiến hành dạy học hợp tác nhóm
Tiến trình học tập theo nhóm hợp tác được chia làm ba giai đoạn chính
- Giai đoạn 1: Nhập đề và nhiệm vụ
+ Giáo viên giới thiệu chủ đề chung của giờ học, nhiệm vụ chung vàđưa ra các tiêu chí cần thiết
+ Xác định nhiệm vụ cần đạt được của mỗi nhóm
+ Thành lập nhóm dựa trên các tiêu chí trong nhiệm vụ học tập
- Giai đoạn 2: Học sinh làm việc nhóm hợp tác
+ Chuẩn bị chỗ làm việc nhóm: Học sinh sắp xếp bàn ghế phù hợp để
có thể làm việc nhóm thuận tiện
+ Lập kế hoạch làm việc
+ Thoả thuận về quy tắc làm việc
+ Tiến hành giải quyết nhiệm vụ học tập theo nhóm hợp tác
+ Chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp
- Giai đoạn 3: Trình bày và đánh giá kết quả
+ Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả trước cả lớp
+ Kết quả được các nhóm còn lại và giáo viên đánh giá rút kết luận choviệc học tập tiếp theo
1.4.4.2 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
Trang 34a Ưu điểm
- Phát huy tính tích cực, tự lực và tính trách nhiệm của học sinh
- Phát triển năng lực cộng tác làm việc, năng lực giao tiếp cho học sinh
- Hỗ trợ quá trình học tập mang tính xã hội
- Tăng cường sự tự tin, hỗ trợ việc học tập cho học sinh
b Hạn chế
- Tiến trình học tập đòi hỏi nhiều thời gian cho việc tổ chức
- Khó thực hiện với các lớp đông học sinh
- Dễ xảy ra hỗn loạn nếu học sinh chưa được luyện tập
1.4.5 Tổ chức các hình thức hoạt động ngoại khóa
1.4.5.1 Khái niệm
Hoạt động ngoại khóa (HĐNK) là các hoạt động nằm ngoài chươngtrình học chính khóa, thường mang tính chất tự nguyện hơn là bắt buộc Cóthể tham gia hoạt động ngoại khóa ở lớp, trường hoặc ngoài xã hội với rấtnhiều lựa chọn khác nhau: Thể thao, văn hóa, nghệ thuật, tình nguyện… Hoạtđộng ngoại khóa đóng một vai trò quan trọng trong việc bổ sung các kĩ năng
và kinh nghiệm sống, giúp cá nhân trở thành một con người toàn diện và thú
vị hơn
HĐNK là những hoạt động được thực hiện ngoài giờ học, được tổ chứctuỳ thuộc vào hứng thú, sở thích, nguyện vọng của mỗi học sinh trong khuônkhổ khả năng và điều kiện tổ chức có được của nhà trường
1.4.5.2 Đặc điểm hoạt động ngoại khoá
- Đây là hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp, không được quy địnhtrong chương trình chính khóa
- Là hoạt động tự nguyện của thành viên tham gia
- Giáo viên hoặc người phụ trách là người thiết kế, hướng dẫn và điềukhiển các hoạt động của người tham gia
- Nội dung ngoại khóa thường liên quan với nội dung học tập trong
Trang 35chương trình chính khoá và phù hợp với hoàn cảnh của địa phương và nănglực của các thành viên tham gia.
- Không tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động ngoại khóa vớicác hình thức tương tự như những nội dung chính khoá
1.4.5.3 Ý nghĩa cơ bản của hoạt động ngoại khoá
- HĐNK là một trong những mảng hoạt động giáo dục quan trọng ở nhàtrường phổ thông trong việc giáo dục học sinh phát triển toàn diện Hoạt độngnày có ý nghĩa hỗ trợ cho giáo dục chính khóa, góp phần phát triển và hoànthiện nhân cách, bồi dưỡng năng khiếu và tài năng sáng tạo của học sinh, kíchthích thiên hướng của học sinh về một mặt hoạt động nào đó Có thể thấyHĐNK có những ý nghĩa nói chung là:
- HĐNK có tác dụng giải stress, nâng cao hứng thú học tập chính khóa
- Nội dung của HĐNK rất phong phú và đa dạng thể hiện qua các hoạtđộng xã hội, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan, lao động, nghiên cứukhoa học… Nhờ đó các kiến thức tiếp thu được ở trên lớp có cơ hội đượccủng cố, khắc sâu, áp dụng và mở rộng thêm trên thực tế
- HĐNK góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch, tinh thần làm chủ
và hợp tác trên cơ sở những hoạt động thực tế Ngoại khoá được thực hiện cơ bảndựa trên sự tự nguyện, tự giác của học sinh cộng với sự giúp đỡ thích hợp của giáoviên sẽ động viên học sinh nỗ lực hết mình giải quyết vấn đề đặt ra
- HĐNK làm cho quá trình dạy bộ môn thêm phong phú đa dạng,làm cho việc học tập của học sinh thêm hứng thú sinh động, tạo cho họcsinh lòng hăng say yêu công việc, đó là điều kiện để phát triển năng lựcsẵn có của học sinh
- Trong khi tiến hành HĐNK, học sinh được tự mình nghiên cứu, tựmình tìm hiểu vấn đề và tranh luận với bạn bè trong sự cân nhắc kĩ càng.Chính vì thế HĐNK góp phần đắc lực trong việc phát triển trí lực và khả năngsáng tạo và tinh thần tập thể của học sinh
Trang 36- HĐNK có ý nghĩa quan trọng trong việc bổ sung các kỹ năng và kinhnghiệm sống cho học sinh, điều mà hầu hết các trường phổ thông hiện nayđều rất quan tâm Qua HĐNK, học sinh được rèn luyện một số kĩ năng như:Tập nghiên cứu một vấn đề, thuyết minh trình bày trước đám đông, tập sửdụng những dụng cụ, thiết bị thường gặp trong đời sống, những máy móc từđơn giản tới hiện đại Từ đó học sinh bước đầu có ý thức về nghề nghiệp màhọc sinh sẽ chọn trong tương lai.
- HĐNK cũng có ý nghĩa rất quan trọng đối với giáo viên để gần gũivới học sinh, nắm vững khả năng, tâm lí của học sinh, từ đó việc áp dụng cácphương pháp dạy học thích hợp, hiệu quả giảng dạy sẽ cao hơn
1.4.5.4 Ngoại khoá hoá học
- HĐNK có ý nghĩa bổ sung kiến thức lí thuyết, kĩ năng thực hành, giớithiệu những ứng dụng của hóa học vào khoa học và kĩ thuật, quá trình pháttriển của hóa học Cho học sinh, làm tăng hứng thú của học sinh đối với mônhọc, rèn luyện khả năng phân tích và giải quyết vấn đề của học sinh
- Ngoại khoá hoá học giúp học sinh hiểu rõ hơn các hiện tượng hóahọc, thấy được vai trò to lớn của hóa học trong thực tế đời sống, trong sảnxuất và khoa học công nghệ Việc tham gia hoạt động ngoại khóa sẽ giúp họcsinh mạnh dạn hơn, tư duy logic chặt chẽ hơn, từ đó góp phần nâng cao chấtlượng học tập môn hóa học
- Nội dung của hoạt động ngoại khóa hóa học có thể là những kiến thứcnằm trong phạm vi chương trình hóa học THPT, hoạt động gắn với chínhkhoá với mục đích giúp học sinh nắm chắc hơn các kiến thức, kĩ năng cơ bản.Nội dung của ngoại khoá có thể là những kiến thức mở rộng vượt ra ngoài nộidung chương trình, giúp học sinh tăng hiểu biết, phát huy óc sáng tạo
Trong chương trình hóa học THPT hiện nay, một số nội dung chưa cóđiều kiện đưa vào chương trình hoặc chưa có điều kiện tìm hiểu kĩ như: Hóa
Trang 37học hiện đại, các ứng dụng của hóa học trong kĩ thuật - công nghệ, nội dunggiáo dục kĩ thuật tổng hợp, giáo dục môi trường Ngoại khoá hóa học là mộtbiện pháp đưa các nội dung này vào chương trình, bổ sung kiến thức, giúphọc sinh tăng hiểu biết, yêu thích bộ môn.
- Ngoại khoá hoá học góp phần phát huy tính tích cực hoạt động củahọc sinh trong học tập hóa học Ngược lại, tính tích cực nhận thức lại làphương tiện, điều kiện để hoạt động ngoại khóa đạt được kết quả tốt
1.4.6 Một số kỹ thuật dạy học tích cực: Kỹ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, tổ chức trò chơi…
Các kỹ thuật dạy học tích cực rất có ý nghĩa trong việc phát huy sựtham gia tích cực của học sinh vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sángtạo và sự cộng tác làm việc của học sinh
1.4.6.1 Kỹ thuật dạy học khăn trải bàn
Kỹ thuật dạy học khăn trải bàn là hình thức tổ chức hoạt động học tậpmang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằmkích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của các thành viên trong nhóm cũngnhư tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của học sinh
a Các bước tiến hành kỹ thuật khăn trải bàn
1 Chia nhóm ra hoạt động 5 người / nhóm
2 Mỗi người ngồi vào vị trí vẽ trên tấm khăn phủ bàn như sau:
Viết ý kiến cá nhân (x1)
(x3)
(x2) (x4)
(x4)
Ý kiến chung của
nhóm
Trang 383 Tập trung vào câu hỏi hoặc chủ đề…
4 Viết vào ô đánh số của bạn những điều bạn thích về câu hỏi (chủ đề)
và những điều bạn không thích Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảngvài phút
5 Khi mọi người xung quanh đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câutrả lời và viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn
Cả nhóm quyết định về câu hỏi chủ đề nghiên cứu
b Các nhiệm vụ trong nhóm
- Nhóm trưởng: Là người điều hành cuộc thảo luận, thu thập các tài liệucần thiết, giữ trật tự trong quá trình thảo luận và nộp bài tập nhóm cho giáo viên
- Thư ký: Là người chuẩn bị giấy bút trong quá trình làm việc, giám sát
về thời gian, tạo điều kiện cho tất cả các thành viên trong nhóm đều đượctrình bày và tham gia
- Các thành viên khác tham gia tích cực vào buổi thảo luận
+ Đòi hỏi thời gian đủ để tổng hợp ý kiến
+ Có thể có một số học sinh quá tích cực, số khác quá thụ động
1.4.6.2 Kỹ thuật sơ đồ tư duy[12]
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây là phương pháp để
Trang 39chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là mộtphương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả nhằm “sắp xếp” ý nghĩ.
a Xác lập sơ đồ tư duy
1 Xác định chủ thể chính là chủ thể cần tìm hiểu
2 Phát triển ý tưởng tự do: Từ chủ đề lớn, tìm ra các chủ đề nhỏ liênquan, từ mỗi chủ đề nhỏ lại tìm ra những yếu tố, nội dung liên quan
3 Xem xét và thảo luận để loại bỏ nội dung trùng lặp, thiếu chính xác
4 Vẽ và hoàn thiện sơ đồ tư duy, tạo ra một bức tranh tổng thể mô tả vềchủ đề lớn một cách đầy đủ và rõ ràng
+ Ở vị trí trung tâm sơ đồ, vẽ một hình ảnh hay viết một cụm từ thểhiện ý tưởng, nội dung chính của chủ đề
+ Từ ý tưởng hay hình ảnh trung tâm sẽ được phát triển bằng các nhánhchính nối với các cụm từ hay hình ảnh cấp 1
+ Từ các cụm từ hay hình ảnh cấp 1 lại được phát triển thành các nhánhphụ dẫn đến các cụm từ hay hình ảnh cấp 2, cấp 3…
b Ưu điểm và hạn chế khi sử dụng kỹ thuật lược đồ tư duy
- Ưu điểm: Sơ đồ tư duy giúp ta
+ Sáng tạo hơn, ghi nhớ tốt hơn
+ Tiết kiệm thời gian, thấy được bức tranh tổng thể
+ Tổ chức và lưu trữ các tài liệu một cách khoa học dễ tìm kiếm
+ Tổ chức và phát huy hiệu quả sự sáng tạo và đóng góp của từng thànhviên trong nhóm khi làm việc theo nhóm
- Hạn chế: Học sinh có thể bỏ ra quá nhiều thời gian vào việc các biểutượng hay kí hiệu, trang trí cho những ghi chú mà không dành nhiều thời giancho việc học
1.4.6.3 Kỹ thuật tổ chức trò chơi
Kĩ thuật tổ chức trò chơi trong dạy học là thông qua việc tổ chức cáchoạt động cho học sinh, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh được hoạt
Trang 40động bằng cách tự chơi trò chơi trong đó mục đích của trò chơi chuyển tảimục tiêu của bài học Luật chơi (cách chơi) thể hiện nội dung và phương phápdạy học, đặc biệt là phương pháp học tập có sự hợp tác và sự tự đánh giá Sửdụng trò chơi trong học tập không chỉ tạo hứng thú cho học sinh mà nó cònhình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặc củng cố kiến thức, kỹ năng cũ đã học.
a Các bước tiến hành tổ chức trò chơi trong học tập
1 Giáo viên giới thiệu tên, mục đích của trò chơi
2 Hướng dẫn chơi
- Tổ chức người tham gia trò chơi: Số người tham gia, số đội tham gia(mấy đội chơi), quản trò, trọng tài
- Các dụng cụ dùng để chơi (giấy khổ to, quân bài, thẻ từ, cờ…)
- Cách chơi: Từng việc làm cụ thể của người chơi hoặc đội chơi, thờigian chơi, những điều người chơi không được làm (luật chơi)
- Cách xác nhận kết quả và cách tính điểm chơi, các giải của cuộc chơi
3 Thực hiện trò chơi (chơi thử, chơi thật)
4 Nhận xét sau cuộc chơi
- Giáo viên hoặc trọng tài là học sinh nhận xét về thái độ tham gia tròchơi của từng đội, những việc làm chưa tốt của đội để rút kinh nghiệm
+ Trọng tài công bố kết quả chơi của từng đội, cá nhân và trao phầnthưởng cho đội đoạt giải
+ Một số học sinh nêu kiến thức, kỹ năng trong bài học mà trò chơi đãthể hiện
b Một số điều cần lưu ý
- Lựa chọn hoặc tự thiết kế trò chơi đảm bảo những yêu cầu
+ Mục đích trò chơi phải thể hiện mục tiêu của bài học