1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PHÁT TRIỂN NĂNG lực tư DUY BIỆN CHỨNG TRONG dạy học NHỮNG NGUYÊN lý cơ bản của CHỦ NGHĨA mác – LÊNIN về TRIẾT học ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG lâm ĐÔNG bắc

134 750 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn...6 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY BIỆN CHỨNG TRONG DẠY HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ TRIẾT HỌC...8 1.1.. Cơ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-VŨ THỊ YẾN HẢI

PH¸T TRIÓN N¡NG LùC T¦ DUY BIÖN CHøNG TRONG D¹Y HäC NH÷NG NGUY£N Lý C¥ B¶N CñA CHñ NGHÜA M¸C – L£NIN

VÒ TRIÕT HäC ë TR¦êNG CAO §¼NG N¤NG L¢M §¤NG B¾C

Chuyên ngành : LL & PP giảng dạy Giáo dục chính trị

Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:TS Đào Đức Doãn

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

Lời cảm ơn

Bằng sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn

sâu sắc đến thầy giáo TS Đào Đức Doãn - người đã chỉ dẫn, hỗ trợ em một

cách tận tâm, chu đáo giúp đỡ em trong việc học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo khoa Lí luậnchính trị - Giáo dục công dân, phòng sau đại học trường Đại học Sư phạm HàNội đã hết sức tạo điều kiện để em có thể học tập và nghiên cứu

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhàtrường cùng các em sinh viên và cán bộ giáo viên, nhân viên trường Cao đẳngNông Lâm Đông Bắc đã hợp tác và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thờigian thực nghiệm tại trường

Cảm ơn gia đình, anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã luôn ủng hộ và giúp

đỡ mọi mặt để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

HĐH : Hiện đại hóa

NLTDBC : Năng lực tư duy biện chứng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu của luận văn 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Những luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả 5

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY BIỆN CHỨNG TRONG DẠY HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ TRIẾT HỌC 8

1.1 Cơ sở lý luận của việc phát triển năng lực tư duy biện chứng trong dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học 8

1.1.1 Năng lực tư duy biện chứng 8

1.1.2 Nội dung phát triển năng lực tư duy biện chứng trong dạy học triết học 13 1.1.3 Vai trò của dạy học triết học đối với việc phát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên 20

1.2 Thực tiễn phát triển năng lực tư duy biện chứng trong dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học ở Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc 25

1.2.1 Thực trạng của việc dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học với việc phát triển năng lực tư duy biện chứng ở Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc 25 1.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc dạy học Những

nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát

Trang 5

triển năng lực tư duy biện chứng ở Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc 32

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ

BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ TRIẾT HỌC NHẰM

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY BIỆN CHỨNG Ở TRƯỜNG

CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC 38

2.1 Những yêu cầu trong việc lựa chọn phương pháp dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát triển năng lực tư duy biện chứng ở Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc 38

2.1.1 Tuân thủ các nguyên tắc dạy học triết học 38

2.1.2 Bám sát các nguyên tắc tư duy biện chứng 41

2.2 Một số phương pháp dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát triển năng lực tư duy biện chứng ở Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc 49

2.2.1.Tích cực hóa các phương pháp dạy học truyền thống 49

2.2.2.Sử dụng linh hoạt các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực 56

2.2.3 Đổi mới kiểm tra, đánh giá 59

Chương 3: THỰC NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ TRIẾT HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY BIỆN CHỨNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC 62

3.1 Kế hoạch thực nghiệm 62

3.1.1 Giả thuyết thực nghiệm 62

3.1.2 Đối tượng, địa bàn thực nghiệm và đối chứng 62

3.2 Nội dung thực nghiệm 62

3.2.1 Những nội dung cần thực nghiệm 62

3.2.2 Thiết kế các bài thực nghiệm 63

Trang 6

3.2.3 Tiêu chí đo đạc, đánh giá 84

3.2.4 Tiến hành thực nghiệm, đối chứng 84

3.3 Kết quả và kiến nghị 88

3.3.1 Kết quả kiểm tra sau khi dạy thực nghiệm 88

3.3.2 Đánh giá kết quả sau thực nghiệm 91

3.3.3 Kiến nghị 95

KẾT LUẬN 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG – BIỂU – SƠ ĐỒ BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả điểm kiểm tra 15 phút của lớp thực nghiệm và lớp đối

chứng 85

Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra 90 phút của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 85

Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm lần 1 89

Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm lần 2 90

Bảng 3.5: Kết quả thăm dò nhận thức của SV sau thực nghiệm 93

BIỀU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Mức độ nhận thức ở bài kiểm tra 15 phút của SV 88

Biểu đồ 3.2: Mức độ nhận thức ở bài kiểm tra 90 phút của SV 89

Biểu đồ 3.3: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lần 1 91

Biểu đồ 3.4: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm lần 2 94

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 82

Sơ đồ 2: Các đặc trưng cơ bản về sự phát triển 84

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, chất lượng giáo dục đã và đang trở thành một trong những vấn

đề quan tâm hàng đầu của tất cả các quốc gia, trong đó, xu hướng dạy học đangrất phổ biến là dạy học không chỉ cung cấp kiến thức cho người học mà quantrọng hơn là phải rèn luyện phương pháp học tập, hình thành, phát triển năng lực

tư duy và kỹ năng giải quyết các vấn đề của cuộc sống thực tiễn Đổi mớiphương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy biện chứng cho học sinh,sinh viên là vấn đề cần thiết nằm trong xu hướng dạy học hiện đại đó

Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc được thành lập theo quyết định

số 7191/QĐ – BGD ĐT ngày 12/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học phục vụ chiến lược phát triển kinh

tế nông nghiệp, lâm nghiệp của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và của đất nướcnói chung Thực tế cho thấy nhiều sinh viên của Trường Cao đẳng Nông LâmĐông Bắc tốt nghiệp ra trường còn hạn chế về năng lực chuyên môn, khảnăng tư duy còn máy móc, chưa thực sự sáng tạo và chưa vận dụng linh hoạtcác tri thức đã học vào thực tiễn Trong nhiều nguyên nhân dẫn tới những hạnchế trên, không thể không kể đến thiếu sót của việc dạy và học các môn khoa

học trong nhà trường, đặc biệt là dạy và học Những nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học – một môn học có mục tiêu chủ yếu là cung cấp cho

người học thế giới quan, phương pháp luận khoa học, mà hạt nhân của nó lànăng lực tư duy biện chứng Nhiều sinh viên vẫn không nhận thức đúng vềmôn học này, xem tri thức triết học là một cái gì đó trừu tượng, kinh viện, ítmang lại giá trị thực tế như các môn khoa học chuyên ngành Họ không thấyvai trò của dạy và học triết học trong việc hình thành và phát triển cho họ

năng lực tư duy biện chứng Trong khi đó, đội ngũ giảng viên Những nguyên

Trang 9

lý của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học của nhà trường còn tồn tại nhiều bất

cập Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong đổi mới phương pháp dạy học, songphương pháp dạy học môn học này ở trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắcchủ yếu vẫn còn đơn điệu, nặng về giải thích câu chữ, truyền thụ kiến thứctriết học hàn lâm, chưa coi trọng việc hình thành và phát triển năng lực tư duybiện chứng cho sinh viên, chưa coi trọng gắn tri thức triết học với thực tiễn

Thiếu sót đó làm cho dạy và học Những nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học lạc hậu với xu hướng dạy học hiện đại và không đáp ứng

được mục tiêu của môn học

Nhằm góp phần khắc phục những thiếu sót đó, tôi chọn vấn đề:

“Phát triển năng lực tư duy biện chứng trong dạy học Những nguyên lý

cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học ở trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của

mình Hy vọng nghiên cứu của tôi sẽ đóng góp được nhiều ý nghĩa

2 Lịch sử nghiên cứu

Về vấn đề tư duy biện chứng và năng lực tư duy biện chứng

Tư duy biện chứng (TDBC) và năng lưc tư duy biện chứng (NLTDBC)

là những vấn đề luôn thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học trong vàngoài nước

Ở Liên Xô cũ, nhiều tác giả nổi tiếng đã dành nhiều công trình có giá

trị để bàn về vấn đề này Tiêu biểu như: I.X Naxki Gorki với Phép biện chứng của nhận thức khoa học; A.P Sepstulin với Phương pháp nhận thức biện chứng; E.V.I Lencov với Logic biện chứng; v.v

Ở Việt Nam, vấn đề này được quan tâm đặt ra rất sôi nổi vào những

năm đầu thời kỳ đổi mới (1986), tiêu biểu như: Đổi mới tư duy và phong cách

tư duy của Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh (Nxb Sự Thật, Hà Nội, 1987); Quán triệt tư duy biện chứng duy vật và nội dung quan trọng của đổi mới tư

Trang 10

duy của Dương Phú Hiệp (Tạp chí Triết học, số 2/1987); Năng lực duy lý luận trong quá trình đổi mới tư duy của Nguyễn Ngọc Long (Tạp chí Cộng Sản, số

10/1987); v.v

Về phương pháp dạy học triết học nhằm phát triển năng lực tư duy biện chứng cho người học, có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: Đổi mới phương pháp giảng dạy và nghiên cứu triết học - một số kết quả và vấn

đề đặt ra của Nguyễn Trọng Chuẩn (Tạp chí Triết học, số 12/1991); Rèn luyện, nâng cao năng lực tư duy khoa học cho học sinh, sinh viên của Vũ Văn Viên (Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, số 2/1992); Triết học Mác – Lênin với việc nâng cao năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên của

Hoàng Thúc Lân (Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 96/2004); v.v

Nhiều đề tài luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ cũng đã đề cập đến vai trò củagiảng dạy triết học đối với việc nâng cao năng lực tư duy lý luận cũng như

năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên Đó là các đề tài như: Phát triển năng lực tư duy lý luận cho sinh viên thông qua giảng dạy triết học Mác – Lênin của Trần Viết Quang (Luận văn Thạc sĩ Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 1996); Rèn luyện và nâng cao năng lực tư duy lý luận cho sinh viên trong quá trình dạy học của Nguyễn Xuân Tạo (Luận văn Thạc

sĩ Triết học, Viện Triết học, 1998); Góp phần rèn luyện và phát triển tư duy biện chứng cho học sinh thông qua dạy học hình học ở trường trung học phổ thông của Nguyễn Thanh Hưng (Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục, Trường Đại học Vinh, 2003); Giảng dạy triết học Mác – Lênin với việc nâng cao năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên các trường đại học của Hoàng

Thúc Lân (Luận văn Thạc sĩ Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí

Minh, 2004); Phương pháp phát triển năng lực tư duy lý luận trong dạy học triết học cho sinh viên Trường Đại học An Giang của Trần Đình Phụng (Luận

văn Thạc sĩ Lý Luận và phương pháp dạy học Giáo dục Chính trị, Trường

Trang 11

Đại học Sư phạm Hà Nội, 2007); Rèn luyện các nguyên tắc tư duy biện chứng cho sinh viên Trường Cao đẳng Hàng Hải I thông qua giảng dạy triết học Mác – Lênin của Nguyễn Thành Trung (Luận văn Thạc sĩ Triết học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2014); Triết học với việc xây dựng năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên sư phạm ở nước ta hiện nay của Trần Viết Quang

(Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2008);

Phát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên đại học sư phạm hiện nay của Hoàng Thúc Lân (Luận án Tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội Việt

Nam, 2012); v.v

Thông qua các công trình nghiên cứu nói trên, vấn đề tư duy biệnchứng đã được các nhà khoa học nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Nhiềunội dung đã được làm sang tỏ, chẳng hạn như: đặc trưng của tư duy biệnchứng, thực trạng và những giải pháp phát triển tư duy biện chứng cho họcsinh, sinh viên

Tuy nhiên, vấn đề phát triển năng lực tư duy biện chứng trong dạy học

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin cho sinh viên ở một

trường cao đẳng cụ thể (Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc) – vấn đề đócho đến nay vẫn chưa có công trình, bài viết nào tập trung nghiên cứu

3 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Mục đích của luận văn là: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích

thực trạng, đề tài đề xuất một số biện pháp trong dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát triển năng lực tư duy

biện chứng cho sinh viên trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: nghiên cứu về biện pháp pháttriển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên trường Cao đẳng Nông Lâm

Trang 12

Đông Bắc trong dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

về triết học

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về lý luận: đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu những vấn đề lý luận về dạy

học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm

phát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên

- Về thực tiễn: đề tài chỉ giới hạn khảo sát, đánh giá thực trạng và đề

xuất biện pháp dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin

về triết học nhằm phát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên ở mộttrường Cao đẳng là Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

5 Những luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả

5.1 Những luận điểm cơ bản

Luận văn có luận điểm cơ bản là:

Một là: Làm rõ cơ sở lý luận của dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học trong việc phát triển năng lực tư duy biện

chứng ở trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Hai là: Phân tích thực trạng dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát triển năng lực tư duy biện chứng ở

trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Ba là: Đề xuất những phương pháp dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát triển năng lực tư duy biện chứng

cho sinh viên Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Bốn là: Thực nghiệm sư phạm để chứng minh tính khả thi và hiệu quảcủa các phương pháp trên

5.2 Đóng góp mới của tác giả

- Trên cơ sở kế thừa các công trình khoa học đi trước, đề tài tiếp tục bổsung, hệ thống hóa làm rõ một số vấn đề lý luận về phát triển năng lực tư duy

Trang 13

biện chứng, phương pháp dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát triển năng lực tư duy biện chứng ở Trường

Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

- Luận văn góp phần đánh giá đúng thực trạng dạy và học Những nguyên

lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát triển năng lực tư

duy biện chứng ở Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

- Đề xuất những biện pháp dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát triển năng lực tư duy biện chứng ở

Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảocho việc nghiên cứu và giảng dạy triết học ở Trường Cao đẳng Nông LâmĐông Bắc nói riêng và các trường cao đẳng, đại học nói chung nhằm pháttriển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên

6 Phương pháp nghiên cứu

- Về phương pháp luận: Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và bám sát chủ trươngđường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục

- Về phương pháp nghiên cứu bộ môn:

+ Luận văn sử dụng nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận là: Phântích tổng hợp, logic – lịch sử, so sánh, phân loại

+ Luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quansát, điều tra xã hội học, thực nghiệm sư phạm, thống kê toán học và cácphương pháp hỗ trợ khác

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược bố cục làm 3 chương 7 tiết:

Trang 14

Chương 1: Cơ sở khoa học của việc phát triển năng lực biện chứng

cho sinh viên trong dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học.

Chương 2: Phương pháp dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ

nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Chương 3: Thực nghiệm phương pháp dạy học Những nguyên lý cơ

bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY

BIỆN CHỨNG TRONG DẠY HỌC NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN

CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ TRIẾT HỌC

1.1.Cơ sở lý luận của việc phát triển năng lực tư duy biện chứng trong

dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học

1.1.1 Năng lực tư duy biện chứng

Theo Từ điển Bách khoa Xô Viết: “Tư duy là trình độ cao của nhận thức mà con người có được của quá trình phản ánh hiện thực khách quan Nó tạo ra tri thức về các khách thể, các thuộc tính và quan hệ của thế giới thực tại mà trình độ nhận thức cảm tính trực tiếp không thể nắm bắt được”

Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng:“Tư duy là sản phẩm cao nhất của một dạng vật chất được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não người, là quá trình phản ánh một cách tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán và suy luận”[25,tr.720].

TD chỉ tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời khỏi hoạt động laođộng và ngôn ngữ - hoạt động mang đặc trưng của xã hội loài người Ngônngữ là các vỏ vật chất của TD, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng Thiếu ngôn

Trang 16

ngữ, TD không tồn tại được Hoạt động thực tiễn lịch sử xã hội quy định TD.Trong quá trình cải tạo giới tự nhiên, cải tạo xã hội, con người cũng cải tạochính bản thân mình, biến đổi và phát triển TD “Trí tuệ con người đã pháttriển song song với việc người ta học cải biến tự nhiên” [25,tr 720] Các giácquan phản ánh hiện thực thành các dữ liệu, với tính năng động và sáng tạo,với hàng loạt các thao tác: phân tích, tổng hợp, khái quát hoa, trừu tượnghóa…TD chế biến chúng, tạo ra tri thức mới, phản ánh bản chất của đốitượng Những tri thức này lại đưa vào thực tiễn để kiểm tra, đồng thời để triểnkhai sức mạnh của nó Nếu như hoạt động thực tiễn của con người là nguồngốc, động lực chủ yếu của TD, thì chính thực tiễn là tiêu chuẩn cao nhất của

TD, là cái điều chỉnh TD Thực tiễn là nơi cung cấp tài liệu cho TD

Tư duy biện chứng

Kế thừa có chọn lọc những thành quả của các nhà triết học tiền bối, màtrực tiếp là phép biện chứng (PBC) của Hêghen, dựa trên việc khái quátnhững thành quả mới nhất của khoa học đương thời cũng như thực tiễn lịch

sử, C Mác và Ph Ăngghen đã xây dựng nên PBC duy vật, và được V.I Lênin

bổ sung, hoàn thiện, làm nó trở nên sâu sắc và phong phú hơn Đó là “họcthuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và khôngphiến diện” [22, tr 53]

Trong PBC duy vật, biện chứng (BC) khách quan và BC chủ quan lànhững khái niệm của nó “BC khách quan thì chi phối toàn bộ giới tự nhiên,còn BC chủ quan tức là TDBC, thì chỉ phản ánh sự chi phối trong toàn bộ giới

tự nhiên, của sự vận động thông qua những mặt đối lập và sự chuyển hóa từmặt đối lập này sang mặt đối lập kia, hoặc lên những hình thức cao hơn đãquy định sự sống của giới tự nhiên”[1, tr 321] Sự thống nhất BC của BCkhách quan và BC chủ quan là cơ sở phương pháp luận (PPL) chung nhất củahoạt động thực tiễn cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội

Trang 17

TD không chỉ dựa trên các quy luật của tự nhiên, xã hội mà TD còndựa trên các quy luật BC riêng của TD được phản ánh trong lôgic BC mác xít.TDBC mác xít có một số đặc điểm cơ bản sau:

Một là, nắm bắt và vận dụng được trong TD các quy luật phổ biến củaPBC duy vật, bao gồm: quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập;quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất vàngược lại; quy luật phủ định của phủ định

TDBC không chỉ cấu thành từ các quy luật cơ bản mà còn từ các quyluật không cơ bản của PBC – những quy luật được thể hiện trong các cặpphạm trù: cái chung – cái riêng, bản chất – hiện tượng, nguyên nhân – kếtquả, nội dung – hình thức, tất nhiên – ngẫu nhiên, khả năng – hiện thực…

Hai là, TDBC phải nắm bắt và vận dụng được các nguyên tắc của lôgic

BC mác xít, bao gồm: nguyên tắc khách quan, nguyên tắc tòn diện, nguyêntắc phát triển, nguyên tắc lịch sử - cụ thể, nguyên tắc thực tiễn, nguyên tắcthống nhất giữa lịch sử và lôgic, nguyên tắc từ trừu tượng hóa đến cụ thể,phân tích và tổng hợp, thống nhất của quy nạp và diễn dịch

Tóm lại, TDBC phải tuân thủ hàng loạt các nguyên tắc, có như vậy mớiphản ánh đúng đắn được sự vật, hiện tượng, đồng thời đi sâu vào nắm bắt cácquy luật, bản chất của nó Chủ thể của TDBC phải là người nắm vững và biếtvận dụng tổng hợp các nguyên tắc, không tuyệt đối hóa hoặc xem nhẹ bất cứmột nguyên tắc nào, đồng thời tùy từng trường hợp cụ thể mà chú trọngnguyên tắc nào đó lên hàng đầu

Năng lực tư duy biện chứng

TD gắn liền với từng chủ thể nhất định, vì thế khi nói đến TD người tathường quan tâm đến năng lực và trình độ TD của các chủ thể

Năng lực thường được hiểu là toàn bộ những khả năng vốn có, nhữngphẩm chất, đặc tính tâm – sinh lý của con người đảm bảo cho việc thực hiện

Trang 18

một hoạt động nhất định Năng lực được biểu hiện nhiều dạng khác nhau:năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực hoạt động nghệ thuật, năng lực TD…

Năng lực TD là khả năng nhận thức và vận dụng thành thạo cácphương pháp TD Nhận thức là một quá trình BC, trong đó con người tiếnhành hàng loạt các thao tác TD như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, kháiquát hóa…theo một lôgic nhất dịnh Cách thức TD từng bước được nghi nhậnnhư những dấu ấn trong bộ nhớ con người và dần dần hình thành như nhữngphương pháp TD

Năng lực TD và trình độ TD quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời

nhau Năng lực TD nào cũng thể hiện một trình độ TD nhất định Trình độ TD

là mức độ đạt được về nội dung và phương pháp TD Càng có năng lực TDphát triển, chủ thể càng có thể hình dung được rõ ràng kết quả công việc củamình với những cách thức, biện pháp hoạt động cần thiết

Để xác định phạm trù NLTDBC, cần thấy được thực chất của hoạtđộng tư duy con người Cũng như mọi hoạt động khác, hoạt động TD bị chiphối bởi PPL chung nhất định với chức năng định hướng, gợi mở cho quátrình hoạt động TDBC được định hướng bởi PPL biện chứng duy vật – PPLkhoa học của nhận thức và thực tiễn Sự am hiểu PP biện chứng, sự thànhthạo trong sử dụng cũng như năng lực sáng tạo PP biện chứng là thước đo vềNLTDBC của chủ thể

Muốn nhận thức một cách đúng đắn, chủ thể không những phải vậndụng nhuần nhuyễn, sáng tạo PPL biện chứng duy vật mà còn phải vận dụngthành thục các thao tác của TD lôgic, tuân thủ nghiêm ngặt các quy luật, cácquy tắc lôgic Nói cách khác, chủ thể vừa phải có năng lực PPL biện chứngduy vật, vừa phải có năng lực TD lôgic

Như vậy, năng lực tư duy biện chứng là tổng hợp những phẩm chất tâm, sinh lý, trí tuệ của chủ thể, đáp ứng yêu cầu nhận thức và cải tạo thế giới, đảm

Trang 19

bảo cho hoạt động của con người phù hợp với quy luật, đạt hiệu quả Nó biểu hiện ở khả năng nắm vững và vận dụng một cách chủ động, nhuần nhuyễn, sáng tạo những tri thức phương pháp cũng như các thao tác của tư duy lôgic tạo khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin, hình thành tri thức mới về sự vật,

từ đó lựa chọn phương pháp, ra quyết định đúng cho hành động.

Mối quan hệ giữa năng lực TD lôgic và NLTDBC

TD lôgic là hoạt động TD sử dụng các thao tác, PP cụ thể để sản xuất

ra các tri thức phản ánh ngày càng sâu sắc hơn, đầy đủ hơn, chính xác hơn vềhiện thực khách quan Năng lực TD lôgic (khả năng TD chặt chẽ, nhất quán)đảm bảo cho hoạt động của chủ thể phù hợp với quy luật, đạt hiệu quả, là điềukiện cần thiết để đạt tới chân lý khách quan

Việc nắm vững và vận dụng thành thục những quy luật, quy tắc lôgic sẽgiúp tránh được tình trạng không nhất quán và mâu thuẫn trong suy luận Nóicách khác, nếu những tiền đề của chúng ta là những tiền đề đúng và nếuchúng ta áp dụng đối với chúng một cách đúng đắn những quy luật của TD thìkết quả thu được nhất định phải phù hợp với hiện thực

Có thể thấy rằng, năng lực TD lôgic và NLTDBC làm điều kiện tiền đề

bổ xung cho nhau, do đó để bồi dưỡng, rèn luyện NLTDBC cho SV cần chútrọng nâng cao năng lực TD lôgic cho họ

Mối quan hệ giữa NLTDBC và năng lực TD khoa học

Năng lực TD khoa học là khả năng đặc biệt của chủ thể nhận thứctrong việc sử dụng một hệ thống các thao tác TD nhất định của các nhà khoahọc với sự giúp đỡ của hệ thống “công cụ” TD khoa học nhằm “nhào nặn”các tri thức tiền đề, xây dựng thành những tri thức khoa học mới dưới dạngkhái niệm, phán đoán, suy luận hoặc những giả thuyết khoa học mới phản ánhcác khách thể nhận thức một cách chính xác, đầy đủ và chân thực hơn

Trang 20

NLTDBC và năng lực TD khoa học có mối liên hệ mật thiết với nhau.Nhờ những thành tự của TD khoa học như các khái niệm, phán đoán, suyluận… giúp cho chủ thể nâng cao dần NLTDBC, từng bước phát triển vàhoàn thiện nó và có cơ sở khoa học để rút ra PPL cải tạo hiện thực cuộc sống.Ngược lại những tri thức của TDBC đem lại cho chủ thể nhận thức những tiền

đề, điều kiện để phát triển năng lực TD khoa học, hình thành những kháiniệm, phán đoán, suy luận, giả thuyết mới Khi chủ thể có năng lực TD khoahọc tốt sẽ thuận lợi cho việc phát triển NLTDBC và ngược lại khi cóNLTDBC làm cho năng lực TD khoa học ngày càng phát triển cao hơn

NLTDBC và năng lực TD khoa học đều đòi hỏi chủ thể TD phải đứngvững và dựa trên cơ sở lý luận khoa học của chủ nghĩa duy vật BC, đặc biệt làPBC duy vật và đều phải tuân theo các nguyên tắc, quy luật của TD đảm bảotính khách quan, chính xác, tính khoa học nghiêm ngặt và chặt chẽ

Trong giai đoạn hiện nay, năng lực TD đang trở thành nguồn lực cơbản, quan trọng nhất của mỗi con người Vì vậy, việc phát triển NLTDBC có

ý nghĩa to lớn trong chiến lược đào tạo con người của Việt Nam

1.1.2 Nội dung phát triển năng lực tư duy biện chứng trong dạy học triết học

Thực chất của việc phát triển năng lực tư duy biện chứng cho SV trongdạy học triết học hiện nay là phát triển cho họ năng lực nhận thức và vậndụng phương pháp luận biện chứng duy vật, năng lực tư duy lôgíc, năng lựctổng kết thực tiễn trong học tập, nghiên cứu, tổng hợp tri thức cũ, sáng lập ratri thức mới để trở thành tri thức của bản thân Trên cơ sở đó giúp họ nângcao năng lực khái quát hóa, trừu tượng hóa theo các nguyên tắc, quy luật của

tư duy biện chứng, khắc phục được những sai lầm trong học tập, nắm vữngkiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ nghề nghiệp saukhi ra trường Thực chất đó được biểu hiện ở các nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, phát triển năng lực nhận thức và vận dụng phương pháp luận biện chứng duy vật trong học tập, nghiên cứu khoa học.

Trang 21

Năng lực TDBC ở SV không có được một cách tự phát mà được hìnhthành, phát triển thông qua hoạt động giáo dục và đào tạo có mục đích do từngchuyên ngành giáo dục đặt ra SV có thể hình thành và phát triển tốt NLTDBC

tự giác thông qua việc học các môn dạy về tư duy biện chứng (như triết học,lôgíc học, cùng các môn khoa học khác ) Được trang bị tri thức triết học Mác -Lênin, đặc biệt là phép biện chứng duy vật, sinh viên bước đầu hình thành nănglực tư duy biện chứng tự giác, nâng cao trình độ tư duy khoa học

Khi nắm vững PPL BCDV, SV sẽ có khả năng định hướng, dự báo, chỉđạo hoạt động nhận thức; biết vận dụng sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo cácnguyên tắc, phương pháp luận BCDV nhằm nâng cao hiệu quả học tập,nghiên cứu khoa học Chẳng hạn, nguyên tắc khách quan giúp SV biết tôntrọng hoàn cảnh, điều kiện học tập, nghiên cứu, nắm bắt chính xác chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm trong môi trường dạy học, không áp đặt, chủ quan

để hoàn thiện bản thân Đồng thời, họ có khả năng vận dụng quan điểm toàndiện trong xem xét, đánh giá vấn đề, biết phân tích tất cả các mối quan hệ, tìm

ra những mối liên hệ cơ bản, bên trong, trọng tâm, trọng điểm nhằm nâng caonăng lực học tập, nghiên cứu khoa học Trên cơ sở đó, SV từng bước khắcphục tư duy máy móc, siêu hình, chủ quan duy ý chí, tư biện, duy tâm; đồngthời, phát triển khả năng nhận thức, phát hiện và giải quyết các mâu thuẫntrong quá trình học tập, nghiên cứu, rèn luyện ở môi trường giáo dục đào tạo

Năng lực vận dụng các nguyên tắc, phạm trù, quy luật của TDBC vào

hoàn thiện tri thức chuyên môn ở SV ngày càng được nâng cao Trong quá

trình đào tạo SV có điều kiện để rèn luyện toàn diện bản thân (có sức khoẻtốt, chuyên môn vững vàng, có đạo đức trong sáng, lối sống mẫu mực, tạo nên

sự đam mê, hứng thú, nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo khoa học), để hoàn thiệnmình, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu giáo dục nước nhà

Trang 22

SVcần nâng cao hiểu biết, thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế,khung chương trình đào tạo của nhà trường trong từng năm học (như quy chếhọc tập, quy chế đánh giá quá trình rèn luyện của SVtrong từng học kỳ).Đồng thời, họ phải nắm bắt mục tiêu, quy chế đào tạo của nhà trường đối vớingành học để nâng cao ý thức, hoạt động của bản thân Bên cạnh đó, việc nắmvững mục tiêu, yêu cầu trên giúp SV có lăng kính định hướng tư duy và hoạtđộng học tập; từng bước hoàn thiện bản thân theo tiêu chuẩn chuyên môn,nghiệp vụ, tiêu chuẩn về đạo đức, nhân cách, về sức khoẻ, kỹ năng sống, kỹnăng ứng xử, kỹ năng giao tiếp.

Thứ hai, phát triển năng lực tư duy lôgíc trong quá trình rèn luyện nghiên cứu chuyên môn.

Để hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học, rèn luyện năng lựcTDBC đạt hiệu quả thì SV phải có khả năng tư duy lôgíc tự giác, vững vàng.Bản thân thế giới luôn vận động, biến đổi không ngừng, tư duy con ngườiphản ánh thế giới cũng cần phải sửa đổi, bổ sung thêm, những nội dung mớibằng những khái niệm mới cấu thành những tri thức mới, nên để cập nhậtthông tin kịp thời, chính xác phục vụ học tập, nghiên cứu và làm việc sau này,

SV phải được rèn luyện năng lực tư duy lôgíc Vì vậy, phát triển tư duy lôgíc

là yếu tố cần thiết trong đào tạo SV Bản chất của tư duy lôgíc đòi hỏi chủ thểphải tuân thủ theo các nguyên tắc và quy luật nghiêm ngặt của tư duy, khắcphục lỗi tư duy tuỳ tiện, mập mờ, thiếu căn cứ khách quan nên tư duy lôgíc

Do đó, SV phải nắm bắt các hình thức, quy luật, phương pháp và thao tác tưduy trong quá trình nhận thức chân lý; đặc biệt tư duy bằng khái niệm, nănglực phán đoán, suy luận, xây dựng giả thuyết, chứng minh, bác bỏ trong họctập, nghiên cứu khoa học đòi hỏi phải trang bị cho họ các thao tác tư duy quynạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp để sản xuất ra tri thức mới cho bản thân

Do vậy, năng lực tư duy lôgíc là cơ sở khoa học giúp SV phát triển năng lựchọc tập, có phương pháp nghiên cứu khoa học hiệu quả và làm việc sau này

Trang 23

Tư duy khái niệm chính là cốt lõi của tư duy khoa học, còn tư duy nghệthuật thì sử dụng các hình tượng nghệ thuật để diễn đạt, tái tạo cuộc sống Tưduy khái niệm là quá trình giúp chủ thể nắm bắt thuộc tính cơ bản, riêng biệtbên trong của đối tượng; gạt bỏ những cái cá biệt, ngẫu nhiên để nắm bắt cáibản chất, tất yếu và phổ biến Khái niệm là cơ sở, nền tảng của tư duy, nếukhông có khái niệm thì con người không thể tư duy được Tư duy khái niệm -lôgíc tuy cũng là sự phản ánh tách khỏi đối tượng, nhưng nó thâm nhập vàobản chất của các hiện tượng Trừu tượng khỏi ý nghĩa cụ thể của tình huốngđối với cá nhân, lối tư duy này có thể lấy ra được một cấu trúc bất biến củakhách thể và diễn đạt vào một ngôn ngữ đơn nghĩa, chẳng hạn thuật ngữchuyên môn hay công thức toán Tư duy khái niệm - lôgíc như vậy thườngphải dựa theo những qui tắc, thao tác nhất định, nhờ thế nó đi xa, đi sâu vàonhững điều bí ẩn mà tư duy trực quan không vươn tới được.

Tư duy khái niệm ở SV học triết học có điều kiện thuận lợi để pháttriển vì luôn được sự điều khiển và hướng dẫn của GV theo nguyên tắc, quyluật của quá trình dạy học, thông qua sự thống nhất biện chứng của lôgíc nhậnthức, lôgíc môn học và lôgíc của khái niệm Quá trình hình thành khái niệmtrong giáo dục là sự thống nhất giữa hoạt động có mục đích, có phương phápnên mang lại hiệu quả cao Để chiếm lĩnh được khái niệm khoa học, chủ thểphải có hiểu biết đầy đủ, toàn diện về các thuộc tính của sự vật, hiện tượng.Trong lôgíc hình thức, khái niệm được coi là hình thức lôgíc của tư duy, làmột đơn vị tồn tại và hoạt động cơ bản của tư duy Tri thức có trong kháiniệm phải được cấu thành từ những hiểu biết chắc chắn đã được sàng lọc, để

lý giải tính chân thực hay giả dối của tư tưởng phản ánh đối tượng Trên cơ sở

đó chủ thể nhận thức khắc phục sự mơ hồ, phỏng đoán, chưa được chứngminh về nội dung của tri thức khái niệm Nắm vững, vận dụng sáng tạo kháiniệm sẽ nâng cao hoạt động tự giác cải tạo đối tượng theo hướng có lợi, phục

Trang 24

vụ cuộc sống Tư duy khái niệm là cơ sở, công cụ, tiền đề để chủ thể nhậnthức phát triển năng lực phán đoán và suy luận chính xác tri thức mới, tìnhhuống mới nảy sinh trong quá trình nhận thức hiện thực.

Phát triển năng lực phán đoán ở SV là phát triển khả năng thiết lập mốiquan hệ biện chứng giữa các khái niệm khoa học thông qua sự khẳng định hayphủ định trong quá trình nhận thức để tổng hợp tri thức đưa ra các phán đoánmới, tri thức mới phản ánh đúng đắn hiện thực mới Năng lực phán đoán làmột trong những yếu tố cơ bản của tư duy lôgíc, giúp sinh viên đưa ra cácphán đoán mới, giả thuyết khoa học mới từ các tri thức tiền đề đã cho; tạo cho

họ khả năng sử dụng phương pháp tổng hợp tri thức, bổ sung, hoàn thiệnchuyên môn, nghiệp vụ của mình Đồng thời, năng lực này còn giúp họ diễnđạt tư tưởng, ý nghĩ đã được định hình trong tư duy phản ánh về đối tượng màngười ta có thể đánh giá, xác định giá trị chân lý của tư tưởng Tính chân thựccủa các phán đoán thể hiện sự phản ánh đúng bản chất của đối tượng nhậnthức là đúng đắn Muốn vậy, SV phải nắm vững các thuộc tính, các dấu hiệucủa khái niệm để xây dựng các phán đoán chân thực, chuẩn xác, khoa học,phải sử dụng chính xác các liên từ lôgíc trong ngôn ngữ dạy học (như: “và”,

“nếu… thì”, “hoặc”, “khi và chỉ”) Năng lực phán đoán có vai trò quan trọngtrong nghiên cứu, diễn đạt mối quan hệ giữa các khái niệm để nâng cao nănglực diễn đạt các mệnh đề đẳng trị, làm cho tư duy linh hoạt, mềm dẻo hơn, là

cơ sở để hình thành, nâng cao năng lực suy luận ở SV

Năng lực suy luận ở SVlà khả năng thiết lập mối quan hệ giữa các phánđoán đã biết để suy ra các phán đoán mới, tri thức mới theo các quy tắc vàquy luật của tư duy lôgíc trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học Suyluận trong lôgíc hình thức bao gồm suy luận quy nạp và suy luận diễn dịch.Tưduy biện chứng chỉ ra tính biện chứng của suy luận, phản ánh sự vận độngđầy mâu thuẫn của các khái niệm, phán đoán trong tư duy Bên cạnh đó, sinh

Trang 25

viên phải nắm vững và vận dụng nhuần nhuyễn các quy luật của tư duy lôgíc,các phương pháp xây dựng, chứng minh, bác bỏ giả thuyết tạo nên các căn cứ,điều kiện khách quan, là công cụ quan trọng để xác thực tính đúng đắn, độ tincậy của tri thức Nhờ đó, SV sử dụng năng lực suy luận để rút ra tri thức mới

từ các tri thức tiền đề, làm phong phú và hoàn thiện vốn tri thức, năng lực tưduy sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo cho bản thân

Thứ ba, phát triển năng lực tổng hợp tri thức cũ để sản xuất ra tri thức mới cho sinh viên hiện nay.

Năng lực tổng hợp tri thức đòi hỏi SV phải có cái nhìn bao quát và toànvẹn nhất trên các nguyên tắc, quan điểm của tư duy nói chung và tư duy biệnchứng nói riêng Dựa trên vốn tri thức khoa học đã có, SV phải có khả năngxâu chuỗi, thiết lập mối quan hệ giữa tri thức đó theo các quy tắc, quy luậtlôgíc để rút ra các tri thức mới Đồng thời, họ phải rút ra ý nghĩa phương phápluận của tri thức trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phục vụ chuyên môn,nghề nghiệp sau này

Tổng hợp tri thức cũ để suy ra tri thức mới, rút ra ý nghĩa của vấn đềnghiên cứu ở SVphải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc của tư duy để kháiquát vấn đề nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện tri thức cho bản thân Tuynhiên, ở SV triết Mác – Lênin một cách đầy đủ và bài bản thì năng lực nàyđòi hỏi phải có khả năng chuyển hóa tri thức phù hợp để rèn luyện, phát triển

tư duy,rèn luyện kỹ năng, phương pháp tổng hợp tri thức hiệu quả trong nhậnthức và thực tiễn

Thứ tư, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình học tập, nghiên cứu, rèn luyện cho sinh viên.

Mỗi SV dự thi vào trường đã chọn cho mình môn khoa học yêu thíchnhất và thuộc thế mạnh trong tư duy; khi ra trường họ sẽ là người trực tiếp sửdụng phương pháp nghiên cứu, học tập, vận dụng tri thức của khoa học đó

Trang 26

trong công việc và cuộc sống Vì vậy, ngoài việc rèn luyện chuyên môn vữngvàng, họ còn phải chú ý tới phương pháp tư duy, nghiên cứu khoa học và vậndụng chúng vào nghiên cứu môn học và ngành học Chẳng hạn, SV khoanông học ngoài việc nắm vững, vận dụng sáng tạo PPL biện chứng, tư duylôgíc và năng lực tổng kết thực tiễn, khái quát lý luận vào rèn luyện chuyênmôn, họ cần phải có phương pháp luận nghiên cứu của chăn nuôi, trồng trọt

và các phương pháp nghiên cứu mang tính đặc thù, riêng biệt

Nắm vững tư duy chuyên ngành ở SV không thể tách rời việc vậndụng, phát huy vai trò của TDBC Thực tế chứng minh rằng, bất kỳ SVthuộc ngành khoa học nào cũng đều phải nắm vững và vận dụng nhuầnnhuyễn PPL BCDV, phải có năng lực tư duy lôgíc và năng lực tổng kếtthực tiễn, khái quát lý luận để nghiên cứu khoa học, bổ sung vốn tri thứccủa mình Nếu không tuân thủ các nguyên tắc, quy luật, quan điểm của tưduy biện chứng thì quá trình nghiên cứu khoa học dễ mắc phải sai lầm.Nắm vững chuyên môn ở SV, chính là nắm vững hệ thống và ý nghĩa khoahọc của các khái niệm cấu thành môn học

Thứ năm, phát triển năng lực tổng kết thực tiễn trong học tập, nghiên cứu khoa học, thực hành, thực tập chuyên môn

Tổng kết thực tiễn tạo điều kiện để SV được trải nghiệm, cọ sát vớithực tế, nắm bắt tri thức, kinh nghiệm nghề nghiệp Năng lực tổng kết thựctiễn ở SV thể hiện ở chỗ họ phải có khả năng xác định đúng và trúng vấn đềnghiên cứu, phải có khả năng khái quát và trừu tượng hóa khoa học để rút ratri thức mới; phải có khả năng gắn lý luận với thực tiễn, gắn học với hành,khắc phục những sai sót trong tư duy, nghiên cứu và hoạt động thực tiễn.Thực tế cho thấy, nếu SV học tập, rèn luyện chăm chỉ, miệt mài mà không cókhả năng tổng kết thực tiễn của việc học thì dễ mắc phải bệnh giáo điều, chủquan, áp đặt

Trang 27

Trong vận dụng tri thức đã học vào thực hành, thực tập ở SVnhiều khixảy ra sự không phù hợp giữa lý luận và thực tiễn có thể do sự vận dụngkhông đúng hoặc do lý thuyết không hợp lý Thực tế đó đòi hỏi SV phải điềuchỉnh hành động và phương pháp vận dụng, sửa đổi, bổ sung tri thức chuyênmôn, kinh nghiệm, lý thuyết học, nghiên cứu phù hợp; xóa dần khoảng cáchgiữa lý luận và thực tiễn.

Năng lực tổng kết thực tiễn ở SV được biểu hiện qua các hoạt động họctập, thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và thực tế chuyên môn Khi giảiquyết các hoạt động thực tiễn hàng ngày họ phải có khả năng phân tích, đánhgiá các hoạt chuyên môn và đối chiếu, so sánh với lý luận đã học để điềuchỉnh, bổ sung và hoàn thiện tri thức Hoàn thành nhiệm vụ tổng kết thực tiễn,

SV cần phải xác định đúng và trúng vấn đề trong quá trình thu thập và xử lýthông tin trong học tập, rèn luyện nghiệp vụ; phải tự đúc kết kinh nghiệm, rút

ra bài học trong quá trình nghe giảng, quan sát tình huống thực tế để khái quáthóa, trừu tượng hóa, bổ sung tri thức là điều kiện, tiền đề cần thiết giúp SVhoàn thành tốt yêu cầu công việc sau này

Yêu cầu về năng lực tổng kết ở SV học triết học Mác - Lênin đầy đủ làphải có khả năng đưa lý luận vào thực tiễn, gắn học với hành để nâng cao chấtlượng thực hành, thực tập, biết phân tích, quan sát tỉ mỉ, khái quát lý luận đểtìm ra các quy luật khách quan của thực tiễn, hoàn thiện tri thức của bản thân

1.1.3 Vai trò của dạy học triết học đối với việc phát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh viên

Thứ nhất, dạy học triết học Mác – Lênin cung cấp cho sinh viên một cách hệ thống thế giới quan duy vật khoa học – cơ sở để sinh viên đảm bảo

sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp tư duy biện chứng

DH triết học Mác – Lênin ở một trường cao đẳng như Cao đẳng NôngLâm Đông Bắc nhằm trang bị cho SV hệ thống tri thức khoa học nền tảng để

Trang 28

đáp ứng yêu cầu của phương pháp học tập toàn diện Trên cơ sở đó SV có thểtiếp cận và nắm bắt tri thức khoa học nền tảng để đáp ứng yêu cầu củaphương pháp học tập toàn diện Từ đó, SV có thể tiếp cận và nắm bắt tri thứckhoa học nhanh và sâu sắc hơn Thông qua học phần triết học Mác – Lênin,

SV được trang bị hệ thống những nguyên tắc, quan điểm định hướng hoạtđộng học tập và nghiên cứu khoa học

DH triết học Mác – Lênin không chỉ cung cấp cho người học thế giớiquan duy vật khoa học mà còn trang bị cho họ PPL BC Mỗi nguyên lý, quy luật,phạm trù triết học Mác – Lênin đem lại cho SV những hiểu biết chung nhất, kháiquát nhất trên các lĩnh vực của cuộc sống Triết học Mác – Lênin là hệ thốngnhững quan điểm, những nguyên tắc xuất phát chỉ đạo việc xác định phươngpháp cũng như xác định phạm vi, khả năng áp dụng chúng một cách hợp lý và

có hiệu quả cao PPL biện chứng duy vật giúp con người nhìn nhận tự nhiên, xãhội và tư TD trong một hệ thống mà ở đó liên tục diễn ra các quá trình phát sinh,vận động, chuyển hóa và phát triển Triết học Mác – Lênin là sự thống nhất giữathế giới quan vầ PPL Nó phản ánh thế giới dưới dạng một hệ thống các kháiniệm, nguyên lý, quy luật, phạm trù Vì vậy, nắm vững triết học Mác – Lênin lànắm vững được bản chất, quy luật tất yếu của thế giới vật chất

Thứ hai, dạy học triết học Mác – Lênin giúp cho SV nâng cao năng lực vận dụng sáng tạo các nguyên tắc tư duy biện chứng vào học tập, nghiên cứu khoa học.

Sau khi học xong triết học Mác - Lênin SV có thể vận dụng sáng tạocác nguyên tắc TDBC vào học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ Điều này

có thể thông qua việc SV vận dụng các nguyên tắc tư duy biện chứng vào họctập các môn chuyên ngành hay nghiên cứu khoa học

Thứ ba, dạy học triết học Mác – Lênin giúp cho sinh viên khắc phục được những sai lầm trong tư duy, khắc phục tư duy siêu hình, bệnh kinh nghiệm, bệnh chủ quan duy ý chí.

Trang 29

Sau khi học xong triết học Mác – Lênin SV có thể khắc phục đượcnhững lỗi trong TD Trên cơ sở tiếp thu tri thức triết học Mác – Lênin như hainguyên lý, ba quy luật, sáu cặp phạm trù cơ bản của PBC duy vật, SV khắcphục được TD siêu hình, bệnh kinh nghiệm, bệnh chủ quan duy ý chí SV có

ý thức trong việc xem xét sự vật, sự việc một cách khách quan, chú ý tới tất cảnhững đặc điểm, những mối quan hệ của sự vật, thấy được các mối liên hệbên trong và các mối liên hệ bên ngoài của sự vật SV cũng nhận thấy rằngkhi tìm hiểu một sự vật hoặc giải quyết một vấn đề đặt ra thì phải luôn luôntránh việc lấy kinh nghiệm chủ quan của mình để áp đặt lên những trườnghợp cụ thể Mỗi sự vật hiện tượng đều có đặc điểm riêng, có tính chất riêng,

có những mối quan hệ riêng nên nếu áp dụng một kinh nghiệm chung cho tất

cả sẽ dẫn đến những nhận thức và hành động sai lầm

Triết học Mác – Lênin giúp SV nâng cao năng lực TD để tránh tưtưởng giáo điều Đó là không đơn giản hóa vấn đề, cắt xén lý luận theo chủquan của mình rơi vào siêu hình

Thứ tư, dạy học triết học Mác – Lênin cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống nội dung các nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng duy vật

PBC duy vật là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của

sự vật, hiện tượng PBC duy vật bao gồm hai nguyên lý, ba quy luật và sáucặp phạm trù cơ bản, là cơ sở để hình thành TDBC cho nguời học Khi họctriết học Mác – Lênin, SV được trang bị đầy đủ, hệ thống những nguyên lý,quy luật, phạm trù cơ bản của PBC duy vật Trên cơ sở đó, SV rút ra dượcnhững nguyên tắc cơ bản làm công cụ nâng cao trình độ nhận thức, trình độTDBC, phát triển khả năng vận dụng những tri thức đó vào quá trình học tậpcủa mình

DH triết học Mác – Lênin trang bị cho SV nguyên tắc khách quan trongquá trình xem xét, nghiên cứu sự vật Nguyên tắc này đòi hỏi khi phản ánh

Trang 30

đối tượng, TD phải nắm vững quy luật vận động và phát triển củ sự vật, phảiphản ánh đúng đắn chân thực những thuộc tính của đối tượng TD như vậybao giờ cũng đem lại cho chủ thể nhận thức chân lý khách quan Biện chứngkhách quan ngự trị trong toàn bộ thế giới khách quan, còn biện chứng chủquan – TD biện chứng là sự phản ánh biện chứng khách quan Do vậy, khi SVđược trang bị nguyên tắc khách quan sẽ nâng cao năng lực TD, biết dựa vàoquy luật khách quan, tôn trọng quy luật khách quan trong quá trình nghiêncứu để rút ra tri thức khoa học đúng đắn Nguyên tắc khách quan giúp cho SVtránh được những sai lầm chủ quan, ảnh hưởng đến kết quả của quá trình họctập và nghiên cứu khoa học.

DH triết học Mác – Lênin trang bị cho SV nguyên tắc phát triển, nguyêntắc này giúp cho SV khi xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng phải đặt nótrong sự vận động, phát triển, phải phát hiện ra các xu hướng biến đổi, chuyểnhóa của chúng Nắm vững quan điểm của PBC duy vật SV tránh được nhữngsai lầm trong TD như: tư tưởng bảo thủ, trì trệ định kiến với đổi mới Đồng thờikhi xem xét sự vật, ngoài việc đặt nó trong trạng thái đang tồn tại còn phải nắmbắt khuynh hướng vận động, phát triển trong tương lai của nó

Sự phát triển của sự vật luôn chứa đựng những mâu thuẫn Do vậy,quan điểm phát triển giúp SV thấy rõ tính quanh co, phức tạp của quá trìnhphát triển Nếu không, chủ thể nhận thức sẽ rơi vào trạng thái bi quan, chánnản, dao động khi họ gặp phải tình huống khó khăn trắc trở

DH triết học Mác – Lênin trang bị cho SV nguyên tắc lých sử cụ thể.Nguyên tắc này giúp cho SV khi xem xét sự vật không tách rời hoàn cảnh,điều kiện cụ thể tồn tại của nó Vì vậy, sẽ không rơi vào sai lầm, mò mẫm,phỏng đoán chủ quan Như vậy, nó trang bị cho SV nghệ thuật xem xét, đánhgiá sự vật một cách chặt chẽ, chính xác, đúng đắn Nghĩa là, khi xem xét đánhgiá sự vật đòi hỏi phải biết gắn sự vật vào từng hoàn cảnh lịch sử cụ thể Cónhư vậy, sự đánh giá mới đem lại kết quả đáng tin cậy

Trang 31

DH triết học Mác – Lênin còn trang bị cho SV nguyên tắc thực tiễn.Nhờ có nguyên tắc thực tiễn mà SV có cơ sở để kiểm tra, đánh giá quá trìnhnhận thức một cách đúng đắn Bởi lẽ, để rút ra kết luận con người phải kiểmtra qua thực tiễn, lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý, nếu không

TD sẽ rơi vào trừu tượng, trống rỗng, thiếu sức thuyết phục

DH triết học Mác – Lênin trang bị cho SV nguyên tắc toàn diện.Nguyên tắc toàn diện có cơ sở, nguồn gốc từ nguyên lý về mối liên hệ phổbiến của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan Xuất phát từ tính thốngnhất vật chất của thế giới, các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan dù

đa dạng, phức tạp thế nào đi chăng nữa chúng đều có mối liện hệ biện chứngtác động qua lại, ảnh hưởng, ràng buộc, chi phối lẫn nhau, nằm trong mộtchỉnh thể thống nhất chặt chẽ xác định Vì vậy, tri thức phản ánh thế giớicũng phải mang tính hệ thống chỉnh thể, toàn vẹn có như vậy tri thức phảnánh mới đạt tới chân lý khách quan Nắm vững nguyên tắc này, SV có khảnăng nhìn nhận, đánh giá đối tượng chính xác, đầy đủ, toàn vẹn, xem xét sựvật trong tương tác với sự vật khác Đồng thời, nguyên tắc này còn giúp cho

SV khắc phục lối tư duy chiết chung, ngụy biện Khi xem xét sự vật phải biếtphân tích, xác định những mối liên hệ cơ bản để có phương án giải quyết đạtkết quả cao

Như vậy, mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của PBC duy vật góp phầntrang bị cho SV những tri thức cơ bản mang tính quy luật về thế giới Trên cơ

sở đó giúp SV có điều kiện lĩnh hội, trau dồi kiến thức để rèn luyện cácnguyên tắc TDBC

Thứ năm, dạy học triết học Mác - Lênin giúp SV nâng cao năng lực tư duy lý luận, năng lực tư duy khái quát và trừu tượng.

PBC duy vật của triết học Mác – Lênin giúp cho SV có khả năng TDkhoa học về những vấn đề chung, tổng thể, toàn vẹn, nắm bắt đối tượng trongtính chỉnh thể của sự tồn tại, vận động và phát triển Đó là khả năng sáng tạo

Trang 32

trong sử dụng các khái niệm, phạm trù để phân tích, so sánh, tổng hợp, trừutượng hóa, khái quát hóa đem lại những tri thức mang tính chính xác, sâu sắc,

hệ thống, phù hợp với tính quy định vốn có của hiện thực khách quan Hơnnữa, năng lực TD lý luận còn có khả năng vận dụng lý luận vào cuộc sống, cụthể hóa lý luận, dựa vào lý luận mà xây dựng các giải pháp, các phương ángiải quyết các vấn đề của thực tiễn một cách tối ưu

Triết học Mác – Lênin giúp SV nâng cao năng lực trừu tượng hóa, nănglực khái quát hóa SV ý thức được rằng tri thức của nhân loại rất phong phú và

đa dạng, mỗi người phải biết tiếp thu có chọn lọc, biết đi sâu tìm hiểu, khi đọcmột cuốn sách, nghiên cứu một tình huống thực tiễn, tiếp thu một học thuyếtmới…phải biết khái quát hóa, rút ra được cái gì là cốt lõi và bản chất nhất

Có thể thấy rằng, DH triết học Mác – Lênin có vai trò vô cùng quantrọng đối với SV Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc Triết học Mác –Lênin không chỉ trang bị cho SV một cách có hệ thống thế giới quan duy vậtkhoa học mà còn rèn luyện cho họ các nguyên tắc TDBC, góp phần hìnhthành ở SV khả năng vận dụng linh hoạt và sáng tạo các nguyên lý, quy luật,phạm trù của PBC duy vật vào nhận thức khoa học và giải quyết các vấn đềthực tiễn Qua đó, SV có thể khắc

1.2 Thực tiễn phát triển năng lực tư duy biện chứng trong dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học ở Trường

Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

1.2.1 Thực trạng của việc dạy học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học với việc phát triển năng lực tư duy biện chứng ở Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

ƯU ĐIỂM

DH triết học Mác – Lênin cho SV nhằm trang bị những tri thức về thếgiới quan, PPL mang tính quy luật chung nhất, bao quát nhất trên tất cả cáclĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy Sau khi học xong chương trình triết học Mác

Trang 33

– Lênin SV bước đầu đạt được một số kết quả trong việc rèn luyện, phát triểnnăng lực TDBC sau:

Sau khi học xong triết học Mác – Lênin, đa số sinh viên nâng cao năng lực TD lôgic trong học tập, nghiên cứu khoa học.

Triết học Mác – Lênin trang bị sho SV thế giới quan duy vật và PPLbiện chứng Tri thức triết học Mác – Lênin giúp SV nhìn nhận thế giới xungquanh trong trạng thái vận động, biến đổi, phát triển không ngừng Đó là điềukiện để SV nâng cao năng lực TD lôgic

TD lôgic là TD chính xác hay TD khái niệm, năng lực phán đoán và suyluận tri thức mới Năng lực TD lôgic của SV được nâng cao thể hiện ở chỗ SVsẵn sàng tiếp thu cái mới, cái tiến bộ Sẵn sàng tiếp thu cái mới để có một cáinhìn đa chiều về một vấn đề cũng như có thêm kiến thức Trong bối cảnh đấtnước đổi mới và hội nhập kinh tế văn hóa toàn cầu như hiện nay việc sẵn sàngtiếp thu cái mới, cái tiến bộ là một tất yếu Việc SV đang đầu tư thời gian vàtâm sức để học thêm ngoại ngữ, tin học tham gia các lớp rèn luyện kỹ năngmềm đều thể hiện rằng họ sẵn sàng tiếp thu cái mới và sẵn sàng cho hội nhập

Nâng cao năng lự TD lôgic còn thể hiện ở chỗ SV giữ được suy nghĩđộc lập của mình trước áp lực của số đông, tránh việc hùa theo số đông.Việchòa nhập với thế giới hiện nay là cần thiết để phát triển nhưng mặt khác giữgìn bản sắc văn hóa cũng là yêu cầu quan trọng đặt ra nhất là đối với SV,những tri thức trẻ, những công dân toàn cầu trong tương lai gần

Qua điều tra 420 SV đang theo học năm thứ 2 của Trường Cao đẳngNông Lâm Đông Bắc cho thấy: sau khi học xong triết học Mác – Lênin 51%

SV khẳng định tri thức lý luận Mác – Lênin giúp họ tiếp cận và thông hiểukhái niệm các môn học khác tốt hơn (Xem phụ lục 3)

Sau khi học xong triết học Mác – Lênin, đa số sinh viên có quan điểm đúng đắn và nắm vững PPL biện chứng duy vật để tiếp thu các môn học khác

có hiệu quả.

Trang 34

DH triết học Mác – Lênin đã chỉ cho SV có hai PP nhận thức thế giới,

đó là PP siêu hình và PP biện chứng PP biện chứng giúp họ biết liên kết cáctri thức đã có để luận giải tri thức đang học hoặc những vấn đề thực tiễn đặt

ra Thực tế cho thấy, trước khi học triết học Mác - Lênin, SV đã hình thànhTDBC do các khoa học khác mang lại, nhưng mới dừng lại ở trình độ thấp, tựphát, chưa đảm bảo tính hệ thống chặt chẽ, còn rời rạc

Tri thức triết học Mác – Lênin giúp sho SV biết xem xét đối tượngtrong một chỉnh thể, trong các mối liên hệ đa dạng, biết nhìn nhận đối tượngtrong trạng thái luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng, biết tập trung tìmhiểu vấn đề trọng tâm, biết sử dụng linh hoạt các PP vào nghiên cứu khoahọc Do đó, nắm vững tri thức triết học giúp SV phần nào khắc phục đượcnhững hạn chế trong PP học cũ Đồng thời, PPL của triết học Mác – Lêningiúp SV nâng cao khả năng phân tích, đánh giá, khái quát hóa vấn đề căn bảnthay cho việc chỉ liệt kê, mô tả các nội dung của vấn đề một cách hời hợt

Qua điều tra 420 SV đang theo học năm thứ 2 của Trường Cao đẳngNông Lâm Đông Bắc cho thấy: sau khi học xong triết học Mác – Lênin 51.2%

SV khẳng định khả năng vận dụng tri thức triết học Mác – Lênin để lý giảithực tiễn tốt hơn (Xem phụ lục số 3)

Sau khi học xong triết học Mác – Lênin, đa số sinh viên phát triển khả năng tổng kết thực tiễn.

Tổng kết thực tiễn có vai trò quan trọng trong định hướng hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn của con người nói chung và của SV nóiriêng Tổng kết thực tiễn là một quy trình gồm nhiều bước: lựa chọn, xác địnhvấn đề; thu thập xử lý thông tin liên quan tới vấn đề một cách kịp thời, chínhxác, đúng đắn; khả năng rút ra các bài học kinh nghiệm có tính khái quát cao;khả năng vận dụng các bài học kinh nghiệm vào hoạt động nhận thức và hoạtđộng thực tiễn Điều đó thể hiện ở chỗ: SV không chỉ tiếp nhận các tri thức lý

Trang 35

luận từ triết học Mác – Lênin như một cái gì đó đã hoàn bị mà họ luôn có ýthức tìm hiểu các vấn đề đang diễn ra của đời sống xã hội để vừa kiểm chứngtính đúng đắn của lý luận được học vừa bổ sung cho lý luận đó thêm sinhđộng bằng kinh nghiệm cá nhân mình.

Qua điều tra 420 SV đang theo học năm thứ 2 của Trường Cao đẳngNông Lâm Đông Bắc cho thấy: sau khi học xong triết học Mác – Lênin 52%

SV khẳng định tri thức triết học Mác – Lênin có tính mở, có thể bổ sung, điềuchỉnh (Xem phụ lục số 3)

Sau khi học xong triết học Mác – Lênin, đa số sinh viên được trang bị thế giới quan duy vật – phương pháp luận biện chứng

Khi chưa học triết học Mác– Lênin, đối với số đông SV, việc lý giải thấuđáo những vấn đề của thực tiễn cuộc sống là không hề dễ dàng Chẳng hạn nhưhơi lúng túng khi tìm hiểu, giải quyết một sự kiện, một hiện tượng, họ thườngdừng lại ở yếu tố bề ngoài mà chưa đi sâu vào bản chất vấn đề Những hạn chếtrên dần được khắc phục khi họ tìm hiểu và nắm vững nội dung, ý nghĩa thựctiễn của PBC duy vật Họ biết gắn lý luận với thực tiễn để học tập đạt kết quảcao Thông qua lĩnh hội tri thức triết học Mác – Lênin, SV có thể tự rút ra được ýnghĩa PPL sau mỗi bài giảng để củng cố tri thức, biết vận dụng để giải quyếtnhũng vấn đề của bản thân và những vấn đề của xã hội

Qua điều tra 420 SV đang theo học năm thứ hai của Trường Cao đẳngNông Lâm Đông Bắc cho thấy: sau khi học xong triết học Mác – Lênin SVkhông chỉ dừng lại ở việc lý giải các vấn đề xã hội thông qua kinh nghiệm cánhân hay thông qua báo chí, dư luận mà còn kết hợp cả ba yếu tố đó để có cáinhìn khách quan về thực chất của sự việc (Xem phụ lục số 3)

Sau khi học xong triết học Mác – Lênin, đa số sinh viên khắc phục dần những sai lầm trong tư duy.

Trang 36

PBCDV giúp cho SV có cái nhìn khách quan về sự vật, hiện tượng.Trong qúa trình học tập, nghiên cứu khoa học SV biết tôn trọng các quy luậtkhách quan, tránh được những sai lầm chủ quan Mặt khác, nhờ tiếp thunguyên tắc toàn diện của PBCDV, SV có khả năng nhìn nhận, đánh giá đốitượng chính xác, đầy đủ, toàn diện SV có thể khắc phục lối TD chiết chung,ngụy biện khi xem xét sự vật Qua đó, SV nâng cao chất lượng học tập,nghiên cứu khoa học Vận dụng nguyên tắc toàn diện vào học tập, SV ý thứcđược rằng tri thức về sự vật, hiện tượng bao giờ cũng mang tính hệ thống chonên phải tránh lối học lệch, học tủ mang tính đối phó trong thi cử Nhờ trang

bị nguyên tắc lịch sử cụ thể của PBCDV, SV biết xem xét sự vật không táchrời hoàn cảnh, điều kiện tồn tại cụ thể của nó, do đó không bị rơi vào mòmẫm, phỏng đoán chủ quan

 HẠN CHẾ

Bên cạnh những ưu điểm do phát huy vai trò DH triết học Mác – Lênintrong việc rèn luyện và phát triển năng lực TDBC của SV Trường Cao đẳngNông Lâm Đông Bắc thì vẫn còn những hạn chế nhất định, biểu hiện ở nhữngnội dung sau:

Nhận xét tổng thể theo kết quả điều tra ở phụ lục số 3 và số 4 thì mức

độ hứng thú với môn học thấp, chỉ có 29,3% SV cảm thấy hứng thú với mônhọc, số SV còn lại thì cảm thấy đây là môn học bình thường và buồn chán; cótới 62.4% SV cho rằng đây là môn học có nội dung môn học dài, khó, trừutượng; SV chưa nỗ lực khắc phục khó khăn trong quá trình học tập, phươngpháp dạy học của giáo viên chưa cải tiến ở cả phương pháp dạy, kiểm tra,đánh giá, không tạo được hứng thú cho SV trong quá trình học tập

Sau khi học xong triết học Mác – Lênin, vẫn còn sinh viên mắc lỗi tư duy siêu hình, phiến diện.

Điều này thể hiện ở chỗ trong SV còn diễn ra tình trạng học tủ, họclệch, đánh giá một vấn đề nào đó thì thiên về tốt, bỏ qua xấu, TD của họ chưa

Trang 37

thể hiện sự độc lập mà còn phụ thuộc nhiều vào các tác động từ bên ngoài.Khixem xét một sự vật sự việc, họ dễ bị dao động hoặc ngược lại có định kiến,bảo thủ Chẳng hạn như khi lý giải một vấn đề phức tạp như sự tồn tại của tôngiáo thì trong SV có những ý kiến khác nhau Có những SV thể hiện TD siêuhình khi cho rằng tôn giáo tồn tại là do con người lạc hậu hoặc ngu dốt nên cảtin vào những thứ hoang đường như thần linh hay đấng cứu thế mà quên mấtrằng niềm tin tôn giáo có sức mạnh an ủi, che chở cũng như làm cân bằng tâm

lý hoặc hướng thiện cho con người và xã hội loài người TD siêu hình của SVcũng thể hiện ở chỗ có những SV cho rằng công việc học tập là duy nhất.Ngoài ra họ không cần quan tâm đến các vấn đề chính trị xã hội như; bầu cử,các kỳ họp của Quốc hội và Chính phủ, các Đại hội của Đảng…vì coi đó làchuyện chính trị xa xôi không liên quan tới mình Điều này dẫn đến một tìnhtrạng là có những bạn trẻ mặc dù là SV nhưng thờ ơ với thời cuộc, khôngquan tâm đến tình hình đất nước, sống ích kỷ, tầm nhìn hạn hẹp

Qua điều tra 420 SV đang theo học năm thứ hai của Trường Cao đẳngNông Lâm Đông Bắc cho thấy có 26.2% SV lý giải các vấn đề xã hội chỉ dựavào những thông tin mà báo chí đưa tin

Sau khi học xong triết học Mác – Lênin, một số sinh viên vẫn chưa có phương pháp tư duy biện chứng duy vật, còn rơi vào bệnh kinh nghiệm, giáo điều, chủ quan duy ý chí.

Mặc dù, DH triết học Mác – Lênin nhằm trang bị cho SV phương phápTDBC duy vật nhưng sau khi học xong vẫn còn SV hạn chế về TDBC Họcòn nặng về tư duy kinh nghiệm, giáo điều Điều này bộc lộ rõ ở một bộ phận

SV trong cách nhìn nhận, đánh giá vấn đề còn phiến diện, mới dừng lại ởtrình độ cảm tính, chưa hiểu sâu sắc bản chất của những tri thức đó có thể rút

ra được ý nghĩa thực tiễn Mặt khác, một số SV thường có suy nghĩ bảo thủ,mang tính định kiến chứ không coi trọng các nhân tố mới trong khi chính cácnhân tố mới, các nhân tố tiến bộ là biểu hiện của sự vận động và phát triển

Trang 38

không ngừng của tự nhiên, xã hội và TD con người Do đó, trong giải quyếtnhững tình huống cụ thể của cuộc sống vốn phong phú, muôn hình muôn vẻthì còn có SV rơi vào những nhận định chung chung, rập khuôn theo một quychuẩn có sẵn nên họ không lý giải được bản chất của vấn đề.

Sự hạn chế TDBC của một số SV còn biểu hiện ở lối TD cảm tính, suynghĩ giản đơn, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm trong khi đó lại không chú trọngviệc phân tích, chứng minh các vấn đề một cách cụ thể Lối TD đó không dựatrên nền tảng lý luận vững chắc của triết học Mác – Lênin nên thường không

có lập trường kiên định Hệ quả là dẫn đến hai tình huống: hoặc là dễ ngả vềquan niệm của số đông, hoặc là bảo thủ không tôn trọng khách quan Tấtnhiên, cả hai trường hợp này đều thể hiện sự hạn chế của TDBC và kết quảmang lại sẽ không tích cực như mong muốn

Qua điều tra 420 SV đang theo học năm thứ hai của Trường Cao đẳngNông Lâm Đông Bắc cho thấy:có 17.8% SV lý giải các vấn đề xã hội chỉ dựavào nhận thức và kinh nghiệm cá nhân

Sau khi học xong triết học Mác – Lênin, vẫn còn không ít sinh viên chưa vận dụng các nguyên tắc tư duy biện chứng duy vật trong học tập và nghiên cứu khoa học.

Sau khi học xong triết học Mác – Lênin một số SV vẫn chưa hiểu thậtchính xác những nguyên lý, quy luật, phạm trù của PBC duy vật cũng nhưnhững nguyên tắc cơ bản của TDBC Điều này dẫn đến những kết quả tiêucực trong học tập và nghiên cứu khoa học của SV Thực tế cho thấy, một số

SV cũng có ý thức kết hợp công việc học tập, nghiên cứu khoa học và thamgia các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội Sự năng động của SV khikết hợp nhiều hoạt động, nhất là những hoạt động mang lại lợi ích và các giátrị cho cộng đồng là đáng biểu dương Tuy nhiên, cách thức mà SV phân bổthời gian cho các hoạt động có hợp lý hay không cũng là một vấn đề cần lưu

Trang 39

tâm Đôi khi, vì nhiều lý do khác nhau, một số SV dành quá nhiều thời gian

và công sức cho các hoạt động xã hội trong khi đó lại sao nhãng công việchọc tập khiến kết quả học tập không tốt như mong muốn

Bên cạnh đó, một số SV mặc dù khi tốt nghiệp ra rường có kết quả họctập khá tốt nhưng do không nắm vững các nguyên tắc của PBC duy vật nênthiếu kiến thức thực tiễn Yêu cầu về chất lượng đối với nguồn nhân lực ngàycàng cao Hiện nay, không chỉ đòi hỏi về bằng cấp, các cơ quan doanhnghiệp, các nhà tuyển dụng còn đòi hỏi nhiều năng lực quan trọng khác như:khả năng làm việc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp, khả năng tương tác với cácthiết bị công nghệ mới… Nếu SV chỉ đơn thuần học tốt để có đầy đủ tri thức

về chuyên ngành được đào tạo thì mới đáp ứng yêu cầu căn bản nhất, còn cácyêu cầu khác vẫn phải tiếp tục bổ sung trong quá trình người tuyển dụng thựchiện đào tạo lại

Những hạn chế trên của SV do nhiều nguyên nhân khác nhau Nhưng

rõ ràng trong đó có nguyên nhân quan trọng thuộc về DH triết học Mác –Lênin là nhằm trực tiếp trang bị cho SV thế giới quan duy vật khoa học vàmột phương pháp tư duy biện chứng duy vật

1.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc dạy học Những nguyên

lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về triết học nhằm phát triển năng lực

tư duy biện chứng ở Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Thông qua việc tìm hiểu thực trạng phát huy vai trò của DH triết họcMác – Lênin với việc phát triển năng lực TDBC cho SV Trường Cao đẳngNông Lâm Đông Bắc cho thấy có nhiều nhân tố làm cho DH triết học Mác –Lênin chưa phát huy được vai trò của mình đối với việc phát triển năng lựcTDBC cho SV

Thứ nhất, xét từ phía người dạy và người học triết học Mác – Lênin

Có thể nói rằng thái độ học tập, khả năng tiếp thu tri thức cũng như PP

TD của SV chịu ảnh hưởng rất lớn từ đội ngũ giáo viên triết học Mác – Lênin

Trang 40

Giáo viên triết học Mác – Lênin có vai trò truyền đạt tri thức khoa học cũngnhư giáo dục tư tưởng cho SV Do đó, yêu cầu đặt ra đối với giáo viên triếthọc là không chỉ giỏi chuyên môn mà còn cần phải có phẩm chất đạo đức, lậptrường chính trị tư tưởng vững vàng, có hiểu biết nhất định về các khoa họckhác Trong thực tế, đội ngũ giáo viên triết học của Trường Cao đẳng NôngLâm Đông Bắc còn có một số hạn chế về trình độ chuyên môn và PP dạy học.Một số giáo viên vừa dạy học vừa kiêm nhiệm các công tác đoàn thể, côngtác quản lý do đó cũng không có nhiều thời gian dành cho nghiên cứu khoahọc hoặc bổ trợ kiến thức phục vụ cho công tác dạy học Có những giáo viênvốn được đào tạo ở chuyên ngành khác, không phải triết học, nhưng do thiếunhân lực nên nhà trường phân công dạy kiêm nhiệm dẫn đến việc bài giảngkhông đạt được kết quả tốt Vì vậy nhiều SV không hiểu bài và họ chán nản,không hứng thú học tập Mặt khác một số giáo viên trẻ, kinh nghiệm dạy họccòn hạn chế, khả năng tổng kết thực tiễn chưa cao nên trong giờ giảng chủyếu chỉ truyền đạt những vấn đề lý luận cứng nhắc, không gắn tri thức bàigiảng vào lý giải những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống Do đó, SV khôngnhận thấy được sự hữu ích của triết học trong việc luận giải những vấn đềthiết thực liên quan đến cuộc sống của mình cũng như lý giải các vấn đề kinh

tế - xã hội đang diễn ra SV chỉ thấy những tri thức triết học Mác – Lênin trừutượng, khó hiểu, khô khan, chẳng có ý nghĩa gì với họ

Qua điều tra chất lượng đội ngũ giảng viên triết học Mác – Lênin tạiTrường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc cho thấy: tổng số cán bộ giảng dạy là

06 giáo viên, trong đó có 02 giảng viên có trình độ thạc sĩ, giáo viên còn lại

có trình độ cử nhân Số giáo viên có thâm niên công tác từ 10 – 15 năm có 02,còn lại là giáo viên trẻ Xuất phát từ thực tế trên, nhà trường đang có kế hoạchbồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên triết học Mác – Lênin

để đáp ứng mục tiêu giáo dục – đào tạo hiện nay

Ngày đăng: 21/04/2017, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ph.Ăngghen (1971), Biện chứng của tự nhiên, Nxb Sự thật, Hà Nội 2. Lương Gia Ban (chủ biên) (2002), Góp phần nâng cao chất lượnggiảng dạy và đổi mới nội dung chương trình các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ chí Minh, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện chứng của tự nhiên," Nxb Sự thật, Hà Nội2. Lương Gia Ban (chủ biên) (2002), "Góp phần nâng cao chất lượng"giảng dạy và đổi mới nội dung chương trình các môn khoa học Mác –Lênin, Tư tưởng Hồ chí Minh
Tác giả: Ph.Ăngghen (1971), Biện chứng của tự nhiên, Nxb Sự thật, Hà Nội 2. Lương Gia Ban (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 2002
3. Nguyễn Duy Bắc (2004), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dạy và học môn học Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dạy vàhọc môn học Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trườngđại học
Tác giả: Nguyễn Duy Bắc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
4. Phùng Văn Bộ (1995), Phương pháp giảng dạy môn Chính trị, ĐHSPHN 5. Phùng Văn Bộ (2001), Một số vấn đề về phương pháp giảng dạy vànghiên cứu triết học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy môn Chính trị, ĐHSPHN"5. Phùng Văn Bộ (2001), "Một số vấn đề về phương pháp giảng dạy và"nghiên cứu triết học
Tác giả: Phùng Văn Bộ (1995), Phương pháp giảng dạy môn Chính trị, ĐHSPHN 5. Phùng Văn Bộ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
6. Nguyễn Văn Cư (chủ biên) (2007), Phương pháp giảng dạy chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy chủ nghĩaxã hội khoa học
Tác giả: Nguyễn Văn Cư (chủ biên)
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2007
7. Denomme J. M.,Roy M. (2000), Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác (Bộ ba: Người học – Người dạy – Môi trường), Nxb Thanh Niên &Tạp chí Tri thức – Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới một phương pháp sư phạmtương tác
Tác giả: Denomme J. M.,Roy M
Nhà XB: Nxb ThanhNiên &Tạp chí Tri thức – Công nghệ
Năm: 2000
8. Đào Đức Doãn, Trần Đăn Sinh (2006), Triết học – những vấn đề nghiên cứu và giảng dạy, ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học – những vấn đềnghiên cứu và giảng dạy
Tác giả: Đào Đức Doãn, Trần Đăn Sinh
Năm: 2006
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
12. Lê Văn Đoán, Đào Đức Doãn (2012), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứukhoa học
Tác giả: Lê Văn Đoán, Đào Đức Doãn
Năm: 2012
13. Phạm Văn Đồng, (1994), "Phương pháp dạy - học phát huy tính tích cực - một phương pháp vô cùng quý báu", Nhân dân, 18/11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy - học phát huy tính tíchcực - một phương pháp vô cùng quý báu
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Năm: 1994
14. Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (2009), Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
Tác giả: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
15. Giáo trình Triết học Mác – Lênin (2006), Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác – Lênin
Tác giả: Giáo trình Triết học Mác – Lênin
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
16. Khánh Hàm, (1962), Phép biện chứng duy vật, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phép biện chứng duy vật
Tác giả: Khánh Hàm
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1962
17. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2008), Lý luận dạy học Đại học, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: NxbĐHSP
Năm: 2008
18. Đặng Thành Hưng (2003), Tương tác hoạt động thầy – tròtrên lớp,Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tương tác hoạt động thầy – tròtrên lớp
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NxbGD
Năm: 2003
19. Hội thảo khoa học (2002): Quán triệt, vận dụng Nghị quyết Đại hội IX nâng cao chất lượng giảng dạy các môn Lý luận Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh,Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quán triệt, vận dụng Nghị quyết Đại hội IXnâng cao chất lượng giảng dạy các môn Lý luận Mác – Lênin, Tưtưởng Hồ Chí Minh
Tác giả: Hội thảo khoa học
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
22. V.I.Lênin (1977), Toàn tập, tập 42, Nxb Tiến bộ Matxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: V.I.Lênin
Nhà XB: Nxb Tiến bộ Matxcơva
Năm: 1977
23. V.I.Lênin (1994), Toàn tập,tập 20, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 24. Nguyễn Văn Lịch, (2002), "Tăng cường thảo luận - biện pháp tích cựcnâng cao chất lượng dạy học trong trường đại học", Tạp chí giáo dục, (số 22) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường thảo luận - biện pháp tích cựcnâng cao chất lượng dạy học trong trường đại học
Tác giả: V.I.Lênin (1994), Toàn tập,tập 20, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 24. Nguyễn Văn Lịch
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
25. C.Mác và Ph.Ăngghen (1994), Toàn tập, tập 20, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốcgia
Năm: 1994

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w