Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợptác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng, đoànthể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐỔI MỚI SINH HOẠT
CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Kim Dung
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại họcTrường Đại học sư phạm Hà Nội, Trung Tâm GDTX tỉnh Hải Dương, PhòngGiáo dục và Đào tạo TP Hải Dương, Trường THCS Thạch Khôi- TP Hải Dương
đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành chương trình Caohọc Quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn này
Tác giả bày tỏ lòng tri ân đến Quý thầy, cô đã tận tình truyền đạt kiếnthức, kỹ năng, kinh nghiệm và hướng dẫn cách thức nghiên cứu, tìm kiếm trithức khoa học
Trong quá trình khảo sát, nghiên cứu đề tài, tác giả đã nhận được sự hỗtrợ tận tình của lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo TP Hải Dương, trườngTHCS Thạch Khôi, trường THCS Tân Hưng, Trường THCS An Châu, trườngTHCS Ái Quốc, Trường THCS Thượng Đạt, trường THCS Nam Đồng đã cungcấp thông tin, tạo điều kiện cho tác giả tiến hành khảo sát thực tế, thu thập tàiliệu
Đặc biệt, tác giả xin gửi đến TS Nguyễn Thị Kim Dung lòng biết ơnsâu sắc về sự huớng dẫn tận tình, chu đáo và hiệu quả
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trang 3MỤC LỤC PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Vai trò của tổ chuyên môn trong trường phổ thông
Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong bộ máy tổ chức, quản lý củatrường THCS, THPT Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợptác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng, đoànthể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường, chươngtrình giáo dục và các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác hướng tới mục tiêugiáo dục.Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủyếu vẫn là hoạt động chuyên môn của GV trong tổ
Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trườngphổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) qui định mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm của tổ chuyên môn là:Tổ chức bồi dưỡngchuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theoqui định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các qui định khác hiệnhành; Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần
1.2 Thực tế hoạt động sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn ở trường phổ thông còn nhiều bất cập
Hoạt động sinh hoạt chuyên môn (SHCM) trong các nhà trường trong những nămqua đã có bước đổi mới Nhưng chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn chưa đạt kếtquả cao Thực tế cho thấy, các tổ, nhóm chuyên môn đang bộc lộ những khó khăn vướngmắc về cách thức sinh hoạt, công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động đặc biệt là hiệu quả cácbuổi sinh hoạt còn hạn chế Nội dung kế hoạch, sổ nghị quyết, sổ theo dõi chuyên môn…còn nặng về hình thức, ghi chép còn chung chung, thảo luận về đổi mới phương phápchưa đi vào chiều sâu, góp ý giờ dạy chưa đi vào mục tiêu yêu cầu nội dung Một số tiếtdạy xếp loại giỏi, khá chưa thực chất Một số tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạtđộng chuyên môn còn mang tính hình thức chưa căn cứ vào chất lượng thực tế của tổ đểxây dựng các chuyên đề cần sinh hoạt Những hoạt động như thao giảng, dự giờ góp ý
…còn mang tính đại khái, hình thức có dự giờ nhưng không góp ý xếp loại một cáchnghiêm túc mà còn nể nang Chưa mạnh dạn đề xuất những hoạt động của tổ mà chủ yếu
Trang 8dựa vào kế hoạch chung của nhà trường Hoạt động trao đổi nhóm giữa các nhómchuyên môn hiệu quả chưa cao.
1.3 Chỉ thị của Bộ GD & ĐT, của Sở GD & ĐT Hải Dương về đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn ở trường phổ thông
Xuất phát từ thực trạng SHCM, bắt đầu từ năm học 2013 -2014 Bộ Giáo dục vàĐào tạo đã đặt ra một trong những giải pháp quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng đội ngũ GV và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục là "Tập trung đổi mới sinh hoạtchuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học Tăngcường hoạt động dự giờ thăm lớp, quan tâm bồi dưỡng giáo viên mới; bồi dưỡng cán
bộ quản lý, giáo viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mớikiểm tra đánh giá… " Từ chỉ thị năm học của Bộ, Sở GD & ĐT Hải Dương đã cócông văn số: 1258/SGDĐT- GDTrH V/v Tổ chức sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn gópphần đổi mới Phương pháp dạy học và Kiểm tra đánh giá ngày 18 tháng 9 năm 2013,trong đó yêu cầu phải đổi mới SHCM theo hướng Nghiên cứu bài học (NCBH)
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: "Biện pháp quản lí đổi mới sinh hoạt của tổ chuyên môn ở trường THCS - TP Hải Dương" làm đề tài nghiên cứu.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lí sinh hoạt chuyên môn tại trường trung
học cơ sở
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đổi mới sinh hoạt chuyên
môn của hiệu trưởng trường THCS - TP Hải Dương
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựatrên nghiên cứu bài học của hiệu trưởng trường THCS - TP Hải Dương
Trang 94.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
06 trường THCS ngoại TP Hải Dương (Tân Hưng, Thạch Khôi, Nam Đồng,
Ái Quốc, An Châu, Thượng Đạt) trong 3 năm trở lại đây
4.3 Giới hạn về khách thể khảo sát thực trạng
Khách thể khảo sát là CBQL; GV THCS của 06 trường THCS nêu trên Sốlượng 72 người
5 Giả thuyết khoa học
Thực tế sinh hoạt chuyên môn của các trường THCS - TP Hải Dươngtrong những năm qua còn nhiều bất cập và hạn chế bắt nguồn từ nhiều nguyênnhân Nếu đổi mới quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn và phát triểnnăng lực nghề nghiệp cho GV
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên các phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định củanhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo; các tài liệu lý luận về quản lý, quản lýgiáo dục và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 107.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý (hiệu trưởng,hiệu phó, các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn, giáo viên )
- Phương pháp phỏng vấn với hiệu trưởng, hiệu phó chuyên môn, các giáoviên có kinh nghiệm, giáo viên dạy giỏi
- Phương phát quan sát
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổchuyên môn ở trường trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý sinh hoạt chuyên môn ở trường trung học cơ
sở - TP Hải Dương
Chương 3: Biện pháp quản lí đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyênmôn theo hướng nghiên cứu bài học của hiệu trưởng trường trung học cơ sở - TPHải Dương
9 Đóng góp mới của luận văn
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI SINH HOẠT CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề liên quan đến quản lý sinh hoạt chuyên môn ở trường THCS và sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn
ở trường THCS
Khoa học quản lý nói chung và quản lý nhà trường nói riêng được hình
thành và phát triển cùng với quá trình hình thành và phát triển của lịch sử xã hội.Ban đầu những cơ sở lý luận về quản lý và quản lý nhà trường được thể hiện dướidạng ý tưởng của các nhà hiền triết điển hình ở như ở phương Đông thì có Khổng
Tử (551-479 TCN), Mạnh Tử (372-289 TCN), Hàn Phi Tử (280-233 TCN) hay ởphương Tây có những nhà nghiên cứu tiêu biểu như: Robet Owen (1771 – 1858),Chales Babbage (1972-1871), F Taylor (1856-1915) Trong quá trình vận động vàphát triển của lịch sử, lý luận về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường dần dần đượchoàn thiện và trở thành một học thuyết được nhiều nhà khoa học giáo dục trongnước và trên thế giới quan tâm nghiên cứu Ở nước ta về quản lý giáo dục và quản
lý nhà trường được quan tâm nhiều trong các nghiên cứu của Hà Thế Ngữ, Đặng VũHoạt, Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm, Phạm Quang Huân …
Về Sinh hoạt chuyên môn nói chung và sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn trong các trường phổ thông là hoạt động bắt buộc, thường xuyên của
nhà trường Điều đó xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của nó Chính vì vậy, cónhiều bài viết, nghiên cứu, luận văn về vấn đề này, như Kathryn M Bartol vàEdwin A Locke ,Vũ Quốc Long , Phạm Quang Huân, Vũ Thị Sơn, Nguyễn Duân,Nguyễn Văn Khôi, Trần Trung Ninh …; một số dự án như Dự án Việt Bỉ, Dự ánphát triển GV THPT và TCCN…; một số luận văn thạc sỹ, tiến sỹ như Tạ MinhĐức, Trần Thị Vương, Nguyễn Minh Ngọc, Hàn Văn Cung
Các vấn đề chủ yếu được đề cập đến trong các nghiên cứu là:
- Làm rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của sinh hoạt chuyên môn trong việc pháttriển nghề nghiệp GV và nâng cao chất lượng dạy học – giáo dục;
Trang 12- Làm rõ vai trò, chức năng của hiệu trưởng, của tổ trưởng chuyên môn trongviệc quản lý sinh hoạt chuyên môn
- Làm rõ thực trạng của sinh hoạt chuyên môn cũng như quản lý sinh hoạtchuyên môn trong các nhà trường hiện nay
- Đề xuất một số biện pháp đổi mới sinh hoạt chuyên môn cũng như quản lísinh hoạt chuyên môn
Tuy nhiên, các bài viết nhất là luận văn thì nhiều nhưng đó chỉ là những bàiviết đơn lẻ, gắn với một ngữ cảnh cụ thể chứ chưa có nghiên cứu bài bản chuyênsâu nào về lĩnh vực này
Về sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: Đây là hướng
đổi mới nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn và phát huy vai trò củangười học Đi đầu trong hướng nghiên cứu này là nhóm tác giả Nhật Bản như Ose
và Sato, Fernandez and Yoshida, E.Saito, Kiyomi Akita… Nghiên cứu bài học bắtđầu được triển khai ở Việt Nam từ những năm 90 của thế kỉ XX thông qua Cơ quanHợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) với các trường tiểu học tại Bắc Giang Tiếp theo
dự án này, nhiều hội thảo, bài viết, nghiên cứu đã được triển khai như Hội thảoQuốc tế về Phát triển năng lực nghề nghiệp GV thông quan “nghiên cứu bài học”, tổchức tại ĐHSP Hà Nội, từ ngày17-19/12/2009, một số tác giả như Vũ Sơn, NguyễnDuân, Trần Trung Ninh, Nguyễn Văn Khôi…
Kết quả thu được là từ dự án cũng như các nghiên cứu là khả quan và bắt đầu
từ năm học 2013- 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo có công văn số GDTrH ngày 07/8/2013 V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2013
5466/BGDĐT 2014 của Bộ GDĐT, để công tác sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn (gọi chung là tổchuyên môn) thực sự đạt chất lượng và hiệu quả góp phần vào việc đổi mới phươngpháp dạy học (PPDH), yêu cầu các trường phổ thông đổi mới sinh hoạt chuyên môntheo nghiên cứu bài học Tuy nhiên, do vấn đề mới được triển khai đồng bộ, chưa
có sự tập huấn đầy đủ nên các trường hiện còn đang rất lúng túng trong việc triểnkhai và ngay cả nội hàm khái niệm nghiên cứu bài học (NCBH) cũng như quy trìnhtiến hành cũng không hiểu hết và hiểu đúng
Trang 13Như vậy, có thể đánh giá rằng, vấn đề sinh hoạt chuyên môn nói chung vàQuản lí hoạt động TCM của HT là vấn đề dành được sự quan tâm từ nhiều góc độkhác nhau, nhưng bàn luận hay nghiên cứu sâu về các biện pháp Quản lí hoạt độngTCM của HT và sinh hoạt chuyên môn theo hướng( Nghiên cứu bài học) NCBH thì
có rất ít Các công trình nghiên cứu, đề tài luận văn thạc sỹ Quản lí giáo dục ở cấpTHCS về đề tài này hầu như không có
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
- Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung, thuậtngữ “quản lý” có thể nêu một số định nghĩa như sau:
Theo Harold Koontz – Cyric Odonnell - Heinz Weihrich trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” cho rằng “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự nỗ lực của
cá nhân để đạt được mục tiêu quan trọng điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài liệu, vật liệu, ít nhất và đạt được kết quả cao nhất” [20]
- Theo Trần Kiểm “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [34]
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mới mong muốn” [26]
Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng chúng đều
có một điểm chung thống nhất như sau: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật lực,
Trang 14phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ chương trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý.
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động lao động.Lao động quản lý có các chức năng cơ bản được quy đinh một cách khách quan bởichức năng hoạt động của khách thể quản lý
Có 4 chức năng quản lý cơ bản
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.
1.2.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục
Về khái niệm quản lý giáo dục, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khácnhau Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục Ngày nay,lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do mỗi chỗ mở rộng đối tượnggiáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã hội Tuy nhiên, giáo dục thế hệ trẻ
là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo dục cho toàn xã hội
Quản lý giáo dục có hai nội dung chính: Quản lý nhà nước về giáo dục; Quản
lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Quản lý giáo dục là việc thực hiện vàgiám sát những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương
Trang 15trường xã hội chủ nghĩa điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa
hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất” [21]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản
lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [2]
Từ ý kiến, của các nhà khoa học quản lý trên ta có thể quan niệm quản lý giáo
dục là: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý ở các cơ sở giáo dục khác nhau trong toàn bộ hệ thống giáo dục, nhằm phát triển quy mô cả về số lượng và chất lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục 1.2.2.2 Khái niệm biện pháp quản lý giáo dục
Biện pháp là “các cách tiến hành thực hiện giải quyết vấn đề”
Biện pháp quản lý giáo dục là tổ hợp các tác động có định hướng của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và toàn bộ
* Xét theo nội dung quản lý nhà nước về giáo dục thì các biện pháp quản lý
giáo dục bao gồm các biện pháp cơ bản sau:
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sáchphát triển giáo dục
Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, banhành điều lệ nhà trường ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sởgiáo dục khác
Trang 16Quy định mục tiêu, chương trình nội dung giáo dục tiêu chuẩn nhà giáo, tiêuchuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học, việc biên soạn, xuất bản, in và pháthành sách giáo khoa, giáo trình quy chế thi cử và cắp văn bằng chứng chỉ.
Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
Tổ chức chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục
Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục
Tổ chức công tác hợp tác quốc tế về giáo dục
Quy định việc tăng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lạo đối với sựnghiệp giáo dục
Thanh tra kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục (giáo trình quản lý Nhànước giáo dục)
* Xét theo chức năng quản lý: Biện pháp quản lý giáo dục gồm 4 phần:
- Biện pháp xác định mục tiêu kế hoạch giáo dục:
Xây dựng mục tiêu của cơ sở giáo dục theo mục tiêu của ngành Xây dựngchương trình hành động: xác định từng bước đi,những điều kiện, phương tiện cầnthiết như nguồn nhân lực, vật lực, tài lực trong một thời gian nhất định của cơ sởgiáo dục
- Biện pháp tổ chức quản lý trong hệ thống giáo dục
Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêucủa tổ chức
Phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên trong bộphận tổ chức thực hiện một cách thuận lợi và hợp lôgic
Việc nhóm gộp nhiệm vụ cũng như thành viên trong tổ chức gọi là phânchia bộ phận
Thiết lập cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thànhviên hay bộ phận tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng
Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hành điềuchỉnh nếu cần.[4]
Trang 17- Biện pháp: điều khiển trong quản lý giáo dục gồm các biện pháp tác độngđến các đối tượng bị quản lý một cách có chủ định nhằm phát huy hết tiềm năng của
họ để đạt được mục tiêu
- Biện pháp: Kiểm tra trong quản lý giáo dục gồm các bước theo một chutrình quản lý sau:
Xây dựng các tiêu chuẩn
Đo đạc việc thực hiện
Điều chỉnh các so lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ thống đạt mục tiêu đã định [22]
1.2.2.3 Quản lý trường học
1) Khái niệm quản lý trường học: Trên cơ sở khái niệm về trường học (cơ sở
giáo dục), chúng ta đi sâu vào quản lý trường học (một phần của quản lý giáo dục)
Nhà trường là bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân Nhàtrường là một hoạt động xã hội một thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi truyền bánhững kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người, nền văn hóa nhân loại cho mộtnhóm dân cư nhất định của xã hội đó
Nhà trường là nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình giáo dục Quá trìnhnày được thực hiện bởi hai chủ thể, người được giáo dục (người học) và người giáodục (người dạy) Trong quá trình giáo dục hoạt động của người học và hoạt độngcủa người dạy luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau tựa vào nhau để thực hiện mụctiêu giáo dục theo yêu cầu xã hội
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngànhgiáo dục với thệ hệ trẻ và từng học sinh [16]
Theo tác giả Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lý giáo dục, quản lý trường học
có thể là một chuỗi tác động hợp lý (Có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến” [32]
Trang 18Như vậy quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích củahiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh) đến các nguồnlực (CSVC, tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trườngtheo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục hợp với quy luật.
Để quản lý trường học có hiệu quả chủ thể quản lý (hiệu trưởng) cần phảithực hiện tốt các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức,chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra, vận dụng sao cho đúng nguyên lý giáo dục,phù hợp với quy luật và những đặc thù của cơ sở giáo dục, nhằm hoàn thành nhiệm
vụ của nhà trường đã đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho sự nghiệp xây dựng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Quản lý trường học là quản lý con người là giáo viên và học sinh, quản lýtrường học là quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh,lấy hoạt động học của học sinh là trọng tâm Ngoài ra cần có sự hỗ trợ của các lựclượng trong nhà trường như nhân viên, tài vụ, đoàn đội nhằm thực hiện tốt quátrình dạy và học trong trường đạt kết quả
Vậy quản lý trường học là hoạt động của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) nhằmtổc chức các hoạt động của giáo viên và học sinh, các lực lượng hỗ trợ giáo dụckhác, đồng thời phát huy hết khả năng của các nguồn lực giáo dục để đạt được chấtlượng cao trong đào tạo của nhà trường
2) Nguyên tắc quản lý trường học: Các nguyên tắc quản lý là các quy tắc,
các chuẩn mực có tính chỉ đạo mà người quản lý nhằm vận dụng trong quá trìnhquản lý như sau:
- Đảm bảo nguyên tắc lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với toàn
bộ công tác giáo dục trong nhà trường như: chuyên môn, chính trị, đạo đức, văn thể
và lao động hướng nghiệp…
- Đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch và tính thực tiễn quản lý trường học.Nguyên tắc này xuất phát từ tính chất của công tác giáo dục trong trường học là mộttrong công tác phức tạp nhất, hình thành nhân cách cho học sinh không phải là một
Trang 19việc làm gọn trong thời gian ngắn mà là kết quả hoạt động liên tục có kế hoạch, có
cơ sở khoa học và phương pháp khoa học, kết quả hoạt động phối hợp đồng bộnhiều mặt, nhiều lực lượng trong không gian và thời gian
- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo các công việccủa nhà trường
Đây là nguyên tắc quan trọng nhất của quản lý, việc thực hiện nguyên tắcnày đảm bảo sự thống nhất tổ chức và trình độ tổ chức cao của nhà trường, đồngthời phát huy cao độ tiềm tàng trí tuệ tập thể và thể hiện sự kết hợp chế độ hiệutrưởng phụ trách chịu tráchh nhiệm cuối cùng với chế độ dân chủ, tập thể trongquản lý, nó động viên phối hợp các tổ chức, tập thể giáo viên, cán bộ công nhânviên cùng tham gia vào công tác quản lý nhà trường, nó đảm bảo sự đoàn kết nhấttrí trong tập thể sư phạm, phát huy vai trò tích cực chủ động của các lực lượng giáodục vào sự nghiệp giáo dục Đó là chế độ dân chủ, tập thể rộng rãi dưới sự lãnh đạotập trung của hiệu trưởng trên cơ sở dân chủ tập thể
- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích, coi trọng sự kích thích, động viên vềtinh thần kết hợp với sự chú ý thích đáng, tới các lợi ích vật chất và chăm lo đời sống
Trong quản lý việc chú ý đến lợi ích, coi trọng sự kích thích , động viên vềtinh thần kết hợp sự chú ý thích đáng tới các lợi ích vật chất và chăm lo đời sống
- Nguyên tắc đổi mới:
Bởi vì nhà trường luôn luôn đối mặt với các thách thức trong nền kinh tế thịtrường trong mở cửa và hội nhập của nền kinh tế tri thức Bản thân học sinh có đặcđiểm tâm sinh lý, đặc điểm xã hội cũng liên tục thay đổi, với sự thay đổi của môitrường bên ngoài Do đó người hiệu trưởng luôn luôn phải đổi mới công tác quản lý
và lãnh đạo của mình để đạt hiệu quả cao
- Nguyên tắc hiệu quả: Đây là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý cầnxác định rõ hiệu quả về kinh tế, chất lượng, hiệu quả xã hội Hiệu quả của nhàtrường với hiệu quả của từng cá nhân, cần đặt lợi ích chung lên trước tạo điều kiện
có lợi cho nhu cầu phát triển nhà trường
Trang 20* Trong các nguyên tắc cơ bản trên đòi hỏi người quản lý cần nắm thật kỹ cácnguyên tắc, kiên trì thực hiện các nguyên tắc, vận dụng phù hợp với các quy luật kháchquan, phù hợp với đối tượng quản lý, đem lại kết quả theo mục tiêu của quản lý.
1.2.3 Tổ chuyên môn và Sinh hoạt chuyên môn
1.2.3.1 Vị trí của tổ chuyên môn
Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định số 07.2007.QĐ-BGD&ĐT ngày 02.4.2007 của Bộ GD&ĐT,
cơ cấu tổ chức của trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp họcgồm có:
a) Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường
tư thục, Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn khác,
các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác (nếu có);
b) Các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội
Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong trong bộ máy tổ chức, quản
lý của trường THCS, THPT Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan
hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng,đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường,chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác hướng tớimục tiêu giáo dục
Trang 21Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức của nhà trường THCS
1.2.3.2 Chức năng , nhiệm vụ của tổ chuyên môn
- Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quanđến dạy và học;
- Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định
- Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủyếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trường
- Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch; điềuhành tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình mônhọc của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên trong tổ; đánh giá, xếp loại và đề xuất khenthưởng, kỹ luật giáo viên thuộc tổ mình quản lý
Do đó, tổ trưởng chuyên môn phải là người có phẩm chất đạo đức tốt; cónăng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn; có uy tín đối với đồng nghiệp, học
CHI BỘ NHÀ TRƯỜNG
BAN GIÁM HIỆU ĐOÀN – ĐỘI CÔNG ĐOÀN
ĐOÀN
TỔ VĂN
SỬ - ĐỊA
TỔ TOÁN
LÝ - HÓA
TỔ NGOẠI NGỮ SINH - THỂ - NHẠC
TỔ VĂN PHÒNG
CHI ĐOÀN GIÁO VIÊN
LIÊN ĐỘI
KHỐI LỚP 6
KHỐI LỚP 7
KHỐI LỚP 8 KHỐI
LỚP 9
Trang 22sinh Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng tập hợp giáo viên trong tổ,biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léotrong giao tiếp, ứng xử.
Nhiệm vụ của tổ chuyên môn được quy định theo Điều lệ trường THCS,THPT ban hành theo Quyết định số 07.2007.QĐ-BGD&ĐT ngày 02.4.2007 của BộGiáo dục và Đào tạo:
Điều 16: Tổ chuyên môn
Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức thư viện, viên chứcthiết bị thí nghiệm của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theomôn học hoặc nhóm môn học ở từng cấp học THCS, THPT Mỗi tổ chuyên môn có
tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệutrưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ vào đầu năm học
Tổ chuyên môn của trường chuyên được thành lập và thực hiện các nhiệm vụquy định tại Điều lệ trường trung học, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng chương trình, tài liệu dạy học môn chuyên; nghiên cứu, áp dụngcác phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra - đánh giá tiên tiến vào giảng dạy,đánh giá kết quả học tập của học sinh;
b) Phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; bồi dưỡng học sinh tham giacác kỳ thi học sinh giỏi và các cuộc thi về năng khiếu khác liên quan đến chuyên môncủa tổ;
c) - Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng; tổng kết, áp dụng sáng kiến - kinh nghiệm, tự làm thiết bị dạyhọc hàng năm của giáo viên, nhân viên và hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng tạo
kỹ thuật của học sinh; hướng dẫn học sinh làm quen với nghiên cứu khoa học;
- Hỗ trợ giáo viên, học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, tổng kết, áp dụngsáng kiến - kinh nghiệm, tự làm thiết bị dạy học, sáng tạo kỹ thuật
d) Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán của tổ, nhóm chuyên môn làm nòngcốt cho các hoạt động chuyên môn của nhà trường;
đ) Tổ chức việc bồi dưỡng phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ củacác thành viên trong tổ
Trang 23e) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.
1.2.3.3 Mối quan hệ giữa tổ chuyên môn với Ban Giám hiệu trường và các
cơ cấu tổ chức khác trong trường
a Đối với Ban Giám hiệu:
- Là cầu nối giữa Hiệu trưởng và giáo viên trong tổ về thông tin 2 chiềunhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục Hiệu trưởng có thông tin
để đánh giá chính xác giáo viên, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của họ từ đó phâncông giáo viên hợp lý, đạt hiệu quả tốt; chuyển tải cho giáo viên trong tổ các chỉđạo chuyên môn của Hiệu trưởng và cơ quan quản lý cấp trên;
- Tổ chức thực hiện chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng và cơ quan quản
lý cấp trên về các hoạt động dạy học, giáo dục: Thực hiện kế hoạch, chươngtrình giáo dục, chuẩn kiến thức kĩ năng, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mớikiểm tra, đánh giá…qua các hoạt động cụ thể như bồi dưỡng giáo viên, học sinh,
dự giờ, thăm lớp…
b Đối với công tác chủ nhiệm:
Các thành viên trong tổ chuyên môn cũng thực hiện công tác chủ nhiệm Mốiquan hệ này sẽ giúp giáo viên trao đổi chuyên môn và trao đổi về công tác quản lýhọc sinh, hiểu rõ hơn học sinh, từ đó góp phần vào công tác giáo dục toàn diện họcsinh và như vậy sẽ giúp công tác giảng dạy đạt kết quả tốt hơn
c Đối với Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
- Trong tổ chuyên môn có các thành viên là đảng viên sẽ góp phần truyền đạtchủ trương, nghị quyết của chi bộ Đảng đến tổ chuyên môn kịp thời, chính xác hơn.Các tổ viên là đảng viên sẽ gương mẫu, thúc đẩy các thành viên khác thực hiệnnhiệm vụ tốt hơn
- Tổ chuyên môn cũng hỗ trợ hoạt động của Công đoàn, Đoàn Thanh niên vàĐội Thiếu niên Tiền phong bằng cách truyền đạt các chủ trương của các đoàn thểnày để phối hợp chặt chẽ và từ đó góp phần giáo dục toàn diện học sinh, thực hiện
kế hoạch nhà trường và thực hiện được mục tiêu giáo dục đề ra
Trang 24- Tổ chuyên môn không thể hoạt động độc lập mà có quan hệ chặt chẽ vớicác tổ chuyên môn khác, với Ban Giám hiệu trường, với Công đoàn, Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Các mốiquan hệ trên nếu được thực hiện tốt, chặt chẽ, đồng bộ thì chắc chắn hoạt động của
tổ chuyên môn sẽ đạt hiệu quả tốt hơn
1.3 Sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn ở trường THCS
1.3.1 Nội dung sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn ở trường THCS
Hoạt động chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong các nhàtrường,hoạt động này có vai trò quyết định đến chất lượng của nhà trường Hoạtđộng của tổ chuyên môn hàng năm phải bám sát nội dung, chương trình dạy học theoquy định của Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục, phòng Giáo dục và của nhà trường
Hoạt động của tổ chuyên môn trong trường học bao gồm:
+ Tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên ở trên lớp theo phân phối chươngtrình của Bộ Giáo dục
+ Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực cho học sinh khá vàgiỏi (ôn thi học sinh giỏi thi cấp tỉnh) và phụ đạo học sinh yếu, kém theo quy địnhcủa Bộ, Sở và nhà trường
+ Tổ chức các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chấtlượng dạy và học trong nhà trường
+ Tổ chức và theo dõi đánh giá hoạt động tự học tự bồi dưỡng hoặc chia
sẻ, trao đổi kinh nghiệm trong sinh hoạt chuyên môn, thường xuyên hoặc theodõi định kì
+ Tổ chức các hoạt động thao giảng, thi giáo viên giỏi cấp tổ, tuyển chọnnhững giáo viên có chuyên môn tốt nhất để dự thi giáo viên giỏi cấp trường…
+ Ngoài hoạt động tổ chuyên môn các thành viên trong tổ chuyên môn còn thamgia các công tác khác như: Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, công tác chủ nhiệm, …
Như vậy, hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường có vai trò quyếtđịnh đến sự phát triển của nhà trường nói riêng và sự phát triển giáo dục nói chung
Trang 25Hoạt động của tổ chuyên môn là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy họctrong các nhà trường hiện nay.
Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động chuyên môn không thể thiếu tronghoạt động của nhà trường; là dịp để trao đổi chuyên môn góp phần nâng cao chấtlượng dạy học Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ xuất hiện nhiều ý tưởng Dovậy, tổ trưởng cần tạo điều kiện để giáo viên nói lên ý tưởng, kinh nghiệm củamình Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn cần đa dạng, phong phú, có thay đổi vàphải có chuẩn bị trước về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện Việc sinh hoạt tổchuyên môn thực hiện theo định kì quy định trong Điều lệ trường THCS, THPT (2tuần 1 lần Thời gian do Hiệu trưởng quy định và tuỳ yêu cầu về tính chất, nội dungcông việc)
1.3.2 Sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.
1.3.2.1 Khái niệm “Nghiên cứu bài học”
Thuật ngữ “nghiên cứu bài học”( NCBH) (tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson Research) được chuyển từ nguyên nghĩa tiếng Nhật (jugyou kenkyuu) Thuật ngữ NCBH có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ
thời Meiji (1868 -1912), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệpcủa giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học các bài học
cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng học của học sinh Cho đến nay NCBH đượcxem như một mô hình và cách tiếp cận nghề nghiệp của giáo viên và vẫn được
sử dụng rộng rãi tại các trường học ở Nhật Bản, hình thức này đã được áp dụngtrên nhiều nước, bước đầu được áp dụng ở Việt Nam và đã chứng minh đượctính khả thi của nó trong việc bồi dưỡng và phát triển năng lực chuyên môn củagiáo viên so với các phương pháp truyền thống khác Điều đó cho thấy tính ưuviệt và sức hấp dẫn to lớn của NCBH [43]
Hiện nay, NCBH “cộng đồng học tập” đang được coi là có ưu thế, phù hợp
và hiệu quả hơn ở các nhà trường phổ thông Bởi vì, việc phát triển chuyên môn của
GV có hiệu quả bền vững và lý tưởng nhất là được đặt trong một cộng đồng ủng hộviệc học tập Như vậy, NCBH cộng đồng học tập hướng đến cả việc học của GV và
Trang 26HS, thông qua nghiên cứu việc học của HS, GV cùng nhau học hỏi và phát triểnchuyên môn của mình.
1.3.2.2 Một số lợi ích cơ bản của NCBH
Theo Kiyomi Akita và Ann Lieberman (2012), lợi ích của NCBH là giúp GV
và HS cùng phát triển toàn diện Phát triển toàn diện bao gồm phát triển nhận thức,cảm xúc xã hội và bản ngã NCBH không tạo ra bài học hoàn hảo mà để GV chia sẻkhó khăn; tìm tòi và khám phá các vấn đề trong thực tế dạy học để cải biến và thayđổi NCBH là “viên gạch” đầu tiên cho xây dựng nhận thức, tình đồng nghiệp, đảm
bảo sự phát triển của nhà trường như là cộng đồng học tập Cộng đồng học tập thực
sự là nơi kiến thức và kinh nghiệm được chia sẻ, cùng thay đổi GV có mối quan hệ
chấp nhận, quan tâm lẫn nhau, cùng tìm các giải pháp giải quyết khó khăn, thương
lượng và trao đổi giải quyết vấn đề, có bản ngã riêng Cộng đồng học tập chuyên nghiệp là nơi GV cùng nhau hợp tác xây dựng kiến thức, gặp gỡ nhau thường xuyên
để giải quyết vấn đề chung và riêng, đưa ra lời khuyên và nói chuyện chân thành,xây dựng tính hợp tác, xây dựng giá trị, xem xét việc học của HS, hỗ trợ lẫn nhau
Như vậy, NCBH có ý nghĩa rất thiết thực trong việc hình thành và nâng caonăng lực chuyên môn –nghiệp vụ của GV, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của HStrong bối cảnh giáo dục mới
chất lượng học tập của HS tốt hơn NCBH có mục tiêu hướng vào cải tiến thực
tiễn dạy học (về phương pháp và kĩ thuật dạy học bài học) và nhờ đó, năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ và nghiên cứu cải tạo thực tiễn của GV được phát triển
NCBH sẽ tác động đến cả 3 thành phần: năng lực nghề nghiệp của GV, thực tiễn dạy học và kết quả,hiệu quả học tập của HS Tuy nhiên, NCBH không phải là
Trang 27các lớp đào tạo, bồi dưỡng GV; không phải là để đưa ra những giáo án mẫu,tuyệt vời, không phải chỉ là việc thực hiện xong một bài học, mà cải tiến và pháttriển bài học liên tục năng lực thực hiện của GV
1.3.2.4 Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH
Sinh hoạt chuyên môn ( SHCM) theo NCBH Là hoạt động chuyên mônnhưng ở đó GV tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học (học sinh),
chứ không tập trung vào đánh giá giờ học, xếp loại giờ dạy của GV mà khuyến
khích người dự giờ hướng đến đối tượng học sinh (HS) để làm sao giúp đỡ các
em có một bài học hoàn chỉnh, chất lượng gây được hứng thú và niềm say mê học tập… SHCM theo nghiên cứu bài học cũng là SHCM nhưng ở đó GV tập trung
phân tích các vấn đề liên quan đến người học chứ không ai khác Phải xem thử HShọc như thế nào, lớp dạy đang gặp khó khăn gì? Nội dung và phương pháp giảngdạy có phù hợp và gây hứng thú cho HS không? Kết quả cuối cùng có được cảithiện hay không? … nhằm tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả nhưmong muốn và kịp thời có biện pháp khắc phục Không chỉ tạo cơ hội cho mọi cáthể được tham gia vào quá trình học tập mà cách làm này còn giúp GV chủ độngđiều chỉnh cách dạy “hợp gu” với đối tượng HS lớp mình, trường mình hơn Thay
vì chỉ biết “chĩa” vào người dạy, người dự giờ tập trung cao vào mọi hoạt động họctập của HS, từ đó phát hiện những khó khăn mà các em gặp phải để có cách tháo gỡkịp thời Đặc biệt, sau tiết dạy không đánh giá xếp loại khá, giỏi hay trung bình theocác tiêu chí đã được bắt buộc định sẵn như trước đây mà chỉ đánh giá khả năng lĩnhhội tri thức của HS trong lớp mà thôi
Khi tham gia NCBH, các giáo viên sẽ họp thành từng nhóm nhỏ 4-6 người
có thể khác nhau về trình độ chuyên môn, khác nhau về chuyên ngành thậm chí cóthể khác trường Tuy nhiên, để thuận lợi cho quá trình thực hiện bài học, thôngthường các nhóm NCBH là các giáo viên cùng trường và có cùng chuyên ngành (tổchuyên môn) Trong quá trình tiến hành bài học nghiên cứu có thể có sự tham giacủa các giáo viên khác ngoài nhóm hoặc có thể mời những học giả, những giáo sưtiến sĩ đến từ các trường Đại học, những chuyên viên của Bộ giáo dục, v.v… những
Trang 28người này sẽ đóng góp những ý kiến chuyên môn, quan sát bài học và đưa ra những
ý kiến, nhận xét, góp ý để quá trình trở nên hiệu quả hơn
Các giáo viên cùng nhau nghiên cứu, xây dựng mục tiêu học tập cho họcsinh Sự tham gia của các thành viên phải mang tính chất tự nguyện trên cơ sởmuốn nâng cao hiệu quả học tập của học sinh Trong nhóm các thành viên cùngnhau hợp tác hướng đến mục tiêu chung của bài học, cùng chia sẻ kinh nghiệm
và cùng nhận xét, bổ sung giúp nhau hoàn thiện hơn về chuyên môn nghiệp vụ.Cần tránh những biểu hiện tiêu cực như sự phê phán nhau về năng lực chuyênmôn hay phẩm chất nghề nghiệp của các giáo viên với nhau Các nhóm sẽ làmviệc trung bình từ 2-3 bài học/ năm do việc nghiên cứu có cường độ cao vàchiếm khá nhiều thời gian
NCBH để đánh giá hoặc cung cấp cho giáo viên những thông tin phản hồi vềthực tiễn dạy học Giáo viên thực hiện NCBH thì thu thập được những nhận xét, kếtquả cho việc sử dụng các phương pháp của mình đến sự tư duy của học sinh Cónhiều cách phân chia các giai đoạn của quá trình NCBH
Các giáo viên tham gia nhóm NCBH cần thực hiện với một tinh thần bìnhđẳng, hợp tác, đoàn kết, tôn trọng, học hỏi lẫn nhau và theo đúng tinh thần trọngtâm của NCBH:
• Nhóm giáo viên hợp tác xây dựng giáo án (bài dạy minh họa)
• Tiết học minh hoạ là tiết học như bình thường hàng ngày
• Phát giáo án của tiết học cho các giáo viên dự giờ
• Giáo viên dự giờ quan sát từ phía trước để có thể thấy nét mặt của học sinh
• Các giáo viên cần học cách quan sát: nhận ra học sinh gặp khó khăn (biểuhiện trên nét mặt), nhận ra học sinh cần được quan tâm, sai sót các em mắc phải,cách giải quyết vấn đề…
• Nêu lại những ấn tượng của mình khi quan sát học sinh đang học
• Chỉ ra thực tế và có bằng chứng: chỉ chia sẻ thực tế bằng lời thì vẫn trừutượng và khó, chia sẻ cần có bằng chứng và vì thế việc sử dụng máy quay video rấtquan trọng
Trang 29• Không đánh giá cách dạy của giáo viên.
• Sự ủng hộ từ phía lãnh đạo: quyết tâm, thuyết phục giáo viên…
• Tiếp tục tiến hành: thời gian tối thiểu muốn thay đổi trường học ít nhất làmột năm với ít nhất là 30 lần sinh hoạt chuyên môn
Bài dạy minh họa là công trình lớn của tập thể do cả nhóm GV thiết kế trêntinh thần linh hoạt, chủ động và sáng tạo chứ không phải của riêng một cá nhân GV.Mọi người lúc này có quyền và mạnh dạn điều chỉnh mục tiêu, nội dung và thờilượng bài học sao cho sát với thực tế Kỹ thuật, phương pháp dạy học cũng khôngcòn đi theo lối mòn mà có sự lựa chọn phù hợp nhất là dạy ở những vùng miền đặctrưng và địa phương nhiều HS dân tộc thiểu số Có như vậy mọi người mới dám dứt
bỏ sự lệ thuộc máy móc vào khuôn mẫu từ sách giáo khoa hay chương trình Quantrọng hơn, các hoạt động dù chỉ mới nằm trong giáo án nhưng ở “thì tương lai” sẽtạo được cơ hội tốt nhất cho mọi đối tượng tham gia vào xây dựng bài học mới.Mục đích đó tạo ra lối đi mới cho GV là người dạy minh họa sẽ thay mặt nhóm thiết
kế thực hiện các ý tưởng đã được vạch sẵn theo lộ trình
Bên cạnh đó, sự khác biệt trong SHCM theo NCBH là người dự giờ khôngchỉ ngồi một chỗ cố định ở cuối lớp như trước mà có thể “định vị” bất kỳ chỗ nàonếu thấy thuận lợi cho việc quan sát HS Thầy cô có thể đứng hai bên hoặc phíatrước để quan sát, quay phim, vẽ sơ đồ một cách tự nhiên thoải mái Những khuônmẫu gò bó không cần thiết sẽ được phá bỏ Như vậy người dự giờ mới có “cơ hộivàng” để quan sát kỹ các cung bậc cảm xúc, thái độ, hành vi trong các tình huống
cụ thể nhất”
Trong buổi thảo luận giờ dạy minh họa, các thành viên đưa ra ý kiến nhậnxét góp ý trên tinh thần xây dựng chứ không “vạch lá tìm sâu” hay “bới lông tìmvết” để tìm lỗi Vì nếu có sai sót là sai sót của cả tổ, trách nhiệm là trách nhiệmchung mỗi người phải chịu một phần trong đó Hơn thế nữa, các ý kiến phải đượchướng về đối tượng người học xem thử các em học tập như thế nào, có hứng thú vàđạt kết quả cao hay không? Suy nghĩ của cả nhóm là bằng mọi cách phải tìm ra
Trang 30đạt kết quả như ý muốn… Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháp hữu hiệu có thểchỉnh sửa cách dạy, xén gọt bớt nội dung sao cho phù hợp với từng con người riêng
lẻ Nếu chưa đạt như mong muốn thì không đổ lỗi cho người dạy mà coi đó là bàihọc chung để mọi người tự rút ra kinh nghiệm bổ ích Dù có khi chưa thỏa mãnnhưng tâm lý người dạy cũng thoải mái và nhẹ nhàng hơn nhiều
Đối với người quản lý, khi dự giờ phải đặt hiệu quả bài học lên hàng đầu,biết đánh giá cao sự sáng tạo, linh hoạt của từng thầy cô Lắng nghe thấu hiểunhững khó khăn trong giảng dạy của GV chứ không áp đặt hay quy chụp Sau khichia sẻ phải tạo điều kiện thuận lợi hơn về thời gian, cơ sở vật chất, điều kiện để cảithiện chất lượng học tập Đồng nghiệp, tổ bộ môn biết cảm thông, gắn bó và đồngthuận trong mọi hoạt động để khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả giáo dục
Tuy nhiên, cần phải tránh một số quan niệm sai lầm về NCBH như cho rằng:Nghiên cứu bài học là lập kế hoạch cho một bài học theo kịch bản cứng nhắc và đưa
ra một giáo án tốt nhất Vì bài học chỉ là một phần nhỏ trong NCBH và không cógiáo án nào gọi là mẫu hay chuẩn trong đó Hơn thế nữa, NCBH luôn nằm trongquá trình làm việc nhóm chứ không phải được thực hiện riêng lẻ, đơn độc bởi từng
GV nên mang tính tập thể cao
So với các hình thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ khác thì NCBH cótính ưu việt như: NCBH xuất phát từ thực tiễn cần giải quyết những khó khăn thựctiễn trong lớp học của giáo viên Thông qua NCBH giáo viên được hợp tác cùngnhau, làm việc cùng nhau để xây dựng một kế hoạch bài học hoàn chỉnh TrongNCBH, các giáo viên được thẳng thắn trình bày ý kiến của mình về bài học trên cơ
sở tôn trọng lẫn nhau chứ không phải là để phê phán; được cùng nhau chia sẻ vàhọc tập những kinh nghiệm tốt của nhau, không phân biệt người nhiều kinh nghiệmhay ít kinh nghiệm, giáo viên đứng lớp lâu năm hay giáo viên mới ra trường Tất cảtập hợp trong một nhóm nghiên cứu khoa học cùng bổ sung và đóng góp cho nhaunhững thiếu sót, giải quyết những khó khăn trong quá trình giảng dạy với tinh thầnbình đẳng, thân ái, hợp tác, đoàn kết, học hỏi lẫn nhau Các giáo viên đứng lớp cũngkhông phải lo lắng về sự chú ý của những giáo viên khác bởi sự quan sát trong
Trang 31nghiên cứu bài học là hướng vào các học sinh, cách học sinh phản ứng với bài học.
Từ đó có thể khẳng định NCBH là một hình thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụcho giáo viên đạt hiệu quả
1.4 Quản lí đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn ở trường THCS
1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lí sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn ở trường THCS
Theo điều 54 Luật Giáo dục 2009 thì:
"1 Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường,
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận với nhiệm kỳ 5 năm
2 Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo,bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học
3 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệmcông nhận hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối vớicác trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo quy định…" [43]
Thời gian đảm nhiệm chức vụ hiệu trưởng không quá 2 nhiệm kỳ ở mộttrường THCS Với yêu cầu hiệu trưởng phải là người giảng dạy ít nhất 5 năm ở bậcTHCS hoặc bậc cao hơn, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vữngvàng, có năng lực quản lý và lãnh đạo, được bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ, có sứckhỏe, được tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm
Như vậy hiệu trưởng trong nhà trường là người đại diện cho việc quản lý hànhchính nhà nước Để làm tốt nhiệm vụ của mình hiệu trưởng phải nắm vững cácnguyên tắc quản lý trong hoạt động quản lý
Tại điều 19 Điều lệ THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học quyđịnh hiệu trưởng nhà trường có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3Điều 20 của Điều lệ này;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồngtrường và các cấp có thẩm quyền;
Trang 32d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trongnhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trườngtrình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác,kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉluật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; kýhợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định củaNhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xétduyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoànthành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông cónhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành;thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Như vậy, hiệu trưởng là thủ trưởng của cơ sở giáo dục, có trách nhiệm vàquyền hạn cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giáo dục, chịu trách nhiệm
về những quyết định của mình trong quá trình lãnh đạo nhà trường thực hiện cácnhiệm vụ và có trách nhiệm biến chương trình, kế hoạch của cấp trên thành chươngtrình, kế hoạch cụ thể của nhà trường Từ đó xác định các biện pháp và những bước
đi cụ thể phù hợp với đặc điểm tình hình và điều kiện của đơn vị Đối với tổ chuyênmôn, hiệu trưởng quản lý, chỉ đạo gián tiếp thông qua tổ trưởng và vẫn có quyềnquyết định cao nhất trong việc điều chỉnh hoạt động tổ chuyên môn
Trang 331.4.2 Vai trò của Tổ trưởng trong quản lí sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn ở trường THCS
a/ Quản lý giảng dạy của giáo viên
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng, học kì và cảnăm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động kháctheo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ Giáo dục và Đàotạo và kế hoạch năm học của nhà trường;
- Xây dựng kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạybồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém;
- Xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy họcđúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình;
- Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện kế hoạch cá nhân, soạn
giảng của tổ viên (kế hoạch cá nhân dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạybồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém; sử dụng đồ dùng dạy học, thiết
bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình; soạn giáo án theophân phối chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và sách giáo khoa, thảo luận cácbài soạn khó; viết sáng kiến kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dạy học, đổi mớiphương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, phát hiện và bồi dưỡng học sinhgiỏi, phụ đạo học sinh yếu kém );
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ, giáo viênmới tuyển dụng (đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá; dạy họctheo chuẩn kiến thức kĩ năng; sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học, ứng dụngCNTT trong dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểmtra, đánh giá )
- Điều hành hoạt động của tổ (tổ chức các cuộc họp tổ theo định kì quy định
về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác; lưu trữ hồ sơcủa tổ; thực hiện báo cáo cho Hiệu trưởng theo quy định);
- Quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên (thựchiện hồ sơ chuyên môn; soạn giảng theo kế hoạch dạy học và phân phối chương
Trang 34trình, chuẩn kiến thức kĩ năng; ra đề kiểm tra, thực hiện việc cho điểm theo quyđịnh; kế hoạch dự giờ của các thành viên trong tổ );
- Dự giờ giáo viên trong tổ theo quy định (4 tiết/giáo viên/năm học);
- Các hoạt động khác (đánh giá, xếp loại giáo viên; đề xuất khen thưởng, kỉ luậtgiáo viên Việc này đỏi hỏi tổ trưởng chuyên môn phải nắm thật rõ về tổ viên củamình về ưu điểm hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được phân công)
b/ Quản lý học tập của học sinh
- Nắm được kết quả học tập của HS thuộc bộ môn quản lý để có biện phápnâng cao chất lượng giáo dục;
- Đề xuất, xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động nội, ngoại khóa để thựchiện mục tiêu giáo dục
- Các hoạt động khác (theo sự phân công của Hiệu trưởng)
1.4.3 Quản lí đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học
1.4.3.1 Đối với Hiệu trưởng các trường THCS
- Lập kế hoạch đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch tổ chức SHCM mới theo đúng kĩ thuật và liên tục
- Tổ chức cho đội ngũ giáo viên học tập nắm vững ý nghĩa, tầm quan trọngcủa SHCM mới theo NCBH nhằm thay đổi nhận thức của GV
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn chi tiết, chútrọng đến công tác sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo các nội dung trên, đảm bảomỗi học kỳ có 2 đợt sinh hoạt chuyên môn theo "nghiên cứu bài học" và 2 đợt sinhhoạt chuyên môn theo "chuyên đề", phê duyệt kế hoạch tổ chuyên môn (4 đợt/họckỳ/tổ chuyên môn)
- Tổ chức cho đội ngũ giáo viên học tập, bồi dưỡng về SHCM mới theoNCBH Sinh hoạt chuyên môn dựa trên trên nghiên cứu bài học phải thực hiện đầy
các bước: Chuẩn bị bài học minh họa, tiến hành bài học minh họa và dự giờ, suy
ngẫm và thảo luận bài học minh họa, áp dụng vào các bài học hằng ngày
Chuẩn bị bài học minh họa cần khuyến khích giáo viên tự nguyện đăng kí bàihọc để dạy minh họa Nếu không có giáo viên tự nguyện thì tổ trưởng lựa chọn giáo
Trang 35viên, bài học và dạy minh họa Các giáo viên trong tổ cần được cử quay vòng, đểlần lượt ai cũng được dạy minh họa.
Yêu cầu tất cả giáo viên cùng dạy bộ môn ở một khối lớp (có thể giáoviên cùng dạy bộ môn khác khối) tham gia và phối hợp với nhau khi soạn bài vàthực hiện bài dạy minh họa Đối với những giáo viên còn tự ti, nên giúp đỡ và hỗtrợ trực tiếp
Bài học minh họa phải thể hiện tính sáng tạo, áp dụng các PPDH và kiểmtra đánh mới để cùng nghiên cứu thông qua dự giờ, thảo luận và suy ngẫm Nêntôn trọng và khuyến khích sự tự chủ, sáng tạo của giáo viên khi soạn bài với ýtưởng mới Các giáo viên cùng bộ môn trong tổ, nhất là giáo viên cùng dạy khốilớp phải chủ động tìm tòi, sáng tạo, tự đọc, tự học và nghiên cứu tài liệu khi chuẩn
bị bài học minh họa và áp dụng vào việc dạy học hằng ngày Tuy nhiên, nên xemxét sự sáng tạo đó có phù hợp với việc học của học sinh hay không và đem lạinhiệu quả như thế nào
Thực hiện bài học minh họa và dự giờ Tiến hành bài học minh họa và dự giờ
là bước để giáo viên dạy minh họa tiến hành bài học và các giáo viên khác dự giờ,thu thập thông tin để chuẩn bị cho suy ngẫm, thảo luận và chia sẽ Khác với dự giờthông thường là tập trung vào các hoạt động của giáo viên mà kết hợp quan sát cảhoạt động của giáo viên và tập trung vào việc học tập của học sinh Nếu không thựchiện nguyên tắc này sẽ không đủ thông tin để suy ngẫm và chia sẽ Quan sát họcsinh về thái độ, hành vi, lời nói, sự quan tâm của học sinh với bài học, mối quan hệgiữa các em học sinh, ý kiến, việc làm và sản phẩm học tập vv Từ đó, giáo viên cócái nhìn toàn cảnh, phong phú và rõ nét hơn về tất cả các vấn đề liên quan đến việcdạy và việc học và các cách giải quyết chúng
Suy ngẫm và thảo luận về bài học minh họa Suy ngẫm và chia sẻ ý kiến củacác giáo viên về bài học minh họa sau khi dự giờ là đặc biệt quan trọng, là côngviệc có ý nghĩa nhất trong sinh hoạt chuyên môn, là yếu tố quyết định chất lượng vàhiệu quả trong sinh hoạt chuyên môn Điều quan trọng là các giáo viên phải có tinh
Trang 36thần cộng tác, xây dựng và vai trò của người chủ trì Không nên quan tâm đến cáctiêu chuẩn của một giờ dạy truyền thống như thời gian (chúng ta thường gọi là cháygiáo án, chưa đủ nội dung kiến thức trong sách giáo khoa, sự hoàn hảo về tiến trìnhlên lớp) Điều quan tâm là thực tế việc học tập của học sinh với ý định tiến hành củagiáo viên dạy minh họa Trong thực tế, không bao giờ có giờ dạy hoàn hảo, xét chocùng giờ dạy chính là giờ học dành cho học sinh, không phải dành cho giáo viên.
- Xây dựng kế hoạch bổ sung các trang thiết bị phục vụ SHCM theo NCBHnhư máy ảnh, máy chiếu, quay video
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát và điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch của
tổ chuyên môn Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng mỗi người dự và chỉ đạo sinh hoạtchuyên môn ở một tổ, chịu trách nhiệm về việc chỉ đạo của mình;
- Thực hiện đánh giá và xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên giáo viêntheo kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên đã được Phòng GDĐT hướng dẫn
1.4.3.2 Đối với Tổ trưởng chuyên môn
- Xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn, đặc biệt chú trọng đến các nội dung nêutrên Kế hoạch phải được Hiệu trưởng phê duyệt, lưu giữ tại trường và phổ biến tới tất
cả giáo viên;
- Triển khai kế hoạch để giáo viên trong tổ thực hiện;
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của tổ và của giáo viên;
- Để công tác sinh hoạt chuyên môn đạt chất lượng cao, tổ trưởng cầnkhuyến khích sự chủ động tìm tòi, sáng tạo của giáo viên, yêu cầu tất cả giáo viêntrong tổ phải tham gia sinh hoạt chuyên môn, phối hợp với nhau khi soạn bài, thựchiện "nghiên cứu bài học" và báo cáo "chuyên đề"; xây dựng, phát huy vai trò củagiáo viên cốt cán trong tổ bộ môn từ đó xây dựng tổ chuyên môn thành tổ chức họctập, nghiên cứu
1.4.3.3 Sinh hoạt tổ chuyên môn theo "nghiên cứu bài học"
1) Mục đích, ý nghĩa:
- Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình họctập, giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của từng học sinh, đặc biệt những họcsinh có khó khăn về học tập
Trang 37- Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sưphạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuậtdạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, chia sẻ sau khi dự giờ.
- Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường
- Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường, tạo môi trườnglàm việc, dạy và học dân chủ, thân thiện cho tất cả mọi người
2) Việc sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên "nghiên cứu bài học" cần được thựchiện theo 4 bước sau:
Bước 1: Họp tổ chuyên môn: Xác định mục tiêu, chuẩn bị bài dạy.
- Tổ chuyên môn chọn một bài dạy cụ thể để dạy minh họa
- Các GV trong tổ thảo luận chi tiết về thể loại bài học, nội dung bài học, cácphương pháp, phương tiện dạy học đạt hiệu quả cao, cách tổ chức dạy học phân hóatheo năng lực của học sinh, cách rèn kỹ năng, hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức
đã học để giải quyết tình huống thực tiễn Dự kiến những thuận lợi, khó khăn của HSkhi tham gia các hoạt động học tập và các tình huống xảy ra và cách xử lý
- Tổ trưởng chuyên môn (gọi tắt là tổ trưởng) giao cho giáo viên trong nhóm
soạn giáo án của bài học nghiên cứu, trao đổi với các thành viên trong tổ để chỉnh sửa lạigiáo án Các thành viên khác có nhiệm vụ nêu kế hoạch chi tiết cho việc quan sát và thảoluận sau khi tiến hành bài học nghiên cứu
Bước 2 Tiến hành bài giảng minh họa và dự giờ:
- Sau khi hoàn thành giáo án của bài học nghiên cứu chi tiết, một giáo viên
sẽ dạy minh họa bài học nghiên cứu bài giảng minh họa ở một lớp học cụ thể, tất cảgiáo viên trong tổ tiến hành dự giờ và ghi chép thu thập dữ kiện về bài học
- Cách bố trí dự giờ, phương tiện dự giờ:
+ Giáo viên ngồi dự giờ đối diện với học sinh ngồi học hoặc ngồi hai bênphòng học sao cho quan sát được tất cả các học sinh thuận tiện nhất
+ Phương tiện: Giáo viên dự giờ ghi lại diễn biến các hoạt động học tập củahọc sinh bằng hình thức ghi chép hoặc quay camera, chụp ảnh
Trang 38- GV dự giờ phải đảm bảo nguyên tắc: không làm ảnh hưởng đến việc học tậpcủa học sinh; không gây khó khăn cho giáo viên dạy minh họa; khi dự giờ phải tậptrung vào việc học của học sinh, theo dõi nét mặt, hành vi, thái độ tập trung đến bài họccủa từng học sinh thông qua đó đánh giá được mức độ nắm vững bài của học sinh, sựhào hứng hoặc thờ ơ với bài học của học sinh, những khó khăn của học sinh, tìm mốiliên hệ giữa việc học của học sinh với tác động của phương pháp, nội dung dạy học.
Bước 3: Họp tổ chuyên môn: Suy ngẫm, thảo luận, tìm giải pháp khắc phục:
- Giáo viên dạy tự nhận xét về hiệu quả giảng dạy của mình: Ý tưởng đã thựchiện được, chưa thực hiện được so với giáo án đề ra, những tình huống nảy sinhngoài giáo án
- Toàn bộ giáo viên trong tổ tham gia đóng góp ý kiến cho bài giảng minhhọa, cần nhấn mạnh những ưu điểm nổi bật, hạn chế chính, hiệu quả bài giảng đốivới học sinh, tập trung phân tích hoạt động học tập của học sinh, không đi sâu phântích về giáo viên dạy và không xếp loại giờ dạy
- Gợi ý thảo luận về bài dạy minh họa: Trong tiết học hoạt động nào hiệuquả, chưa hiệu quả; học sinh nào hứng thú, học sinh nào không hứng thú; học sinhnào khó khăn trong học tập, mức độ học sinh lĩnh hội kiến thức ra sao, tìm ra cácnguyên nhân, từ đó phân tích về nội dung kiến thức, phương pháp giảng dạy đưa ra
đã phù hợp chưa, ưu điểm, hạn chế gì, đề xuất cách khắc phục
Bước 4: Áp dụng:
Trên cơ sở bài dạy minh họa giáo viên nghiên cứu vận dụng, kiểmnghiệm những vấn đề đã được dự giờ và thảo luận, suy ngẫm áp dụng vào bàihọc hàng ngày
3) Hồ sơ sinh hoạt tổ chuyên môn theo "nghiên cứu bài học" gồm:
3.1 Kế hoạch triển khai: Trình bày rõ mục tiêu, yêu cầu của tổ chuyên môn,thời gian thực hiện từng bước (giờ, ngày, tháng); tên bài dạy, chọn lớp học sinh dạy,địa điểm dạy, phân công nhóm soạn bài, người dạy minh họa, thành phần tham dự(cả tổ), phân công người hỗ trợ thiết bị, người viết biên bản,…Bản kế hoạch có chữ
ký duyệt (dấu đỏ) của Hiệu trưởng
Trang 393.2 Giáo án thiết kế bài dạy minh họa
3.3 Biên bản (2 bản): Buổi sinh hoạt tổ triển khai kế hoạch, buổi sinh hoạt tổthảo luận rút kinh nghiệm, tổng kết
3.4 Phiếu dự giờ (Không xếp loại giáo viên): Phân công một giáo viên cónăng lực, cùng chuyên môn với môn dạy minh họa ghi chép lại diễn biến tiết dạy(chủ yếu thu thập dữ kiện về bài học, diễn biến tình hình học tập của học sinh) cóthể kèm theo hỉnh ảnh, hoặc clip minh họa
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sinh hoạt chuyên môn của hiệu trưởng trường THCS
1.5.1 Trình độ, năng lực quản lý của hiệu trưởng
Hiện nay để quản lý được nhà trường, người hiệu trưởng cần có những yêu cầu
cơ bản về trình độ, năng lực Hiệu trưởng ít nhất phải có năng lực chuyên môn giỏimột môn học nào đó; được đào tạo quản lý và có nghiệp vụ quản lý nhà trường.Năng lực quản lý của hiệu trưởng còn được thể hiện ở khả năng tư duy khoa học;
óc quan sát, đánh giá thực tế để kết hợp kinh nghiệm đưa ra những kế sách mangtính tầm nhìn chiến lược cho công tác quản lý
Tất cả các khâu trong quá trình quản lý nói chung và quản lý nhà trường nóiriêng, người quản lý - hiệu trưởng đều cần có trình độ, năng lực thực sự Hiệutrưởng cần có trình độ chuyên môn giỏi của một môn học nào đó để có thể tham giasinh hoạt chuyên môn cùng một tổ chuyên môn trong nhà trường Có thể đưa ra cácbiện pháp bồi dưỡng chuyên môn sâu cho giáo viên có cùng chuyên môn
Ngoài việc cần có trình độ chuyên môn, hiệu trưởng cũng cần có trình độquản lý nhất định Ít nhất hiệu trưởng phải được đào tạo về công tác quản lý chươngtrình 3 tháng Có trình độ quản lý, hiệu trưởng nắm được quy trình, nội dung quản lý
từ đó cụ thể hoá được các công việc cần làm trong quá trình quản lý
Hiệu trưởng cũng cần có trình độ chính trị Hiểu và thông suốt đường lốichính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước là yêu cầu đầu tiên của một cán bộ làmcông tác quản lý Khi hiệu trưởng có trình độ chính trị, sẽ quản lý và chỉ đạo tập thể
Trang 40nhà trường thực hiện đạt mục tiêu giáo dục theo định hướng của Đảng và Nhànước, biện pháp quản lý, cách thức thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địaphương và đơn vị.
1.5.2 Năng lực chuyên môn của tổ trưởng
Tổ trưởng chuyên môn là cấp trung gian triển khai thực hiện các nội dung
mà hiệu trưởng yêu cầu đến giáo viên trong tổ Tổ trưởng phải có chuyên môn chắcchắn, có uy tín trong tổ Nếu năng lực chuyên môn của Tổ trưởng không hơn hẳn cácthành viên trong tổ thì việc điều hành tổ thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn vừa gặpkhó khăn vừa không có chất lượng
Tổ trưởng chuyên môn vừa phải làm nhiệm vụ của người giáo viên đó là dạyhọc, vừa phải làm công tác quản lý đó là quản lý tổ chuyên môn Vì vậy, tổ trưởngchuyên môn cần có năng lực chuyên môn và năng lực quản lý
Năng lực chuyên môn của tổ trưởng thể hiện qua chất lượng giờ dạy; chất lượng
hồ sơ, giáo án; khả năng tiếp thu và truyền tải các kiến thức mới, kiến thức chuyên mônsâu đến các thành viên trong tổ; khả năng sử dụng trang thiết bị dạy học hiện đại, ứngdụng công nghệ thông tin vào dạy học; là tấm gương cho các thành viên trong tổ về tựhọc và sáng tạo trong chuyên môn
Năng lực quản lý của tổ trưởng thể hiện thông qua cách thức tổ chức cho tổthực hiện các hoạt động chuyên môn Có rất nhiều hoạt động chuyên môn đòi hỏitính tập thể cao như: Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của tổ; xây dựng tiếtdạy chuyên đề; xây dựng tham luận chuyên môn trong các hội nghị chuyên đề;làm đồ dùng dạy học…Người tổ trưởng không những phải là người đưa ra được ýtrưởng sáng tạo mà còn phải biết khai thác khả năng của các thành viên trong tổ.Năng lực của tổ trưởng còn được thể hiện ở khả năng tập trung, gắn kết các thànhviên trong tổ trong các hoạt động của tổ
Tổ trưởng chuyên môn phải có khả năng đề xuất, tham mưu, tham vấn chohiệu trưởng khi xây dựng kế hoạch quản lý chuyên môn Đề xuất các biện pháp thựchiện các nhiệm vụ chuyên môn của tổ một cách hợp lý nhất