1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐẶC điểm dân số HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH sơn LA

135 808 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuận Châu là huyện vùng cao, địa bàn rộng, địa hình phức tạp, cónhiều đơn vị hành chính, dân số đông, gia tăng dân số còn cao, có nhiều dântộc cùng chung sống, khác nhau về phong tục, t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

˜&™ ĐẶNG THỊ THU HIỀN

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành : Địa lí học (Kinh tế - xã hội)

Mã số: 60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Thị Minh Đức

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình củathầy cô giáo, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới GS.TS Đỗ Thị Minh Đức - người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tậntình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn quí thầy cô giáo khoa Địa lý – Trường Đạihọc sư phạm Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin cám ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lý khoa học, các phòngban của trường Đại học sư phạm Hà Nội, thư viện trường và thư viện khoa Địa

lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập tài liệu

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Thuận Châu, Trung tâm KHHGĐ huyện Thuận Châu, Chi cục thống kê huyện Thuận Châu, PhòngDân tộc huyện Thuận Châu và các cơ quan ban ngành khác của huyện đãnhiệt tình giúp đỡ, cung cấp, hỗ trợ thông tin, tư liệu, đóng góp nhiều ý kiếncho việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này

DS-Để hoàn thành luận văn này tôi luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ

từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắctới những người luôn ủng hộ, chia sẻ và đồng hành cùng tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Đặng Thị Thu Hiền

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶNG THỊ THU HIỀN 1

PHỤ LỤC

Trang 4

BẢNG TÊN VIẾT TẮT

1 ASFR Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi

6 DS – KHHGD Dân số - kế hoạch hóa gia đình

10 IMR Tỉ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi

13 RNI Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

ĐẶNG THỊ THU HIỀN 1

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶNG THỊ THU HIỀN 1

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đấtnước Con người là động lực đối với sự phát triển của mỗi quốc gia nói chung vàtừng địa phương nói riêng Đó là nguồn lao động, là trí tuệ để tạo ra sức sản xuất,phát triển xã hội đồng thời là thị trường tiêu thụ, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

Dân số của mỗi địa phương đều biến đổi theo thời gian, không gian vàtùy từng giai đoạn lại có những đặc điểm riêng, ảnh hưởng đến sự phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương Vì vậy, cần phải nắm vững các đặc điểm dân

cư trong từng giai đoạn cụ thể để có thể đưa ra các giải pháp ổn định và bềnvững dân cư nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Thuận Châu là huyện vùng cao, địa bàn rộng, địa hình phức tạp, cónhiều đơn vị hành chính, dân số đông, gia tăng dân số còn cao, có nhiều dântộc cùng chung sống, khác nhau về phong tục, tập quán, tiếng nói, đời sốngvật chất, tinh thần, trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng, các dântộc, nhận thức của một bộ phận nhân dân về chính sách DS - KHHGĐ cònhạn chế, tập quán lạc hậu ở một số vùng, dân tộc còn tồn tại phổ biến làm ảnhhưởng trực tiếp đến tỷ lệ sinh, đặc biệt là tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, tỷ sốgiới tính khi sinh, tỷ lệ tảo hôn và kết hôn cận huyết thống

Hiện nay huyện Thuận Châu có kết cấu hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu, nềnkinh tế chậm phát triển, là vùng xung yếu về an ninh - quốc phòng, còn nhiềudiễn biến phức tạp, học và truyền đạo trái phép còn xảy ra, dân số đói nghèochiếm tỷ lệ cao trên 43% (theo tiêu chí mới) Trong quá trình phát triển trongnhững năm qua của huyện Thuận Châu nói riêng và tỉnh Sơn La nói chung, cónhững biến đổi lớn, 6 xã của huyện tách và chuyển sang huyện Quỳnh Nhai,Quốc lộ 6 được Nhà nước tiếp tục đầu tư nâng cấp đoạn Sơn La - Tuần Giáo,tỉnh Điện Biên Di dân tái định cư công trình thủy điện Sơn La Bức tranh về

Trang 8

dân số của huyện Thuận Châu cũng đã có sự thay đổi sâu sắc theo không gian

và thời gian Để có được những chính sách phát triển dân số phù hợp, đưa dân

số thật sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội thì việc nghiên cứu đặcđiểm dân số là rất cần thiết đối với từng địa phương trong quá trình phát triểncủa mình Cùng với mong muốn vận dụng những kiến thức đã được trang bịtrong quá trình học tập vào nghiên cứu một vấn đề cụ thể tại địa phương, tôi

chọn đề tài “Đặc điểm dân số huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La” làm luận

văn thạc sĩ của mình

Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS TS ĐỗThị Minh Đức, sự giúp đỡ của các cơ quan ban ngành huyện Thuận Châu,tỉnh Sơn La

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2 1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đúc kết những vấn đề lí luận, thực tiễn liên quan đến đề tài,luận văn tập trung làm rõ: các nhân tố ảnh hưởng và phân tích đặc điểm dân sốhuyện Thuận Châu từ sau năm 1999 đến nay, đồng thời đề xuất một số giải phápnhằm phát triển ổn định dân số của huyện Thuận Châu trong tương lai

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về dân số và đặc điểm dân số đểvận dụng vào địa bàn nghiên cứu cụ thể

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến đặc điểm dân số huyện ThuậnChâu

- Phân tích các đặc điểm dân số huyện Thuận Châu, phát hiện nhữngvấn đề cần giải quyết

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển ổn định dân số củahuyện Thuận Châu trong tương lai

Trang 9

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về không gian nghiên cứu : Toàn bộ huyện Thuận Châu có sự phân

hóa theo 29 xã, thị trấn trong toàn huyện, có chú ý so sánh toàn cảnh dân sốtỉnh Sơn La

- Về nội dung: Tập trung phân tích các đặc điểm chủ yếu của dân số

huyện Thuận Châu đó là : Quy mô và gia tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bốdân cư Đồng thời đề xuất những giải pháp cơ bản cho phát triển dân số củahuyện Thuận Châu trong tương lai

- Về phương diện thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm

1999 và định hướng đến năm 2015, tầm nhìn năm 2020

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Quan điểm

- Quan điểm tổng hợp : Dân cư là một đối tượng nghiên cứu của địa lí

kinh tế - xã hội, do đó trong quá trình nghiên cứu cần đứng trên quan điểmtổng hợp để nhìn nhận, đánh giá quá trình, các hiện tượng dân số trong mốiquan hệ tương tác với nhau và với các hiện tượng khác

- Quan điểm hệ thống: Dân số được coi là một hệ thống lớn, bao gồm

nhiều phân hệ có mối quan hệ với nhau như: quy mô dân số, các quá trình sinh,

tử, di dân, cơ cấu dân số Do đó, chỉ cần một thay đổi nhỏ của một phân hệ sẽdẫn đến những hệ quả dây chuyền và ảnh hưởng hoạt động chung của toàn hệthống Vì vậy, vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu để có cái nhìn tổng thể

về vấn đề cần nghiên cứu, thấy được mối quan hệ logic - biện chứng giữa cácyếu tố cấu thành hệ thống trong quá trình vận động và phát triển

- Quan điểm lãnh thổ: Đây là quan điểm đặc thù của Địa lí học Thuận

Châu là huyện miền núi có lịch sử từ lâu đời, có nhiều nét văn hóa và bản sắcriêng Do đó cần phải vận dụng quan điểm lãnh thổ để có thể làm rõ sự tươngđồng và khác biệt về dân cư giữa các vùng, địa phương khác nhau

Trang 10

- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh.

Dân cư là đối tượng luôn biến đổi theo thời gian, có quá trình hìnhthành, phát triển và vận động qua từng giai đoạn lịch sử Đặc điểm dân sốhuyện Thuận Châu cũng vậy Các biến đổi của nó đều diễn ra trong nhữngđiều kiện địa lí nhất định, với xu hướng nhất định từ quá khứ, đến hiện tại vàtương lai, đều có mối quan hệ nhân quả Vì vậy, hiện trạng của đặc điểm dân

số trong thời điểm hiện tại là kết quả phát triển của một quá trình lâu dài và làđiều kiện cho sự phát triển dân số trong tương lai

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, xử lí số liệu, tài liệu.

Phương pháp thu thập tài liệu là phương pháp truyền thống được sửdụng trong nghiên cứu nói chung và nghiên cứu địa lí kinh tế - xã hội nóiriêng Nghiên cứu đặc điểm dân số trong một thời gian dài là vấn đề phức tạp

và mang tính đa chiều, liên quan đến nhiều khía cạnh Do đó, để phục vụ choquá trình nghiên cứu đề tài này, dữ liệu đầu vào được lấy từ nhiều nguồn khácnhau, như các báo cáo tổng kết phát triển kinh tế - xã hội, tài liệu của các cơquan lưu trữ, niên giám thống kê, các số liệu điều tra dân số, báo cáo tổngđiều tra dân số, các bài báo, các tài liệu liên quan đến đặc điểm dân số nóichung và dân số Thuận Châu nói riêng

- Phương pháp thực địa

Trang 11

Ngoài những tài liệu thu thập được, tác giả cần có những khảo sát, tìmhiểu trực tiếp các xã, thị trấn trên địa bàn Ngoài ra, việc khảo sát trên một sốnhóm đối tượng là những căn cứ quan trọng để đi đến kết luận của đề tài Kếtquả điều tra là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng các giải pháp.

- Phương pháp bản đồ, biểu đồ, sử dụng GIS, SPSS

“Khoa học địa lí và các công việc của nó bắt đầu từ bản đồ và kết thúc

cũng bằng bản đồ” (M N Bazanxki) – bản đồ là công cụ quan trọng trong

nghiên cứu địa lí Do đó, trong quá trình nghiên cứu, trên cơ sở các biểu đồ,bản đồ của tỉnh, các số liệu thống kê và dựa vào những kiến thức đã học vềGIS, phần mềm Mapinfo, SPSS, tác giả đã xây dựng các bản đồ về các đặcđiểm dân số để có được cái nhìn trực quan hơn về vấn đề này Đây là công cụđắc lực để trực quan hóa kết quả nghiên cứu

- Phương pháp dự báo:

Dự báo là một phần không thể thiếu trong nghiên cứu các vấn đề vềdân số Căn cứ vào đặc điểm dân số, từ sự biến động và xu hướng phát triểncủa quy mô dân số, mức sinh, mức tử, cơ cấu dân số và phân bố dân cư

- Phương pháp chuyên gia

Để có thêm những nhận định chính xác về đặc điểm dân số huyệnThuận Châu, tác giả trực tiếp xin ý kiến đánh giá của các nhà quản lí, cácchuyên gia, một số cán bộ địa phương của các lĩnh vực: giáo dục, y tế

Trong công tác dự báo dân số, phương pháp chuyên gia giúp đưa ranhững dự đoán khách quan về xu hướng phát triển dân số của huyện trongtương lai

Trang 12

Trên thế giới:

Một trong những tác giả có nhiều luận giải về dân số là Thomas R.Malthus (1766 – 1834) Ông đưa ra nhiều quan điểm về mối quan hệ giữa giatăng và sinh tồn Điều này được thể hiện qua bài luận “ Một khảo luận vềnguyên tắc dân số” xuất bản năm 1798 Ông cho rằng: “Nếu không được kiểmsoát dân số sẽ có xu hướng tăng nhanh hơn của cải xã hội” và ông cũng đưa rabiện pháp để cân bằng dân số bằng việc kiểm soát tích cực có liên quan đếnnguyên nhân tử vong, tỉ suất chết tăng do nghèo đói, bệnh dịch, chiến tranh vàbiện pháp phòng ngừa đối với tỉ suất sinh.Tuy nhiên học thuyết cũng cònnhiều tranh cãi, đặc biệt là lí thuyết “quy luật lợi tức giảm dần”

Đối lập với quy luật của Thomas R Malthus trong lí thuyết này là KarlMax và Engels Hai ông lí giải nguyên nhân mất cân bằng giữa gia tăng dân

số và sự sinh tồn là do nền sản xuất xã hội kém phát triển và từ đó đề xuất ra

việc phát triển hệ thống sản xuất tốt hơn [26]

Như vậy, những nghiên cứu này đã đề cập đến những khái niệm, tiêuchí và thực trạng các vấn đề dân số cung cấp tiền đề cơ sở lí luận và thực tiễncho nhiều công trình nghiên cứu về dân số ở nước ta

Ở Việt Nam.

Trang 13

Dân số là mối quan tâm hàng đầu của nhiều ban ngành trên các góc độ,phương diện, quy mô khác nhau, từ chương trình quốc tế, quốc gia hay những

dự án nhỏ của các viện nghiên cứu, các địa phương đến các nghiên cứu củacác nhà khoa học, các cá nhân Mỗi tác giả có những quan điểm khác nhau vềvấn đề này

Trên bình diện quốc gia, có nhiều chương trình, các cuộc tổng điều tradân số phục vụ cho việc nghiên cứu, đánh giá, xây dựng kế hoạch, quy hoạchphát triển dân số cho từng thời kì Từ năm 1993 đến nay, Thủ tướng chínhphủ đã phê duyệt ba chiến lược DS - KHHGĐ Qũy dân số Liên Hiệp Quốctại Việt Nam UNFPA hàng năm đều có thống kê, phân tích thực trạng dân sốViệt Nam, rút ra được những đặc điểm quan trọng về dân số nước ta.Ngoài racòn có 4 cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở: 1/4/1979, 1/4/1989, 1/4/1999,1/4/2009 và điều tra biến động dân số giữa kì Trong đó, nguồn tài liệu phongphú và có độ tin cậy cao từ các nguồn điều tra dân số và nhà ở định kỳ 10năm một lần, đặc biệt là kết quả điều tra dân số và nhà ở ngày 1/4/2009 Đây

là cơ sở quan trọng để các tác giả phân tích, đánh giá, dự báo biến động dân

số của các vùng, các địa phương

Các nhà dân số học Việt Nam rất quan tâm nghiên cứu các vấn đề dân

số Điều đó thể hiện trong các giáo trình cơ bản, đề cập đến những khái niệm

cơ bản trong nghiên cứu dân số liên quan tới quy mô dân số, cơ cấu dân số,đúc kết những nhận định về vấn đề bùng nổ dân số tới sự phát triển kinh tế -

xã hội và những giải pháp trong chính sách dân số như: “Giáo trình Dân số

và phát triển” của Nguyễn Đình Cử (1997); “ Những xu hướng biến đổi dân

số Việt Nam” năm 2007.[4,5] Bên cạnh đó, có một cuốn sách đã phân tích,

đánh giá thực trạng dân số, mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển: “ Dân

số và sự phát triển bền vững ở Việt Nam” do TS Nguyễn Thiện Trưởng chủ

biên, xuất bản năm 2004.[28] Các nhà địa lý đầu ngành của đất nước có một

Trang 14

số công trình nghiên cứu sâu về dân số và phát triển Đó là giáo trình “Dân số

và sự phát triển kinh tế - xã hội” của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên),

xuất bản năm 1996[22] đã đề cập đến những nội dung căn bản nhất về mốiquan hệ dân số và phát triển bền vững Các tác giả GS.TS Nguyễn Viết Thịnh

và GS.TS Đỗ Thị Minh Đức trong giáo trình “ Địa lí Kinh tế - xã hội Việt

Nam”; Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1995), “ Dân số học và địa lí dân cư”.

Giáo trình dùng cho hệ đào tạo thạc sĩ chuyên ngành GDDS, Trường ĐHSP

Hà Nội [18,13] đã phân tích các đặc điểm dân số Việt Nam qua các giai đoạn

Dưới góc độ địa lí học, đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu theo

hướng này như: “Đặc điểm dân số tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1999-2009” của học viên Hà Minh Phượng, năm 2012, “Đặc điểm dân số thành phố Hà Nội”

của học viên Nguyễn Thị Hạnh, năm 2013.[9,20] Các công trình trên đã làm

rõ đặc điểm dân số của địa bàn nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằmgóp phần phát triển ổn định và bền vững dân số tại các địa phương này

Vấn đề dân số tỉnh Sơn La và huyện Thuận Châu, tuy cho đến nay chưa

có công trình nào nghiên cứu, phân tích cụ thể về đặc điểm dân số huyện Thuậnnhưng cũng có một số nguồn thông tin tư liệu quan trọng từ Điều tra dân số vànhà ở ngày 1/4/2009, một số bài báo cũng như luận văn có liên quan tới khíacạnh dân cư và dân số, đặc biệt là vùng tái định cư thuỷ điện Sơn La Các thôngtin, tư liệu về dân số huyện Thuận Châu hiện tồn tại dưới dạng tài liệu nguồn,phục vụ mục đích quản lý điều hành kinh tế - xã hội của địa phương

Vấn đề đặt ra đối với đề tài là thu thập, điều tra cụ thể cũng như khaithác các đề tài đượcc coi là mô tip nghiên cứu cùng kiểu loại của các tác giả

Hà Minh Phượng, ( 2011) (Đặc điểm dân số tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1999 –

2009, Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lí, ĐHSP Hà Nội ) và Nguyễn Thị Hạnh( 2013), (Đặc điểm dân số thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học Địa

lí, ĐHSP Hà Nội)

Trang 15

ngôn ngữ… “Dân số là một tập hợp người sống trên lãnh thổ được đặc

trưng bởi quy mô, cơ cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi

tính chất của sự phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ” [23]

Dân số vừa là yếu tố của lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêudùng Vì vậy, quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số; phân bố và quản lí dân cư

và tốc độ tăng (hoặc giảm) dân số có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh

tế - xã hội

b Quy mô dân số

“ Quy mô dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại một

thời điểm nhất định” [23]

Thông qua tổng điều tra dân số hoặc thống kê dân số thường xuyên,quy mô dân số được xác định Đây cũng là chỉ tiêu dân số học cơ bản Dựavào thông tin quy mô dân số có thể dùng để tính số dân bình quân và nhiềuchỉ tiêu dân số khác Nó là đại lượng không thể thiếu trong việc xác định cácthước đo về mức sinh, mức chết, di dân Đồng thời, nó cũng được sử dụng để

so sánh với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội nhằm lí giải nguyên nhân của tìnhhình và là căn cứ để hoạch định chiến lược phát triển

Trang 16

Quy mô dân số được xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặcthống kê dân số thường xuyên Vào những thời điểm nhất định, thường làgiữa năm hay cuối năm, người ta tính được số người cư trú trong những vùnglãnh thổ của mỗi quốc gia, các khu vực và toàn thế giới.

Để nghiên cứu quy mô dân số người ta thường sử dụng các thước đo sau:

- Số dân thời điểm: là tổng số người sinh sống trong một thời điểm nhấtđịnh vào những thời điểm xác định (có thể là đầu năm, giữa năm, cuối nămhay tại một thời điểm t nào đó)

- Số dân trung bình năm: Dân số của một quốc gia không ngừng biếnđộng, được tính bằng trung bình cộng của số dân đầu năm và cuối năm

- Tốc độ gia tăng dân số: Quy mô dân số qua các thời điểm khác nhaubiểu thị sự thay đổi số dân theo thời gian Dựa vào sự chênh lệch về quy môdân số ở thời điểm đầu và cuối một thời kì người ta có thể tính được tốc độtăng dân số

1.1.1.2 Gia tăng dân số

a Gia tăng tự nhiên

* Các tỉ suất sinh:

- Tỉ suất sinh thô (Crude Birth Rate - CBR):

“Tỷ suất sinh thô (còn gọi là tỷ suất sinh) là số trẻ sinh ra sống tính

trên 1.000 người trong một năm nhất định” [29]

Tỉ suất sinh thô tuy chỉ phản ánh gần đúng mức sinh vì tỉ suất này tínhtrên toàn bộ dân số bao gồm cả những người có khả năng sinh con và không

có khả năng sinh con, đồng thời không tính đến cơ cấu dân số theo độ tuổi.Song nó đơn giản, dễ tính toán, dễ so sánh nên được sử dụng rộng rãi để đánhgiá mức sinh

-Tổng tỉ suất sinh (Total Fertility Rate – TFR)

“Tổng tỷ suất sinh (TFR) là số con trung bình một phụ nữ sinh được

khi kết thúc sinh đẻ, nếu trong suốt các năm tháng sinh đẻ của mình người đó

Trang 17

tuân theo các tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi của một năm nhất định” [29]

Thước đo này cho biết trung bình một phụ nữ sinh bao nhiêu con vàđược sử dụng rộng rãi trong dân số học

* Các tỉ suất chết:

Liên hợp quốc và Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra định nghĩa: “Chết là

sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời điểm nào

đó, sau khi có sự kiện sinh sống xảy ra” [Dẫn theo 23]

Để đo mức tử vong, người ta sử dụng nhiều thước đo khác nhau

- Tỉ suất chết thô (Crude Death Rate - CDR):

“Tỷ suất chết thô(còn gọi là tỷ suất chết) là số người chết trên 1.000

người trong một năm nhất định” [29]

Tỉ suất chết thô chưa phản ánh đầy đủ và chính xác mức độ chết củadân cư vì nó còn phụ thuộc vào cơ cấu dân số đặc biệt là cơ cấu tuổi Song nóvẫn là chỉ tiêu quan trọng vì sự đơn giản, dễ tính toán, dễ so sánh

- Tỉ suất chết của trẻ em dưới một tuổi (Infant Mortality Rate - IMR):

“Tỉ suất chết của trẻ em dưới một tuổi là tương quan giữa số trẻ em

dưới một tuổi bị chết trong năm so với số trẻ em sinh ra còn sống ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần nghìn ( 0 / 00 )” [23]

Tỉ suất chết của trẻ em dưới một tuổi là thước đo đặc biệt quan trọngtrong phân tích mức chết của dân cư, vì nó phản ánh điều kiện sống, trình độnuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em và nó ảnh hưởng lớn đến mức chếtchung và tuổi thọ trung bình của dân cư Tỉ suất chết của trẻ em dưới một tuổi

có mối quan hệ chặt chẽ với mức sinh

- Tuổi thọ trung bình (Triển vọng sống trung bình)

“Tuổi thọ trung bình là ước tính số năm trung bình mà một người sinh

ra có thể sống được” [23]

Tuổi thọ trung bình liên quan chặt chẽ và phụ thuộc vào mức chết của

Trang 18

dân cư Nếu tỉ suất chết thô, đặc biệt là tỉ suất tử vong của trẻ em dưới mộttuổi cũng thấp thì tuổi thọ trung bình càng cao và ngược lại Đây là một thước

đo quan trọng của dân số, phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chấtlượng cuộc sống

* Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên(Rate of Natural Increase - RNI):

“Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ

suất sinh thô và tỉ suất tử thô trong một khoảng thời gian xác định trên một đơn vị lãnh thổ nhất định, đơn vị tính là phần trăm (%)”.[23]

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến tình hình biếnđộng dân số và được coi là động lực phát triển dân số

b Gia tăng cơ học

Sự biến động của dân số không chỉ phụ thuộc vào gia tăng tự nhiên màcòn do tác động của gia tăng cơ học, gắn với sự thay đổi dân số theo khônggian lãnh thổ

Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “Gia tăng cơ học là sự di chuyển

của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo

nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định” [Dẫn theo 23]

Hai bộ phận cấu thành nên gia tăng cơ học là xuất cư và nhập cư

- Tỉ suất nhập cư:

“Tỉ suất nhập cư là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm ( 0 / 0 )” [13]

- Tỉ suất xuất cư

“Tỉ suất xuất cư là tương quan giữa số người xuất cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm( 0 / 0 )” [13]

- Tỉ suất gia tăng cơ học (Net Migration Rate - NMR):

Trang 19

Tỉ suất gia tăng cơ học được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư

và tỉ suất xuất cư

Những nguyên nhân chính gây nên các luồng di chuyển của dân cư là

do điều kiện sống, do chiến tranh, do hợp lí hóa gia đình hay quá trình giải tỏa

để xây dựng các công trình

c Tỉ suất gia tăng dân số (Population Growth Rate - PGR)

“Tỉ suất gia tăng dân số được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất gia

tăng tự nhiên và gia tăng cơ học” [23]

Tỉ suất gia tăng dân số là sự so sánh dân số giữa hai thời kì bao gồm giatăng tự nhiên và gia tăng cơ học Đây là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủtình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng lãnh thổ

1.1.1.3 Cơ cấu dân số

Ngoài quy mô và gia tăng dân số, cơ cấu dân số là tiêu chí thứ 3 được

hình thành dưới sự thay đổi của mức sinh, mức chết và di dân “Sự phân chia

toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu thức tạo nên cơ cấu dân số Đây là những đặc trưng biểu thị chất lượng dân số có liên quan chặt chẽ với quy mô và tốc độ gia tăng dân số” [23]

a Cơ cấu sinh học

* Cơ cấu dân số theo giới:

“Cơ cấu dân số theo giới là số lượng dân số nam, nữ, tương quan giữa giới này với giới kia hoặc so với tổng số dân” [23]

- Tỉ số giới tính (Sex Ratio - SR): Tỉ số giới tính cho biết trong tổng sốdân, trung bình cứ 100 nữ thì có bao nhiêu nam

- Tỉ lệ giới tính: Cho biết dân số nam hoặc dân số nữ chiếm bao nhiêuphần trăm trong tổng số dân

- Tỉ số giới tính khi sinh:

Tỉ số giới tính khi sinh là tổng số bé trai được sinh ra còn sống trên 100

Trang 20

bé gái sinh ra còn sống trong một khoảng thời gian nhất định, thường là mộtnăm Bình thường, tỉ số giới tính khi sinh thường là 105-106.

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng làm cơ cấu theo giới biến động theo thờigian và không gian Cơ cấu theo giới ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổchức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội củacác quốc gia

* Cơ cấu dân số theo tuổi:

- “Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người sắp xếp theo

những lứa tuổi nhất định” [23]

Thông qua tương quan của số dân ở các nhóm tuổi, người ta có thểđánh giá, so sánh các nhóm tuổi trong mối quan hệ qua lại với các đặc trưngdân số, xã hội và kinh tế của dân cư

Có 2 cách phân chia độ tuổi:

+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau là sự phân chia dân sốthành các nhóm người ở độ tuổi 0 - 14 tuổi (dưới tuổi lao động), 15 - 59 tuổi(trong độ tuổi lao động) và 60 tuổi trở lên(trên độ tuổi lao động) Tùy thuộcvào tỉ lệ dân số theo các nhóm tuổi này, người ta phân chia cơ cấu dân sốthành cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già

Bảng 1.1 Cơ cấu dân số trẻ và già (%)

Trang 21

rãi thể hiện sự kết hợp cơ cấu tuổi và giới tính.

Một tháp dân số là một đồ thị trình bày cơ cấu tuổi và giới tính của mộtdân số Các thanh nằm ngang phản ánh số lượng hoặc tỷ lệ nam và nữ trongtừng nhóm tuổi Tổng số tất cả các nhóm tuổi - giới tính trong tháp dân sốbằng 100% dân số Tháp dân số cho chúng ta một bức tranh sinh động về cácđặc tính của dân số với 3 kiểu tháp là tháp mở rộng, tháp thu hẹp và tháp ổnđịnh Hình dạng của tháp dân số không chỉ cung cấp thông tin khái quát về cơcấu tuổi và cơ cấu giới tính của dân số vào thời điểm xác định mà còn chophép đánh giá đặc điểm cơ bản của dân số trong quá khứ, hiện tại và dự báo

sự thay đổi của cơ cấu dân số trong tương lai về giới và tuổi Từ đó có nhậnđịnh và phân tích đúng đắn về những nhân tố tác động làm thay đổi quy mô

và cơ cấu dân số

- Tỉ số dân số phụ thuộc

Tỷ số phụ thuộc tuổi là tỷ lệ số người trong độ tuổi “phụ thuộc”(dưới 15 và 65+) so với số người trong độ tuổi “hoạt động kinh tế” (15 - 64tuổi) của một dân số.Tỷ số phụ thuộc tuổi thường được dùng như một chỉbáo về gánh nặng kinh tế mà bộ phận dân số sản xuất phải cáng đáng - tuy

có một số người gọi là “phụ thuộc” lại là những người sản xuất còn một sốngười ở độ tuổi “sản xuất” lại phụ thuộc kinh tế Những nước có mức sinhrất cao thường có tỷ số dân số trong độ tuổi phụ thuộc cao nhất vì một tỷ lệlớn của dân số là trẻ em

Tỉ số phụ thuộc tuổi đôi khi được chia thành tỷ số phụ thuộc già (tỷ sốgiữa những người 65+ so với những người 15 - 64 tuổi) và tỷ số phụ thuộc trẻ

em (tỷ số giữa những người dưới 15 tuổi so với những người 15 - 64 tuổi)

Khi tỉ số dân số phụ thuộc nhỏ hơn hoặc bằng 50 tức là “gánh nặng”thấp bởi trung bình một người ngoài độ tuổi lao động được hỗ trợ bởi haihoặc hơn hai người trong độ tuổi lao động Khi dân số đạt được tỉ số phụ

Trang 22

thuộc chung như vậy thì dân số đang đạt cơ cấu “dân số vàng”.

+ Tỉ số phụ thuộc trẻ: là phần trăm giữa dân số dưới độ tuổi lao động(dưới 15 tuổi) với dân số trong độ tuổi lao động(15 - 60 tuổi hoặc 15 - 64 tuổi)

+ Tỉ số phụ thuộc già: là phần trăm giữa dân số trên độ tuổi lao động(60 hoặc 65 tuổi trở lên) với dân số trong độ tuổi lao động (15 - 60, hoặc 64)

Tỉ số phụ thuộc còn cho biết cơ cấu dân số của một nước đã bước vàothời kì “dân số vàng” hay chưa? Nếu tỉ số phụ thuộc nhỏ hơn 50 thì dân sốnước đó đã bước vào thời kì dân số vàng, vừa là cơ hội vừa là thách thức đốivới sự phát triển của một quốc gia

b Cơ cấu xã hội

Cơ cấu xã hội của dân số phản ánh những khía cạnh xã hội của dân cư

ở một lãnh thổ nhất định Đây là việc phân chia dân số theo các tiêu chí vềkhá cạnh xã hội như: lao động, trình độ văn hóa Cơ cấu xã hội của dân số ảnhhưởng trực tiếp và sâu sắc đến mọi hoạt động của xã hội nên việc nghiên cứu

nó có ý nghĩa quan trọng

* Cơ cấu dân số theo lao động:

Cơ cấu dân số theo lao động có liên quan đến nguồn lao động và dân sốhoạt động theo khu vực kinh tế

- Nguồn lao động:

“Nguồn lao động là toàn bộ những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm

Trang 23

và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình hoặc chưa có nhu

+ Dân số không hoạt động kinh tế: Bao gồm toàn bộ số người đủ tuổilao động trở lên nhưng không tham gia vào hoạt động kinh tế vì các lí do:đang đi học, đang làm nội trợ, không có khả năng lao động và những ngườikhông có nhu cầu làm việc

- Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế:

Dân số hoạt động kinh tế được chia theo 3 khu vực kinh tế cơ bản:khu vực I(nông, lâm, ngư nghiệp), khu vực II(công nghiệp - xây dựng), khuvực III(dịch vụ).Nghiên cứu tỉ lệ lao động tham gia vào các khu vực kinh tế

sẽ cho biết trình độ phát triển lực lượng sản xuất của một quốc gia Thựcchất tương quan về tỉ lệ lao động tham gia vào 3 khu vực này tương ứngvới 3 thời kì phát triển của 3 nền văn minh: văn minh nông nghiệp, vănminh công nghiệp và văn minh hậu công nghiệp hay văn minh tin học, vănminh khoa học kĩ thuật

* Cơ cấu phân theo thành thị và nông thôn:

Là sự phân chia cơ cấu dân số theo khu vực thành thị và khu vực nôngthôn Muốn tính tỉ lệ dân số thành thị hay nông thôn của một địa phương ta lấytổng số dân thành thị hay nông thôn chia cho tổng số dân của địa phương đó

* Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa:

Cơ cấu theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí, học vấn của dân

Trang 24

cư một quốc gia, một vùng lãnh thổ hay toàn thế giới Các tiêu chí đánh giábao gồm:

- Tỉ số người lớn biết chữ (Literacy Rate - LR):

“Tỉ số người lớn biết chữ là số (%) những người từ đủ 15 tuổi trở lên biết

đọc, hiểu, viết những câu ngắn, đơn giản trong cuộc sống hàng ngày” [23]

-Tỉ lệ nhập học các cấp:

“ Là tương quan giữa số học sinh nhập học các cấp so với tổng số trẻ

em trong độ tuổi đi học tương ứng, đơn vị tính là phần trăm (%)”.[23]

Đây là hai tiêu chí rất được quan tâm vì nó thể hiện trình độ phát triểnkinh tế, trình độ văn minh, chất lượng cuộc sống, trình độ và xu hướng pháttriển giáo dục của một dân tộc, một quốc gia

c Cơ cấu dân tộc

Dân tộc là một phạm trù lịch sử Việc hình thành nhà nước (quốc gia)

đã chấm dứt thời kì phân biệt người theo bộ lạc và bắt đầu phân biệt theo lãnhthổ cư trú Trong một nước, dân cư bao gồm nhiều tộc người và chủng tộc vớiđặc điểm khác nhau về sinh hoạt, tâm lí dân tộc, tư tưởng, phong tục tập quán,ngôn ngữ, hình thái sản xuất Những người cùng chung sống trên một lãnhthổ, có ngôn ngữ chung và quan hệ chặc chẽ với nhau trong đời sống chínhtrị, kinh tế, tinh thần hợp lại thành một dân tộc Dân tộc là khối cộng đồngngười hình thành trong quá trình lịch sử Những người cùng dân tộc là nhữngngười cùng chung sống với nhau lâu đời, cùng chung một lịch sử

"Cơ cấu dân tộc là tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một

quốc gia được phân chia theo thành phần dân tộc(tộc người)." [23]

Cơ cấu dân số theo thành phần dân tộc phản ánh sự phong phú, đa dạng

về văn hóa, xã hội của đời sống dân cư

1.1.1.4 Phân bố dân cư

* Khái niệm:

Trang 25

" Phân bố dân cư là sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và các yêu cầu nhất định

của xã hội.” [23]

*Thước đo:

Để xác định mức độ tập trung của dân số sinh sống trên một lãnh thổngười ta sử dụng thước đo mật độ dân số Mật độ dân số được tính bằngtương quan số dân trên một đơn vị diện tích ứng với số dân đó Đơn vị tính:người/km2

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đặc điểm dân số

1.1.2.1 Vị trí địa lí

Vị trí địa lí có tác động lớn tới đặc điểm dân số Khu vực nào có vị tríđịa lí thuận lợi cho cư trú, sản xuất, giao lưu, trao đổi buôn bán, phát triểnkinh tế, nâng cao thu nhập thì khu vực đó tập trung đông dân cư, thu hútngười nhập cư từ các vùng khác, chất lượng dân cư được nâng cao Ngược lại,

ở những khu vực có vị trí địa lí không thuận lợi như vùng sâu vùng xa thì dân

cư thưa thớt, đời sống và trình độ học vấn thấp

1.1.2.2 Kinh tế - xã hội

a Trình độ và tính chất của nền kinh tế

Trình độ và tính chất của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến đặcđiểm dân số, mức sinh, tử, di dân, cơ cấu và chất lượng dân số và nguồn lực,phân bố dân cư và quá trình đô thị hóa

* Trình độ và tính chất của nền kinh tế:

+ Nền sản xuất nông nghiệp: Nền sản xuất nông cần nhiều lao động,đặc biệt là nam giới Nam giới không chỉ là lao động chính mà còn là “chỗdựa” cho cha mẹ lúc tuổi già Chính đặc trưng kinh tế này đòi hỏi quy mô giađình lớn, có nhiều con, nhất là con trai

+ Nền sản xuất công nghiệp và hậu công nghiệp: Nền sản xuất côngnghiệp và hậu công nghiệp đòi hỏi lực lượng lao động phải có chất lượng,

Trang 26

trình độ kĩ thuật cao Để đạt được điều đó, các bậc cha mẹ cần đầu tư nuôidưỡng, giáo dục con cái khá tốn kém Vì vậy, mỗi gia đình không muốn sinhnhiều con Điều này góp phần quan trọng làm giảm mức sinh, mức tử, nângcao trình độ văn hóa.

* Điều kiện và chất lượng cuộc sống:

Điều kiện và chất lượng cuộc sống ảnh hưởng lớn đến mức sinh, tử, dẫnđến sự thay đổi của cơ cấu dân số nhất là cơ cấu theo độ tuổi và trình độ vănhóa A.Xmit đã có kết luận nổi tiếng từ những nghiên cứu của mình về mối liên

hệ giữa trình độ phát triển kinh tế, mức sống và kinh tế, mức sống và sinh đẻ

“Nghèo đói tạo khả năng cho sự sinh đẻ” Dường như của cải vật chất tỉ lệnghịch với mức độ sinh đẻ Của cải vật chất càng nhiều, con người cảm nhậngánh nặng đông con càng lớn, mức sinh thấp và ngược lại Hơn nữa khi đờisống vật chất và tinh thần được nâng cao không chỉ giảm mức sinh mà còngiảm tỉ lệ tử vong do thể chất con người khỏe mạnh, điều kiện chăm sóc tốthơn, tuổi thọ tăng lên, trình độ văn hóa cũng tăng do được đầu tư đúng mức

b.Tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ

Cuộc cách mạng về khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc vàtoàn diện đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Những tiến bộ về khoahọc - công nghệ không những thúc đẩy quá trình sản xuất và tái sản xuất mởrộng, tăng năng suất, giải phóng sức lao động cho con người mà còn tạo ranhững bước tiến vượt bậc trong việc ứng dụng những tiến bộ này trong cáclĩnh vực khác của đời sống, nhất là y học, là một phần không thể thiếu củatiến bộ xã hội

Tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực sản xuất của cải vật chấtđảm bảo lương thực, thực phẩm, các vật dụng cần thiết khác cho con người,chất lượng cuộc sống được nâng lên rõ rệt, tăng cường thể lực, trí lực, nângcao chất lượng dân cư

Trang 27

c Trình độ văn hóa, giáo dục và y tế

*Trình độ văn hóa, giáo dục:

Trình độ văn hóa có ảnh hưởng to lớn đến mức sinh, tử, tuổi thọ trungbình, cơ cấu dân số

Khi con người có trình độ văn hóa cao, được tiếp xúc với nền văn minhhiện đại và những tư tưởng tiến bộ, trình độ nhận thức nâng cao, chấp hànhtốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, họ biết điều chỉnh mức sinh đẻcho phù hợp với đời sống xã hội và yêu cầu của nhà nước Đặc biệt với phụ

nữ, khi người phụ nữ có trình độ văn hóa, biết sử dụng các biện pháp tránhthai để hạn chế sinh đẻ thì mức sinh sẽ giảm xuống

Trình độ văn hóa không chỉ ảnh hưởng đến mức sinh mà còn tácđộng tới tỉ lệ tử vong Con người có trình độ văn hóa cao, được tiếp nhậncác thông tin về y học, biết áp dụng các kiến thức vào cuộc sống, biết chămsóc và nuôi dưỡng con cái một cách khoa học, mức chết giảm, tuổi thọđược nâng cao và ngược lại Như vậy, có thể nói, trình độ văn hóa tỉ lệnghịch với mức sinh, mức chết và tỉ lệ thuận với tuổi thọ trung bình Ngoài

ra, khi con người có trình độ văn hóa, tư tưởng nhận thức tiến bộ, khôngcoi trọng tư tưởng “trọng nam, khinh nữ” thì chênh lệch giới tính, nhất làchênh lệch giới tính khi sinh sẽ giảm

+Việc nghiên cứu tạo ra nhiều loại vacxin ngăn ngừa nhiều loại bệnh làbước tiến vượt bậc cho việc giảm tỉ lệ tử vong cho con người, nhất là ở trẻ sơ

Trang 28

sinh và trẻ em.

+ Các tiến bộ kĩ thuật trong việc tìm ra nhiều biện pháp tránh thai đãgiúp con người điều chỉnh được mức sinh đẻ một cách phù hợp với mỗi cánhân, gia đình gắn với lợi ích của cộng đồng

+ Ngoài các biện pháp hỗ trợ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, các tiến

bộ trong lĩnh vực y tế còn giúp điều trị vô sinh, đem đến cơ hội cho nhiều cặp

vợ chồng hiếm muộn Tuy nhiên, những tiến bộ khoa học kỹ thuật còn chophép các cặp vợ chồng dễ dàng xác định được giới tính của thai nhi Từ đólàm sâu sắc thêm chênh lệch giới tính, nhất là mất cân bằng giới tính khi sinh

d Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở hạ tầng cơ sở vật chất kĩ thuật bao gồm các yếu tố như: điện,đường, trường, trạm, nhà ở, bệnh viện, nhà máy, phân xưởng Các yếu tố này

có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chất lượng cuộc sống dân cư như sự cung cấp cácdịch vụ chăm sóc sức khỏe, y tế, giáo dục, việc làm từ đó ảnh hưởng đến tỉ

lệ sinh, tử, tuổi thọ và trình độ văn hóa

Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sựphân bố dân cư Những khu vực có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt,đồng bộ không chỉ đẩy mạnh phát triển kinh tế mà còn thu hút, tập trung dân

cư đông đúc Ngược lại, những khu vực hạ tầng cơ sở yếu kém, đời sống khókhăn, kinh tế chậm phát triển, dân cư thưa thớt

e Dân cư, dân tộc, phong tục tập quán và tâm lí xã hội.

Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi khu vực kinh tế - xã hội đều có phongtục tập quán và tâm lí xã hội nhất định Chúng xuất hiện và tồn tại trên cơ sởtrình độ kinh tế, khoa học kĩ thuật, đời sống vật chất, tinh thần, quan hệ xãhội… Những yếu tố này biến đổi theo thời gian kèm theo sự thay đổi tậpquán, tâm sinh lý xã hội

- Phong tục tập quán, tâm lý xã hội có tác động lớn đến mức sinh, mức

tử Có thể nói, đây là yếu tố vừa thúc đẩy, vừa kìm hãm mức sinh

Trang 29

Phong tục tập quán kết hôn sớm, muốn có nhiều con, quan niệm "trờisinh voi, trời sinh cỏ" là phong tục tập quán của xã hội cũ, trình độ kinh tếvăn hóa thấp kém góp phần khuyến khích sinh nhiều con Ngược lại, khi trình

độ kinh tế -xã hội, khoa học kỹ thuật phát triển, trình độ văn hóa nâng lên,những phong tục, tâm lý xã hội thay đổi như thích kết hôn muộn, quy mô giađình nhỏ, nam nữ bình đẳng dẫn đến mức sinh giảm

- Phong tục tập quán, tâm lý xã hội có tác động tới cơ cấu dân số theogiới tính Ở nước ta, hệ tư tưởng Nho giáo có ảnh hưởng sâu rộng tới nhiềumặt của đời sống nhất là đời sống văn hóa tinh thần Hệ tư tưởng "trọng namkhinh nữ", "nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô", có con trai để "nối dõi tôngđường" ăn sâu vào văn hóa người Việt nhất là ở nông thôn, vùng sâu, vùng

xa Điều này dẫn tới mất cân bằng giới tính giữa nam và nữ, nhất là cơ cấugiới tính khi sinh Hơn nữa, chính hệ tư tưởng này làm gia tăng mức sinh vìnhiều gia đình muốn sinh được con trai bằng mọi giá

g Chính sách dân số và công tác tuyên truyền giáo dục.

Tình hình gia tăng dân số và những hậu quả đối với kinh tế, xã hội,chính trị của nó đã trở thành mối quan tâm của cả cộng đồng quốc tế và củariêng từng nước Chính sách dân số luôn có vị trí xứng đáng trong hệ thốngchính sách của nhà nước Chính sách dân số là những quy định của các cơquan nhà nước nhằm thay thế hoặc làm biến đổi xu hướng phát triển dân sốsao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của đất nước trong mỗithời kỳ Thông qua nhiều biện pháp như tuyên truyền giáo dục, biện phápkinh tế, hành chính, chuyên môn kỹ thuật chính sách dân số góp phần thayđổi nhận thức hành vi sinh đẻ và nâng cao thực hành áp dụng các biện pháptránh thai, kế hoạch hóa gia đình Chính sách dân số tạo điều kiện xây dựng

mô hình dân số hợp lý trong tương lai, đảm bảo sự hài hòa giữa việc pháttriển kinh tế - xã hội, dân số, tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Trang 30

Đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, việc xây dựng

và thực hiện các chính sách dân số nhằm điều chỉnh quy mô, cơ cấu dân sốphù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và môi trường là nhiệm vụ cấp bách,tạo điều kiện cho sự phát triển đất nước bền vững

Việt Nam là một trong những quốc gia đi đầu trong việc thực hiệnchính sách dân số kế hoạch hóa gia đình Đảng và nhà nước ta luôn luôn coitrọng việc xây dựng và thực thi các chính sách dân số Điều này được thể hiệnqua quyết định, chương trình hành động, chiến lược phát triển dân số Cụ thểnhư: Quyết định số 216 - CP ngày 26/12/1961 của Hội đồng Chính Phủ về

"sinh đẻ có hướng dẫn" Năm 1970, ủy ban Bảo vệ bà mẹ và trẻ em Việt Namđược thành lập với nhiệm vụ vận động sinh đẻ có kế hoạch, làm các dịch vụtránh thai thông qua mạng lưới trung tâm chăm sóc SKBMTE và KHHGD.Nghị quyết số 94/CP ngày 13/5/1970 của Hội đồng bộ trưởng về cuộc vậnđộng sinh đẻ có kế hoạch Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 của ban chấp hànhtrung ương Đảng khóa VII ngày 14/1/1993 về chính sách dân số và kế hoạchhóa gia đình Pháp lệnh 03/2003/PL - BTVQH11 của ủy ban thường vụ Quốchội ngày 9/1/2000 về việc tiếp tục thực hiện chính sách DS - KHHGĐ, Nghịđịnh số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành pháp lệnh sửa đổi điều 10 của pháp lệnh dân số Đây là nhữngvăn bản được hướng dẫn đồng bộ từ Trung Ương đến địa phương, địnhhướng, chỉ đạo, điều hành thực hiện các mục tiêu dân số vì lợi ích chung củaquốc gia và cộng đồng Ngày 26/12/1961, Việt Nam chính thức tham gia vàochương trình dân số toàn cầu Từ năm 1997 Thủ tướng Chính phủ quyết địnhlấy ngày 26/12 hàng năm là ngày dân số Việt Nam và tháng 12 là “Thánghành động quốc gia về dân số”

- Công tác truyền thông chuyển đổi hành vi về DS - KHHGD luônđược chú trọng và được coi là một trong những giải pháp quan trọng nhằm

Trang 31

nhanh chóng nâng cao nhận thức của người dân trong cộng đồng Chúng ta đãthực hiện chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụSKSS - KHHGD nhằm kiềm chế mức tăng sinh, đồng thời là một biện pháptích cực để cải thiện SKSS, SKBMTE Hơn nữa, việc đẩy mạnh vận động,giáo dục, truyền thông chuyển đổi hành vi về DS - KHHGD sẽ tạo được sựđồng thuận của toàn xã hội nhằm chuyển đổi nhận thức, thái độ, thực hiện cáchành vi có lợi và bền vững về DS - KHHGD, góp phần nâng cao chất lượngdân số, phát huy lợi thế của cơ cấu “dân số vàng”, chủ động điều chỉnh tốc độtăng dân số và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, đảm bảo thực hiệnthành công chiến lược dân số và SKSS Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.

Sau hơn 50 năm thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng vànhà nước trong việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về dân số, thựchiện các cam kết quốc tế về dân số và phát triển, các mục tiêu phát triển thiênniên kỉ, công tác DS - KHHGD và chăm sóc SKSS đã đạt những kết quả khảquan Mức sinh và tỉ lệ tăng dân số giảm mạnh, tình trạng SKSS, SKBMTEđược cải thiện rõ rệt, góp phần đáng kể vào những thành tựu phát triển KT - XHthời kì đổi mới và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân

1.1.2.3 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có tác động lớn đến giatăng tự nhiên (mức sinh, mức chết), gia tăng cơ học, cơ cấu dân số, phân bốdân cư và đô thị hóa Khu vực nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự sinhsản, phát triển của con người, giàu tài nguyên thiên nhiên thì mức sinh cao,mức chết thấp, thu hút người nhập cư, tập trung dân cư đông đúc và ngượclại Những nhân tố tự nhiên có ý nghĩa quan trọng tác động đến đặc điểm dân

số và sự phân bố dân cư bao gồm: Khí hậu, tài nguyên nước, địa hình, đất đai,tài nguyên khoáng sản…

Ngoài ra những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, tựnhiên khắc nghiệt cũng làm cho quy mô dân số có nhiều biến động, mức tử

Trang 32

vong tăng lên Vì vậy mà có sự khác biệt về mức sinh, tử, gia tăng cơ học,phân bố dân cư giữa các vùng tự nhiên khác nhau Ngược lại, sức khỏe vàtuổi thọ của con người sẽ nâng lên khi được sống trong một môi trường tựnhiên trong lành, ít bị ô nhiễm.

Tóm lại có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới đặc điểm dân số là vị trí địa

lí, phạm vi lãnh thổ, nhóm nhân tố tự nhiên và nhóm nhân tố KT - XH Nhómnhân tố tự nhiên có vai trò quan trọng, ảnh hưởng chủ yếu tới sự phân bố dân

cư trong lịch sử Tuy nhiên, khi điều kiện kinh tế, khoa học kĩ thuật phát triểnthì nhóm nhân tố KT - XH , đặc biệt là trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất, tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ, chính sách dân số là những nhân

tố có tác động mạnh mẽ, mang tính chất quyết định đến đặc điểm dân số củamỗi quốc gia và khu vực

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá đặc điểm dân số

1.1.3.1 Quy mô dân số

Quy mô dân số được xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặcthống kê dân số thường xuyên Vào những thời điểm nhất định, nhất là giữanăm và cuối năm, người ta tính được số người cư trú trong những vùng lãnhthổ của mỗi quốc gia, các khu vực và trên toàn thế giới

- Dân số của một quốc gia không ngừng biến động, có thể tính số dântrung bình năm như sau:

0 1

2

Trong đó: P: Dân số trung bình năm

P0: Dân số đầu năm

P1: Dân số cuối năm

- Tốc độ tăng dân số: Quy mô dân số qua các thời điểm khác nhau biểuthị sự thay đổi số dân theo thời gian Dựa vào sự chênh lệch về quy mô dân số

Trang 33

ở thời điểm đầu và cuối một thời kì người ta có thể tính được tốc độ tăng dân

Trong đó: rp: Tốc độ tăng dân số trung bình năm

P1,Pn: Quy mô dân số giữa năm đầu và năm cuối của thời kì

T1,tn: Mốc thời gian năm đầu và năm cuối của thời kìTheo tính toán của các nhà khoa học Liên Hợp Quốc, để cuộc sốngthuận lợi thì trung bình trên 1 km2 chỉ nên có từ 35 - 40 người

1.1.3.2 Gia tăng dân số

a Gia tăng tự nhiên

Trong đó: CBR: Tỉ suất sinh thô

B: Số trẻ em sinh ra còn sống trong nămP: Dân số trung bình năm

Trong đó: CDR: Tỉ suất chết thô

D: Số dân chết trong năm+ Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (IMR):

Trang 34

D0: Số trẻ em dưới một tuổi bị chết trong nămP: Số trẻ em sinh ra còn sống trong năm+ Tuổi thọ trung bình (Triển vọng sống trung bình):

Tuổi thọ trung bình được định nghĩa là số năm mà một trẻ em mới rađời kì vọng sống sót trong quãng đời còn lại

Để tính tuổi thọ trung bình người ta cần dựa trên 2 nguồn số liệu chínhlà: Dân số và số tử vong cho từng độ tuổi

- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:

Công thức tính: RNI = CBR – CDR

Trong đó: RNI: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

CBR: Tỉ suất sinh thôCDR: Tỉ suất tử thô

b Gia tăng cơ học

- Tỉ suất nhập cư: IR I 100

P

= ×

Trong đó: IR: Tỉ suất nhập cư

I: Số người nhập cư đến vùng trong nămP: Dân số trung bình của vùng trong năm

- Tỉ suất xuất cư: ER O 100

P

= ×

Trong đó: ER: Tỉ suất xuất cư

O: Số người xuất cư khỏi vùng trong nămP: Số dân trung bình của vùng trong năm

- Tỉ suất gia tăng cơ học (tỉ suất chuyển cư thực):

Công thức tính: NMR = IR – ER

Trong đó: NMR: Tỉ suất chuyển cư thực

IR: Tỉ suất nhập cư

Trang 35

ER: Tỉ suất xuất cư

c Tỉ suất gia tăng dân số (PGR):

PGR = RNI – NMRTrong đó: PGR: Tỉ suất gia tăng dân số

RNI: Tỉ suất gia tăng tự nhiênNMR: Tỉ suất gia tăng cơ học

1.1.3.3 Cơ cấu dân số

a Cơ cấu sinh học

+ Tỉ số giới tính (SR): m 100

f

P SR P

Tỉ số giới tính khi sinh= x 100

Tỷ số này thông thường là 104 - 106/100 và nhìn chung ổn định quathời gian và không gian giữa các châu lục, quốc gia, khu vực và chủng tộcngười Bất kỳ sự thay đổi đáng kể nào của tỷ số này chệch khỏi mức sinh họcbình thường đều phản ánh những can thiệp có chủ ý ở một mức độ nào đó và

sẽ làm ảnh hưởng đến sự mất cân bằng tự nhiên, đe doạ sự ổn định dân số

Trang 36

toàn cầu.

- Cơ cấu dân số theo tuổi:

Cơ cấu dân số theo khoảng cách không đều nhau: là sự phân chia dân

số thành các nhóm người ở độ tuổi 0 14 tuổi (dưới độ tuổi lao động), 15

-59 tuổi (trong độ tuổi lao động) và từ 60 tuổi trở lên (trên độ tuổi lao động)

Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau: là sự phân chia dân số thànhcác nhóm tuổi theo khoảng cách đều nhau:1 năm, 5 năm hay 10 năm Trong

đó phổ biến nhất là cách phân chia nhóm tuổi theo khoảng cách 5 năm với môhình thể hiện là tháp dân số (tháp tuổi)

Tỉ số dân số phụ thuộc: tỉ số dân số phụ thuộc được tính bằng phầntrăm số người dưới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động trong tổng sốngười trong độ tuổi lao động

b Cơ cấu xã hội

- Cơ cấu dân số theo lao động

+ Nguồn lao động (tương quan giữa dân số ở độ tuổi lao động so vớitổng số dân)

+ Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế (tương quan giữa dân số đanglàm việc ở từng khu vực kinh tế so với tổng số lao động đang làm việc)

+ Chất lượng nguồn lao động: trình độ chuyên môn kĩ thuật của ngườilao động

- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa (LR):

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ: 15 100

15

L

P LR

P

Trong đó: LR: Tỉ số người lớn biết chữ

Pl 15: Dân số đủ 15 tuổi trở lên biết chữ

P 15: Tổng dân số từ 15 tuổi trở lên

Tỉ lệ nhập học các cấp: Là tương quan giữa số học sinh nhập học các

Trang 37

cấp so với tổng số trẻ em trong độ tuổi đi học tương ứng, đơn vị tính là phầntrăm (%).

- Cơ cấu dân tộc: Đó là sự phân chia dân số theo các nhóm dân tộc Việc nghiên cứu sự biến đổi trong qui mô và gia tăng dân số của các dân tộc khác nhau cùng với sự phát triển trong kinh tế, văn hoá giáo dục và sức khoẻ của từng dân tộc là những thông tin hết sức quan trọng nhằm mục đích đạt được

sự phát triển bình đẳng đồng đều giữa các dân tộc trong một quốc gia

1.1.3.4 Phân bố dân cư

- Mật độ dân số được tính bằng tương quan giữa dân số trên một đơn vịdiện tích ứng với số dân đó, đơn vị tính: người/km2

1.2.1 Đặc điểm dân số vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Trung du và miền núi phía Bắc bao gồm 15 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng,Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Yên Bái, TháiNguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình Đây

là vùng lãnh thổ có diện tích rộng nhất trong các vùng kinh tế

a Quy mô dân số:

Trang 38

Biểu đồ 1.1 Quy mô dân số vùng Trung du miền núi phía Bắc

giai đoạn 2005 đến 2013[15],[18]

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lớn nhất nước tavới 28,8 % diện tích cả nước nhưng có quy mô dân số nhỏ Theo kết quảthống kê về nhà ở năm 2009, dân số của vùng là 11.064.449 người, chiếm12,9 % dân số của cả nước Tổng dân số của vùng tính đến hết 1/4/2013 là11.508,1 nghìn người Là vùng núi cao đi lại khó khăn, là nơi tập trung cácdân tộc thiểu số sinh sống nên Trung du và miền núi phía Bắc là một trongcác vùng có dân số thấp nhất cả nước

Bảng 1.2 Tỉ trọng diện tích, quy mô dân số của cả nước

và theo vùng kinh tế thời điểm 1/4/2013

Trang 39

đông nhất là Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Ninh đều nằm ở tiểuvùng Đông Bắc, nơi có địa hình thấp hơn, giàu tài nguyên khoáng sản, tiếpgiáp với biển….có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế hơn Cáctỉnh địa hình cao, hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn, vùng biên giới nhưBắc Cạn, Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng… có quy mô dân số nhỏ.

Bảng 1.3 Quy mô dân số các tỉnh vùng Trung du và

miền núi phía Bắc tính đến 1/4/2013

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cũng ở mức cao, số người trong độ tuổi kết hôn

và sinh con đông nên trong thời gian qua dân số của vùng vẫn tiếp tục tăngnhanh, trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng gần 200 nghìn người

b Gia tăng dân số:

+ Gia tăng dân số tự nhiên:

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có tỉ trọng người dân tộc thiểu

số sinh sống cao, mức độ công nghiệp hóa còn chậm và chất lượng cuộc sống

Trang 40

của người dân còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo lớn, kinh tế còn kém phát triển nên dân

số mang những nét khác biệt riêng

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có mức sinh cao thứ 2 trong cảnước sau Tây Nguyên (TFR năm 2009 là 2,24 con/ phụ nữ, đến năm 2013 theo

số liệu sơ bộ của tổng cục thống kê TFR của vùng giảm xuống là 2,18 con/phụnữ) đồng thời cũng là vùng có tuổi kết hôn trung bình lần đầu(SMAM) thấp nhất

cả nước (Năm 2009, SMAM của nam là 24,2 và của nữ là 21,3)

Bảng 1.4 Tổng tỉ suất sinh (TRF) của cả nước và vùng Trung du

và miền núi phía Bắc năm 2009 và 2013(con/phụ nữ)

Nguồn: [15] *Số liệu sơ bộ năm 2013

Ngoài ra, tình trạng kết hôn tuổi vị thành niên cao (Theo kết quả cuộcđiều tra biến động DS - KHHGĐ năm 2013: Mức kết hôn của dân số tuổi 15-19, trong 20 nam có 3 người từng kết hôn chiếm 15%, nữ chiếm 37%) Tuynhiên, trong những năm gần đây, cùng với sự khởi sắc về kinh tế là sự thay

Ngày đăng: 21/04/2017, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Nguyên Anh, (2009), Giáo trình xã hội học dân số, Nxb Đại học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xã hội học dân số
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Nhà XB: Nxb Đại họcquốc gia
Năm: 2009
4. Nguyễn Đình Cử, (1997), Giáo trình Dân số và phát triển, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dân số và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đình Cử
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 1997
5. Nguyễn Đình Cử, (2007), Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những xu hướng biến đổi dân số ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Cử
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
6. Cục thống kê tỉnh Sơn La, (2001, 2006, 2009, 2010, 2012, 2013), Niên giám thống kê tỉnh Sơn La 2000, 2005, 2008, 2009, 2011, 2012, Nxb Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêngiám thống kê tỉnh Sơn La 2000, 2005, 2008, 2009, 2011, 2012
Nhà XB: Nxb Thốngkê Hà Nội
7. Chi cục thống kê huyện Thuận Châu,(2011, 2012, 2013, 2014), Niên giám thống kê huyện Thuận Châu năm 2010, 2011, 2012, 2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêngiám thống kê huyện Thuận Châu
8. Tống Văn Đường-Nguyễn Nam Phương( đồng chủ biên ),(2007), Giáo trình Dân số và phát triển, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Dân số và phát triển
Tác giả: Tống Văn Đường-Nguyễn Nam Phương( đồng chủ biên )
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
9. Hà Minh Phượng, (2011), Đặc điểm dân số tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1999 – 2009, luận văn thạc sĩ khoa học địa lý, đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dân số tỉnh Cao Bằng giai đoạn1999 – 2009
Tác giả: Hà Minh Phượng
Năm: 2011
11. Lê Thông (chủ biên), (2011), Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, Nxb đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: Nxb đạihọc sư phạm Hà Nội
Năm: 2011
12. Lê Thông (chủ biên), (2010), Việt Nam và các tỉnh thành phố, Nxb Giáo dục 13. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1995), Dân số học và địa lý dân cư, Giáo trìnhdùng cho hệ đào tạo thạc sĩ chuyên ngành GDDS,Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam và các tỉnh thành phố", Nxb Giáo dục13. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1995), "Dân số học và địa lý dân cư
Tác giả: Lê Thông (chủ biên), (2010), Việt Nam và các tỉnh thành phố, Nxb Giáo dục 13. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ
Nhà XB: Nxb Giáo dục13. Lê Thông
Năm: 1995
14. Lê Thông – Nguyễn Quí Thao (đồng chủ biên), (2012), Việt Nam các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam cácvùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
Tác giả: Lê Thông – Nguyễn Quí Thao (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
15. Tổng cục thống kê, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình các năm 2009, 2010,2011, 2012, 2013, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đìnhcác năm 2009, 2010,2011, 2012
Nhà XB: Nxb Thống kê
16. Tổng cục thống kê, Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/1999 và 1/4/2009, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/1999 và1/4/2009
Nhà XB: Nxb Thống kê
17. Tổng cục thống kê, (2006, 2011, 2012, 2013, 2014), Niên giám thống kê cả nước các năm 2005, 2010, 2011, 2012, 2013, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kêcả nước các năm 2005, 2010, 2011, 2012, 2013
Nhà XB: Nxb Thống kê
18. Trung tâm nghiên cứu phát triển quốc gia - Đại học tổng hợp quốc gia Austraylia, Nhập môn nghiên cứu dân số, (Người dịch: Phan Đình Thế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn nghiên cứu dân số
20. Nguyễn Thị Hạnh. (2013), Đặc điểm dân số TP Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học địa lý, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dân số TP Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh
Năm: 2013
21. Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức, (2009), Giáo trình địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình địa lý kinh tế- xã hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
22. Nguyễn Minh Tuệ, (1996), Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1996
23. Nguyễn Minh Tuệ (Chủ biên), (2005), Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông.Địa lý kinh tế - xã hội đại cương, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế - xã hội đại cương
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2005
24. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), (2009). Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
25. Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Văn Lê, (1996), Dân số học đại cương, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số học đại cương
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NxbĐại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w