Chủ nghĩa Mác-Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nh
Trang 1CÂU HỎI NGẮN
1 Chủ nghĩa Mac – Lenin là gì?
Chủ nghĩa Mác-Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch
sử tư tưởng nhân loại, là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi mọi chế độ áp bức, bốc lột và tiến tới giải phóng con người
2 Chức năng của Chủ nghĩa Mac – Lenin?
- Là những quy luật vận động, phát triển chung nhất
- Là thế giới quan khoa học
- Phương pháp luận biện chứng
3 Chủ nghĩa Mac – Lenin được cấu thành từ những bộ phận nào?
- Triết học Mac – Lenin
- Kinh tế học chính trị Mac – Lenin
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
4 Chủ nghĩa Mac ra đời dựa trên sự kế thừa những tiền đề lý luận nào?
- Triết học cổ điển Đức
- Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
- Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
5 Chủ nghĩa Mac ra đời dựa trên sự kế thừa những tiền đề khoa học tự nhiên nào?
- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- Thuyết tiến hóa của Đácuyn
- Học thuyết tế bào do GS M.Slaiđen xây dựng năm 1838
6 Triết học là gì?
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy
7 Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
- Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
- Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
8 Sự phân định giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên những tiêu chí nào?
9 Chủ nghĩa duy vật giải quyết vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
- Bản chất của thế giới là vật chất
- Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai
- Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức
10 Chủ nghĩa duy tâm vật giải quyết vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?
- Bản chất của thế giới là ý thức
- Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai
- Ý thức quyết định vật chất
11 Chủ nghĩa duy vật trong LSTH đã tồn tại với những hình thức cơ bản nào?
- Chủ nghĩa duy vật chất phác
- Chủ nghĩa biện chứng siêu hình
Trang 2- Chủ nghĩa duy vật biện chứng
12 Chủ nghĩa duy tâm trong LSTH đã tồn tại với những hình thức cơ bản nào?
- Chủ nghĩa duy tâm khách quan
- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
13 Nội dung định nghĩa vật chất của Lenin?
“Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp ;ại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
14 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc ý thức?
- Nguồn gốc tự nhiên:
Bộ óc người
Mối quan hệ giữa con người với thế giới quan tạo nên hiện tượng phản ánh năng động sáng tạo
- Nguồn gốc xã hội:
Lao động
Ngôn ngữ
15 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất và kết cấu của ý thức?
- Bản chất:
Là sự phản ánh năng động sang tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người
Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Kết cấu:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
16 Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ sự phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
- Nếu thừa nhận vật chất có trước ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức thì trong hành động nhận thức cũng như hành động thực tiễn của con người phải luôn luôn xuất phát từ thực tế khách quan tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
- Ý thức có tác động tích cực trở lại vật chất sinh ra nó cho nên ta phải biết phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố chủ quan của con người
- Cần chống bệnh chủ quan duy ý chí, bệnh bảo thủ, trì trệ, ỷ lại, ngồi chờ
17 Trình bày nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật?
- 2 nguyên lý:
Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
- 3 quy luật:
Quy luật chuyển hóa về những thay đổi từ lượng hình thành sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
- 6 cặp phạm trù:
Cái riêng, cái chung
Nguyên nhân, kết quả
Tất nhiên, ngẫu nhiên
Nội dung, hình thức
Trang 3 Bản chất, hiện tượng
Khả năng, hiện thực
18 Mối liên hệ có tính chất gì?
- Tính khách quan
- Tính phổ biến
- Tính đa dạng, phong phú
19 Nắm vững nguyên lý về mối quan hệ phổ biến cho chúng ta phương pháp luận gì?
- Từ tính khách quan và tính phổ biến cho ta thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện
- Từ tính đa dạng, phong phú cho ta thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, khi thực hiện quan điểm toàn diện phải kếp hợp với quan điểm lịch sử - cụ thể
20 Sự phát triển là gì?
Là quá trình vận động của sự vật hiện tượng theo khuynh hướng đi lên
21 Nắm vững nguyên lý về sự phát triển cho chúng ta phương pháp luận gì?
22 Cái chung, cái riêng, cái đơn nhất là gì?
- Cái chung: là phạm trù triết học chỉ những mặt, thuộc tính, yếu tố, quan hệ,… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật hiện tượng
- Cái riêng: : là phạm trù triết học chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình nhất định
- Cái đơn nhất: : là phạm trù triết học chỉ đặc tính, tính chất,… chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự vật hiện tượng khác
23 Nguyên nhân và kết quả là gì?
- Nguyên nhân: là phạm trù triết học chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật với nahu gây ra một sự biến đổi nhất định
- Kết quả: : là phạm trù triết học chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật hiện tượng
24 Tất nhiên và ngẫu nhiên là gì?
- Tất nhiên: phạm trù triết học dùng để chỉ cái do nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế,
không thể khác
- Ngẫu nhiên: phạm trù triết học dùng để chỉ cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, do đó có thể xuất hiện hoặc không
xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế kia
25 Bản chất và hiện tượng là gì?
- Bản chất: là phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên,
tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật
- Hiện tượng là phạm trù chỉ sự biểu hiện ra "bên ngoài" của bản chất
26 Nội dung và hình thức là gì?
- Nội dung là phạm trù chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
- Hình thức là phạm trù chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó
27 Khả năng và hiện thực là gì?
- Khả năng là phạm trù chỉ cái chưa xuất hiện, chưa tồn tại trên thực tế, nhưng sẽ xuất hiện,
sẽ tồn tại thực sự khi có các điều kiện tương ứng
- Hiện thực là phạm trù chỉ những cái đang tồn tại trên thực tế
28 Chất, lượng của sự vật là gì?
Trang 4- Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự
thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
- Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự
vật
29 Độ là gì?
Khái niệm độ chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng Trong giới hạn của độ, sự vật, hiện tượng vẫn còn là nó mà chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác
30 Thế nào là mâu thuẫn?
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh, chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
31 Mặt đối lập là gì?
Là những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng
là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau
32 Thống nhất của các mặt đối lập là gì?
Thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, ràng buộc nhau,quy định nhau mặt này lấy mặt kia làm tiền cho sự tồn tại của nhau
33 Đấu tranh của các mặt đối lặp là gì?
Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại teo khuynh hướngphủ định lẫn nhau, bài trừ lẫn nhau
34 Phủ định biện chứng là gì?
Khái niệm phủ định biện chứng dùng để chỉ sự phủ định tạo ra những điều kiện, tiền đề phát triển của sự vật
35 Phủ định biện chứng có những tính nhất nào?
- Tính khách quan
- Tính kế thừa
36 Nhận thức cảm tính có những hình thức nào?
- Cảm giác
- Tri giác
- Biểu tượng
37 Nhận thức lý tính có những hình thức nào?
- Khái niệm
- Phán đoán
- Suy luận
38 Thực tiễn là gì? Thực tiễn có những hoạt động cơ bản nào?\
- Thực tiến la toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải biến thế giới khách quan
- hoạt động thực tiễn rất đa dạng, cơ bản có 3 hình thức:
Hoạt động sản xuất vật chất (có vai trò quan trọng nhất)
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
39 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
- Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc, động lực của nhận thức
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Trang 5- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
40 Hãy trình bày quan điểm của V.I.Lenin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý khách quan?
“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó
là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”
41 Chân lý là gì?
Khái niệm chân lý được dùng để chỉ những tri thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan mà sự phù hợp đó đã được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiễn
42 Sản xuất vật chất là gì?
Là một loại hình hoạt động thực tiễn với mục đích cải biến các đối tượng của giới tự nhiên theo nhu cầu tồn tại, phát triển của con người và xã hội
43 Khái niệm phương thức sản xuất?
Là những cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất của xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định
44 Lực lượng sản xuất là gì? Lực lượng sản xuất gồm những yếu tố nào? Trong đó yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
- Lực lượng sản xuất là toàn bộ các yếu tố vật chất, tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người
- Lực lượng sản xuất gồm:
Người lao động (giữ vai trò quyết định)
Tư liệu sản xuất: công cụ lao động, đối tượng lao động
45 Quan hệ sản xuất là gì? Quan hệ sản xuất gồm những hình thức nào? Trong đó quan
hệ nào quyết định?
- Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
- Quan hệ sản xuất gồm:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất Q
Quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm
46 Cơ sở hạ tầng là gì?
Là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất định
47 Kiến trúc thượng tầng là gì?
Là toàn bộ những quan điểm chính trí, pháp quyền đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…v v cùng với những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội được hình thành trên
cơ sở hạ tầng nhất định
48 Tồn tại xã hội là gì?
qTồn tại xã hội dùng để chỉ phương diện vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
49 Ý thức xã hội là gì?
Ý thức xã hội dùng để chỉ toàn bộ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định
50 Khái niệm và cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội?
- Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
Trang 6- Hình thái kinh tế - xã hội có cấu trúc phức tạp, mỗi yếu tố có vị trí, chức năng riêng và luôn tác động qua lại lẫn nhau
51 (bỏ)
52 Đấu tranh giai cấp là gì?
Đấu tranh giai cấp là đấu tranh giữa những gc mà lợi ích căn bản đối lập và kết cục của cuộc đấu tranh đó đi đến 1 cuộc cách mạng xã hội để thay đổi chế độ xã hội này bằng một chế độ khác tiến bộ hơn Chủ yếu đấu tranh gc là đấu tranh giữa giai cấp bị bóc lột, bị áp bức, bị thống trị chống lại gc bóc lột, áp bức, thống trị
53 Cách mạng xã hội là gì?
54 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội như thế nào?
- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội và phụ thuộc vào tồn tại xã hội Mỗi khi tồn tại xã hội, nhất là phương thức sản xuất xã hội thay đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội, những quan điểm chính trị pháp quyền, đạo đức sớm muộn cũng sẽ biến đổi theo
- Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hộicòn chỉ ra rằng không phải bất cứ tư tưởng, quan điểm, lý luận, hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan
hệ kinh tế của thời đại, mà xét cho cùng những quan hệ kinh tế được phản ánh bằng cách này hay cách khác trong những tư tưởng, quan niệm ấy
55 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội biểu hiện độc lập như thế nào?
- Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
- Ý thức xã hội có tính vượt trước tồn tại xã hội
- Ý thức xã hội kế thừa trong sự tồn tại và phát triển của nó
56 Con người là gì?
Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội; có sự thống nhất biện chứng giữa hai phương diện tự nhiên và xã hội
57 Cá nhân là gì?
Chỉ mỗi con người cụ thể sống trong một cộng đồng xã hội nhất định và được phân biệt với những con người khác thông qua tính đơn nhất và tính phổ biến của nó
58 Vĩ nhân là gì?
Vĩ nhân ( hay lảnh tụ) là cá nhân kiệt xuất có ảnh hưởng nhất định đến lịch sử của một dân tộc hay cả thế giới trong một giai đoạn cụ thể
59 Vai trò của vĩ nhân đối với sự phát triển của lịch sử?
- Tổ chức lực lượng để giải quyết những mục tiêu cách mạng đề ra
- Định hướng chiến lược và hoạch định chương trình hành động cách mạng
- Nắm bắt xu thế của dân tộc, quốc tế và thời đại
- Thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến bộ xã hội
- Sáng lập các tổ chức chính trị xã hội, là linh hồn của các tổ chức đó
- Lãnh tụ chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ của thời đại mình, không có lãnh tụ cho mọi thời đại