1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

File mẫu bộ giáo trình tự học cho người mất căn bản đến 900 TOEIC

62 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 5,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

❖ Loại phương án A vì lời đáp không liên quan tới ý câu hỏi, lời đáp này thường được dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi “When” vì có giới từ chỉ thời gian “at” đứng đầu; ❖

Trang 1

(D) A man is talking on the phone

(A) Một người đàn ông đang gõ bàn phím

(B) Một người đàn ông đang với tay lấy chai nước

(C) Một người đàn ông đang thắt

cà vạt

(D) Một người đàn ông đang nói chuyện điện thoại.

(A) She's stacking some dishes

(B) She's spreading out a tablecloth

(C) She's pouring a cup of tea

(D) She's setting down a plate of food

(A) Cô ấy đang chất một vài cái đĩa

(B) Cô ấy đang trải khăn bàn

(C) Cô ấy đang rót một tách trà

(D) Cô ấy đang đặt dĩa thức ăn xuống

(A) They're having lunch outdoors

(B) They're walking next to each other

(C) They're working in the garden

(D) They're exiting a building

(A) Họ đang dùng bữa trưa ở ngoài trời

(B) Họ đang bước đi cạnh nhau

(C) Họ đang làm việc trong khu vườn

(D) Họ đang rời khỏi một tòa nhà

(A) They're reading in a waiting room

(B) They're taking newspapers from a table

(C) The woman is watering a plant

(D) The man is hanging a picture

(A) A customer is purchasing a beverage.

(B) The cashier is opening a cash register

(C) A customer is sipping from a coffee mug

(D) The cashier is bagging some items

(A) Một vị khách hàng đang mua đồ uống

(B) Thu ngân đang mở một máy đếm tiền

(C) Một vị khách hàng đang nhấp nháp một tách cà phê

(D) Thu ngân đang gói một vài món hàng

Trang 2

(A) He's operating some factory machinery

(B) He's turning on a light switch

(C) He's adjusting his face mask

(D) He's unplugging a power cord

(A) Anh ấy đang vận hành một vài thiết bị nhà máy

(B) Anh ấy đang bật công tắc đèn (C) Anh ấy đang điều chỉnh khẩu trang của anh ấy

(D) Anh ấy đang tháo dây nguồn

(C) Những cái giá treo quần áo được đặt dọc bức tường

(D) Một vài bộ quần áo đã được gấp lại trong kệ

(A) A man is setting up a podium

(B) Presenters are seated in front of microphones

(C) Trophies are being distributed at an awards ceremony

(D) A performer is bowing before an audience

(A) Một người đàn ông đang bước lên bục giảng

(B) Những người dẫn chương trình ngồi trước micro

(C) Những chiếc cúp đang được phát tại một buổi lễ nhận thưởng (D) Một người biểu diễn đang cúi chào trước khán giả

(A) A dining tray has been placed on a counter

(B) Decorative lamps have been fastened to the ceiling

(C) A large painting has been hung over a desk

(D) Armchairs are located on both sides of a fireplace

(A) Những cái khay đựng thức ăn

đã được đặt trên quầy hàng (B) Những chiếc đèn trang trí đã được buộc chặt trần nhà

(C) Một bức tranh lớn đã được treo phía trên một cái bàn

(D) Những chiếc ghế bành được đặt ở cả hai phía một lò sưởi

Trang 3

(A) Workers are landscaping a walkway

(B) Supplies are being wheeled

(C) Rác thải được đang chọn lọc bên ngoài một nhà kho

(D) Một trong những người đàn ông đang đẩy máy cắt cỏ

Trang 4

ACTUAL TEST 2

(A) He's using headphones

(B) He's turning on a lamp

(C) He's hanging up a painting

(D) He's filing some papers

(A) Anh ấy đang sử dụng tai nghe

(B) Anh ấy đang bật sáng cái đèn (C) Anh ấy đang treo một bức tranh

(D) Anh ấy đang sắp xếp một vài giấy tờ

(A) One of the women is taking off her jacket

(B) Some women are cleaning windows

(C) One of the women is planting a tree

(D) Some women are sitting

on a bench

(A) Một trong những người phụ nữ đang cởi áo khoác của cô ấy (B) Một vài người phụ nữ đang lau chùi cửa sổ

(C) Một trong những người phụ nữ đang trồng cây

(D) Một vài người phụ nữ đang ngồi trên bãi biển

(A) The man is placing flowers

(D) Một trong những người phụ nữ đang rót một chút nước

(A) One of the men is holding

(D) Một trong những người đàn ông đang gội đầu anh ấy

(A) The woman is mailing a package

(B) The woman is dusting the top of a rack

(C) Some pots have been stacked in a corner

(D) Some boxes have been

(A) Người phụ nữ đang gửi bưu kiện

(B) Người phụ nữ đang phủi bụi trên giá gác để hành lý

(C) Một vài chậu cây đã được chất trong một góc

(D) Một vài cái thùng đã được để

Trang 5

(A) A woman is pointing at her computer monitor

(B) A man is leaning on a counter

(C) A desk is being assembled

(D) Some drawers have been left open

(A) Một người phụ nữ đang chỉ vào màn hình máy tính của cô ấy

(B) Một người đàn ông đang chống tay trên cái bàn

(C) Một cái bàn đang được lắp ráp (D) Một vài ngăn kéo đã được mở

(A) Cố ấy đang vịn vào hàng rào

(B) Cô ấy đang đi dạo trên đường

(C) Cô ấy đang bước vào sân ga (D) Cô ấy đang xuyên qua gầm cầu

(A) Some boats are fastened

(A) Some carts have been collected under an awning

(B) A passenger is emerging from a vehicle

(C) Shopping bags litter a vacant parking lot

(D) Shoppers are loading their purchases into a car

(A) Một vài xe đẩy hàng đã được gom lại dưới mái hiên

(B) Một hành khách đang xuất hiện

(D) Hai người đàn ông đang đọc lướt qua sổ tay của họ

Trang 6

(D) A man's pulling a cart

(A) Người đang ông đang dựa vào một cái ghế dài

(B) Một người đàn ông đang ghé qua một ô cửa

(C) Một người đàn ông đang quét vỉa hè

(D) Một người đàn ông đang đẩy một chiếc xe

(A) Some folders have been set on top of a briefcase

(B) The people are talking on telephones

(C) One of the men is unlocking a door

(D) One of the men is pointing at

(A) The woman is lowering a window shade

(B) The woman is sending a text message

(C) The woman is taking notes

(A) He's repairing a net

(B) He's folding a sail

(C) He's tying a boat to a pier

(D) He's holding onto a railing

(A) Anh ấy đang sửa chửa chiếc lưới

(B) Anh ấy đang cánh buồm lại (C) Anh ấy đang neo một chiếc thuyền vào bến

(D) Anh ấy đang vịn vào hàng rào

(A) Cooks are placing items in a freezer

(B) Workers are remodeling a kitchen

(C) Meals are being served in a dining room

(D) Food is being prepared in a restaurant.

(A) Những đầu bếp đang đặt các món

ăn vào tủ đông

(B) Những công nhân đang tu sửa nhà bếp

(C) Điểm tâm đang được phục vụ trong phòng ăn

(D) Thức ăn đang được chuẩn bị trong nhà hàng

Trang 8

Chương 16: Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses)

1 Định nghĩa

Định nghĩa

(1) Many problems need to be addressed

Nhiều vấn đề cần được giải quyết

(2) Homelessness is one of the problems

Vô gia cư là một trong số những vấn đề

đó

Thay vì người ta phải viết 2 câu đơn riêng lẻ như vậy người ta sẽ dùng các đại từ quan hệ đề thay thế cho danh từ/đại từ để tạo thành một câu phức như ví dụ (3)

(3) Homelessness is one of the problems

that need to be addressed

Vô gia cư là một trong những vấn đề mà

cần được giải quyết

Trong ví dụ trên đại từ quan hệ “that” đang thay thế cho “problems” để làm chủ ngữ của “need” nên động từ được chia số nhiều

Mệnh đề “that need to be addressed”

được gọi là mệnh đề quan hệ hay mệnh

đề tính ngữ

(4) I bought a new car It is very fast

I bought a new car that is very fast

Tôi đã mua một chiếc xe mới mà nó chạy

rất nhanh

(5) She lives in New York She likes

living in New York

She lives in New York, which she likes

Cô ấy sống ở New York, nơi mà cô ấy

thích

Các mệnh đề in đậm trong ví dụ (4) và (5) đều là mệnh đề quan hệ

Trang 9

Whom

Thay thế cho người, đóng

vai trò tân ngữ trong mệnh

đề quan hệ

This is George, whom you met at our

house last year

The parents whom we interviewed were

all involved in education in some way

2 Another activity which/that I have chosen is photography

Trong ví dụ 1: which đóng vai trò chủ ngữ của “is”

Trong ví dụ 2: which đóng vai trò tân ngữ của “chosen”

The 8.30 is the train that you need to get

whose Đứng trước danh từ để chỉ

sở hữu

He’s marrying a girl whose family don’t

seem to like him

3 Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

a Mệnh đề quan hệ xác định

Là mệnh đề nói cho chúng ta biết danh từ nào đang được nói đến Nếu không có mệnh đề quan hệ xác định, chúng ta sẽ không biết danh từ đang được đề cập đến là danh từ nào

I like the woman who lives next door (Tôi thích người phụ nữ mà sống ở cửa kế

bên.)

(Nếu ở đây bạn không dùng mệnh đề quan hệ “who lives next door” này bạn sẽ không biết rõ “woman” ở đây là ai)

b Mệnh đề quan hệ không xác định

Là mệnh đề dùng để bổ sung thêm thông tin về thứ đang được nói đến Dù

không có mệnh đề quan hệ xác định, câu vẫn rõ nghĩa Sự khác biệt rõ nhất ở mệnh đề quan hệ không xác định là nó đứng sau dấu phẩy

Trang 10

I live in London, which has some fantastic parks (Tôi thích sống ở London, nơi mà

có một vài công viên thú vị)

Trong câu này ai cũng biết London là ở đâu, mệnh đề quan hệ không xác định “which has some fantastic parks” chỉ đóng vai trò bổ sung thêm thông tin Dù không có ta vẫn hiểu được trọn vẹn ý của câu “I live in London” này

Khi bạn thấy chỗ trống đứng sau dấu phẩy (mệnh đề quan hệ không xác định) thì bạn loại được ngay phương án THAT vì THAT không đứng sau dấu phẩy được mà phải dùng Which khi thay thế cho vật

Trang 11

4 Nhận dạng

Mệnh đề quan hệ thường có 3 dạng sau:

Dạng 1: Relative Pronoun as object + Subject + Verb

Dạng này được dùng khi các đại từ quan hệ đang đóng vai trò tân ngữ của động

từ hoặc tân ngữ của giới từ Đại từ quan hệ được dùng trong trường hợp này bao gồm:

Whom, Which, That Dấu hiệu để nhận ra dạng này đó là chỗ trống đang đứng trước

mệnh đề Subject + Verb và động từ/giới từ trong mệnh đề này đang thiếu một tân ngữ

Ví dụ như:

• We went to the village Lucy recommended

• The police arrested a man _Jill worked with

• The woman my brother loves is from Mexico

• The doctor my grandmother liked lives in New York

Cả 4 chỗ trống đều đang đứng trước dạng “Subject + Verb” và các động từ và giới từ

được in đậm “recommended, worked with, loves, liked” nó đang thiếu một tân ngữ,

những chỗ đó bạn dịch ra bạn sẽ không rõ nghĩa như:

Lucy recommended – Lucy giới thiệu – giới thiệu cái gì Đang thiếu 1 tân ngữ cho recommend

Jill worked with – Jill đã làm việc với – với ai Đang thiếu 1 tân ngữ cho giới từ with Nên bạn sẽ dùng đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ để điền vào:

• We went to the village (which/that) Lucy recommended

• The police arrested a man (whom/that) Jill worked with

• The woman (whom/that) my brother loves is from Mexico

• The doctor (whom/that) my grandmother liked lives in New York

Lưu ý:

1 Khi đóng vai trò tân ngữ chỉ người, who và whom có thể thay thế cho nhau Nhưng

khi đóng vai trò chủ ngữ thì chỉ có who mới làm chủ ngữ được So sánh 2 ví dụ sau:

• The woman who called you is my friend (Chỉ được dùng who vì chỉ who mới

làm được chủ ngữ của “call”)

• The woman whom/ who you called is my friend (Được dùng cả who và whom

vì cả 2 đều đang đóng vai trò tân ngữ của “call”)

Thông thường, khi đề bài ra dạng điền đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ người ta chỉ làm bạn phân vân giữa phương án Whom và Which, chứ không ai cho Who và Whom cùng 1 lúc Để biết cho Whom hay Which thì bạn phải biết đại từ đó đang thay thế cho người hay vật bằng cách xem danh từ phía trước chỗ trống:

2 Khi các đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ, chúng ta có thể lược bỏ nó đi

Trang 13

Phần 3: Question types

I Information questions (Câu hỏi về thông tin)

1 Questions with Who - Whom - Whose

Dạng câu hỏi này được dùng để hỏi về người, nhóm người, một tổ chức, phòng ban hoặc một chức vụ nào đó

Ví dụ về câu hỏi Who - Whom - Whose

1 Who is going to speak at the seminar

tomorrow?

(A) Katherine, from head office

(B) It’s nice to see you

2 Who is in charge of the presentation?

(A) I was very impressed

(B) Ms Park is

(C) I’d rather pay in cash

2 Ai là người chịu trách nhiệm về bài thuyết trình thế?

(A) Tôi rất ấn tượng

(B) Bà Park

(C) Tôi thích thanh toán bằng tiền mặt hơn

3 Whose jacket is that?

(A) It was made in China

(B) It’s made of cotton

(C) It’s mine

3 Cái áo khoác đó là của ai vậy?

(A) Nó được sản xuất tại Trung Quốc (B) Nó được làm bằng cotton

(C) Nó là của tôi

Trang 14

• Manager: Người quản lí

• Supervisor: Giám sát viên

• Assistant: Trợ lý

• Accountant: Nhân viên kế toán

• Receptionist: Tiếp tân

• Technician: Kỹ thuật viên

• Plumber: Thợ sửa ống nước

• Architect: Kiến trúc sư

• Director: Giám đốc

• Executive officer: Giám đốc điều hành

• Research Department: Bộ phận nghiên

• Accounting office: Văn phòng kế toán

• Accounting Department: Phòng kế toán

• Sales department: Phòng kinh doanh

• Maintenance department: Phòng bảo trì

• Technology department: Bộ phận kỹ thuật

• Shipping department: Bộ phận vận chuyển hàng hóa

• Marketing department: Bộ phận marketing

• Customer service department: Bộ phận chăm sóc khách hàng

• Advertising Department: Bộ phận quảng cáo

• Payroll Department: Phòng/ban tiền lương

1.2 Các dạng câu trả lời điển hình

a Câu trả lời là tên riêng chỉ người

Một số tên riêng chỉ người thường gặp: John, Jane, Jack, Julie, Johnson, Simpson, Sandra, Sandy, Brenda, Lynn, Larry, William…

Câu trả lời là tên riêng chỉ người

Who is the new receptionist?

(A) Her name is Brenda

(B) In the reception area

(C) No, it is not new

Nhân viên lễ tân mới là ai thế?

(A) Tên cô ấy là Brenda

(B) Trong khu vực tiếp tân

(C) Không, nó không có gì mới cả

Trang 15

b Câu trả lời là tên của phòng ban

Các phòng ban (Department/Division) thường gặp như:

• Personnel/Human Resources Department: Phòng nhân sự

• Marketing Department: Phòng Marketing

• Sales Department: Phòng kinh doanh

• R & D Department (Research and Development): Phòng nghiên cứu và phát triển

• Customer Service Department: Phòng dịch vụ khách hàng

Câu trả lời là tên của phòng ban

Who’s going to prepare for the interview?

(A) Yes, it’s a nice view

(B) I think it’s at 9 or 9:30

(C) The personnel department will

Ai sẽ chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn thế? (A) Vâng, một quang cảnh tuyệt đẹp (B) Tôi nghĩ là lúc 9 giờ hoặc 9:30

(C) Bộ phận nhân sự

c Câu trả lời là tên của một chức vụ

Những chức vụ (job titles) thường gặp như:

• CEO (Chief Executive Officer): Giám

• Accountant: Nhân viên kế toán

• Technician: Kỹ thuật viên

• Receptionist: Nhân viên lễ tân

• Officer: Nhân viên văn phòng

• Manager: Quản lý

Câu trả lời là tên của một chức vụ

Who is John with now?

(A) The marketing manager

(B) In five minutes

(C) Let’s go and see him

Bây giờ John đang ở cùng với ai vậy?

(A) Giám đốc tiếp thị

(B) Trong năm phút nữa

(C) Hãy đi gặp anh ấy đi

d Câu trả lời là đại từ bất định, đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu

Một số đại từ bất định (Indefinite pronouns) thường gặp như:

Trang 16

• Everyone/everybody (mọi người);

• Everything (mọi cái);

• Someone/ somebody (một người nào đó);

• Something (một điều gì đó);

• Anyone/ anybody (bất cứ ai);

• Anything (bất cứ cái gì);

• No one/nobody (không người nào);

• Nothing (không cái gì)

Câu trả lời là đại từ bất định

Who is going to be at the party

tonight?

(A) Everyone will be there

(B) The party is going to be great

(C) To celebrate our tenth anniversary

Những ai sẽ tới tham dự buổi tiệc tối nay thế?

(A) Tất cả mọi người sẽ tới đó

(B) Bữa tiệc chắc sẽ rất tuyệt

(C) Để chúc mừng kỷ niệm lần thứ 10 của chúng tôi

Một số đại từ nhân xưng (Personal pronouns) như: I, she, he, we, they, it, you (làm chủ ngữ); me, her, him, us, them, it, you (làm tân ngữ)

Câu trả lời là đại từ

Who’s going to get the tickets for the

show?

(A) At the movie theater

(B) No, not today

(C) I’ll do it

Ai sẽ là người mua vé để xem buổi biểu diễn thế?

(A) Tại rạp chiếu phim

(B) Không, không phải hôm nay

(C) Tôi sẽ làm điều đó

Ngoài ra câu trả lời cũng có thể sử dụng: Đại từ sở hữu (Possessive pronouns) như: Mine, his, hers, theirs… Tính từ sở hữu (Possesive adjective) như: My, his, her, their, our…Sở hữu cách (Possesive Case) để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn

“Whose” (của ai)

e Câu trả lời dạng “Tôi không biết, tôi không chắc”

Đôi khi trong nhiều trường hợp câu trả lời diễn đạt ý nghĩa không biết rõ, không chắc chắn như:

• I don't know/ I don’t really know/ I have no idea/ I haven’t a clue (Tôi không biết);

• I am not sure (Tôi không biết chắc); isn’t it allocated to?

Trang 17

• Let me (để tôi) find out/ check out/ ask…

• Hasn’t/ haven’t been decided/ assigned/ confirmed/ finalized yet…

Câu trả lời dạng “Tôi không biết, tôi không chắc”

Who’s taking care of the

proofreading?

(A) As soon as I finish with this book

(B) It hasn’t been assigned yet

(C) Yes, I’ve read all of his books

Ai sẽ lo liệu việc đọc và sửa lỗi bản in thử vậy?

(A) Ngay sau khi tôi đọc xong cuốn sách này

(B) Vẫn chưa được phân công nữa

(C) Vâng, tôi đã đọc tất cả sách của anh ấy

1.3 Chiến lược làm bài

❖ Tập trung nghe phần đầu của câu hỏi để nắm được thông tin, xác định dạng câu hỏi, từ khóa

• Việc xác định dạng câu hỏi là yếu tố then chốt, cực kỳ quan trọng vì nó sẽ giúp bạn dễ dàng biết loại câu hỏi là gì và sẽ hình dung được câu cả lời thích hợp tương ứng

• Nhận dạng từ khóa cũng quan trọng không kém vì chính từ khóa này sẽ giúp cho bạn hiểu được ý chính của câu hỏi, nắm bắt nội dung câu hỏi nhanh hơn, nhạy hơn mà không cần phải cố nghe hết

• Từ khóa là Who và động từ chính theo sau đó

❖ Loại bỏ những phương án bắt đầu bằng Yes/ No

❖ Loại bỏ những phương án là các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng các trạng từ chỉ thời gian như: when, while, after, before, since, until, as soon as…

❖ Loại bỏ những phương án bắt đầu với những giới từ chỉ mục đích như: to (trừ trường hợp “to” đứng ở cuối câu hỏi), in order to (để, cốt để), for (để, với mục đích là); các giới từ chỉ nguyên nhân như: because of (bởi vì, vì), for: (bởi vì, vì)…; các giới từ chỉ thời gian, nơi chốn như in, on, at, about…

❖ Ưu tiên các các đáp án có chứa danh từ riêng chỉ tên người, để ý nghe các từ

Mr Mrs Ms… nếu không nghe được trọn vẹn các đáp án

❖ Phương án có chứa các từ được phát âm gần giống hoặc lặp lại từ với từ trong câu hỏi thường là lời đáp sai

Trang 18

1.4 Bài tập minh họa

Mark your answer on your answer sheet

Trang 19

1.5 Lời dịch và giải thích:

11 Who put up the notice on the company

bulletin board?

(A) At about 6 o’clock

(B) It was Elaine from personnel

(C) To let everyone know about it

11 Ai đã treo tờ yết thị lên bảng thông báo của công ty thế?

(A) Vào khoảng 6 giờ đúng

(B) Elaine ở bộ phận nhân sự

(C) Để cho mọi người biết về nó

Explanation:

Từ khóa trong câu: Who và put up

❖ Loại phương án A vì lời đáp không liên quan tới ý câu hỏi, lời đáp này thường được dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi “When” (vì có giới từ chỉ

thời gian “at” đứng đầu);

❖ Loại phương án C vì lời đáp bắt đầu với to-infinitive phrases (cụm động từ

nguyên mẫu có to) để thể hiện mục đích, lời đáp này thường được dùng để trả

lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi “Why”;

❖ Đối với phương án B: Elaine ở bộ phận nhân sự là người đã treo tờ yết thị lên bảng thông báo của công ty Vậy phương án B là phương án trả lời chính xác

nhất cho câu hỏi trên

put something up (to attach something to a wall or ceiling) treo một thứ gì đó như

ảnh, tin tuyển dụng, thông báo, quảng cáo để mọi người có thể nhìn thấy

They put a few pictures up on the wall

(Họ treo một vài tấm ảnh lên trên tường.)

12 Who's going to give a speech this

morning?

(A) No, I can give you a ride

(B) The manager will

(C) The speech was very informative

12 Ai sẽ là người đọc bài phát biểu vào sáng nay vậy?

(A) Không, Tôi có thể cho anh đi nhờ xe

(B) Giám đốc

(C) Bài phát biểu cung cấp rất nhiều thông tin bổ ích

Explanation:

Từ khóa trong câu: Who’s going to và give a speech

❖ Loại phương án A vì với câu hỏi bằng từ hỏi là “Who” thì lời đáp không thể bắt

Trang 20

đầu bằng Yes/No (bẫy thứ ba);

❖ Phương án C không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên Bởi vì:

Thứ nhất: sai thì (bẫy thứ tư), câu hỏi đang hỏi về tương lai nhưng lời đáp lại ở

thì quá khứ;

Thứ hai: lặp từ (bẫy thứ nhất) “speech”

❖ Đối với phương án B: Sáng nay giám đốc sẽ là người đọc bài phát biểu Vậy

phương án B là phương án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trên

13 Who has the committee selected as vice

president?

(A) No, you should select this one

(B) In the near future

(C) They haven't decided yet

13 Hội đồng đã chọn ai làm phó chủ tịch thế?

(A) Không, bạn nên chọn cái này

(B) Trong tương lai gần

(C) Họ vẫn chưa đưa ra quyết định nữa

Explanation:

Từ khóa trong câu: Who và selected

❖ Phương án A không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên Bởi vì:

Thứ nhất: với câu hỏi bằng từ hỏi là “Who” thì lời đáp không thể bắt đầu bằng

Yes/No (bẫy thứ ba);

Thứ hai: lặp từ (bẫy thứ nhất) “select”

❖ Loại phương án B vì giới từ “in” dùng với khoảng thời gian dài: buổi (sáng, trưa,

tối), tháng, năm, thế kỷ với ý nghĩa “trong/trong vòng/vào” nên không phù

hợp, lời đáp này thường được dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi

“When” ;

❖ Phương án C là lời đáp thuộc dạng “Tôi không biết, tôi không chắc” Hội đồng

vẫn chưa quyết định chọn ai làm phó chủ tịch Vậy phương án C là phương án

trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trên

Trang 21

14 Who is going to visit the main plant

Từ khóa trong câu: Who và visit

❖ Phương án A không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì xuất hiện lặp từ (bẫy thứ nhất) “today”;

❖ Loại phương án C vì giới từ “in” dùng với khoảng thời gian dài: buổi (sáng, trưa,

tối), tháng, năm, thế kỷ với ý nghĩa “trong/trong vòng/vào” nên không phù

hợp, lời đáp này thường được dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi

“When”;

❖ Đối với phương án B: Hôm nay cựu thị trưởng sẽ đến thăm nhà máy chính Vậy

phương án B là phương án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trên

15 Whose car are you going to borrow?

(A) No, by bus

(B) My colleague's

(C) I should return it by tomorrow

15 Bạn định mượn xe của ai vậy?

(A) Không, bằng xe buýt

(B) Của đồng nghiệp tôi

(C) Tôi nên trả nó vào ngày mai

Explanation:

Từ khóa trong câu: Whose car và borrow

❖ Loại phương án A loại vì với câu hỏi bằng từ hỏi là “Whose” thì lời đáp không

thể bắt đầu bằng Yes/No (bẫy thứ ba);

❖ Phương án C không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì xuất hiện đồng

âm (bẫy thứ hai) “tomorrow” với “borrow”;

❖ Đối với phương án B: Mượn xe của đồng nghiệp Vậy phương án B là phương

án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trên

16 Who will install the new software?

(A) At the hardware store

Trang 22

(C) Jason will take care of it (C) Jason sẽ lo liệu việc đó

Explanation:

Từ khóa trong câu: Who và install

❖ Phương án A không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì:

Thứ nhất: xuất hiện đồng âm (bẫy thứ hai) “software” với “hardware”

Thứ hai: lời đáp này thường được dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi

“Where” (vì có giới từ chỉ nơi chốn “at” đứng đầu);

❖ Phương án B loại vì giới từ “in” dùng với khoảng thời gian dài: buổi (sáng, trưa,

tối), tháng, năm, thế kỷ với ý nghĩa “trong/trong vòng/vào” nên không phù

hợp, lời đáp này thường được dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi

“When”;

❖ Phương án C là một câu trả lời điển hình cho câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn

“Who” (ai) do xuất hiện tên người Jason sẽ là người cài đặt phần mềm mới

Vậy phương án C là phương án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trên

take care of something: to deal with something; to handle or manage a problem

or detail: giải quyết, lo liệu, làm

17 Who is supposed to make a speech

at the company's anniversary party?

(A) The party is supposed to be held at

the Hilton Hotel on 4th street

(B) It hasn't been decided yet

(C) I spoke to him at the company

(B) Nó vẫn chưa được quyết định nữa

(C) Tôi đã nói chuyện với anh ấy tại bữa tiệc của công ty

Explanation:

Từ khóa trong câu: Who và make a speech

❖ Phương án A không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì xuất hiện lặp từ (bẫy thứ nhất) “is supposed to” và “party”;

❖ Phương án C cũng không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì:

Thứ nhất: lặp từ (bẫy thứ nhất) “company” và “party”;

Thứ hai: sai thì (bẫy thứ tư), câu hỏi đang hỏi về tương lai nhưng lời đáp lại ở

Trang 23

thì quá khứ;

❖ Đối với phương án B là câu trả lời thuộc dạng “Tôi không biết, tôi không

chắc” Vẫn chưa quyết định ai là người phát biểu tại bữa tiệc kỷ niệm của công

ty Vậy phương án B là phương án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trên

18 Who’s in charge of the main office

renovations?

(A) There is no charge for it

(B) The new project manager

Từ khóa trong câu: Who, in charge of và renovations

❖ Phương án A không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì xuất hiện lặp từ (bẫy thứ nhất) “charge”;

❖ Loại phương án C vì câu trả lời bắt đầu với to-infinitive phrases (cụm động từ

nguyên mẫu có to) để thể hiện mục đích, lời đáp này thường được dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi “Why”;

❖ Phương án B là một câu trả lời điển hình cho câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn

“Who” (ai) Người quản lý dự án mới sẽ chịu trách nhiệm về việc tân trang lại trụ sở chính Vậy phương án B là phương án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi

trên

in charge of something (responsible for something): chịu trách nhiệm việc gì

19 Who's scheduled to use the projector?

(A) No one right now

(B) An interesting project

(C) On the ground floor

19 Dự kiến ai sẽ sử dụng máy chiếu thế?

(A) Bây giờ thì không có ai dùng cả

(B) Một dự án rất thú vị

(C) Ở tầng trệt

Explanation:

Từ khóa trong câu: Who và use

❖ Phương án B không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì xuất hiện đồng

âm (bẫy thứ hai) “projector” với “project”;

Trang 24

❖ Loại phương án C vì lời đáp này thường được dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi “Where” (vì có giới từ chỉ nơi chốn “on” đứng đầu);

❖ Đối với phương án A câu trả lời sử dụng đại từ bất định “No one” (không ai) Vậy phương án A là phương án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trên

20 Who changed the password for the

security system?

(A) I think it was the president

(B) You have to bring your passport

with you

(C) To secure your mail better

20 Ai đã thay đổi mật khẩu hệ thống an ninh thế?

Từ khóa trong câu: Who và changed

❖ Phương án B không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì xuất hiện đồng

âm (bẫy thứ hai) “password” với “passport”;

❖ Loại phương án C vì câu trả lời bắt đầu với to-infinitive phrases (cụm động từ

nguyên mẫu có to) để thể hiện mục đích, lời đáp này thường được dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi “Why”;

❖ Chủ tịch là người đã thay đổi mật khẩu hệ thống an ninh Vậy phương án A là

phương án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trên

21 Who’s going to set up the room for

our meeting?

(A) Yes, I think there's room

(B) Paul offered to do it

(C) After three, I believe

21 Ai sẽ là người chuẩn bị phòng họp cho chúng ta thế?

(A) Vâng, Tôi nghĩ có một phòng

(B) Paul đã xung phong làm việc đó rồi

(C) Sau ba giờ, tôi nghĩ vậy

Explanation:

Từ khóa trong câu: Who, set up và the room

❖ Loại phương án A vì:

Thứ nhất: với câu hỏi bằng từ hỏi là “Who” thì lời đáp không thể bắt đầu bằng

Yes/No (bẫy thứ ba);

Thứ hai: lặp từ (bẫy thứ nhất) “room”;

Trang 25

❖ Loại phương án C vì xuất hiện trạng từ chỉ thời gian “after”, lời đáp này thường được dùng để trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi “When”;

❖ Paul là người đã xung phong chuẩn bị phòng cho cuộc họp Vậy phương án B là

phương án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trên

22 Who is the keynote speaker for this

conference?

(A) I don't have a key

(B) The sales manager

(C) Conference room B

22 Ai là diễn giả chính của hội nghị này thế?

(A) Tôi không có chìa khóa

(B) Giám đốc kinh doanh

(C) Phòng họp B

Explanation:

Từ khóa trong câu: Who và keynote speaker

❖ Phương án A không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì xuất hiện đồng

âm (bẫy thứ hai) “keynote” với “key”;

❖ Phương án C cũng không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì xuất hiện

lặp từ (bẫy thứ nhất) “conference”;

❖ Phương án B là một câu trả lời điển hình cho câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn

“Who” (ai) do có tên một chức vụ (job titles) Giám đốc kinh doanh sẽ là diễn giả chính của hội nghị này Vậy phương án B là phương án trả lời chính xác

nhất cho câu hỏi trên

23 Who is in charge of the promotional

campaign?

(A) Charge it to my account, please

(B) Yes, I just got promoted

(C) It hasn't been decided yet

23 Ai sẽ là người phụ trách chiến dịch khuyến mãi thế?

(A) Xin hãy tính chi phí đó vào tài khoản của tôi

(B) Vâng, Tôi vừa mới được thăng chức

(C) Nó vẫn chưa được quyết định

Explanation:

Từ khóa trong câu: Who, in charge of và campaign

❖ Phương án A không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì xuất hiện lặp từ (bẫy thứ nhất) “charge”;

❖ Phương án B loại vì với câu hỏi bằng từ hỏi là “Who” thì lời đáp không thể bắt

Trang 26

đầu bằng Yes/No (bẫy thứ ba);

❖ Phương án C là câu trả lời thuộc dạng “Tôi không biết, tôi không chắc” Vẫn

chưa quyết định ai sẽ là người phụ trách chiến dịch khuyến mãi Vậy phương án

C là phương án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trên

in charge of: responsible for: chịu trách nhiệm

24 Who's meeting with Ms Clark right

now?

(A) The accountant

(B) The meeting was rather short

(C) Yes, you're quite right

24 Ngay lúc này ai đang họp với bà Clark thế?

(A) Nhân viên kế toán

(B) Cuộc họp đã diễn ra khá ngắn gọn

(C) Vâng, bạn nói đúng rồi đấy

Explanation:

Từ khóa trong câu: Who và meeting

❖ Phương án B không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì xuất hiện lặp từ (bẫy thứ nhất) “charge”; sai thì (bẫy thứ tư), câu hỏi đang hỏi về hiện tai nhưng

lời đáp lại ở thì quá khứ;

❖ Loại phương án C vì với câu hỏi bằng từ hỏi là “Who” thì lời đáp không thể bắt

đầu bằng Yes/No (bẫy thứ ba);

❖ Phương án A là một câu trả lời điển hình cho câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn

“Who” (ai) do có tên một chức vụ (job titles) Lúc này nhân viên kế toán đang họp với bà Clark Vậy phương án A là phương án trả lời chính xác nhất cho câu

hỏi trên

25 Who’s in charge of planning this

event?

(A) That was the plan

(B) One of my colleagues is

(C)Yes, if you can

25 Ai là người phụ trách việc lên kế hoạch cho sự kiện này thế?

(A) Đó là một kế hoạch

(B) Một trong những đồng nghiệp của tôi

(C) Vâng, nếu bạn có thể

Explanation:

Từ khóa trong câu: Who, in charge of và event

❖ Phương án A không phải là lời đáp chính xác cho câu hỏi trên vì xuất hiện đồng

âm (bẫy thứ hai) “planning” với “plan”; sai thì (bẫy thứ tư), câu hỏi đang hỏi

Trang 27

về hiện tai nhưng lời đáp lại ở thì quá khứ;

❖ Loại phương án C vì với câu hỏi bằng từ hỏi là “Who” thì lời đáp không thể bắt

đầu bằng Yes/No (bẫy thứ ba);

❖ Một trong những đồng nghiệp của tôi là người phụ trách việc lên kế hoạch cho

sự kiện này Danh từ chỉ người ở đây là “colleague” (đồng nghiệp) Vậy phương

án B là phương án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi trên

2 Questions with Why

Câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn “why” được dùng để hỏi về lý do/ nguyên nhân hoặc mục đích

Ví dụ về câu hỏi why

Why did Mr Owens decide to leave?

(A) He got a better offer elsewhere

(B) Mr Owens will be here soon

(C) Okay, I will give him a call

Tại sao ông Owens lại quyết định nghỉ việc vậy?

(A) Ông ấy đã nhận được một lời đề nghị tốt hơn ở nơi khác

(B) Ông Owens sẽ có mặt ở đây sớm thôi (C) Được rồi, Tôi sẽ gọi điện cho ông ấy

Cần chú ý một điểm quan trọng sau:

Một số loại câu hỏi tuy được bắt đầu bằng “why” như “why don’t you/we…” nhưng đó là câu đề nghị, khuyên bảo, mời mọc, xin hỏi ý kiến…Trong trường hợp

này, lời đáp chính xác có thể bắt đầu bằng Yes/No

2.1 Từ vựng thường gặp

• Renovation (n) đổi mới

• Direction (n) hướng đi

• Invoice (n) hóa đơn

Trang 28

2.2 Các dạng câu trả lời điển hình

a Câu trả lời bắt đầu bằng because (of), due to, owing to, for…

Câu trả lời bắt đầu bằng because (of)

Why was he upset?

(A) Because he lost his wallet

(B) It was quite an upset

(C) Oh, I never get upset

Tại sao anh ta lại buồn dữ vậy?

(A) Bởi vì anh ấy bị mất cái ví

(B) Nó rất buồn

(C) Oh, Tôi không bao giờ buồn cả

Note: Đối với câu hỏi bắt đầu bằng từ nghi vấn “why” thì ngoài because (of) để chỉ lý

do thì lời đáp chính xác còn có thể bắt đầu bằng: due to heavy rain (bơ ̉ i vì mưa to), to

submit the report (để gử i báo cáo), for the presentation (cho buổi thuyết trình)…

b Câu trả lời ngụ ý "because (of)"

Đây là dạng câu trả lời thường hay gặp nhất trong bài thi TOEIC Lời đáp dạng này thuộc mức độ tương đối khó nên bắt buộc phải hiểu được nội dung câu hỏi và các phương án trả lời thì mới có thể chọn được lời đáp chính xác nhất

Câu trả lời ngụ ý "because(of)"

Why did Michael leave his position?

(A) He left an hour ago

(B) He’s a manager here

(C) He found a better job

Tại sao Michael lại từ chức vậy?

(A) Anh ấy đã rời đi một giờ trước rồi (B) Anh ấy là người quản lý ở đây

(C) Anh ấy đã tìm được một công việc tốt hơn

c Câu trả lời bắt đầu với to-infinitive phrases

Câu trả lời với to-infinitive phrases (cụm động từ nguyên mẫu có to) để thể hiện mục đích, lúc này “to” mang nghĩa là để

Câu trả lời bắt đầu với to-infinitive phrases

Why do you want to move to

Tennessee?

(A) To look after my parents

(B) On July 15

(C) It sounds like a nice plan

Tại sao bạn lại muốn chuyển đến Tennessee thế?

(A) Để chăm sóc cha mẹ tôi

(B) Ngày 15 tháng 7

(C) Nghe có vẻ như đó là một kế hoạch hay đấy

Trang 30

MỤC LỤC

I Type of Questions 5

1 Overview Questions (Câu hỏi tổng quan) 6 1.1 Câu hỏi về nơi chốn (Questions about locations) 6 1.2 Câu hỏi về nghề nghiệp (Questions about occupation) 8 1.3 Câu hỏi về chủ đề (Questions about topics) 9

2 Câu hỏi về hành động (Activity Questions) 11 2.1 Câu hỏi về hành động của các nhân vật (Question about actions) 11 2.2 Câu hỏi về sự vật (Question about things) 12

3 Câu hỏi chi tiết (Detail Questions) 13 3.1 Câu hỏi về thời gian (Questions about time) 13 3.2 Câu hỏi về lý do (reasons) 15 3.3 Câu hỏi về vấn đề (Questions about problems) 16 3.4 Câu hỏi về lời đề nghị (suggestions) 18 3.5 Câu hỏi về ý kiến cá nhân (opinions) 19 3.6 Câu hỏi về cảm giác (Questions about feeling) 20

4 Câu hỏi suy luận (Inference Questions) 21 Tips for part 3 22 Paraphrasing 25

II Common Conversation Topics 34 Inner office work (Bài đối thoại nói về công việc trong văn phòng) 34

1 Personnel (Nhân sự) 35

3 Meetings (Hội họp) 60

4 Purchasing (Mua sắm trong doanh nghiệp) 85

5 Technical Issues (Các vấn đề về kỹ thuật) 101 Outer office work (Bài đối thoại diễn ra ngoài văn phòng) 116

5 Shopping (At a clothing store, At an electronics store…) (Mua sắm cá nhân) 116

6 Travel (At a train station, At the airport, At a bus stop, On the road, On the bus…) (Đi lại, du lịch) 142

7 Eating (At a restaurant, At a coffee shop…) (Ăn uống) 167

8 Entertainment (At a theater, At an art gallery, At a museum…) (Giải trí) 191

Trang 31

9 Health (Doctor’s office, Dental clinic, Pharmacy) (Sức khỏe và y tế) 213

10 Hotel (At a hotel, At the hotel front desk) (Khách sạn) 238

11 At the Bank & At the Post Office (Ngân hàng và Bưu điện) 260

12 Real Estate (Bất động sản) 269

Ngày đăng: 21/04/2017, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng tóm tắt - File mẫu bộ giáo trình tự học cho người mất căn bản đến 900 TOEIC
2. Bảng tóm tắt (Trang 8)
Bảng  thông  báo  của  công  ty.  Vậy  phương  án  B  là  phương án  trả  lời  chính  xác - File mẫu bộ giáo trình tự học cho người mất căn bản đến 900 TOEIC
ng thông báo của công ty. Vậy phương án B là phương án trả lời chính xác (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w