1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

15122016 thong bao KQTD TK BVTC va DT xay dung cong trinh nha tiet trung, khoa dinh duong, san duong PHAT HANH

8 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH SƠN LASỞ XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 399/KQTĐ-SXD Sơn La, ngày 22 tháng 12 năm 2016 V/v báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản

Trang 1

UBND TỈNH SƠN LA

SỞ XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 399/KQTĐ-SXD Sơn La, ngày 22 tháng 12 năm 2016

V/v báo cáo kết quả thẩm

định thiết kế bản vẽ thi công

và dự toán hạng mục: Nhà tiệt

trùng; Khoa dinh dưỡng; sân

đường nội bộ thuộc dự án

Bệnh viện Phong và da liễu

tỉnh Sơn La.

Kính gửi: UBND tỉnh Sơn La

Ngày 05/12/2016, Sở Xây dựng nhận được Tờ trình số 26/TTr- BVPDL ngày 09/11/2016 của Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La về việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng; Sân, đường nội bộ thuộc dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La.

Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 780/QĐ-UBND ngày 27/3/2008 của UBND Tỉnh Sơn La về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Bệnh viện Phong

và da liễu tỉnh Sơn La;

Căn cứ Quyết định số 2999/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND Tỉnh Sơn La về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2017

Công văn số 3364/UBND-KT ngày 13/10/2016 của UBND tỉnh Sơn La điều chỉnh dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La;

Xét Báo cáo kết quả thẩm tra số 106/2016/KQTT-TVXD ngày 02/12/2016 của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn La

Sau khi xem xét, Sở Xây dựng báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán hạng mục công trình nêu trênnhư sau:

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

1 Tên hạng các mục công trình: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng; Sân đường nội bộ thuộc dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La.

2 Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp IV

3 Chủ đầu tư: Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La

4 Giá trị dự toán trình thẩm định: 4.379.070.000,0 đồng.

5 Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước

Trang 2

6 Địa điểm xây dựng: Thành phố, tỉnh Sơn La.

7 Thời gian thực hiện: 2016-2017

8 Nhà thầu khảo sát thiết kế bản vẽ thi công và dự toán: Công ty TNHH tư

vấn xây dựng Hài Hòa - Sơn La

II NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

1 Danh mục hồ sơ trình thẩm định

- Tờ trình số 26/TTr-BVPDL ngày 09/11/2016 về việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán hạng mục: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng; Sân, đường nội bộ thuộc dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La;

- Quyết định số 780/QĐ-UBND ngày 27/3/2008 của UBND Tỉnh Sơn La

về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La;

- Công văn số 3364/UBND-KT ngày 13/10/2016 của UBND tỉnh Sơn La điều chỉnh dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La;

- Quyết định số: 18/QĐ-BVPDL ngày 15/4/2016 của Bệnh viện Phong và

Da liễu tỉnh Sơn La V/v phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu Tư vấn

khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công hạng mục: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng;

Sân, đường nội bộ thuộc dự án Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La

- Báo cáo số 112/BC-BVPDL ngày 27/9/2016 của Bệnh viện Phong và da liễu về báo cáo giám sát đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng dự án: Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La

- Báo cáo tổng hợp của Chủ đầu tư ngày 14/11/2016 về hồ sơ trình thẩm định hạng mục: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng; sân, đường nội bộ thuộc dự án Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La

- Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường ngày 24/12/2007

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán

2 Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng

- QCVN 01-2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

- QCVN 03-2012/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

- QCXDVN 05-2008/BXD: Nhà ở và công trình công cộng - an toàn sinh mạng và sức khỏe;

- QCVN 06-2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

- QCXDVN 01-2012: Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng;

- QCVN 16-2011/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;

- TCVN 365-2007: Bệnh viện Đa khoa-Hướng dẫn thiết kế;

- TCVN 4470-2012: Bệnh viện Đa khoa-Tiêu chuẩn thiết kế;

Trang 3

- TCVN 4319-2012: Công trình công cộng-Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;

- TCVN 2737-2006: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động;

- TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5575-2012: Kết cấu thép-Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9207-2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 92062012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng -Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

- TCVN 9379-2012: Kết cấu xây dựng và nền-Nguyên tắc cơ bản về tính toán;

- TCVN 4419-1987: Khảo sát cho xây dựng-Nguyên tắc cơ bản;

- TCVN 9463-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

- TCVN 9363-2012: Khảo sát cho xây dựng-Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng;

- TCVN 9398-2012: Công tác trắc địa trong XDCT-Yêu cầu chung;

- TCVN 9437-2012: Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình;

- Các tiêu chuẩn khác có liên quan

3 Giải pháp thiết kế chủ yếu:

3.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng: Nhà tiệt trùng; Khoa dinh dưỡng; sân, đường nội bộ thuộc dự án Bệnh viện Phong và da liễu tỉnh Sơn La, đã được quy hoạch mặt bằng tổng thể

- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ nguồn điện lưới quốc gia cấp cho toàn bộ Bệnh viện

- Cấp nước: Hệ thống cấp nước cho các hạng mục công trình đấu nối với

hệ thống cấp nước chung của Bệnh viện

- Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa thoát ra hệ thống thoát nước của Bệnh viện

- Hệ thống thoát nước thải y tế: Nước thải được thu bằng ống PVC tới trạm

xử lý; toàn bộ nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn mới đưa ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

3.2 Giải pháp thiết kế các hạng mục công trình

a) Nhà tiệt trùng:

- Kiến trúc: Nhà 1 tầng; diện tích xây dựng 374,48m2; bước gian 3,3m, bước nhịp 8,1 m và 3,9m; hành lang giữa rộng 1,8m; chiều cao tầng 3,6m, mái cao 2,1m; chiều cao nhà tính từ cốt ± 0,000 đến đỉnh mái là 5,7m;

- Giải pháp thiết kế: Móng, cột, dầm, giằng, sàn, sê nô, lanh tô đổ BTCT mác 200; xây tường nhà, thu hồi bằng gạch chỉ vữa xi măng mác 50; trát tường vữa xi măng mác 50 dày 15mm, trát cột, dầm, trần, sê nô, phào, thanh trang trí vữa xi măng mác 75 dày 15mm; tường trong, ngoài nhà và trần được lăn sơn màu

Trang 4

trang trí; mái: xà gồ bằng thép, mái lợp tôn; nền phòng, nền hành lang lát gạch ceramic kích thước (50×50)cm; cửa đi, cửa sổ: pa nô thép, kính;

- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ tủ điện tổng của bệnh viện qua tủ điện tổng của công trình dẫn đến các phòng chức năng và các thiết bị sử dụng điện; toàn bộ dây dẫn được đặt trong ống ghen mềm đi chìm tường;

- Thu lôi chống sét: Sử dụng kim thu sét 16mm mạ kẽm, chiều dài: L=0,6m Dây dẫn và dây thu sét 10mm, dây tiếp địa 14mm, cọc tiếp địa thép hình đều cạnh: L50x50x4mm, L=1,5m Bộ phận tiếp địa đặt cách công trình 4,0m; khoảng cách giữa 2 cọc tiếp địa 3,6m; điện trở của bộ phận tiếp địa ≤ 10 ;

- Cấp nước: Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ hệ thống nước của bệnh viện dùng máy bơm sử dụng ống nhiệt lạnh PPR 32mm cấp lên bồn nước Inox 3,0m3 trên mái, ống nước cấp từ bồn xuống sử dụng ống nhiệt lạnh PPR

25mm, cấp cho thiết bị dùng ống nhiệt lạnh PPR 20mm;

- Phần thoát nước khu vệ sinh: Nước thoát từ phễu thu sàn PCV75, tiểu và chậu rửa sử dụng ống nhựa PCV50; nước từ xí ra sử dụng ống nhựa PVC110 thoát ra ống đứng PVC110 nằm trong hộp kỹ thuật ra bể tự hoại Bể tự hoại xây gạch chỉ đặc, vữa xi măng mác 75; trát thành và đáy bể vữa xi măng mác 75, đánh màu bằng xi măng nguyên chất; nắp bể, đan đáy bể đổ BTCT mác 200;

- Thoát nước mái: Sử dụng ống nhựa PVC90 thoát ra rãnh thoát nước chung

b) Khoa dinh dưỡng:

- Kiến trúc: Nhà 1 tầng; diện tích xây dựng 374,48m2; bước gian 3,6, bước nhịp 5,6m và 6,3m; chiều cao tầng 4m, hành lang giữa rộng 2,7m, mái cao 2,0m; chiều cao nhà tính từ cốt ± 0,000 đến đỉnh mái là 6,0m;

- Giải pháp thiết kế: Móng, cột, dầm, giằng, sàn, sê nô, lanh tô đổ BTCT mác 200; xây tường nhà, thu hồi bằng gạch chỉ vữa xi măng mác 50; trát tường vữa xi măng mác 50 dày 15mm, trát cột, dầm, trần, sê nô, phào, thanh trang trí vữa xi măng mác 75 dày 15mm; mái: vì kèo 2 đầu hồi, xà gồ bằng thép, mái lợp tôn; nền phòng, nền hành lang lát gạch ceramic kích thước (40×40)cm; cửa đi, cửa sổ cửa nhôm lắp kính dày 5,0mm;

- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ tủ điện tổng của bệnh viện qua tủ điện tổng của công trình dẫn đến các phòng chức năng và các thiết bị sử dụng điện; toàn bộ dây dẫn được đặt trong ống ghen mềm đi chìm tường;

- Thu lôi chống sét: Sử dụng kim thu sét 16mm mạ kẽm, chiều dài: L=0,6m Dây dẫn và dây thu sét 10mm, dây tiếp địa 14mm, cọc tiếp địa thép hình đều cạnh: L63x63x6mm, L=2,4m Bộ phận tiếp địa đặt cách công trình 3,0m; khoảng cách giữa 2 cọc tiếp địa 3,6m; điện trở của bộ phận tiếp địa ≤ 10 ;

- Cấp nước: Sử dụng ống nhiệt lạnh PPR 32mm cấp lên bồn nước Inox 2,0m3 trên mái, ống nước cấp từ bồn xuống sử dụng ống nhiệt lạnh PPR 25mm, cấp cho thiết bị dùng ống nhiệt lạnh PPR 20mm;

- Phần thoát nước khu vệ sinh: Nước thoát từ phễu thu sàn PCV75, tiểu

và chậu rửa sử dụng ống nhựa PCV50; nước từ xí ra sử dụng ống nhựa PVC110 thoát ra ống đứng PVC 110 nằm trong hộp kỹ thuật ra bể tự hoại Bể

Trang 5

tự hoại xây gạch chỉ đặc, vữa xi măng mác 75; trát thành và đáy bể vữa xi măng mác 75, đánh màu bằng xi măng nguyên chất; nắp bể, đan đáy bể đổ BTCT thi công đổ toàn khối tại chỗ mác 200;

- Thoát nước mái: Sử dụng ống nhựa PVC90 thoát thẳng đứng ra rãnh thoát nước chung

c) Các hạng mục phụ trợ khác:

- Đường bê tông: Diện tích 790m2, kết cấu mặt đường bê tông mác 200 dày 14cm/ lớp đệm đá dăm tiêu chuẩn dày 10cm/ lớp đất tự nhiên đầm chặt;

- Bồn hoa: Tổng chiều dài 175m, thành bồn hoa xây gạch chỉ chiều dày 11cm,

vữa xi măng mác 50

4 Phương pháp lập dự toán được lựa chọn và các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng trình thẩm định theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ; Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của chủ đầu tư

III KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

1 Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế; lập

dự toán xây dựng; Năng lực cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế và thẩm tra dự toán xây dựng:

1.1 Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế; Công ty TNHH tư vấn xây dựng Hài Hòa Sơn La và các cá nhân chủ trì thiết kế

kỹ sư Nguyễn Đức Long, lập dự toán Nguyễn Văn Huy có đủ điều kiện năng lực theo quy định

1.2 Năng lực cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế và thẩm tra dự toán xây dựng: Chủ trì thẩm tra thiết kế cá nhân Phạm Văn Chiều; chủ trì thẩm tra dự toán

cá nhân Nguyễn Đăng Khóa đủ điều kiện theo quy định

3 Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình: Giải pháp thiết

kế công trình hợp lý

4 Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình: Hồ sơ thiết kế công trình

cơ bản phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

5 Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và đảm bảo an toàn của công trình lân cận: Công trình được thiết kế trong khuôn viên khu đất của Bệnh viện Phong và

Da liễu đảm bảo khả năng kết nối với các công trình lân cận

6 Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thiết kế: Đề nghị chủ đầu tư yêu cầu đơn vị tư vấn hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định này

IV KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN

1 Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế: Khối lượng dự toán chủ yếu phù hợp với bảng thống kê chi tiết trên bản vẽ

2 Tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình trên cơ sở áp dụng các định mức, đơn giá ban hành kèm theo các công bố:

Trang 6

- Định mức số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng V/v Công

bố định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng;

- Định mức số 1777/BXD -VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng V/v Công

bố định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt;

- Định mức số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng V/v Công

bố định mức dự toán công tác sửa chữa công trình phần xây dựng;

- Định mức số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng V/v Công

bố định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát;

- Định mức số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng về định mức dự toán xây dựng công trình phần Xây dựng (bổ sung);

- Định mức số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về Định mức dự toán xây dựng công trình phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung);

- Định mức số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng về Định mức dự toán xây dựng công trình phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung);

- Định mức số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về Định mức dự toán xây dựng công trình-phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung);

- Định mức số 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng về Định mức dự toán xây dựng công trình-phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung)

- Quyết định số 2413/QĐ-UBND ngày 11/10/2016 của UBND tỉnh Sơn La

về việc công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La

- Công bố số 33/CBGVLXD-SXD ngày 11/01/2016, số 736/CBGVLXD-SXD ngày 12/7/2016 của Sở Xây dựng về việc công bố giá vật liệu xây dựng trung tâm các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La;

9 Giá trị dự toán thẩm định: 4.370.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ ba trăm

bảy mươi triệu đồng chẵn), trong đó:

STT Nội dung chi phí Giá trị trình thẩm định Giá trị sau khi thẩm định Chênh lệch

1 Chi phí xây dựng 3.759.673.581,0 3.744.792.242,0 -14.881.339

2 Chi phí QLDA 75.836.376,0 79.576.835,0 3.740.459

3 Chi phí tư vấn ĐTXD 271.915.048,0 251.613.346,0 -20.301.702

4 Chi phí khác 154.645.414,0 211.224.468,0 56.579.054

5 Dự phòng 117.000.000,0 82.854.486,0 -34.145.514

6 Tổng cộng 4.379.070.419 4.370.061.376,0 -9.009.043

* Nguyên nhân tăng, giảm:

- Điều chỉnh một số khối lượng trong dự toán cho phù hợp với bản vẽ và với nội dung công việc;

- Bổ sung các khoản mục chi phí cho phù hợp với quy định hiện hành;

(Khối lượng chính có file mềm dự toán kèm theo).

Trang 7

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán hạng mục công trình nhà tiệt trùng; khoa dinh dưỡng; sân đường nội bộ thuộc dự án Bệnh viện Phong và

Da liễu tỉnh Sơn Lađủ điều kiện trình người quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt

2 Một số kiến nghị đối với chủ đầu tư

- Một số chủng loại vật liệu, thiết bị không có trong danh mục đơn giá công

bố của UBND tỉnh Sơn La và công bố giá vật liệu của Sở Xây dựng, kết quả thẩm định chỉ tạm tính, đề nghị chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đơn giá áp dụng theo quy định;

- Thực hiện quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý chất

lượng công trình xây dựng theo đúng quy định hiện hành; kiểm soát chặt chẽ các

hạng mục, khối lượng theo thực tế

Trên đây là nội dung báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công hạng mục công trình nhà tiệt trùng; khoa dinh dưỡng; sân đường nội bộ thuộc Dự

án Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La, Sở Xây dựng kính trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- Bệnh viện Phong và Da liễu Sơn La;

- Sở KH&ĐT;

- Ban Giám đốc: gửi file PDF;

- Lưu: VT, QLXD, Thủy, 07b.

GIÁM ĐỐC

Trần Dân Khôi

Ngày đăng: 21/04/2017, 09:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w