1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)

108 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 740,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ)

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THÀNH BẮC

QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ CÔNG

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THÀNH BẮC

QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lí công

Mã số: 60 34 04 03

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS VŨ TRỌNG HÁCH

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn

là công trình

nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng Nội dung luận văn có tham khảo và

sử dụng các tài liệu theo danh mục tài liệu của luận văn

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thành Bắc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa Phó giáo sư - Tiến sĩ Đinh Thị Minh Tuyết – Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

Kính thưa các Thầy giáo, cô giáo

Sau thời gian 2 năm học tập, rèn luyện tại Học viện Hành chính Quốc gia, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt của quý thầy tình, cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư - Tiến sĩ Vũ Trọng Hách đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện nghiên cứu đề tài của mình

Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo Học viện Hành chính Quốc gia đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho cho tôi những kiến thức quản lý, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua

Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành các đồng chí lãnh đạo các phòng, ban sở Giáo dục – Đào tạo tỉnh Bắc Ninh, cán bộ giáo viên Trung tâm GDTX huyện Lương Tài đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng với thời gian và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ HOA HỌC C A QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP 7

1.1 ội ng giáo viên trong các trư ng trung h c ph thông công lập 7

1.1.1 Trư ng trung h c ph thông công lập 7

1.1.2 iáo viên và đội ng giáo viên trung h c ph thông công lập 7

1.1.3 V tr , vai tr của đội ng giáo viên trung h c ph thông công lập 9

1.2 Quản l nhà nư c 12

1.2.1 hái niệm và đ c đi m quản l nhà nư c 12

1.2.2 ác chức năng c ản của Quản l nhà nư c 15

1.2.3 ác phư ng pháp Quản l nhà nư c 16

1.3 Quản l nhà nư c v đội ng giáo viên các trư ng trung h c ph thông công lập 17

1.3.1 hái niệm Quản l nhà nư c v đội ng giáo viên các trư ng trung h c ph thông 17

1.3.2 T chức ộ má Quản l nhà nư c v đội ng giáo viên các trư ng trung h c ph thông công lập 18

1.3.3 Nội dung Quản l nhà nư c v đội ng giáo viên các trư ng trung h c ph thông công lập 20

1.4 Nh ng nh n tố ảnh hư ng đến quản l nhà nư c v đội ng giáo viên trư ng trung h c ph thông công lập 29

Trang 6

1.4.1 Yếu tố nhận thức 29

1.4.2 Yếu tố quản l 30

1.4.3 Yếu tố c chế, ch nh sách và c s vật ch t, thiết d h c 30

1.4.4 ột số ếu tố khác 31

1.5 inh nghiệm của một số quốc gia trên thế gi i trong quản l nhà nư c v đội ng giáo viên trung h c ph thông 31

1.5.1 Quản l v đào t o, ồi dư ng giáo viên 31

1.5.2 Quản l việc tu n ch n và sử dụng giáo viên 32

1.5.3 Quản l v ch nh sách đ i ngộ 33

1.5.4 ài h c kinh nghiệm cho t nh c Ninh và Việt Nam 33

Ti u kết chư ng 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 36

2.1 T ng quan v giáo dục ph thông của t nh c Ninh 36

2.1.1 hái quát v t nh h nh giáo dục ph thông của t nh c Ninh 36

2.1.2 Vài nét v giáo dục trung h c ph thông công lập của t nh c Ninh 38 2.2 Thực tr ng đội ng giáo viên trong các trư ng trung h c ph thông công lập của t nh 39

2.2.1 Số lượng 39

2.2.2 i i t nh và c c u độ tu i 39

2.2.3 V tr nh độ đào t o 39

2.2.4 V năng lực sư ph m 39

2.2.5 V ph m ch t, đ o đức, tinh th n trách nhiệm 40

2.2.6 V ch t lượng đội ng giáo viên 41

2.3 Thực tr ng công tác Quản l nhà nư c v đội ng giáo viên các trư ng trung h c ph thông công lập của t nh 45

2.3.1 V x dựng và ch đ o thực hiện chiến lược, qu ho ch, kế ho ch, ch nh sách phát tri n đội ng giáo viên 45

Trang 7

2.3.2 V an hành và t chức thực hiện văn ản qu ph m pháp luật v tiêu

chu n giáo viên; chế độ ch nh sách đối v i giáo viên trung h c ph thông 47

2.3.3 V việc tu n ch n, sử dụng, đào t o, ồi dư ng N V 49

2.3.4 V thanh tra, ki m tra việc ch p hành pháp luật v quản l giáo viên 50

2.4 ánh giá chung 51

2.4.1 Thành tựu 51

2.4.2 n chế 51

2.4.3 Ngu ên nh n của h n chế 52

Ti u kết chư ng 2 53

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 54

3.1 T nh t t ếu khách quan phải tăng cư ng Quản l nhà nư c v đội ng giáo viên trung h c ph thông công lập 54

3.2 nh hư ng Quản l nhà nư c v đội ng giáo viên trung h c ph thông công lập t nh c Ninh đến năm 2030 55

3.3 ột số giải pháp Quản l nhà nư c v đội ng giáo viên trung h c ph thông công lập trên đ a àn t nh c Ninh 56

3.3.1 ăn cứ đ xu t giải pháp 56

3.3.2 ột số giải pháp cụ th 56

3.4 ột số khu ến ngh 75

3.4.1 ối v i ộ iáo dục và đào t o 75

3.4.2 ối v i an nh n d n t nh 75

3.4.3 ối v i S iáo dục và đào t o 76

3.4.4 ối v i nhà trư ng trung h c ph thông 76

3.4.5 ối v i các trư ng sư ph m 77

Ti u kết chư ng 3 78

ẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM HẢO 81

PHỤ LỤC 87

Trang 8

GV : Giáo viên

S : c sinh QLNN : Quản l nhà nư c

T PT : Trung h c ph thông

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: T ng hợp giáo dục trung học ph thông công lập của tỉnh tính đến đầu năm học 2015 – 2016 38 Bảng 2.2: Thống kê về độ tu i, giới tính ĐNGV các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính đến đầu năm học 2015 – 2016 39 Bảng 2.3 Kết quả khảo sát năng lực sư phạm cơ bản của đội ngũ giáo viên 42 Bảng 2.4 Kết quả khảo sát năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên 43 Bảng 2.5 Dự báo quy mô giáo dục trung học ph thông tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 46 Bảng 2.6: T ng hợp trình độ chuyên môn ĐNGV đến đầu năm học 2015-

2016 49 Bảng 2.7: T ng hợp trình độ Tin học và Ngoại ngữ đến đầu năm học 2015-

2016 50 Bảng 2.8: Thống kê trình độ chính trị của ĐNGV đến năm học 2015- 2016 50

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

iáo dục và đào t o là ộ phận quan tr ng trong sự nghiệp cách m ng của ảng, Nhà nư c và của d n tộc Việt Nam T m quan tr ng của ngành giáo dục và đào t o đ được ảng ta nhi u l n nêu ra trong các văn kiện n

đ nh t, trong Ngh qu ết i hội i i u ảng toàn quốc l n thứ X tiếp tục nh n m nh: i m i căn ản và toàn diện giáo dục, đào t o; phát tri n nguồn nh n lực, nh t là nguồn nh n lực ch t lượng cao” là một trong a đột phá chiến lược và khẳng đ nh nhiệm vụ tr ng t m Phát hu nh n tố con ngư i trong m i lĩnh vực của đ i sống x hội; tập trung x dựng con ngư i

v đ o đức, nh n cách, lối sống, tr tuệ và năng lực làm việc; x dựng môi trư ng văn hóa lành m nh”

Phát tri n giáo dục và đào t o là quốc sách hàng đ u, là một trong

nh ng động lực quan tr ng thúc đ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đ i hóa

đ t nư c, là đi u kiện đ t o ra và phát hu lợi thế c nh tranh quốc tế của Việt Nam v nguồn lực con ngư i trong quá tr nh toàn c u hoá là trách nhiệm của toàn ảng, của hệ thống ch nh tr x hội, của toàn d n, trong đó các nhà giáo là nh ng ngư i trực tiếp thực hiện và gi vai tr qu ết đ nh trực tiếp đến

ch t lượng giáo dục T chức Văn hoá và giáo dục của Liên hợp quốc (UNES O) c ng đ khu ến cáo rằng m i cuộc cải cách giáo dục đ u t đ u

từ ngư i giáo viên

Trong hệ thống giáo dục ph thông, ậc T PT là ậc h c cuối c ng Giáo dục T PT là nhằm giúp h c sinh củng cố và phát tri n nh ng kết quả của giáo dục trung h c c s , hoàn thiện h c v n ph thông và nh ng hi u iết thông thư ng v k thuật và hư ng nghiệp, là giai đo n quan tr ng ph n luồng đ đào t o ậc h c cao h n ho c đào t o ngh , h nh thành nguồn nh n

Trang 11

lực tư ng lai của đ t nư c giáo dục T PT thực sự có ch t lượng cao phải đảm ảo đồng ộ v các đi u kiện như nội dung chư ng tr nh, giáo khoa, c

s vật ch t; đồng th i phải k đến vai tr n ng cốt của đội ng giáo viên i

ch t lượng, nh n cách, ph m ch t đ o đức và l tư ng của đội ng giáo viên

s ảnh hư ng trực tiếp đến sản ph m mà h đào t o ra Nhận thức được t m quan tr ng đó, ảng và Nhà nư c ta luôn xác đ nh quản l đội ng giáo viên,

đ c iệt đội ng giáo viên trung h c ph thông công lập có vai tr vô c ng quan tr ng i u nà c ng đ được khẳng đ nh t i văn kiện hội ngh l n thứ 2

an ch p hành TW khóa 8: iáo viên là nh n tố qu ết đ nh ch t lượng của giáo dục và được x hội tôn vinh iáo viên phải có đủ đức tài.”

c Ninh là t nh thuộc v ng ồng ằng sông ồng và là một trong 8

t nh thuộc v ng inh tế tr ng đi m c ộ, khu vực có mức tăng trư ng kinh

tế cao, giao lưu kinh tế m nh của cả nư c, t o cho c Ninh nhi u lợi thế v phát tri n và chu n d ch c c u kinh tế

Trong nh ng năm qua, ngành D- T t nh N đ từng ư c trư ng thành và đ t được nh ng thành quả đáng kh ch lệ Song, trư c êu c u đ i

m i D và phát tri n kinh tế - x hội hiện na , c n phải tăng cư ng h n n a

ch t lượng nguồn nh n lực và phát hu tối đa sức m nh của đội ng cán ộ, giáo viên n khai thác, sử dụng, quản l nguồn nh n lực nà như thế nào đ

đ t hiệu quả cao nh t

Xu t phát từ nh ng l do nêu trên, tôi ch n đ tài: làm luận văn tốt nghiệp

2 T nh h nh nghiên c u liên quan đến đề tài luận v n

QLNN v đội ng giáo viên nói chung và đội ng giáo viên T PT công lập nói riêng là một v n đ đ được nhi u nhà khoa h c ph n t ch, nghiên cứu,

có th đ cập đến một số công tr nh, ài viết tiêu i u như sau:

Trang 12

- Ph m inh c (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI, Nx h nh tr quốc gia V i công tr nh nà , tác giả đ khẳng đ nh:

quản l đội ng giáo viên là nh n tố qu ết đ nh phát tri n sự nghiệp giáo dục

và đào t o quốc gia ồng th i, đ khẳng đ nh v tr đó, tác giả c ng đưa ra các tiêu chu n qu đ nh đối v i đội ng giáo viên trong qua tr nh đào t o đáp ứng t nh h nh m i

- oàng Tụ (chủ iên) (2005), Cải cách và chấn hưng giáo dục, Nx

T ng hợp, Tp ồ h inh Trong công tr nh nà , các tác giả đ đ cập đến

nh ng v n đ c p thiết của hệ thống giáo dục Việt Nam hiện na mà đ c iệt chú tr ng đến công tác quản l nhà nư c đối v i đội ng V

- Viện hoa h c giáo dục Việt Nam (2008), Kinh nghiệm của một số nước về QLNN giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ gắn với xây dựng đội ngũ tri thức, Nx h nh tr quốc gia, à Nội ối v i công tr nh nà , các

tác giả tr nh à , ph n t ch hệ thống giáo dục của từng quốc gia, sự quan t m của các c p ch nh qu n đối v i giáo dục ằng nh ng ch nh sách đ quản l giáo dục và đào t o, khoa h c và công nghệ v i x dựng đội ng tri thức của từng nư c Trên c s đó, các tác giả rút ra nh ng ài h c kinh nghiệm ứng dụng vào thực ti n Việt Nam

Ngoài nh ng công tr nh tiêu i u trên, c n nhi u luận văn th c sĩ chu ên ngành quản l hành ch nh công nghiên cứu v QLNN đối v i đội ng giáo viên nói chung và giáo viên trung h c ph thông nói riêng như:

- ng Ngu n Tư ng Thứ, nh ng iện pháp chủ ếu n ng cao hiệu quả QLNN v giáo dục Phú Th

- à Tr n Th u n, tăng cư ng QLNN v đào t o, ồi dư ng cán ộ, viên chức ngành giáo dục – đào t o t nh Vĩnh Phúc

- ng Ngu n Du Dư ng, QLNN v giáo dục ph thông t nh c iang trong giai đo n hiện na

Trang 13

- Ông Ngu ên ảo Quốc, quản l nguồn nh n lực V ậc T PT t i TP

ch nh tr , k năng sư ph m và nêu ra nh ng h n chế, ếu kém của đội ng nà

c ng nh ng ngu ên nh n của h n chế đó Từ đó, công tr nh nghiên cứu đ đ

xu t nh ng giải pháp góp ph n hoàn thiện đội ng giáo viên các trư ng trung h c ph thông v số lượng, ch t lượng và c c u ến na chưa có công

tr nh nào nghiên cứu một cách hoàn ch nh, toàn diện của công tác QLNN v

N V các trư ng T PT công lập trên đ a àn t nh c Ninh Việc ch n nội dung nghiên cứu trên là v n đ có t nh c p thiết v l luận và thực ti n

3 M c đích và nhiệm v của luận v n

- ục đ ch:

Trên c s tinh th n Ngh qu ết hội ngh TW l n thứ 8, khóa X v

đ i m i căn ản, toàn diện giáo dục và đào t o, đ tài tập trung ph n t ch thực

tr ng và đánh giá công tác QLNN v N V trong các trư ng T PT công lập trên đ a àn t nh c Ninh, từ đó đ xu t nh ng giải pháp nhằm quản l

N V T PT công lập trong hiện t i và tư ng lai, góp ph n phát tri n m nh

h n n a giáo dục T PT công lập của t nh

- Nhiệm vụ:

Nghiên cứu c s l luận của N V, QLNN v N V; vai tr của

N V T PT công lập trong quá tr nh phát tri n giáo dục và đào t o;

Trang 14

T m hi u, nghiên cứu thực tr ng đội ng giáo viên, công tác QLNN

v N V các trư ng T PT công lập của t nh, làm r nh ng đi m m nh,

ếu và nh ng ngu ên nh n cụ th của v n đ nà ;

ra đ nh hư ng và một số giải pháp QLNN v N V T PT công lập thành phố trong th i gian t i

4 Đối tư ng và ph m vi nghiên c u của luận v n

- ối tượng nghiên cứu:

tài tập trung vào việc nghiên cứu công tác QLNN v N V T PT công lập

- Ph m vi nghiên cứu:

QLNN của c p S và của Nhà trư ng v N V các trư ng trung h c

ph thông công lập trên đ a àn t nh c Ninh

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên c u của luận v n

- Phư ng pháp luận:

Dựa trên c s phư ng pháp luận của chủ nghĩa ác – Lênin, tư

tư ng ồ h inh, c ng v i quan đi m, đư ng lối, chủ trư ng của ảng ta

v phát tri n giáo dục và đào t o

- Phư ng pháp nghiên cứu:

Phư ng pháp đi u tra ằng phiếu hỏi, kết hợp các phư ng pháp phỏng v n, t a đàm các cán ộ quản l ( QL) t i S D- T, QL và

V các trư ng T PT công lập;

Phư ng pháp thống kê toán h c đ xử l các số liệu thu được;

ế thừa có ch n l c kết quả các công tr nh nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nư c được đăng trên sách, áo, ài giảng

6 ngh a lí luận và thực tiễn của luận v n

- Luận văn đ xu t các giải pháp, kiến ngh đào t o, ồi dư ng, tu n dụng, sử dụng, hoàn thiện các chế độ ch nh sách và đ c iệt nh n m nh việc

Trang 15

n ng cao nhận thức của ch nh đội ng giáo viên; đồng th i đưa ra một số tiêu

ch cụ th đ hoàn thiện h n n a công tác quản l đội ng giáo viên, góp ph n vào quá tr nh phát tri n của đội ng giáo viên trung h c ph thông công lập nói riêng và của ngành giáo dục toàn t nh nói chung

- ết quả nghiên cứu của đ tài góp ph n sung, hoàn ch nh thêm c

s khoa h c cho công tác QLNN v đội ng giáo viên các trư ng trung h c

ph thông công lập trên đ a àn t nh c Ninh

- ết quả khảo sát của luận văn có th d ng làm tư liệu tham khảo trong nghiên cứu và là tài liệu cho công tác QLNN v đội ng giáo viên trong các trư ng trung h c ph thông các đ a phư ng có đi u kiện, đ c đi m

tư ng tự

7 ết cấu của luận v n

Ngoài ph n m đ u, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung ch nh của luận văn được ph n ố thành 3 chư ng:

hư ng 1; s khoa h c của QLNN v đội ng giáo viên các trư ng trung h c ph thông công lập

hư ng 2: Thực tr ng QLNN v đội ng giáo viên trung h c ph thông công lập trên đ a àn t nh c N nh

hư ng 3: nh hư ng và giải pháp QLNN v đội ng giáo viên trung

h c ph thông công lập trên đ a àn t nh c Ninh

Trang 16

và con d u riêng Trư ng trung h c ph thông được t chức theo hai lo i

h nh: công lập và tư thục Trư ng T PT và trư ng ph thông có nhi u c p

h c có c p h c cao nh t là T PT do S D T quản l

- Trư ng trung h c ph thông công lập:

Trư ng T PT công lập là do c quan nhà nư c có th m qu n qu ết

đ nh thành lập và Nhà nư c trực tiếp quản l Nguồn đ u tư x dựng c s vật ch t và kinh ph chi cho thư ng xu ên chủ ếu là do ng n sách nhà nư c

ảo đảm; là một ộ phận của giáo dục ph thông, có vai tr trang kiến thức

tư ng đối toàn diện c p T PT, giúp các em có c s v ng ch cđ tiếp tục

h c , cao đẳng, trung c p, h c ngh ho c tham gia lao động, x dựng và

ảo vệ T quốc iám đốc S D T ra qu ết đ nh nhiệm iệu trư ng, Phó iệu trư ng đối v i trư ng T PT công lập

1.1.2.1 Giáo viên

Theo Luật iáo dục sửa đ i 2009 của nư c ộng h a x hội chủ nghĩa Việt Nam: Nhà giáo là ngư i có nhiệm vụ giảng d , giáo dục trong nhà trư ng, c s giáo dục khác”, Nhà giáo giảng d c s giáo dục m m non, giáo dục ph thông, giáo dục ngh nghiệp tr nh độ s c p ngh , trung

Trang 17

c p ngh , trung c p chu ên nghiệp g i là V” Như vậ , V là tên g i ch nhà giáo thực hiện ho t động d h c và giáo dục t i các c s giáo dục m m non, giáo dục ph thông, giáo dục ngh nghiệp V thực hiện lao động ngh nghiệp của m nh t i các trư ng T PT được g i là V T PT

GV T PT phải có nh ng tiêu chu n:

1.1.2.2 Đội ngũ giáo viên

ội ng là tập hợp gồm nhi u ngư i có c ng chức năng ho c ngh nghiệp t o thành một lực lượng hái niệm đội ng được sử dụng một cách

ph iến trong lĩnh vực t chức thuộc nhi u lĩnh vực ho t động khác nhau như: đội ng tri thức; đội ng văn, nghệ sĩ; đội ng cán ộ công chức, viên chức; đội ng ác sĩ; Trong lĩnh vực D- T, thuật ng đội ng c ng được sử dụng đ ch nh ng tập hợp ngư i được ph n iệt v i nhau v chức năng trong hệ thông D- T V dụ: đội ng V, đội ng giảng viên, đội ng cán ộ quản l giáo dục,

N V được nhi u tác giả nư c ngoài quan niệm như là nh ng chu ên gia trong lĩnh vực giáo dục có kiến thức, hi u iết phư ng pháp d h c

và giáo dục; có khả năng công hiến toàn ộ sức lực và tr tuệ của h c đối v i giáo dục Việt Nam, khái niệm N V d ng đ ch một tập hợp ngư i ao gồm QL, V Từ đi n iáo dục h c đ nh nghĩa: N V là tập hợp nh ng ngư i đảm nhận công tác giáo dục và d h c có đủ tiêu chu n đ o đức, chu ên môn và nghiệp vụ qu đ nh”

Trang 18

Từ nh ng đ nh nghĩa nếu trên, có th quan niệm: N V là một tập hợp

nh ng ngư i làm ngh d hoc – giáo dục được t chức thành một lực lượng (có t chức) c ng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đ đ ra cho tập hợp đó, t chức đó làm việc có kế ho ch và g n ó v i nhau thông qua lợi ch

v vật ch t và tinh th n trong khuôn kh qu đ nh của pháp luật, th chế x hội

ch nh là nguồn lực quan trong trong lĩnh vực giáo dục m m non, ph thông và giáo dục chu ên nghiệp

Như vậ , có th khẳng đ nh rằng: N V T PT là nh ng ngư i làm công tác giảng d – giáo dục trong trư ng T PT, có c ng nhiệm vụ giáo dục, r n lu ện

h c sinh T PT, giúp các em h nh thành và phát tri n nh n cách theo mục tiêu giáo dục đ xác đ nh cho c p h c Theo quan đi m hệ thống, tập hợp các V của một trư ng T PT nh t đ nh được g i là N V của trư ng T PT đó â là một hệ thống mà m i thành tố trong đó có mối quan hệ v i nhau, ràng uộc i nh ng

c chế xác đ nh

ội ng giáo viên có vai tr vô c ng quan trong trong quá tr nh h nh thành

và phát tri n nh n cách h c sinh, là lực lượng cốt cán iến mục tiêu giáo dục thành hiện thực Vai tr của N V là ngư i khu ến kh ch, c v , đ nh hư ng, t chức,

đi u ch nh và trực tiếp quản l cả v phư ng diện h c tập và t nh cảm của ngư i

h c đúng theo phư ng ch m X dựng trư ng h c th n thiện, h c sinh t ch cực” Yêu c u đối v i N V trung h c ph thông công lập là phải giáo dục, trang cho

h c sinh vốn hi u iết c ản, hiện đ i và thiết thực, th hiện trong tri thức và các

k năng đ có th tham gia vào lực lượng lao động ho c tiếp tục h c các ậc cao

h n, tiến t i làm chủ thiên nhiên, làm chủ x hội và làm chủ ản th n làm được

đi u đo, N V, nh ng ngư i lao động tr óc chu ên nghiệp phải n m v ng kiến thức ộ môn giảng d và các kiến thức trợ khác v k năng giáo dục, n m v ng

qu luật phát tri n t m sinh l của h c sinh đ h nh thành nh n cách của các em theo từng c p h c

Trang 19

ó th nhận th vai tr cụ th và quan tr ng của N V T PT công lập:

ột là, giáo viên là ngư i trang nh ng tri thức c ản v văn hóa, khoa h c nhằm phát tri n ti m năng tr tuệ của h c sinh húng ta muốn x dựng chủ nghĩa x hội, trư c hết c n có nh ng con ngư i X N ó là thế hệ

m i, thế hệ tư ng lai của đ t nư c Vậ , êu c u đ t ra đối v i thế hệ tư ng lai phải là ngư i có hệ thống tri thức được đúc kết từ trong l ch sử đến hiện

t i; là ngư i phát tri n toàn diện v tr dục, th dục, m dục và k thuật t ng hợp; là nh ng ngư i vừa hồng, vừa chu ên” N n giáo dục đào t o X N là

n i h nh thành các thế hệ tư ng lai đó, mà vai tr của quản l là nh n tố qu ết

đ nh V vậ v i việc trang nh ng tri thức và k năng v văn hóa, khoa h c

s giúp h c sinh có thái độ tôn tr ng k luật, h c tập theo lối khoa h c, chủ động sáng t o, có thức kh c phục khó khăn, chu ên c n tự giác trong h c tập và vận dụng các kiến thức đ h c và thực tế cuộc sống phục vụ nh n d n, phục vụ đ t nư c

ai là, trang , ồi dư ng cho h c sinh nh ng tri thức c ản v đ o đức, pháp luật, d n chủ và nh ng giá tr tru n thống của l ch sử dựng nư c

và gi nư c, ảo tồn ản s c văn hóa của d n tộc, t nh cảm, tư tư ng, lối sống

ph hợp v i thế gi i quan và nh n sinh quan cộng sản chủ nghĩa mà cốt l i là nghĩa vụ và trách nghiệm đối v i T quốc, đối v i nh n d n, đối v i sự nghiệp cách m ng d n tộc qua các môn Văn h c, L ch sử, iáo dục công d n

Từ đó, góp ph n h nh thành các em nh n cách tốt, lối sống, cách ứng xử có văn hóa đ tr thành con ngư i có đ o đức, có t m l ng nh n ái; giúp các em

hi u và sử dụng đúng qu n và thực hiện tốt nghĩa vụ đối v i x hội, iết tôn

tr ng pháp luật, ch p hành pháp luật của Nhà nư c và nội qu của nhà trư ng

V n đ nà đ được ồ h inh khẳng đ nh: ngư i có tài mà không có đức

th là ngư i vô dụng, có đức mà không có tài làm g c ng khó

Trang 20

a là, trang nh ng tri thức lao động, kĩ thuật giúp các em hư ng nghiệp và ch n ngh V i h c sinh T PT, đ là giai đo n quan tr ng đ các

em qu ết đ nh ngh nghiệp của m nh trong tư ng lai có sự qu êt đ nh

ch nh xác, đúng hư ng và ph hợp v i khả năng của ản th n, các em c n có

sự giúp đ , tư v n của V ác th cô s d cho các em t nh êu đối v i lao động, thói quen lao động có k luật, có thức t chức, tinh th n trách nhiệm trong công việc và đ o đức ngh nghiệp c iệt trong giai đo n các em chu n hồ s thi , cao đẳng th V s là ngư i hư ng nghiệp, giúp các

em nhận iết v ngh nghiệp, hi u iết nh ng êu c u của ngh , v tr , vai tr , nhiệm vụ, phư ng hư ng phát tri n của một số ngh c ản và nhu c u sử dụng nh n lực của từng v ng, mi n kinh tế c ng như hệ thống đào t o trong

x hội nhằm k ch th ch h c sinh tự giác t m hi u ngành ngh ph hợp v i s thích, yêu c u x hội và xác đ nh trách nhiệm của ản th n trong ho t động ngh của m nh sau nà

ốn là, trang nh ng kiến thức c ản v th ch t và an ninh quốc

ph ng nhằm phát tri n th lực phục vụ êu c u của đ t nư c Quá tr nh công nghiệp hóa, hiện đ i hóa và x dựng đ t nư c trư c xu thế toàn c u hóa đ i hỏi nguồn nh n lực không ch có tr nh độ mà phải có sức khỏe, ch u được thử thách, áp lực công việc Tr tuệ minh mẫn, t nh năng động sáng t o phụ thuộc

r t nhi u v sức khoẻ, c th khoẻ m nh iáo dục phải đáp ứng các nội dung

c ản là th dục, tr dục, m dục, đức dục và phải g n ch t v i nhau làm n n tảng cho sự phát tri n con ngư i Việt Nam V i h c sinh T PT công lập, đ các em có th lĩnh hội kiến thức, tham gia các ho t động của trư ng, l p, x hội, c n có nh ng iện pháp r n lu ện th n th một cách hợp l iện na ,

đi m h n chế trong quá tr nh giáo dục các trư ng T PT công lập là chưa coi tr ng th dục Ngành giáo dục, nhà trư ng c n tha đ i tư du nà v không có sức khỏe th không làm được g cả Do vậ , c n chú tr ng h n n a đến giáo dục th ch t và N V s là ngư i trực tiếp hư ng dẫn cho h c sinh

Trang 21

phư ng pháp lu ện tập các k thật c ản của th dục, th thao, hi u iêt v

vệ sinh th n th , ảo vệ môi trư ng t khác, c n trang các kiến thức ph thông v quốc ph ng, an ninh như đi u lệnh, nội dung qu n sự c ản, tinh

th n trách nhiệm, thức sẵn sàng tham gia nghĩa vụ ảo vệ T quốc

Năm là, giáo dục th m m nhằm phát tri n khả năng nhận thức cái đẹp

và phát hu m i năng khiếu h c sinh i, giáo dục th m m là con đư ng thuận lợi nh t đ giáo dục đ o đức và rộng h n là t nh nh n văn, h nh thành

nh n cách, thế gi i tinh th n của con ngư i và giáo dục th m m là phư ng cách h u hiệu gi g n ản s c của d n tộc ái đẹp là tư ng th m m mà con ngư i hằng mong ư c, ph n đ u đ t t i đ hoàn thiện h n n a ản th n nên cái đẹp phải ph hợp v i đ i sống thực tế, g n v i hiện thực; phải thực sự

là cái m i, cái tiến ộ nhằm phục vụ cho l tư ng cao qu , v con ngư i và phải có sự thống nh t gi a nội dung và h nh thức Như vậ , giáo dục th m m

là nh n tố không th thiếu trong quá tr nh h nh thành nh n cách của h c sinh

Trang 22

Nếu xem xét quản l dư i góc độ ch nh tr – x hội th : Quản l là sự tác động có thức đ ch hu , đi u khi n các quá tr nh x hội và hành vi ho t động của con ngư i nhằm đ t đến mục tiêu đúng ch của ngư i quản l và

ph hợp v i qu luật khách quan

c d có nhi u đ nh nghĩa khác nhau, quản l có th được đ ngh v i cách hi u như sau: Quản l là quá tr nh tác động có t chức, có hư ng đ ch của chủ th quản l lên đối tượng quản l nhằm đ t được mục tiêu nh t đ nh

Quản l ao gồm hai ếu tố: chủ th quản l và đối tượng quản l hủ th

th quản l là con ngư i và c c u t chức có qu mô t chức phụ thuộc vào

qu mô của đối tượng quản l hủ th quản l là trung t m thực hiện các tác động có mục đ ch, trung t m ra qu ết đ nh đi u hành và ki m tra các ho t động của hệ thống theo mục tiêu đ ra ối tượng quản l ( ao gồm con ngư i, các nguồn tài ngu ên, tư liệu sản xu t ) ch u sự đi u khi n của chủ th quản l đ thực hiện và iến đ i ph hợp v i ch của chủ th quản l đ đ ra

ản ch t của ho t động quản l là việc phát hu nh n tố con ngư i trong t chức, quản l có các chức năng: ế ho ch hoá, T chức, h đ o,

i m tra Thông tin là nội dung và phư ng tiện quản l

Trong quá tr nh phát tri n inh tế – X hội, ho t động quản l có vai tr mang t nh qu ết đ nh sự thành công V vậ , ngư i làm công tác quản l phải

có tr nh độ h c v n, tr nh độ chu ên môn cao, có ph m ch t đ o đức tốt, có

tr nh độ cao v khoa h c quản l – Nghệ thuật quản l

Quản lí nhà nước

Theo iáo tr nh quản l hành ch nh nhà nư c: "QLNN là sự tác động

có t chức và đi u ch nh ằng qu n lực Nhà nư c đối v i các quá tr nh x hội và hành vi ho t động của con ngư i đ du tr và phát tri n các mối quan

hệ x hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện nh ng chức năng và nhiệm vụ của nhà nư c trong công cuộc x dựng NX và ảo vệ T quốc X N"

Trang 23

Như vậ , QLX là ho t động mang t nh ch t qu n lực nhà nư c, được

sử dụng qu n lực nhà nư c đ đi u ch nh các quan hệ x hội QLNN được xem là một ho t động chức năng của nhà nư c trong quản l x hội và có th xem là ho t động chức năng đ c iệt

QLNN được hi u theo hai nghĩa Theo nghĩa rộng, QLNN là toàn ộ

ho t động của ộ má nhà nư c, từ ho t động lập pháp, ho t động hành pháp, đến ho t động tư pháp Theo nghĩa hẹp, QLNN không ao gồm ho t động lập pháp và tư pháp của nhà nư c, mà đó là ho t động đi u hành công việc hàng ngà của hệ thống ộ má hành ch nh nhà nư c

1.2.1.2 Đặc điểm quản lí nhà nước

Từ khái niệm trên v QLNN ta rút ra các đ c đi m của QLNN như sau: QLNN mang t nh qu n lực đ c iệt, t nh t chức cao và t nh mệnh lệnh đ n phư ng của nhà nư c QLNN được thiết lập trên c s mối quan hệ

"qu n u " và "sự phục t ng"

QLNN mang t nh t chức và đi u ch nh T chức đ được hi u như một khoa h c v việc thiết lập nh ng mối quan hệ gi a con ngư i v i con ngư i nhằm thực hiện quá tr nh quản l x hội T nh đi u ch nh được hi u là nhà nư c dựa vào các công cụ pháp luật đ uộc đối tượng quản l phải thực hiện theo

qu luật x hội khách quan nhằm đ t được sự c n ằng trong x hội

QLNN mang t nh khoa h c, t nh kế ho ch c trưng nà đ i hỏi nhà

nư c phải t chức các ho t động quản l của m nh lên đối tượng quản l phải

có một chư ng tr nh nh t quán, cụ th và theo nh ng kế ho ch được v ch ra

từ trư c trên c s nghiên cứu một cách khoa h c

QLNN là nh ng tác động mang t nh liên tục và n đ nh lên các quá

tr nh x hội và hệ thống các hành vi x hội ng v i sự vận động iến đ i của đối tượng quản l , ho t động QLNN phải di n ra thư ng xu ên, liên tục, không gián đo n ác qu ết đ nh của nhà nư c phải có t nh n đ nh, không

Trang 24

được tha đ i quá nhanh Việc n đ nh của các qu ết đ nh của nhà nư c giúp các chủ th quản l có đi u kiện kiện toàn ho t động của m nh và hệ thống hành vi x hội được n đ nh

1

Quá tr nh quản l di n ra các ho t động cụ th của chủ th quản l v i sự tham gia t ch cực của các thành viên trong t chức v i 4 chức năng: dự áo, lập kế ho ch; t chức thực hiện; ch đ o, l nh đ o; giám sát, ki m tra, đánh giá Trong đó các ho t động đan xen nhau, tác động, sung lẫn nhau đ hoàn thiện quá tr nh quản l

Dự áo và lập kế ho ch là một chức năng c ản của quản l , trong đó phải xác đ nh nh ng v n đ như nhận d ng và ph n t ch t nh h nh, ối cảnh;

dự áo các khả năng; lựa ch n và xác đ nh các mục tiêu, mục đ ch của quá

tr nh Trong m i kế ho ch thư ng ao gồm các nội dung như xác đ nh h nh thành mục tiêu, xác đ nh và đảm ảo v các đi u kiện, nguồn lực của t chức

đ đ t được mục tiêu và cuối c ng là qu ết đ nh xem ho t động nào là c n thiết đ đ t được mục tiêu đ t ra

T chức thực hiện là quá tr nh t o lập các thành ph n, c u trúc, các quan hệ gi a các thành viên, gi a các ộ phận trong một t chức nhằm làm cho h thực hiện thành công các kế ho ch và đ t được mục tiêu t ng th của

t chức Thành tựu của một t chức phụ thuộc r t nhi u vào năng lực của ngư i quản l và sử dụng các nguồn lực của t chức Quá tr nh t chức s lối cuốn việc h nh thành, x dựng các ộ phận, các ph ng, an cùng các công việc của chúng đ thực hiện nhiệm vụ của t chức

L nh đ o - h đ o ao hàm việc đ nh hư ng và lôi cuốn m i thành viên của t chức thông qua việc liên kết, liên hệ v i ngư i khác và khu ến

kh ch, động viên h hoàn thành nh ng nhiệm vụ nh t đ nh đ đ t được mục tiêu của t chức Tu nhiên, hi u l nh đ o không ch sau khi lập kế ho ch có

Trang 25

t chức th m i có l nh đ o, mà là quá tr nh đan xen Nó th m vào và ảnh

hư ng qu ết đ nh đến các chức năng kia, đi u h a, đi u ch nh các ho t động của t chức trong quá tr nh quản l

iám sát, ki m tra, đánh giá là chức năng của quản l Thông qua đó, một cá nh n, một nhóm ho c một t chức theo d i, giám sát các thành quả

ho t động và tiến hành nh ng ho t động sửa ch a, uốn n n c n thiết ó là quá trình tự đi u ch nh, di n ra có t nh chu k từ ngư i quản l đ t ra nh ng chu n mực thành đ t của ho t động, đối chiếu đo lư ng kết quả, sự thành đ t

so v i mục tiêu chu n mực đ đ t ra, đi u ch nh nh ng v n đ c n thiết và thậm ch phải hiệu ch nh nh ng v n đ c n thiết

Tu nhiên, việc xác đ nh các chức năng trong quá tr nh quản l không

th r ch r i, riêng iệt từng chức năng mà là quá tr nh đan xen, kết hợp đ thực hiện mục tiêu cuối c ng của một quá tr nh quản l

Q

- Nhóm phư ng pháp hành ch nh - t chức

là nhóm các phư ng pháp có t nh ch t t uộc T nh pháp lệnh và

t nh kế ho ch r ràng T t cả các mệnh lệnh, qu ết đ nh, ch th của hệ quản l

t i hệ quản l phải được thực hiện đ đủ

Việc ra các mệnh lệnh, ch th , qu ết đ nh đó được thi hành nhanh chóng và chính xác

- Nhóm các phư ng pháp t m l – x hội

Là các phư ng pháp, cách thức mà hệ quản l đ t ra đ tác động vào hệ quản l ằng các c chế, iện pháp logic t m l – x hội đ iến êu c u cao của nhà quản l thành êu c u, thức tự giác của nh ng ngư i trong hệ quản l

- Nhóm phư ng pháp kinh tế

Trang 26

Là các cách thức tác động gián tiếp lên đối tượng quản l ằng c chế,

k ch th ch t o ra sự quan t m nh t đ nh t i lợi ch vật ch t đ con ngư i tự

m nh đi u ch nh hành động nhằm hoàn thành nhiệm vụ nào đó ho c t o ra

nh ng đi u kiện đ lợi ch cá nh n, tập th ph hợp v i lợi ch chung

1.3 Quản lí nhà nước về đ i ng giáo viên các trường trung học phổ

thông công lập

Trư c hết, c n đ cập đến Quản l nhà nư c v iáo dục – ào t o:

QLNN v giáo dục và đào t o là sự quản l của các c quan qu n lực nhà

nư c, của ộ má quản l giáo dục từ trung ư ng đến c s lên hệ thống giáo

dục quốc d n và các ho t động giáo dục của x hội nhằm n ng cao d n tr ,

đào t o nh n lực, ồi dư ng nh n tài cho đ t nư c và hoàn thiện nh n cách

cho công dân

Theo đi u 14, Luật iáo dục qu đ nh: Nhà nư c thống nh t quản l hệ

thống giáo dục quốc d n v mục tiêu, chư ng tr nh, nội dung, kế ho ch giáo

dục, tiêu chu n nhà giáo, qu chế thi cử, hệ thống văn ằng, chứng ch ; tập

trung quản l ch t lượng giáo dục, thực hiện ph n công, ph n c p quản l giáo

dục, tăng cư ng qu n tự chủ, tự ch u trách nhiệm của c s giáo dục

QLNN đối v i N V các trư ng T PT công lập là việc nhà nư c thực

hiện qu n lực công đ đi u hành, đi u ch nh toàn ộ các ho t động của

N V từ trung ư ng đến c s nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà

nư c; là sự tác động có t chức và đi u ch nh ằng qu n lực nhà nư c đối

v i các ho t động của N V do các c quan quản l có trách nhiệm v giáo

dục của Nhà nư c từ trung ư ng đến c s tiến hành đ thực hiện chức năng,

nhiệm vụ theo qui đ nh của Nhà nư c nhằm phát tri n sự nghiệp D T,

du tr k cư ng, thỏa m n nhu c u v giáo dục của nh n d n, thực hiện mục

tiêu D T của nhà nư c

Trang 27

QLNN là việc thực thi a qu n: Lập pháp – Hành pháp – Tư pháp đ

đi u ch nh m i quan hệ x hội và hành vi của công d n n QLNN đối v i

N V các trư ng T PT công lập tập trung việc thực thi qu n hành pháp

đ t chức đi u hành và đi u ch nh m i ho t động giáo dục trong ph m vi toàn x hội Tu nhiên, đ quản l có hiệu lực và hiệu quả, việc sử dụng qu n hành pháp phải kết hợp v i qu n lập pháp, lập qui và ho t động thanh tra,

ki m tra trong các ho t động của toàn ộ hệ thống

Trong ph m vi nghiên cứu của luận văn nà , ch nghiên cứu QLNN đối

v i N V các trư ng trung h c ph thông công lập là ph m vi thực hiện

qu n hành pháp

ệ thống c quan QLNN ao gồm có: h nh phủ, ộ D T, ộ, c quan ngang ộ có liên quan, U ND c p t nh, S D- T

h nh phủ thống nh t QLNN v giáo dục: h nh phủ tr nh Quốc hội trư c khi qu ết đ nh nh ng chủ trư ng l n có ảnh hư ng đến qu n và nghĩa

vụ h c tập của công d n trong ph m vi cả nư c, nh ng chủ trư ng v cải cách nội dung chư ng tr nh của một c p h c; hằng năm áo cáo Quốc hội v ho t động giáo dục và việc thực hiện ng n sách giáo dục

Về phân cấp quản lí

Ngh đ nh Số: 115/2010/N -CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 v việc Quy

đ nh trách nhiệm quản lý nhà nư c v giáo dục, có một số quy đ nh như sau:

- ộ iáo dục và ào t o ch u trách nhiệm trư c h nh phủ v quản l nhà nư c v giáo dục theo qu đ nh của Luật iáo dục năm 2005, Luật sửa đ i sung một số đi u của Luật iáo dục năm 2009 và Ngh đ nh của h nh phủ

qu đ nh chức năng, nhiệm vụ, qu n h n và c c u t chức của ộ iáo dục

và ào t o, Ngh đ nh nà và các văn ản qu ph m pháp luật có liên quan

Trang 28

- Trách nhiệm quản lý nhà nư c v giáo dục của các ộ

+ ộ ế ho ch và u tư chủ trì, phối hợp v i ộ Giáo dục và ào t o

và các c quan có liên quan t ng hợp quy ho ch, kế ho ch năm năm và hàng năm v phát tri n giáo dục của cả nư c và đưa vào kế ho ch phát tri n kinh tế

- xã hội chung của cả nư c, trình Thủ tư ng Chính phủ phê du ệt

+ ộ Tài chính chủ trì, phối hợp v i ộ Giáo dục và ào t o hư ng dẫn các ộ liên quan, UBND c p t nh lập, phân và t chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nư c v giáo dục; xây dựng chế độ chi tiêu ngân sách nhà nư c cho ho t động giáo dục; thực hiện thanh tra, ki m tra tài chính, ngân sách đối

v i lĩnh vực giáo dục theo quy đ nh của Luật Ngân sách nhà nư c; hư ng dẫn

c chế tự chủ tài chính đối v i các c s giáo dục; c chế quản lý và sử dụng nguồn thu h c phí và các khoản thu hợp pháp khác của c s giáo dục

+ ộ Nội vụ chủ trì xây dựng và giao biên chế công chức cho các ộ và UBND c p t nh (trong đó có biên chế công chức của S Giáo dục và ào t o, Phòng Giáo dục và ào t o) trong t ng biên chế công chức được Thủ tư ng Chính phủ phê du ệt hàng năm; phối hợp v i ộ Giáo dục và ào t o và các

ộ, ngành liên quan xây dựng chính sách đối v i nhà giáo và cán ộ quản lý giáo dục; các văn ản hư ng dẫn quản lý công chức, viên chức trong lĩnh vực giáo dục theo th m qu n

- U ND c p t nh ch u trách nhiệm trư c h nh phủ v phát tri n giáo dục, thực hiện chức năng quản l nhà nư c v giáo dục trên đ a àn t nh Trong đó có trách nhiệm: h đ o, hư ng dẫn S iáo dục và ào t o thực hiện qu ho ch, kế ho ch, tu n dụng, sử dụng, đánh giá, lu n chu n, đào

t o, ồi dư ng, thực hiện ch nh sách đối v i nhà giáo và cán ộ quản l giáo dục; ảo đảm đủ iên chế sự nghiệp cho các c s giáo dục, iên chế công chức cho c quan S iáo dục và ào t o

Trang 29

- S iáo dục và ào t o có trách nhiệm tham mưu, giúp U ND c p

t nh thực hiện chức năng quản l nhà nư c v giáo dục Trong đó có trách nhiệm: iúp U ND c p t nh quản l các c s giáo dục trực thuộc, gồm: trư ng cao đẳng, trư ng trung c p chu ên nghiệp (không ao gồm các trư ng cao đẳng, trung c p chu ên nghiệp công lập của các ộ đóng trên đ a àn), trư ng cán ộ quản l giáo dục t nh (nếu có), trư ng trung h c ph thông, trư ng ph thông có nhi u c p h c (trong đó có c p trung h c ph thông), trung t m giáo dục thư ng xu ên, trung t m ngo i ng , tin h c, trung t m giáo dục - hư ng nghiệp; trư ng ph thông d n tộc nội trú, trư ng ph thông

d n tộc án trú và các c s giáo dục trực thuộc khác (nếu có) thuộc th m

ng giáo viên nhà trư ng

1.3.3.1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên

ăn cứ vào mục tiêu phát tri n giáo dục ph thông, xác đ nh nh ng

êu c u v ch t lượng và sự phát tri n của N V T PT công lập mà

Trang 30

ho ch đ nh chiến lược phát tri n n n giáo dục quốc gia đ đáp ứng chiến lược phát tri n n n giáo dục quốc gia đ đáp ứng chiến lược phát tri n giáo dục ph thông

đa các đi u kiện, c s vật ch t hiện có của đ n v

* Quản lí đồng b về cơ cấu

- Quản l c c u chu ên môn: là qu đ nh t ng th v t lệ V của các môn h c hiện có c p T PT công lập, sự thừa, thiếu V m i môn h c

ác t lệ nà vừa phải ph hợp v i qu đ nh th m i có được một c c u chu ên môn hợp l Ngược l i, phải đi u ch nh nếu không s ảnh hư ng t i hiệu quả của ho t động giáo dục

- Quản l c c u theo tr nh độ đào t o: là sự ph n chia theo tr nh độ đào

t o, cụ th : ao đẳng sư ph m, i h c sư ph m, Th c sĩ, Tiến sĩ và tr nh độ

Trang 31

tư ng ứng các chu ên ngành không phải sư ph m Xác đ nh c c u hợp l

v tr nh độ đào t o và thực hiện các ho t động liên quan đ đ t đến c c u đó

c ng là giải pháp nhằm QLNN v N V T PT

- Quản l c c u theo gi i t nh: nghiên cứu c c u gi i tính trong

N V nhằm n ng cao ch t lượng, hiệu su t công tác của từng cá nh n và của

cả N V i khác v i th trư ng lao động thuộc các lĩnh vực khác, đ

V n thư ng chiếm t lệ cao h n năm gi i c u gi i t nh ảnh hư ng trực tiếp đến ch t lượng D- T như việc đào t o, ồi dư ng thư ng xu ên và

n ng cao tr nh độ cho N V n g p nhi u khó khăn do đội ng nà ngh d

v sinh đẻ, ngh v con ốm

- Quản l c c u theo độ tu i: việc xác đ nh c c u theo từng nhóm tu i của N V làm c s đ ph n t ch thực tr ng, chi u hư ng QLNN của t chức, giúp iệu trư ng có kế ho ch tu n dụng, đào t o và sung k p th i đội ng kế cận trong tư ng lai

Quản lí đ t chuẩn về tr nh đ và chất lƣ ng

h t lượng N V ao hàm nhi u ếu tố: tr nh độ được đào t o, th m niên làm việc trong t chức, th m niên trong v tr làm việc mà ngư i đó đ và đang đảm nhận, sự hài h a gi a các ếu tố đó th hiện r hai nội dung:

- Tr nh độ đào t o đ t chu n ha vượt chu n, đào t o ch nh qu ha không ch nh qu Luật iáo dục 2005 qu đ nh tr nh độ chu n của nhà giáo trong các trư ng T PT phải có ằng tốt nghiệp sư ph m ho c có ằng tốt nghiệp ph hợp và có chứng ch ồi dư ng nghiệp vụ sư ph m

Trang 32

Quản lí về phẩm chất đ o đ c, lối sống

N V T PT công lập v i vai tr là lực lượng n ng cốt đào t o thế hệ chủ nh n tư ng lai của đ t nư c là ngư i th , là nhà khoa h c, nhà tư

tư ng, i h không ch cung c p tri thức mà c n là ngư i hư ng dẫn ngư i

h c tiếp cận v i tri thức, v i khoa h c Ph m ch t tư tư ng, ch nh tr , đ o đức, lối sống là nh ng tiêu chí quan tr ng nh t v quá tr nh lao động của V là quá

tr nh đ c iệt, quá tr nh d ng nh n cách đ giáo dục nh n cách Nh n cách của ngư i h c sinh s từng ư c h nh thành, và phát tri n theo đ nh hư ng của giáo viên Do vậ , nh n cách của ngư i th càng hoàn hảo ao nhiêu th sản ph m do h t o ra càng hoàn thiện nhiêu v tư tư ng, t nh cảm, thế

gi i quan, ni m tin, lối sống Từ đó, ngư i V phải luôn tự hoàn thiện m nh,

gi g n ph m ch t, u t n, danh dự nhà giáo, tôn tr ng nh n cách ngư i h c,

hư ng dẫn ngư i h c trong h c tập, r n lu ện đ h là t m gư ng sáng cho ngư i h c noi theo

Quản lí về thể lực, s c khỏe

h t lượng nguồn nh n lực x hội nói chung và N V trong các

trư ng T PT công lập nói riêng được i u hiện cụ th trên a m t thể lực – trí lực – tâm lực Th lực là c s n n tảng đ phát tri n tr tuệ, là phư ng tiện

đ tru n tải tri thức, tr tuệ của con ngư i vào ho t động thực ti n, thức tinh th n, đ o đức, tác phong là ếu tố chi phối hiệu quả ho t động của m i giáo viên Sức khỏe là vốn qu giá nh t của con ngư i, không có sức khỏe chúng ta không th làm g được m c d chúng ta có tr nh độ cao đến đ u T t

cả cán ộ, viên chức và ngư i lao động đ u phải có sức khỏe, t luận h làm

nh ng công việc g , đ u Do vậ , công tác quản l nhà trư ng c n phải chăm

lo đến th lực, sức khỏe N V i d đủ v số lượng, đ t chu n v ch t lượng và c c u ph hợp nhưng l i không đảm ảo v sức khỏe th giáo viên khó có th n ng cao được ch t lượng giảng d và hoàn thành nhiệm vụ được giao h nh t m quan tr ng đó nên êu c u v sức khỏe là một thông tin quan

tr ng trong qu ho ch, tu n dụng và sử dụng N V

Trang 33

1.3.3.2 Ban hành và t chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chu n giáo viên; chế độ chính sách đối với giáo viên trung học ph thông

X dựng các tiêu chu n giáo viên v tr nh độ, kiến thức chu ên môn nghiệp vụ, ph m ch t đ o đức đối v i N V T PT đ một m t phục vụ công tác đánh giá, ki m tra ch t lượng V ph thông c ng là một công việc mà QLNN chú tr ng v làm tốt công tác nà th m i có căn cứ đ đưa ra

nh ng ch nh sách liên quan đến đào t o, ồi dư ng, ố tr V một cách ph hợp v i chu ên môn, nhiệm vụ, ph m ch t của từng ngư i ồng th i đ có

nh ng động viên, khu ến kh ch k p th i giúp V hoàn thành tốt nh ng nhiệm

vụ của m nh

hế độ ch nh sách là nh ng hành vi ứng xử của chủ th đối v i nhóm ngư i nh t đ nh thông qua nhi u iện pháp khác nhau nhằm đ t được mục tiêu nh t đ nh hế độ ch nh sách đối v i V T PT là đi u kiện, là đ n

t o ra động lực khu ến khích N V không ngừng thi đua, ph n đ u n ng cao năng lực, n ng cao ch t lượng giảng d , r n lu ện ph m ch t, thúc đ sự nghiệp phát tri n N V Nói cách khác, N V ch có th phát tri n nếu có một chế độ ch nh sách đ i ngộ hợp l hế độ ch nh sách đối v i V là nh ng chế độ của nhà nư c, của đ a phư ng, của c s giáo dục đối v i V như

lư ng, phụ c p nhà giáo, phụ c p th m niên, đ t, nhiệm, h trợ kinh ph

đi h c đ n ng cao tr nh độ, khen thư ng v có thành t ch xu t s c trong công việc (như t ng gi khen, ằng khen của các c p, k niệm chư ng v sự nghiệp giáo dục, hu n chư ng, hu chư ng, danh hiệu hiến sĩ thi đua các

c p, danh hiệu Nhà giáo nh n d n, nhà giáo ưu tú, ) Ngoài ra, c n có nh ng

ch nh sách h trợ v nhà , đ t, cho nh ng V có hoàn cảnh khó khăn, ha

ch nh sách thu hút ngư i tài v công tác t i đ a phư ng, đ n v

Trang 34

Việc thực hiện tốt chế độ ch nh sách đối v i V là một iện pháp động viên, khu ến kh ch V một cách thiết thực nh t, tác động có hiệu quả đến t nh cảm, thức, tinh th n trách nhiệm và sự nhiệt t nh của V nh ng chế độ

ch nh sách đem l i hiệu quả th chế độ ch nh sách nà phải áp dụng đúng đối tượng, đ c th công việc, trách nhiệm, chức trách được giao, tư ng xứng v i hiệu quả công việc, nếu không nó s giảm tác dụng, có khi tác dụng ngược

1.3.3.3 T chức, chỉ đạo việc tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng giáo viên

Sản ph m mà N V T PT công lập t o ra là thế hệ tư ng lai của đ t

nư c ch t lượng d h c ngà càng n ng cao cả v nội dung và phư ng pháp giảng d , nhà trư ng c n có N V đảm ảo đúng tiêu chu n qu đ nh

V vậ , công tác tu n ch n, sử dụng, ki m tra đánh giá là nội dung quan

tr ng nhằm quản l N V T PT đảm ảo theo êu c u đ ra

- Quản l công tác tu n ch n N V là một nội dung quan tr ng nhằm sung nhu c u nh n sự cho nhà trư ng trong từng giai đo n cụ th , ảo đảm nguồn nh n lực cho sự phát tri n của nhà trư ng ó th tu n ch n m i ho c

có th tu n ch n trong N V hiện có của nhà trư ng đ đào t o, ồi dư ng nhằm sử dụng ha tinh giảm, thu ên chu n công tác

- Quản l công tác tu n dụng N V là quá tr nh ao gồm các nội dung: xác đ nh nhu c u sung, thu hút ứng viên dự tu n; tu n ch n ngư i đáp ứng nhu c u; tập sự và nhiệm ch nh thức h vào ng ch V Do vậ trong quá tr nh tu n dụng c n đưa ra các tiêu ch cụ th , r ràng và công khai trên các phư ng tiện thông tin đ i chúng và đồng th i c n có nh ng c chế

ch nh sách h p dẫn thu hút V có ch t lượng

- Quản l việc sử dụng N V không ch là ph n công nhiệm vụ, nhiệm giáo viên vào các chức danh cụ th , ph hợp v i năng lực, tr nh độ chu ên môn mà c n t o đi u kiện c n và đủ đ V thực hiện tốt chức trách của

m nh là nội dung quan tr ng, v nếu ố tr , sử dụng N V đúng chu ên

Trang 35

môn, đúng s trư ng s phát hu được năng lực tối đa và t o c hội thăng tiến, mang l i hiệu quả trong công tác Ngược l i, ph n công, ố tr không hợp l s làm cho kiến thức và k năng của giáo viên ngà càng mai một và nả sinh tư

tư ng tiêu cực, chống đối Do vậ , c n đảm ảo kh u sử dụng hợp l nhằm đ

m nh công tác QLNN v N V các trư ng T PT công lập

- Quản l công tác đào t o ồi dư ng N V một m t là quá tr nh giáo viên tham gia h c tập đ phát tri n h n n a hệ thống tri thức, k năng, k xảo, thái độ hành vi của m i cá nh n nhằm thực hiện công việc có hiệu quả Qua quá tr nh đào t o s được đánh giá, c p ằng, đồng th i h nh thành N V

nh ng ph m ch t, năng lực theo chư ng tr nh chu n, trên chu n; là phư ng thức c ản nhằm phát tri n N V gồm các lo i h nh như: đào t o m i, đào

t o l i, đào t o n ng cao, chu n hóa N V thông qua các h nh thức tập trung,

t i chức, từ xa t khác, nó là một phư ng thức đ quản l N V nhưng v i mục tiêu chủ ếu là sung, cập nhật k p th i kiến thức m i: kiến thức chu ên môn, kiến thức c s , k năng sư ph m Trong công tác đào t o ồi

dư ng N V c n linh động, đa d ng và nên nh n m nh đến h nh thức tự ồi

dư ng, h c hỏi lẫn nhau của giáo viên

- Quản l công tác ki m tra N V là thuật ng ch sự đo lư ng, thu thập thông tin đ có nh ng phán đoán, xác đ nh xem mức độ hoàn thành công việc của m i giáo viên Thông qua công tác nà , hiệu trư ng nhà trư ng s

n m được t nh h nh thực tế v số lượng, ch t lượng và c c u N V mà có

kế ho ch quản l đội ng ngư tu n dụng, đào t o ồi dư ng, lu n chu n, khen thư ng, thực hiện chế độ ch nh sách k p th i V vậ , c n có nh ng nhà quản l vừa hồng” vừa chu ên”, có t m” và có t m” đ đảm ảo nhiệm vụ được thực hiện minh ch, công khai, tránh việc làm qua loa, chiếu lệ, xuê xoa, bình quân

Trang 36

- Quản l công tác đánh giá N V là sự phán xét trên c s ki m tra,

ao gi c ng g n li n v i ki m tra Trong đánh giá, ngoài sự đo lư ng một cách khách quan dựa trên ki m tra, c n có kiến nh luận, nhận xét, phê

nh đ tiến t i sự phán xét một cách công ằng, d n chủ, khách quan ánh giá N V không phải là một kh u đ n giản v nó ảnh hư ng r t nhi u đến

qu n và lợi ch của giáo viên Nếu quá tr nh đánh giá ch nh xác và hợp l s

là động lực cho giáo viên ph n đ u trong công tác, ngược l i s g ra ganh đua không lành m nh, đố kỵ trong nội ộ giáo viên và cả nhà trư ng Do vậ , hiệu trư ng c n x dựng an ki m tra, đánh giá v i nh ng ngư i có kiến thức, chu ên môn cao, có năng lực và thực sự khách quan nhằm hoàn thiện công việc ki m tra, đánh giá, làm đi u kiện cho quá tr nh quản l N V đ t hiệu quả cao h n

Quản l kh u ki m tra, đánh giá N V là nội dung quan trong nhưng

c ng r t tế nh nên khi thực hiện c n phải công khai, công ằng và d n chủ Phải xem quá tr nh ki m tra đánh giá là việc làm nh thư ng, và c n được tiến hành thư ng xu ên đ n m v ng thực tr ng, kết quả công việc của giáo viên ó th đánh giá đ nh k , không đ nh k v i nhi u phư ng thức: đánh giá của đội ng cán ộ quản l trực tiếp; của đồng nghiệp, của tập th hội đồng nhà trư ng; đánh giá của ngư i h c nh ng phải có phư ng pháp thật khoa

h c; đánh giá của x hội, ngư i sử dụng V v công tác chu ên môn, k năng, lối sống, tư tư ng, ph m ch t ch nh tr , đ o đức Thông qua đó, t o đi u kiện đ giáo viên phát hu m t m nh, h n chế nh ng m t ếu kém; giúp cho việc tu n ch n, đào t o, ồi dư ng và ố tr N V

1.3.3.4 Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho giáo viên

Qu đ nh việc t ng danh hiêu vinh dự cho V gồm có danh hiệu thi đua, khen thư ng đối v i cá nh n và danh hiệu thi đua, khen thư ng đối v i tập th

Trang 37

Việc t ng danh hiệu vinh dự có V có 2 d ng: tinh th n (như thăng chức, t ng gi khen, ằng khen ) và vật ch t (lư ng, nhà , đ t, thư ng )

v i mục đ ch t o đi u kiện v m i m t và t o động lực đ đối tượng quản l hoàn thành nhiệm vụ tốt h n, đồng th i thu hút ngư i tài v cho t chức đó

T theo quá tr nh ph n đ u của cá nh n và tập th mà có nh ng h nh thức khen thư ng ph hợp v vật ch t và tinh th n ả hai h nh thức nà đ u có vai

tr quan tr ng trong việc khu ến kh ch V hoàn thành ngà càng tốt h n nhiệm vụ của m nh

ó th k ra một số h nh thức t ng danh hiệu vinh dự cho V như sau:

- ằng khen hàng năm của S D T cho nh ng V có thành t ch giảng d tốt trong năm;

- Danh hiệu V d giỏi c p t nh;

- Danh hiệu nhà giáo nh n d n, nhà giáo ưu tú;

- u n chư ng lao động;

- niệm chư ng v sự nghiệp giáo dục;

- thi đua của h nh phủ;

- ằng khen của Thủ tư ng;

- ằng khen của ộ D- T;

- ằng khen của U ND t nh

nh thức khen, trao t ng nh ng danh hiệu hàng năm được áp dụng sau

m i l n đánh giá V là ph iến nh t, góp ph n khu ến kh ch V ph n đ u hoàn thành tốt nhiệm vụ của m nh trong năm h c t i

1.3.3.5 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lí giáo viên

Thanh tra, ki m tra việc ch p hành pháp luật v quản l giáo viên là việc ki m tra, giám sát thực hiện các c chế, ch nh sách và tiêu chu n liên quan đến N V T PT nhằm đảm ảo việc thực thi đúng và ph hợp v i

đi u kiện, hoàn cảnh thực ti n

Trang 38

T chức và ho t động thanh tra, ki m tra ao gồm: T chức thanh tra giáo dục; ho t động thanh tra giáo dục; thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra giáo dục; trách nhiệm và mối quan hệ của c quan, t chức, cá nh n liên quan đến ho t động thanh tra

Ngu ên t c ho t động thanh tra, ki m tra phải tu n theo pháp luật, ảo đảm ch nh xác, khách quan, trung thực, công khai, d n chủ, k p th i; không

tr ng l p v ph m vi, đối tượng, nội dung, th i gian thanh tra gi a các c quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản tr đến ho t động nh thư ng của c quan, t chức, cá nh n là đối tượng thanh tra

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lí nhà nước về đ i ng giáo viên trường trung học phổ thông công lập

- Nhận thức của các nhà l nh đ o: đó là sự quan t m trong công tác ch

đ o, l nh đ o đối v i v n đ quản l N V của ngành húng ta không ch

c n N V giỏi, tr nh độ cao mà chúng ta c n c n nh ng ngư i l nh đ o, hiệu trư ng giỏi v quá tr nh quản l , ch đ o của h là đi u kiện đ x dựng được

N V đ t ch t lượng ác nhà l nh đ o phải th được công tác quản l đội

ng là nh n tố quan tr ng và coi đ là nhiệm vụ hàng đ u, thư ng xu ên và liên tục cho quá tr nh đ i m i QLNN giáo dục nư c ta Do vậ c n n ng cao nhận thức của cá nhà l nh đ o đ h th được vai tr , t m quan tr ng của ch nh h trong quá tr nh quản l đội ng nói chung và giáo viên các trư ng T PT công lập nói riêng

- Nhận thức của đội ng QL: luôn thức được công tác quản l

ch nh là làm cho đội ng của toàn ngành giáo dục v ng m nh h n Ngư i quản l phải iết ố tr hợp l khai thác thế m nh của từng V, t o đi u kiện cho giáo viên được n ng cao tr nh độ, góp ph n vào sự nghiệp phát tri n chung của nhà trư ng

Trang 39

- Nhận thức của N V: giáo viên c n th được nhiệm vụ của m nh trong sự nghiệp đào t o thế hệ tư ng lai của đ t nư c mà ph n đ u h c tập

n ng cao ph m ch t ch nh tr , ph m ch t nhà giáo, tr nh độ chu ên môn và

đ i m i phư ng pháp giảng d đ xứng đáng là nh ng k sư t m hồn” của ngành giáo dục

N V đ phát hiện v n đ và k p th i giải qu ết

chế ch nh sách hợp l là động lực thúc đ quá tr nh QLNN v

N V trong các trư ng T PT công lập đ t hiệu quả là ếu tố c ản, là

đi u kiện, là đ n t o động lực khu ến kh ch V không ngừng ph n đ u nâng cao năng lực, r n lu ện, tận t m, tận lực g n ó v i nhà trư ng iệu trư ng các trư ng c n đảm ảo thực hiện quản l hiệu quả các chế độ, ch nh sách của Nhà nư c và x dựng qu chế riêng của nhà trư ng nhằm khu ến

kh ch, động viên N V hiện có và là c s đ thu hút lực lượng giáo viên giỏi, tr nh độ cao v công tác t i trư ng ên c nh đó, c n phải đảm ảo các

ếu tố c s vật ch t, trang thiết phục vụ cho quá tr nh d và h c là

ếu tố không th thiếu trong quá tr nh giáo dục, v đó là công cụ, là phư ng

Trang 40

tiện, là c u nối gi a giáo viên và h c sinh và là đi u kiện góp ph n thúc đ

N V phát tri n s vật ch t, trang thiết d h c càng hiện đ i là đi u kiện đ V đ i m i phư ng pháp giảng d , n ng cao hiệu quả d và h c trong nhà trư ng

Ngoài các ếu tố trên, th một số nội dung trong quá tr nh quản l nhà

nư c v N V như công tác tu n dụng, sử dụng, đ t, thu ên chu n,

ki m tra, đánh giá, đ i ngộ, đào t o, ồi dư ng và tự ồi dư ng c ng là nh ng nhân tố qu ết đ nh đến quá tr nh quản l N V Do vậ , trong ho t động quản l , hiệu trư ng các trư ng c n phải chú tr ng đến nh ng nội dung nà nhằm đảm ảo quá tr nh QLNN v N V của nhà trư ng đ t nh ng mục

th của đ t nư c Trong khuôn kh ài viết nà , chúng ta s ph n t ch thực

tr ng và hiệu quả các ch nh sách đào t o và sử dụng đội ng V ph thông một số nư c trên thế gi i, từ đó đ xu t các khu ến ngh vận dụng t i Việt Nam và c Ninh

Triết l và qu tr nh đào t o khoa h c đ giúp cho Ph n Lan đào t o ra được nh ng giáo viên có tr nh độ cao mà t quốc gia nào theo k p Ngh V

Ngày đăng: 21/04/2017, 09:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w