là người đầu tiên xây dựng ẩm đồ của không khí ẩm và cắt nghĩa tính chấtnhiệt của không khí ẩm và các phương pháp sử lý để được các trạng thái củakhông khí theo yêu cầu.Do các hệ thống đ
Trang 1MUÏC LUÏC
Trang 2Lời Mở Đầu Trong sự nghiệp cơng nghiệp hĩa , hiện đại hĩa đất nước Nền kinh tế
nước ta đâng ngày càng phát triển đi lên một cách mạnh mẽ trong xu thế hịanhập chung với nền kinh tế khu vực và trên thế giới
Nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu của con người ngày càng phải đượccải thiện và nâng cao …
Trong những năm gần đây , cùng với sự phát triển kéo theo nhu cầu củacon người thì các nghành kinh tế , kỹ thuật cần phải phát triển theo hướng phục
vụ nhu cầu của con người , tạo ra các điều kiện tiện nghi nhất cho các hoạt độngcủa con người, cùng với sự phát triển của cả nước ,nghành điều hịa khơng khícũng cĩ những bước phát triển vượt bậc và ngày càng trở lên quen thuộc trongđời sống sản xuất Điều hịa khơng khí tạo ra các điều kiện vi khí hậu tốt nhấtphuc vụ con người trong sinh hoạt và trong sản xuất kinh doanh
Chính vì những lý do trên ,trong cuốn đồ án này em đi vào tính tốn , thiết
kế điều hịa khơng khí cho Ký túc xá Cao Học :
Mặc dù sau dù đã rất cố gắng xong cuốn đề tài này chắc chắn cịn nhiềuthiếu sĩt và hạn chế Rất mong được sự chỉ bảo và đĩng gĩp ý kiến của thầy cơ
và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Đại Tiến và các thầy cô giáo trongbộ môn kỹ thuật lạnh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em hoàn thành đồ ánnày
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Hồng
Trang 3Chương I: Tổng quan về điều hòa không khí
I) Lịch sử phát triển, mục đích và ý nghĩa của điều hòa không khí.
Ngay từ thời cổ đại con người cũng đã biết cách đốt lửa để sưởi ấm chomình vào mùa đông và biết dùng quạt hay tìm những chỗ thoáng mát đểtránh nắng vào mùa hè
Năm 1845 một bác sĩ người mĩ đã chế tạo thành công được máy nénlạnh khí đầu tiên để điều hòa không khí cho bệnh viện của ông cũng chínhnhờ điều này mà ông đã đánh dấu một bước phát triển sơ khai của điều hòakhông khí
Năm 1850 một nhà thiên văn học người Scotland lần đầu tiên đã đưa radự án điều hòa không khí phòng ở bằng máy lạnh nén khí, cùng với sự giúpđỡ của nhà bác học nổi tiếng Rankine đã không những làm cho đề tài này trởnên nghiêm túc mà còn được sự quan tâm và theo dõi của đông đảo mọingười
Năm 1894 thì công ty Linde đã xây dựng 1 hệ thống điều hòa không khíbằng máy lạnh amoniac dùng để làm lạnh và khử ẩm vào mùa hè Dàn lạnhcủa hệ thống được đặt trên trần nhà không khí đối lưu tự nhiên, không khílạnh đi từ trên xuống dưới do mật độ lớn hơn Máy lạnh thì được đặt ở phíadưới tầng hầm
Năm 1910 các công trình chủ yếu mới là khống chế nhiệt độ, chưa đạtđược sự hoàn thiện và đáp ứng được nhu cầu kĩ thuật cần thiết Nhưng cũngtừ lúc này cũng bắt đầu hình thành hai xu hướng cơ bản là điều hòa tiện nghicho các phòng ở và điều hòa công nghệ phục vụ cho các nhu cầu sản xuất.Đúng lúc vào thời điểm này thì một nhân vật đã đưa ngành điều hòakhông khí của Mỹ nói riêng và của cả thế giới nói chung lên một bước pháttriển mới rự rỡ hơn Đó chính là Willis H Carrier Chính ông là người đã đưa
ra định nghĩa điều hòa không khí là sự kết hợp sưởi ấm, làm lạnh, gia nhiệt,hút ẩm, lọc và rửa không khí, tự động duy trì khống chế trạng thái không khíkhông đổi phục vụ cho mọi yêu cầu tiện nghi và công nghệ Cũng chính ông
Trang 4là người đầu tiên xây dựng ẩm đồ của không khí ẩm và cắt nghĩa tính chấtnhiệt của không khí ẩm và các phương pháp sử lý để được các trạng thái củakhông khí theo yêu cầu.
Do các hệ thống điều hòa không khí thường phục vụ cho các phòng cóngười ở, trong các khu dân cư đông đúc như thành phố, khu công nghiệp nênvấn đề sử dụng môi chất lạnh là rất quan trọng trong hệ thống điều hòakhông khí và môi chất lạnh thường được chọn lựa rất kĩ lưỡng và cẩn thận.Amoniac và dioxit sunfua độc hại và có mùi khó chịu nên không được sửdụng CO2 không độc nhưng áp suất ngưng tụ lại quá cao Ban đầu người tasử dụng hai môi chất chính là môi chất dicloetylen và diclomêtan hai môichất này đã đáp ứng được một số yêu cầu đề ra Trong quá trình phát triểnngành kĩ thuật điều hòa không khí thì gắn liền với sự phát triển của cácngành khác, đặc biệt là thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hóachất tìm tòi môi chất lạnh mới Năm 1930 các hãng công nghiệp hóa chất ởMỹ đã sản xuất ra một loạt các môi chất lạnh mới có tên thương mại là chấtfrêon rất phù hợp với các yêu cầu của điều hòa không khí Chỉ từ khi đó điềuhòa không khí mới có những bước nhảy vọt mới và nước Mỹ trở thành mộtnước có ngành công nghiệp điều hòa không khí lớn nhất của thế giới
Ngoài việc điều hòa tiện nghi cho các phòng có người như nhà ở, nhàhàng, nhà hát, rạp chiếu phim, hội trường, phòng họp, khách sạn, trường học,văn phòng… Điều hòa công nghệ bao gồm nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhautrong đó có sợi dệt, thuốc lá, phim ảnh, dệt vải, điện tử, cơ khí chính xác vàmột loạt các phòng thí nghiệm khác nhau…
II) Khái niệm
Hệ thống điều hòa không khí là một tập hợp các máy móc, thiết bị,dụng cụ… để tiến hành quá trình xử lý không khí như sưởi ấm, làm lạnh, khửẩm, gia ẩm…điều chỉnh và duy trì các thông số vi khí hậu trong nhà như nhiệtđộ, độ ẩm, độ sạch, khí tươi, sự tuần hoàn phân phối không khí trong phòngnhằm đáp ứng nhu cầu tiện nghi và công nghệ
III) Vai trò và ứng dụng của điều hoà không khí.
Trang 5Điều hoà không khí là một lĩnh vực quan trọng trong đời sống và kỹthuật Ngày nay kỹ thuật điều hoà không khí đã trở thành một ngành khoahọc độc lập phát triển vượt bậc và hỗ trợ đắc lực cho nhiều ngành khác.Điều hòa không khí đã gắn liền và bổ trợ với các ngành sản xuất như:
Cơ khí chính xác, kỹ thuật điện tử, vi điện tử, kỹ thuật viễn thông, quang học,
vi phẫu thuật, kỹ thuật quốc phòng, vũ trụ… Bởi vì các máy móc thiết bị hiệnđại này chỉ có thể làm việc chính xác, an toàn và hiệu quả cao ở nhiệt độ, độẩm thích hợp
Cũng nhờ điều hòa không khí mà các ngành công nghiệp nhẹ như: Dệtvải, kéo sợi, thuốc lá rượu bia, bánh kẹo, phim ảnh… Mới đảm bảo được chấtlượng sản phẩm Người ta thí nghiệm và kết luận rằng năng suất chăn nuôisẽ tăng lên khoảng 10- 15% nếu ta điều chỉnh được nhiệt độ, tạo ra khí hậuthích hợp cho từng loại vật nuôi
Điều hòa khí hậu tiện nghi tạo cho con người có cảm giác thoải mái, dễchịu nhất, nhằm nâng cao đời sống tăng tuổi thọ cũng như năng suất lao độngcủa con người Vì thế điều hòa không khí tiện nghi ngày càng trở nên quenthuộc, đặc biệt trong các lĩnh vực như: Kinh tế, văn hóa thể thao, du lịch.Điều hòa không khí không chỉ áp dụng cho các không gian cố định mànó còn được áp dụng cho các không gian di động như ô tô, tàu thủy, xe lửa,máy bay…
Mặc dù việc điều hòa bằng máy lạnh phát triển một cách nhanh chóngnhưng việc điều hòa tàu hỏa bằng tàu hỏa vẫn được sư dụng khá là lâu vìtính chất đơn giản của nó, điều hòa bằng đá cây cũng được ứng dụng mộtcách rộng rãi hơn trên tàu thủy
Việc điều hòa không khí cho máy bay cũng hết sức quan trọng., điềuhòa không khí còn tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của bơm nhiệt, mộtloại máy lạnh dùng để sưởi ấm mùa đông
IV) Ảnh hưởng của môi trường không khí đến con ngươiø và sản xuất.
1 Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến con người.
a)Nhiệt độ.
Trang 6Nhiệt độ là yếu tố gây cảm giác nóng lạnh rõ dệt nhất đối với conngười Cũng như mọi động vật máu nóng khác, với một người bình thường,nhiệt độ phần bên trong cơ thể khoảng chừng 370C Do cơ thể sản sinh ra mộtlượng nhiệt nhiều hơn nó cần, cho nên để duy trì ổn định phần nhiệt độ bêntrong cơ thể con người thải nhiệt ra môi trường xung quanh dưới ba hình thứcđối lưu, bức xạ và bay hơi.
Truyền nhiệt bằng đối lưu: khi nhiệt độ của lớp không khí tiếp xúcxung quanh cơ thể thấp hơn nhiệt độ của trên bề mặt da của cơ thể con ngườithì lớp không khí sẽ dần dần nóng lên và có xu hướng đi lên, khi đó lớpkhông khí lạnh hơn sẽ tiến lại thế chỗ và từ đó hình thành lên lớp không khíchuyển động bao quanh cơ thể, chính sự chuyển động đã lấy đi một phầnnhiệt lượng thải vào môi trường Còn ngược lại khi nhiệt độ lớp không khítiếp xúc lớn hơn nhiệt độ bề mặt da thì cơ thể sẽ nhận một phần nhiệt củamôi trường nên gây cảm giác nóng Cường độ trao đổi nhiệt phụ thuộc vào sựchênh lệch giữa nhiệt độ bề mặt cơ thể và không khí
Bức xạ là hình thức thải nhiệt thứ hai, trong trường hợp này nhiệt từ cơthể sẽ bức xạ cho bất kỳ bề mặt xung quanh nào có nhiệt độ nhỏ hơn nhiệtđộ của cơ thể truyền nhiệt Hình thức trao đổi nhiệt này hoàn toàn độc lậpvới hiện tượng đối lưu, cường độ trao đổi nhiệt phụ thuộc vào giá trị nhiệt độvà độ chênh lệch nhiệt độ giữa cơ thể và bề mặt bao quanh
Khi nhiệt độ không khí lớn hơn nhiệt độ cơ thể thì cơ thể vẫn phải thảinhiệt vào môi trường bằng hình thức tỏa ẩm (thở, bay hơi, mồ hôi,…) Toànbộ nhiệt lượng cơ thể phải thải qua con đường bay hơi nước trên bề mặt da vàmồ hôi đổ dữ dội Sự đổ mồ hôi nhiều hay ít cũng phụ thuộc rất nhiều vàonhiệt độ môi trường, ngoài ra còn phụ thuộc vào độ ẩm tương đối của khôngkhí và tốc độ lưu chuyển không khí quanh cơ thể
Vậy khi nhiệt độ không khí xung quanh giảm xuống, cường độ trao đổinhiệt đối lưu giữa cơ thể và môi trường sẽ tăng Cường độ này càng tăng khiđộ chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt cơ thể và không khí càng tăng, nếu nhiệtđộ chênh lệch này quá lớn thì nhiệt lượng cơ thể mất đi càng lớn và đến một
Trang 7mức nào đó sẽ bắt đầu cảm giác khó chịu và ớn lạnh Việc giảm nhiệt độ của
các bề mặt xung quanh sẽ làm gia tăng cường độ trao đổi nhiệt bức xa.
Ngược lại, nhiệt độ xung quanh tiến gần đến nhiệt độ cơ thể thì thành phầntrao đổi nhiệt bức xạ sẽ giảm đi rất nhanh
b) Độ ẩm tương đối ϕ
Độ ẩm tương đối của không khí xung quanh quyết định mức độ bay hơi,bốc ẩm từ cơ thể vào không khí xung quanh Sự bay hơi nước vào không khíchỉ diễn ra khi ϕ < 100% Nếu không khí có độ ẩm vừa phải thì nhiệt độ cao,
cơ thể đổ mồ hôi và mồ hôi bay hơi vào không khí được nhiều sẽ gây cho cơthể cảm giác dễ chịu hơn (khi bay hơi 1g mồ hôi cơ thể thải được nhiệt lượngkhoảng 2.500J, nhiệt lượng này tương đương với nhiệt lượng của 1m3 khôngkhí giảm nhiệt độ đi 20C), nhưng nếu độ ẩm quá thấp thì mồ hôi sẽ bay hơinhiều làm cho cơ thể mất nước nhiều gây cảm giác mệt mỏi Nếu độ ẩm ϕ
lớn quá, mồ hôi thoát ra ngoài da bay hơi kém ( hoặc thậm chí không bay hơiđược), trên da sẽ có mồ hôi nhớp nháp cơ thể sẽ cảm thấy khó chịu
c) Tốc độ lưu chuyển không khí ωk
Tùy thuộc vào dòng chuyển động của không khí mà lượng ẩm thoát ra từ
cơ thể nhiều hay ít Khi tăng tốc độ lưu chuyển không khí (ωk) thì lớp khôngkhí bão hòa xung quanh bề mặt cơ thể càng dễ bị kéo đi để nhường chỗ cholớp không khí khác, do đó khả năng bốc ẩm từ cơ thể sẽ tăng lên Ngoài ra,chuyển động của dòng không khí cũng ảnh hưởng đến cường độ trao đổinhiệt bằng đối lưu Rõ ràng, quá trình tỏa nhiệt đối lưu càng mạnh khichuyển động của dòng không khí càng lớn Do đó về mùa đông, khi ωk lớn sẽlàm tăng sự mất nhiệt của cơ thể gây cảm giác lạnh, ngược lại về mùa hè sẽlàm tăng cảm giác mát mẻ Đặc biệt trong điều kiện độ ẩm ϕ lớn thì ωk tăngsẽ làm tăng nhanh quá trình bay hơi mồ hôi trên da, vì vậy về mùa hè người
ta thường thích sống trong môi trường không khí lưu chuyển mạnh (có gió trờihoặc có quạt) Nếu ωk lớn quá mức cần thiết dễ gây mất
nhiệt cục bộ, làm cơ thể chóng mệt mỏi
Bảng 1.1 tốc độ gió cho phép
Trang 8Nhiệt độ không khítrong phòng
ωk - tốcđộ không khí, m/s
d) Độ trong sạch của không khí
Ngoài ba yếu tố t, ϕ, ω
k
đã nói ở trên, môi trường không khí còn phảibảo đảm độ trong sạch nhất định, Không khí bao giờ cũng lẫn nhiều tạp chấtnhư bụi, các khí lạ và vi khuẩn Tùy theo yêu cầu, ta phải dùng các biện
Trang 9pháp và thiết bị để khử bụi, khử hóa chất lạ và vi khuẩn, kết hợp với việcthay đổi không khí trong phòng Các chất độc hại có trong không khí thườnggặp có thể phân thành ba loại:
- Bụi là các chất có kích thước nhỏ bé có thể xâm nhập vào cơ thể theođường hô hấp (thở)
- Khí CO2 và hơi nước không có độc tính nhưng nồng độ lớn sẽ làm giảmlượng O2 trong không khí Chúng phát sinh do hô hấp của động vật, thực vậthoặc do đốt cháy các chất hữu cơ hoặc trong các phản ứng hóa học
- Các hóa chất độc hại dạng khí, hơi (hoặc một số dạng bụi) phát sinhtrong quá trình sản xuất hoặc các phản ứng hóa học Mức độ độc hại tùythuộc vào cấu tạo hóa học và nồng độ của từøng chất: có loại chỉ gây cảmgiác khó chịu, có loại gây bệnh nghề nghiệp, có loại gây chết người khi nồngđộ đủ lớn
Trang 10e) Độ ồn
Bảng 1.2.Tiêu chuẩn về độ ồn cực đại cho phép trong một số trường hợp.
nhân ở các bệnh viện
hoặc bệnh điều dưỡng
6 ÷ 22
22 ÷ 6
3530
3030
Nhà hát, phòng hòa
3530
22 ÷ 6
4540
3530
Phòng hội thảo, phòng
họp
Độ ồn là một yếu tố quan trọng gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tớithính giác và tâm lý con người Bất cứ một hệ thống điều hoà nào cũng cócác bộ phận có thể gây ra tiếng ồn ở một mức độ nhất định, nguyên nhân do:Máy nén, bơm quạt, các ống dẫn không khí, các miệng thổi không khí
2 Ảnh hưởng của môi trường không khí đối với sản xuất.
Trước hết phải thấy rằng, con người là một trong những yếu tố quyếtđịnh năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Như vậy môi trường không
Trang 11khí trong sạch có chế độ nhiệt ẩm thích hợp cũng chính là yếu tố gián tiếpnâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Mặt khác, mỗi ngành kỹ thuật lại yêu cầu một chế độ vi khí hậu riêngbiệt, do đó ảnh hưởng của môi trường không khí không giống nhau Nhìnchung các quá trình sản xuất đều kèm theo sự thải nhiệt, thải CO2 và nước,có khi cả bụi và hóa chất độc hại vào môi trường không khí ngay bên trongkhông gian máy, làm cho nhiệt độ, độ ẩm không khí và độ trong sạch luôn bịbiến động Sự biến động nhiệt độ, độ ẩm không khí trong phòng tuy đều ảnhhưởng đến sản xuất nhưng mức độ ảnh hưởng không giống nhau
b) Độ ẩm tương đối ϕ
Là yếu tố ảnh hưởng nhiều hơn nhiệt độ Hầu hết các quá trình sản xuấtthực phẩm đều duy trì độ ẩm vừa phải Độ ẩm ϕ thấp quá làm tăng sự thoáthơi nước trên mặt sản phẩm, do đó tăng hao trọng, có khi làm giảm chấtlượng sản phẩm (gây nứt nẻ, gẫy vỡ do sản phẩm bị giòn quá khi khô).Nhưng nếu ϕ lớn quá cũng làm môi trường dễ phát sinh nấm mốc Độ ẩm ϕ
lớn quá 50 – 60% trong sản xuất bánh kẹo cao cấp dễ làm bánh kẹo bị chảynước Còn với các máy móc vi điện tử, bán dẫn, độ ẩm cao làm giảm cáchđiện, gây nấm mốc và làm máy móc dễ hư hỏng
Bảng 1.4 Một vài số liệu cụ thể cho một vài môi trường [3]
Trường hợp Công nghệ sản xuất Nhiệt Độ ẩm
Trang 12độ,0C ϕ(%)Xưởng in -Đóng và bao gói
-Phòng in ấn
21-2424-27
4545-50-Phòng làm bản kẽm 21-23 40-50Sản xuất bia - Nơi lên men
-Xử lý malt-Ủ chínCác bộ phận chế biếnkhác
3-410-1518-2216-24
50-7080-8550-6045-65
Xưởng bán -Nhào bột
-Đóng gói-Lên men
24-2718-2427
45-5550-6570-80Chế biến thực
phẩm
-Chế biến bơ-Mayoníc
1624
6040-50Công nghệ chính
xác
-Lắp ráp chính xác-Gia công khác
20-2424
40-5045-55Xưởng len -Chuẩn bị
-Kéo sợi-Dệt
27-2927-2927-29
6050-6060-70
Bảng 1.4 Một vài số liệu cụ thể cho một vài môi trường [3]
Trường hợp Công nghệ sản xuất Nhiệt độ,0C Độ ẩm ϕ(%)
_Se sợi_Dệt sợi và điều tiết chosợi
22-2522-25
55-6560-7070-90
c) Độ trong sạch của không khí.
Không chỉ tác động đến con người mà cũng tác động trực tiếp đến chấtlượng sản phẩm: bụi bẩn bám trên bề mặt sản phẩm không chỉ làm giảm vẻđẹp mà còn làm sản phẩm bị hỏng Các ngành sản xuất thực phẩm không chỉyêu cầu không khí trong sạch, không có bụi mà còn đòi hỏi vô trùng nữa, một
Trang 13số công đoạn chế biến có kèm theo sự lên men gây mùi hôi thối, đó cũng làđiều không thể chấp nhận được Đặc biệt, các ngành sản xuất dụng cụ quanghọc, in tráng phim ảnh,… đòi hỏi không khí tuyệt đối không có bụi
d) Tốc độ không khí ω k
Đối với sản xuất chủ yếu liên quan đến tiết kiệm năng lượng tạo gió.Tốc độ lớn quá mức cần thiết ngoài việc gây cảm giác khó chịu với conngười còn làm tăng tiêu hao công suất động cơ kéo quạt Riêng đối với mộtsố ngành sản xuất, không cho phép tốc độ ở vùng làm việc quá lớn, ví dụ:trong ngành dệt, nếu tốc độ không khí quá lớn sẽ làm rối sợi
e) Độ ồn
Độ ồn là một yếu tố quan trọng gây ô nhiễm môi trường nên nó phảiđược khống chế, đặc biệt đối với điều hoà tiện nghi và một số công trìnhđiều hoà như các phòng studio, trường quay, phòng phát thanh truyền hình,ghi âm…
3) Nhiệt độ và độ ẩm tiện nghi
Đối với điều hòa tiện nghi cần phải chọn các điều kiện tiện nghi cho phùhợp, còn đối với điều hòa công nghệ thì thông số thiết kế trong nhà thì phảituân theo yêu cầu của công nghệ
Về tiện nghi cũng cần phải lựa chọn các thông số thích hợp với từngnhững ứng dụng cụ thể Theo TCVN 5687-1992 các thông số vi khí hậu thíchứng với các trạng thái lao động khác nhau của con người được đề cập dướibảng sau
Trang 14Trạng thái lao
động
Nhiệt độ (0C) Nghỉ ngơi
Lao động nhẹ
Lao động vừa
Lao động nặng
24 đến 27
23 đến 26
22 đến 25
0,3 đến 0,5 0,5 đến 0,7
Ởû miền bắc thì có hai mùa đông và mùa hè rõ rệt Mùa hè thì nóng vàẩm, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất trên 300C, nhiệt độ tối cao trongbóng râm ghi nhận được trên 400C mùa đông thì lạnh giá, độ ẩm thì thấp ởcác vùng trên Tây Bắc có khi có băng giá, trên núi có thể có tuyết Ơû đồngbằngvà trung du thì mùa đông đỡ khắc nhiệt hơn Tuy nhiên vào mùa đông
do thói quen của người Việt Nam nên có thể lấy nhiệt độ trong nhà trungbình là 200C để tính toán thiết kế
4) Gió tươi và hệ số thay đổi không khí.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687-1992 lượng gió tươi cho mộtngười trên một giờ đối với phần lớn các công trình là20 m3/ người.giờ
Tuy nhiên lượng gió tươi này không được thấp hơn quá 10% lưu lượnggió tuần hoàn
Trang 15Chương II: Phân tích các hệ thống điều hòa không khí
I Phân loại các hệ thống điều hòa không khí.
Việc chọn hệ thống điều hòa không khí thích hợp cho công trình là hếtsức quan trọng, nó đảm bảo cho hệ thống đáp ứng được đầy đủ những yêucầu đề ra của công trình Nói chung, một hệ thống điều hòa không khí thíchhợp với công trình khi nó thỏa mãn các yêu cầu của công trình đề ra cả vềmặt kỹ thuật, mỹ thuật, môi trường vi khí hậu tốt nhất, sự tiện dụng về mặtvận hành, bảo dưỡng và sửa chữa Độ an toàn, độ tin cậy, tuổi thọ và hiệuquả kinh tế cao
Phân loại các hệ thống điều hòa không khí là rất phức tạp vì chúng quá
đa dạng và phong phú đáp ứng nhiều ứng dụng cụ thể của hầu hết các ngànhkinh tế, tuy nhiên có thể phân loại điều hòa không khí theo các đặc điểm sauđây:
_ Theo mục đích ứng dụng có thể phân ra điều hòa tiện nghi và điều hòacông nghệ
_ Theo tính chất quan trọng phân ra điều hòa cấp 1, điều hòa cấp 2, cấp3
_ Theo tính tập trung phân ra hệ thống điều hòa cục bộ, hệ thống điềuhòa tổ hợp ( với các cụm máy gọn ) và hệ thống trung tâm nước
_ Theo kết cấu máy nén chia ra kiểu kín, hở hoặc nửa kín
_ Theo bố trí hệ thống ống dẫn nước lạnh của hệ thống trung tâm nướcchia ra thành hệ thống 2 ống, hệ hồi ngược, hệ 3 ống và 4 ống nước
_ Theo môi chất lạnh của máy nén hơi chia ra máy lạnh dùng amoniăc,frêon R22, R134a, R404a…
_ Theo kiểu điều chỉnh gió phân ra loại hệ thống lưu lượng gió khôngthay đổi và hệ thống thống lưu lượng thay đổi
_ Theo cách điều chỉnh năng suất lạnh bằng cách đóng ngắt máy nénhoặc điều chỉnh vô cấp tốc độ qua máy biến tần phân ra hệ thống lưu lượngmôi chất không đổi
Trang 16hoặc hệ thống môi chất thay đổi VRV VRV là kiểu máy điều hòa đặcbiệt của hãng Daikin điều chỉnh năng suất lạnh bằng máy biến tần, một cụmdàn nóng kết hợp được tới 8 hoặc 16 dàn lạnh.
_ Theo tốc độ gió trong ống có loại gió tốc độ cao và tốc độ thấp …
Kiểu cụ bộ RAC Kiểu (tổ hợp) gọn PAC Kiểu trung tâm nước
Hệ thống
2 ống nước
Hệ thống hồi ngược
Hệ thống
3 ống nước
Hệ thống
4 ống nước Hệ thống
0 ống gió
Hệ thống
1 ống gió Hệ thống lưu lượng không đổi CAV Hệ thống lưu lượng không đổi VAV
Kiểu trung tâm nước
Qo thường lớn hơn 100 tấn lạnh MỹDàn FCU và AHU làm lạnh không khí giám tiếp qua nước lạnh Giải nhiệt gió Giải nhiệt nước
Qo đến 2 tấn lạnh Mỹ Qo từ 3 đến 100 tấn lạnh Mỹ
Dàn bay hơi làm lạnh không khí trực tiếp Điều hòa tiện nghi Điều hòa tiện nghi thương nghiệp và công nghiệp Giải nhiệt gió Giải nhiệt gió Giải nhiệt nước
Máy điều
hòa cửa sổ Máy điều hòa tách 2
hoặc nhiều cụm
Máy điều hòa tách 2 hoặc nhiều cụm
Máy điều hòa nguyên cụm lắp mái
Máy điều hòa VRV
Máy điều hòa nguyên cụm giải nước bằng nhiệt
Máy làm lạnh nước giải nhiệt gió Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước
Hệ thống
1 ống gió
Hệ thống ĐHKK có máy nén cơ
Hình: Phân loại hệ thống điều hòa không khí
1.1 Máy điều hòa cửa sổ.
Máy điều hòa cửa sổ có dạng hình khối chữ nhật trong đó lắp đặt đầyđủ hoàn chỉnh các bộ phận cần thiết trong một vỏ máy Máy điều hòa cửa sổlà loại có công suất nhỏ
Ưu nhược điểm:
- Giá thành rẻ, lắp đặt và vận hành đơn giản
- Có sưởi mùa đông bằng bơm nhiệt
- Có thể lấy gió tươi
- Nhiệt độ phòng được điều chỉnh nhờ thermostat với độ dao động khálớn, độ ẩm tự biến đổi theo nên không khống chế được độ ẩm, điều chỉnhtheo kiểu on – off
- Độ ồn cao, khả năng làm sạch không khí kém
Trang 17- Khó bố trí vị trí lắp đặt.
- Thích hợp cho các phòng nhỏ, căn hộ gia đình Khó sử dụng cho cáctòa nhà cao tầng vì làm mất mỹ quan và gây phá vỡ kiến trúc
1.2 Máy điều hòa tách.
Phần lắp đặt trong không gian điều hòa về cơ bản bao gồm dàn lạnh.Phần lắp đặt bên ngoài trời gồm có máy nén, dàn nóng và quạt dàn nóng.Máy điều hòa tách gồm có hai loại: Máy điều hòa hai cụm ( một cụm nóngvà một cụm lạnh) và máy điều hòa nhiều cụm ( một cụm dàn nóng và nhiềudàn lạnh )
Ưu điểm:
- Do dàn nóng và dàn lạnh hoàn toàn rời xa nhau nên cơ hội lựa chọn vịtrí lắp đặt hợp lý cho cả hai, tuy nhiên không nên để xa nhau quá
- Khả năng phân phối gió lạnh đồng đều trong các không gian lớn
- Độ ồn nhỏ
- Tính mỹ quan cao hơn loại một cụm, có thể lắp đặt ở những nơi có cấutrúc và địa hình phức tạp
Nhược điểm:
- Giá thành cao, lắp đặt phức tạp (đòi hỏi thợ lắp đặt phải có chuyên môn)
- Không lấy được gió tươi do đó phải có phương án lấy gió tươi
- Gây ồn ở phía ngoài nhà, có thể làm ảnh hưởng đến các hộ bên cạnh
II) Hệ thống điều hòa dạng (tổ hợp) gọn
Là hệ thống có năng suất lạnh trung bình và lớn (lớn hơn 7kW), làmlạnh không
khí trực tiếp ở dàn bay hơi, có ống gió hoặc không có ống gió, thường dùngquạt ly tâm Nếu có lắp thêm ống gió thì thường dùng quạt cao áp với áp suấtkhá lớn Dàn ngưng giải nhiệt gió hoặc bình ngưng giải nhiệt nước Các máyđiều hòa không khí cục bộ thường chỉ có chức năng làm lạnh (hoặc cả thiết bịsưởi ấm) mà không có chức năng tăng ẩm Hệ thống được bố trí trong cùngmột vỏ rất gọn nhẹ, một số máy được tách ra riêng thành hai mảng:
Trang 18- Phần lắp trong không gian điều hòa về cơ bản gồm dàn lạnh và ốngtiết lưu.
- Phần lắp ở ngoài trời gồm máy nén, dàn nóng và quạt dàn nóng
Hệ thống điều hòa tổ hợp hiện đang sử dụng rộng rãi gồm có các loạimáy sau:
2.1 Máy điều hòa tách:
Máy điều hòa tách của hệ thống điều hòa tổ hợp gọn cũng giống nhưmáy điều hòa tách của máy điều hòa cục bộ nhưng vì nó có công suất lớnhơn do vậy kết cấu của dàn nóng và cụm dàn lạnh sẽ có những biến đổi phùhợp với kiến trúc của công trình xây dựng và thỏa mãn thị hiếu của kháchhàng Máy điều hòa tách thường có công suất lạnh trung bình (đến48000BTU/h) tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mà người ta đã chế tạo ra máyđiều hòa tách có ống gió và không có ống gió Nếu muốn phân phối đều giócho một không gian rộng hoặc cho nhiều phòng thì người ta lắp quạt cao ápvà lắp thêm ống gió
* Máy điều hòa tách không có ống gió
Với ưu điểm là tiếng ồn thấp nên máy điều hòa loại này thường được sửdụng cho các hội trường, nhà khách, nhà hàng, văn phòng tương đối rộng,nhưng cũng giống như máy điều hòa cục bộ hai cụm là không có khả năngcấp gió tươi nên cần bố trí quạt thông gió đặc biệt cho các phòng hội họp,phòng ăn … khi mà lượng gió lọt qua cửa không đủ cung cấp ô xi cho phòng.Dàn bay hơi không có ống gió quạt gió thổi tự do, năng suất lạnh tới 14kW( 48000 Btu/h )
* Máy điều hòa tách có ống gió
Máy điều hòa tách có ống gió thường được gọi là máy điều hòa thươngnghiệp
kiểu tách, năng suất lạnh từ 12000 đến 240000 Btu/h Dàn lạnh bố tríquạt ly tâm cột áp cao nên có thể lắp thêm ống gió để phân phối đều giótrong phòng rộng hoặc đưa gió đi xa phân phối cho nhiều phòng khác
* Máy điều hòa dàn ngưng đặt xa
Trang 19Máy điều hòa loại này người ta bố trí máy nén trong cụm dàn lạnh, dođó cụm dàn lạnh thường lớn hơn, và gây tiếng ồn cho không gian điều hòa.Chính vì lý do này mà máy điều hòa dạng này không thích hợp cho điều hòatiện nghi Chỉ nên áp dụng cho các phân xưởng sản xuất hoặc nhà hàng nơicó thể chấp nhận độ ồn cao của nó.
7 van một chiều; 8 bình chứa
Hình 2.3 Máy điều hoà có dàn ngưng đặt xa, hai chiều
1- máy nén; 2-van đảo chiều; 3- phin sấy lọc; 4-
phin lọc; 5 quạt gió; 6 van tiết lưu; 7bình
Trang 202.2 Máy điều hòa nguyên cụm.
Gồm có hai loại là máy điều hòa lắp mái và máy điều hòa nguyên cụmgiải nhiệt nước, máy điều hòa nguyên cum là máy có năng suất lạnh trungbình và lớn Dàn bay hơi làm lạnh không khí trực tiếp Máy được bố trí phânphối gió và ống gió hồi
Đặc điểm của máy điều hòa lắp mái là máy được lắp trên mái nhà cao,thông thoáng nên dàn ngưng làm mát bằng gió và cụm dàn lạnh, cụm dànnóng được gắn
liền với nhau thành một khối duy nhất
Đặc điểm của máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nước là bình ngưngrất gọn nhẹ, không chiếm diện tích và thể tích lắp đặt lớn như dàn ngưng giảinhiệt gió nên bình ngưng, máy nén và dàn bay hơi được bố trí thành một tổhợp hoàn chỉnh
Loại máy này có công suất tới 370 kW và chủ yếu dùng cho điều hòathương nghiệp và công nghiệp
Ưu điểm:
- Máy điều hòa lắp mái và máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nướcđược sản xuất hàng loạt và lắp ráp hoàn chỉnh tại nhà máy nên có độ tin cậy,tuổi thọ và mức độ tự động cao
- Giá thành rẻ, máy gọn nhẹ chỉ cần lắp đặt với hệ thống ông gió (nếucần) và hệ thống nước làm mát là máy sẵn sàng hoạt động được
- Lắp đặt nhanh chóng, không cần thợ chuyên ngành lạnh, vận hànhbảo dưỡng và vận chuyển dễ dàng
- Có cửu lấy gió tươi
Trang 21trường chấp nhận độ ồn cao Nếu dùng cho điều hòa tiện nghi thì phải cóbuồng cách âm cho cả ống gió cấp và gió hồi.
2.3 Máy điều hòa VRV.
Các hệ thống điều hòa không khí thông thường đều phải tuân theonhững qui
định nghiêm ngặt về độ cao đặt máy, do đó bị hạn chế nhiều về khả năng bốtrí máy trên nóc các nhà cao tầng Mặt khác, việc lắp đặt các máy cục bộ vớisố lượng lớn các dàn để ngoài sẽ gây ảnh hưởng tới cảnh quan kiến trúc vàkhó khăn khi bảo trì sửa chữa Do vậy việc xuất hiện chủng loại máy chophép bố trí dàn ngoài và dàn trong đặt cách xa nhau
Do các hệ thống ống gió CAV (Constant Air volume) và VAV(Variable Air Volume) (hệ thống ống gió lưu lượng thay đổi và hệ thống ốnggió lưu lượng không đổi) sử dụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòngquá cồng kềnh, tốn nhiều không gian, diện tích lắp đặt và vật liệu làm đườngống Nên người ta đã đưa ra giải pháp VRV (Variable Refrigerant Volume)là điều chỉnh năng suất lạnh qua việc điều chỉnh lưu lượng môi chất Thựcchất là phát triển máy điều hòa tách về mặt năng suất lạnh cũng như số dànlạnh trực tiếp đặt trong các phòng lên đến 8 thậm chí là 16 cụm dàn lạnh,tăng chiều cao lắp đặt và chiều dài đường ống giữa cụm dàn nóng và cụmdàn lạnh để có thể ứng dụng cho các tòa nhà cao tầng kiểu văn phòng vàkhách sạn, mà từ trước hầu như chỉ có hệ thống điều hòa trung tâm nước lạnhđảm nhiệm, vì so với ống gió, ống dẫn môi chất lạnh nhỏ hơn nhiều Máyđiều hòa VRV chủ yếu sử dụng cho điều hòa tiện nghi, sau đây là đặc điểmcủa máy điều hòa VRV để so sánh với các hệ thống khác
- Tổ ngưng tụ có hai hoặc nhiều máy nén trong đó có máy nén điềuchỉnh năng suất lạnh theo kiểu on – off còn máy khác điều chỉnh bậc theokiểu biến tần nên số bậc điều chỉnh từ 0 đến 100% gồm 21 bậc, đảm bảo tiếtkiệm năng lượng hiệu quả kinh tế cao
- Các thông số vi khí hậu được khống chế phù hợp với từng nhu cầu,từng vùng, kết nối trong mạng điều khiển trung tâm
Trang 22- Các máy VRV có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thànhcác mạng đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau nhỏ từ 7kW đến hàngngàn kW, thích hợp cho các tòa nhà cao tầng hàng trăm mét với hàng ngànphòng đa chức năng.
- VRV đã giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do đó cụm dànnóng có thể
đặt cao hơn dàn lạnh đến 50m và các dàn lạnh có thể đặt cách nhau caotới 15m, đường ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xanhất tới 100m tạo điều kiện cho việc bố trí máy dễ dàng trong các tòa nhàcao tầng văn phòng khách sạn mà trước đây chỉ có hệ thống trung tâm nướcđảm nhiệm
- Do đường ống dẫn gas dài, năng suất lạnh giảm nên người ta đã dùngmáy biến tần để điều chỉnh năng suất lạnh, làm cho hệ thống không nhữngđược cải thiện mà còn vượt nhiều hệ máy thông dụng
- Độ tin cậy cao: do các chi tiết lắp ráp được chế tạo tại nhà máy chấtlượng cao
- Khả năng bảo dưỡng và sửa chữa rất năng động và nhanh chóng nhờcác thiết bị tự phát hiện hư hỏng chuyên dùng Cũng như sự kết nối để pháthiện hư hỏng tại trung tâm qua internet
- So với hệ thống trung tâm nước, hệ VRV rất gọn nhẹ vì cụm dànnóng bố trí trên tầng thượng hoặc bên sườn tòa nhà, còn đường ống dẫn môichất lạnh có kích thước nhỏ hơn nhiều so với đường ống nước lạnh và đườngống gió
- Hệ VRV có nhiều kiểu dàn lạnh khác nhau (loại đặt sàn, tủ tường,treo tường, giấu trần cassette, giấu trần cassette một, hai và nhiều cửa thổigiấu trần có ống gió) rất đa dạng và phong phú nên dễ dàng thích hợp vớicác kiểu khác nhau, đáp ứng thẩm mỹ đa dạng của khách hàng
- Có thể kết hợp làm lạnh và sưởi ấm cùng một hệ thống kiểu bơmnhiệt hoặc thu hồi nhiệt hiệu suất cao
Trang 23- Máy điều hòa VRV có 3 kiểu dàn nóng: một chiều, hai chiều và thuhồi nhiệt hiệu suất cao Riêng hệ thu hồi nhiệt có khả năng điều chỉnh ở cácchế độ khác nhau: chế độ mùa hè làm lạnh 100 % (thải nhiệt 100%), mùađông sưởi 100% (thu nhiệt 100%), nhưng ở các mùa chuyển tiếp có thể là 75
% lạnh + 25 % sưởi( thải nhiệt 50%), 50% lạnh + 50% lạnh (cụm ngoàikhông thu và không thải nhiệt)
- Giống như máy điều hòa 2 cụm, máy VRV có nhược điểm là khônglấy được gió tươi nên người ta đã thiết kế thiết bị hồi nhiệt lấy gió tươi đikèm rất hiệu quả Thiết bị hồi nhiệt này không những hạ nhiệt độ mà còn hạđược độ ẩm của gió tươi đưa vào phòng
- Hệ thống VRV sử dụng việc thay đổi lưu lượng môi chất trong hệ thốngthông qua điều chỉnh tần số điện của máy nén do đó đạt được hiệu quả caokhi hoạt động
- Hệ cho phép điều khiển riêng biệt từng cụm máy trong hệ thống, do đógiảm được chi phí vận hành
- Hệ thống VRV không cần máy dự trữ, hệ thống vẫn làm việc bìnhthường trong các trường hợp một trong các cụm máy bị hỏng, do đó giảm mộtphần chi phí đầu tư
- Vận hành ở khoảng nhiệt độ rất rộng
- Một số loại có thể khởi động tuần tự
- Hệ thống ống REFNET đơn giản cho phép giảm công việc nối ống vàlàm tăng độ tin cậy của hệ thống Do có nhiều cách thức phân nhánh ốngkhác nhau nên hệ thống có khả năng đáp ứng được những thiết kế rất khácnhau
Trang 24- Nhờ việc sử dụng hệ thống tập trung nên giảm được chi phí thiết bịcũng như chi phí lắp đặt, đồng thời việc kiểm tra giám sát, vận hành được dễdàng hơn.
Nhược điểm chủ yếu của hệ thống này là vốn đầu tư ban đầu cao, khilắp đặt cần phải có những thợ có chuyên môn và kinh nghiệm tốt về ngànhlạnh
2.4 Hệ thống điều hòa trung tâm nước.
Phần trên đã giới thiệu sơ bộ qua hệ thống điều hòa cục bộ và hệ thốngđiều
hòa tổ hợp gọn, phần này tìm hiểu hệ thống điều hòa trung tâm nước và
so sánh với hệ thống điều hòa trên từ đó chọn hệ thống điều hòa thích hợpcho công trình Hêï thống điều hòa trung tâm nước là hệ thống điều hòa sửdụng nước lạnh 70C để
làm lạnh không khí gián tiếp qua các dàn trao đổi nhiệt FCU và AHU.Hệ thống điều hòa trung tâm nước chủ yếu gồm:
- Máy làm lạnh nước (Warter Chiller) hay máy sản xuất nước lạnhthường từ 120C xuống 70C
- Hệ thống ống dẫn nước lạnh
- Hệ thống nước giải nhiệt
- Nguồn nhiệt được sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm và sưởi ấm mùađông thường do nồi hơi nước nóng hoặc thanh điện trở ở các FCU cung cấp
- Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng nướcnóng FCU (Fan Coil Unit) hoặc AHU (Air Handling Unit)
- Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyển và phân phối không khí
- Hệ thống tiêu âm và giảm âm
- Hệ thống lọc bụi, thanh trùng và triệt khuẩn cho không khí
- Bộ xử lý không khí
- Hệ thống tự điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi, gióhồi và phân phối không khí, điều chỉnh năng suất lạnh, điều khiển cũng nhưbáo hiệu và bảo vệ toàn bộ hệ thống
Trang 25Máy làm lạnh nước giải nước cùng hệ thống bơm thường được bố trí ởdưới tầng hầm hoặc tầng trệt, tháp giải nhiệt đặt trên tầng thượng.
Trái lại, máy làm lạnh giải nhiệt gió thường được đặt trên tầng thượng.Nước được làm lạnh trong bình bay hơi xuống 70C rồi được bơm nướclạnh đưa đến các dàn trao đổi nhiệt FCU hoặc AHU Ở đây nước thu nhiệtcủa không khí nóng trong phòng nóng lên đến 120C và lại được bơm hút đẩyvề bình bay hơi để tái làm lạnh xuống 70C khép kín vòng tuần hoàn nướclạnh Đối với hệ thống lạnh kín (không có giàn phun) cần phải có thêm bìnhgiãn nở khi thay đổi nhiệt độ Nếu so sánh về diện tích lắp đặt ta thấy hệthống có máy làm lạnh nước tốn thêm một diện tích lắp đặt ở tầng dưới cùng.Nếu dùng hệ thống với máy làm lạnh nước giải nhiệt gió hoặc dùng hệ VRVthì có thể sử dụng diện tích đó vào mục đích khác như làm ga ra ôtô chẳnghạn
Tất cả mọi công tác lắp ráp, thử bền thử kín, nạp gas được tiến hành tại nhàmáy chế tạo nên chất lượng rất cao Người sử dụng chỉ cần nối với hệ thốngnước giải nhiệt và hệ thống nước làm lạnh là máy có thể vận hành được ngay.Để tiết kiệm nước giải nhiệt người ta sử dụng nước tuần hoàn với bơmvà tháp giải nhiệt nước Trong một số tổ máy thường có 3 đến 4 máy nén,việc lắp ráp nhiều máy nén trong một cụm có nhiều ưu điểm:
* ưu điểm:
+ Dễ dàng điều chỉnh năng suất lạnh theo từng bậc
+ Trường hợp hỏng một máy vẫn có thể cho các máy khác hoạt độngtrong khi tiến hành sửa chữa máy hỏng
+ Các máy có thể khởi động từng chiếc tránh dòng khởi động khá lớn.Máy làm lạnh nước giải nhiệt gió chỉ khác máy làm lạnh giải nhiệt nước
ở dàn ngưng làm mát bằng không khí Do khả năng trao đổi nhiệt của dànngưng trao đổi nhiệt bằng gió kém nên diện tích của dàn lớn, cồng kềnh làmcho năng suất lạnh của một tổ máy nhỏ hơn so với máy giải nhiệt nước.Nhưng nó lại có ưu điểm là không cần nước làm mát nên giảm được toàn bộhệ thống làm mát như bơm, đường ống và tháp giải nhiệt Máy đặt trên mái
Trang 26cũng đỡ tốn diện tích sử dụng nhưng vì diện tích trao đổi nhiệt ở dàn ngưngkém nên dàn ngưng cồng kềnh và nhiệt độ ngưng tụ cao hơn dẫn đến côngnén cao hơn và điện năng tiêu thụ cao hơn cho một đơn vị lạnh so với máylàm lạnh bằng nước Đây cũng là vấn đề đặt ra đối với người thiết kế khichọn máy.
Hệ thống trung tâm nước có các ưu điểm sau:
+ Có vòng tuần hoàn an toàn là nước nên không sợ ngộ độc hoặc tainạn do dò rỉ môi chất lạnh ra ngoài, vì nước hoàn toàn không độc hại
+ Có thể khống chế nhiệt ẩm trong không gian điều hòa theo từngphòng riêng rẽ, ổn định và duy trì các điều kiện vi khí hậu tốt nhất
+ Thích hợp cho các tòa nhà như khách sạn, văn phòng với mọi chiềucao và mọi kiến trúc không phá vỡ cảnh quan
+.Ống nước so với ống gió nhỏ hơn nhiều do đó tiết kiệm được nguyênvật liệu làm ống
Trang 27
+ Có khả năng xử lý không khí với độ sạch cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề racả về độ sạch bụi bẩn, tạp chất hóa chất và mùi
+ Năng suất lạnh gần như không bị hạn chế
+ So với hệ thống VRV, vòng tuần hoàn nước lạnh đơn giản hơn nên rất dễkiểm soát
- Nhược điểm:
+ Vì dùng nước tải lạnh nên về mặt nhiệt động, tổn thất Execgy lớn hơn….+ Cần phải bố trí hệ thống lấy gió tươi cho các FCU
+ Lắp đặït khó khăn
+ Đòi hỏi công nhân vận hành lành nghề
+ Cần định kỳ bảo dưỡng máy lạnh và sửûa chữa các FCU
+ Hệ thống bơm nước lạnh, đường ống lớn hơn ống gas
8 9
5 4
1-Tháp giải nhiệt, 2- bơm nước; 3- TB ngưng tụ; 4- van
tiết lưu; 9- dàn FCU; 10- máy nén
5- TB bay hơi; 6- bơm nước lạnh; 7- bình dãn nở; 8- dàn
AHU; 9-
2
1
6 3
10
7
Hình 2.4.Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoà trung tâm nước đơn giản
Trang 28ChươngIII:Khảo sát cơng trình và chọn phương án thiết kế
I) Khảo sát công trình
Kí túc xá cao học được xây dựng từ rất lâu rồi nó được xây dựng để phụcvụ cho chỗ ăn ở của gần 100 các thầy cô giáo, kí túc xá cao học có 5 tầngtrung bình mỗi tầng có 9 phòng, chỉ có tầng 1 là có 7 phòng và 1 phòng tậpthể dục, tầng 2 có 7 phòng và 1 phòng phơi đồ Còn phòng ở thì gồm có 2người ở, trong đó phòng có chiều cao là 3m, chiều rộng 4 m, chiều dài 6m.trong phòng còn có 2 bóng đèn huỳnh quang và 2 bóng sợi đốt chiếu sáng, có
1 cửa sổ Tòa nhà được xây theo hướng bắc
II) Chọn phương án thiết kế.
1) Chọn cấp điều hòa không khí.
Theo mức độ của công trình thì điều hòa không khí được chia ra thành 3cấp độ như sau
- Hệ thống điều hòa không khí cấp 1 duy trì được các trong nhà ở mọi phạm
vi biến thiên nhiệt ẩm cả mùa hè (cực đại) và mùa đông (cực tiểu)
- Hệ thống điều hòa không khí cấp 2 duy trì dược các thông số trong nhà ở 1phạm vi cho phép với độ sai lệch không quá 200h một năm khi có biến thiênnhiệt ẩm ngoài trời cực đại và cực tiểu
- Hệ thống điều hòa không khí cấp 3 duy trì được các thông số trong nhà ở 1phạm vi cho phép với độ sai lệch không quá 400h một năm
Cấp điều hòa không khí quy định sai lệch cho phép các thông số trongnhà nhưng thực chất là liên quan đến việc chọn thông số thiết kế ngoài trờinên được sắp xếp vào thông số thiết kế ngoài nhà
Đối với công trình là kí túc xá cao học chỉ phục vụ cho chỗ ở của giáo viênnên yêu cầu về vấn đề nhiệt độ và độ ẩm cũng không nghiêm ngặt cho lắmnên chọn cấp điều hòa là cấp 3 Hệ thống điều hòa không khí cấp III có ưuđiểm so với hệ thống điều hòa không khí cấp I và cấp II là Giá thành lắp đặtrẻ, vốn đầu tư vừa phải phù hợp với điều kiện nước ta hiện nay Và hệ thốngđiều hòa cấp 3 cũng được ứng dụng rộng rãi ở nước ta
Trang 29III)Tính cân bằng nhiệt ẩn bằng phương pháp CARIER.
=
=Q t
Q0 ΣQ ht + ΣQ at
A)Tính toán nhiệt cho tầng một.
Tầng 1 chỉ có 6 phòng ở và một phòng tập thể dục Phòng tập thể dụccó kích thước là 13,5× 8 × 3
1) Tính nhiệt tải cho phòng tập thể dục
a) Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11
Ở đây do cửa kính của phòng tập thể dục có 3 mặt chịu bức xạ của mặttrời, một mặt phía đông nam và mặt còn lại phía tây bắc và mặt phía đôngbắc Ta tính cho tháng 5 và tháng 7 Khi đó ta có:
Q11= Q11DN + Q11TB
+) Nhiệt bức xạ qua cửa kính phía đông nam Q11DN
Tra bảng 4.1 với Nha Trang ở vĩ độ 100 và tính toán cho tháng 5và 7 tacó:
RT=208 W/m2 → RN= 0R,88T
=0208,88= 236,36 W/m2
Có RK= [0 , 4 × αk + τ ( αm+ τm+ ρkρm + 0 4 αmαk)]×R N
α k, αm, ρk, ρm, τk, τm tra bảng 4.3 và 4.4 ta có đối với cửa kính Antisun,
màu xám, dày 6mm, bên trong có rèm che Có α k= 0,51, ρk= 0,05, τk=0,44 εm= 0,73 αm= 0,58, ρm= 0,39, τm= 0,03, εr =0,65
Có RK=[0 , 4 × αk + τk( αm+ τm + ρkρm + 0 4 αmαk)]×R N =
=[0,4.0,51+0,44(0,58+0.03+0,05.0,39+0,4.0,51.0,58)].236,36 = 126W/m2
Hệ số ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển:ε c=1 + 0 , 023
1000H × =1
Ta lấy H=10m =>ε c= 1,0023
Hệ số ảnh hưởng của mây mù εmm=1
Hệ số xét đến sự ảnh hưởng của độ chênh giữa nhiệt độ đọng sương củakhông khí quan sát so với nhiệt độ đọng sương của không khí ở trên mặtbiển là 200C
Trang 3025 −
= 0,93Có ttbmax= 33,70C, và ϕ = 59% tra đồ thị i_d ta có ts = 25,40C
Hệ số ảnh hưởng của khung băng kim loại εkh = 1,17
Nhiệt hiện bức xạ qua kính phía đông nam Q11DN = F R K.εmm.ε c.εds.εkh.εm
.εr =
=2,5.3.126.1,0023.1.0,93.1,17.0,73.0,65=489W
+) Nhiệt bức xạ qua cửa kính phía tây bắc Q11TB:
Tra bảng 4.1 ta có RT= 467 W → RN= 0R,88T
= 0467,88 = 530,7 W Có RK =[0 , 4 × αk + τk( αm + τm + ρkρm+ 0 4 αmαk)]×R N=
= [0,4.0,51+0,44(0,58+0.03+0,05.0,39+0,4.0,51.0,58)].530,7 =281,3 W
Nhiệt bức xạ qua cửa kính phía tây bắc Q11TB = FTB R K.εmm.ε c.εds.εkh
m
ε εr =
= 3.3,5.530,7 1.1.0,93.1,17.0,73.0,65 = 2466 W
+) Nhiệt bức xạ qua cửa kính phía đông bắc Q11DB
Tra bảng 4.1 ta có RT= 467 W → RN= 0R,88T
= 0467,88 = 530,7 W Có RK =[0 , 4 × αk + τk( αm + τm + ρkρm+ 0 4 αmαk)]×R N= = [0,4.0,51+0,44(0,58+0.03+0,05.0,39+0,4.0,51.0,58)].530,7 = 281,3 WNhiệt bức xạ qua cửa kính phía tây bắc
Q11TB = FDB R K.εmm.ε c.εds.εkh.εm.εr =
= 1,5.1,2.530,7 1.1,0023.0,93.1,17.0,73.0,65 = 494W
b) Nhiệt hiện truyền qua vách Q22
Q22 = ΣQi = kiFi ∆t = Q22t + Q22c+ Q22k W + ) nhiệt truyền qua tường Q22t
Q22t = k.F ∆t
Tường được xây với kết cấu sau:
Trang 312
1- vữa ximăng và vữa trát ximăng
2- đá xây
Lớp vữa ximăng và vữa trát có chiều dày δ 1 = 25 mm và λ 1 = 0,93 w/mk
Lớp đá xây dày δ 2 = 200mm, λ 2 = 1w/mk
Ta có mặt ngoài của tường tiếp xúc trực tiếp với không khí nên ta có αN
δ α
1 2
1
1
2
2 1
10
1 1
2 , 0 93 , 0
025 , 0 2 20 1
1
+ +
+) Nhiệt truyền qua cửa ra vào Q22c
Có chiều dày cửa gỗ chọn bằng 30mm khi đó tra bảng 4.12 có k = 2,65w/m2K
Diện tích của cửa là F = 2.1 = 2 m2
Q22c = k.F ∆t = 2,65 2.(33,7 – 25) = 46,1W
+) Nhiệt truyền qua kính cửa sổ Q22k
_ Nhiệt qua phía cửa đông nam Q22kDN
Khoảng cách giữa 2 lớp kính là 0 mm vào mùa hè khi đó hệ số truyền nhiệttra bảng 4.13 ta có k = 5,89 W/m2K
Q22kDN = k.F.∆t = 5,89.2.3.( 33,7 – 25 ) = 307 W
- Nhiệt qua phía cửa tây bắc Q22kTB=k.F.∆t= 5,89.3,5.3.( 33,7 – 25) = 538 W
c) Nhiệt hiện truyền qua nền Q23
Trang 32Nền làm bêtông dày 300mm có lớp vữa ở trên 25mm và có lát gạch vinyl tatra bảng 4.15 có k = 2,15 w/m2K
Q23 = k.F.∆t = 2,15.13,5.8.( 33,7 – 25) = 2020W
d) nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng Q31
Trong phòng tập thể dục có 2 bóng đèn dây tóc có công suất là 60 w và 2bóng đèn
Huỳnh quang có công suất là 40w do vậy mà nhiệt hiện tỏa do đèn chiếusáng là
Q31 = ΣN+ Σ 1 , 25N1 = 60 + 60 + 1,25 ( 40 + 40 ) = 220 W
e) Do bên trong phòng không có máy móc và các thiết bị khác nên ta có
nhiệt hiện do máy móc Q32 = 0 w
f) Nhiệt hiện và ẩn do người tỏa ra Q4
Trong phòng thể dục có thể chứa được 2 đến 3 người và hoạt động ởcường độ cao nên tra bảng 4,18 ta có qa= 281 W/người qh = 149 W/người
Nhiệt hiện do người tỏa vào phòng chủ yếu bằng đối lưu và bức xạđược xác định theo công thức Q h = n qh = 3.149 = 447 W
Nhiệt ẩn do người tỏa Q a = n qa = 3.281 = 843 W
g) Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào.
Với tN = 33,70C và ϕ = 59% ta tra đồ thị i – d ta có dN = 15,7 g/kg
tT = 250C và ϕ = 70% ta tra đồ thị i – d ta có dT = 5,7 g/kg
nhiệt hiện do gió tươi mang vào QhN = 1,2.n.l.( tN - tT)
= 1,2.3.3,5.( 33,7 – 25) = 109,6 W
Nhiệt ẩn do gió tươi mang vào QaN = 3.n.l.( dN – dT)
= 3.3.3,5.( 15,7 – 5,7 ) = 315 W
h) Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt vào
Thể tích của phòng là nhỏ hơn 500 m3 ta tra bảng 4.20 có ξ = 0,7
Nhiệt hiện do gió mang vào Q h = 0,39 ξ.V.( tN - tT) =
=0,39.0,7.13,5.3.8.(33,7–25)= 769 W
Nhiệt ẩn do gió mang vào Q a = ( dN – dT).0,84 ξ.V
= ( 15,7 – 5,7 ) 0,7.13,5.3.8 =2268 W
Trang 33Tổng nhiệt hiện ở phòng thể dục là
∑Q ht = Q1 + Q21 + Q22 + Q23 + Q31 + Q32 + Q4h + QhN + Q5h
=489+ 2466 +494+ 308 + 46,1 + 307 + 538 +2020 + 220 + 447 + 109,6+ 769 = 8214 w = 8,2kw
Tổng nhiệt ẩn bên trong phòng
∑Q at= QâN + Q5â + Q4â =834 + 315 + 2268=3417 w = 3,42 Kw
Tổng nhiệt tải cho phòng tập thể dục là
Q1 = ∑Q ht + ∑Q at
= 8,2 + 3,42 = 11,62 Kw
2) Tính nhiệt tải cho phòng 1
Phòng 1 gồm có 1 mặt phía tây bắc và có cửa sổ phía tây bắc và mộtmặt
tường quay phía đông bắc, tường còn lại thì giáp với phòng điều hòa củaphòng 2
a)Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11
tra bảng 4.1 ta có RT= 467 W → RN= 0R,88T
= 0467,88 = 530,7 W Có RK =[0 , 4 × αk + τk( αm+ τm + ρkρm + 0 4 αmαk)]×R N = = 0,4.0,51+0,44(0,58+0.03+0,05.0,39+0,4.0,51.0,58)].530,7 = 281,3 W Nhiệt bức xạ qua cửa kính phía tây bắc
Q11TB = FTB R K.εmm.ε c.εds.εkh.εm.εr
= 1,5.1,5.530,7 1.1,0023.0,93.1,17.0,73.0,65 = 618 W
b)Nhiệt hiện truyền qua vách Q22
Q22 = ΣQi = kiFi ∆t = Q22t + Q22c+ Q22k W + ) nhiệt truyền qua tường Q22t
Q22t = k.F ∆t
Tường được xây với kết cấu sau:
Lớp vữa ximăng và vữa trát có chiều dày δ 1 = 25 mm và
λ 1 = 0,93 w/mk
Lớp đá xây dày δ 2 = 200mm, λ 2 = 1w/mK
Trang 34Ta có mặt ngoài của tường tiếp xúc trực tiếp với không khí nên ta có
δ α
1 2
1
1
2
2 1
10
1 1
2 , 0 93 , 0
025 , 0 2 20 1
1
+ +
+) Nhiệt truyền qua cửa ra vào Q22c
Có chiều dày cửa gỗ chọn bằng 30mm khi đó tra bảng 4.12 có k = 2,65w/m2K
Diện tích của cửa là F = 1,5 2= 3 m2
Q22c = k.F ∆t = 2,65 3.(33,7 – 25) = 69W+) Nhiệt truyền qua kính cửa sổ Q22k
Khoảng cách giữa 2 lớp kính là 0 mm vào mùa hè khi đó hệ số truyềnnhiệt tra bảng 4.13 ta có k = 5,89 W/m2K
_ Nhiệt qua phía cửa tây bắc
Q22kTB = k.F.∆t = 5,89.1,5.1,5.( 33,7 – 25) = 115 W
c) Nhiệt hiện truyền qua nền Q23
Nền làm bêtông dày 300mm có lớp vữa ở trên 25mm và có lát gạch vinyl
ta tra bảng 4.15 có k = 2,15 w/m2K
Q23 = k.F.∆t = 2,15.7.4.( 33,7 – 25) = 524W
d)nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng Q31
trong phòng có thắp 3 bóng đèn sợi đốt mỗi bóng có công suất là 60wvà một bóng đèn huỳnh quang có công suất là 40w
Q31 = ΣN+ Σ 1 , 25N1 = 3.60 + 1,25 40 = 230 W
e) Do trong phòng có 1 máy tính có công suất là 180 w và 1 tủ lạnh có công
suất 120w và 2 quạt cây có công suất 60w ta có nhiệt hiện tỏa ra do máy móclà
Q32 = ΣηN = 00,,1864+00,12,6 +20×,049,06 = 0.726 Kw =726 w
Trang 35f) Nhiệt hiện và ẩn do người tỏa ra Q4
Trong phòng có thể chứa được 2 đến 3 người và hoạt động ở cường độcao nên tra bảng 4,18 ta có qa = 65 W/người qh = 65W/người
Nhiệt hiện do người tỏa vào phòng chủ yếu bằng đối lưu và bức xạđược xác định theo công thức Q h = n qh = 3.65 = 195W
Nhiệt ẩn do người tỏa Q4 â = n Qâ = 3.65 = 195 W
g) Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào.
Với tN = 33,70C và ϕ = 59% ta tra đồ thị i – d ta có dN = 15,7 g/kg
tT = 250C và ϕ = 70% ta tra đồ thị i – d ta có dT = 5,7 g/kg
nhiệt hiện do gió tươi mang vào
QhN = 1,2.n.l.( tN - tT) = 1,2.3.3,5.( 33,7 – 25 )= 109,6 W
Nhiệt ẩn do gió tươi mang vào
QaN = 3.n.l.( dN – dT) = 3.3.3,5.( 15,7 – 5,7 ) = 315 W
h) Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt vào.
Thể tích của phòng là nhỏ hơn 500 m3 ta tra bảng 4.20 có ξ = 0,7
Nhiệt hiện do gió mang vào
Tổng nhiệt ẩn bên trong phòng
∑Q at= QâN + Q5â + Q4â =195 + 315 + 2268 =2778w= 2,8 Kw
Tổng nhiệt tải cho phòng là
Q1 = ∑Q ht + ∑Q at
= 3,95 + 2,8 = 6,75 Kw
Trang 363) Tính nhiệt tải cho phòng 2
Phòng 2 gồm có 1 mặt phía đông bắc và có cửa sổ phía đông bắc vàmột mặt
tường quay phía đông nam, tường còn lại thì giáp với phòng điều hòa củaphòng 1 và giáp với phòng điều hòa số 4
a)Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11
tra bảng 4.1 ta có RT= 467 W → RN= 0R,88T
= 0467,88 = 530,7 W Có RK =[0 , 4 × αk + τk( αm+ τm + ρkρm + 0 4 αmαk)]×R N = = [0,4.0,51+0,44(0,58+0.03+0,05.0,39+0,4.0,51.0,58)].530,7 =281,3 W Nhiệt bức xạ qua cửa kính phía đông bắc
Q11TB= FDB R K.εmm.ε c.εds.εkh.εm.εr
= 1,5.1,5.530,7 1.1,0023.0,93.1,17.0,73.0,65 = 618 W
b)Nhiệt hiện truyền qua vách Q22
Q22 = ΣQi = kiFi ∆t = Q22t + Q22c+ Q22k W + ) nhiệt truyền qua tường Q22t
Q22t = k.F ∆t
Tường được xây với kết cấu sau:
Lớp vữa ximăng và vữa trát có chiều dày δ 1 = 25 mm và λ 1 = 0,93w/mk
Lớp đá xây dày δ 2 = 200mm, λ 2 = 1w/mk
Ta có mặt ngoài của tường tiếp xúc trực tiếp với không khí nên ta có
δ α
1 2
1
1
2
2 1
10
1 1
2 , 0 93 , 0
025 , 0 2 20 1
1
+ +
Trang 37F = F1 + F2 - Fcuaso =4.3 + 6, 5.3 – 1,5.1 = 30m2
t
∆ = tN - tT = 33,7 – 25 = 8,70C
Q22t = k.F ∆t = 0,4.8,7.30 = 104W
+) Nhiệt truyền qua cửa ra vào Q22c
Có chiều dày cửa gỗ chọn bằng 30mm khi đó tra bảng 4.12 có k = 2,65w/m2K
Diện tích của cửa là F = 1,5 2= 3 m2
Q22c = k.F ∆t = 2,65 3.(33,7 – 25) = 69W+) Nhiệt truyền qua kính cửa sổ Q22k
Khoảng cách giữa 2 lớp kính là 0 mm vào mùa hè khi đó hệ số truyềnnhiệt tra bảng 4.13 ta có k = 5,89 W/m2K
_ Nhiệt qua phía cửa đông bắc Q22kDB = k.F.∆t = 5,89.1,5.1.( 33,7 – 25) = 77 W
c) Nhiệt hiện truyền qua nền Q23
Nền làm bêtông dày 300mm có lớp vữa ở trên 25mm và có lát gạch vinyl tatra bảng 4.15 có k = 2,15 w/m2K
Q23 = k.F.∆t = 2,15.6,5.4.( 33,7 – 25) = 487W
d)nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng Q31
Trong phòng có thắp 3 bóng đèn sợi đốt mỗi bóng có công suất là 60wvà một bóng đèn huỳnh quang có công suất là 40w
Q31 = ΣN+ Σ 1 , 25N1 = 3.60 + 1,25 40 = 230 W
e) Do trong phòng có 1 máy tính có công suất là 180 w và 1 tủ lạnh có công
suất 120w 2 quạt cây có công suất 60w ta có nhiệt hiện tỏa ra do máy móc là
Q32 = ΣηN = 00,,1864+00,12,6 +20×,049,06 = 0.726 Kw =726 w
f) Nhiệt hiện và ẩn do người tỏa ra Q4
Trong phòng có thể chứa được 2 đến 3 người và hoạt động nhẹ nên trabảng 4,18 ta có qa = 65 W/người qh = 65 W/người
Nhiệt hiện do người tỏa vào phòng chủ yếu bằng đối lưu và bức xạđược xác định theo công thức Q h = n qh = 3.65 = 195 W
Nhiệt ẩn do người tỏa Q a = n qa = 3.65 = 195 W
Trang 38g) Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào.
Với tN = 33,70C và ϕ = 59% ta tra đồ thị i – d ta có dN = 15,7 g/kg
tT = 250C và ϕ = 70% ta tra đồ thị i – d ta có dT = 5,7 g/kg
nhiệt hiện do gió tươi mang vào
QhN = 1,2.n.l.( tN - tT) = 1,2.3.3,5.( 33,7 – 25 )= 109,6 W
Nhiệt ẩn do gió tươi mang vào
QaN = 3.n.l.( dN – dT) = 3.3.3,5.( 15,7 – 5,7 ) = 315 W
h) Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt vào.
Thể tích của phòng là nhỏ hơn 500 m3 ta tra bảng 4.20 có ξ = 0,7.Nhiệt hiện do gió mang vào
Tổng nhiệt ẩn bên trong phòng
∑Q at= QâN + Q5â + Q4â =195 + 315 + 2268
=2778 w = 2,8 Kw
Tổng nhiệt tải cho phòng là
Q2 = ∑Q ht + ∑Q at
= 3,9 + 2,8 = 6,7 Kw
4) Tính nhiệt tải cho phòng 3
Phòng 3 gồm có 1 mặt phía tây bắc và có cửa sổ phía tây bắc và mộtmặt tường thì quay phía đông nam, tường còn lại thì giáp với phòng điều hòacủa phòng 1
a)Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11
Trang 39tra bảng 4.1 ta có RT= 467 W → RN= 0R,88T
= 0467,88 = 530,7 W Có RK =[0 , 4 × αk + τk( αm+ τm + ρkρm + 0 4 αmαk)]×R N = =[0,4.0,51+0,44(0,58+0.03+0,05.0,39+0,4.0,51.0,58)].530,7=281,3 WNhiệt bức xạ qua cửa kính phía đông bắc
Q11TB= FDB R K.εmm.ε c.εds.εkh.εm.εr
= 1.1,5.530,7 1.1,0023.0,93.1,17.0,73.0,65 = 412 W
b)Nhiệt hiện truyền qua vách Q22
Q22 = ΣQi = kiFi ∆t = Q22t + Q22c+ Q22k W + ) nhiệt truyền qua tường Q22t
Q22t = k.F ∆t
Tường được xây với kết cấu sau:
Lớp vữa ximăng và vữa trát có chiều dày δ 1 = 25 mm và λ 1 = 0,93 w/mk.Lớp đá xây dày δ 2 = 200mm, λ 2 = 1w/mk
Ta có mặt ngoài của tường tiếp xúc trực tiếp với không khí nên ta có αN
δ α
1 2
1
1
2
2 1
10
1 1
2 , 0 93 , 0
025 , 0 2 20 1
1
+ +
+) Nhiệt truyền qua cửa ra vào Q22c
Có chiều dày cửa gỗ chọn bằng 30mm khi đó tra bảng 4.12 có k = 2,65w/m2K
Diện tích của cửa là F = 1,5 2= 3 m2
Q22c = k.F ∆t = 2,65 3.(33,7 – 25) = 69W+) Nhiệt truyền qua kính cửa sổ Q22k
Khoảng cách giữa 2 lớp kính là 0 mm vào mùa hè khi đó hệ số truyềnnhiệt tra bảng 4.13 ta có k = 5,89 W/m2K
- Nhiệt qua phía cửa đông bắc
Trang 40Q22kDB = k.F.∆t = 5,89.1,5.1.( 33,7 – 25) = 77 W
c) Nhiệt hiện truyền qua nền Q23
Nền làm bêtông dày 300mm có lớp vữa ở trên 25mm và có lát gạchvinyl ta tra bảng 4.15 có k = 2,15 w/m2K
Q23 = k.F.∆t = 2,15.6,5.4.( 33,7 – 25) = 487W
d)nhiệt hiện tỏa do đèn chiếu sáng Q31
trong phòng có thắp 3 bóng đèn sợi đốt mỗi bóng có công suất là 60wvà một bóng đèn huỳnh quang có công suất là 40w
Q31 = ΣN+ Σ 1 , 25N1 = 3.60 + 1,25 40 = 230 W
e) Do trong phòng có 1 máy tính có công suất là 180 w và 1 tủ lạnh có công
suất 120w 2 quạt cây có công suất 60w ta có nhiệt hiện tỏa ra do máy móc là
Q32 = ΣηN = 00,,1864+00,12,6 +20×,049,06 = 0.726 Kw =726 w
f) Nhiệt hiện và ẩn do người tỏa ra Q4
Trong phòng có thể chứa được 2 đến 3 người và hoạt động nhẹ nên trabảng 4,18 ta có qa = 65 W/người qh = 65 W/người
Nhiệt hiện do người tỏa vào phòng chủ yếu bằng đối lưu và bức xạđược xác định theo công thức Q h = n qh = 3.65 = 195 W
Nhiệt ẩn do người tỏa Q a = n qa = 3.65 = 195 W
g) Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào.
Với tN = 33,70C và ϕ = 59% ta tra đồ thị i – d ta có dN = 15,7 g/kg
tT = 250C và ϕ = 70% ta tra đồ thị i – d ta có dT = 5,7 g/kg
nhiệt hiện do gió tươi mang vào
QhN = 1,2.n.l.( tN - tT) = 1,2.3.3,5.( 33,7 – 25) = 109,6 W
Nhiệt ẩn do gió tươi mang vào
QaN = 3.n.l.( dN – dT) = 3.3.3,5.( 15,7 – 5,7 ) = 315 W
h) Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt vào.
Thể tích của phòng là nhỏ hơn 500 m3 ta tra bảng 4.20 có ξ = 0,7
Nhiệt hiện do gió mang vào Q h = 0,39 ξ.V.( tN - tT)
=0,39.0,7.13,5.3.8 ( 33,7 – 25 ) = 770 W