1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thực hành nghề tại khoa cơ khí và động lực trường cao đẳng công nghiệp nam định

107 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Con người và nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo sự chuyển biến cơ bản toàn diện về giáodục, trong đó ưu tiên

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ 11

1.1 Khái niệm về đào tạo thực hành nghề: 11

1.1.1 Vị trí, vai trò của đào tạo thực hành nghề trong các trường Cao đẳng 11

1.1.2 Khái niệm đào tạo 11

1.1.3 Khái niệm về đào tạo thực hành nghề 12

1.2 Nội dung, các yêu cầu chính của thực hành 12

1.2.1 Mục tiêu 12

1.2.2 Nội dung 13

1.3 Chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo thực hành 14

1.3.1 Chất lượng đào tạo 14

1.3.2 Đặc điểm của đào tạo thực hành 15

1.3.3 Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lượng đào tạo thực hành 16

1.4 Một số vấn đề về chất lượng đào tạo thực hành nghề 18

1.4.1 Các cấp độ đánh giá chất lượng đào tạo thực hành 18

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo thực hành nghề ở trường Cao đẳng 18

1.4.3 Các tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành 18

Kết luận chương 1 33

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ TẠI KHOA CƠ KHÍ & ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH 34

Trang 2

2.1 Tổng quan về cơ sở đào tạo thực hành nghề tại trường Cao đẳng Công Nghiệp

Nam Định 34

2.1.1 Khái quát về trường Cao đẳng Công Nghiệp Nam Định 34

2.1.2 Giới thiệu về cơ sở đào tạo thực hành nghề của khoa Cơ khí & Động lực -Trường Cao đẳng Công Nghiệp Nam Định 39

2.1.3 Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo thực hành của khoa Cơ khí & Động lực 45

2.2 Đánh giá chung về chất lượng đào tạo thực hành 50

2.2.1 Quy mô đào tạo thực hành 50

2.2.2 Kết quả đào tạo thực hành của sinh viên khoa Cơ khí & Động lực 51

2.2.3 Chất lượng đào tạo thực hành được đánh giá từ phía giáo viên 53

2.2.4 Chất lượng đào tạo thực hành được đánh giá từ phía doanh nghiệp 54

2.2.5 Chất lượng đào tạo thực hành đánh giá trên quan điểm của sinh viên 55

2.3 Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của khoa Cơ khí & động lực 58

2.3.1 Phân tích về thực trạng sinh viên, học sinh 58

2.3.2 Phân tích thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc trong khoa 60

2.3.3 Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên hướng dẫn thực hành 62

2.3.4 Phân tích công tác đảm bảo vật tư cho học sinh, sinh viên thực hành tại khoa 65

2.3.5 Phân tích thực trạng quản lý chương trình, mục tiêu đào tạo 67

2.3.6 Phân tích về mối quan hệ giữa khoa và doanh nghiệp trong công tác đào tạo .70

Kết luận chương 2 71

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ TẠI KHOA CƠ KHÍ & ĐỘNG LỰC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH 72

3.1 Những định hướng cho việc xác định các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo thực hành tại khoa Cơ khí & Động lực 72

3.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước 72

Trang 3

3.1.2 Định hướng đảm bảo chất lượng đào tạo thực hành của khoa Cơ khí & Động

lực 73

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thực hành nghề tại khoa Cơ khí & Động lực 74

3.2.1 Giải pháp về xây dựng lực lượng 74

3.2.2 Giải pháp về đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy 80

3.2.3 Giải pháp về xây dựng cơ sở vật chất 84

3.2.4 Giải pháp về quản lý 100

3.2.5 Giải pháp về cải thiện môi trường học tập 104

Kết luận chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là : Bùi Văn Thuần.

Sinh ngày: 04 tháng 07 năm 1979

Học viên cao học: Chuyên ngành: Sư phạm kỹ thuật Khóa 2011-2013.Viện Sư phạm Kỹ thuật - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Tôi xin cam đoan:

Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thực hành nghề tại khoa Cơ khí và Động lực - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định” do

TS Nguyễn Đắc Trung hướng dẫn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết quả tương tự chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tất cả các tài liệu

tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng

Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Nam Định, ngày 15 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Bùi Văn Thuần

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNC Computer Numericol Control Máy tính điều khiển số

Trang 6

Bảng 2.5 Kết quả điều tra đánh giá chất lượng đào tạo thực hành từ phía giáo viên

(tháng 6 năm 2011) 53

Bảng 2.6 Kết quả điều tra sinh viên tại doanh nghiệp về khả năng làm việc (tháng 7 năm 2012) 54

Bảng 2.7 Kết quả điều tra sinh viên tại khoa Cơ khí & Động lực về chất lượng đào tạo thực hành ( tháng 5 năm 2012) 56

Bảng 2.8 Bảng thống kê đội ngũ giảng viên giảng dạy thực hành của khoa trong 5 năm gần đây (2008-2012) 62

Bảng 2.9 Thống kê các đề tài nghiên cứu khoa học 64

Bảng 2.10 Kinh phí vật tư cho học sinh, sinh viên được cấp từ năm 2009-2012 66

Bảng 2.11 Số giờ học thực hành của các hệ 68

Bảng 2.12 Kết quả đánh giá về quản lý chương trình đào tạo 68

Bảng 3.1 Tổng hợp số lớp của khoa Cơ khí & Động lực (2010 – 2012) 84

Bảng 3.2 Bảng tiêu chuẩn đào tạo thực hành của khoa (Năm học 2011-2012) 85

Bảng 3.3 Bản dự toán kinh phí xây dựng nhà xưởng thực hành (2009-2012) 86

Bảng 3.4 Hệ thống nhà xưởng cần trang bị 88

Bảng 3.5 Các tên mục xây dựng khác 88

Bảng 3.6 Bản dự toán kinh phí xin đầu tư mới một số máy móc, thiết bị 90

Bảng 3.7 Mẫu xin cấp dụng cụ, vật tư, hóa chất cho sinh viên thực tập 99

Bảng 3.8.Thông tin số lượng sinh viên thực tập tại các xưởng/ngày 102

Bảng 3.9 Số lượng giáo viên hướng dẫn tại các xưởng của khoa năm học 2011-2012 103

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Sơ đồ chu trình đào tạo 14

Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo 15

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức khoa Cơ khí & Động lực - Trường CĐCNNĐ 45

Trang 7

MỞ ĐẦU

Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định được nâng cấp từ ngày 30 tháng 3năm 2003 Trường là cơ sở đào tạo đa cấp học, đa ngành nghề gồm: Cao đẳng chínhquy, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề Quy mô đào tạo hiệnnay gồm 10.000 sinh viên, học sinh

Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực, vấn đềđào tạo kỹ thuật viên có tay nghề và công nhân lành nghề để đáp ứng nhu cầu của

xã hội đang trở thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các trường Cao đẳng, trungcấp kỹ thuật Mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp trong chiến lược phát triểngiáo dục 2001 – 2010 đã chỉ rõ: “Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghềgắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đàotạo với nhu cầu sử dụng, gắn việc làm với các khu công nghiệp, khu chế xuất”

“Con người và nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo sự chuyển biến cơ bản toàn diện về giáodục, trong đó ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực.”

Trước tình hình này, nhiều năm qua nhà trường đã có một số giải pháp trongcông tác quản lý hoạt động dạy nghề nói chung và quản lý dạy học thực hành nóiriêng nhưng lại chưa có cơ sở lý luận, chưa mang tính hệ thống Điều đó đặt ra chonhà trường phải xem xét một cách tổng thể việc tổ chức quản lý dạy thực hànhnghề Vấn đề ở đây là đào tạo thực hành nghề chưa thực sự phù hợp từ quan niệmcho đến cách làm đối với các ngành nghề Mà mục tiêu quan trọng của nhà trườngđặt ra những năm gần đây là nâng cao chất lượng đào tạo luôn được chú trọng hàngđầu Là một cơ sở đào tạo cho sinh viên, học sinh của trường, khoa Cơ khí & Độnglực luôn phấn đấu tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao cho nhà trường và chođất nước

Với sự giúp đỡ của TS Nguyễn Đắc Trung, sự đồng ý của Viện Đào tạo sauĐại học và Viện Sư phạm kỹ thuật – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Tôi đã chọn

Trang 8

đề tài nghiên cứu của mình là: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thựchành nghề tại khoa Cơ khí & Động lực - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định”

Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

Đánh giá chất lượng và xây dựng một số biện pháp nâng cao chất lượng đàotạo thực hành nghề tại khoa Cơ khí & Động lực - Trường Cao đẳng Công nghiệpNam Định

Xuất phát từ mục đích trên luận văn nghiên cứu và làm sáng tỏ một sốvấn đề sau:

Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo thực hành nghề cơ khí

Thực trạng chất lượng đào tạo thực hành nghề tại khoa Cơ khí & Động lực Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

-Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thực hành tại khoa Cơ khí &Động lực - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các biện pháp đào tạo học thực hành nghề tại khoa Cơ khí & Động lực Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

-Luận văn tập trung nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạothực hành tại khoa Cơ khí & Động lực - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra thu thập và sử lý thông tin

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp thống kê, phân tích

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Ý nghĩa của đề tài

Đối với nhà trường có ý nghĩa thiết thực trong việc giám sát, đánh giá, đảmbảo và nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 9

Giúp cho các phòng ban chức năng liên quan có những căn cứ và phươngpháp đánh giá nhằm xây dựng kế hoạch cho mình.

Cung cấp thông tin cho những ai muốn biết về chất lượng đào tạo và địnhhướng phát triển trong tương lai của Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Bố cục của luận văn

Nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo thực hành nghề tại khoa Cơ

khí & Động lực - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Chương 2: Đánh giá chất lượng đào tạo tạo thực hành nghề tại khoa Cơ khí

& Động lực - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thực hành nghề tại

khoa Cơ khí & Động lực - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ

1.1 Khái niệm về đào tạo thực hành nghề:

1.1.1 Vị trí, vai trò của đào tạo thực hành nghề trong các trường Cao đẳng

Đào tạo thực hành là hoạt động nhằm giúp các sinh viên, học sinh có đượcnhững kiến thức và kỹ năng cơ bản trong việc thực hành

Đào tạo thực hành là phần mở rộng của việc học tập lý thuyết mà sinh viên,học sinh đã tiếp thu tại lớp học hoặc thông qua tự học

Thực hành luôn là phần không thể thiếu được trong việc đào tạo sinh viên,học sinh trong các trường Cao đẳng, đặc biệt là các trường Cao đẳng nghề

Quá trình dạy, học trong giáo dục và đào tạo nói chung và dạy học thựchành trong các trường Cao đẳng và dạy nghề nói riêng Dấu hiệu quan trọng củađào tạo thực hành là dạy học không phải chủ yếu là truyền đạt, cung cấp thông tin

mà chủ yếu là trên cơ sở sinh viên, học sinh đã được học các kiến thức chuyên môncủa ngành, nghề để áp dụng vào thực tập hình thành kĩ năng, rèn luyện kỹ xảo, pháttriển khả năng tìm tòi Từ đó sinh viên, học sinh sẽ hiểu được các bước công nghệ,cách thức tiến hành để làm ra mọi sản phẩm đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chấtlượng và thời gian

1.1.2 Khái niệm đào tạo

- Đào tạo là việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liênquan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹnăng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi vớicuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định

- Theo báo cáo tình hình giáo dục chuyên nghiệp trình đoàn thẩm định của

Bộ giáo dục và đào tạo :” Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổchức nhằm hình thành một cách có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn

Trang 11

thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ thể vào đời hành nghề, có năngsuất và hiệu quả con người”

1.1.3 Khái niệm về đào tạo thực hành nghề

- Đào tạo thực hành nghề là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chứcnhằm tập trung, cụ thể và triệt để nhất nguyên lý giáo dục lý luận đi đôi với thựchành và học đi đôi với hành giúp cho người học có những năng lực thực hành nghềnghiệp đó

- Đào tạo thực hành có vai trò chủ yếu là truyền đạt kỹ năng kỹ xảo để ngườihọc tiếp thu và hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinh nghiệm thựctiễn của xã hội Đào tạo thực hành là một quá trình giáo dục giáo dưỡng được tổchức có kế hoạch, có mục tiêu do giáo viên tổ chức và chỉ đạo trong quá trìnhdạy học

- Yêu cầu của đào tạo thực hành là cả người dạy lẫn người học đều tham giavào quá trình tổ chức thực hiện một cách khoa học có mục đích nhằm tạo những kỹnăng, kỹ xảo nghề nghiệp cho người kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật tương lai

1.2 Nội dung, các yêu cầu chính của thực hành

1.2.1 Mục tiêu

Luật giáo dục ( Năm 2005, điều 33, trang 25, 26 ) qui định về mục tiêu giáodục nghề nghiệp như sau: “ Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người laođộng có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức ,lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằmtạo điều cho người lao động có khả năng tìm được việc làm tự tạo việc làm hoặctiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.” Điều này có nghĩa là mục tiêucủa giáo dục nghề nghiệp nói chung và đào tạo thực hành nói riêng là:

- Đào tạo cho sinh viên, học sinh có đầy đủ kiến thức sâu rộng về khoa học

kỹ thuật làm nền tảng cho việc nắm bắt đầy đủ các đặc tính cơ lý của quá trình giacông Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, công dụng và cách vận hành cùng bảo dưỡngcác loại máy công cụ và các trang thiết bị của nó

Trang 12

+ Các loại máy công cụ và trang thiết bị của nó: Máy Tiện, máy Phay, máyBào, máy Khoan, máy Mài, máy Doa, mâm cặp, bàn dao, ê tô……

+ Các loại máy và các trang thiết bị sử dụng trong gia công nguội : Máy cưa,máy dập nguội, các dụng cụ đo, vạch dấu, đục, cạo mài, ta rô, bàn ren…

+ Các loại máy hàn, máy cát bằng nhiệt và các trang thiết bị dùng trong giacông nóng: Hàn hồ quang, hàn TIC, MIC, MAC, Plasma, cắt bằng ngọn lửa hàn, cắtbằng hồ quang điện…

+ Các loại máy nổ và các trang thiết bị dùng trong động lực: Xe máy, ô tô,pít tông, …

- Đào tạo cho sinh viên, học sinh có đủ năng lực để thiết kế, chế tạo, bảodưỡng, sủa chữa và phục hồi các chi tiết, thiết bị các máy ngành cơ khí phục vụ chođời sống, phục vụ nền kinh tế, quốc phòng với điều kiện đảm bảo kỹ thuật vàchất lượng

- Có khả năng tổ chức và quản lý một quá trình công nghệ, một phân xưởngđộc lập

- Có trách nhiệm, thái độ ứng xử,giải quyết các vấn đề nghiệp vụ hợp lý

- Có kiến thức thực tiễn về an toàn lao động trong sản xuất cơ khí và bảo vệmôi trường

- Có sức khỏe, lòng yêu nghề, có ý thức đầy đủ với cộng đồng và xã hội

1.2.2 Nội dung

- Cơ khí là một ngành rộng gồm nhiều ngành khác nhau nhưng liên quanchặt chẽ với nhau như: Cơ khí chế tạo máy, cơ khí ô tô, cơ khí tàu thủy, cơ khí hàngkhông, cơ khí dệt, cơ khí hóa chất…

- Quá trình hình thành một sản phẩm cơ khí luôn trải qua các giai đoạn nhưthiết kế, chế tạo thử, hoàn chỉnh thiết kế, chuẩn bị sản xuất Môn học thực hành cơkhí nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về kỹ năng kỹ xảo cho học sinh, sinhviên các khối kỹ thuật

- Quá trình sản xuất cơ khí là quá trình con người tác động vào đối tượng giacông thông qua máy móc và các thiết bị cơ khí để tạo thành các sản phẩm có íchcho xã hội Quá trình sản xuất cơ khí bao gồm các nguyên công gia công sau:

Trang 13

+ Quá trình luyện kim

+ Quá trình đúc

+ Quá trình gia công cắt gọt

+ Quá trình luyện kim

+ Quá trình lắp ráp

1.3 Chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo thực hành

1.3.1 Chất lượng đào tạo

- Trong quá trình đào tạo chất lượng được đảm bảo và đánh giá theo cả quátrình từ đầu vào đến quá trình dạy học đầu ra theo sơ đồ ( Hình 1.1)

Hình 1.1 Sơ đồ chu trình đào tạo

- Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trường.Việc nâng cao chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu hàng đầu của tất cả các cơ sởđào tạo Chất lượng đào tạo là một khái niệm khó xác định, khó đo lường Dưới đây

là một số quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo

“Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo

đã đề ra đối với chương trình đào tạo”

“Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể”

“Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục”

- Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng: Chất lượng đào tạo trước hết phải là kếtqủa của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của ngườitốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vàochất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố của thị trường như quan hệ

Khách hàng

(các yêu cầu)

Quá trìnhdạy – học

Khách hàng

(sự thoả mãn)

Trang 14

cung - cầu, giá cả lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước vàngười sử dụng lao động… Do đó, khả năng thích ứng còn phản ánh cả về hiệu quảđào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động được thể hiện như sau: ( Hình 1.2)

Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo

1.3.2 Đặc điểm của đào tạo thực hành

- Đào tạo thực hành có tính chất kỹ thuật hoặc công nghệ ngày càng đòi hỏi

sự phân hoá mục tiêu đào tạo thực hiện theo ba loại lao động kỹ thuật - thực hànhnhư sau:

- Lao động kỹ thuật - thực hành có khả năng trực tiếp vận hành và sản xuấtmột cách độc lập

- Lao động kỹ thuật - thực hành không những có khả năng trực tiếp vận hành

và sản xuất một cách độc lập mà còn có khả năng kiểm tra, hướng dẫn, giám sátngười khác trong một số công việc có trình độ phức tạp trung bình

- Lao động kỹ thuật - thực hành có khả năng mới cao hơn như: Khả năngphân tích, đánh giá và đưa các quyết định về kỹ thuật, công nghệ, các giải pháp xử

lý những sự cố, tính huống có độ phức tạp tương đối cao trong hoạt động nghềnghiệp, khả năng giám sát và phần nào quản lý, lãnh đạo… như một thợ cả, kỹ thuậtviên cấp cao hay kỹ sư thực hành

- Đào tạo thực hành gắn liền và đáp ứng nhu cầu các thị trường lao động vàviệc làm

- Đào tạo thực hành có mục tiêu hàng đầu là tạo điều kiện cho người học cókhả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm thông qua đào tạo, bồi dưỡng năng lực từngngười học cho phù hợp với những nhu cầu và yêu cầu của thị trường lao động trongtiến trình phát triển kinh tế - xã hội

- Đào tạo thực hành gắn chặt chẽ với quá trình lao động nghề nghiệp thực tế

và công việc hàng ngày của người học

Mục tiêu đào tạo Chất lượng đào tạo

Trang 15

- Đào tạo thực hành, về thực chất, người học được học để hình thành nhữngkiến thức, kỹ năng và thái độ lao động nghề nghiệp cần thiết cho việc thực hiện thànhcông quá trình lao động thực tế sau khi tốt nghiệp Muốn vậy, người học phải được học

và tập, được học và hành ngay trong quá trình lao động thực tế đó Có ba cách thức đểthực hiện quá trình đào tạo thực hành: Quá trình lao động được đưa vào trường; Ngườihọc được đưa ra thực tế lao động; Kết hợp cả hai cách thức trên Cách thể hiện nhữngkiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học cần có để thực hiện những nhiệm vụ, côngviệc mà quá trình lao động thực tế đòi hỏi

- Đào tạo thực hành tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp vàgiáo dục đạo đức cho người học

Mục tiêu của đào tạo thực hành đòi hỏi phải tập trung đào tạo những năng lựcthực hành nghề nghiệp bao gồm kiến thức, kỹ năng lao động chung và kỹ năng thựchành nghề nghiệp ở một nghề cụ thể, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện tác phongcông nghiệp… cho người lao động tương lai một cách thành thạo

1.3.3 Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lượng đào tạo thực hành

Để cung cấp được cho xã hội những người lao động vừa có tri thức kỹ thuậtvừa có kỹ năng thực hành có trình độ Là một trong những đối tượng nằm trong bathành phần cơ bản của cơ cấu trình độ lao động trong mọi quốc gia đó là công nhân

- kỹ thuật viên - đại học Trước những bất cập của hệ thống giáo dục Việt Nam thìmột kỹ sư kỹ thuật vẫn cần phải có trình độ về tay nghề Hệ thống đào tạo nguồnlực ở Việt Nam hiện đang còn những yếu kém, bất cập cần khắc phục

- Việc liên kết đào tạo với nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giaocông nghệ chưa gắn với thị trường và nhu cầu thực tiễn

- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa yêu cầu lớn về mở rộng quy mô, bảođảm chất lượng với khả năng hạn hẹp về nguồn lực và hạn chế việc làm cho ngườitốt nghiệp

- Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lựctrong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chủ động hội nhập kinh

tế quốc tế

Trang 16

- Sự mất cân đối về cơ cấu trình độ đào tạo so với nhu cầu công nghiệp hoá

và hiện đại hoá đất nước

- Quá trình đổi mới giáo dục nước ta trong thời gian vừa qua cho chúng tanhững bài học kinh nghiệp quý báu về đổi mới tư duy và hành động, đã thu đượcnhiều thành tựu ban đầu và tạo nên những tiềm năng mới cần được khai thác vàphát huy có hiệu quả Đồng thời giáo dục đào tạo nước ta cũng phải đối mặt và vượtqua nhiều thách thức, trong đó có những thách thức:

+ Giáo dục đóng vai trò then chốt để tăng sức cạnh tranh của quốc gia và khuvực, trên thị trường quốc tế “ Ngày nay các nước trên thế giới không tách các cấpđào tạo như nước ta (trung học công nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học) mà cơcấu chung trong giáo dục của nước ta là giáo dục đại học (cần hiểu giáo dục đại học

là giáo dục sau trung học - từ tú tài đến tiến sĩ)”

+ Giáo dục phải đa dạng hoá và chuẩn hoá chất lượng cho từng dạng tiếp cậnchuẩn mực quốc tế, mở rộng các trường từ, các loại hình đào tạo…, dạy học sinhcách “sách nghiệp”, tự tạo việc làm, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, sửdụng Internet trong giáo dục nhằm đổi mới có hiệu quả phương pháp dạy và học,nghiên cứu khoa học, tự học suốt đời, đổi mới quản lý, phát triển đào tạo từ xa, bồidưỡng năng lực quốc tế cho giáo viên và sinh viên; khai thác mở rộng nhiều nguồn

để tăng đầu tư cho giáo dục; xuất khẩu nguồn nhân lực

+ Cần phát triển “nguồn nhân lực tri thức”, “doanh nghiệp tri thức”, hệ thống

“quản lý tri thức”, phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng, tranh thủ

sự hợp tác quốc tế để tăng cường nội lực…

Tóm lại, những vấn đề lớn đang tồn tại của giáo dục ngày này đó là:

- Cơ cấu hệ thống giáo dục và văn bằng chứng chỉ còn nhiều phức tạp

- Chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

- Vấn đề quản lý hành chính giáo dục nghề nghiệp (cơ chế quản lý trong điềukiện kinh tế thị trường XHCN, mạng lưới, cơ cấu hệ thống…)

- Xã hội hoá giáo dục, đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội học tập của nhân dân

- Liên thông và phân luồng đối tượng học sinh

- Kiên định và đánh giá, hệ thống thông tin thị trường lao động

Trang 17

1.4 Một số vấn đề về chất lượng đào tạo thực hành nghề

1.4.1 Các cấp độ đánh giá chất lượng đào tạo thực hành

- Chất lượng hệ thống đào tạo thực hành: Là chất lượng của ba thành tố cơbản đầu vào (Input); quá trình quản lý hệ thống (Management); Đầu ra (Outcome)trên nền môi trường bên ngoài hệ thống hay hoàn cảnh (Context) Đó là mô hình(C.I.M.O)

- Chất lượng cơ sở đào tạo thực hành: là chất lượng của ba thành tố cơ bản:Đầu vào (I); Quá trình (Process); Đầu ra (O) trên nền môi trường bên ngoài cơ sởđào tạo thực hành hay hoàn cảnh (C) Đó là mô hình (C.I.O.P)

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo thực hành nghề ở trường Cao đẳng

- Đội ngũ giáo viên dạy thực hành tại trường.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học thực hành

- Tổ chức dạy học thực hành của trường

- Quản lý công tác học tập của học sinh

- Đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp

1.4.3 Các tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành

- Cho dù đánh giá chất lượng đào tạo thực hành ở cấp độ hay phạm vi nào,việc xác định được một bộ tiêu chí kèm theo các chỉ số và dẫn chứng cụ thể, xácđáng và đẩy đủ để đánh giá là vô cùng cần thiết nhưng cũng không đơn giản Sựphức tạp trong việc xác định các tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo thựchành thể hiện ở sự phân hoá của cơ cấu mục tiêu đào tạo thực hành theo các ngành/chuyên ngành/ nghề khác nhau cũng như sự đa dạng của nhu cầu xã hội mà đào tạothực hành phải đáp ứng Trong khi đó ở Việt Nam chưa có một tiêu chuẩn nghề nào,tiêu chuẩn chất lượng đào tạo thực hành nghề quốc gia nào, điều đó gây nhiều khókhăn cho việc đánh giá chất lượng đào tạo thực hành

- Hiện nay trên thế giới có một số tài liệu giới thiệu các bộ tiêu chuẩn, chỉtiêu đánh giá chất lượng đào tạo thực hành Đáng chú ý là bộ tiêu chuẩn, tiêu chíđánh giá chất lượng của Hiệp hội Châu Âu về quản lý chất lượng (European

Trang 18

Foundatipon for Quality Management - EFQM) được chia thành hai nhóm: (I) Cáctiêu chí về tổ chức bao gồm: Sự lãnh đạo; Chính sách và chiến lược; Quản lý nhânsự; Quản lý các nguồn lực khác; Quản lý các quá trình; (II) Các tiêu chuẩn về kếtquả gồm: Sự hài lòng của khách hàng (người học, cơ sở sử dụng lao động, chínhquyền); Sự hài lòng của giáo viên; Tác động tới xã hội; và kết quả (về tài chính, vềtác nghiệp), gồm có tất cả là 72 tiêu chí có thể được dùng để đánh giá chất lượng cơ

sở đào tạo thực hành

- Ở Việt Nam, gần đây một số tác giả cũng đã đề xuất các tiêu chí đánh giáchất lượng đào tạo thực hành nhiều hơn hoặc ít hơn so với bộ tiêu chuẩn, tiêu chítrên theo các nhóm tiêu chí về đầu vào (người học tuyển vào cơ sở đào tạo), về quátrình đào tạo, về đầu ra (người tốt nghiệp cơ sở đào tạo làm việc ở cơ sở sử dụng laođộng)…Trên cơ sở hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng hệ thống và cơ sở đàotạo thực hành, có thể xem xét một bộ tiêu chí cơ bản, tiêu chí cụ thể và chỉ số đánhgiá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành (trong các thành phần đầu vào, quá trình đầura) được trình bày ở bảng dưới đây Bộ tiêu chí, chỉ số được đề xuất gồm có 10 tiêuchí cơ bản; 52 tiêu chí cụ thể với 156 chỉ số sau:

2 Chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo 8 24

3 Đội ngũ giáo viên và CBQL cơ sở đào tạo 8 24

4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ sở đào tạo 9 27

Bảng 1.1 Bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành

Bộ tiêu chí, chỉ số này đã và đang được sử dụng góp phần xây dựng bộ tiêuchuẩn đánh giá chất lượng đào tạo

* Các tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành

a, Người học

Trang 19

- Số lượng, cơ cấu.

+ Số lượng người học tuyển mới hàng năm

+ Tỷ lệ người học phân theo các ngành nghề đào tạo

+ Tỷ lệ nữ học ở các ngành nghề đào tạo

- Sự sẵn sàng nhập học

+ Tỷ lệ người học tuyển mới phân theo học lực ở phổ thông

+ Tỷ lệ người học được tư vấn hướng nghiệp trước khi vào nghề

+ Tỷ lệ người học an tâm học tập ở nghề đào tạo

b, Chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo

- Chương trình đào tạo được xây dựng đáp ứng nhu cầu đào tạo và thể hiệnđược mục tiêu đào tạo của trường

+ Số lượng chương trình được xây dựng mới trong 5 năm trở lại đây

+ Có đủ chương trình cho các ngành nghề đào tạo thực hành của trường.+ Mức độ chương trình đào tạo thể hiện được mục tiêu đào tạo của trường

- Chương trình đào tạo phải bám vào chương trình khung của bộ

- Chương trình đào tạo được xây dựng với sự tham gia của cán bộ, giáo viên

và các chuyên gia thực tế của ngành nghề đào tạo

+ Số lượng cán bộ, giáo viên tham gia xây dựng chương trình đào tạo

+ Số lượng các chuyên gia thực tế ngoài trường tham gia xây dựng chươngtrình đào tạo

+ Có tiểu ban/ nhóm xây dựng chương trình đào tạo cho nghề đào tạo chođược xây dựng chương trình bao gồm đủ các thành phần trên

- Chương trình đào tạo được xây dựng theo quy trình và phương pháp hiện đại+ Các thành viên của tiểu ban/ nhóm xây dựng chương trình đào tạo được tậphuấn về quy trình và phương pháp hiện đại

+ Có sự tham gia góp ý rộng rãi của các tổ chức, các doanh nghiệp có liênquan đến lĩnh vực ngành nghề tương ứng

+ Chương trình đào tạo được thẩm định chặt chẽ bởi Hội đồng thẩm định docấp quản lý có thẩm quyền thành lập

Trang 20

- Nội dung chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

+ Ý kiến phản biện đánh giá của các giáo viên và CBQL đào tạo về mức độphù hợp của chương trình đào tạo với yêu cầu thực tiễn

+ Ý kiến phản biện đánh giá của người sử dụng lao động về mức độ phù hợpcủa chương trình đào tạo với yêu cầu thực tiễn

+ Ý kiến phản biện đánh giá của học sinh tốt nghiệp đang làm việc ở các tổchức, doanh nghiệp về mức độ phù hợp chương trình đào tạo với yêu cầu thực tiễn

- Chương trình đào tạo xác định đầy đủ, rõ ràng, mục tiêu, nội dung cáchthức đánh giá kết quả học tập

+ Mục tiêu được xác định đầy đủ, hợp lý theo tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng.+ Nội dung đào tạo được cấu trúc hợp lý theo các môn học, học phần và mô đun.+ Các cách thức đánh giá kết quả học tập được xác định đầy đủ, phù hợp chotừng môn học, học phần và mô đun

- Chương trình đào tạo được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh

+ Quy trình và phương pháp định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh chươngtrình đào tạo được tập huấn cho cán bộ, giáo viên

+ Chương trình đào tạo được định kỳ tổ chức định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh.+ Những nội dung được bổ sung, điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tiễn

- Chương trình đào tạo có sự đa dạng và liên thông giữa các trình độ đào tạo.+ Thời lượng được phân bổ hợp lý và phù hợp với thực tiễn ngành nghề, địaphương và nhà trường

+ Chương trình có phần tự chọn đa dạng, hợp lý

+ Chương trình đào tạo có sự liên thông giữa các trình độ đào tạo

- Chương trình đào tạo có đủ các tài liệu dạy học được cập nhật

+ Từng chương trình đào tạo có đủ giáo trình được định kỳ bổ sung chỉnhsửa phù hợp với thay đổi của khoa học - công nghệ và thực tiễn nghề nghiệp

+ Từng chương trình đào tạo có tài liệu tham khảo thích hợp được cập nhật.+ Tài liệu nước ngoài được tham khảo và đưa vào các tài liệu dạy học

- Chương trình đào tạo đảm bảo tính liên thông

Trang 21

c, Trình độ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên

- Nhà trường có đội ngũ giáo viên cơ hữu đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu

để thực hiện chương trình đào tạo

+ Đảm bảo tất cả các môn học, các nghề có đủ số lượng giáo viên đứng lớp + Đảm bảo tỉ lệ học sinh /giáo viên theo quy định chung

+ Đảm bảo mọi giáo viên có khối lượng lao động phù hợp, không vượt quá20% so với tiêu chuẩn quy định

- Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ được đào tạo và chuẩn năng lựcnghề nghiệp đáp ứng yêu cầu giảng dạy

+ Toàn bộ đội ngũ giáo viên đảm bảo đạt chuẩn tối thiểu về trình độ đượcđào tạo và nghiệp vụ sư phạm theo quy định trở lên

+ Toàn bộ đội ngũ giáo viên đảm bảo đạt chuẩn về năng lực chuyên mônngoại ngữ, tin học… theo quy định

+ Có kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực nghề đang giảng dạy

- Giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của mình đảm bảo chất lượng.+ Giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ giảng dạy theo thời khoá biểu củatrường đảm bảo yêu cầu chất lượng

+ Giáo viên thường xuyên áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệvào cải tiến phương pháp giảng dạy và giáo dục học sinh

+ Giáo viên tham gia các hoạt động phổ biến thông tin và chuyển giao côngnghệ, áp dụng thành tựu khoa học - công nghệ vào thực tế

- Giáo viên có kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ

+ Hàng năm, mỗi giáo viên có kế hoạch học tập bồi dưỡng, tự bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

+ Giáo viên tham gia tích cực vào các hoạt động thi đua dạy tốt như hội thiGiáo viên dạy giỏi hàng năm, tổ chức rút kinh nghiệm, sáng kiến cải tiến trongdạy học

Trang 22

+ Đội ngũ giáo viên có kế hoạch và thực hiện việc đi thâm nhập thực tế hàngnăm để bổ sung kinh nghiệm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu giảng dạy.

- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có trình độ, năng lực và phẩm chất đáp ứngyêu cầu công tác quản lý

+ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đảm bảo các yêu cầu về trình độ được đàotạo, về thâm niên công tác và độ tuổi theo quy định của điều lệ trung tâm thực hành

+ Có phẩm chất đạo đức, có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản lý, thựchiện tốt quyền hạn và trách nhiệm trong quản lý của trường

+ Được đại đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường tín nhiệm

- Trường có đầy đủ cán bộ quản lý cho các vị trí quản lý cần thiết theo quyđịnh

+ Các vị trí quản lý cần thiết của nhà trường có đầy đủ cán bộ quản lý đápứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường

+ Đảm bảo tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhân viên giúp việc phù hợp vớiquy định của nhà nước

+ Có đội ngũ kế cận được chuẩn bị một cách thích hợp

- Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầuquản lý trong nhà trường và thường xuyên học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ vềmọi mặt

+ Cán bộ quản lý các cấp của nhà trường đạt chuẩn chức danh theo quy địnhcủa nhà nước

+ Cán bộ quản lý của cấp nhà trường có năng lực chuyên môn, nghiệp vụquản lý đáp ứng được yêu cầu công tác đạt ra

+ Cán bộ quản lý các cấp của nhà trường thường xuyên học tập bồi dưỡngnâng cao trình độ về mọi mặt

- Nhà trường có đội ngũ kỹ thuật viên đáp ứng được yêu cầu công việc củanhà trường

+ Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của trường đủ về số lượng và loại hình,

có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với các vị trí làm việc tương ứng

Trang 23

+ Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của trường hoàn thành các nhiệm vụ,công việc được giao.

+ Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của trường được định kỳ bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

d, Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập

- Khuân viên nhà trường được quy hoạch tổng thể, thuận tiện cho các hoạtđộng của nhà trường

+ Quy hoạch tổng thể mặt bằng khuôn viên hợp lý, phù hợp với công việc vàcác yêu cầu giao thông nội bộ, kiến trúc, cảnh quan

+ Có đủ các khối công trình phục vụ nhu cầu đào tạo và các hoạt động củanhà trường

+ Mật độ xây dựng công trình, diện tích cây xanh chiếm tỷ lệ hợp lý diện tíchkhu đất toàn trường

- Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc, ăn ở và các hoạt động đàotạo, thử nghiệm, thực hành sản xuất…

+ Có hệ thống điện, nước, xử lý nước thải độc hại, thông gió… nhằm đáp ứngnhu cầu đào tạo, sản xuất - dịch vụ và sinh hoạt của nhà trường

+ Có hệ thống phòng cháy, chữa cháy theo quy phạm xây dựng công trình vàcác quy định về phòng cháy, chữa cháy

+ Các hệ thống kỹ thuật hạ tầng được quản lý, bảo dưỡng và vận hành đúngquy trình, đảm bảo hoạt động bình thường công năng và nhiệm vụ theo thiết kế

- Có hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, phòng học chuyênmôn hóa đáp ứng quy mô và nhu cầu đào tạo theo các hệ, chuyên ngành

+ Đảm bảo quy chuẩn xây dựng về tổng diện tích theo quy mô lớp hoặc quy

mô chỗ ngồi

+ Bảo đảm các yêu cầu về vách ngăn, vệ sinh, kiến trúc, chiếu sáng, thônggió …

+ Các công trình được sử dụng đúng công năng, có quy chế sử dụng và quản

lý, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ để đảm bảo hoạt động bình thường

Trang 24

- Khu vực xưởng thực hành được quy hoạch tốt và thuận tiện, hàng năm đượccải thiện đầu tư mới.

+ Quy hoạch tổng thể khu vực xưởng thực hành hợp lý đảm bảo thuận tiệncho việc hoạt động, đi lại và tổ chức các hoạt động thực hành

+ Vị trí và khoảng cách, kiến trúc các công trình trong khu thực hành hợp lý,không ảnh hưởng lẫn nhau và không ảnh hưởng đến hoạt động của các khu chứcnăng khác trong nhà trường

+ Khu xưởng thực hành hàng năm được đầu tư chỉnh trang, nâng cấp và đầu

tư mới theo quy hoạch và kế hoạch của nhà trường

- Nội dung và diện tích các xưởng thực hành được xác định phù hợp với đặcđiểm, điều kiện trang thiết bị, máy móc tương ứng với các ngành nghề đào tạo củanhà trường

+ Bảo đảm diện tích tối thiểu cho vận chuyển, lắp đặt và vận hành máy móc,trang thiết bị phục vụ thực hành

+ Bảo đảm diện tích và không gian tối thiểu cho việc tổ chức các lớp thực hành.+ Xưởng thực hành có các khu vực như: Phòng quản đốc xưởng, phòng vệsinh, thay quần áo, kho vật tư, dụng cụ, vật liệu, nguyên liệu…

- Trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành có vị trí thuận tiện cho hướngdẫn thực hành và tổ chức luyện tập, phù hợp với các yêu cầu của bài tập thực hành.+ Trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành được bố trí vị trí hợp lý, thuận tiệncho việc đi lại, vận hành, bảo dưỡng và tổ chức hướng dẫn thực hành

+ Bảo đảm các yêu cầu về mỹ thuật công nghiệp, thẩm mỹ nghề nghiệp, sưphạm… về hình khối, màu sắc, vật liệu…

+ Bảo đảm an toàn và vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường trong quátrình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành

- Có các khu vực bảo quản, lưu giữ (kho) và các điều kiện bảo vệ, bảo quảntốt, thuận lợi cho các trang thiết bị, hàng hóa, vật liệu lưu kho

+ Có hệ thống bảo quản, kho tàng chung cho toàn trường và các khu chức năng

Trang 25

+ Hệ thống bảo quản, kho được quy hoạch và bố trí hợp lý thuận tiện choquản lý và sử dụng.

+ Hệ thống bảo quản, kho có các điều kiện bảo vệ, bảo quản tốt, thuận lợi chocác trang thiết bị, hàng hóa, vật liệu lưu kho

- Có đủ thiết bị tin học, mạng máy tính nội bộ phục vụ có hiệu quả cho quản

lý và tổ chức quá trình đào tạo trong nhà trường

+ Đảo bảo có các trang thiết bị, dụng cụ chính phục vụ hoạt động đào tạotheo các ngành, nghề đào tạo

+ Các trang thiết bị, dụng cụ được sử dụng tối đa vào các hoạt động đào tạo,thực tập sản xuất, dịch vụ theo yêu cầu của nghề đào tạo và của khóa đào tạo

+ Có mạng máy tính nội bộ ( Mạng LAN) phục vụ có hiệu quả cho quản lý và

tổ chức quá trình đào tạo trong nhà trường

- Có thư viện đáp ứng yêu cầu sử dụng phục vụ giảng dạy và học tập

+ Có đủ hệ thống kho, phòng, các thiết bị theo chức năng và các quy định tổchức hoạt động của thư viện

+ Có đủ số lượng giáo trình, tài liệu, sách báo, tạp chí phù hợp với nghề đàotạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học

+ Trang thiết bị thư viện được quản lý, bảo dưỡng, vận hành theo chế độ quyđịnh, đảm bảo hoạt động bình thường theo chức năng

e, Tài chính

- Có đủ nguồn tài chính tạo được nguồn thu hợp pháp để thực hiện mục tiêu

và nhiệm vụ của nhà trường

+ Bảo đảm mức kinh phí đào tạo cơ bản của Nhà nước

+ Có các nguồn thu hợp pháp từ liên kết đào tạo, sản xuất, dịch vụ

+ Các nguồn tài chính được quản lý và phân bổ chi tiêu đúng mục đích

- Dự trù về tài chính được xác định trên cơ sở nghiên cứu kỹ về nhu cầu chitiêu, những thay đổi về giá cả, các nhu cầu và quy mô đào tạo sắp tới

+ Có các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu chi tiêu, giá cả thị trường(giá nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công…) để xây dựng dự trù về tài chính

Trang 26

+ Có các nghiên cứu dự báo về nhu cầu và quy mô đào tạo của trường trong 2

- 3 năm tới

+ Văn bản dự trù tài chính phản ánh các kết quả nghiên cứu và dự báo trên

- Đảm bảo sự phân bổ sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả, chocác đơn vị và các hoạt động của trường

+ Phân bổ tài chính (số lượng kinh phí, thời gian, tỷ trọng…) hợp lý đáp ứngnhu cầu cơ bản của đơn vị và các hoạt động cơ bản của trường

+ Kế hoạch phân bổ tài chính được công khai

+ Có đánh giá hàng năm về hiệu quả sử dụng nguồn tài chính

- Lập dự toán, thực hiện thu chi, thực hiện quyết toán, báo cáo tài chính, quản

lý, lưu trữ hồ sơ chứng từ theo chế độ kế toán - tài chính của Nhà nước

+ Có văn bản dự toán tài chính

+ Thực hiện thu chi, quyết toán, báo cáo tài chính đúng quy định

+ Có hồ sơ lưu trữ chứng từ theo chế độ kế toán - tài chính Nhà nước

f, Tổ chức và quản lý nhà trường

- Nhà trường có hệ thống văn bản quy định về tổ chức, hoạt động và cơ chếquản lý của nhà trường, được thường xuyên rà soát, đánh giá, bổ sung điều chỉnh.+ Có đầy đủ các văn bản quy định về tổ chức, hoạt động và cơ chế quản lýcủa nhà trường theo hướng đảm bảo quyền tự chủ và trách nhiệm của các đơn vịnhà trường

+ Xây dựng được quy chế dân chủ của Nhà trường; tạo môi trường dân chủ

để giáo viên, nhân viên được tham gia đóng góp các ý kiến về các chủ trương, kếhoạch của trường

+ Có các quy định về tiêu chuẩn chất lượng đối với từng nghề tào tạo và hệthống quản lý chất lượng của trường

- Cơ cấu tổ chức của nhà trường hợp lý, phù hợp với quy định của Nhà nướccũng như với các mục tiêu phát triển của trường và hoạt động có hiệu quả

Trang 27

+ Có hội đồng trường hoặc hội đồng quản trị, các hội đồng tư vấn, các phòngchức năng, các khoa, bộ môn trực thuộc trường phù hợp với tính chất ngành nghề

và quy mô đào tạo

+ Có các đơn vị quản lý chất lượng, chuyển giao công nghệ, các đơn vị dịch

vụ, phục vụ dạy nghề thuộc trường

+ Có sự phân công, phân cấp hợp lý, rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ giữa cácđơn vị tổ chức trong trường theo hướng đảm bảo quyền tự chủ và trách nhiệm củacác đơn vị

- Nhà trường chú trọng quản lý công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáoviên và cán bộ quản lý của trường

+ Có kế hoạch, chính sách, quy trình và biện pháp phù hợp để tuyển dụnggiáo viên, bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng nhu cầu về số lượng, cơ cấu và yêu cầu

về chất lượng đã đề ra

+ Có chính sách khuyến khích, có kế hoạch và biện pháp thực hiện có kết quả

kế hoạch ngắn hạn, dài hạn bồi dưỡng cập nhập nâng cấp trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của trường

+ Có kế hoạch, quy trình và phương pháp đánh giá, phân loại giáo viên, cán

bộ quản lý và có biện pháp phù hợp điều chuyển giáo viên, cán bộ quản lý đáp ứngyêu cầu thực tế của trường

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đóng góp vào việc xây dựng kế hoạchcủa trường

+ Có kế hoạch phát triển trường 5 năm và có kế hoạch hoạt động hàng năm.+ Huy động được cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đóng góp vào việcxây dựng kế hoạch của trường

+ Các đơn vị trong trường phân công nhiệm vụ cụ thể cho mỗi cán bộ, giáoviên, nhân viên

- Công tác kiểm tra, thanh tra và đánh giá các hoạt động của nhà trường đượcthực hiện và cải tiến thường xuyên

+ Công tác kiểm tra, thanh tra và đánh giá các hoạt động của nhà trường đượcthực hiện và cải tiến thường xuyên theo kế hoạch đã đề ra

Trang 28

+ Sử dụng kết quả kiểm tra, thanh tra và đánh giá các hoạt động vào quá trìnhnâng cao chất lượng đào tạo của trường.

+ Định kỳ cải tiến phương pháp và công cụ kiểm tra, thanh tra và đánh giácác hoạt động của nhà trường

g, Hoạt động đào tạo

- Thực hiện đa dạng các phương thức tổ chức đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầuhọc tập của người học theo những chuẩn mực thích hợp

+ Đa dạng hóa phương thức tổ chức đào tạo đáp ứng yêu cầu của người học.+ Từng loại hình đào tạo, từng trình độ đào tạo đảm bảo các chuẩn mực đề ra.+ Tổ chức đào tạo liên thông giữa các trình độ đào tạo trong cùng hệ thống vàgiữa các cấp học, bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Có kế hoạch đào tạo được giám sát chặt chẽ, bảo đảm thực hiện đúng tiến

độ và có hiệu quả

+ Có kế hoạch đào tạo chi tiết theo từng kỳ học

+ Có kế hoạch đào tạo chi tiết đến từng môn học, cụ thể cho các giờ lý thuyết,thực hành, thực tập lao động sản xuất

+ Có kế hoạch thực hiện giám sát các hoạt động đào tạo (thăm lớp, dự giờ…)thường xuyên, định kỳ

- Tổ chức hoạt động ngoại khóa để bổ trợ cho hoạt động đào tạo

+ Có kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khóa

+ Tổ chức hoạt động ngoại khóa theo kế hoạch có thu hoạch cá nhân củangười học sau mỗi hoạt động ngoại khóa

+ Tổng kết, rút kinh nghiệm về cách tổ chức, hiệu quả hỗ trợ đào tạo của cáchoạt động ngoại khóa

- Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhậnthức của người học

+ Số giáo viên có sử dụng phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạtđộng nhận thức của người học

+ Tỷ lệ các môn học trong mỗi nghề đào tạo có đổi mới phương pháp dạy vàhọc theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học

Trang 29

+ Tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học.

- Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập, đảmbảo người học được cung cấp chương trình chi tiết, được thông tin đầy đủ về cácyêu cầu kiểm tra đánh giá ngay khi bắt đầu môn học

+ Người học được cung cấp chương trình chi tiết ngay khi bắt đầu môn học.+ Người học được cung cấp thông tin đầy đủ về các yêu cầu kiểm tra đánhgiá ngay khi bắt đầu môn học

+ Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập theohướng coi trọng đánh giá quá trình, phản hồi kịp thời cho người học, đảm bảo đánhgiá nghiêm túc, khách quan phù hợp với phương thức đào tạo, hình thức học tập vàđặc thù môn học

- Có hệ thống sổ sách, phần mềm quản lý theo dõi kết quả học tập, rèn luyệncủa người học, đảm bảo an toàn chính xác trong lưu trữ kết quả học tập

+ Có hệ thống sổ sách theo dõi kết quả học tập, rèn luyện của người học.+ Sử dụng phần mềm quản lý theo dõi kết quả học tập, rèn luyện củangười học

+ Việc cấp văn bằng chứng chỉ đảm bảo chính xác trên cơ sở lưu trữ đầy đủkết quả học tập, rèn luyện của từng người học

- Có cơ sở dữ liệu về việc làm của người học sau khi tốt nghiệp, sử dụngthông tin phản hồi vào việc điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo và đổi mớiphương pháp dạy học

+ Thiết lập được mạng lưới cung cấp thông tin về việc làm của người học saukhi tốt nghiệp

+ Có bộ phận chuyên trách thu thập thông tin về việc làm của người sau khitốt nghiệp

+ Dữ liệu về việc làm của người sau khi tốt nghiệp được sử dụng vào việc điềuchỉnh nội dung chương trình đào tạo và đổi mới phương pháp dạy học

- Khai thác và sử dụng các nguồn lực ngoài trường phục vụ cho đào tạo

Trang 30

+ Huy động được các nguồn kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước phục vụđào tạo.

+ Tổ chức cho người học thực tập và sử dụng trang thiết bị tại các cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ

+ Chuyên gia thực tiễn từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các tổ chức

xã hội tham gia vào các hoạt động đào tạo của trường

h, Quản lý đào tạo

- Quản lý chương trình đào tạo

- Quản lý điều hành quá trình đào tạo

- Quản lý cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, sinh viên

- Quản lý cơ sơ vật chất

- Quản lý kết quả đào tạo, văn bằng, chứng chỉ

+ Người học được phổ biến đầy đủ về quy chế đào tạo, quy chế thi kiểm tra

và đánh giá điều kiện xét tốt nghiệp

+ Người học được phổ biến đầy đủ các nội quy, quy định của nhà trường

- Đảm bảo các điều kiện ăn, ở chăm sóc sức khỏe cho người học

+ Ký túc xá của trường đảm bảo các điều kiện tối thiểu (chỗ ở, điện, nước, vệsinh, các tiện nghi khác) cho sinh hoạt và học tập cho ít nhất 50% người học

+ Có nhà ăn hoặc dịch vụ ăn uống phục vụ tốt cho người học

+ Có dịch vụ y tế chăm sóc và đảm vệ sức khỏe cho người học

- Nhà trường tổ chức thông tin thị trường lao động và dịch vụ giới thiệu việclàm cho người tốt nghiệp

+ Cung cấp cho người học thường xuyên các thông tin về nghề nghiệp, thịtrường lao động và việc làm

Trang 31

+ Nhà trường tổ chức hội nghị, hội chợ việc làm cho người học tiếp xúc vớicác nhà tuyển dụng định kỳ.

+ Có đơn vị tổ chức trợ giúp người học tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp

k, Sự phát triển của người học

- Tăng trưởng số lượng người học

+ Tỷ lệ người lưu ban, thôi học

+ Tỷ lệ người học tốt nghiệp theo ngành nghề đào tạo

+ Tỷ lệ người học tốt nghiệp theo trình độ đào tạo

- Phát triển thể lực

+ Tỷ lệ người học tham gia hoạt động thể dục, thể thao

+ Tỷ lệ người học đảm bảo sức khỏe để lao động nghề nghiệp

+ Tỷ lệ người học đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể

- Phát triển nhân cách

+ Tỷ lệ người học theo mức độ rèn luyện, phấn đấu

+ Tỷ lệ người học đạt các mức độ của thang đánh giá về kiến thức, kỹ năng.+ Khả năng tự học của người học nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp củabản thân

+ Tỷ lệ ý kiến đánh giá về sự thỏa mãn các nhu cầu học nghề cho cộng đồng

- Sự đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

+ Tỷ lệ đánh giá của người sử dụng lao động về mức độ phù hợp với nănglực của người tốt nghiệp với yêu cầu công việc thực tế

+ Tỷ lệ người tốt nghiệp sau 6 tháng đến 1 năm có việc làm

Trang 32

+ Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp ngành nghề và trình độ đượcđào tạo.

Kết luận chương 1

Trong chương 1 đã hệ thống hóa được những vấn đề hết sức cơ bản về chấtlượng đào tạo thực hành của một cơ sở đào tạo thực hành Đây là một việc làm rấtkhó vì dạy học thực hành có những đặc điểm và vai trò đặc thù riêng nên chất lượngđào tạo thực hành phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cấu thành Trọng tâm của đào tạothực hành là nội dung, các phương pháp dạy học và các hình thức hoạt động củagiáo viên và học sinh, sinh viên Chính vì vậy, để có sản phẩm tốt, chất lượng caothì cần phải có hệ thống các chỉ tiêu đánh giá đồng bộ với các tiêu chí đánh giá phùhợp Từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng cũng như

đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống nâng cao chất lượng đào tạo thựchành tại khoa Cơ khí & Động lực - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ TẠI

KHOA CƠ KHÍ & ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Trang 33

CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH

2.1 Tổng quan về cơ sở đào tạo thực hành nghề tại Trường Cao đẳng Công Nghiệp Nam Định

2.1.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Công Nghiệp Nam Định

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH

Nam Dinh Industrial CollegeĐịa chỉ: xã Liên Bảo, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

Điện thoại: 0350.3849581Fax: 0350.3843051Website: www.nicol.edu.vnTrường Cao đẳng Công Nghiệp Nam Định thuộc Bộ Công Nghiệp, nay là BộCông Thương thành lập từ năm 1956 đến nay vừa tròn 55 năm

Từ trường Trung Cấp Kỹ thuật II đóng tại thành phố Nam Định (1956), năm

1965 khi Đế quốc Mỹ leo thang đánh phá Miền Bắc, trường được tách thành 3trường: Trường trung học Kỹ thuật Dệt ở lại Nam Định, Trường Trung học Muốichuyển ra đóng tại thị xã Đồ Sơn thành phố Hải Phòng, còn Trường học kỹ thuậtCông Nghiệp nhẹ sơ tán lên tỉnh Hà Bắc

Những ngày đầu thầy và trò nhà trường đã phải vượt qua biết bao thử thách

và gian nan Trường chỉ có 95 thầy cô giáo, các giáo viên là những người thợ vừakinh qua sản xuất, mới rời quân ngũ trở về tham gia công tác giảng dạy Lưu lượnghọc sinh của trường chỉ có 350 em, bắt đầu từ những dãy nhà tre lá làm phòng học

và xưởng thực tập, vừa đào tạo, vừa xây dựng, phục vụ cho tiền tuyến, tham giacông tác địa phương

Tháng 01 năm 1990 trường Trung học kỹ thuật công nghiệp nhẹ hoàn thànhviệc di chuyển từ Bắc Giang về đóng tại xã Liên Bảo huyện Vụ Bản tỉnh NamĐịnh Trở lại quê hương Nam Định, tiếp nhận địa điểm của trường hành chính tỉnh

Hà Nam Ninh, cùng việc duy trì, nâng cao chất lượng đào tạo, ổn định đời sống chocán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và việc bồi dưỡng trình độ cho giáo viên vàxây dựng cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập, phấn đấu nâng cấp trường

Trang 34

Do những thành tích cống hiến của nhà trường trong đào tạo nguồn nhân lựccho đất nước, ngày 30 tháng 3 năm 2003 trường được nâng cấp thành trường Caođẳng Công Nghiệp Nam Định trên cơ sở trường Trung học công nghiệp II cũ.

Trải qua hơn năm mươi năm xây dựng và trưởng thành, trường đã phải 3 lần

di chuyển địa điểm, bảy lần thay đổi tên gọi theo yêu cầu và nhiệm vụ chính trị củanhà trường Cho dù trong điều kiện hoàn cảnh khó khăn đến đâu, tập thể lãnh đạo,cán bộ, giáo viên, sinh viên, học sinh của trường luôn thấm nhuần quan điểm: Chấtlượng đào tạo là yếu tố sống còn của nhà trường Trong giảng dạy phải lấy học sinh

là trung tâm của quá trình đào tạo, trên cơ sở đó các hoạt động giảng dạy và học tậpphục vụ đều hướng tới mục tiêu giáo dục có chất lượng và toàn diện, phấn đấu hoàn thành suất sắc nhiệm vụ Đảng và nhà nước giao: Đào tạo cử nhân kỹ thuật, kỹthuật viên trung học, công nhân lành nghề và công nhân kỹ thuật bậc cao có phẩmchất năng lực đáp ứng yêu cầu của ngành cũng như của xã hội

Trường luôn xác định việc tổ chức lớp học không đơn thuần theo thị hiếungười học mà phải gắn liền với mục tiêu kinh tế xã hội ở địa phương, trường đã tíchcực đổi mới nội dung chương trình, đa dạng hoá các loại hình, mở rộng quy mô đàotạo và tự làm mô hình học cụ để phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập

Hiện nay trường có 256 cán bộ, giáo viên, đội ngũ giáo viên của trường cóphẩm chất đạo đức tốt, chuyên môn vững vàng, tận tuỵ với sự nghiệp đào tạo 100%Giáo viên của trường đều đạt trình độ chuẩn theo quy định của nhà nước đó là tốtnghiệp đại học (trong đó có 35% đã là thạc sỹ đến tiến sỹ, 62% giáo viên có trình độĐại học, 3% có trình độ khác) đạt trình độ sư phạm cấp 2, sử dụng thành thạo vitính Năng lực và trình độ của đội ngũ giáo viên của nhà trường còn được khẳngđịnh thông qua các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, cấp thành phố và tổng cụcdạy nghề Chỉ tính từ khi trở lại Hà Nam Ninh đến nay trường đã tham gia 8 lần hộigiảng do sở Giáo dục & Đào tạo và sở Lao động Thương binh xã hội tổ chức.Trường đã đạt được thành tích suất sắc: 3 lần đạt giải nhất, 3 lần đạt giải nhì và 1lần đạt giải ba toàn đoàn 35 giáo viên tham dự các kỳ thi giáo viên dạy giỏi thì 8giáo viên đạt giải nhất, 4 giáo viên đạt giải nhì, số còn lại đều đạt giáo viên dạy giỏi

Trang 35

cấp tỉnh Năm 2006 và 2009 vừa qua 04 giáo viên của trường được sở Giáo dục &Đào tạo, Sở Lao động Thương binh tỉnh Nam Định cử tham gia hội giảng giáo viêndạy giỏi cấp toàn quốc đã giành được thứ hạng cao: 02 đạt giải nhất, 2 đạt giảinhì trong hội thi giáo viên dạy giỏi toàn quốc.

Đến nay nhà trường đã đào tạo được trên 4 ngành cử nhân kỹ thuật, kỹ thuậtviên trung học, công nhân lành nghề ra trường đã và đang hoạt động trên các lĩnhvực kinh tế, xã hội, khoa học, kỹ thuật ở khắp mọi miền của đất nước

Lưu lượng học sinh, sinh viên hiện nay: Khoảng 10.000 em (chưa tính sốhọc sinh trường liên kết đào tạo tại các doanh nghiệp) Hàng năm trường tuyển sinhkhoảng ba nghìn học sinh sinh viên khóa mới

Trường đang đào tạo các hệ: Cao đẳng kỹ thuật, cao đẳng nghề, trung cấpchuyên nghiệp, trung cấp nghề, bồi dưỡng nâng bậc, đào tạo ngắn hạn, bao gồm cácngành: Cơ khí, Điện - điện tử, Công nghệ may, Công nghệ tin học, Công nghệ vỏtàu

Chất lượng đào tạo của nhà trường đều được các doanh nghiệp đánh giá cao,

uy tín của nhà trường ngày càng được nâng cấp trong ngành, trong khu vực và cả xãhội Tỷ lệ sinh viên ra trường xin được việc làm là trên 80% Số còn lại có nguyệnvọng tiếp tục học liên thông lên trình độ cao hơn

Song cùng nhiệm vụ ổn định đời sống cán bộ và giáo viên, đầu tư bồi dưỡngnâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, trường rất coi trọng việc đầu tư trang thiết

bị phục vụ cho công tác đào tạo từ những lớp học, phòng thí nghiệm, thư việnxưởng thực tập đến nay trường đã có một cơ sở khá khang trang với những thiết bịdạy học mới phục vụ tốt cho công tác đào tạo

Hiện nay trường có tổng diện tích mặt bằng là 20 ha nằm dọc hai bên bờsông Chanh, mới đây lại được UBND tỉnh Nam Định duyệt cấp thêm cho trường 7

ha đất để mở rộng, xây dựng trường Trường có cảnh quan đẹp thuận tiện cho côngtác quản lý và giáo dục sinh viên, học sinh Trường đang triển khai dự án nâng cấptrường với tổng kinh phí 140 tỷ đồng giai đoạn I Ngày 15 tháng 11 năm 2006 nhàgiáo dục thể chất đưa vào sử dụng và giai đoạn II tổng kinh phí là 150 tỷ đồng dựkiến thời gian hoàn thành là năm 2015

Ghi nhận đóng góp của trường 57 năm qua, trường được Đảng và nhà nướctặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý: Huân chương lao động hạng nhì (1991),

Trang 36

huân chương độc lập hạng nhất (1996), huân độc lập hạng ba (2001), huân chươnglao động hạng hai (2006), 03 huân chương lao động hạng ba, 01 huân chươngkháng chiến hạng nhì, liên tục nhiều năm trường được Bộ Công Thương công nhận

là trường tiên tiến suất sắc, Đảng bộ nhà trường được thành Uỷ Nam Định, Đảng

uỷ khối Dân chính Đảng công nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnh, tiên tiến suấtsắc, Công đoàn nhà trường được công nhận đơn vị thi đua suất sắc và được tặng cờ

và bằng khen của Liên đoàn lao động tỉnh Nam Định, công đoàn Công chức ViệtNam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh nhà trường được Trung ương ĐoànThanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tặng bằng khen và công nhận là cơ sở đoàn vữngmạnh, 11 Cán bộ, giáo viên của trường vinh dự được nhà nước phong tặng danhhiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, 42 giáo viên được thưởng huy chương vì

sự nghiệp giáo dục Tháng 11 năm 2011 trường tổ chức lễ kỷ niệm 55 ngày thànhlập trường và đón nhận huân chương cao quý nhà nước trao tặng

Nhà trường có khóa học tuyển sinh, đào tạo, nghiên cứu vừa học vừa làm tạicác trường Đại học, Cao đẳng ở Hàn quốc, Trung quốc, Nhật bản, trong đó tỷ lệ họcviên là chuyên ngành khoa Cơ khí & Động lực chiếm 50% trong tổng số

Nhà trường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học đủ vàhiện đại Xây dựng trường thành trung tâm đào tạo, chất lượng cao của ngành vàkhu vực, phấn đấu đến năm 2015 trường đủ điều kiện nâng cấp và trở thành trườngĐại học Công Nghiệp Nam Định

Về cơ cấu tổ chức, trường có 6 phòng chức năng, 7 khoa chuyên môn và 4đơn vị trực thuộc:

- Sáu phòng chức năng:

+ Phòng Tổ chức - hành chính.

+ Phòng Đào tạo.

+ Phòng Tài chính kế toán.

+ Phòng Công tác học sinh, Sinh viên.

+ Phòng khoa học - công nghệ và hợp tác quốc tế

+ Phòng Quản trị vật tư.

- Bốn đơn vị trực thuộc:

+ Trung tâm tuyển sinh

+ Trung tâm tin học và ngoại ngữ.

Trang 37

+ Tổ thư viện.

+ Trung tâm thực hành và dịch vụ sản xuất.

- Bảy khoa chuyên môn:

+ Khoa Cơ khí & Động lực

+ Khoa Điện - Điện tử

+ Khoa Công nghệ may thời trang

+ Khoa Công nghệ thông tin

+ Khoa Kinh tế

+ Khoa Khoa học cơ bản & Kỹ thuật cơ sở

+ Khoa Chính trị - Luật

Sự phát triển của trường được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Quy mô của các ngành đào tạo qua các năm gần đây

viên

Giáo viên

Sinh viên

Giáo viên

Sinh viên

Giáo viên

Sinh viên

Giáo viên

[Nguồn số liệu: Phòng đào tạo – Trường CĐCNNĐ] Mục 09

2.1.2 Giới thiệu về cơ sở đào tạo thực hành nghề của khoa Cơ khí & Động lực - Trường Cao đẳng Công Nghiệp Nam Định

2.1.2.1 Khái quát về khoa Cơ khí & Động lực.

Cùng với sự phát triển đi lên của trường, khoa Cơ khí & Động lực có nhữngbước phát triển mạnh mẽ góp phần đáng kể vào sự lớn mạnh của nhà trường về mọimặt Nhìn lại chặng đường 57 năm đã qua khó mà thống kê hết được những đóng

Trang 38

góp lớn lao của đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên và sinh viên, học sinh củakhoa cho sự phát triển và lớn mạnh của trường.

* Về lĩnh vực đào tạo

Những ngày đầu thành lập, trường mang tên “Trường kỹ thuật II” với nhiệm

vụ đào tạo cán bộ kỹ thuật cho ngành Công nghiệp nhẹ ở các chuyên ngành kỹ thuậtdệt sợi, kỹ thuật hóa nhuộm, riêng ngành cơ khí tuy đã được thành lập nhưng quy mônhỏ, số lượng giáo viên, thiết bị không nhiều, chủ yếu đào tạo đội ngũ công nhân cơkhí sửa chữa và chế tạo để tham gia vào việc sửa chữa các thiết bị dệt, sợi… phục vụcho hoạt động của các nhà máy dệt, sợi của ngành

Do sự phát triển sản xuất của các xí nghiệp trong ngành công nghiệp nhẹ,nhu cầu sử dụng công nhân cơ khí ngày càng nhiều đòi hỏi công tác đào tạo cơ khíngày càng mở rộng, do đó công tác đào tạo công nhân kỹ thuật cơ khí ngày càngphát triển Từ những bộ phận cơ khí nhỏ đã hình thành xưởng cơ khí tương đốikhang trang Đến những năm 67- 69 trường đóng trên cơ sở sơ tán tại huyện YênDũng tỉnh Hà Bắc (nay thuộc tỉnh Bắc Giang) xưởng cơ khí đã được hình thành vớinhiều nghề đào tạo như nguội chế tạo, nguội sửa chữa, tiện, phay, bào và đúc,nhiệm vụ đào tạo trong giai đoạn này là đào tạo CNKT cơ khí các nghề trên vớitrình độ bậc 3/7 và đào tạo tay nghề liên quan cho học sinh trung học chuyên nghiệp

để giúp cho các cán bộ kỹ thuật có được những kỹ năng nghề cơ bản của ngành cơkhí để thực hiện nhiệm vụ sau này Trong giai đọan này mỗi nghề chỉ gồm một lớp,khoảng 30 - 35 học sinh, riêng nghề nguội số lớp đông hơn, có khóa học có đến 5 -

6 lớp nguội

Để tạo điều kiện cho sự phát triển của trường, phù hợp với giai đoạn mớitrường được Bộ Công nghiệp nhẹ cho phép di chuyển về địa điểm mới tại NamĐịnh, một tỉnh thuộc trung tâm đồng bằng Bắc bộ với nhiều cơ sở sản suất côngnghiệp của ngành công nghiệp nhẹ và các ngành khác, một địa điểm thuận lợi chocông tác tuyển sinh và đào tạo của nhà trường Đến cơ sở mới trường đã nhanhchóng xây dựng cơ sở vật chất và ổn định quá trình đào tạo Cùng với các ngànhkhác, ngành cơ khí tiếp tục ổn định và phát triển, số lượng học sinh vào học các

Trang 39

nghề cơ khí ngày càng tăng, nếu trước kia mỗi nghề thường chỉ có 1 lớp, nay ở tất

cả các nghề số lớp tăng lên từ 2 đến 8 lớp, mỗi lớp có khoảng 30 học sinh

Đến nay sau gần 57 năm phát triển, khoa đã đào tạo được hàng vạn cử nhân,

kỹ thuật viên trung học, CNKT lành nghề bậc 3/7, ở các nghề cơ khí phục cho cácnhà máy của ngành công nghiệp khắp cả nước, bồi dưỡng và nâng bậc thợ cho hàngnghìn CNKT của các doanh nghiệp

* Về mở rộng ngành nghề và phương thức đào tạo

Những năm đầu thành lập quy mô ngành nghề đào tạo của khoa Cơ khí cònnhỏ, chủ yếu ở một số ngành truyền thống như nguội chế tạo, nguội sửa chữa máycông cụ, tiện, phay, bào, rèn đúc Để đáp ứng cho yêu cầu của các xí nghiệp về laođộng kỹ thuật ở các nghề khác được sự chỉ đạo của lãnh đạo trường, trong nhữngnăm 77 - 78 khoa đã tập trung xây dựng và mở nghề đào tạo hàn điện, hàn khí và

gò, hàng năm đào tạo từ 6 đến 8 lớp với số lượng hơn 200 học sinh

Đầu những năm 90 do yêu cầu về thợ sữa chữa của ngành da giầy và ngànhmay, trường đã mở thêm nghề sửa chữa thiết bị da giầy và thiết bị may Đến nayhọc sinh tốt nghiệp nghề nguội Sửa chữa thiết bị may và da giầy đang được các xínghiệp may và da giầy của các khu công nghiệp tuyển dụng đạt hiệu quả nghềnghiệp cao

Đến năm 2000 được sự đồng ý của trường, khoa lại được mở thêm nghề đàotạo nghề Sửa chữa ôtô, máy nổ

Cùng với đào tạo CNKT được sự đồng ý của trường, khoa còn liên kết vớicác doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Nam Định tổ chức các lớp học ngắn hạn, bồidưỡng nâng bậc thợ các nghề cho CNKT của các doanh nghiệp Đến nay số họcsinh vào học ngắn hạn các nghề trong khoa ngày càng tăng, hàng năm khoa tiếpnhận hàng trăm học sinh vào học ngắn hạn các nghề, số học sinh này đã phát huykhá tốt khi ra làm việc tại các doanh nghiệp Điều này khẳng định, không chỉ đàotạo chính quy tốt mà đào tạo ngắn hạn cũng được chú trọng và đảm bảo đúng yêucầu vì vậy ngày càng được tín nhiệm của xã hội

* Về công tác xây dựng đội ngũ giáo viên

Trang 40

Những năm đầu thành lập trường, giáo viên các khoa chủ yếu là thợ bậc caotại các nhà máy chuyển về để dạy thực hành nghề Đây là đội ngũ giáo viên giàukinh nghiệm thực tế sản xuất, trình độ tay nghề cao, tuy nhiên cũng còn hạn chế vềnghiệp vụ sư phạm.

Những năm 70 - 80 do nhu cầu đào tạo tăng, quy mô đào tạo mở rộng do đónhu cầu về giáo viên ngày càng nhiều Để đáp ứng cho nhu cầu đó nhà trường đãgiữ lại những học sinh khá giỏi của các nghề bồi dưỡng thêm kiến thức về nghiệp

vụ sư phạm để bố trí vào giảng dạy thực hành nghề Đội ngũ này cũng có ưu điểm

về kỹ năng nghề song cũng còn hạn chế về kiến thức lý thuyết do đó cũng có ảnhhưởng đến chất lượng giảng dạy

Để khắc phục những bất cập trên trường đã có kế hoạch và tổ chức cho giáoviên trong khoa học tập để nâng cao trình độ Được nhà trường tạo điều kiện giáoviên trong khoa đã hăng hái học tập, đến nay 35% giáo viên của khoa đã có trình độthạc sỹ, 100% giáo viên có trình độ đại học, nhiều giáo viên đã có hai bằng đại họcvới chuyên ngành cần cho công tác giảng dạy Nhiều giảng viên đã phấn đấu cao đểhọc tập nâng cao trình độ

Cùng với việc để nâng cao trình độ chuyên môn, tập thể giáo viên của khoa

đã nỗ lực học tập để năng cao trình độ sư phạm Đến nay 100% giáo viên trongkhoa đạt trình độ nghiệp vụ sư phạm cấp 2, đảm bảo đúng yêu cầu về nghiệp vụ sưphạm đối với giáo viên

Với đội ngũ giáo viên như trên hiện nay khoa đã cơ bản đủ giáo viên để đào tạo

ở các cấp Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề đảm bảo được mụctiêu đào tạo

* Về công tác xây dựng trường

Phải khẳng định rằng cán bộ giáo viên và sinh viên, học sinh trong khoa đã

có những đóng góp rất to lớn vào công tác xây dựng cơ sở vật chất và cảnh quan sưphạm của trường, từ việc xây dựng nhà xưởng, lắp đặt các trang thiết bị, xây dựngcác công trình phục vụ cho sinh hoạt và học tập của trường đều có bàn tay đóng gópcủa cán bộ giáo viên và sinh viên, học sinh khoa Cơ khí & Động lực

* Về công tác biên soạn chương trình và giáo trình môn học

Ngày đăng: 20/04/2017, 23:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2000), Điều lệ trường Cao đẳng, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Cao đẳng
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2000
8. Nguyễn Văn Công (2006), Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống cơ sở kỹ thuật phục vụ đào tạo,nghiên cứu khoa học tại Học viện kỹ thuật quân sự, Luận văn thạc sĩ tổ chức, chỉ huy kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống cơ sở kỹ thuậtphục vụ đào tạo,nghiên cứu khoa học tại Học viện kỹ thuật quân sự
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Năm: 2006
9. Nguyễn Đình Phan (2002), Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: Nguyễn Đình Phan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
10. Quyết định của Bộ trưởng bộ công thương số 5813/QĐ-BTC Ngày 30 tháng 10 năm 2009 về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, mở rộng trường Cao đẳng Công Nghiệp Nam Định - giai đoạn 2011-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng, mở rộng trườngCao đẳng Công Nghiệp Nam Định - giai đoạn 2011-2015
13. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm tra chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và QTM, NXB Giáo dục, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm tra chất lượng đào tạo nhân lựctheo ISO và QTM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2005), Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 Khác
3. Bộ Công nghiệp, Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 2000-2010 Khác
4. Bộ Công nghiệp: Đề án sắp xếp tổ chức và quản lý các trường thuộc Bộ CN Khác
5. Các số liệu thống kê của khoa Cơ khí & Động lực – Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định trong những năm gần đây Khác
6. ĐCSVN, Chỉ thị của ban Bí thư số 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
7. Kells H.R.Self – Study Process – A Guide to Self – Evaluation in Hingter ducation Khác
11. Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng – Thật ngữ và định nghĩa – TCVN 5814 – 1994 Khác
12. TCVN ISO 9001:2000 (ISO 9000-1:1994)(2000), Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng HN Khác
14. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ VIII (1996), NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
15. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thức IX(2001), NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thức X(2006), NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w