Xuất phát từ thực tế hội nhập của Việt Nam trong thời đại khoa học, công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng và đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội.Trong các ngoại ngữ, tiếng anh là ngôn ngữ phổ biến nhất hầu hết các giao dịch trên thế giới đều bằng tiếng anh .Vì vậy rất nhiều quốc gia đưa tiếng anh vào chương trình giáo dục và đào tạo vì vậy sinh viên tốt nghiệp yêu cầu biết sử dụng ít nhất một ngoại ngữ ở trình độ nhất định. Nhận thức được điều đó từ nhiều năm nay, Việt nam đã đưa chương trình tiếng anh vào giảng dạy ở tất cả các cơ sở giáo dục, từ phổ thông đến sau đại học . Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ và hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực cho GV tiếng Anh THPT Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 3 năm từ năm 2013. 5.1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về dạy học ngoại ngữ, dạy học môn tiếng Anh và quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của trường THPT Tân Trào Tuyên Quang. 5.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của trưởng THPT Tân Trào.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÂN TRÀO – TUYÊN QUANG NHẰM NÂNG CAO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửilời cảm ơn tới thầy giáo PGS.TS Phạm văn Thuần, người trực tiếp hướng dẫnkhoa học đã nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
để hoàn thành bản luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại họcGiáo Dục Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tậptại trường
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa, lãnh đạo các tổ chuyênmôn, cán bộ và giáo viên trường THPT Tân Trào Tuyên Quang , tổ chuyênmôn trường THPT Tân Trào Tuyên Quang đã nhiệt tình cung cấp số liệu,đóng góp ý kiến và tư vấn khoa học cho tôi trong việc thực hiện luận văn
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ,giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Mặc dù có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếusót, kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn quan tâm góp ý để luận vănđược hoàn thiện hơn
Trang 3ĐTNCS Đoàn Thanh niên cộng sản
GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo
GV Giảng viên
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HS Học sinh
KT - ĐG Kiểm tra - Đánh giá
NCKH Nghiên cứu khoa học
NN Ngoại ngữ
NXB Nhà xuất bản
PP Phương pháp
PPDH Phương pháp dạy họcQLGD Quản lý giáo dục
QLHS Quản lý học sinh
HS Học sinh
TBDH Thiết bị dạy học
TBM Trưởng bộ môn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 1
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
3.1 Khách thể nghiên cứu 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu 4
3.3 Khách thể khảo sát 4
4 Giả thuyết khoa học 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6
7 Phương pháp nghiên cứu 6
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 6
7.2 Phương pháp phỏng vấn 6
7.3 Phương pháp quan sát 6
7.4 Phương pháp điều tra 6
7.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 6
7.6 Phương pháp thống kê toán học 7
8 Cấu trúc luận văn 7
CHƯƠNG 1 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG THPT TÂN TRÀO TUYÊN QUANG 9
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh 9
1.1.1 Ở nước ngoài 9
1.1.2 Ở trong nước 11
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý và quản lý hoạt động dạy học 13
1.2.1 Quản lý 13
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học 23
1.3 Hoạt động dạy học môn tiếng Anh của TBM tại trường ĐH 30
1.3.1 Hoạt động dạy học môn tiếng Anh trong trường ĐH 30
1.3.2 Đặc trưng của hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường ĐH 31
Trang 51.3.3 Bản chất và mục đích của quá trình dạy học ngoại ngữ 32
1.4 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường THPT 33
1.4.1 Khái niệm biện pháp quản lý hoạt động dạy học 33
1.4.2 Quản lý HĐDH môn tiếng Anh của TBM ở trường THPT 34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2 38
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔTHÔNG TÂN TRÀO-TUYÊN QUANG 38
2.1 Khái quát về tình hình phát triển giáo dục tỉnh Tuyên Quang 38
2.1.1 Khái quát chung tình hình giáo dục tỉnh Tuyên Quang 38
2.1.2 Tình hình giáo dục THPT tỉnh Tuyên Quang 42
2.1.3 Khái quát về đội ngũ GV tiếng Anh ở trường THPT tỉnh Tuyên Quang 47
2.1.4 Đối tượng, địa bàn khảo sát 53
2.1.5 Tổ chức khảo sát 53
2.1.6 Xử lý số liệu và viết bảo cáo kểt quả khảo sát 53
2.2 Thực trạng hoạt động bải dưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh các trường THPT tỉnh Tuyên Quang 53
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về hoạt động bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho GV tiếng Anh các trường THPT tỉnh Tuyên Quang 53
2.2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên tiếng Anh các trường THPT tỉnh Tuyên Quang tham gia bồi dưỡng chuyên môn 55
2.2.3 Hiệu quả hoạt động bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh các trường THPT tỉnh Tuyên Quang 56
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh THPT tỉnh Tuyên Quang 57
2.3.1 Thực trạng quản lý hoạt động BDNLNN cho GV tiếng Anh các trường THPT tỉnh Tuyên Quang 57
2.3.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động BDNLNN cho giáo viên tiếng Anh THPT tỉnh Tuyên Quang 59
2.3.3 Thực trạng quản ỉỷ nội dung, hình thức tổ chức BDISLNN cho giáo viên tiếng Anh các trường THPT tỉnh Tuyên Quang 61
2.3.4 Thực trạng các điều kiện đảm bảo phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh THPT tỉnh Tuyên Quang 64
2.3.5 Thực trạng giám sát, kiếm tra hoạt động bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh THPT tỉnh Tuyên Quang 65
2.4 Đánh giá chung 67
Trang 62.4.1 Điểm mạnh 67
2.4.2 Hạn chế 68
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 69
CHƯƠNG 3 70
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG THPT TÂN TRÀO TUYÊN QUANG NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC 70
3.1 Căn cứ đề xuất biện pháp quản lý 70
3.1.1 Căn cứ lý luận 70
3.1.2 Căn cứ mục tiêu 71
3.1.3 Căn cứ thực trạng 71
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 71
3.2.1 Nguyên tắc quán triệt định hướng phát triển đào tạo của ngành và của trường THPT 71
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 73
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 73
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 74
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 74
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở trường THPT Tân Trào-Tuyên Quang theo tiếp cận phát triển năng lực người học 74
3.3.1 Biện pháp 1 75
3.3.2 Biện pháp 2 78
3.3.3 Biện pháp 3 82
3.3.4 Biện pháp 4 84
3.3.5 Biện pháp 5 87
3.3.6 Biện pháp 6 90
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
3.5 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất 94
3.5.1 Mục đích của khảo nghiệm 95
3.5.2 Đối tượng khảo nghiệm 95
3.5.3 Nội dung, kết quả khảo nghiệm 95
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
Trang 71 Kết luận 101
2 Khuyến nghị 102
2.1 Đối với Trưởng bộ môn 102
2.2 Đối với các GV bộ môn 103
2.3 Đối với các HS học môn tiếng Anh 103
2.4 Đối với Tổ bộ môn 103
2.5 Đối với Trường THPT Tân Trào –Tuyên Quang 104
2.6 Với (bộ môn) ngoại ngữ trường Ngoại ngữ trường THPT Tân Trào –Tuyên Quang 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Trong bối cảnh hiện nay, để hội nhập thế giới và thực hiện quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Việt Nam cũng như nhiều nước trênthế giới đang có xu hướng chuyển dịch nền kinh tế của nước mình sang nềnkinh tế tri thức; nền kinh tế mà sản phẩm của nó đều chứa đựng hàm lượngchất xám cao Xu thế hội nhập đòi hỏi phải có nguồn nhân lực có chất lượngcao trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa Ngoại ngữ được xếp vào vàomột trong những lĩnh vực ưu tiên nói chung và tiếng Anh nói riêng là công cụgiao tiếp, là chìa khóa mở cửa kho tàng tri thức nhân loại góp phần phát triểnkinh tế - xã hội, khoa học công nghệ trong thời đại hiện nay để đất nướcchúng ta vững bước trên con đường hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa
Xuất phát từ thực tế hội nhập của Việt Nam trong thời đại khoa học,công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng và đáp ứngnhu cầu ngày càng phát triển của xã hội.Trong các ngoại ngữ, tiếng anh làngôn ngữ phổ biến nhất hầu hết các giao dich trên thế giới đều bằng tiếnganh Vì vậy rất nhiều quốc gia đưa tiếng anh vào chương trình giáo dục vàđào tạo vì vậy sinh viên tốt nghiệp yêu cầu biết sử dụng ít nhất một ngoạingữ ở trình độ nhất định Nhận thức được điều đó từ nhiều năm nay, Việt nam
đã đưa chương trình tiếng anh vào giảng dạy ở tất cả các cơ sở giáo dục, từphổ thông đến sau đại học
Trong Quyết định số 1400/QĐ -TTg ngày 30/9/2008 về việc phê duyệtthực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2008-2020, theo Thứ trưởng
Bộ Giáo dục & Đào tạo Nguyễn Vinh Hiển, với mục tiêu chung của đề án làđổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốcdân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độhọc, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực
Trang 9sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưutiên; đến năm 2020, ngoại ngữ phải trở thành thế mạnh của Học sinh, Sinhviên Việt Nam trong học thuật, giao tiếp, nghiên cứu… Thứ trưởng NguyễnVinh Hiển nhấn mạnh, tầm bao trùm của đề án, vì vậy không chỉ trong phạm
vi giáo dục quốc dân bởi nó còn gắn với môi trường sử dụng ngoại ngữ.Chính vì vậy, trong quá trình triển khai đề án, các đơn vị thực hiện cần thựchiện tốt công tác xã hội hóa để tận dụng và kết hợp được sức mạnh trong vàngoài nhà trường trong việc tạo môi trường sử dụng tiếng Anh cũng như tậndụng nguồn lực của các tổ chức giáo dục nước ngoài.Thứ trưởng NguyễnVinh Hiển nhấn mạnh: Có một thực tế là hiện nay, mức độ sử dụng ngoại ngữđược của HS, SV sau khi tốt nghiệp là rất thấp, thế nên tiến độ của đề án cóthể chậm nhưng phải đảm bảo chất lượng và phải làm thật Muốn làm đượcđiều này, nhất thiết đội ngũ giáo viên phải đủ năng lực về ngoại ngữ và nănglực sư phạm Công tác kiểm tra, đánh giá cũng sẽ thay đổi theo hướng đánhgiá được cả 4 kỹ năng nghe - nói - đọc - viết Cũng đồng quan điểm này, Thứtrưởng Bộ GD&ĐT Bùi Văn Ga cho rằng cần phải đổi mới tư duy về dạy -học ngoại ngữ Nếu cứ duy trì như hiện nay thì môn ngoại ngữ sẽ trở thànhnỗi sợ hãi của SV Phương pháp giảng dạy phải có sự điều chỉnh tùy theotrình độ, đối tượng SV để đạt được mục tiêu cuối cùng là SV khi tốt nghiệpphải sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ chúng ta mong muốn chứ không phải
là hoàn thành xong giáo trình, đạt được một chứng chỉ nào đó Chính vì vậy,theo Thứ trưởng Bùi Văn Ga, việc đào tạo GV tại các trường ĐH, CĐ là mộtyếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của đề án.Việc đầu tư, mua sắm trangthiết bị cho việc học ngoại ngữ cũng không thể giống như trước đây mà phảinghiên cứu để sử dụng những công cụ hiện đại, mang tính mềm dẻo hơn
Bộ trưởng Giáo dục thừa nhận đề án 2020 thất bại – Bộ trưởng PhùngXuân Nhạ thừa nhận trước Quốc hội rằng đến năm 2020 không thể đạt đượcmục tiêu đã đề ra của đề án Ngoại ngữ 2020 Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020
Trang 10và khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam và vấn đề liên quan đếnquy định trình độ ngoại ngữ đối với GV và HS ; đào tạo trình độ sau đại học,đào tạo Và phát triển nguần nhân lục chất lượng cao người dân tộc thiểu số,…
Đề án Ngoại ngữ quốc gia là một vấn đề lớn, có tính lâu dài, nó khôngphải là nhiệm vụ cảu quá khứ, hiện tại, mà phải tiếp tục sau này Để đạt đượcmục tiêu như đề án mong muốn, cần phải có thời gian và chi phí lớn hơn
Trong khi xây dựng đề án và triển khai gặp rất nhiều vấn đề Khi ây dựng
đề án phải hết sức thiết thực,hết khả thi, bám sát vào yếu tố thực tiễn Bộ Giáodục đẫ tổ chức rà soát, trước hết là cách tiếp cận, sau đó đến mục tiêu
Một trong những sửa đổi đề án trong thời gian tới là nội dung thốngnhất, trong đó có tính đến sự hội nhập quốc tế ;tập trung vào đội ngũ GV vàphương thức tổ chức giảng dạy,đặc biệt là mục tiêu đào tạo suốt đời về ngoạingữ và mội người đều được được hưởng thành quả của hội nhập
Tuy nhiên, Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ cũng khảng định, không thểphủ nhận một số thành công của dự án Đặc biệt là bài học kinh nghiệm
Theo Bộ trưởng, mục tiêu của Đề án thời gian qua chưa tính đến điềukiện khả thi, vì vậy sau một thời gian triển khai, nhiều mục tiêu không đạtđược Vì nhiều mục tiêu đề ra quá cao dẫn đến hiệu quả không cao Biểu hiện
rõ trong các kỳ thi vừa rồi Đây là bài học sáng giá để nhìn lại
Cũng theo ông Phùng Xuân Nhạ đội ngữ GV có vai trò quan trọng nhấttrong việc dạy và học Ngoại ngữ Việc áp dụng theo khung năng lực Ngoạingữ châu Âu 6 bậc có tài liệu những vẫn nặng lý thuyết,nhẹ thực hành GV đãphải cố giắng nhiều nhưng không hiệu quả Không ngoại trừ một số trườnghợp chạy chứng chỉ để đảm bảo hồ sơ đứng lớp
Đào tạo có nhưng phương thức vẫn theo kiểu cũ Trách nhiệm của cáctrường sư phạm, nhất là các trường chuyên ngữ chưa được chú trọng đúngmức GV phần lớn dồn vào hè đi học, vất vả cho GV mà hiệu quả không cao.Trong khi ở thế giới, nhiều người dùng theo hình thức online, các thầy cô có
Trang 11thể học mọi lúc mọi nơi, ứng dụng mạnh công nghệ thông tin.
Từ những giải pháp này Bộ Trưởng Phùng Xuân Nhạ đưa ra giải pháptrong thời gian tới
Thứ nhất tập trung vào đội ngũ GV THứ hai tập trung vào cơ sở họcliệu, phù hợp với điều kiện yêu cầu của Việt Nam và đào tạo từ xa, tạo điềukiện cho GV có thể mọi lúc mọi nơi, hình thành các trung tâm không có liêndoanh liên kết đào tạo ngoại ngữ Thứ ba là củng cố nâng cao việc dạy ngoạingữ Tránh tình trạng học xong công nhận, làm thật nghiêm
Ngoài ra Đề án 2020 không phải để phục vụ tất cả mọi người nâng caotrình độ Ngoại ngữ là xương sống, tạo môi trường để học Ngoại ngữ Chúng
ta đưa ra mục tiêu bao nhiêu năm thì tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hainhưng phải tạo được sự thay đổi dần dần
Vì vậy, quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh nhằm tiếp cận pháttriển năng lực người học có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng caochất lượng đào tạo trong nhà trường Quản lý tốt hoạt động dạy học môn tiếngAnh sẽ giúp giảng viên và sinh viên có những bước đi đúng đắn trong từng khâucủa quá trình dạy học nhằm đạt được các yêu cầu do mục tiêu giáo dục đề ra
Hiện nay, việc quản lý dạy và học môn tiếng Anh nhằm tiếp cận đánhgiá năng lực của người học còn nhiều bất cập, chậm đổi mới, một số giảngviên giảng dạy qua loa, nhiều sinh viên chỉ chú trọng học để đối phó với thi
cử Việc dạy và học còn mang nặng tính hình thức, chạy theo thành tích Chấtlượng dạy và học môn tiếng Anh còn thấp, khả năng thực hành tiếng của sinhviên còn kém, không sử dụng được để giao tiếp Việc đầu tư trang thiết bịhiện đại phục vụ cho việc dạy và học còn hạn chế hoặc nếu được trang bị thìhiệu quả sử dụng còn thấp
Môn tiếng Anh chiếm vị trí quan trọng và đóng vai trò không thể thiếuđược trong việc nâng cao và mở rộng kiến thức, tư duy tầm hiểu biết về thôngtin, văn hóa cho các em học sinh Chính vì vậy, việc dạy và học môn tiếng
Trang 12Anh cho các em học sinh, phụ huynh và cả xã hội quan tâm, đầu tư.Cùng vớicác môn học và hoạt động giáo dục khác tiếng Anh góp phần hình thành vàphát triển nhân cách của học sinh là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mụchiệu quả dạy và học môn tiếng Anh là đội ngũ giáo viên giúp cho việc thựchiện mục tiêu giáo dục ở trường phổ thông.
Trường THPT Tân Trào - Tuyên Quang trong thời gian qua, nhà trường
cố gắng khắc phục khó khăn không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng đàotạo, coi đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định nâng cao chất lượng và hiệuquả đào tạo Coi trọng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học đặc biệt quản
lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chấtlượng cao Vì vậy, việc dạy và học tốt môn tiếng Anh đóng vai trò quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và có trình độ tiếngAnh tốt không chỉ giúp học sinh tự học, tự nghiên cứu tốt mà còn giúp ích chohọc sinh khi ra trường có đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ độc lập, tự tin tronggiao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa biếnngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam trên con đường hộinhập và xu thế toàn cầu hóa Xuất phát từ lý do trên, với vị trí là giáo viênngoại ngữ trực tiếp giảng dạy cho học sinh tiếp cận theo năng lực của họcsinh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giaiđoạn 2008-2020”
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trường THPT Tân Trào-Tuyên Quang nhằm nâng cao phát triển năng lực người học” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học
chuyên ngành quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận Tìm hiểu thực trạng các biện pháp quản
lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường THPT Tân Trào Tuyên Quang;
đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của
Trang 13trường, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ tại trườngTHPT Tân Trào Tuyên Quang với mục đích đáp ứng yêu cầu của đề án “Dạy
và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” vàgóp phần vào thành công trong công cuộc đổi mới căn bản giáo dục toàn diệnhiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu.
Công tác bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh củatrường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu.
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh bồi dưỡng nănglực cho giáo viên tiếng Anh của trường THPT Tân trào Tuyên Quang
3.3 Khách thể khảo sát.
- Học sinh lớp 10, 11, 12 :Trường THPT Tân trào Tuyên Quang 1268
HS; (trong đó 300 học sinh năm lớp 10, 200 học sinh năm thứ 2 lớp 11, 200học sinh năm thứ 3 lớp 12)
- Giáo viên bộ môn ngoại ngữ.
- Các giáo viên, tổ bộ môn khác (Ban giám hiệu 4; tổ bộ môn có 8 tổ)
4 Giả thuyết khoa học.
Hiện nay, đội ngũ giáo viên tiếng Anh có vai trò quyết định việc đảmbảo chất lượng hiệu quả giáo dục môn tiếng Anh trong trường THPT các biệnpháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ của của tổ chuyên môn Ngoại ngữTiếng Anh thuộc trường THPT Tân trào đã đạt được những kết quả nhất địnhtuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế.Vì vậy nếu tìm ra các biện pháp quản lý nănglực giáo viên tiếng Anh THPT một cách khoa học và hiệu quả và triển khaimột cách đồng bộ và hợp lí thì sẽ nâng cao năng lực cho giáo viên tiếng Anhtỉnh Tuyên Quang đáp ứng được yêu cầu của Đề án, từ đó đề xuất các biệnpháp quản lý phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động
Trang 14dạy học môn tiếng Anh tại trường THPT Tân Trào.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung thực hiệncác nhiệm vụ sau đây
Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động bồidưỡng năng lực ngoại ngữ và hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực cho GVtiếng Anh THPT Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 3 năm từ năm 2013
5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về dạy học ngoại ngữ, dạy họcmôn tiếng Anh và quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của trườngTHPT Tân Trào Tuyên Quang
5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của
trưởng THPT Tân Trào
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng
Anh của trường THPT Tân Trào nhằm tiếp cận phát năng lực người học
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động bồidưỡng năng lực ngoại ngữ cho giáo viên tiếng Anh và nhằm phát triển nănglực cho người học trường THPT Tân Trào trong giai đoạn 3 năm từ từ năm
2013 đến nay
+ Giới hạn phạm vi đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu biện pháp quản
lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của trường THPT Tân trào
+ Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu tại trường THPT Tân Trào
Tuyên Quang
7 Phương pháp nghiên cứu.
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Phân tích, tổng hợp các tài liệu về lý luận có liên quan đến quản lý dạyhọc ngoại ngữ
7.2 Phương pháp phỏng vấn.
Trang 15Phỏng vấn cán bộ quản lý, các GV có kinh nghiệm trong dạy học ngoạingữ về các biện pháp quản lý HĐDH ngoại ngữ của trường THPT Tân Trào -Tuyên Quang.
7.3 Phương pháp quan sát.
Thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu bằng cách tri giác trực tiếpđối tượng (dự giờ, thăm lớp) và các nhân tố khác liên quan đến đối tượngnghiên cứu
7.4 Phương pháp điều tra.
Xây dựng các mẫu phiếu điều tra nhằm thu thập các ý kiến đánh giácủa các chuyên gia về các biện pháp quản lý HĐDH ngoại ngữ của trườngTHPT Tân Trào Tuyên Quang, kiểm chứng tính cần thiết, khả thi của các biệnpháp một cách khách quan nhằm tránh những sai sót trong quá trình nghiên cứu
7.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp nàylà tìm hiểu về thựctrạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV tiếng Anh của trường THPT Tân TràoTuyên Quang, qua phương pháp này, người nghiên cứu có thể khẳng định kếtquả định tính của việc kiểm chứng các biện pháp do mình đề xuất
Việc tổ chức các hội thảo, gặp gỡ, trao đổi ý kiến một cách chính thức,hoặc không chính thức như trao đổi, trực tiếp thảo luận, qua điện thoại hoặcthư điện tử (Email) bàn về những vẫn đề có liên quan đến nội dung này vớicác càn bộ quản lý, tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn, GV dạy tiếng Anh
có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy tiếng Anh của trường THPT trong tỉnhTuyên Quang Phương pháp này được sử dụng với mục đích tìm hiểu mức độtán thành của các chuyên gia về các biện pháp dự kiến đề xuất và mức độ vậndụng các biện pháp đó vào hoạt động BDGV dạy tiếng Anh Mặt khác,phương pháp này được dùng để xem xét tính hợp lý và tính khả thi của cácbiện pháp quản lý được bổ sung sau khi hoàn chỉnh các biện pháp dự kiến
Bằng việc xây dựng câu hỏi điều tra theo nguyên tắc và nội dung của
Trang 16chúng tôi Phương pháp này được sử dụng với mục đích chủ yếu là thu thậpcác số liệu về quản lý hoạt động BDGV dạy tiếng Anh của cán bộ quản lý cáctrường THPT, cán bộ quản lý cơ sở GD&ĐT tỉnh Tuyên Quang, nhằm minhchứng được thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV dạy tiếng Anh tại cáctrường THPT Tuyên Quang.
7.6 Phương pháp thống kê toán học.
Dùng một số công thức toán học để xử lý số liệu thu được để sử lý kếtquả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu trước khi rút ra kết luận định tính
8 Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận - khuyến nghị, luận văn được trình bầygồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học ngoại
ngữ của trường THPT Tân Trào - Tuyên Quang
Chương 2: Thực trạng biện pháp quản lý HĐDH môn tiếng Anh của
trường THPT Tân Trào
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH môn tiếng Anh
của trường THPT Tân Trào - Tuyên Quang
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG THPT TÂN TRÀO TUYÊN QUANG
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh.
1.1.1 Ở nước ngoài.
Quản lý là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng, dựatrên sự phân công và hợp tác để thực hiện một công việc nào đó nhằm đạtmục tiêu chung Có thể nhận thấy quản lý ra đời từ nhu cầu của cuộc sống,lịch sử phát triển của xã hội loài người là sự phát triển từ thấp đến cao của cáchình thái ý thức xã hội, sự hình thành và phát triển của quản lý gắn liền vớidòng chảy lịch sử ấy Khái niệm quản lý đã được phát hiện cách đây hơn7.000 năm Lúc đó quản lý gắn với triết học, chưa tách ra trở thành một khoahọc độc lập
Ở thời kỳ cổ Hi lạp những tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ cácquan điểm triết học, sự đóng góp của các nhà triết học về lĩnh vực quản lý tuycòn ít ỏi nhưng rất đáng chú ý: Xôcrat (469-399 trước Công nguyên) đưa rakhái niệm về tính toàn năng của quản lý; Platon (427-347) trước Côngnguyên) sáng tạo mô hình nhà nước quí tộc lý tưởng; Aristot (384-322 trướcCông nguyên) cho rằng hình thức cao nhất của quyền lực nhà nước là nhữnghình thức loại trừ được khả năng sử dụng quyền lợi một cách tư lợi
Ở phương Đông, các nhà hiền triết Trung Hoa có những đóng góp tolớn về tư tưởng quản lý Quản Trọng (725-645 trước công nguyên) với tưtưởng lập pháp thuộc về vua, qui tắc lập pháp phải lấy tình người và phép trờilàm tiêu chuẩn, hành pháp phải công bố luật rõ ràng, chính sách cai trị phảidựa vào ý dân; Khổng Tử (551-479 trước công nguyên) với học thuyết Lễ trị,
đề cao sự cai trị bằng đạo đức, sự chính xác của những mối quan hệ xã hội, sự
Trang 18công bằng và ngay thẳng; Mạnh Tử (372-289) đại biểu xuất sắc của Nho giáo,với sự phát triển thêm tư tưởng của Khổng Tử nhưng không tuyệt đối hóa vai
trò của người làm vua mà chủ trương dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh
(dân là quý, đất nước đứng hàng thứ hai, vua thì coi nhẹ); Tuân Tử (313-238trước công nguyên) nhấn mạnh kẻ giỏi về quân sự là phải biết “thiện phụdân”, tức là dựa vào sức mạnh của dân một cách hiệu quả, được dân ủng hộmới nắm chắc phần thắng, “thiện phụ dân” là cái vốn quý nhất của người điềukhiển chiến tranh; Hàn Phi Tử (280-233 trước công nguyên) người chủ trươngnêu lên tư tưởng mọi người bình đẳng trước pháp luật, pháp luật là thượng tôntrong nhà nước
Đến thời kỳ cận đại, quản lý dần tách khỏi triết học và trở thành mộtkhoa học độc lập Thời kỳ này đánh dấu sự xuất hiện của nhiều thuyết quản lýmới tương ứng với sự ra đời của xã hội công nghiệp Tác giả Henry Fayoltrong thuyết hành chính của mình cho rằng: Quản lý là biết được chính xácđiều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thànhmột cách tốt nhất và rẻ nhất Cũng theo Fayol, quản lý là sự dự đoán, lập kếhoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra Đại diện cho thuyết tổ chứctrong quản lý là Max Weber và Chester Barnard, họ là những người sáng lập
ra mô hình tổ chức để quản lý các doanh nghiệp lớn với yếu tố chủ yếu là sựphân công, sắp xếp rõ ràng từng vị trí, lựa chọn nhân lực nghiêm ngặt, lươngthưởng và đề bạt hợp lí Thuyết hành vi trong quản lý có đại diện là H.Simon
và Douglas MC Gregor với sự vận dụng khoa học tâm lý vào quản lý Ở thời
kỳ hiện đại, cùng với sự thay đổi của kinh tế xã hội, nhiều thuyết quản lý mới
đã ra đời trên cơ sở kế thừa những tư tưởng quản lý trước đây
Nhìn chung qua tổng kết quá trình hình thành và phát triển của quản lý
có thể thấy rằng chính xác phương thức tồn tại và phát triển của xã hội conngười là nguồn gốc của quản lý Xã hội càng văn minh, trình độ tổ chức, điềuhành xã hội càng phát triển thì nhu cầu về quản lý ngày càng cao, bởi thế
Trang 19quản lý lúc ban đầu tồn tại như một bộ phận của triết học dần dần đã đượctách ra trở thành một khoa học độc lập với những thành tựu nghiên cứu lớnlao phục vụ cho sự phát triển của xã hội loài người Đó là sự hình thành vàphát triển của quản lý nói chung, quản lý giáo dục, một phần ngành của quản
lý có sự hình thành muộn hơn Ở thế kỷ 18, nghiên cứu về thực tiễn giáo dụcthế giới có các công trình tiêu biểu của K.Raumer (1842, Đức); R.H Quych(1868, Mĩ) Đến giữa và cuối thế kỷ 19 nhiều tác giả đã đi sâu vào nghiên cứunhững vấn đề cụ thể của giáo dục như K Ker, A.Laropski, M.I Kalinin, N.KKrupxcaia, A Makarenko, giai đoạn hiện nay phải kể đến Baldrige, Beare,Caldwell, Bell, Beundrett, Bush, Campbell - Evans, Chapman, Cuban, davies,Dimmock, C.& Walker, Wilower
1.1.2 Ở trong nước.
Ở Việt Nam, một số quan điểm, tư tưởng về giáo dục đã được bàn luậnđến từ lâu trong những công trình nghiên cứu của các sử gia như Ngô Sĩ Liên(thế kỷ XV), Lê Quý Đôn (thế kỷ XVIII) Trong nửa đầu thế kỷ XIX PhanHuy Chú cũng bỏ công nghiên cứu về hệ thống khoa cử của Việt Nam Thời
kỳ sau cách mạng tháng Tám nhiều nhà nghiên cứu và hoạt động sư phạm đã
đề cập đến quản lý giáo dục, đặc biệt là các lãnh tụ Đảng và Nhà nước như
Hồ Chí Minh, Phạm Văn Đồng cũng có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu
về lĩnh vực này Ngày nay, cùng với quá trình hình thành và phát triển củakinh tế xã hội, khoa học quản lý giáo dục của Việt Nam đã dần định hình vàtiếp cận thế giới Trong quá trình đó đã xuất hiện nhiều tác giả nghiên cứu vềquản lý giáo dục như Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm Minh Hạc Gầnđây nhất xuất hiện nhiều tài liệu đáng chú ý trong lĩnh vực quản lý giáo dục:Khoa học quản lý giáo dục (Trần Kiểm), Bài giảng đại cương về quản lý giáodục (Trần Quốc Thành), Quản lý giáo dục (Bùi Minh Hiền), (Vũ Ngọc Hải,Đặng Quốc Bảo), Lý luận quản lý giáo dục học đại cương (Đặng Bá Lãm,Phạm Khắc Chương), Giáo trình quản lý giáo dục (Bùi Văn Quân)
Trang 20Đối với bộ môn ngoại ngữ nói chung, môn tiếng Anh nói riêng là mônhọc mà các trường phổ thông, các trường cao đẳng, đại học và trung cấpchuyên nghiệp trong toàn quốc đều giảng dạy và học tập Tiếng Anh là ngônngữ quốc tế, là công cụ, là ngôn ngữ giao tiếp, là chìa khóa mở cửa kho tàngtri thức, là môn học giúp HS cập nhật và mở rộng kiến thức khoa học nhanhnhất Như vậy có thể nói môn tiếng Anh có một vị trí vai trò rất quan trọng vàrất đặc biệt trong các nhà trường cũng như ngoài xã hội Và từ cái lợi, cái hữuích của tiếng Anh trong thế giới ngày nay chúng ta cần quan tâm nhiều hơnnữa, đầu tư cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu cũng như tạo điều kiện, môitrường sử dụng nó tốt hơn nữa Hiện nay việc quản lý hoạt động dạy học môntiếng Anh có hiệu quả và giúp người dạy, người học và cả các nhà quản lýnhận thức được tầm quan trọng của bộ môn để giảng dạy, học tập và QLnghiêm túc hơn là vấn đề mà các nhà trường cũng như các cơ sở đào tạo cầnquan tâm, chấn chỉnh Thực tế cho thấy vẫn có nhiều nơi, nhiều lúc vấn đềnày còn bị xem nhẹ hay bỏ ngỏ Nhiều trường, nhiều cơ sở đào tạo vẫn cònxem môn tiếng Anh như là một môn học có trong chương trình Bộ giáo dục &Đào tạo quy định, chứ chưa thật sự thấy được vai trò quan trọng của môn học.Những nghiên cứu giúp tìm ra đường lối và phương pháp quản lý việc dạyhọc bộ môn này quả là bước đi lâu dài và trải qua nhiều thử nghiệm của baothế hệ hôm nay và tương lai Theo thống kê gần đây nhất đã có một số tác giảchuyên ngành tiếng Anh và chuyên ngành Quản lý giáo dục trong thời gianqua đã có nhiều nỗ lực và tâm huyết nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạtđộng dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ nói chung và môntiếng Anh nói riêng như: Đề tài “Các biện pháp quản lý hoạt động dạy họcmôn tiếng Anh tại trường ĐH Điện Lực” của tác giả Trần Thị Bích Hải, luậnvăn thạc sỹ Khoa học Giáo dục, năm 2008; Đề tài “Các biện pháp quản lýhoạt động dạy-học tiếng Anh chuyên ngành ở trường ĐH Lao động-Xã hội”của tác giả Trương Thị Tuyết Hạnh, luận văn thạc sỹ Khoa học Giáo dục, năm
Trang 212008; Đề tài “Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn tiếng Anh cho
SV hệ chính quy ở Học viện Hành chính Quốc gia” của tác giả Trương ThịThu Thủy luận văn thạc sỹ Khoa học Giáo dục, năm 2008; Đề tài “Biện phápquản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trường Cao đẳng tài nguyên vàmôi trường Hà Nội”, của tác giả Đặng Đức Chính, luận văn thạc sỹ Khoa họcGiáo dục, năm 2009; Đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữcủa trưởng bộ môn ở các trường cao đẳng, Đại học ở địa bàn tỉnh Sơn La” củatác giả Trần Diệu An, luận văn thạc sỹ Khoa học Giáo dục, năm 2010; Đề tài:
“Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học tiếng anh không chuyên tạitrường Cao đẳng Sơn La” của tác giả Cầm Thị Giàng, luận văn thạc sỹ Khoahọc Giáo dục, năm 2010;
Các đề tài trên nghiên cứu những biện pháp quản lý hoạt động dạy họcmôn tiếng Anh ở một số trường học, cơ sở giáo dục đào tạo tại Sơn La và HàNội Chưa có đề tài nào nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anhcủa TBM ở các trường Đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương Chúng tôi mongmuốn từ thực trạng tình hình hoạt động dạy và học ngoại ngữ, thực trạng quản
lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của TBM ở trường Đại học Kinh tế Kỹthuật Hải Dương để tìm ra các biện pháp cụ thể, phù hợp góp phần nâng caohiệu quả hoạt động dạy học ngoại ngữ Đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhânlực có chất lượng cao cho địa phương theo yêu cầu phát triển và hội nhậpngày nay của đất nước ta
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý và quản lý hoạt động dạy học.
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý.
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâuđời của con người nó mang tính đặc thù Nó gắn liền với sự phát triển khôngngừng theo sự phát triển của xã hội Quản lý là một hoạt động cần thiết chotất cả các lĩnh vực của đời sống con người và là một nhân tố của sự phát triển
Trang 22xã hội Lý luận về quản lý vì vậy được hình thành và phát triển qua các thời kì
và trong các lý luận về chính trị, kinh tế - xã hội Tuy nhiên, mới chỉ gần đâyngười ta mới chú ý đến "chất khoa học" của quá trình quản lý và dần dần hìnhthành các "lý thuyết quản lý" Từ khi F.W.Taylor phát biểu nguyên lý về quản
lý thì quản lý nhanh chóng phát triển thành một ngành khoa học
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý tùy thuộc vào các cách tiếpcận, góc độ nghiên cứu và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, chính trị
Theo Harold Koontz, quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
sự phối hợp nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mụctiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó conngười có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lý là mộtnghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học [12; 33]
Theo Afanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta,sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầucủa xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy
sự tiến bộ của cả xã hội lẫn cá nhân” [1; 27] Tác giả Trần Kiểm cho rằng:Quản lý trường học có thể là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và
có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và các lực lượng xãhội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của
họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào hoàn thành có chấtlượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến [18; 21]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vậnhành tổ chức nhằm đạt được mục đích nhất định” [23; 5]
Theo tác giả Nguyễn Bá Dương: “Hoạt động quản lý là sự tác động qualại một cách tích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý qua conđường tổ chức, là sự tác động có điều khiển, điều chỉnh tâm lý và hành động
Trang 23của các đối tượng quản lý, lãnh đạo cùng hướng vào hoàn thành những mụctiêu nhất định của tập thể và xã hội.” [8; 55]
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng hoạtđộng quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm cho tổ chức vậnh hành và đạt được mục đích của tổ chức Nghiên cứucác định nghĩa trên chúng ta có thể nhận thấy mặc dù các tác giả có các quanniệm khác nhau về quản lý nhưng họ đều thống nhất ở một số điểm là:
+ Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố:chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục đích hay mục tiêu chung của côngtác quản lý do chủ thể quản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hộihoặc do có sự cam kết thỏa thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý,
từ đó nảy sinh các mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lý vàkhách thể quản lý
+ Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điềukhiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trongmột tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạtđược mục tiêu đề ra
Như vậy, quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủthể quản lý và khách thể quản lý luôn có mối quan hệ tác động qua lại và chịutác động của môi trường Con người là yếu tố trung tâm của hoạt động quản
lý vì thế quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật
Quản lý là khoa học vì các hoạt động quản lý luôn là một hoạt động có
tổ chức, có định hướng trên những quy luật, những nguyên tắc và phươngpháp hoạt động cụ thể Chỉ khi nhận biết đúng các quy luật đó, các đặc điểmcủa từng cá thể, các đặc trưng tâm lý khác nhau thì tác động của quản lý mới
có kết quả Mặc dù trong hoạt động quản lý, nhà quản lý luôn tìm cách đúckết kinh nghiệm và cải tiến công việc để có hiệu quả, tuy nhiên muốn quản lý
Trang 24tốt thì phải học, không thể chỉ làm theo kinh nghiệm được.
Quản lý đồng thời là một nghệ thuật vì hoạt động quản lý là một hoạtđộng thực hành trong thực tiễn vô cùng phong phú và đầy biến động Không
có một nguyên tắc chung nào cho mọi tình huống Nhà quản lý phải làm sao
để có thể xử lý sáng tạo, thành công mọi tình huống nhằm thực hiện có hiệuquả mục tiêu đề ra, điều đó phụ thuộc vào bí quyết sắp xếp các nguồn lực,nghệ thuật giao tiếp, ứng xử, khả năng thuyết phục, kỹ năng sử dụng biệnpháp của từng người
Trong luận văn này tôi sử dụng khái niệm: Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu nhất định.
1.2.1.2 Chức năng quản lý.
Chức năng quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã địnhtrên cơ sở nhận thức và vận dụng đứng đắn những quy luật khách quan của hệthống là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đếnđối tượng quản lý Quản lý có bốn chức năng cơ bản, có quan hệ chặt chẽ vớinhau là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
a Chức năng kế hoạch hoá.
Lập kế hoạch là xác định mục tiêu, xác định bước đi để đạt mục tiêu,xác định con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu đó Đây làchức năng hạt nhân, quan trọng nhất của quá trình quản lý Kế hoạch đượchiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhấtđịnh, với một chương trình hành động cụ thể để đạt các mục tiêu đã đượchoạch định Kế hoạch đặt ra xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổchức và những mục tiêu cụ thể đã định sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạtđược theo mong muốn, dưới sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý
b Chức năng tổ chức.
Trang 25Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bố công việc, quyền hành và cácnguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêucủa tổ chức một cách hiệu quả Ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏicấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau Nhờ tổ chức hiệu quả mà người quản
lý có thể phối hợp điều phối tốt hơn các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực).Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ phát huy được năng lực nội sinh và có ýnghĩa quyết định đến việc chuyển hoá kế hoạch thành hiện thực
c Chức năng chỉ đạo.
Là hoạt động dẫn dắt, điều khiển của người quản lý đối với các hoạtđộng và các thành viên của tổ chức để điều hành hoạt động của hệ thống thựchiện đúng kế hoạch đã định và đạt được mục tiêu đã đề ra Trong quá trình chỉđạo phải bám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống đúngtiến trình đúng kế hoạch đã định, kịp thời phát hiện và sửa chữa các sai lệchnảy sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống nhằm đạt được mục tiêu đã
đề ra
d Chức năng kiểm tra
Quản lý mà không có kiểm tra thì coi như không có quản lý Kiểm tra
là một chức năng quan trọng trong quản lý Kiểm tra là thiết lập mối quan hệngược trong quản lý Kiểm tra chính là việc thu thập những thông tin ngược
từ đối tượng quản lý trong quá trình vận hành hệ thống để đánh giá trạng tháicủa hệ thống, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đến mức
độ nào Khi kiểm tra sẽ phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động đểkịp thời điều chỉnh Kiểm tra bao gồm các yếu tố cơ bản sau: xem xét, thunhận thông tin ngược, đánh giá việc thực hiện công việc theo chuẩn, nếu cósai lệch thì kịp thời điều chỉnh
Nội dung của chức năng quản lý chính là tổng hợp các chức năng quản
lý tạo nên Trong quá trình quản lý chủ thể quản lý phải thực hiện các chứcnăng quản lý một cách logic
Trang 26Ngoài ra trong chu trình quản lý chủ thể phải sử dụng thông tin nhưmột công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng trên Ngườiquản lý phải luôn nắm bắt thông tin, xử lý thông tin và tiến hành việc quản lýtheo 4 chức năng trên để dẫn dắt tổ chức, hệ thống đến mục tiêu cần đạt đượctrên cơ sở thông tin là mạch máu của quản lý.
1.2.1.3 Nguyên tắc quản lý.
a Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng trong quản lý.
Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng đòi hỏi nhà quản lý phải bám sát chủtrương, đường lối chung của Đảng, xây dựng đội ngũ vững mạnh về tư tưởngchính trị, tôn trọng và tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng mọi lúc, mọi nơi
b Nguyên tắc tập trung dân chủ.
Đây là nguyên tắc quan trọng tạo khả năng quản lý một cách khoa học
có sự kết hợp chặt chẽ sức mạnh của cơ quan quyền lực với sức mạnh sángtạo của quảng đại quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu quản lý Nguyêntắc tập trung được thể hiện thông qua chế độ một thủ trưởng - người chịutrách nhiệm toàn bộ các hoạt động của đơn vị, tổ chức mình Dân chủ trongquản lý được hiểu là sự huy động trí lực của mọi thành viên trong tổ chức đểtiến hành quản lý Dân chủ được thể hiện ở chỗ: các chỉ tiêu, phương án hànhđộng đều được tập thể tham gia bàn bạc, kiến nghị các biện pháp thực thitrước khi đi đến quyết định Các tổ chức quần chúng, người lao động cònđược tham gia các chức năng quản lý: tham gia xây dựng kế hoạch, kiểm tra,giám sát Tập trung và dân chủ có quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết với nhau,
có dân chủ sẽ phát huy tốt sức sáng tạo của quần chúng, động viên quầnchúng tích cực lao động và tham gia bàn bạc thống nhất hành động thì tậptrung càng cao và ngược lại Tuy nhiên trong thực tiễn, nguyên tắc nàythường nảy sinh hai thái cực: tập trung quá dẫn tới quan liêu, độc đoánchuyên quyền và dân chủ thái quá dễ dẫn đến vô chính phủ Cả hai thái cựcnày dẫn đến làm suy yếu hiệu lực quản lý Bởi vậy, để thực hiện tốt chức
Trang 27năng lãnh đạo, người quản lý phải phối hợp hài hòa nguyên tắc tập trung vàdân chủ.
c Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội.
Hiệu quả là cơ sở kinh tế cho sự tồn tại và phát triển của tổ chức.Nguyên tắc hiệu quả đòi hỏi phải làm thế nào để lực lượng lao động của tổchức tạo ra thành quả lớn nhất, chất lượng tốt nhất và hiệu quả cao nhất Hiệuquả không chỉ là nguyên tắc quản lý mà còn là thước đo trình độ tổ chức, chỉđạo và tài năng của nhà quản lý
d Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích xã hội.
Quản lý trước hết là quản lý con người Con người có những lợi ích,những nguyện vọng và những nhu cầu nhất định, do đó một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của nhà quản lý là phải chú ý đến lợi ích của con người
để khuyến khích, kích thích tính tích cực của họ Lợi ích là một động lực tolớn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của con người Vì vậy, trong quản
lý phải kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và lợi ích chung củatoàn xã hội
đ Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu.
Nguyên tắc này đòi hỏi người quản lý phải có khả năng phân tích chínhxác các tình thế của hệ thống trong quá trình xây dựng và phát triển để tìm racác khâu, các việc chủ yếu, những vấn đề then chốt có ý nghĩa quan trọngtrong sự thành bại của tổ chức Nắm vững nguyên tắc này người quản lý cóthể khắc phục được tình trạng dàn trải chung chung để tập trung vào nhữngvấn đề then chốt, quyết định trong việc quản lý tổ chức thực hiện mục tiêu
e Nguyên tắc kiên định mục tiêu.
Đây là nguyên tắc đòi hỏi người quản lý các tổ chức phải có ý chí kiênđịnh thực hiện cho được mục tiêu đã xác định Bởi vì một tổ chức dù mục tiêuđúng đắn nhưng không phải lúc nào cũng được xã hội chấp nhận, đồng tìnhủng hộ Nếu người quản lý thiếu tự tin, không quyết tâm thì mục tiêu không
Trang 28dễ đạt được.
1.2.1.4 Phương pháp quản lý.
Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có chủ đíchcủa chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đã
đề ra Một mặt, phương pháp quản lý xuất phát từ các quy luật kinh tế, quyluật tâm lý xã hội, quy luật tổ chức và các nguyên tắc chung Mặt khác, nócho phép thể hiện rõ tính năng động của chủ thể quản lý Việc lựa chọn vàphối hợp một cách đúng đắn các phương pháp quản lý quyết định hiệu quảhoạt động quản lý Trên thực thế người ta sử dụng các phương pháp sau:
a Phương pháp thuyết phục.
Là phương pháp tác động vào nhận thức của con người bằng lý lẽ làmcho con người nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu củanhà quản lý từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu đó
Cơ sở của phương pháp này là nhận thức, nhận thức là cơ sở thái độ vàhành vi của con người, nhận thức đúng sẽ có thái độ và hành vi đúng Có thểlàm cho con người thay đổi nhận thức bằng các tác động nhẹ nhàng vì bảnchất của con người không ưa các tác động nặng nề Bản chất của con người làtốt và không ưa cưỡng bức về tư tưởng, do đó nhẹ nhàng thuyết phục làm chocon người tự nguyện nhận ra cái đúng, cái sai Đây là phương pháp cơ bản đểgiáo dục con người, nhà quản lý chỉ tác động đến đối tượng quản lý bằng lý lẽcủa mình để thay đổi nhận thức của đối tượng Phương pháp này gắn kết vớitất cả các phương pháp khác vì nhận thức là bước đầu tiên trong hoạt độngcủa con người Nếu không có phương pháp này các phương pháp khác sẽkhông phát huy tác dụng
Hướng tác động: Thuyết phục chung đối với tất cả mọi người, thuyếtphục riêng khi có vướng mắc ở từng cá nhân
Khi sử dụng phương pháp này cần lưu ý: Không ép buộc mà để cho conngười tự nguyện thừa nhận; Cần dùng người có uy tín để thuyết phục; Không
Trang 29thuyết phục được mới dùng biện pháp khác; đo sự thay đổi nhận thức bằng sựthay đổi hành vi.
b Phương pháp Kinh tế.
Là phương pháp tác động vào đối tượng thông qua các lợi ích vật chất,tạo ra động lực thúc đẩy con người hoạt động Nó được coi là phương phápquản lý tốt nhất để thực hiện tiết kiệm và nâng cao ý thức kỷ luật, tự giác củangười lao động, đồng thời giảm được phần lớn công việc điều hành, kiểm tra,đôn đốc chi li mang tính sự vụ
Cơ sở của phương pháp này dựa trên các quy luật kinh tế và quy luậttâm lý của con người Nội dung cơ bản của phương pháp này là nhằm vào cáclợi ích kinh tế, qua đó cho đối tượng tự do lựa chọn, tự lựa chọn lợi ích kinh tếđối tượng sẽ lựa chọn cách thức hành động phù hợp để đạt được các lợi ích đó
Đặc điểm của phương pháp: Nhà quản lý tác động đến đối tượng thôngqua các mức độ lợi ích kinh tế và cho đối tượng lựa chọn theo khả năng củahọ; phương pháp này rất nhạy bén linh hoạt rộng khắp nó tác động đến lợi íchthân thiết của con người; phương pháp này không hạn chế về quan hệ tổ chức
và không phụ thuộc về mặt hành chính; phương pháp này tăng cường đượctính chủ động cho cá nhân và tập thể, giảm bớt được sự kiểm tra chi li, vụnvặt của nhà quản lý; định hướng cho đối tượng bằng các nhiệm vụ, kếhoạch…, hướng dẫn hợp đồng với đối tượng bằng chính sách lương, chia lợinhuận, sử dụng các định mức, các đòn bảy kinh tế; điều chỉnh các hoạt độngcủa đối tượng bằng các chế độ thưởng, phạt vật chất, gắn bó trách nhiệm vậtchất với các hoạt động của đối tượng
c Phương pháp Tổ chức - hành chính.
Đây là cách thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trên cơ sởquan hệ tổ chức và quyền lực hành chính Nội dung của phương pháp này lànhững tác động dựa vào các mối quan hệ và luật lệ của hệ thống quản lý, lànhững tác động của chủ thể quản lý lên tập thể đối tượng quản lý bằng những
Trang 30tác động hành chính mang tính bắt buộc, đòi hỏi mọi thành viên trong tổ chứcphải chấp hành nghiêm ngặt, nếu vi phạm bị sử lý theo quy định của tổ chức.
Đây là phương pháp cưỡng bức đơn phương, một bên ra quyết định,một bên phục tùng tùy theo từng trường hợp và tính chất của bộ máy Phươngpháp này khơi dậy sức mạnh của tổ chức, xác lập trật tự, kỷ cương của bộ máy,giúp cho các quyết định quản lý được thi hành nhanh chóng và chính xác
Tác động về mặt tổ chức: ban hành các văn bản, nội quy, quy chế; cóthể điều chỉnh bằng các mệnh lệnh khi hoạt động của bộ máy có sự cố
d Phương pháp Tâm lý - giáo dục.
Là phương pháp tác động vào tình cảm và nhận thức của con ngườinhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình hoạt động của họ trong việc thựchiện các nhiệm vụ Cơ sở của phương pháp này là vận dụng các quy luật tâm
lý - giáo dục làm chuyển biến nhận thức, tình cảm, hành vi của họ, làm cho họphân biệt rõ phải - trái, đúng - sai, lợi - hại, đẹp - xấu, thiện - ác… từ đó nângcao tính tự giác làm việc và gắn bó với tổ chức của họ
Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục đối tượng khôngbằng sức mạnh quyền uy mà là bằng lý trí, tình cảm của chủ thể quản lý gâylòng tin và ý thức về vai trò của mỗi cá nhân trên cơ sở đề cao nhân cách conngười Nhà quản lý thường thành công trong việc sử dụng phương pháp nàykhi nắm vững và đánh trúng tâm lý đối tượng
Phương pháp Tâm lý - giáo dục không tồn tại độc lập mà thường phốihợp với các phương pháp khác nhưng chủ yếu là tác động vào tâm lý conngười, vào lòng tự trọng và lương tâm nghề nghiệp của người lao động, dùngtình cảm để cảm hóa con người Để đạt được hiệu quả cao trong thực tế quản
lý, chủ thể quản lý phải biết vận dụng tổng hợp các phương pháp vì đối tượngcủa quản lý chủ yếu là con người, mà bản chất của con người là “Tổng hòacác mối quan hệ xã hội” Mỗi phương pháp đều có mặt mạnh và hạn chếriêng, vì thế, chủ thể quản lý phải biết kết hợp các phương pháp trong hoạt
Trang 31động quản lý để phát huy những mặt mạnh và hạn chế những mặt yếu của mỗiphương pháp Qua việc sử dụng linh hoạt các phương pháp tùy theo đặc điểmcủa tổ chức và đối tượng quản lý chúng ta càng thấy rõ tính nghệ thuật tronghoạt động quản lý.
1.2.1.5 Biện pháp quản lý
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một công việc cụ thể
Trong quản lý, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hànhcủa chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết cácvấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành đạt mục tiêu màchủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan
Biện pháp quản lý là việc người quản lý sử dụng các chức năng quản
lý, các công cụ quản lý, các phương pháp quản lý, các nguyên tắc quản lý mộtcách phù hợp cho từng tình huống vào đối tượng, đơn vị mà mình quản lý đểđưa đối tượng hoặc đơn vị đó đi đúng mục tiêu và đạt được mục tiêu màngười quản lý xây dựng Do vậy, người quản lý cần có kiến thức sâu rộng, cókinh nghiệm để gắn kết các biện pháp với nhau, giải quyết các mâu thuẫngiữa các biện pháp, biết tiên liệu trước các hoàn cảnh, tình huống thì ngườiquản lý mới có được quyết định chính xác trong việc lựa chọn các biện pháphữu hiệu
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học.
1.2.2.1 Quản lý giáo dục.
Giáo dục là một hiện tượng xã hội, khởi nguồn với việc thế hệ đi trướctruyền thụ những kinh nghiệm, những tri thức tích lũy được cho thế hệ đi saumột cách tự phát Giáo dục còn là một quá trình, một hoạt động xã hội khi dầntrở thành một hoạt động có ý thức, có mục đích, có chương trình, kế hoạch đểthực hiện cơ chế chuyển giao kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người Ngàynay giáo dục càng trở nên quan trọng để đưa nhân loại bước vào thời đại củanền kinh tế tri thức
Trang 32Trong lĩnh vực giáo dục, quản lý giáo dục là nhân tố tổ chức, chỉ đạo đểgiáo dục thực hiện được vai trò, mục đích tồn tại của mình, hay nói một cáchkhác, lịch sử hình thành và phát triển của quản lý giáo dục có mối quan hệgắn bó chặt chẽ với lịch sử hình thành và phát triển của giáo dục.
Nhận xét về bản chất của quản lý giáo dục nhiều nhà nghiên cứu chorằng quản lý giáo dục vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật Đó là khoahọc, nghệ thuật của việc điều khiển, phối hợp các bộ phận, các phần tử của hệthống giáo dục để đưa hệ thống giáo dục phát triển theo yêu cầu của xã hội
Về chức năng của quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng có bốnchức năng chính: Kế hoạch hóa, tổ chức, điều khiển, kiểm tra Tác giả TrầnKiểm đã chỉ ra rằng kế hoạch chính là căn cứ pháp lý quy định thành côngcủa tổ chức, tiếp theo là chức năng tổ chức Điều hành là bước tiếp theo củangười quản lý, ở khâu này người quản lý phải vận dụng khéo léo các phươngpháp và nghệ thuật quản lý để mọi việc diễn ra suôn sẻ theo kế hoạch Cuốicùng người quản lý thực hiện chức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc thựchiện các mục tiêu đã đề ra
Trong luận văn này tôi có thể đưa ra một cách khái quát rằng: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý và các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.
1.2.2.2 Quản lý nhà trường.
Quản lý nhà trường là hoạt động của chủ thể quản lý (hiệu trưởng vàcác cơ quan quản lý cấp trên) nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáoviên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa cácnguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường
Quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục mà trọng tâm
Trang 33của nó là đưa hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất.
* Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang
có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng mạnh mẽcác nguồn lực giáo dục, phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục
* Nội dung công tác quản lý trường học bao gồm:
- Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị nhà trường nhằmphục vụ tốt cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh
- Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyêntắc quản lý tài chính của nhà nước, đồng thời biết động viên thu hút cácnguồn tài chính khác nhằm xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị phục vụcho các hoạt động dạy và học
- Tổ chức đội ngũ các thầy giáo, cán bộ công nhân viên và tập thể họcsinh thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường
- Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình giáo dục của
Bộ, của nhà trường Thực hiện nghiêm túc chương trình, cải tiến phương phápgiảng dạy và nâng cao chất lượng dạy học
- Quản lý tốt việc học tập của học sinh theo quy chế của Bộ giáo dục &Đào tạo Quản lý học sinh bao hàm cả thời gian và chất lượng học tập, quản
lý tinh thần, thái độ và phương pháp học tập
- Chăm lo đến đời sống vật chất tinh thần của tập thể giáo viên, côngnhân viên nhà trường
1.2.2.3 Quản lý hoạt động dạy học.
Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiếnthức, kinh nghiệm xã hội mà đã tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinhnghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân
HĐDH là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động giáo dụckhác trong nhà trường Do đó nó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất đểgiúp cho học sinh lĩnh hội tri thức của loài người HĐDH làm cho HS nắm
Trang 34vững tri thức khoa học một cách có hệ thống, cơ bản, có những kỹ năng, kỹxảo cần thiết trong học tập, lao động và đời sống Hoạt động này làm cho pháttriển tư duy độc lập sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức
và hành động của học sinh, hình thành ở người học thế giới quan khoa học,lòng yêu quê hương đất nước, yêu chủ nghĩa xã hội, đó chính là động cơ họctập trong nhà trường và định hướng hoạt động của học sinh
HĐDH được thực hiện thông qua các thành tố: mục tiêu dạy học; nộidung dạy học; PPGD; phương tiện dạy học; hình thức tổ chức dạy học; kếtquả dạy học
HĐDH luôn bị chi phối bởi các yếu tố môi trường, các thành tố cấutrúc của HĐDH tương tác lẫn nhau, bổ sung, phối hợp với nhau trong tácđộng của môi trường tự nhiên và xã hội Việc tác động tốt vào mối quan hệ đó
là cơ sở và điều kiện làm tăng hiệu quả của HĐDH, nâng cao chất lượng giáodục Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của HĐDH được phản ánh trongquá trình dạy học, với vai trò điều khiển của thầy và tự điều khiển của trò Cóthể nói HĐDH trong nhà trường đã đậm chức năng xã hội của nhà trường và
là hoạt động giáo dục trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dụckhác trong nhà trường
Quản lý hoạt động dạy của GV là một trong những yếu tố được quantâm hàng đầu đối với quá trình đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng
Quản lý hoạt động dạy của GV bao gồm:
* Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy: Quản lý GV dạy
đúng, dạy đủ các bài, đúng tiến độ và KT - ĐG kết quả học tập của HS theođúng kế hoạch dạy học Quản lý giờ lên lớp và việc thiết kế các giáo án điện
tử, đổi mới PP, hình thức tổ chức DH, sử dụng phương tiện DH hiện đại, ứngdụng công nghệ thông tin trong giảng dạy ngoại ngữ
* Quản lý việc đánh giá kết quả học tập của SV : để việc quản lý KT
-ĐG kết quả học tập của SV đạt mục đích, cần xác định trình độ ngoại ngữ của
Trang 35SV so với mục tiêu đề ra; xem xét nội dung, chương trình môn học có phùhợp với SV hay không để có kế hoạch điều chỉnh, phát hiện những lỗi sinhviên hay mắc phải khi học ngoại ngữ để giúp họ khắc phục; điều chỉnh cáchdạy của GV cho phù hợp với yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ dạy học Ngoài ra,việc KT - ĐG kết quả học tập của sinh viên cũng không ngừng đổi mới đốivới hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính, tự luận nhằm tránh thói quenhọc vẹt của SV, giúp cho SV chủ động có PP học tập tích cực.
* Quản lý hồ sơ chuyên môn của các GV: Quản lý hồ sơ chuyên môn
của các giảng viên là phương tiện giúp người quản lý nắm chắc được tìnhhình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các giảng viên trong khoa, đồngthời hồ sơ chuyên môn của các giảng viên là một trong những cơ sở pháp lýđánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn của họ Những hồ sơ cơ bản cầnphải có của mỗi giảng viên gồm:
- Chương trình những phân môn được phân công giảng dạy
- Kế hoạch năm học: kế hoạch hoạt động chuyên môn chung của GV
- Kế hoạch giảng dạy môn học
- Tập bài soạn
- Sổ dự giờ
- Sổ theo dõi chuyên cần và điểm của học sinh
- Hồ sơ nghiên cứu khoa học (bao gồm: Đăng ký đề tài, đề cươngnghiên cứu, tư liệu và kết quả nghiên cứu)
- Hồ sơ tự học, tự bồi dưỡng (kế hoạch, nội dung và tài liệu học tập)
- Ngoài ra yếu tố nữa không kém phần quan trọng là quản lý hoạt động
tự học, tự bồi dưỡng của GV, giúp GV nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GV là cập nhật kiến thức dạy học cóhiệu quả cao, đồng thời động viên các GV tham gia các đề tài nghiên cứukhoa học (NCKH) cấp Trường, cấp Bộ Thông qua hoạt động NCKH là cáchbồi dưỡng chuyên môn cho GV tốt nhất
Trang 36- Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy ngoại ngữ của GV:Hơn bất cứ sự giảng dạy ở bộ môn nào khác, sự giảng dạy ở môn ngoại ngữnếu được sự hỗ trợ của các phương tiện nghe nhìn hiện đại sẽ đảm bảo sự giatăng đáng kể về mặt chất lượng Sẽ thật lý tưởng cho giờ học ngoại ngữ nếu
có phòng chuyên dụng với diện tích đủ rộng để tổ chức các hoạt động thựchành giao tiếp, các trò chơi phát triển kỹ năng tiếng, được trang bị đầy đủ cácthiết bị nghe, nhìn hiện đại, máy vi tính có nối mạng Internet
Bên cạnh việc quản lý hoạt động dạy của giảng viên cũng phải chú ýđến việc quản lý hoạt động học của sinh viên Việc quản lý hoạt động học tậpcủa HS là một trong những yếu tố không nhỏ góp phần nâng cao chất lượngđào tạo Hoạt động học tập của HS song song cùng tồn tại với hoạt động dạycủa GV Quản lí hoạt động học tập của HS là quản lý việc thực hiện cácnhiệm vụ học tập, nghiên cứu và rèn luyện nghề nghiệp của sinh viên Vìvậy, quản lí hoạt động học tập của sinh viên cần đạt được những yêu cầu chủyếu sau:
Xây dựng động cơ học ngoại ngữ cho sinh viên: Động cơ học tập củasinh viên cũng có nhiều thứ bậc khác nhau: Bắt đầu từ nhu cầu phải hoànthiện nhiệm vụ học tập, tự khẳng định mình, cao hơn nữa là cơ hội có việclàm và công danh, sự nghiệp Động cơ là tiền đề, là điều kiện cho hoạt độnghọc ngoại ngữ của HS Vì vậy, việc giúp cho sinh viên có động cơ và thái độhọc tập tích cực, có ý thức tự giác tìm tòi, nghiên cứu, chủ động lĩnh hội kiếnthức là nội dung cơ bản, rất quan trọng của công tác quản lí hoạt động họcngoại ngữ của HS
Quản lý phương pháp học ngoại ngữ của HS: Tổ chức hướng dẫn HStìm ra phương pháp học có hiệu quả Phương pháp học tập có vai trò quantrọng trong việc nâng cao chất lượng học tập và kĩ năng nghề nghiệp cho HS.Ngoài ra cần hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu, giúp HS làm quen với cách
sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học tập
Trang 37- Xây dựng nội quy, quy định về hoạt động học tập cho HS: Quản lý nềnếp học tập là xây dựng và duy trì hệ thống những quy định về nề nếp học tậpcho HS nhằm rèn luyện cho HS có tính tự giác trong học tập, chấp hành tốtcác quy chế, nội quy do trường và khoa đề ra.
- Quản lý việc phân tích và đánh giá kết quả học tập của HS: KT-ĐGgiúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức, xác định được trình độ của mình, từ đósinh viên nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập Thông qua phân tíchkết quả học tập của HS, Ban chủ nhiệm khoa và các trưởng bộ môn có đượcthêm các thông tin về chất lượng giảng dạy của các GV, chất lượng học tậpcủa HS qua các học phần, từ đó có biện pháp điều chỉnh quản lý HĐDH chophù hợp Muốn cho SV tự học có kết quả tốt phải đưa nội dung tự học của SVvào các bài KT-ĐG Việc KT-ĐG hoạt động học tập trên lớp của HS theohướng tích cực, sáng tạo giúp HS năng động trong học tập và phát triển tư duy
- Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động học ngoại ngữ của HS:việc xây dựng kế hoạch đầu tư CSVC, trang thiết bị, phương tiện - kĩ thuậthiện đại trong DH ngoại ngữ sẽ thu hút, kích thích HS tham gia học ngoại ngữtốt hơn Để tăng cường hiệu quả học tập của SV cần phải đảm bảo điều kiện
cơ sở vật chất như: lớp học, phòng tự học, thư viện, tài liệu tham khảo vàcác trang thiết bị như: đài cát xét, đầu video, băng hình
* Quản lý hoạt động dạy học là quản lý có hiệu quả các thành tố cấutrúc của hoạt động dạy học, tạo điều kiện tối ưu và tác động tích cực nhất đến
sự cộng tác giữa người dạy và người học, giúp quá trình này đạt mục tiêu đãxác định
* Để quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả cần lưu ý một số vấn đề sau:
Cụ thể hóa mục tiêu dạy học nhằm nâng cao tri thức, kỹ năng, bồidưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực, phẩm chất tốt đẹp chongười học
Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học Nội dung dạy
Trang 38học phải đảm bảo chứa đựng đầy đủ những hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
mà người học vần nắm vững
Chỉ đạo sử dụng linh hoạt và sáng tạo các phương pháp dạy học mangtính đặc trưng của bộ môn, xây dựng động cơ, tinh thần, thái độ học tập chohọc sinh
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên: biên soạn giáo trình, kếhoạch giảng dạy, kiểm tra, đánh giá học sinh
Quản lý hoạt động học tập của học sinh: nề nếp, thái độ học tập, kếtquả học tập
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt độngdạy học
1.3 Hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trường THPT
1.3.1 Hoạt động dạy học môn tiếng Anh trong trường THPT
Dạy học môn tiếng Anh góp phần hình thành những phẩm chất đạo đứccho người học, góp phần nâng cao trình độ văn hóa cho người học Ngoài ra
nó còn trang bị cho người học một công cụ giao tiếp mới, mà công cụ giaotiếp là bản chất của bất kỳ một ngôn ngữ nào Tuy nhiên lúc bắt đầu học tiếngAnh, khi tiếng Anh chưa là công cụ giao tiếp của người học, thì quan hệ giữatrình độ tiếng Anh, trình độ tư duy, trình độ văn hóa của người học chưa đượcxác lập Khi mối quan hệ này được xác lập thì tiếng Anh luôn ở mức khởi đầucòn trình độ tư duy và hiểu biết văn hóa của người học luôn tương ứng vớitrình độ học vấn khi bắt đầu học tiếng Anh Do vậy, trình độ tiếng Anh, trình
độ tư duy và văn hóa thường có một khoảng cách Khoảng cách này mất đikhi người học có thể tư duy trực tiếp bằng tiếng nước ngoài và khi tiếng Anhthực sự trở thành công cụ giao tiếp, tự nhiên như tiếng mẹ đẻ của người sửdụng nó Chính vì thế, mà nhiệm vụ chủ yếu và quan trọng của việc dạy họctiếng Anh là nhanh chóng rút ngắn và xóa hẳn khoảng cách ấy
Dạy học tiếng Anh là một hoạt động truyền thụ và lĩnh hội một thứ
Trang 39tiếng nước ngoài một cách có mục đích, chương trình, nội dung, phươngpháp, kế hoạch Biện pháp tổ chức rõ ràng nhằm hình thành ở người học khảnăng hiểu biết, thu nhận tái tạo và sử dụng ngôn ngữ được học, mục tiêu đã định.
Kỹ năng sử dụng tiếng Anh được chia thành: kỹ năng thu nhận (baogồm: nghe, đọc) và kỹ năng tái tạo (bao gồm: nói, viết)
1.3.2 Đặc trưng của hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường TH
Tiếng Anh cũng như bất kì một ngoại ngữ đều có chức năng là công cụgiao tiếp được thể hiện ở bốn dạng hoạt động cơ bản: nghe, nói, đọc, viết Ởcác trường THPT, ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng là một mônhọc cơ bản Sau khi học xong chương trình đào tạo ngoại ngữ ở trường, sinhviên sẽ sử dụng được nó để giao tiếp thông thường, đọc sách, nói, viết Ngườidạy cần phân biệt yêu cầu của từng kĩ năng để có phương pháp (PP) dạy họcthích hợp và người học có PP học tương ứng
Đối với môn học ngoại ngữ, ngoài các kĩ năng ngôn ngữ người họcphải đạt được để sử dụng nó làm phương tiện giao tiếp, người học còn đượctrang bị thêm kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa của thứ tiếng đó
Ngoại ngữ là một hiện tượng xã hội, là công cụ giao tiếp quan trọngnhất của con người và rất gắn bó với việc phát triển tư duy và văn hóa Nếuviệc dạy học (DH) ngoại ngữ được đặt đúng vị trí và tiến hành đúng yêu cầuthì nó còn có tác dụng không nhỏ trong việc rèn luyện các đức tính cần cù,khắc phục khó khăn và hăng say tìm hiểu cho người học
Giảng dạy môn tiếng Anh ở Đại học được thực hiện trong điều kiện rấtthuận lợi: trình độ đầu vào của học sinh (HS) cao, ý thức và thái độ học tậptương đối tốt Nhưng để giúp cho SV học tốt môn tiếng Anh thì giảng viên(GV) phải thực sự nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm và phải nhận thức đúngvai trò của tiếng Anh với nghề nghiệp tương lai của HS trong xu thế hội nhập
để giúp SV có mục đích, động cơ đúng đắn trong việc học tập môn tiếng Anh
ở trường Ngoài ra, đối với môn tiếng Anh, HS phải thực sự yêu thích, tâm
Trang 40đắc với môn học mình dạy mới có thể tạo được hứng thú, truyền sự nhiệt tình,yêu thích đó tới sinh viên được.
Cùng với sự phát triển của khoa học - kĩ thuật và sự hội nhập quốc tế,ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng trở thành công cụ quan trọng nhấtcủa mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Tiếng Anh chính là chiếc chìa khóa để mởcánh cửa đến với thế giới, với khoa học - công nghệ, với kinh tế toàn cầu vàkinh tế tri thức
1.3.3 Bản chất và mục đích của quá trình dạy học ngoại ngữ
Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam đã và đang bước vàohội nhập với khu vực và quốc tế Trong những điều kiện cần thiết để hội nhập
và phát triển thì NN là điều kiện tiên quyết, là một công cụ, phương tiện đắclực và hữu hiệu Để hòa nhập vào sự phát triển chung của xã hội, tìm chomình một chỗ đứng trong thế giới ngày nay, chúng ta phải đặc biệt quan tâmđến việc dạy và học NN trong nhà trường
Xuất phát từ những yêu cầu cấp bách của thực tiễn, Đảng và Chính phủ
đã có nhiều chỉ thị đẩy mạnh việc dạy và học NN trong hệ thống giáo dụcquốc dân nước ta nhằm phục vụ tích cực hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Ngày 11 tháng 4 năm 1968, Thủ tướng chính phủ đã rachỉ thị số 43/ThT về phương hướng nhiệm vụ dạy và học NN ở các trường
ĐH, trung học chuyên nghiệp và các trường phổ thông Ngày 7 tháng 9 năm
1972, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 251/ThT về việc cải tiến và tăngcường công tác dạy học NN trong các trường phổ thông
Điều 40 luật giáo dục (2005) cũng khẳng định vị trí quan trọng của NNtrong nội dung học vấn CĐ và ĐH Tháng 9/2004 Bộ Giáo dục& Đào tạo đã
có Dự thảo “Đề án giảng dạy, học tập NN trong hệ thống giáo dục quốc dângiai đoạn 2004-2015” Ngoại ngữ là một môn học trong chương trình giảngdạy ở trường ĐH Việt Nam SV các trường ĐH đều phải học một NN (khôngtính các trường chuyên ngữ) Hiện tại hầu hết các trường đều dạy tiếng Anh là