1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DẠY học THEO mô ĐUN kỹ NĂNG HÀNH NGHỀ, vận DỤNG vào dạy mô ĐUN “sửa CHỮA và vận HÀNH máy điện” TRONG đào tạo NGHỀ, TRÌNH độ CAO ĐẲNG

132 399 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê, từ tháng 9 năm 2008 cho đến nay, Tổng cục dạy nghề đã tổchức trên 75 lớp tập huấn cho khoảng 5.000 giáo viên của các cơ sở đào tạo nghềtrong cả nước về phương pháp dạy học

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-LÊ ANH TUẤN

DẠY HỌC THEO MÔ ĐUN KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ, VẬN DỤNG VÀO DẠY MÔ ĐUN “SỬA CHỮA VÀ VẬN HÀNH MÁY ĐIỆN”

TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học bách khoa hà nội

-Lấ ANH TUẤN

DẠY HỌC THEO Mễ ĐUN KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ, VẬN DỤNG VÀO DẠY Mễ ĐUN “SỬA CHỮA VÀ VẬN HÀNH MÁY ĐIỆN”

TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ, TRèNH ĐỘ CAO ĐẲNG

CHUYấN NGÀNH: Lí LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

CHUYấN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT QUẢN Lí VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM VĂN BèNH

Hà Nội - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những lời mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu

và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tácgiả khác nếu có đều được trích dẫn cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng bảo vệluận văn thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tinđại chúng nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì tôi đã cam đoan ở trên

Hà Nội, tháng 04 năm 2014

Tác giả

Lê Anh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

===***===

Tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban chủ nhiệm khoa Sư phạm

kỹ thuật, Phòng sau đại học, Thư viện trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo mọi điều giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn đúng thời hạn

Đặc biệt xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn luận văn,

PGS Phạm Văn Bình, đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất để tác giả

nghiên cứu hoàn thiện đề tài.

Xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám hiệu; các Phòng Ban, các Khoa; các ông/

bà là cán bộ quản lý, giảng viên, các bạn học sinh sinh viên Trường Cao đẳng nghề

Cơ điện Hà Nội đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Cảm ơn gia đình, bạn bè, các đồng chí, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên giúp đỡ tác giả về tinh thần và vật chất trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Do điều kiện về thời gian cũng như do hạn chế về trình độ của bản thân nên

đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của Hội đồng bảo vệ luận văn cùng Quý độc giả để đề tài được hoàn thiện.

Hà Nội, 18 tháng 03 năm 2014

Tác giả

Lê Anh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

MỘT SỐ CỤM TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

A PHẦN MỞ ĐẦU 7

I Lý do chọn đề tài 7

II Mục đích nghiên cứu 9

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

IV Giả thuyết khoa học 9

V Nhiệm vụ nghiên cứu 9

VI Phương pháp nghiên cứu 10

VII Đóng góp mới của đề tài 10

VIII Cấu trúc của Luận văn 10

B NỘI DUNG 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 11

1.1.1 Việc tổ chức dạy học theo mô đun ở các nước trên thế giới 11

1.1.2 Tình hình đào tạo theo mô đun ở Việt Nam 13

1.2 LÝ LUẬN VỀ MÔ ĐUN TRONG DẠY HỌC .15

1.2.1 Một số khái niệm 15

1.2.2 Phương pháp xây dựng bộ tài liệu học tập cho mô đun nghề 21

1.2.3 Hai giai đoạn thực hiện đào tạo nghề theo MKH 26

1.2.4 Kiểm tra đánh giá trong dạy học mô đun 37

1.2.5 Ưu nhược điểm của đào tạo theo mô đun 46

1.3 THỰC TRẠNG CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ THEO MÔ ĐUN 48

1.3.1 Về đội ngũ giáo viên 48

1.3.2 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo 50

1.3.3 Về chất lượng đào tạo 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 51

CHƯƠNG 2: DẠY HỌC MÔ ĐUN “SỬA CHỮA VÀ VẬN HÀNH MÁY ĐIỆN” 52

Trang 6

2.1 PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN CÔNG

NGHIỆP 52

2.1.1 Nội dung chương trình khung 52

2.1.2 Nhận xét 53

2.2 PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN “SỬA CHỮA VÀ VẬN HÀNHB M54ÁY ĐIỆN” 54

2.2.1 Giới thiệu chương trình mô đun 55

2.2.2 Phân tích, đánh giá chương trình mô đun 57

2.3 ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN 57

2.3.1 Kiểm tra đánh giá trình độ của học sinh nhập học 58

2.3.2 Phân loại trình độ học sinh 58

2.3.3 Xác định các đơn nguyên học tập của mô đun “Sửa chữa và vận hành máy điện” 94

2.3.4 Tổ chức lớp học theo chương trình mô đun 99

2.3.5 Kiểm tra đánh giá kết thúc mô đun 99

2.3.6 Một số giáo án, bài giảng minh họa của mô đun 100

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 101

CHƯƠNG 3 : KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 101

3.1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM .101

3.1.1 Mục tiêu của thử nghiệm 101

3.1.2 Nhiệm vụ thử nghiệm 101

3.1.3 Đối tượng thử nghiệm 101

3.2 NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH THỬ NGHIỆM .102

3.2.1 Nội dung thử nghiệm 102

3.2.2 Tiến trình thử nghiệm 103

3.3 ĐÁNH GIÁ, XỬ LÝ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM 103

3.3.1 Kết quả nhận được qua quá trình tổ chức dạy học mô đun 103

3.3.2 Kết quả nhận được qua ý kiến chuyên gia 105

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 110

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

E CÁC PHỤ LỤC 114

Trang 7

14 Mba Máy biến áp

15 KTĐG Kiểm tra đánh giá

16 Bộ LĐTBXH Bộ Lao động thương binh và Xã hội

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Danh mục các đơn nguyên học tập 22Bảng 2.1 Danh mục các đơn nguyên học tập trong mô đun 58Bảng 2.2 Danh mục các bài hướng dẫn theo chương trình mô đun 95Bảng 2.3 Mẫu danh mục vật tư, dụng cụ thực tập cho mô đun Sửa chữa và

Trang 9

A PHẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Đòi hỏi của thực tiễn đối với việc đổi mới trong giáo dục đào tạo

Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão đang hàngngày hàng giờ làm thay đổi mọi mặt của lao động sản xuất Cơ cấu nghề nghiệpluôn biến động, nhiều nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất đi, và những nghề còn

lại cũng thường xuyên được biến đổi và phát triển Khái niệm học một nghề “hoàn

chỉnh” để phục vụ suốt đời đã trở nên lỗi thời, “học suốt đời” đã trở thành nhu cầu

của mọi người, “cần gì học nấy” và không ngừng nâng cao trình độ để đáp ứng nhu

cầu luôn luôn biến đổi của thị trường lao động đã trở thành nhu cầu tất yếu Bởi vậyquá trình đào tạo nghề truyền thống theo niên chế với một kế hoạch đào tạo cứngnhắc đã trở nên kém linh hoạt và hiệu quả, khó đáp ứng thực tiễn, nhu cầu xã hội

1.2 Chủ trương của đảng và nhà nước đối với đào tạo nghề

Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số

29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

và hội nhập quốc tế" đã được Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) thông qua

Ngày 04 tháng 01 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Lao động thương binh và xã hội đã

ký Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH về việc Ban hành Quy định về chương trìnhkhung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề kèm theo cácvăn bản hướng dẫn xây dựng chương trình khung cho các nghề đào tạo

Ngày 31 tháng 3 năm 2008, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội đã ký Quyết định số 16/2008/QĐ-BLĐTBXH về việc ban hành chương trìnhkhung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề Theochương trình khung đã ban hành, chương trình đào tạo Cao đẳng nghề điện côngnghiệp bao gồm 14 môn học, 14 mô đun bắt buộc và 7 mô đun tự chọn

Ngày 09 tháng 6 năm 2008, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

đã ban hành Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH quy định về Chương trình khungtrình độ trung cấp nghề, Chương trình khung trình độ cao đẳng nghề kèm theo các

Trang 10

biểu mẫu đánh giá, thẩm định chương trình khung đào tạo nghề và danh sách 48quyết định ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khungtrình độ cao đẳng nghề cho 48 nghề.

1.3 Xuất phát từ thực tế giảng dạy và nghiên cứu

Việc triển khai đào tạo theo chương trình khung mới tại các cơ sở đào tạonghề gặp khó khăn khi thực hiện giảng dạy các mô đun, nguyên nhân chính có thể

kể đến là thiếu các tài liệu hướng dẫn cụ thể, chi tiết cho việc tổ chức dạy học theo

mô đun Theo thống kê, từ tháng 9 năm 2008 cho đến nay, Tổng cục dạy nghề đã tổchức trên 75 lớp tập huấn cho khoảng 5.000 giáo viên của các cơ sở đào tạo nghềtrong cả nước về phương pháp dạy học mới và kỹ năng xây dựng, phát triển chươngtrình đào tạo theo mô đun ở trong và ngoài nước nhưng trong khuôn khổ thời gianngắn, khó khăn trên chưa thể giải quyết được, giáo viên của các cơ sở đào tạo nghềvẫn lúng túng khi triển khai giảng dạy theo mô đun

Được thành lập từ năm 1972(Tiền thân là trường công nhân kỹ thuật), trườngCao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội đã phát triển theo hướng đào tạo đa ngành, đa cấpvới các chương trình học đa dạng và chất lượng cao nhằm thích ứng với quá trìnhhội nhập của đất nước Chiến lược phát triển của Trường Cao đẳng nghề Cơ điên

Hà Nội hiện nay là: “Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng nhàtrường trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong việc đào tạo nguồn nhânlực chất lượng cao trong các ngành kỹ thuật, kinh tế, công nghệ, sư phạm dạynghề , nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong nước, khu vực và thếgiới; nâng cao khả năng nghiên cứu để trở thành một địa chỉ đào tạo gắn liền vớinghiên cứu khoa học, ứng dụng, trường đào tạo có uy tín, một trường Cao đẳngchuẩn khu vực và quốc tế có danh tiếng trong toàn quốc”

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội gồm 7 khoa, 1 bộ môn trực thuộc, 6phòng và 01 trung tâm Trong đó khoa điện với 6 nghề đào tạo là khoa được chútrọng đầu tư phát triển nghề trọng điểm quốc gia tiếp cận trình độ khu vực và nghềtrọng điểm khu vực Asean đó là nghề Điện công nghiệp và nghề Cơ điện tử, nênviệc phát triển toàn diện về việc dạy học theo kỹ năng hành nghề, dạy học theo môdun trong Nhà trường nói chung và Khoa điện nói riêng là nhu cầu tất yếu khách

Trang 11

quan và cấp thiết Vì những lí do đó với vai trò là người giáo viên giảng dạy vềchuyên môn, việc nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn để hướng dẫn tổ chức dạyhọc theo mô đun tại Trường CĐ nghề cơ điện Hà Nội nói riêng và các cơ sở đào tạonghề nói chung có ý nghĩa rất cấp thiết Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài nghiên

cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình là: “Dạy học theo mô đun kỹ năng hành

nghề, vận dụng vào dạy mô đun „Sửa chữa và vân hành máy điện” trong đào tạo nghề, trình độ cao đẳng”.

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Phân tích chương trình mô đun „Sửa chữa và vận hành máy điện” trongchương trình đào tạo Cao đẳng nghề Điện công nghiệp của Bộ lao động Thươngbinh và xã hội Triển khai, tổ chức dạy học theo mô đun này góp phần nâng caochất lượng đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình đào tạo Cao đẳng nghề Điện công nghiệp tại Trường CĐ nghề cơđiện Hà Nội

2 Đối tượng nghiên cứu

Lý luận về dạy học theo mô đun, mô đun kỹ năng hành nghề, tổ chức dạyhọc mô đun Sửa chữa và vận hành máy điện

3 Phạm vi nghiên cứu

Quá trình dạy học mô đun „Sửa chữa và vận hành máy điện” trong chươngtrình đào tạo Cao đẳng nghề Điện công nghiệp tại Trường CĐ nghề cơ điện Hà Nội

IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Tổ chức dạy học theo mô đun „Sửa chữa và vận hành máy điện” sẽ góp phầnnâng cao chất lượng đào tạo cao đẳng nghề Điện công nghiệp đáp ứng yêu cầu củathị trường lao động

V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, đề tài xác định cần thực hiện cácnhiệm vụ sau:

- Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Trang 12

- Phân tích chương trình khung của Bộ LĐTB&XH về mô đun „Sửa chữa

và vận hành máy điện” Tổ chức dạy học mô đun trên tại Trường CĐ nghề cơđiện Hà Nội

- Kiểm nghiệm và đánh giá

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện được các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng kết hợp một số phươngpháp nghiên cứu chủ yếu sau:

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phương pháp phân tích vàtổng hợp, phương pháp phân loại và hệ thống hóa

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát,phương pháp điều tra, phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm, phươngpháp chuyên gia

VII ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Tổ chức thực hiện dạy học mô đun này: Hoàn thiện cấu trúc chương trình

mô đun, lập danh mục các đơn nguyên học tập, xây dựng nội dung các đơn nguyên,soạn bộ tài liệu hướng dẫn học tập mô đun, thiết kế bài giảng theo mô đun, kiểm trađánh giá mô đun

VIII CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được cấutrúc gồm 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.

Chương 2: Dạy học mô đun “Sửa chữa và vận hành máy điện”.

Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá.

Trang 13

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1.1 Việc tổ chức dạy học theo mô đun ở các nước trên thế giới

Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, nhu cầu học tập bồidưỡng nâng cao tay nghề, đổi nghề xuất hiện ngày càng cấp thiết đối với nhiềungười; Các cơ sở đào tạo cần phải tìm ra phương thức đào tạo mềm dẻo, linh hoạt

để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội Thực tế đãcho thấy, chỉ có đào tạo theo mô đun mới có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội Đã có nhiều nghiên cứu, tìm hiểu về đào tạo theo mô đun trên thếgiới, có thể sơ lược về lịch sử của phương pháp đào tạo theo mô đun như sau:

Ở Mỹ, đã sớm sử dụng mô đun trong đào tạo công nhân, đó là việc đào tạo bổtúc tức thời cho công nhân làm việc trong các dây chuyền ô tô của các hãng GeneralMotor và Ford vào những năm hai mươi của thế kỷ 19 Để đáp ứng yêu cầu sản xuấttheo kiểu Taylor vốn thống trị thời bấy giờ, công nhân được đào tạo cấp tốc trong cáckhoá học chỉ kéo dài 2 - 3 ngày Học sinh được làm quen với mục tiêu công việc vàđược đào tạo ngay tại dây chuyền với nội dung không thừa, không thiếu nhằm đảmnhận được công việc cụ thể trong dây chuyền Khi có sự thuyên chuyển vị trí làmviệc (thay đổi công việc), người công nhân phải qua một khoá học ngắn hạn tương tự.Phương pháp và hình thức đào tạo này đã nhanh chóng được phổ biến và áp dụngrộng rãi ở Anh và một số nước Tây Âu do tính thực dụng, tiết kiệm thời gian và kinhphí đào tạo

Ở Pháp, những khoá học tương tự ở các hãng General Motor và Ford đãđược tổ chức trong thời gian sau chiến tranh thế giới lần thứ II tại các vùng mỏ than.Điểm khác biệt giữa Pháp và Mỹ là: Nếu ở Mỹ công nhân được đào tạo nhằm đápứng cho các dây chuyền sản xuất, thì ở Pháp nhằm giải quyết công ăn việc làm chocông nhân buộc phải kiếm việc làm trong các lĩnh vực khác Tuy nhiên, trong cả haitrường hợp trên, các khoá học đều mang tính trọn vẹn rất cao

Trang 14

Ở Úc, đào tạo theo mô đun được áp dụng rộng rãi từ năm 1975, đặc biệt,trong hệ thống giáo dục kỹ thuật và nâng cao (hệ thống TAEE) Trong hệ thốngnày, các mô đun đào tạo và các khoá học theo mô đun ngày càng được hoàn thiện

và phổ biến rộng rãi Ví dụ như ở bang New South Wales, các nghề cơ khí ôtô vàmáy bay, thương nghiệp, xây dựng, hàn… đã được tổ chức đào tạo mô đun (chiếm30% số chương trình đào tạo) Cũng tại đây năm 1983, người ta đã tiến hành điềutra tại 15 cơ sở đào tạo với 25 khoá học theo mô đun, các đối chứng, phân tích đãđược tiến hành và các chuyên gia thuộc Ban soạn thảo và cải tiến chương trình đãđưa ra khuyến cáo nhằm khuyến khích, hướng dẫn việc sử dựng mô đun trongđào tạo Nét nổi bật của việc nghiên cứu và ứng dụng mô đun ở Úc là sự kế thừa vàkết hợp các chương trình đào tạo truyền thống với các chương trình đào tạo theo môđun, cũng như cách tổ chức đánh giá các chương trình đào tạo theo mô đun

Ở Thụy Điển, chương trình đào tạo công nhân khai thác gỗ được cấu trúctheo trình tự và nội dung cơ bản của quy trình khai thác gỗ Mỗi nội dung cơ bảnđược thể hiện qua các mô đun đào tạo, trong đó có sự kết hợp chặt chẽ giữa lýthuyết và thực hành nhằm đảm bảo cho người công nhân có thể đảm nhận được mộtcông việc cụ thể trong quy trình khai thác gỗ Điều đặc biệt đáng lưu ý là việc kếtthúc một hay nhiều mô đun phụ thuộc vào nguyện vọng của người đi học với sựthoả thuận của người chủ quản và có ảnh hưởng đến mức lương và thu nhập củacông nhân vì nó là “một chỉ số nói lên trình độ và mức độ toàn tâm và sẵn sàng vìcông việc” (của công nhân) Cũng cần lưu ý rằng hệ thống đào tạo này được đưavào sử dụng từ những năm 50, nhưng cho đến tận bây giờ vẫn còn trong quá trìnhhoàn thiện, đặc biệt trong việc phân chia các mô đun Thực tế này cũng nói lên việcphân định giới hạn và nội dung các mô đun là công việc rất phức tạp và quyết địnhhiệu quả của việc đào tạo theo mô đun

Ở nhiều nước khác như Hàn Quốc, Thái Lan, Philipin… cũng đã áp dụng môđun trong đào tạo nghề

Gần đây, trong sự cải tổ bậc trung học, ở nhiều nước như New Zealand, ấn

Độ, Pakistan, Thái Lan… đã đưa vào kế hoạch dạy học chính khoá của trường trunghọc phổ thông các chương trình đào tạo nghề theo mô đun

Trang 15

Ngoài ra, UNESCO và ILO là hai tổ chức quốc tế không chỉ khuyến khích

mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển và ứng dụng các nhóm mô đun trong đàotạo nghề nói riêng và đào tạo nói chung Trong các hội nghị quốc tế về đào tạo theo

mô đun tại Bangkok (12/77) và Paris (11/85), các khuyến cáo của UNESCO về sựcần thiết triển khai áp dụng mô đun trong đào tạo đã được đặc biệt chú ý quan tâm.Tại Paris, các chuyên gia cho rằng, sử dụng mô đun “là thích hợp và cần thiết chomọi đối tượng đào tạo, đặc biệt cho giáo dục kĩ thuật nghề nghiệp và trong việc phổbiến kĩ thuật mới” Khác với UNESCO, ILO đã xây dựng cho mình một hệ thốngcác chương trình đào tạo theo mô đun hoàn chỉnh Các quan điểm về đào tạo theonhóm mô đun về cơ bản không khác với những quan điểm đã được trình bày trongphần trên Tuy nhiên, do chức năng quốc tế, ILO đặt nhiệm vụ “quốc tế hoá” các

mô đun đào tạo và đã hình thành một ngân hàng gồm 764 đơn nguyên học tập,nhưng cũng chỉ mới được 5 lĩnh vực nghề ILO cho rằng một nghề nào đó đều đượcthể hiện qua các chuẩn kĩ năng nghề, dù nghề đó được xem xét ở bất kỳ một quốcgia nào Sự khác biệt của các chuẩn này không lớn và chúng được đặc trưng bởi hệthống mục tiêu đào tạo (Aims and Objectives) và các kĩ năng thực hiện(Performance Skills) Chính các chuẩn này là cơ sở để xây dựng các mô đun, đơn vịtrung tâm trong các cấu trúc hệ thống đào tạo theo mô đun của ILO Nhỏ hơn môđun là các đơn nguyên học tập, có thể hiểu như là một đơn vị học tập nhằm để tạo ramột kĩ năng nghề Mô đun kĩ năng hành nghề là tập hợp của một số lượng nhất định

các mô đun nhằm giúp người học kiếm được việc làm [nguồn ILO - Ứng dụng

phương thức đào tạo MES]

Trên thực tế có sự khác biệt giữa các nước và khu vực về trình độ kĩ thuật, côngnghệ, do đó công cụ lao động ở các nước có sự khác biệt, bởi vậy mong muốn “quốc tếhoá” các tài liệu học tập sẽ gặp nhiều khó khăn, do đó các đơn nguyên học tập cầnđược cải biên cho phù hợp với điều kiện của mỗi nước, còn những nghề đặc thù phải tựbiên soạn để giảng dạy chứ không thể tham khảo được của bất cứ nước nào

1.1.2 Tình hình đào tạo theo mô đun ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đào tạo theo mô đun được hình thành từ những năm 70 của thế

kỷ trước, tuy nhiên chưa được phát triển rộng rãi Năm 1986, Viện nghiên cứu khoa

Trang 16

học dạy nghề, với sự tài trợ của UNESCO đã tổ chức cuộc hội thảo về phương phápbiên soạn nội dung đào tạo nghề, trong đó có đề cập đến kinh nghiệm đào tạo nghềtheo mô đun ở một số nước Tiếp đó, năm 1990 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chứcmột cuộc hội thảo với sự tài trợ của ILO nhằm tìm hiểu khả năng ứng dụng phươngthức đào tạo nghề theo mô đun ở Việt Nam Tháng 5-1992, Trung tâm Phương tiện

kĩ thuật dạy nghề (CREDEPRO) cũng đã tổ chức cuộc hội thảo về phương pháp tiếpcận đào tạo nghề MES với tài trợ của UNDP Trong thời gian những năm 1987 -

1994, một số Trung tâm dạy nghề, dưới sự chỉ đạo của Vụ dạy nghề đã thử nghiệmbiên soạn tài liệu và đào tạo nghề ngắn hạn theo mô đun Sau đó thì việc đào tạonghề theo mô đun MES tạm thời lắng xuống vì những mặt hạn chế của nó Khi đềcương của ILO năm1993 báo cáo lại hướng tới mô đun năng lực thực hiện thì tìnhhình đổi khác Trong Dự án Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề đã nghiên cứu, xâydựng và ứng dụng bước đầu những tư tưởng mới của việc đào tạo nghề theo mô đunnăng lực thực hiện và trình độ

Đã có khá nhiều nghiên cứu về đào tạo nghề của các tác giả trong nước,

có thể kể ra đây một số công trình của các tác giả như: Nguyễn Minh Đường với

"Mô đun kỹ năng ngành nghề - Phương pháp tiếp cận, hướng biên soạn và ápdụng", với công trình này tác giả đã cung cấp cho người đọc một cách có hệthống về lý luận đào tạo nghề theo mô đun và thực sự có thể coi là cuốn sáchmang tính cẩm nang với những người nghiên cứu và thực hành đào tạo theo môđun không chỉ trong lĩnh vực đào tạo nghề Trong lĩnh vực nghiên cứu giáo dụccũng không thể không nhắc đến những đóng góp của tác giả Nguyễn NgọcQuang trong việc chuyển hoá ngôn ngữ của lý thuyết mô đun thành ngôn ngữcủa lý luận dạy học đại cương Bên cạnh đó là hàng loạt bài viết của tác giả ĐỗHuân trên các chuyên san, tạp chí giáo dục đã giúp cho người đọc có cái nhìn sâusắc, toàn diện hơn về đào tạo theo mô đun

Đi sâu hơn vào lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng dạy học theo mô đun trong việcphát triển chương trình đào tạo nổi bật có công trình "Nghiên cứu ứng dụng phươngpháp đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng hành nghề" của tác giả Nguyễn Đức Trí và

Trang 17

tập thể cán bộ nghiên cứu thuộc viện Nghiên cứu phát triển Giáo dục hoặc một sốcông trình xây dựng các mô đun dạy học cho các nội dung cụ thể đã được áp dụng.

Những năm qua chúng ta chưa có được một tài liệu hoàn chỉnh về phương phápluận biện soạn tài liệu và phương thức đào tạo nghề theo mô đun, còn các đơn nguyênhọc tập của ILO thì thu thập bằng nhiều nguồn, cũng chỉ mới có rải rác một số đơnnguyên ít ỏi và không đủ cho một nghề hoàn chỉnh Do vậy, từ khái niệm, cách tiếp cậncho đến quy trình biên soạn nội dung và áp dụng trong đào tạo còn tuỳ tiện, chưa cóđầy đủ cơ sở khoa học do đó việc nghiên cứu dạy học theo mô đun kỹ năng hành nghềcần được tiếp tục triển khai

1.2 LÝ LUẬN VỀ MÔ ĐUN TRONG DẠY HỌC

Đào tạo theo mô đun là phương pháp đào tạo tiếp cận mục tiêu, trong đó nộidung đào tạo được chia thành các mô đun với tính mở, tính mềm dẻo và linh hoạtcao, sau khi học xong mô đun có thể hành nghề được, điều này rất phù hợp với thịtrường lao động luôn biến đổi

Khác với các môn học, các mô đun đào tạo được xây dựng dựa trên lôgíc củahoạt động nghề nghiệp, trong đó tích hợp kiến thức lý thuyết với kỹ năng thực hànhnghề nghiệp hướng tới năng lực thực hiện các công việc và nhiệm vụ trong nghề;Mỗi mô đun là chương trình đào tạo năng lực thành phần cần thiết để thực hiện mộtcông việc Các mô đun có thể kết hợp với nhau linh hoạt để hình thành nên mộtchương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo năng lực cho một nghề, một việc làmhay một phần việc làm phù hợp với nhu cầu cá nhân người học, phù hợp với sự pháttriển của khoa học kỹ thuật và với cấu trúc của nghề Việc Tổng cục dạy nghề triển

Trang 18

khai các chương trình đào tạo nghề theo mô đun là một chủ trương đúng đắn, đápứng được yêu cầu của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.2.1.1.2 Bản chất

MKH là một khái niệm rất linh hoạt bởi vì phạm vi hành nghề của mỗi nghềrất đa dạng, lĩnh vực của nghề có thể rộng - hẹp, trình độ nghề có thể cao - thấpkhác nhau tùy theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của người sử dụng lao động; Nghĩa

là nó phụ thuộc vào quy mô sản xuất, trình độ công nghệ và cách bố trí công việcđược áp dụng của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh Ví dụ, trong một cửa hàng sửachữa đồ điện, khi sửa chữa quạt điện, người thợ cần phải biết kiểm tra, hiệu chỉnh

và sửa chữa hư hỏng phần cơ của chiếc quạt, biết quấn dây, lồng dây, đấu nối, băngđầu dây, sơn tẩm sấy nhưng khi làm việc ở trong các nhà máy lớn (ví dụ nhà máyĐiện cơ thống nhất) người thợ chỉ cần biết thực hiện thành thạo một phần công việcgia công, lắp ráp chiếc quạt, ví dụ như công đoạn lồng dây vào rãnh stato của quạt

và như vậy người thợ này chỉ cần học xong mô đun lồng dây vào rãnh stato là đã cóthể hành nghề được trong nhà máy; Mỗi khi có nhu cầu chuyển đổi vị trí làm việc,

họ chỉ cần tham gia khóa đào tạo một mô đun chuyên biệt cho vị trí công tác mới

1.2.1.2 Mô đun - Ký hiệu M 0

1.2.1.2.1 Khái niệm chung về mô đun

M0 là khái niệm được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật, xuất hiện cùng vớiviệc con người thiết kế ra các thiết bị công nghiệp được lắp ráp bởi nhiều bộ phận

có tính độc lập với nhau Theo nguyên nghĩa, MKH có thể hiểu như một đơn vị tiêuchuẩn trong kỹ thuật, một khâu chức năng trong một cơ cấu Tuỳ theo từng góc độ,lĩnh vực khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau về M0

1.2.1.2.2 Mô đun dạy học

Trong giáo dục, khái niệm mô đun có thể được hiểu như sau:

- M0 là một đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu tố của các môn học lýthuyết, các kỹ năng và kiến thức liên quan để tạo ra một năng lực chuyên môn

- M0 là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn, vì vậy nhờ những điều kiện cơbản mỗi mô đun tương ứng với một khả năng tìm việc Điều đó có nghĩa là khi kết thúcmột cách thành công việc học tập mô đun sẽ tạo ra những kỹ năng tối thiểu cần thiết

Trang 19

cho tìm việc làm; Đồng thời mỗi mô đun có thể hình thành một bộ phận nhỏ trongchuyên môn của một người thợ lành nghề.

Qua các định nghĩa vừa đề cập ở trên ta thấy nổi bật là sự nhấn mạnh đến

dấu hiệu đơn lẻ, độc lập, tự hoàn thiện của M0 Từ đó, có thể suy ra dấu hiệu lắp

ghép, phát triển của nó, nghĩa là nó có thể được lắp ghép với các đơn vị khác tạo

thành một tổng thể, hoàn thành một nhiệm vụ lớn hơn, đạt tới một mục tiêu dài hạnhơn Cũng giống như nhiều khái niệm khoa học khác, hiện tại chưa có một địnhnghĩa về mô đun được sự chấp nhận một cách tuyệt đối; Trong khuôn khổ nội dungcủa luận văn này, chúng tôi kế thừa tư tưởng của tác giả Nguyễn Ngọc Quang trongkhái niệm về mô đun: " M0 dạy học là một đơn vị chương trình dạy học tương đốiđộc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học và chứa đựng sự

mô tả cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công

cụ đánh giá kết quả lĩnh hội gắn bó chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể" Tuy nhiên,

chúng tôi xin bổ sung thêm thông tin về “phương tiện dạy học” và một dấu hiệu nói

lên sự khác biệt đặc trưng của dạy học theo M0 đó là “có thể hành nghề được”

Cụ thể, xin đưa ra khái niệm M0 dạy học như sau: " M0 dạy học là một đơn vịchương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục

vụ cho người học và chứa đựng sự mô tả cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học,

phương pháp dạy học, phương tiện dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội gắn bó chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể mà sau khi học xong người

học có thể hành nghề được”

Trong giáo dục, M0 được xem như một đơn vị kiến thức, kỹ năng riêng lẻhoàn thiện nhưng có thể kết hợp với các mô đun khác theo những cách khác nhaunhằm đạt được một trình độ học vấn nhất định Như vậy một khóa đào tạo thườngbao gồm một số lượng nhất định các M0 Nói cách khác, mỗi MKH được chia thànhnhiều M0, mỗi M0 tương ứng với một công việc hợp thành MKH Cũng có nhữngMKH đơn giản thì không cần chia nhỏ, nghĩa là bản thân nó chỉ bao gồm một M0

Trang 20

Hình 1.1 Giới thiệu các M0 trong MKH Điện công nghiệp

Hình 1.1 MHK Điện công nghiệp

1.2.1.2.3 Đặc điểm của mô đun dạy học

Để nhận dạng được mô đun dạy học, ta cần phải căn cứ vào những đặc điểmđặc trưng cơ bản của M0, những đặc điểm (dấu hiệu) sau giúp ta nhận biết được M0

dạy học:

+ Tính trọn vẹn

“M0 là đơn vị học tập trọn vẹn và có thể được thực hiện theo cá nhân hóa vàtheo một trình tự xác định trước hết để kết thúc M0”

Tính trọn vẹn của M0 thể hiện qua các phương diện:

- Trọn vẹn trong khả năng làm được của người học: Sau khi kết thúc một

M0 học tập người học phải đạt đến những thay đổi về năng lực hành động trong

cả lĩnh vực nhận thức, kỹ năng và thái độ tương ứng với chủ đề xác định

- Trọn vẹn trong cấu trúc: Như khái niệm về mô đun dạy học đã nêu ở trên,

Mô đun dạy học không chỉ thuần túy chứa đựng mục tiêu mà còn bao gồm cả nộidung, cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu đó cũng như hệ thống các công cụxác định khả năng đạt được mục tiêu ở người học

M01

Máy điện

MHK Điện công nghiệp

M011Phát triển nghề nghiệp

M010Thực hiện an toàn công nghiêp

M05Truyền động điện

M07Điện tử công suất

M08PLC nâng cao

M09

Kỹ thuật lắp đặt điện

Trang 21

+ Tính độc lập tương đối

Khi xây dựng chương trình đào tạo, mỗi mô đun thường được thiết kế đểđảm bảo cho người học đạt được một khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệpnhất định; Các kiến thức, kỹ năng này được xác định qua kết quả của việc phân tích

và mô tả nghề nghiệp Tuy nhiên, để có thể phù hợp cho nhiều bậc đào tạo và nghềđào tạo khác nhau thì nội dung của một số mô đun trong chương trình đào tạothường vẫn có phần “lấn sân” sang nhau

+ Tính hệ thống

Đặc điểm này thể hiện tính linh hoạt đặc trưng của mô đun dạy học, đặcđiểm này có được do tính trọn vẹn của mô đun đem lại Tùy theo nhu cầu học tậpcủa người học, có thể lựa chọn các “tổ hợp” mô đun khác nhau để thực hiện mộtkhóa đào tạo, bồi dưỡng Có thể lựa chọn các mô đun ghép theo “chiều ngang” nếunhư cần trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản, rộng của nhiều lĩnh vực, côngviệc khác nhau; Cũng có thể ghép theo “chiều dọc” một số lượng nhất định các môđun gần nhau về chuyên môn nhưng khác nhau về trình độ giúp cho người học cókiến thức sâu hơn và kỹ năng cao hơn

+ Tính tích hợp

Tính tích hợp thể hiện một cách cụ thể tính trọn vẹn của mô đun, nội dungcủa mô đun bao gồm cả kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành nghề nghiệp nhấtđịnh Trong đó kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành nghề nghiệp lại có thểđược tập hợp từ nhiều môn, ngành khoa học và nhiều lĩnh vực nghề nghiệp truyềnthống khác nhau

+ Tính cá nhân hóa (linh hoạt)

Các chương trình đào tạo theo cấu trúc mô đun được thiết kế tạo khả nănglựa chọn linh hoạt cho người học khi tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng Để thựchiện dược điều này, các cơ sở đào tạo cần công khai chương trình đào tạo các bậc,ngành đào tạo của mình; Công khai kế hoạch, thời khóa biểu trong từng học kỳ,năm học để người học có nhiều lựa chọn học tập, bồi dưỡng theo sở trường và lĩnhvực chuyên sâu của mình Đây chính là mô hình đào tạo theo tín chỉ trong giáo dụcchuyên nghiệp đang thực hiện Mô hình này tạo khả năng linh hoạt lựa chọn lĩnh

Trang 22

vực học tập, chủ động về tiến độ học tập, đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng nghề, đổinghề cho học sinh trong các trường.

+ Tính thực thi

Là dấu hiệu còn được trình bày bởi thuật ngữ tương đương “Đánh giá liêntục theo mức độ thuần thục nghề” Dấu hiệu này thể hiện phương thức đánh giá đặcthù của mô đun đào tạo Đánh giá liên tục để “nhắc nhở” chuẩn mực, để giảm sức

ép tâm lý, để gia tăng động cơ học tập Quá trình đánh giá được thực hiện trong suốtquá trình đào tạo không chỉ nhằm nhắc nhở chuẩn mực và chia nhỏ rủi ro cho ngườihọc mà nó còn nằm trong chính tiến trình nhận thức, nó chính là nội dung đào tạo

1.2.1.3 Đơn nguyên học tập – Ký hiệu ĐN

Đơn nguyên học tập là những phần tử cơ bản trong nội dung đào tạo của cácMKH, có nghĩa là nội dung của mỗi mô đun (M0) được chia thành nhiều phân tốnhỏ hơn và gọi là “Đơn nguyên học tập” Mỗi đơn nguyên học tập phải có nội dunghoàn chỉnh, độc lập, chỉ trình bày một vấn đề chuyên biệt, kích cỡ vừa phải và cóthể lắp lẫn được cho nhiều MKH khác nhau để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng

Một đơn nguyên học tập thường được cấu trúc bởi các phần sau:

- Mục tiêu cho người học

- Danh mục các phương tiện, thiết bị, vật liệu cần cho việc dạy-học

- Danh mục các đơn nguyên học tập có liên quan

- Tài liệu học tập của đơn nguyên

- Các câu hỏi, bài tập kiểm tra để đánh giá kết quả học tập

Trong một số mô đun có thể phân chia nội dung thành các bài, trong mỗi bàilại bao gồm các đơn nguyên học tập, ví dụ mô đun Sửa chữa và vận hành máy điệnđược chia thành 6 bài với nội dung tương đối độc lập: Quấn dây máy biến áp, Vẽ sơ

đồ dây quấn động cơ, Tháo ráp động cơ, Đấu dây vận hành động cơ, Quấn dây động

cơ một pha, Quấn dây động cơ ba pha Tùy theo từng trường hợp, các bài trong môđun có thể độc lập hoặc yêu cầu thực hiện kế tiếp, kế thừa kiến thức/kỹ năng củanhau Hình 1.2 mô tả về cấu trúc, thành phần của mô đun

Trang 23

Bài 2 Bài 1

Bài 3

§¬n nguyªn

Hình 1.2 Cấu trúc, thành phần của mô đun 1.2.1.4 Bộ tài liệu dùng cho dạy và học mô đun

Để thuận lợi cho quá trình tổ chức dạy và học mô đun, mỗi mô đun M0 khibiên soạn phải được kèm theo bộ tài liệu bao gồm:

1 Tài liệu về kiểm tra, đánh giá trình độ, điều kiện của học sinh trước khihọc mô đun này;

2 Tài liệu hướng dẫn cho người dạy;

3 Tài liệu hướng dẫn cho người học;

4 Danh mục các công cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết;

5 Bộ các đơn nguyên học tập thuộc mô đun

1.2.2 Phương pháp xây dựng bộ tài liệu học tập cho mô đun nghề

1.2.2.1 Xây dựng danh mục các đơn nguyên học tập

Trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng cần thiết được xác định cho nghề theokết quả phân tích nghề, ta cần phải phân chia nội dung dạy học trong mỗi mô đunthành các đơn vị nhỏ hơn (Bài, Đơn nguyên học tập) để hình thành những kỹ năngcần thiết Việc xây dựng danh mục các đơn nguyên học tập cần thực hiện theo

nguyên tắc: Mỗi kỹ năng cần có một đơn nguyên học tập để hình thành

Việc phân chia thành các đơn nguyên học tập sẽ tạo điều kiện thuận lợi choquá trình tổ chức dạy học, đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo đặc trưng của phươngpháp dạy học theo mô đun Khi phân chia nội dung dạy học như vậy ta thấy rằngcác công việc của một nghề nào đó có thể thuộc nhiều lĩnh vực nghề khác nhau Ví

dụ, nội dung của Bài 1 trong chương trình mô đun Sửa chữa và vận hành máy điệnđược phân chia thành các đơn nguyên như sau:

Trang 24

Bảng 1 Danh mục các đơn nguyên học tập

Mô đun M 0 : Sửa chữa và vận hành máy điện Bài 1: Quấn dây máy biến áp

1 Tính toán số liệu dây quấn máy biến áp một pha

- Lấy số liệu dây quấn máy biến áp

- Tháo lõi thép máy biến áp

- Tháo dây cũ của máy biến áp

2 Thi công quấn bộ dây biến áp 1 pha

- Chuẩn bị khuôn

- Quấn bộ dây

- Hoàn chỉnh các đầu ra dây

- Lắp ghép các lá thép vào cuộn dây

- Thử nghiệm

3 Các pan hư hỏng và biện pháp khắc phục

Từ bảng trên ta thấy rằng, việc phân chia các Mo thành đơn vị nhỏ hơn chính

là việc chia nhỏ nội dung dạy học thành các bài theo tiến trình nhất định, tạo cơ hội

lựa chọn linh hoạt nội dung học tập theo nhu cầu cá biệt của người học (cho phép

người học cần gì học đấy - các bài học giải quyết nhu cầu cụ thể theo yêu cầu công việc của họ) Phân chia như vậy ngoài việc tạo khả năng lựa chọn các đơn nguyên

học tập theo bậc đào tạo (Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề hoặc Cao đẳng nghề) còn

cho phép người học ở các nghề khác nhau được sử dụng chung một số đơn nguyênhọc tập nhất định

1.2.2.2 Xây dựng các đơn nguyên học tập

Có thể thấy rằng các ĐN là những phần tử cơ bản của nội dung đào tạo củacác MKH Bởi vậy việc xác định các đơn nguyên là đặc biệt quan trọng trongphương thức đào tạo nghề theo M0

1.2.2.2.1 Các yêu cầu

Việc xác định các đơn nguyên cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Các đơn nguyên không có phần trùng lặp

- Các đơn nguyên có thể dùng chung cho nhiều nghề khác nhau

Trang 25

- Nội dung các đơn nguyên phải thể hiện được các yêu cầu về những kỹ năng

- Các thông tin kỹ thuật về thiết bị, công cụ

- Các thông tin kỹ thuật về vật liệu, phương pháp

Nguyên tắc thứ hai: Trong quá trình xây dựng một ĐN cần xác định mối liên hệ

giữa nó với các ĐN khác của nghề để đảm bảo tính logic, tính hệ thống của các ĐNcũng như chỉ ra các khả năng dùng chung ĐN cho các nghề khác

Nguyên tắc thứ 3: Mỗi ĐN chỉ được hình thành một kỹ năng hoặc kiến thức

qua việc sử dụng một hoặc một nhóm các dụng cụ hoặc công cụ nào đó Ví dụ, kỹnăng đo chiều dài qua việc sử dụng một số loại dụng cụ đo Điều này tránh được sựtrùng lặp trong quá trình sử dụng, lắp ghép các đơn nguyên thành MKH, vừa đảmbảo tính kinh tế trong đào tạo

1.2.2.2.3 Trình tự các bước xây dựng đơn nguyên

- Xác định tên, phạm vi và loại hình đơn nguyên

- Xác định mục tiêu học tập của đơn nguyên

- Xác định nội dung đánh giá kết quả học tập của đơn nguyên

- Xác định nội dung đơn nguyên

- Chuẩn bị các hình vẽ, bảng biểu

- Hội thảo, trao đổi ý kiến

- Hiệu chỉnh bản thảo và chuẩn bị in bộ tài liệu học tập

1.2.2.2.4 Xác định nội dung của đơn nguyên

Trang 26

Nguyên tắc cơ bản để xác định nội dung của đơn nguyên là mỗi một ĐN chỉ

để hình thành một kỹ năng hoặc một đơn vị kiến thức qua việc sử dụng một hoặcmột nhóm dụng cụ, bởi lẽ về nguyên tắc sư phạm nói chung, rèn luyện để hìnhthành hai kỹ năng một lúc thường mang lại hiệu quả thấp Trong việc xác định nộidung các ĐN cũng cần xác định phạm vi áp dụng của chúng, nghĩa là nó có thểdùng chung cho những mô đun nghề nào? Việc dùng chung các ĐN là hết sức quantrọng vì nó mang lại hiệu quả cao về kinh tế và đào tạo

Nội dung ĐN cần được soạn thảo theo các yêu cầu sau đây:

- Đầy đủ thông tin và những chi tiết cần thiết đã được nêu trong mục tiêu của ĐNcũng như đủ để học sinh có thể hoàn thành các câu hỏi kiểm tra và những bài tập đãđược soạn thảo cho việc đánh giá kết quả học tập sau khi học xong ĐN

- Phải bao gồm tất cả các phạm trù của các kỹ năng phù hợp với khả năngứng dụng ĐN cho nhiều nghề

- Rõ ràng, dễ hiểu, có thể bao gồm cả phần bài viết và hình vẽ để giáo viên

có thể minh họa, diễn giải và học sinh có thể tự học được

- Nội dung các ĐN cần xác định những kỹ năng tiền đề làm cơ sở cho việchình thành kỹ năng cơ bản, trên cơ sở đó mà soạn thảo nội dung đào tạo để hìnhthành các kỹ năng tiền đề đó cho ĐN

- Phải đề cập đến những thông tin kỹ thuật về dụng cụ, thiết bị, vật liệu cầndùng để học ĐN cũng như kiến thức về an toàn lao động

1.2.2.2.5 Cấu trúc của đơn nguyên

Một đơn nguyên học tập thường được cấu trúc bởi các phần sau:

- Mục tiêu cho người học

- Danh mục các phương tiện, thiết bị, vật liệu cần cho việc dạy-học

- Danh mục các đơn nguyên học tập có liên quan

- Tài liệu học tập của đơn nguyên

- Các câu hỏi, bài tập kiểm tra để đánh giá kết quả học tập

Để thuận tiện cho việc biên soạn và sử dụng, cấu trúc của ĐN phải theo mộtmẫu thống nhất Cấu trúc hình 1.3 có thể tham khảo:

Trang 27

- Phuơng tiên, thiết bị cần có …

- Các đơn nguyên liên quan

Nội dung

-

- - - - -

Nội dung đánh giá

- Thực hiện những kỹ năng đã học.

- Nhắc lại những nội dung chính của đơn nguyên

Hỡnh 1.3 Cấu trỳc của đơn nguyờn học tập

1.2.2.2.6 Soạn thảo nội dung kiểm tra và đỏnh giỏ cho cỏc đơn nguyờn

Yờu cầu của nội dung đỏnh giỏ:

- Phải phản ỏnh chớnh xỏc mục tiờu đào tạo

- Phải là phộp thử tin cậy để đỏnh giỏ chất lượng của học sinh tốt nghiệp

Để soạn thảo nội dung đỏnh giỏ cho đơn nguyờn cần dựa trờn cỏc cơ sở:

- Cỏc chuẩn kỹ năng đó được ban hành hoặc đang được chấp nhận

- Cỏc cụng nghệ chuẩn đang được hoặc sắp sử dụng

- Những điều kiện hành nghề xỏc định (cụng cụ, phương tiện, quy trỡnh cụng nghệ …) Khi soạn thảo nội dung đỏnh giỏ, cần trả lời cỏc cõu hỏi sau:

- Những hoạt động nào người học cú thể thực hiện được sau khi học xongđơn nguyờn?

- Những chuẩn nào học sinh cú thể đạt được khi thực hiện từng bước cụngviệc của mụ đun?

- Học sinh phải tiến hành cụng việc trong điều kiện nào?

- Cú đảm bảo an toàn lao động khụng?

1.2.2.3 Xõy dựng bộ tài liệu cho mụ đun nghề

Mỗi M0 cần cú một bộ tài liệu kốm theo gồm tài liệu hướng dẫn cho giỏoviờn, tài liệu hương dẫn học sinh, danh mục vật tư thiết bị, danh mục cỏc đơnnguyờn và nội dung đỏnh giỏ kết quả học tập

Vớ dụ, cấu trỳc của bộ tài liệu học tập mụ đun “Sửa chữa và bảo dưỡng mỏyđiện” được trỡnh bày ở hỡnh 1.4

Trang 28

Hình 1.4 Cấu trúc bộ tài liệu học tập cho mô đun

1.2.3 Hai giai đoạn thực hiện đào tạo nghề theo MKH

Để tiến hành đào tạo theo MKH, cơ sở đào tạo cần thực hiện giai đoạn thiết

kế và giai đoạn triển khai đào tạo Nội dung công việc của mỗi giai đoạn được hệthống hóa như sau:

1.2.3.1 Giai đoạn thiết kế nội dung

Giai đoạn này bao gồm các công việc cơ bản như sau:

- Điều tra, dự báo nhu cầu đào tạo

- Phân tích nghề và các công việc trong quy trình hành nghề

- Phân tích kỹ năng và các chuẩn về kỹ năng của công việc

- Xác định các đơn nguyên học tập ĐN và M0

- Xây dựng nội dung các ĐN học tập

- Xây dựng kho tư liệu các đơn nguyên học tập thành hệ thống

- Lập các bộ tài liệu cho từng M0

Giai đoạn này chỉ cần tiến hành một lần với quy mô tổng thể để xây dựngkho tư liệu chứa cả hệ thống đơn nguyên học tập của các nghề hoàn chỉnh Tuynhiên kho tư liệu này vẫn thường xuyên được hoàn thiện bằng cách hiệu chỉnhnhững đơn nguyên đã lạc hậu và bổ sung những đơn nguyên mới, làm cho nội dung

Tài liệu hướng dẫn giáo viênTài liệu hướng dẫn học sinhDanh mục thiết bị, vật liệu cần có

Các đơn nguyên học tập

Xác định các thông số và đấu dây máy biến áp

Tháo lõi thép của máy biến áp

Tháo cuộn dây của máy biến áp

Lấy số liệu dây quấn của máy biến áp

Tính toán số liệu dây quấn máy biến áp

Nội dung đánh giá, các chuẩn và điều kiện để học mô đun

Trang 29

đào tạo thường xuyên được đổi mới, hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu của côngnghệ sản xuất, của tiến bộ kỹ thuật

Khác với việc xây dựng CTĐT truyền thống, khi thiết kế nội dung đào tạotheo mô đun cần chú ý điểm khác nhau cơ bản giữa chương trình đào tạo truyềnthống và đào tạo theo mô đun chính là việc biên chế nội dung cho các môn học/môđun trong CTĐT

Có thể so sánh sự khác nhau giữa cấu trúc CTĐT truyền thống (Hình 1.5) vàchương trình đào tạo theo cấu trúc mô đun (Hình 1.6) CTĐT truyền thống được cấutrúc theo “lát cắt” ngang, trong đó các môn học được bố trí theo các khối kiến thứcđược phân chia tương đối độc lập; Các môn học thuộc phần kiến thức cơ bản, cơ sở,

lý thuyết nghề và phần thực hành/ thí nghiệm được cấu trúc riêng biệt, được sắp xếptheo trình tự logic về mặt kiến thức/ kỹ năng Hình 1.6 mô tả cấu trúc CTĐT xâydựng theo mô đun CTĐT được cấu trúc theo “lát cắt” dọc, trong trường hợp nàyranh giới giữa các lĩnh vực kiến thức không còn nữa, mỗi mô đun có thể tập hợp cáckiến thức/ kỹ năng của nhiều môn học, ngược lại kiến thức/ kỹ năng của một mônhọc truyền thống có thể được chia sẻ, lồng ghép vào nhiều mô đun trong CTĐT.Trong đó A, B, C là các nội dung, công việc nghề nghiệp được xác định thông quaquá trình phân tích nghề, ứng với mỗi nội dung lại có các công việc cụ thể, nội dung

A bao gồm các công việc A1, A2, A3 … An, nội dung B bao gồm các công việc B1,

B2, B3 Bn trên cơ sở bảng phân tích các nội dung và công việc, các mô đun đào tạođược hình thành với các công việc cụ thể thực hiện được trong từng mô đun, mặc dù cáccông việc đó thuộc về các lĩnh vực ngành nghề khác nhau

Cơ bản (A)

Cơ sở (B) Chuyên ngành (C)

Trang 30

bố trí các mô đun theo thứ tự song song hoặc kế tiếp nhau CTĐT theo cấu trúc môđun có thể được hình thành bởi toàn bộ các mô đun, có thể sử dụng kết hợp các môđun và môn học Chương trình khung trình độ Cao đẳng nghề và chương trìnhkhung trình độ Trung cấp nghề cho 48 nghề của Bộ LĐTB&XH ban hành đã sửdụng kết hợp các môn học và mô đun Thiết kế CTĐT theo mô đun cho phép khảnăng lựa chọn linh hoạt ngành nghề đào tạo; Mô hình này tương tự như việc tích lũycác tín chỉ của sinh viên Đại học trong CTĐT theo học chế tín chỉ

1.2.3.1.1 Xác định nội dung của các mô đun trong chương trình đào tạo.

Để xác định được nội dung của mỗi mô đun trong CTĐT cần phải dựa vàonhiều yếu tố, xuất phát điểm tất nhiên ta phải căn cứ vào CTĐT để xác định nội dung

và thời lượng của mô đun, căn cứ vào các môn học/ mô đun khác trong CTĐT để địnhhướng và giới hạn nội dung của mô đun đang nghiên cứu Trong trường hợp phát triểnCTĐT mới thì cơ sở để xác định nội dung của mô đun là phần mô tả về kiến thức, kỹnăng nghề cần đạt được của người học sau khi tham gia đào tạo - kết quả của việc giacông tri thức, chia sẻ của nhà quản lý lao động, tổng kết kinh nghiệm đào tạo (pháttriển CTĐT theo phương pháp DACUM - Development of A Curriculum)

Điểm đặc trưng cần lưu ý khi xác định nội dung của mô đun là khâu tổ chứcdạy học được thực hiện theo phương pháp truyền thụ lý thuyết song song với hướngdẫn thực hành/ thí nghiệm, cũng trong quá trình đó giáo viên tiến hành kiểm tra đánhgiá kết quả học tập từng bài tập và của cả mô đun cho mỗi học sinh Điều này giúpcho nhà thiết kế chương trình có được định hướng/định lượng về nội dung/khối lượng

kiến thức biên chế cho từng mô đun một cách phù hợp, tránh tình trạng “nhồi nhét” kiến thức dẫn đến quá tải cho người học, cần thực hiện triệt để quan điểm “cần gì học

đấy”, nội dung lý thuyết trong mỗi mô đun chỉ cần đủ để thực hiện các công việc thực

hành/ thí nghiệm

1.2.3.1.2 Mối liên hệ giữa các bài trong mô đun và các mô đun trong CTĐT.

Trang 31

Để đảm bảo quá trình đào tạo diễn ra theo đúng quy luật nhận thức, pháttriển kiến thức/ kỹ năng của người học, cần bố trí sắp xếp thứ tự thực hiện các bàitrong mô đun, các mô đun trong CTĐT theo một trình tự nhất định Việc này đòihỏi phải có những người có chuyên môn sâu về lĩnh vực ngành nghề đào tạo, cókinh nghiệm trong phát triển CTĐT Thứ tự thực hiện các bài trong mô đun và giữacác mô đun trong CTĐT phải đảm bảo tính kế thừa về nội dung các kiến thức/ kỹ

năng trang bị cho người học (từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp )

Thông tin về mối quan hệ giữa các bài trong mô đun và giữa các mô đun trongCTĐT còn giúp cho nhà quản lý, điều phối kế hoạch có cơ sở để bố trí kế hoạch giảngdạy cho phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ giáo viên tham giagiảng dạy mô đun Ví dụ, một mô đun đào tạo được thiết kế gồm có 3 bài, căn cứ vàonội dung các bài tập có thể có các cách bố trí thứ tự thực hiện các bài trong mô đun đótheo các phương án thể hiện trên hình 1.7

Hình 1.7 Ví dụ về bố trí thứ tự thực hiện các bài trong mô đun

A-Các bài độc lập; B-Bài 3 chỉ được học sau khi đã học các bài 1 và 2 ; C-Sau khi học xong bài 1, có thể học bài 2 hoặc bài 3…;

D-Thực hiện lần lượt các bài theo thứ tự 1, 2, 3

Phương án A: Các bài trong mô đun hoàn toàn độc lập, không có điều kiện ràngbuộc về kiến thức/ kỹ năng (điều kiện tiên quyết); trường hợp này cho phép linh hoạthoán đổi thứ tự thực hiện các bài tập theo điều kiện trang thiết bị/ máy móc tại xưởngthực hành/ phòng thí nghiệm hoặc theo tiến độ giảng dạy của giáo viên

Trang 32

Phương án B: Bài 1 và bài 2 cho phép thực hiện độc lập nhưng chỉ sau khihọc hết bài 1 và 2 thì mới được học bài 3 (điều kiện tiên quyết của bài 3 là đã họcxong các bài 1 và 2); trường hợp này chỉ cho phép thay đổi thứ tự thực hiện bài 1 và

2, sau khi hết cả hai bài thì mới được học bài 3

Phương án C: Điều kiện tiên quyết của bài 2 và bài 3 là đã học bài 1; như vậysau khi học xong bài 1 thì có thể bố trí cho học bài 2 hoặc bài 3

Phương án D: Điều kiện để được học bài 3 là đã học bài 2, điều kiện để học bài

2 là đã học bài 1; trường hợp này bắt buộc phải bố trí học các bài theo đúng thứ tự

Tương tự như vậy, thứ tự thực hiện các mô đun trong CTĐT cũng cần đượcxác định cụ thể; mỗi mô đun trong CTĐT cần quy định rõ điều kiện tiên quyết,những điều kiện về kiến thức, kỹ năng của người học khi bắt đầu nghiên cứu các môđun trong chương trình

1.2.3.2 Giai đoạn triển khai đào tạo

1.2.3.2.1 Các bước triển khai đào tạo

Quá trình đào tạo được tiến hành theo các bước như sau:

- Kiểm tra, đánh giá trình độ của học sinh nhập học

- Phân loại trình độ học sinh và phân lớp

- Xác định nội dung đào tạo cho từng lớp

- Tiến hành quá trình đào tạo (hoặc tự đào tạo)

- Đánh giá, cấp chứng chỉ sau khi học xong mỗi MKH

Quá trình này được thể hiện ở sơ đồ tiếp cận nghề theo MKH (hình 1.8).Khác với giai đoạn 1, giai đoạn 2 thường được tiến hành thường xuyên, linh hoạt đểđáp ứng nhu cầu cá biệt hóa trong việc học nghề của mỗi người cũng như của thịtrường lao động

Trang 33

Phân tích điều kiện kinh tế xã hội

Lập các bộ tài liệu học tập

Xây dựng các đơn nguyên học tập

Xác định môđun và

đơn nguyên học tập

Phân tích công việc

và kỹ năng nghề Phân tích nghề

Điều tra và dự báo nhu cầu đào tạo

Tuyển sinh học sinh

Hành nghề

Đánh giá, cấp chứng chỉ Tiến hành đào tạo

Xác định môđun kỹ năng hành nghề Phân loại học sinh

Đánh giá trình độ

Hỡnh 1.8 Phương phỏp tiếp cận nghề theo MKH

1.2.3.2.2 Cỏc hỡnh thức tổ chức dạy học theo mụ đun.

Từ việc so sỏnh sự khỏc nhau giữa CTĐT truyền thống với CTĐT theocấu trỳc mụ đun ở hỡnh 1.5 và hỡnh 1.6 ta thấy rằng nội dung cỏc mụ đun trongCTĐT được biờn chế theo chiều dọc của cỏc khối/ lĩnh vực kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp, vỡ vậy việc tổ chức dạy học theo mụ đun cần tiến hành sao cho việctớch lũy kiến thức của người học phải được thực hiện song song với quỏ trỡnhhỡnh thành và rốn luyện kỹ năng nghề nghiệp Thời gian gần đõy, phương phỏpdạy học “Tớch hợp” được sử dụng tương đối phổ biến và được xem là phươngphỏp dạy học tớch cực, cú tỏc dụng gợi mở, củng cố kiến thức lý thuyết cú liờnquan trực tiếp đến từng bài thực hành/thớ nghiệm, tạo điều kiện cho người họccủng cố lại kiến thức lý thuyết và hỡnh thành biểu tượng/ động hỡnh nghề nghiệptrong thời gian giỏo viờn thực hiện giai đoạn hướng dẫn ban đầu của cỏc bài thựchành/ thớ nghiệm Trong dạy học mụ đun, phương phỏp dạy học “tớch hợp” được

Trang 34

xem là chủ đạo, do đặc điểm cấu trúc nội dung của mô đun luôn chứa đựng phầnnội dung lý thuyết và thực hành/ thí nghiệm Khi CTĐT được thiết kế theo cấutrúc mô đun, khối lượng kiến thức/ kỹ năng biên được chế tương đối trọn vẹntrong chương trình mô đun, vì vậy việc tổ chức dạy học theo mô đun cần phảiđược tiến hành sao cho học sinh được trang bị đủ kiến thức lý thuyết và vậndụng ngay vào bài thực hành/ thí nghiệm

Quá trình tổ chức dạy học theo mô đun có thể được thực hiện dưới các hìnhthức như sau:

a, Hình thức dạy học toàn lớp

Hình thức này có đặc điểm là học sinh được biên chế theo lớp Mọi học sinhcùng chung một điều kiện về thầy, nội dung, phương pháp và điều kiện về cơ sở vậtchất Trong quá trình lên lớp, toàn bộ luồng thông tin đều hướng về nhân vật trungtâm là người thầy

Hình thức học tập này có ưu điểm là: chất lượng học tập tương đối đồng đều

và mang tính kinh tế Vì một thầy có thể lên lớp với số lượng học sinh đông Tuynhiên có nhược điểm là không có sự tương tác tích cực giữa giáo viên và học sinh,

lý do là người học chủ yếu đóng vai trò ghi nhớ và tái hiện Hạn chế sự giúp đỡ cábiệt của giáo viên, hạn chế khả năng giao tiếp, khả năng điều phối, khả năng đạidiện và sử dụng ngôn ngữ riêng của người học

b, Hình thức dạy học theo nhóm

Việc dạy và học đương nhiên phải căn cứ vào chương trình giảng dạy đã quiđịnh, thông thường là dạy theo lớp, theo chương trình dạy học thống nhất để có mộtmặt bằng nhận thức là tốt hơn cả Song trong nhiều trường hợp vì điều kiện học tậpkhông thể tạo ra cho tất cả lớp học cùng một thời điểm được, khi đó người dạy phảituỳ vào kinh nghiệm và mức độ khó khăn mà có thể phân lớp thành từng nhóm học tập

và dùng sơ đồ chuyển chỗ học sinh, trong đó mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ họctập nhất định; Ví dụ trường hợp số lượng thiết bị không đủ cho tất cả các nhóm tiếnhành học tập cùng 1 lúc, giáo viên có thể yêu cầu các nhóm thực hiện bài tập trên cácthiết bị khác nhau sau đó quay vòng đổi vị trí, thiết bị học tập Nhưng cuối cùng tất cảcác nhóm đều phải hoàn thành các nhiệm vụ học tập theo chương trình đã qui định.Điều đó cũng nói lên rằng, kết quả học tập phải được làm sâu sắc ở từng nhóm, và kếtquả học tập ở từng nhóm cũng đồng thời là kết quả học tập của cả lớp

Trang 35

Dạy học theo nhóm được diễn ra theo phương thức sau đây:

- Trước hết giáo viên hướng dẫn, giải thích những nhiệm vụ học tập cho họcsinh ở phạm vi cả lớp;

- Phân chia lớp thành các nhóm học tập;

- Giao nhiệm vụ học tập cho từng nhóm;

- Giáo viên chuẩn bị sẵn những nội dung cần tư vấn và những điều kiện đểgiúp đỡ cho từng nhóm;

- Đánh giá kết quả học tập (theo nguyên tắc là tập hợp cả lớp lại) được phântích và tổng hợp hoá

Như trên đã trình bày, mỗi nhóm được thực hiện một nhiệm vụ học tập khácnhau, trong những thời điểm, điều kiện học tập khác nhau Vậy giáo viên phải cóbiện pháp gì để cho mọi thành viên của lớp nhận và đạt được các kết quả học tậptương đối đồng đều là điều giáo viên phải chú ý quan tâm đầy đủ

Muốn cho kết quả học tập ở mỗi nhiệm vụ học tập đồng đều ở tất cả cácnhóm giáo viên phải;

- Thông báo rõ nhiệm vụ học tập, nội dung học tập ở các nhóm phải như nhau;

- Hướng dẫn công việc học tập ở các nhóm phải như nhau;

- Cung cấp vật tư (nguyên nhiên vật liệu ) cho các nhóm có chủng loại, sốlượng, chất lượng phải như nhau

Qua hình thức dạy học theo nhóm, hình thành ở người học kỹ năng giao tiếp

xã hội ở những phương thức đặc biệt, vì trong quá trình học tập này nó phản ánh một bộphận trong toàn bộ mối quan hệ xã hội Đồng thời học theo nhóm phải tạo điều kiện chomỗi người học hình thành những kỹ năng chuyên môn, kỹ năng phương pháp và kỹ nănggiao tiếp xã hội Như vậy những cái gì cần phải hoàn thành trong nhiệm vụ lao độngngười học phải biết sắp xếp, phân chia công việc, biết tạo thành những nhiệm vụ thànhphần, biết hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong khi giải quyết các nhiệm vụ được giao Mỗinhiệm vụ, việc làm cụ thể, họ phải có ý thức về những công việc của mình một cách đầy

đủ Giáo viên phải biết phân chia công việc của nhóm và qua đó giao cho từng người haygiao cho từng “đôi bạn học tập” để hoàn thành những công việc chung của nhóm Quahoạt động chung họ sẽ hình thành ba loại kỹ năng đã nêu ở trên

Trang 36

Hình thức học tập theo nhóm tốt nhất lúc ban đầu giáo viên nên giao cho mỗinhóm những phiếu hướng dẫn hoặc là phiếu thông tin có kèm theo lời giải thích, ngườihọc căn cứ vào các phiếu hướng dẫn này để thực nhiệm vụ mà không cần phải bổ sungthêm thông tin hoặc cách thức thực hiện từ giáo viên nữa.

Nhiệm vụ chủ yếu của người giáo viên sau khi đã phân nhóm và giao nhiệm vụxong là quan sát và tư vấn cho các nhóm học tập làm việc độc lập ở các công việc khácnhau, ở mức độ khác nhau Đồng thời phát hiện những sự tiến bộ trong học tập củatừng nhóm, từng người học để nhận ra những hứng thú riêng, những vấn đề riêng của

họ Đặc biệt trong khi tư vấn (bàn bạc) cũng phải chú ý gợi mở những nội dung học tậpsắp tới để họ gắn kết bài trước với bài sau

Dạy học theo nhóm được tổ chức thành ba giai đoạn:

- Giai đoạn một: Giáo viên giới thiệu cho người học những vấn đề thuộc đối

tượng học tập (nội dung học) và giới thiệu các thiết bị, dụng cụ thực hiện các bàitập Nhấn mạnh những nhiệm vụ cần phải giải quyết thông qua thuyết trình hoặc mô

tả Trong đó nêu bật từng nhiệm vụ cụ thể để tạo ra tính tích cực ở mỗi người học.Giai đoạn một được kết thúc sau khi đã phân thành các nhóm học tập và sắp xếp,cung ứng vật liệu dùng vào việc học tập cho họ

- Giai đoạn hai: Các nhóm bắt đầu với công việc của mình, trong khi đó giáo

viên làm nhiệm vụ quan sát và thực hiện chức năng tư vấn cho các nhóm

- Giai đoạn ba: Các nhóm tự giới thiệu kết quả học tập của mình trước toàn

lớp và giải thích cặn kẽ các công việc và kết quả đã đạt được Nếu trong giai đoạnnày cần hợp nhất các công việc của tất cả các nhóm thì giáo viên phải hệ thống hoácác kết quả học tập đã đạt được cho họ Đây là trường hợp các nhóm đều có nhiệm

vụ học tập tương tự như nhau Trong trường hợp các nhóm nhận được những nhiệm

vụ học tập khác nhau thì giáo viên phải có nhiệm vụ tạo ra sự liên hệ giữa nhữngkết quả riêng của từng nhóm thành kết quả tổng thể ở phạm vi cả lớp (Hình 1.9)

Trang 37

Hình 1.9 Tổ chức dạy học theo nhóm

c, Hình thức dạy học theo cá nhân

Đây là hình thức đào tạo trong các doanh nghiệp hiện nay, hình thức nàyđược xem là phù hợp và có hiệu quả nhất, vì mọi người học có thể vừa học vừa làm,

họ phải tự rèn luyện những kỹ năng hành động theo nghề nghiệp của họ Chúng tathừa nhận quan điểm của Gloeckel, ông cho rằng dạy học theo cá nhân có mối lợi làdạy tại chỗ và với sự giúp đỡ ở mức độ nào đó của giáo viên đối với người học, làhình thức dạy học thiết thực và có hiệu quả; Gloeckel phân chia thành ba thể loạihọc tập như sau:

- Hướng dẫn riêng đối với từng người học;

- Giao những công việc riêng/ độc lập;

- Bài tập về nhà

Các nhóm có nhiệm vụ

học tập như nhau

Các nhóm có nhiệm vụ học tập khác nhau

Các nhóm tự làm việc theo nhiệm vụ được giao, tổng hợp kết quả, đồng thời học sinh phải tự chuẩn bị và báo cáo về những kết quả học tập đã đạt

tổng thể

Đối tượng học tập được phân chia cho từng nhóm Mỗi nhóm nhận được nhiệm vụ học tập nhất định phù hợp với mục tiêu nhất định Nhiệm vụ học tập cụ thể, giáo viên cũng có thể để cho nhóm tự lựa chọn

Trang 38

d, Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học trong đào tạo nghề theo mô đun

Việc hình thành năng lực thực hiện đòi hỏi các phương pháp dạy học lấyhoạt động học tập của học sinh làm trung tâm, các hình thức tổ chức học theo nhóm,học theo tổ và các hình thức hướng dẫn có tính cá nhân nhằm phát triển kỹ năngchuyên môn, kỹ năng phương pháp và các kỹ năng xã hội

Việc lựa chọn các hình thức tổ chức hướng dẫn cần căn cứ vào nhiệm vụ, nộidung của các giai đoạn hướng dẫn Ví dụ trong giai đoạn hướng dẫn mở đầu, có thểphối hợp các hình thức hướng dẫn toàn lớp với hình thức hướng dẫn theo nhóm đểnghiên cứu mục tiêu học tập, các kiến thức chuyên môn ứng dụng vào bài luyệntập, trong việc xây dựng quy trình công nghệ hoặc tìm ra những sai lầm hư hỏng vacác biện pháp khắc phục Giai đoạn hướng dẫn thường xuyên có thể phối hợp hìnhthức hướng dẫn theo nhóm và hướng dẫn cá nhân để tổ chức cho học sinh các hoạtđộng luyện tập hình thành kỹ năng, kỹ xảo; giai đoạn hướng dẫn kết thúc chủ yếuvận dụng hình thức hướng dẫn cho toàn lớp Tương ứng với các hình thức hướngdẫn phù hợp với từng giai đoạn dạy thực hành là các hình thức tổ chức học tập Cáchình thức tổ chức học tập theo nhóm, theo tổ rất thích hợp với các nhiệm vụ học tập

lý thuyết, thực hành trong đó có chứa đựng tình huống và có thể có nhiều cách giảiquyết Điều này gây ham thích thảo luận trong nhóm và phát triển tư duy bậc caocho học sinh

Như vậy có thể thấy, việc lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học trên cơ sởmục đích, nhiệm vụ và đặc điểm nội dung của các tình huống sư phạm trong cácgiai đoạn hướng dẫn Nó cũng đòi hỏi sự tương thích với các phương pháp dạy học

đã được lựa chọn nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh nhằm mục tiêuhình thành năng lực thực hiện cho người học

1.2.3.2.3 Xác định các điều kiện để thực hiện chương trình mô đun

Có thể nói đây là công việc mà người giáo viên và các nhà quản lý đào tạo cầnphải đầu tư rất nhiều thời gian và công sức Trên cơ sở nội dung và các đơn nguyên họctập được xác định trong từng mô đun, để tổ chức việc dạy học đạt kết quả cao cần có sựchuẩn bị kỹ lưỡng về con người, về nguồn lực (cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc,vật tư dụng cụ, tài liệu và học liệu) cho từng bài tập trong mô đun

Trang 39

Điều kiện về con người cần được hiểu là ở cả giáo viên và học sinh Ngườigiáo viên khi dạy học các mô đun cần phải có kiến thức và hiểu biết sâu sắc về bàidạy, có khả năng định hướng và giới hạn, cô đọng kiến thức cho người học tránhtình trạng dẫn dắt lan man, lưu ý rằng nội dung kiến thức hướng dẫn trong từng bàidạy chỉ cần đủ để cho học sinh tiếp thu và vận dụng để giải quyết nội dung sẽ đượcthực hành/ thí nghiệm của bài đó Học sinh khi tham gia các bài học cần thỏa mãnđiều kiện tiên quyết của bài (nếu có), để đảm bảo khả năng tiếp thu bài học đượctrọn vẹn

Điều kiện về nguồn lực cho việc thực hiện các bài trong mô đun cần đượcxác định chi tiết, cụ thể để làm cơ sở cho việc đầu tư, mua sắm trang thiết bị máymóc, công cụ dụng cụ, vật tư tiêu hao ở từng bài cần dự kiến cụ thể địa điểm, điềukiện thực hiện, hình thức tổ chức dạy học (phòng học lý thuyết hay xưởng thựchành/ thí nghiệm, phương tiện, thiết bị dạy học cần thiết ), thống kê chi tiết về sốlượng, chủng loại thiết bị máy móc, công cụ dụng cụ, vật tư tiêu hao tài liệu, họcliệu phục vụ cho giảng dạy, học tập Với các bài thực hành/ thí nghiệm yêu cầumột số thiết bị, dụng cụ chuyên biệt thì cần giới thiệu chi tiết về quy cách, thông số

kỹ thuật (ví dụ: Máy biến áp tự ngẫu ba pha 20KVA, điện áp vào 220/380VAC,điện áp ra 0500VAC điều chỉnh bằng tay quay, có đồng hồ đo điện áp, đo dòngđiện đầu ra )

1.2.4 Kiểm tra đánh giá trong dạy học mô đun

1.2.4.1 Đặt vấn đề

Kiểm tra, đánh giá có vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng đàotạo, một trong những yếu tố của quá trình dạy học, nó góp phần quyết định đến đổimới phương pháp dạy học Nếu kiểm tra đánh giá chủ yếu là nhớ và thuộc thìphương pháp dạy học truyền thống vẫn là ưu việt, sở trường của giáo viên hiện nay.Nếu kiểm tra đánh giá đòi hỏi học sinh phải vận dụng sáng tạo thì phương pháp dạyhọc truyền thống sẽ thất bại và đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy học, tích cựchóa hoạt động học tập của học sinh, có như vậy mới thực sự nâng cao chất lượngdạy học Đối với dạy học theo mô đun, việc kiểm tra đánh giá càng quan trọng vì nó

Trang 40

quyết định việc học sinh đó có hành nghề theo mô đun đó được hay không để kiếmsống hoặc học tiếp mô đun sau

Nguyên tắc khi đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải đánh giá toàndiện cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ; Nội dung của mô đun bao gồm cả phần lýthuyết và thực hành/ thí nghiệm, việc đánh giá kết quả thực hiện các bài tập phảiđược thực hiện sao cho có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập của học sinh - Thôngqua việc trả lời các câu hỏi, học sinh củng cố, hệ thống lại kiến thức về mặt lý thuyết

và có hứng thú tìm hiểu, làm sáng tỏ vấn đề thông qua việc thực hành/ thí nghiệm sau

đó, chính vì vậy việc lựa chọn nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá các bài tập vàđánh giá việc hoàn thành mô đun có ảnh hưởng lớn tới chất lượng của quá trình tổchức dạy học theo mô đun

Việc kiểm tra đánh giá thường được tiến hành theo 3 giai đoạn :

- Đánh giá trước khi thực hiện mô đun: Tùy theo điều kiện, tính chất của

mô đun mà nội dung kiểm tra, đánh giá được thiết kế cho phù hợp Nếu mô đunyêu cầu có điều kiện tiên quyết thì việc kiểm tra trước khi thực hiện mô đun là đểxác định điều kiện để học sinh được tham gia học tập tiếp hay phải tạm dừng đểnghiên cứu, bổ túc lại kiến thức, kỹ năng trước đó Nếu mô đun không có yêucầu về điều kiện tiên quyết thì việc kiểm tra có ý nghĩa định hướng, tạo hứng thútìm hiểu, gây sự tò mò cho học sinh trước khi nghiên cứu mô đun Hình thứcđánh giá trước khi thực hiện mô đun thường là kiểm tra trắc nghiệm

- Đánh giá trong khi thực hiện mô đun: Thông qua việc quan sát quá trình

thực hiện bài tập của học sinh, giáo viên sẽ đánh giá kết quả luyện tập của học sinh,dùng sổ theo dõi để ghi chép nhận xét từng học sinh viên và cả lớp Để cho việcđánh giá được công bằng, khách quan thì giáo viên phải định ra các tiêu chí đánhgiá cụ thể cho từng bài (Barem); Các tiêu chí đánh giá phải theo sát nội dung củabài tập, kết quả đánh giá nên thông báo công khai trước lớp để khuyến khích sựganh đua trong học tập, thúc đẩy tinh thần học tập của cả lớp học sinh Kết quả đánhgiá được ghi vào sổ theo dõi, đánh giá định kỳ mô đun

- Đánh giá sau khi thực hiện mô đun: Quá trình này cần đảm bảo đánh giá

được cả về kiến thức kỹ năng và thái độ nghè nghiệp của học sinh, vì vậy việc đánh

Ngày đăng: 20/04/2017, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh (2002), Xây dựng chương trình đào tạo nghề điện dân dụng theo cấu trúc Modul áp dụng cho hệ đào tạo ngắn hạn trong các cơ sở đào tạo nghề, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình đào tạo nghề điện dân dụng theocấu trúc Modul áp dụng cho hệ đào tạo ngắn hạn trong các cơ sở đào tạonghề
Tác giả: Hoàng Anh
Năm: 2002
2. Nguyễn Văn Bính - Trần Sinh Thành - Nguyễn Văn Khôi (1999), Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phươngpháp dạy học kỹ thuật công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Bính - Trần Sinh Thành - Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
3. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2007), Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 04 tháng 01 năm 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chương trình khungtrình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Năm: 2007
4. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2008), Ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, Quyết định số 16/2008/QĐ-BLĐTBXH, ngày 31 tháng 3 năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành chương trình khungtrình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Năm: 2008
5. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2008), Ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH, ngày 09 tháng 6 năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành chương trình khungtrình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Năm: 2008
6. Đỗ Minh Cương (2001), Hệ thống đào tạo nghề trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH, Tham luận hội thảo Phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đào tạo nghề trước yêu cầu phát triểnnguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Năm: 2001
7. Nguyễn Minh Đường (1993), Modul kỹ năng hành nghề, phương pháp tiếp cận, hướng biên soạn và áp dụng, NXB Khoa học - Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modul kỹ năng hành nghề, phương pháp tiếpcận, hướng biên soạn và áp dụng
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: NXB Khoa học - Kỹ thuật
Năm: 1993
8. Nguyễn Minh Đường (1994), Phương pháp đào tạo nghề theo Modul kỹ năng hành nghề, Bộ GD&ĐT-Vụ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đào tạo nghề theo Modul kỹnăng hành nghề
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1994
9. Đỗ Huân (1989), Nghiên cứu tổng quan những phương thức đào tạo nghề theo Modul, Chuyên san thông tin khoa học kỹ thuật, UBKHKT Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổng quan những phương thức đào tạo nghề theoModul
Tác giả: Đỗ Huân
Năm: 1989
10. Đỗ Huân (1995), Tiếp cận Modul trong xây dựng cấu trúc chương trình đào tạo nghề, Luận án Phó tiến sĩ khoa học sư phạm tâm lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận Modul trong xây dựng cấu trúc chương trình đàotạo nghề
Tác giả: Đỗ Huân
Năm: 1995
11. Đỗ Huân (1992), Vài nét về đào tạo nghề theo Modul trên thế giới, Thông tin nghiên cứu GD Đại học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét về đào tạo nghề theo Modul trên thế giới
Tác giả: Đỗ Huân
Năm: 1992
12. Đỗ Huân (1992), Về những dấu hiệu cơ bản của Modul đào tạo nghề, Thông tin nghiên cứu GD Đại học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về những dấu hiệu cơ bản của Modul đào tạo nghề
Tác giả: Đỗ Huân
Năm: 1992
13. Nguyễn Trọng Khanh (2008), Kiểm tra đánh giá trong dạy học kỹ thuật, Chuyên đề sau đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra đánh giá trong dạy học kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Trọng Khanh
Năm: 2008
14. Nguyễn Văn Khôi - Nguyễn Văn Bính (2007), Phương pháp luận nghiên cứu sư phạm kỹ thuật, Tài liệu dùng cho học viên cao học SPKT, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiêncứu sư phạm kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi - Nguyễn Văn Bính
Năm: 2007
15. Nguyễn Văn Khôi (2006), Xây dựng và phát triển chương trình môn công nghệ phổ thông, Tài liệu dùng cho học viên cao học SPKT, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển chương trình môn côngnghệ phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi
Năm: 2006
17. Lưu Xuân Mới (2003), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: NXB ĐHSPHà Nội
Năm: 2003
18. NXB Chính trị Quốc gia (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứX
Tác giả: NXB Chính trị Quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia (2006)
Năm: 2006
19. NXB Giáo dục (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: NXB Giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục (2002)
Năm: 2002
21. Bùi Văn Quân (2001), Thiết kế nội dung môn học theo Modul - Thực hiện trên môn GDDS trong các trường CĐSP, Luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế nội dung môn học theo Modul - Thực hiệntrên môn GDDS trong các trường CĐSP
Tác giả: Bùi Văn Quân
Năm: 2001
22. Vũ Thị Sai (1999), Cấu trúc chương trình phần lý luận giáo dục theo hướng Module hóa, Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc chương trình phần lý luận giáo dục theo hướngModule hóa
Tác giả: Vũ Thị Sai
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w