1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm THÀNH PHỐ hà nội

112 400 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bảng trong luận văn: Số Bảng 2.1 Qui mô trường lớp, số học sinh cán bộ giáo viên các trường THCS của huyện Gia Lâm năm học 2007-2008 Bảng 2.2 Thực trạng thiết bị CNTT và các phòng họ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

= = =    = = =

NGUYỄN HỒNG NGA

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG THCS CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN GIA LÂM- THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số chuyên ngành: 60.14.05

Người hướng dấn khoa học: PGS-TS ĐẶNG DANH ÁNH

HÀ NỘI- 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

*********

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tácgiả đã nhận được sự giúp đỡ, động viên quý báu của nhiều đơn vị và cá nhân.Trước tiên, tác giả xin bày tỏ long biết ơn đối với quý Thầy, Cô trường Đại học

Sư phạm Hà Nội; quý Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học đã trực tiếp giảng dạy,giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS-TSĐặng Danh Ánh- người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quátrình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ chuyên viênPhòng Giáo dục và Đào tạo huyện Gia Lâm đã tạo điều kiện để tác giả được theohọc lớp cao học quản lý và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình; xin chânthành cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên các trường THCS huyện Gia Lam, bạn bè

và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, tạo mọi điều kiện, cung cấp và chia sẻnhững tư liệu cần thiết trong quá trình tác giả nghiên cứu

Tuy đã rất cố gắng, song chắc chắn luận văn vẫn không tránh khỏi nhữngthiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự góp ý kiến của quý Thầy, Cô và các bạnđồng nghiệp

Hà Nội, tháng năm 2012

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC Trang

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: 13

1.1.1 Ngoài nước:

1.1.2 Trong nước:

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường:

1.2.2 Quản lý quá trình dạy học:

1.2.3 CNTT và quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học:

1.3 Công tác quản lý của Phòng GD&ĐT về UDCNTT vào dạy học trong các trường THCS

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT

1.3.2 Trường THCS

1.3.3 Ứng dung CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT vào DH trong các trường THCS

1.4 Kết luận chương 1

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC TRONG TRƯỜNG THCS HUYỆN GIA LÂM- THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Vaì nét về đặc điểm, tình hình chung của các trường THCS huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội

2.1.1 Thuận lợi:

2.1.2 Khó khăn:

2.1.3 Đánh giá chung về tình hình đổi mới PPDH trong các trường THCS huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội

2.2 Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội

2.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT của các trường THCS huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội

2.2.2 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CBQL và GV huyện Gia Lâm-Thành phố Hà Nội

Trang 4

2.2.3 Thực trạng nhận thức về CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học của

cán bộ phòng giáo dục, CBQL và GV các trường THCS

2.2.4 Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội

2,3, Thực trạng công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong trường THCS của Phòng GD&ĐT huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội

2.3.1 Công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học

2.3.2 Công tác tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học

2.3.3 Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào DH

2.3.4 Công tác thi đua, khen thưởng và nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và học sinh về ứng dụng CNTT vào DH

2.4 Kết luận chương 2

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC UDCNTT VÀO DH CỦA PHÒNG GD&ĐT HUYỆN GIA LÂM- THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1 Những căn cứ và nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1 Dựa vào định hướng phát triển giáo dục của huyện Gia Lâm giai đoạn 2006-2010

3.1.2 Dựa vào lý luận chương I và đánh giá thực trạng ở chương II

3.1.3 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học của Phòng GD&ĐT huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội

3.2.1 Nhóm biện pháp xây dựng kế hoạch

3.2.2 Nhóm biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện

3.2.3 Nhóm biện pháp công tác kiểm tra

3.2.4, Nhóm biện pháp đánh giá chung và điều chỉnh

3.2.5, Nhóm biện pháp thi đua, khen thưởng và nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về ứng dụng CNTT vào dạy học

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của biện pháp đề xuất

Trang 5

3.4.1 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của nhóm các biện pháp xây

dựng kế hoạch

3.4.2 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của nhóm các biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện

3.4.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp công tác kiểm tra

3.4.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp đánh giá chung và điều chỉnh

3.4.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của nhóm biện pháp thi đua, khen thưởng và nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và học sinh về ứng dụng CNTT vào dạy học

3.5 Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Khuyến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Phụ lục

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

1 Các bảng trong luận văn:

Số

Bảng

2.1

Qui mô trường lớp, số học sinh cán bộ giáo viên các trường THCS của

huyện Gia Lâm năm học 2007-2008

Bảng

2.2

Thực trạng thiết bị CNTT và các phòng học chức năng hiện có của các

trường THCS huyện Gia Lâm

Nhận thức của đội ngũ về vai trò của CNTT với việc đổi mới và nâng

cao chất lượng dạy học

Bảng

2.5

Thực trạng việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS

huyện Gia lâm

Bảng

2.6

Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học

trong các trường THCS của Phòng GD&ĐT Gia Lâm

Bảng

2.7

Trực trạng công tác chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động ứng dụng CNTT

vào dạy học trong các trường THCS của Phòng GD&ĐT Gia Lâm

Bảng

2.8

Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động ứng dụng CNTT

vào dạy học trong các trường THCS của Phòng GD&ĐT Gia Lâm

Bảng

2.9

Trực trạng công tác tổ chức thi đua, khen thưởng và nâng cao nhận

thức về ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường

Bảng

3.1

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

quản lý xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học

Bảng

3.2

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

chỉ đạo, tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT vào dạy học

Bảng

3.3

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

kiểm tra ứng dụng CNTT vào dạy học

Bảng

3.4

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

đánh giá chung và điều chỉnh ứng dụng CNTT vào dạy học

Bảng

3.5

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

thi đua khen thưởng và nâng cao nhận thức về việc ứng dụng CNTT

vào dạy học.

2 Các biểu đồ, sơ đồ:

Trang 8

Số biểu đồ,

hiện công tác kế hoạch của Phòng GD&ĐT

công tác kế hoạch của Phòng GD&ĐT

động ứng dụng CNTT vào dạy học của Phòng GD&ĐT Biểu đồ 2.8

Ý kiến cán bộ quản lý các trường THCS về thực trạng công tác

tổ chức, chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của Phòng GD&ĐT

Biểu đồ 2.9

Ý kiến cán bộ giáo viên các trường THCS về thực trạng công tác

tổ chức, chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của Phòng GD&ĐT

Biểu đồ

2.10

Ý kiến cán bộ PGD về thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của Phòng GD&ĐT Biểu đồ

2.11

Ý kiến cán bộ quản lý các trường về thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của Phòng GD&ĐT

Biểu đồ

2.12

Ý kiến cán bộ giáo viên các trường về thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của Phòng GD&ĐT

Biểu đồ

2.15

Ý kiến cán bộ giáo viên các trường về các biện pháp nâng cao nhận thức của đội ngũ và thi đua khen thưởng của Phòng GD&ĐT

vào dạy học

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trang 9

Máy tính ra đời đã trở thành phương tiện xử lý thông tin kỳ diệu, nó thực hiệnđược nhiều chức năng khác nhau thuộc mọi lĩnh vực Đồng thời với sự phát triển củamáy tính, sự phát triển của truyền thông, sự ra đời của mạng toàn cầu Internet và xa lộ

nền kinh tế số, kinh tế thông tin, kinh tế của trí tuệ, kinh tế hậu công nghiệp, v.v ) Nền

kinh tế tri thức là giai đoạn phát triển mới của xã hội loài người, từ dựa vào vật chấtsang dựa vào chất xám Trong nền kinh tế số, thông tin được xử lý, lưu trữ trong cácmáy tính và được trao đổi, truyền đi trên mạng, nhờ đó thông tin có thể phổ biến vàtruy cập tức thời tại bất kỳ địa điểm nào của thế giới

Có thể nóí sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT), đặc biệt là của mạngInternet đã ảnh hưởng mạnh mẽ và làm thay đổi sâu sắc đến hầu hết các lĩnh vực kinhtế- xã hội: nó ảnh hưởng trực tiếp tới tất cả các ngành, các lĩnh vực, các quốc gia và tớihầu hết các công dân trong phạm vi toàn cầu; nó đã tạo ra những nhân tố năng độngmới của nền kinh tế và xã hội thông tin ngay từ những năm 50 của thế kỷ XX Ngàynay, “Tính chất và nội dung lao động của các nghề trong nền kinh tế tri thức đòi hỏingười thợ phải có kiến thức phổ thông, kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật chuyên môn vững vàng

và tay nghề cao” [1,14] Điều đó đòi hỏi giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) phải có nhữngđổi mới mạnh mẽ, phải triển khai ứng dụng một cách hiệu quả những thành tựu củakhoa học- CNTT vào dạy học trong các nhà trường từ mầm non, phổ thông cho tớigiáo dục nghề nghiệp và đại học

Việc nghiên cứu và ứng dụng CNTT ở Việt Nam so với nhiều nước trên thế giới

là chậm, song chúng ta đã áp dụng phương châm đi tắt, đón đầu Mãi tới những năm 90của thế kỷ 20, CNTT mới được áp dụng vào một số Bộ, Ngành sản xuất, nhưng chỉtrong thời gian rất ngắn, CNTT đã được triển khai ứng dụng rộng rãi và đem lại nhiềukết quả quan trọng trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế- văn hóa- xã hội, trong đó cóGD&ĐT Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT nói chung, trong từng lĩnh vực, từng ngành,tại mỗi địa phương và đơn vị nói riêng lại có những thành công và hạn chế rất khácnhau Sự thành công hay hạn chế trong ứng dụng CNTT phụ thuộc vào rất nhiều

nguyên nhân, trong đó có phần hết sức quan trọng là công tác quản lý, bởi công tác

quản lý có vai trò quyết định tới việc tạo ra các điều kiện và môi trường (cơ sở vật chất, con người, môi trường, mạng máy tính, )- những điều kiện thuận lợi hay không

thuận lợi cho việc ứng dụng thành công CNTT vào thực tiễn

Trong những năm gần đây việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nóichung, việc ứng dụng CNTT vào dạy học (DH) nói riêng đã được Bộ GD&ĐT quantâm trên nhiều mặt từ tổ chức đào tạo kiến thức CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý(CBQL), giáo viên (GV), dạy tin học cho học sinh (HS), sinh viên (SV), đến các ứng _

* Nền kinh tế tri thức là giai đoạn phát triển mới của xã hội loài người, từ dựa vào vật chất sang dựa vào chất xám.

dụng trong từng lĩnh vực của GD&ĐT như: ứng dụng CNTT trong quản lý, xây dựng

hệ thống thông tin GD&ĐT, ứng dụng CNTT vào dạy học, Thực hiện sự chỉ đạo của

Sở GD&ĐT Hà Nội, trong những năm qua, Phòng GD&ĐT Gia Lâm đã có nhiều cố

Trang 10

gắng quản lý, chỉ đạo các trường đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào các hoạt động giáodục, trong đó có ứng dụng CNTT đã được quan tâm: hiện nay các trường trung học cơ

sở (THCS) trong huyện đã được trang bị phòng máy tính; đã nối mạng Internet vớiđường truyền ADSL; các thiết bị nghe nhìn, máy chiếu đa năng, máy chiếu vật thể đãđược đầu tư Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT và sử dụng các thiết bị kỹ thuật vào dạyhọc còn rất hạn chế Cụ thể là:

- Việc sử dụng máy tính, các thiết bị nghe nhìn vào dạy học hầu như mới chỉ ởmức độ thấp, chủ yếu trong giảng dạy, ở các giờ dạy chuyên đề, các giờ thi giáo viêndạy giỏi; việc đổi mới các hình thức dạy học gắn với ứng dụng CNTT chưa được quantâm

- Phòng máy tính mới sử dụng để dạy tin học như một môn học còn việc sử dụngphòng máy, mạng máy tính, cùng các phần mềm dạy học (PMDH) như một công cụdạy học chưa được quan tâm

- Việc khai thác, sử dụng Internet cho việc tìm kiếm thông tin, tư liệu dạy họccòn xa lạ với nhiều cán bộ, giáo viên

- Việc biên soạn bài giảng điện tử, việc xây dựng các phần mềm dạy học, xâydựng kho tư liệu điện tử phục vụ dạy và học, còn rất hạn chế

-

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới những hạn chế trên, một trong những nguyênnhân đó là những thiếu sót trong công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy họccủa Phòng GD&ĐT đối với các trường học trên địa bàn- trong đó có các trường THCShuyện Gia Lâm

Đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng CNTT vào các hoạt động giáo dục nóichung, dạy học nói riêng được thực hiện ở các mức độ khác nhau, nhưng hiện nay chưa

có một nghiên cứu nào về quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường

THCS trên địa bàn của Phòng GD&ĐT

Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Biện pháp quản lý việc ứng dụng

CNTT vào dạy học trong các trường THCS của Phòng GD&ĐT huyện Gia Thành phố Hà Nội”

Lâm-2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý ứng dụngcông nghệ thông tin vào dạy học; đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng caochất lượng giáo dục của các trường THCS huyện Gia Lâm

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Trang 11

Công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS củaPhòng GD&ĐT huyện Gia Lâm

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trườngTHCS của Phòng GD&ĐT huyện Gia Lâm

4 Giả thuyết khoa học.

Hiện nay, việc tăng cường ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung, trong cáctrường THCS huyện Gia Lâm nói riêng đang gặp nhiều khó khăn, yếu kém Nếu tìmđược những biện pháp mới thích hợp, khắc phục được những bức xúc nổi cộm đangtồn tại trong thực thực tiễn, thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục trong các nhàtrường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

5.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy họctrong các trường THCS và biện pháp quản lý của Phòng GD&ĐT Gia Lâm

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý của Phòng GD&ĐT nhằm tăng cường ứngdụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS huyện Gia Lâm

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu:

- Đánh giá thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong cáctrường THCS của Phòng GD&ĐT Gia Lâm giai đoạn 2004-2007

- Các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trườngTHCS của Phòng GD&ĐT Gia Lâm 2008-2010

7 Phương pháp nghiên cứu:

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu.

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, các văn bản có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu như: sách, tài liệu về giáo dục (GD), về quản lý giáo dục (QLGD),

về CNTT và ứng dụng CNTT; chủ trương, đường lối, nghị quyết, chính sách của Đảng,pháp luật của nhà nước, các văn bản của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT Hà Nội vềCNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

7.2.1 Điều tra bằng phiếu hỏi:

Trang 12

- Mục đích: Thu thập ý kiến về ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trườngTHCS và công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học.

- Các phiếu điều tra- phiếu hỏi dành cho cán bộ phòng giáo dục, cán bộ quản lý,giáo viên các trường THCS trong huyện về thực trạng công tác quản lý việc ứng dụngCNTT vào dạy học và về các biện pháp quản lý được đề xuất

7.2.2 Phương pháp quan sát:

Quan sát các hoạt động ứng dụng CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học trongcác trường THCS huyện Gia Lâm

7.3 Xử lý kết quả điều tra bằng thống kê toán học:

Phân tích, xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thông kê toán học

CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương và phần kết luận, khuyến nghị Kèm theo là danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trang 13

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:

1.1.1 Ngoài nước:

Trên thế giới, các nước phát triển sớm chú trọng tới việc ứng dụng CNTT, họ cónhững chương trình quốc gia về CNTT, nhằm ứng dụng CNTT vào mọi mặt của đờisống kinh tế- xã hội trong đó có GD&ĐT Có thể nói những thành tựu phát triển kinh

tế xã hội đạt được trong mấy thập kỷ gần đây của các nước phát triển có phần đónggóp hết sức quan trọng của những chương trình quốc gia này Có thể kể tới một sốquốc gia điển hình [14, 24-37]:

Cộng hòa Pháp: Một chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan de Cancul đềxuất vào giữa những năm 60 dưới thời Tổng thống Đờ Gôn (De Gaulles)

Nhật Bản: “Kế hoạch về một xã hội thông tin- mục tiêu quốc gia tới năm 2000”

đã được công bố vào năm 1972

Philippin: Kế hoạch công nghệ thông tin quốc gia (NTTP) của Philippin công bốnăm 1989 xác định một chiến lược chung nhằm đưa CNTT phục vụ việc phát triểnkinh tế xã hội của đất nước trong những năm 90

Singapo: Năm 1981, Singapo thông qua một đạo luật về tin học hóa quốc gia,quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chíh vàhoạt động của chính phủ Hai là, phối hợp giáo dục và đào tạo tin học Ba là, phát triển

và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo Một Ủy ban máy tính quốc gia(NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó

Đài Loan: Năm 1980, chính sách tin học của Đài Loan đã được công bố và “Kếhoạch 10 năm phát triển công nghiệp CNTT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc tổchức của CNTT trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm để phát triểnCNTT, tiếp tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới

Hàn Quốc xác định: Mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh tin học hóa ởHàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm 2000

Với Giáo dục và Đào tạo, Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT đã đề ra nhiều nhiệm vụ

cụ thể trong việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong ngành:

Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đề ra mục tiêu pháttriển GD: “Phấn đấu để ngày càng có nhiều trường tiểu học có đủ điều kiện học 2 buổi/ngày tại trường, được học ngoại ngữ và Tin học” [17, 110] “Từng bước xúc tiến việcnối mạng Internet ở trường học, tạo điều kiện học tập, nghiên cứu trên mạng” [17,110]

Trang 14

Trong chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước đã chỉ rõ : “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa

phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy

tính phục vụ cho GD&ĐT, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GD&ĐT”.

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 chỉ rõ: “Nhanh chóng áp dụng CNTTvào giáo dục để đổi mới phương pháp giáo dục và quản lý”

Chỉ thị Ct 29-2001-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việctăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn2001-2005 nêu rõ: “Ứng dụng và phát triển CNTT trong GD&ĐT sẽ tạo ra một bướcchuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy,học tập và quản lý giáo dục” “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trng GD&ĐT ở tất cả cáccấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như một công cụ hỗ trợ đắclực cho đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập ở tất cả các môn học”

Chỉ thị 08-2003 của Bộ Bưu chính viễn thông, ngày 02/06/2003 : “Đưa Internetđến tất cả các trường đại học, cao đẳng, THCN, THPT trên phạm vi cả nước và kết nốitới các trường THCS và TH ở những nơi có điều kiện”

Về mặt pháp lý, các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đãtạo cơ sở pháp lý cho việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong GD&ĐT

Sơ lược về tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào GD&ĐT:

Vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục ở Việt Nam hiện nay là mối quan tâmcủa nhiều tổ chức, cá nhân; trên rất nhiều mảng khác nhau Chẳng hạn như:

- Các công ty Schoolnet, Công ty điện toán và truyền số liệu (VDC), Công tyđiện tử công nghiệp Hà Nội (CDC), Công ty phần mềm Hoàng Anh, v.v rất quan tâmứng dụng CNTT vào như: quản lý tài chính, quản lý học sinh, quản lý thi, quản lý thưviện, xếp thời khóa biểu, việc cập nhật dữ liệu học sinh, sinh viên và thông tin tớigia đình để phối hợp quản lý, giáo dục học sinh v.v qua mạng Internet đã được nhiềunhà trường quan tâm thực hiện

- Việc xây dựng hệ thống thông tin trong giáo dục được Bộ Giáo dục và các cơquan quản lý giáo dục địa phương rất quan tâm, nhiều phần mềm quản lý thông tin cóhiệu quả đã được đưa vào sử dụng và ngày càng hoàn thiện như phần mềm EMIS,PMIS, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở, nhiều Phòng GD&ĐT, các viện nghiên cứu,các trường đại học, cao đẳng, THCN, dạy nghề và nhiều trường phổ thông rất quan tâmvới việc xây dựng và tổ chức hoạt động rất hiệu quả của các Website Website của cácđơn vị: Bộ GD&ĐT (http://moet.gov.vn/), Cổng thông tin điện tử của Bộ(http://www.edu.net.vn/), Dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục- SREM(http://www.srem.com.vn/), là những Website rất bổ ích cho những người quan tâm,cho các nhà giáo, đặc biệt là các nhà quản lý giáo dục

Trang 15

Đặc biệt là hiện nay có rất nhiều nghiên cứu, rất nhiều sản phẩm phần mềm, rấtnhiều Website đã có đóng góp rất quan trọng trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học.

Sơ lược về tình hình nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy học:

Nói đến việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay không thể không nói tớiviệc ứng dụng CNTT Việc ứng dụng CNTT vào dạy học là mối quan tâm hàng đầucủa rất nhiều tổ chức, cá nhân, các nhà giáo, nhà nghiên cứu, các công ty phần mềm,

Họ coi đưa tin học như là một phương tiện thậm chí như là một môi trường giáo dục(trường học ảo- thông qua mạng Internet) nhằm nâng cao chất lượng dạy và học phùhợp với xu thế đổi mới giáo dục trên thế giới và yêu cầu đổi mới giáo dục trên đấtnước ta hiện nay

Các tập đoàn máy tính và phần mềm lớn như Intel, IBM, Microsoft, cũng đãđầu tư rất lớn cho việc nghiên cứu đưa CNTT vào giáo dục và đã hỗ trợ cho BộGD&ĐT nhiều dự án đang được triển khai ở nhiều trường phổ thông một cách có hiệuquả, mở ra một hướng mới cho việc đổi mới giáo dục ở nước ta:

- Tập đoàn Microsoft với việc hỗ trợ các trường học trong việc đưa CNTT vàodạy học thông qua chương trình “Partners in Learning” Chương trình “Partners andLearning” bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 2005, mục tiêu của chương trìnhđến năm 2010 là 50 000 giáo viên được đào tạo về kỹ năng CNTT và phương pháp tíchhợp CNTT trong giảng dạy Đặc biệt bộ tài liệu huấn luyện và chia sẻ đồng nghiệp củachương trình này được nghiên cứu, biên soạn rất công phu, rất bổ ích cho giáo viên Bộtài liệu bao gồm:

+ Bộ sách tin học căn bản: được viết theo các cấp độ sử dụng khác nhau: Cơ bản

về soạn thảo văn bản, tạo bài trình bày với Microsoft PowerPoint/ Internet và khai thácInternet

+ Bộ sách hướng dẫn sử dụng CNTT trong dạy và học, hướng dẫn và chia sẻ vớiđồng nghiệp Bao gồm: Mô hình trường học thế kỷ 21/ Sử dụng CNTT trong dạy học/

“Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng CNTT trong dạy học”

- Tập đoàn Intel với chương trình “Dạy học của Intel” (trước đây là chương trình

có tên “Intel Teach to the Future- Dạy học cho tương lai”) với nội dung là chương trìnhdạy học theo dự án (PBL)- Một chương trình dạy học hiện đại của thế kỷ 21; với kếtquả từ năm 2004 đến năm 2007, riêng với các trường phổ thông, chương trình đã “Tiếnhành bồi dưỡng được khoảng 8 000 GV (giáo viên), tại 170 trường, thuộc 17 tỉnh,thành phố của Việt Nam” [29]

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam cũng rất quan tâm tới việc nghiên cứu và triểnkhai ứng dụng CNTT vào dạy học:

- Công ty Công nghệ Tin học Nhà Trường School@net (Websitehttp://www.vnschool.net/) với rất nhiều sản phẩm phần mềm dạy- học được đóng góitrên các CD riêng lẻ và chạy độc lập trên các máy PC như: Học Toán 1, 2, 3, 4, 5;Cùng học Toán 1, 2, 3, 4, 5; Color Math; Em tập tô màu; Bút chì thông minh; Thiên

Trang 16

nhiên xung quanh em; Vòng quanh thế giới; Lập trình Pascal; Di sản thế giới; iQB Cat;iTester Pro; Tủ sách Tin học Nhà trường; Math Test One; Math Test Pro;

- Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim- Website http://www.bachkim.vn/ với việcxây dựng kho tư liệu dạy học điện tử rất phong phú với sự đóng góp của đông đảo độingũ giáo viên trên cả nước- Đây là một địa chỉ rất hữu ích cho đội ngũ giáo viên, đặcbiệt là giáo viên phổ thông trong việc khai thác tư liệu để ứng dụng CNTT vào dạyhọc

Có thể kể ra rất nhiều Công ty, nhiều cá nhân có các nghiên cứu thiết kế các sảnphẩm và xây dựng các Website đóng góp rất lớn vào việc ứng dụng CNTT vào giáodục nói riêng, dạy học nói chung: Phân viện công nghệ thông tin tại TP Hồ Chí Minhvới website hỗ trợ học tập và đào tạo từ xa (http://elearning.ioit-hcm.ac.vn/); Trungtâm tư vấn giáo dục và bổ trợ kiến thức phổ thông- Hội khuyến học Việt Nam vớiwebsite http://hocmai.vn/; Nguyễn Duy Phi và Bùi Minh Mẫn- hai sáng lập viên củawebsite ôn thi miễn phí trực tuyến có kho tư liệu bài tập rất phong phú(http://www.onthi.com/) ;

Đặc biệt gần đây xuất hiện một hình thức dạy học mới rất độc đáo bước đầu đã

được các nhà giáo quan tâm nghiên cứu và tổ chức rất hiệu quả, đó là xây dựng blog

hỗ trợ dạy học; Thầy giáo Nguyễn Văn Phương, giáo viên Lý- Trường THPT Nguyễn

Thị Minh Khai, quận 3, TPHCM xây dựng blog “Mái trường và chúng ta”, địa chỉ:http://phuongmk.googlepages.com/; Nguyễn Minh Tú với Webblog dạy học:http://nguyenminhtu1985.sky.vn/archives/32/; Việc lập một blog dạy học đối vớimỗi giáo viên là hoàn toàn có thể thực hiện bởi sự đơn giản trong việc tạo ra các trangweblog hiện nay

Trong lĩnh vực xuất bản, ngoài những sách tin học có liên quan tới việc tiếp thukiến thức về tin học để thiết kế các sản phẩm CNTT trong dạy học như hướng dẫn sửdụng PowerPoint 2003, hướng dẫn tự học Macromedia Flash, hướng dẫn tự họcPhotoshop, Một số tác giả rất quan tâm và có những tác phẩm, những công trìnhnghiên cứu rất có ích cho giáo viên trong việc nghiên cứu, học tập và ứng dụng CNTTvào dạy học:

Lê Công Triêm: “Sử dụng máy vi tính trong dạy học Vật Lý”, Nhà xuất bản

Trang 17

Có thể nói, cùng với sự phát triển của CNTT, các công trình nghiên cứu từ nhỏ(như một bài báo, một SKKN) đến lớn (như một tác phẩm- một cuốn sách, một đề tàikhoa học) làm cho việc học tập, nghiên cứu và áp dụng CNTT vào dạy học là rất thuậntiện.

Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục là: Làm thế nào để thúc đẩy việc

ứng dụng CNTT trong dạy học? Cần triển khai các biện pháp quản lý như thế nào? Để

việc ứng dụng CNTT trong dạy học thực sự phát huy hết tiềm năng, sức mạnh củaCNTT trong đổi mới dạy học góp phần nâng cao chất lwowgj và hiệu quả dạy họctrong thời đại mới- thời đại của KHCN, thời đại của sự bùng nổ thông tin

Những nghiên cứu, những tài liệu hướng dẫn về ứng dụng CNTT vào dạy học đãđược nhiều tác giả và đặc biệt là các công ty, các tập đoàn kinh tế hoạt động trong lĩnh

vực CNTT quan tâm Tuy nhiên, những nghiên cứu về quản lý việc ứng dụng CNTT

trong dạy học thì còn rất hạn chế.

Cho đến nay đã có rất nhiều văn bản quản lý đề cập tới công việc này và các cư

quan quản lý giáo dục cũng đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng

CNTT trong dạy học như:Trang bị máy tính và các thiết bị nghe nhìn cho các nhà

trường; xây dựng phòng học bộ môn, phòng học đa phương tiện ở một số nhà trường;

tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT cũng như kỹ năng sử dụng CNTT trongdạy học cho giáo viên; tổ chức xây dựng kho học liệu điện tử dùng chung; tổ chức cáchội thảo khoa học về ứng dụng CNTT trong dạy học; triển khai một số chương trình

dạy học hiện đại có sử dụng CNTT vào dạy học như chương trình “dạy học cho tương

lai” của Intel, chương trình “Partner in Learning” cùng với việc tổ chức các cuộc thi

“giáo viên sáng tạo” của Microsoft;

Tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội từ ngày 9 đến 10 tháng 12 năm 2006 đãdiễn ra hội thảo khoa học toàn quốc “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứngdụng CNTT-TT vào đổi mới phương pháp dạy- học” do Trường ĐHSP Hà Nội phốihợp với Dự án Giáo dục Đại học tổ chức Hội thảo bao gồm:

- Các chủ đề chính của Hội thảo Khoa học:

+ Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp giảng dạy (phổ thông,đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các hệ nền vàcông cụ tạo nội dung trong elearning, các chuẩn trao đổi nội dung vài giảng, công nghệtrong kiểm tra đánh giá

+ Các giải pháp, chiến lược phát triển trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mớiphương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ chứctrường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,

+ Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạyhọc: xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho tư liệu điện tử, courseware

- Tổ chức triển lãm: trưng bày, giới thiệu các mô hình, các sản phẩm, các kếtquả, các giải pháp công nghệ và dịch vụ trong lĩnh vực CNTT&TT phục vụ cho Giáodục- Đào tạo

Trang 18

Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa ra cácvấn đề nghiên cứu vị trí, tầm quan trọng, ứng dụng & phát triển CNTT đặc biệt là cácgiải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục.

Có một số luận văn thạc sỹ khoa học nghiên cứu về quản lý việc ứng dụngCNTT trong dạy học ở các trường phổ thông:

Tác giả Trần Thị Đản, với đề tài: “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứngdụng CNTT vào giảng dạy của Hiệu trưởng trường THCS Văn Lang TP Việt Trì- tìnhPhú Thọ”

Tác giả Phạm Trường Lưu, với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạyhọc có sử dụng đa phương tiện ở trường THCS”

Tác giả Nguyễn Văn Tuấn, với đề tài: “Một số biện pháp chỉ đạo việc thúc đẩyứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”

Tác giả Đào Thị Ninh, với đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTTtrong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy- Hà Nội”

Qua nghiên cứu của các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụngCNTT vào dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý mà người Hiệutrưởng áp dụng trong nhà trường Đồng thời các tác giả cũng đề xuất một số kiến nghịvới các cấp quản lý như Phòng GD&ĐT, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khaimột số biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường thuộc phạm

vi quản lý

Từ các phân tích ở trên, tác giả nhận thấy rằng: Cho đến nay, ở Việt Nam đề tàinghiên cứu khoa học về các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học củaPhòng GD&ĐT (cấp quận- huyện) là một vấn đề còn mới mẻ, ít được quan tâm Vì thếtác giả dã đi sâu nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi tại các trường THCS huyện GiaLâm- Thành phố Hà Nội hy vọng đề xuất được một số biện pháp quản lý góp phầnnâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học trong các trường THCS ở địa phươnghiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường:

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý xuất hiện và tồn tại cùng với sự xuất hiện và tồn tại cảu xã hội loàingười Ở đâu có hoạt động chung, ở đó cần đến sự quản lý, như Các-Mác đã nói mộtcách rất hình tượng rằng: Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển mình, còn một dànnhạc thì cần phải có nhạc trưởng

Có thể tiếp cận khái niệm quản lý theo những cách sau:

Trang 19

Theo quan niệm truyền thống: “Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủthể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìmkiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định” [46,5]

Theo tác giả Mai Quang Huy: “Thuật ngữ quản lý gồm hai quá trình tích hợpnhau: Quà trình quản gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định; quátrình lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế phát triển” [24,4]

“Quản lý phải làm cho hệ thống ở trạng thái cân bằng động, vận ddoonhj phùhợp, thích ứng và có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong

và các nhân tố bên ngoài Như vậy, quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong tổ chức, làm cho tổ chức đó vận động vàđạt được mục tiêu của tổ chức” (24,4)

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực

hiện được những mục tiêu dự kiến.” [43, 14]

Theo GS.TS Nguyễn Quang Uẩn: “Quản lý là quá trình tác động của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý thông qua các công cụ, phương tiện để đạt được mụctiêu quản lý”

Theo F.Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm,

và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.[15, 89]

Theo Harold Koonzt: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợpnhững nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhàquản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được cácmục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.[21, 33]

Như vậy quản lý là một yêu câu tất yếu của một tổ chức; là tác động có địnhhướng có chủ đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Để quản lý tốt, nhà quản lý- chủ thể quản lý phải thực thi những biện pháp cụ thể, khoahọc và hợp quy luật Đó là thực hiện tốt 4 chức năng của quản lý:

a Chức năng hoạch định (lập kế hoạch):

- Vạch ra mục tiêu cho bộ máy

- Xác định các bước đi để đạt mục tiêu

- Xác định các nguồn lực và các biện pháp để đạt tới mục tiêu

Để vạch ra được mục tiêu và xác định được các bước đi cần có khả năng dự báo Vìthế, trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức năng dự báo

b Chức năng tổ chức: Chức năng này bao gồm 2 nội dung:

Trang 20

- Tỏ chức bộ máy: Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các nhiệm

vụ phải đảm nhận Nói khác đi phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ chế hoạtđộng để đủ khả năng đạt được mục tiêu- phân chia thành các bộ phận sau đó ràng buộccác bộ phận bằng các mối quan hệ

- Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công phân nhiệm rõ ràng để mọingười hướng vào mục tiêu chung

c Chức năng điều hành (chỉ đạo): Tác động đến con người bằng các mệnh lệnh, làmcho người dưới quyền phục tùng và làm việc đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụđược phân công Tạo động lực để con người tích cực hoạt động bằng các biện phápđộng viên, khen thưởng kể cả trách phạt

d Chức năng kiểm tra: Là thu thập thông tin ngược để kiểm soát hoạt động của bộ máynhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót, lệch lạc để bộ máy đạt được mục tiêu (46, 4-5)

Như vậy quản lý là quá trình tác động có định hướng, có lựa chọn các tác độngphù hợp với đối tượng và môi trường nhằm hướng đối tượng trong thế vừa ổn dịnh,vừa phát triển theo mục tiêu đề ra Quản lý được thực hiện thông qua các hoạt động lập

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Cũng như khái niệm quản lý nói chung, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng cónhiều quan niệm khác nhau tùy theo cách tiếp cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáodục Có thể nêu ra một vài quan điểm sau:

Theo Kôndakốp: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ýthức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của

hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện

và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội cũngnhư các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thểchất và tâm trí của trẻ em ” [31, 94]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đườnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục” [4, 25]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mụcđích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theođường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN ViệtNam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo

dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [43, 12]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được thực hiện ở hai cấp độ vĩ mô

Trang 21

thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ

mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục.

Đối với cấp vi mô, “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản

lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [ 28, 27-37]

Theo PGS TS Bùi Văn Quân: “Trọng tâm của quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô

là quản lý trường học Trọng tâm của quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô là quản lý hoạtđộng dạy học và giáo dục trong nhà trường và các cơ sở giáo dục Do vậy, có thể biểu

đạt một cách về bản chất của quản lý giáo dục như sau: Quản lý giáo dục, về bản chất

là quản lý nhà trường, quản lý các hoạt động giáo dục (nghĩa rộng) và các hoạt đôngh khác diễn ra trong nhà trường” [44, 17]

“Xét về chức năng, quản lý giáo dục chính là quá trình tạo ra sự thống nhất vàtác động lẫn nhau giữa lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát công việc để dẫn tớihiệu quả quản lý giáo dục và đạt đến các mục tiêu đã định của hệ thống giáo dục”.[44, 51]

Như vậy, quản lý giáo dục về thực chất là quản lý nhà trường và quản lý cáchoạt động diễn ra trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

“ Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáodục quốc dân” [44 150] Do đó, quản lý nhà trường là quản lý thiết chế của hệ thốnggiáo dục, đó chính là quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô, cấp độ một đơn vị cấu trúc cơ

sở của hệ thống giáo dục quốc dân Quản lý nhà trường có nghĩa là tổ chức các lựclượng trong và ngoài nhà trường biến các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sáchgiáo dục của Đảng và Nhà nước thành hiện thực

Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổchức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác huy độngtối đa các nguốn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong nhàtrường [41, 135]

Theo tác giả Mai Quang Huy: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáodục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [24,4)

Các chủ thể quản lý nhà trường:

- Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục các cấp: thực hiện các nội dungquản lý theo sự phân cấp, theo quy định của pháp luật

- Các chủ thể quản lý bên trong nhà trường: Lãnh đạo nhà trường (Hiệu trưởng

và Ban Giám Hiệu), tổ trưởng chuyên môn, nhà giáo Mỗi chủ thể nói trên khác nhau

Trang 22

về vị trí, vai trò trong bộ máy quản lý nhà trường nên họ tiến hành quản lý giáo dục vớinội dung khác nhau.

1.2.2 Quản lý quá trình dạy học:

1.2.2,1 Dạy học, quá trình dạy học và phương pháp dạy học.

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứ loại hình nhà trường nào,dưới góc độ của giáo dục học Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữahai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt đông học

Dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạy học cảugiáo viên và hoạt động của học sinh Trong đó dưới sự lãnh dạo, tổ chức, điều khiểncủa giáo viên, người học tự gíac, tích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt đông học tập củamình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong hoạt động dạy học, hoạt độngdạy học của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của học viên có vai trò tự giác,chủ động, tích cực Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học vien có liên

hệ tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó việc dạy học không diễnra,

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bảo: “Quá trình dạy học là một quá trình dưới sựlãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủđộng tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức- học tập của mình nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ dạy học” [40, 139]

Trong dạy học, người giáo viên phải vận dụng linh hoạt nhiều phương pháp dạyhọc khác nhau để giải quyết tốt các nhiệm vụ dạy học Theo tác gải Đặng Danh Ánh:

“Biểu hiện quan trọng trong năng lực dạy học của giáo viên trong điều kiện hiện nay là

sự kết hợp khéo léo giữa phương pháp dạy học truyền thống với phương pháp dạy họctiên tiến, hiện đại nhằm phát huy tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh tronghọc tập” [1, 142]

Quản lý quá trình dạy học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý đốivới các hoạt động dạy học nhằm đạt mục tiêu quản lý

Theo các tác giả Phan Hồng Vinh- Từ Đức Văn: “Phương pháp dạy học là cáchthức hoạt động phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy họctiến hành dưới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và cácnhiệm vụ dạy học ” [40, 204]

Theo tác giả Lê Quang Sơn: “PPDH được hiểu là cách thức hoạt động cùng nhaucủa người dạy và người học hướng tới việc giải quyết các nhiệm vụ dạy học (bao gồm

cả trang bị tri thức, kỹ năng, kỹ xảo; hình thành các phẩm chất nhân cách; phát triển

những khả năng và năng lực) Phương pháp dạy học là cách mà người dạy chỉ đạo (tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) hoạt động của người học và cách mà người học tiến hành

hoạt động lĩnh hội năng lực người” [45]

Trang 23

Như vậy, PPDH thực chất là cách thức hoạt động của GV, được thực hiện trongquá trình dạy học để tác động đến người học, nhằm giúp HS chủ động đạt mục tiêu dạyhọc đã đề ra.

Đối với giáo dục phổ thông hiện nay, Luật giáo dục 2005 quy định: “Phươngpháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo củahọc sinh; phủ hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tựhọc, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [Điều28.2]- Việc đổi mới phương pháp dạy học trong các trường phổ thông hiện nay đềunhằm thực hiện tốt các yêu cầu này

1.2.2.2 Phương tiện kỹ thuật dạy học (PTKTDH) và các loại PTKTDH.

Để việc dạy học đạt hiệu quả cao, trong quá trình dạy học người giáo viên vàhọc sinh phải sử dụng các phương tiện dạy học (mà lâu nay người ta thường gọi là thiết

bị dạy học) Việc đổi mới phương pháp dạy học cũng bao gồm việc đổi mới các thiếtbị- phương tiện dạy học (PTDH), đổi mới cách nghĩ, cách làm, cách quản lý việc sửdụng các phương tiện dạy học, sao cho hoạt động này trở thành thói quen thườngxuyên trong từng tiết lên lớp của giáo viên

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về phương tiện dạy học:

Theo một số tài liệu thì phương tiện dạy học được định nghĩa như sau:

Phương tiện dạy học là những đồ dùng dạy học mang những nguồn thông tin họctập khác nhau phục vụ cho giảng dạy và học tập mà cụ thể là lời nói của giáo viên,sách giáo khoa, các tài liệu học tập, các thiết bị học tập, giảng dạy và làm thí nghiệm,các đồ dùng dạy học trực quan như mô hình, sơ đồ, tranh vẽ, các phương tiện kỹ thuậtnhư phim ảnh, máy ghi âm, vô tuyến truyền hình,

Phương tiện dạy học, theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “bao gồm thiết bị kỹthuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho

sự truyền dạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo” [53,2]

Theo các tác giả Phan Hồng Vinh- Từ Đức Văn: “Phương tiện dạy học là tậphợp những đối tượng vật chất và tinh thần được giáo viên sử dụng để điều khiển hoạtđộng nhận thức của học sinh và đối với học sinh, nó là nguồn tri thức trực quan sinhđộng, là công cụ để rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, học” [40, 234]

Có nhiều loại thiết bị- phương tiện dạy học có nhiều cách phân loại khác nhau

Có thể nêu hai cách phân loại điển hình sau:

Theo Sở GD&ĐT Hà Nội, các thiết bị- phương tiện dạy học bao gồm:

a, Thiết bị đơn giản: Các dụng cụ dạy học thông thường: Tranh ảnh, đồ dùng dạy học,

mô hình vật mẫu, đồ chơi giáo dục mầm non,

Trang 24

b, Thiết bị hiện đại có giá trị kinh tế cao: Các thiết bị phục vụ dạy học và đồ dùng dạyhọc hiện đại, máy móc thực hành, dụng cụ thí nghiệm, máy chiếu, máy vi tính, hệthống nghe nhìn, máy photocopy, [19,375]

Theo TS Trần Đức Vượng- Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và phát triển họcliệu và thiết bị dạy học: Danh mục trang bị- phương tiện dạy học cho hệ thống trườngphổ thông Việt Nam hiện nay bao gồm các loại hình như sau:

6 Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu

7 Băng, đĩa ghi âm

8 Băng, đĩa ghi hình

9 Phần mềm dạy học

Bốn loại hình phương tiện dạy học đầu là PTDH truyền thống (hay thiết bị dạyhọc truyền thống) Các PTDH này được giáo viên và học sinh khai thác trực tiếp lượngthông tin chứa đựng trong phương tiện

Các loại hình từ 5 đến 9 có đặc điểm là muốn khai thác lượng thông tin chứađựng trong phương tiện phải có thêm các máy móc chuyên dùng Tất cả các hệ thống

đó người ta quen gọi là các phương tiện kỹ thuật dạy học hay còn gọi là phương tiệnnghe nhìn (PTNN)

So với các PTDH truyền thống thì các PTKTDH có nhiều ưu điểm nổi trội.PTKTDH có một số đặc điểm:

1 Mỗi PTKTDH bao gồm 2 khổi: Khối mang thông tin và Khối chuyển tảithông tin tương ứng

Khối mang thông tin Khối chuyên tải thông tin tương ứng

2 Phải có điện lưới

3 Đắt tiền gấp nhiều lần các PTDH thông thường Ví dụ một chiếc máy chiếuqua đầu của Nhật giá 6 triệu đồng, bằng giá 1 bộ thiết bị Vật lý lớp 6

4 Phải có trình độ sử dụng và bảo quản tốt

5 Phải có phòng ốc chuyên biệt để lắp đặt, sử dụng và bảo quản

Trang 25

Tuy nhiên, do có nhiều ưu điểm nổi trội và do yêu cầu đổi mới phương pháp dạyhọc mà các PTKTDH ngày càng được phát triển [55]

Trong các phương tiện kỹ thuật dạy học thì máy tính- thiết bị xử lý thông tin,phương tiện làm nên bộ não của CNTT- là phương tiện quan trọng nhất Máy tính vừa

là phương tiện nâng cao tích cực trong dạy học vừa là đối tượng của hoạt động dạyhọc- dạy học về máy tính

Quản lý phương tiện dạy học:

Hiệu quả giảng dạy của giáo viên phụ thuộc một phần lớn vào phương tiện dạyhọc hiện có trong mỗi nhà trường, Quản lý tốt các phương tiện dạy học sẽ có tác độngtích cực đối với việc nâng cao chất lượng dạy học Để quản lý tốt phương tiện dạy họccác chủ thể quản lý phải có kế hoạch mua sắm, bổ sung trang thiết bị dạy học; đồngthời phải tổ chức khai thác, sử dụng triệt để các phương tiện hiện có phục vụ việc dạyhọc trong mỗi nhà trường

1.2.2.3 Quản lý việc đổi mới dạy học trong nhà trường.

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), trong công trình nghiên cứu vềvai trò lãnh đạo của nhà trường, đã kiến nghị về ba giai đoạn khác nhau của quá trình

đổi mới, canh tân giáo dục trong nhà trường Ba giai đoạn này được thể hiện như

sau:

a) Dẫn nhập canh tân: Lãnh đạo phải tranh thủ sự ủng hộ bên trong và bên ngoàinhà trường, phải kiểm tra lại các nguồn lực của đổi mới Trong việc đổi mới chươngtrình, sách giáo khoa chẳng hạn, lãnh đạo phải tạo sự nhất trí về nhận thức trong tập hể

sư phạm và các lực lượng xã hội ngoài nhà trường về sự cần thiết, mục đích yêu cầucủa đổi mới

b) Phát động canh tân: Phát động canh tân theo kế hoạch đã vạch ra với cácphương tiện có sẵn Chú ý đến tiềm lực của đội ngũ giáo viên, tiềm lực của các tổchức, cá nhân bên ngoài nhà trường Phát động ý thức trách nhiệm, cộng đồng tráchnhiệm của các tổ chức, các cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhà trường,góp phần thúc dẩy đổi mới giáo dục có hiệu quả

c) Thể chế canh tân: Là giai đoạn cuối cùng của canh tân Những quy định củanhà trường tỏ ra có hiệu lực trong thực tế phải làm cho nó trở thành luật lệ không thểkhông thực hiện Việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa ở phổ thông có nhiềuviệc đặt ra đối với nhà trường và từng giáo viên Đương nhiên sẽ có rất nhiều việc mới,nhiều quyết định mới của lãnh đạo Thực tế sẽ kiểm nghiệm tính hiệu quả của chúng

Đó là cơ sở để biến chúng (không phải tất cả) trở thành luật lệ của nhà trường

Trong thực tế, 3 giai đoạn trên đây có lúc phải tiến hành xen kẽ, cũng có lúc phảitiến hành đồng thời Một biện pháp mới mà tốt, ta muốn nó sống lâu Xong khi nó trởthành lề thói cũ kỹ thì sẽ trở thành lực cản đối với sự phát triển Theo lỹ thuyết 3 giaiđoạn của việc canh tân giáo dục như đã trình bày ở trên, những biện pháp quản lýtương ứng với từng giai đoạn như sau:

Trang 26

* Giai đoạn dẫn nhập.

- Điều trước tiên phải tạo sự thống nhất về nhận thức trong tập thể sư phạm về

sự cần thiết và tầm quan trọng của đổi mới giáo dục phổ thông Nhưng Jean Ruddock(1998) đã từng nói: Thầy giáo phải hiểu nguyên nhân dẫn đến những quan điểm mới vềvấn đề môn học và phương pháp giảng dạy mới (ví dụ dạy học theo quan điểm tíchhợp, dạy môn tự chọn, dạy các môn phân học trong trường phân ban ) giáo viên phải

có sự cảm nhận về quyền sở hữu Sự thay đổi vỉ quyền lợi của học sinh Đồng thờingười thầy giáo phải thấy rằng đổi mới là phù hợp và có thể áp dụng được trong điềukiện cụ thể của họ Nghĩa là phải thấy được triển vọng của đổi mới

- Điều quan trọng tiếp theo là người lãnh đạo phải đánh giá được khả năng, điểmmạnh, điểm yếu của đội ngũ giáo viên và từng giáo viên trong giảng dạy- giáo dụcchuẩn bị cho đổi mới

- Bên cạnh đó, người lãnh đạo phải đặt nhiệm vụ tuyên truyền trong nhân dân,trong cộng đồng và cha mẹ học sinh về sự cần thiết, ý nghĩa, mục đích, nội dung củađổi mới Điều đặc biệt quan trọng là định hướng cho các lực lượng xã hội, cho cha mẹhọc sinh trách nhiệm cụ thể thao gia đổi mới cùng với nhà trường

* Giai đoạn phát động:

- Để cho việc đổi mới chương trình về sách giáo khoa thành công, nhân tố cótính quyết định là chất lượng bồi dưỡng giáo viên Phương thức chủ yếu là bồi dưỡngtại chỗ/ tại trường (school- based), tập trung vào việc bồi dưỡng thực hiện chương trình

và sách giáo khoa mới, bồi dưỡng ngay trong hoạt động dạy và học của giáo viên vàhọc sinh

Việc bồi dưỡng giáo viên chuẩn bị cho đổi mới phải tuân thủ một số nguyên tắc

đó là:

* Nguyên tắc phù hợp với điều kiện và khả năng chủ quan của giáo viên

* Nguyên tắc dễ áp dụng đối với mọi giáo viên

* Nguyên tắc cụ thể hóa: Cho từng loại đối tượng giáo viên, cho từng loại nộidung

* Giai đoạn thể chế hóa:

Trước khi thể chế hóa một vấn đề nào đó (ví dụ thể chế hóa việc sinh hoạt tổchuyên môn) cần tổ chức rút kinh nghiệm để thấy mặt được, mặt chưa được của tập thể

sư phạm đều nhất trí về nội dung của những quy định có tính chất thể chế Như vậyviệc thực hiện của giáo viên sẽ mang tính chất tự giác và có hiệu quả [27, 65-68]

Việc ứng dụng CNTT vào dạy học hiện nay là một nội dung quan trọng của đổimới dạy học Để CNTT thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượngdạy học thì công tác quản lý hoạt động này phải đảm bảo tuân thủ các quy luật nêutrên

Trang 27

1.2.3 CNTT và quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học:

1.2.3.1 Khái niệm Công nghệ thông tin.

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT,(tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý

và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi,lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin [2]

Ở Việt Nam: Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết số 49/

CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 “Về phát triển CNTT ở nước ta trong nhữngnăm 90”: Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, cácphương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại- chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông-nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rấtphong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

Theo Luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 (Điều 4 Giải thích từ ngữ) :

“Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹthuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”

Theo tác giả Đặnh Danh Ánh, đến nay CNTT đã phát triển qua ba giai đoạn:

Giai đoạn 1, từ khi máy tính ra đời năm 1943 đến những năm 60, 70 của thế kỷ 20- đây

là giai đoạn khởi đầu của CNTT; giai đoạn 2- những năm 80, giai đoạn tin học hóa cácngành kinh tế quốc dân và xã hội; giai đoạn 3 của CNTT là Internet hóa, được bắt đầu

từ những năm 90 của thế kỷ 20 [1,198-207]

Có thể nói, sự phát triển nhanh chóng của CNTT và đặc biệt là của mạngInternet hiện nay vừa tạo ra một điều kiện hết sức thuận lợi đồng thời cũng là một đòihỏi cấp thiết đối với GD&ĐT nói chung, phương pháp dạy học trong mỗi nhà trường,của mỗi thầy cô giáo nói riêng phải đổi mới mạnh mẽ theo hướng tích hợp và sử dụngtriệt để những thế mạnh của CNTT vào dạy học

1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng CNTT.

Theo tác giả Lữ Thành Long: để ứng dụng thành công CNTT tại các đơn vị cũngcần hội tụ đủ các yếu tố cần thiết Nếu thiếu hoặc yếu một trong các yếu tố then chốt

cơ bản sau đây sẽ dấn đến việc ứng dụng không hiệu quả hoặc không thành công:

- Khả năng nhận thức của lãnh đạo,

- Tính sẵn sang của cơ sở hạ tầng CNTT

- Yếu tố trình độ và nhận thức của người sử dụng

- Khả năng lựa chọn được đối tác và sản phẩm tốt

- Chính sách và cơ cấu tổ chức hành chính cho việc ứng dụng CNTT [36]

Theo TS Vương Thanh Hương: Các nguyên nhân dẫn đến thiếu hiệu quả trongứng dụng CNTT vào quản lý bao gồm:

Trang 28

- Lãnh đạo chưa thực sự bắt tay vào việc.

- Thiếu sự tham gia của những người liên quan

- Yêu cầu ứng dụng CNTT được mô tả sơ lược và không đầy đủ

- Mong muốn phi thực tế

- Các đối tác hợp tác không chặt chẽ [23,9]

Một cách khái quát có thể khẳng định các yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụngCNTT bao gồm ba yếu tố cơ bản: CSVC- Hạ tầng kỹ thuật CNTT, con người và quảnlý

1.2.3.3 Ứng dụng CNTT vào GD&ĐT và ứng dụng CNTT vào dạy học.

Ứng dụng CNTT trong GD&ĐT là một yêu cầu đặt ra trong những chủ trươngchung của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tất cả các lĩnh vựccủa đời sống kinh tế- xã hội Tại chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17-10-2000 “Về đẩy mạnhứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa” Bộ Chính trị (khóa VIII) yêu cầu: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tintrong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thứcđào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triểnmạng máy tính phục vụ cho GD&ĐT, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GD&ĐT

Ứng dụng CNTT trong giáo dục còn là một điều tất yếu của thời dại, như ôngPeter Van Gils, chuyên gia dự án “Dự án Công nghê thông tin trong giáo dục và quản

lý nhà trường” (ICTEM) khẳng định: “Chúng ta đang sống trong một xã hội mà người

ta gọi là một xã hội tri thức hay một xã hội thông iin Điều này có nghĩa rằng những sản phẩm đầu ra mang tính công nghiệp trong xã hội của chúng ta đã mất đi cái tầm quan trọng của nó Thay vào đó là những “dịch vụ” và “những sản phẩm tri thức” Trong một xã hội như vậy, thông tin đã trở thành một loại hàng hóa cực kỳ quan trọng Máy vi tính và những kỹ thuật liên quan đã đóng một vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ và truyền tải thông tin và tri thức Thực tế này yêu cầu các nhà trường phải đưa các kỹ năng công nghệ vào trong chương trình giảng dạy của mình Một trường học mà không có CNTT la một nhà trường không quan tâm gì tới các sự kiện đang xảy

ra trong xã hội” [42,3]

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: Ứng dụng CNTTtrong quản lý và ứng dụng CNTT trong dạy học Thực tiễn, việc ứng dụng CNTT trongdạy học hiện nay không phải là một chuyện xa vời, điều kiện CSVC, hạ tầng CNTT-viễn thông đang thay đổi một cách nhanh chóng là một cơ hội rất lớn cho một phươngpháp giáo dục hiện đại, một nền giáo dục tiên tiến với vai trò nòng cốt của CNTT Nócũng đòi hòi công tác quản lý giáo dục phải có những giải pháp thích hợp để phát huyhết những lợi thế mà CNTT mang lại cho việc dạy và học của chúng ta hiện nay

Một thuật ngữ hiện nay còn nhiều ý kiến khác nhau là giáo án điện tử hay bàigiảng điện tử: Thuật ngữ này cho đến nay còn nhiều ý kiến chưa đồng nhất nhưng cóthể hiểu đó là việc giáo viên lên lớp dạy học với sự trợ giúp của máy tính, qua các phần

Trang 29

mềm trình chiếu hoặc các phần mềm dạy học- trong luận văn này tác giả dùng thuậtngữ này với ý nghĩa như vậy.

1.2.3.4 Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học.

Là một thành tố của công tác quản lý giáo dục, quản lý hoạt động ứng dụngCNTT trong dạy học cũng được thực hiện thông qua các tác động có mục đích, có kếhoạch, có hệ thống, hợp quy luật, qua các chức năng lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thựchiện và kiểm tra đánh giá

Công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học phải đặt trong tổngthể việc quản lý đổi mới phương pháp dạy học, với phương châm: “Coi việc ứng dụngCNTT trong dạy học và quản lý giáo dục là khâu đột phá”

1.3 Công tác quản lý của phòng GD&ĐT về UDCNTT vào dạy học trong các trường THCS.

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT.

Phần 2, Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 nm

2008 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, quy định vị trí, chức năng; nhiệm

vụ, quyền hạn; cơ cấu tổ chức của Phòng GD&ĐT như sau:

1 Vị trí, chức năng

1 Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cóchức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về các lĩnh vực GD&ĐT, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dungGD&ĐT; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sởvật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứngchỉ, bảo đảm chất lượng GD&ĐT

2 Phòng GD&ĐT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sựchỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồngthời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục

và Đào tạo

2 Nhiệm vụ quyền hạn

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quyđịnh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình, nộidung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực GD&ĐT trên địa bàn;

c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường THCS, trường phổ thông có nhiềucấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non vàTrung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo;

Trang 30

d) Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giảithể các cơ sở giáo dục công lập, gồm: trường trung học cơ cở, trường phổ thông cónhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non;cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường, các cơ sở giáo dục ngoàicông lập thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của phápluật.

2 Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương sau khi được cấp có thẩmquyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóagiáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dụctrên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục; chỉđạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục trên địabàn; thực hiện mục tiêu, chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, cáchoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phátvăn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở GD&ĐT trên địa bàn

3 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của huyện sau khiđược cấp có thẩm quyền phê duyệt

4 Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiếntrong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương

5 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khenthưởng đối với các cơ sở GD&ĐT trên địa bàn; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến vềgiáo dục trên địa bàn huyện

6 Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở GD&ĐT công lập thuộc phạm vi quản lý củahuyện xây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp bien chế của các cơ sở giáo dục công lậpthuộc phạm vi quản lý của huyện, trình cấp có thẩm quyền quyết định

7 Giúp ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện

cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính các cơ sởGD&ĐT công lập theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của phápluật

8 Phối hợp với Phòng Tài chính- Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sáchgiáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục củahuyện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính

9 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chínhsách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyềntrong lĩnh vực GD&ĐT; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân về lĩnhvực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãngphí theo quy định của pháp luật

10 Quản lý biên chế, thực hiện tuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động, luânchuyển, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách,

Trang 31

khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộcphạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và ủy quyền của ủy ban nhândân cấp huyện.

11 Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy dịnh của phápluật và ủy quyền của ủy ban nhân dân cấp huyện

12 Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm

vụ được giao với ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo

13 Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệngiao và theo quy định của pháp luật

3 Tổ chức và biên chế

1 Phòng GD&ĐT có Trưởng phòng và không quá 3 Phỏ Trưởng phòng

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện và trướcpháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng

b) Các Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước phápluật về các nhiệm vụ được phân công

c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dâncấp tỉnh ban hành và theo đúng quy định của pháp luật Việc miễn nhiệm, cách chức,khen thưởng, kỷ luật và chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởngphòng thực hiện theo quy định của pháp luật

2, Biên chế hành chính của Phòng GD&ĐT được xác định trên cơ sở căn cứ vàokhối lượng, tính chất, đặc điểm cụ thể công tác GD&ĐT của huyện; số lượng biên chếcủa Phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chếhành chính của huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao

3 Tổ chức sự nghiệp giáo dục ở cấp huyện gồm: trường trung học cơ sở, trườngphổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, trường phổthông dân tộc bán trú (nếu có), cơ sở giáo dục mầm non

Việc thành lập, sát nhập, giải thể, chia tách, tổ chức lại các tổ chức sự nghiệpgiáo dục công lập ở cấp huyện do ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quyhoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật

1.3,2, Trường THCS:

Trường THCS là một cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định của Luật giáo dục

2005 (Điều 30), Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS được quy định tại điều

3-“Điều lệ trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông và trường phổ thông cónhiều cấp học” do Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo quyết định spps 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 2/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

Trang 32

Theo phân cấp quản lý Trường trung học có cấp học cao nhất là THCS do PhòngGD&ĐT quận, huyện quản lý.

1.3.3 Ứng dụng CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT vào DH trong các trường THCS.

1.3.3.1 Một số nội dung của ứng dụng CNTT vào DH trong các trường THCS.

Trước những yêu cầu của đổi mới giáo dục và khả năng to lớn của việc ứngdụng CNTT cũng như thực tiễn trng các cơ sở giáo dục nước ta GS Hoàng Kiếm-Giám đốc Trung tâm Phát triển CNTT, ĐHQG TP HCM đề xuất 3 mô hình ứng dụngnhằm đạt được hiệu quả cao nhất:

Mô hình 1: Xây dựng hệ thống hỗ trợ công tác giảng dạy qua các phần mềm dạy học

cho từng môn

Mô hình 2: Xây dựng hệ thống giảng dạy học tập qua đài truyền hình, đài phát thanh

và các Mạng máy tính cục bộ Mô hình này cho phép kết hợp giữa bài giảng của thầyvới các phương tiện nghe nhìn tiên tiến như TV, video, đĩa CD

Mô hình 3: Mô hình đào tạo từ xa trên cơ sở của Mạng diện rộng Internet, Intranet.

Mô hình này tích hợp lợi điểm của các mô hình 1, 2 và tăng cường khả năng tương tácgiữa thầy và trò qua thư tín điện tử, diễn đàn thảo luận Mô hình hướng đến việc xâydựng một hệ thống đào tạo từ xa hoàn chỉnh trên nền tảng của Mạng diện rộng:Internet, Intranet bao gòm các hệ mềm quản trị tri thức bài giảng, câu hỏi, bài tập, quản

lý giáo vụ [26]

Trong các nhà trường phổ thông hiện nay tùy theo mức độ nhận thức của độingũ cán bộ quản lý, giáo viên, trang bị cơ sở vật chất về CNTT & TT, mà việc ứngdụng CNTT & TT trong dạy học ở các nhà trường là rất khác nhau Theo tác giả của

đề tài nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” (do PGS TS Đào Thái Lai làm chủ nhiệm, dưới sự chủ trì của Viện chiến lược và Chương trình giáo dục, được thực hiện trong 2 năm 2003-2005), việc ứng

dụng CNTT trong các nhà trường từ thấp đến cao có 4 mức độ sau:

Mức 1: Sử dụng CNTT & TT để trợ giúp giáo viên trong một số thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án in ấn tài liệu, sưu tầm tài liệu, nhưng chưa sử dụng CNTT

& TT trong tổ chức dạy học các tiết học cụ thể của môn học.

Mức 2: Ứng dụng CNTT & TT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học.

Mức 3: Sử dụng PMDH để tổ chức dạy học một chương, một số tiết, một vài chủ

đề môn học.

Mức 4: Tích hợp CNTT & TT vào quá trình dạy học [34]

Có thể nói, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục sẽ tạo ra một bước chuyển cơbản trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập trong các nhà trường

Trang 33

CNTT đang trở thành một cánh cửa góp phần rút ngắn khoảng cách trong giáo dụcgiữa các vùng miền, là phương tiện để tiến tới một “xã hội học tập”.

Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, để khai thác sao cho đạt hiệu quả đối vớinhững trang thiết bị CNTT đã và sẽ được đầu tư thì còn nhiều việc cần phải làm Đó làmột nhiệm vụ mà công tác quản lý giáo dục nói chung, với các cơ quan quản lý giáodục nói riêng cần phải sớm tìm ra những giải pháp khoa học, hợp lý để nhà trườngkhông còn là “ốc đảo” giữa xã hội thông tin hiện nay

1.3.3.2 Quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS.

Căn cứ vào chức năng quản lý nhà nước đối với các trường THCS thuộc phạmquản lý Phòng GD&ĐT cần thực hiện các nội dung quản lý sau:

Xây dựng kế hoạch: Xac định thực trạng CSVC, trình độ tin học của đội ngũ,thực trạng việc ứng dụng CNTT trong các nhà trường từ đó để xác định mục tiêu, cácbước đi cụ thể trong các việc: huy động nguồn lực đầu tư CSVC cho ứng dụng CNTT;đào tạo bồi dưỡng đội ngũ; tổ chức các hoạt động ứng dụng CNTT cho phù hợp

Tổ chức, chỉ đạo thực hiện: Phân công cán bộ, chuyên viên chịu trách nhiệm tổchức thực hiện kế hoạch đã đề ra cũng như trong việc phối kết hợp trong công tác chỉđạo các hoạt động chuyên môn khác với chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT vào dạyhọc Tổ chức đội ngũ tham gia vào việc đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên và cán bộquản lý về CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học Tổ chức các hoạt động thi đuatrong ứng dụng CNTT vào dạy học

Kiểm tra đánh giá: Thường xuyên việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nộidung đã thực hiện để có những quyết định và những điều chỉnh kịp thời và phù hợp

Tóm lại: Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS là những tácđộng có định hướng, có kế hoạch, có tổ chức của cơ quan quản lý giáo dục (ở đây làPhòng GD&ĐT cấp quận, huyện) nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

1.4 Kết luận chương 1.

Ở chương 1 sau khi khái quát hóa tình hình nghiên cứu, ứng dụng CNTT vàodạy học ở trong nước và ngoài nước, tác giả đã nêu lên các chủ trương, đường lối củaĐảng, Nhà nước về CNTT, các khái niệm về quản lý, về CNTT, về việc ứng dụng vàquản lý hoạt động CNTT trong giáo dục và dạy học, đặc biệt là trong các trường THCSdưới sự quản lý của Phòng GD&ĐT, từ đó có thể rút ra kết luận như sau:

Việc đưa tin học vào giảng dạy cũng như việc ứng dụng CNTT trong dạy học làmột chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một nhiệm vụ quan trọng mà ngành giáodục phải triển khai thực hiện với những bước đi thích hợp

Sự phát triển CNTT hiện nay một mặt tao ra những cơ hội và hình thức học tậpthuận lợi cho người học, tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới và nâng cao chấtlượng dạy học Việc ứng dụng CNTT trong dạy học có thể được thực hiện với nhiềuhình thức và mức độ rất khác nhau: CNTT như một công cụ hỗ trợ dạy học, học tậpbằng phương tiện CNTT, học trong môi trường CNTT,

Trang 34

Để phát huy tối đa những lợi thế mà CNTT đem lại cho việc dạy và học trongthời đại của thông tin và hội nhập hiện nay thì các biện pháp quản lý việc ứng dụngCNTT vào dạy học của các chủ thể quản lý là yếu tố quyết định.

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC TRONG

TRƯỜNG THCS HUYỆN GIA LÂM- THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Vài nét về đặc điểm, tình hình chung của các trường THCS huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội.

Gia Lâm là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô HàNội Cuối năm 2003, Thực hiện Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 06/11/2003 củaChính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập quận Long Biên, huyệnGia Lâm còn lại 22 đơn vị hành chính chủ yếu là khu vực nông thôn với nền kinh tếnông nghiệp là chủ yếu Gia Lâm hiện nay là một địa bàn rộng với 20 xã và 2 thị trấn,dân số 20,4 vạn người

Về giáo dục phổ thông, các xã và thị trấn của Huyện đều có trường tiểu học vàtrung học cơ sở, toàn bộ là các trường công lập, không có trường bán công và trườngdân lập, tư thục Các trường THCS thuộc phòng GD&ĐT quản lý gồm 23 trường với

326 lớp học, số học sinh là gần 13.000 em, trung bình mỗi xã có một trường THCS, cómột thị trấn có hai trường ( Trâu Quỳ- Nông Nghiệp I) Điều này tạo điều kiện thuậnlợi cho việc học tập của con em tại địa phương, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dụcTHCS về số lượng trường lớp

Trang 35

(Nguồn: Số liệu thống kê giáo dục năm học 2007-2008 của Phòng GD&ĐT Gia lâm)

Bảng 2.1 cho thấy quy mô trường lớp của các trường THCS huyện Gia Lâmkhông lớn, chỉ có 3 trường có trên 20 lớp là Yên Thường, TT Yên Viên và Ninh Hiệp

Tỷ lệ số học sinh/ lớp đảm bảo đúng quy định của điều lệ trường THCS Đây là điềukiện thuận lợi cho việc quản lý chất lượng giáo dục trong các nhà trường

Đội ngũ giáo viên trong các trường đều đạt chuẩn và trên chuẩn Một số giáoviên mới ra trường trong những năm gần đây đã được đào tạo ban đầu về ngoại ngữ vàtin học

Các trường THCS đều đã được trang bị máy tính phục vụ quản lý và dạy học

2.1.2 Khó khăn:

Là một huyện thuần nông nên việc huy động các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục

là hết sức khó khăn Hiện nay, việc đầu tư cho giáo dục hầu hết mới chỉ tập trung choviệc xây dựng CSVC, phòng học, phòng làm việc Nhìn chung, cơ sở vật chất trongcác trường còn nhiều khó khăn, hầu hết các trường chưa có phòng học bộ môn, phòngnghe nhìn

Quy mô trường nhỏ mặc dù thuận lợi cho công tác quản lý nhưng cũng dẫn tớimột bất cập lớn về cơ cấu đội ngũ giáo viên do vấn đề biên chế nên thường không đủgiáo viên các bộ môn- tình trạng một số giáo viên phải dạy nhiều môn, thậm chí dạytrái với chuyên môn được đào tạo là tương đối phổ biến

Mặc dù đã được trang bị máy tính và một số thiết bị ban đầu phục vụ cho việcdạy tin học và ứng dụng CNTT vào dạy học nhưng số lượng thiết bị so với nhu cầu thìcòn thiếu rất nhiều

Đội ngũ giáo viên thực sự có trình độ về tin học và có kỹ năng ứng dụng CNTTvào dạy học còn rất mỏng

2.1.3 Đánh giá chung về tình hình đổi mới PPDH trong các trường THCS huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội.

Cùng với cả nước, bắt đầu từ năm học 2002-2003 các trường THCS huyện GiaLâm triển khai thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới theo kế hoạch triển khai

Trang 36

thực hiện nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội khóa X và chỉ thị số

14/2001/CT-TT ngày 11/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình Giáo dục phổthông Cùng với việc thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới, việc đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo củahọc sinh là một nhiệm vụ mà giáo viên phải phấn đấu thực hiện cho được

Để thực hiện việc đổi mới phương pháp, dưới sự quản lý, chỉ đạo của PhòngGD&ĐT trong các trường đã diễn ra nhiều hoạt động thiết thực như: tham dự đầy đủcác lớp bồi dưỡng thay sách do Sở và Phòng tổ chức; tổ chức các chuyên dề đổi mớiphương pháp dạy học cấp trường, cấp cụm; tổ chức dự giờ, trao đổi, rút kinh nghiệm

về đổi mới; yêu cầu giáo viên tích cực và chủ động trong việc sử dụng đồ dùng, thiết bịdạy học; tổ chức các chuyên đề nâng cao như: “Sử dụng câu hỏi trong giờ dạy đổimới” hay “Sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học trong đổi mới phương pháp”, Kết quả

là, đội ngũ giáo viên trong các nhà trường đều nắm và vận dụng được các kỹ năng tổchức dạy học theo yêu cầu đổi mới

Tuy nhiên, việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên cũng còn nhiều hạnchế như việc tổ chức các hình thức hoạt động dạy học nhiều khi còn hình thức; việckhai thác, sử dụng thiết bị dạy học trong dạy học chưa thực sự hiệu quả; việc khai thác,

sử dụng THDH hiện đại, việc ứng dụng CNTT trong dạy học chưa thường xuyên

2.2 Thực trạng hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học trong các trường THCS huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội.

2.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT của các trường THCS huyện Gia Lâm- Thành phố Hà Nội.

Bảng 2.2 dưới đây (trang 38, 39) cho thấy thực trạng cơ sở vật chất cho ứng

dụng CNTT vào dạy học của các trường rất thiếu thốn;

1 Máy tính: Tất cả các trường đều đã được trang bị ít nhất 1 phòng máy tính phục vụ

cho việc dạy tin học cho học sinh và có máy tính sử dụng cho việc ứng dụng CNTTvào dạy học như một phương tiện hỗ trợ dạy học Qua thực tiễn tìm hiểu tại các trường,máy tính được trang bị ở mỗi trường đều gồm rất nhiều chủng loại do được trang bịdần Tuy vậy đến nay hầu hết máy tính vẫn còn sử dụng được- điều này thể hiện côngtác quản lý trang thiết bị kỹ thuật dạy học rất được các nhà trường quan tâm và làm tốt

Mặc dù có phòng máy tính nhưng tỷ lệ phòng máy trên một lớp học còn rất thấpnên các phòng máy tính này hâu như mới chỉ có 15 trường đảm bảo tỷ lệ cho 2 tiết họctin học trên một lớp trong một tuần Còn tới 8 trường không đỷ phòng để dạy tin họccho học sinh nên có nhiều lớp không được học tin học một cách thường xuyên Hơnnữa, với cơ sở vật chất như vậy thì ngay cả những trường có đủ phòng để dạy tin cũngkhông thể tiến hành tổ chức các hình thức ứng dụng CNTT vào dạy học một cáchphong phú như học với máy tính, học qua mạng,

2 Máy in- máy photocopy: Với lượng máy in, máy photocopy hiện có trong các nhà

trường hoàn toàn có thể đáp ứng các nhu cầu in ấn phục vụ nhu cầu hành chính và nhucầu dạy học trong nhà trường

Trang 37

3 Máy chiếu hắt: Máy chiếu hắt là một phương tiện kỹ thuật dạy học dễ sử dụng và rất

tiện lợi cho việc tổ chức để thầy và trò trình bày các nhiệm vụ học tập, các kết quả hoạtđộng Cùng với máy tính, máy in dùng trong chế bản các phiếu học tập, các bản trong,máy chiếu hắt là một phương tiên dạy học rất hữu ích cho việc đổi mới phương phápdạy học hiện nay Tuy nhiên, cũng như máy tính, tỷ lệ máy chiếu trên một lớp họctrong mỗi trường là rất thấp

4 Máy chiếu đa năng, máy chiếu vật thể: Một bộ máy chiếu đa năng + máy chiếu vật

thể + một máy tính là một bộ thiết bị tương đối hoàn hảo cho việc tổ chức dạy học có

ứng dụng CNTT một cách sinh động và hiệu quả Bảng 2.2 cho thấy các trường đã đầu

tư trang thiết bị này nhưng còn rất hạn chế: Với 1-2 máy chiếu có trong một trườngnhư hiện nay nếu sử dụng tối đa thì tỷ lệ giờ học sinh được học có sử dụng CNTT là rấtthấp- khoảng dưới 5% số giờ học

5 Các thiết bị hỗ trợ khác như máy quét ảnh, máy ảnh kỹ thuật số, máy quay video là

những thiết bị rất cần thiết trong việc chuẩn bị tư liệu dạy và học theo yêu cầu đổi mớihiện nay Tuy nhiên hiện nay những thiết bị này vẫn chưa được đầu tư, trang bị trongcác nhà trường (hiện mới chỉ có trường THCS Dương Xá trang bị được 1 máy quayvideo)

6 Các phòng học bộ môn, phòng học đa năng: Trong các trường THCS mới có 6

trường thực hiện lắp đặt máy tính, máy chiếu cố định phục vụ cho việc tổ chức dạy họcbằng bài giảng điện tử

Có thể nhận định một cách khái quát: Hiện nay các trường THCS huyện GiaLâm đã có CSVC cho ứng dụng CNTT vào dạy học, tuy nhiên tỷ lệ CSVC đó trên sốlớp của mỗi trường còn rất hạn chế Đây là một khó khăn rất lớn cho việc đẩy mạnhứng dụng CNTT vào dạy học như yêu cầu đặt ra

Trang 38

Phòng máy tính Phòng học bộ môn Phòng học

đa năng

Ngày đăng: 20/04/2017, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
ng Tên bảng Trang (Trang 7)
Sơ đồ Tên biểu đồ, sơ đồ Trang - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
n biểu đồ, sơ đồ Trang (Trang 8)
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp, số học sinh cán bộ giáo viên các trường THCS của huyện Gia Lâm năm học 2007-2008. - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, số học sinh cán bộ giáo viên các trường THCS của huyện Gia Lâm năm học 2007-2008 (Trang 34)
Bảng 2.1 cho thấy quy mô trường lớp của các trường THCS huyện Gia Lâm không lớn, chỉ có 3 trường có trên 20 lớp là Yên Thường, TT Yên Viên và Ninh Hiệp. - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.1 cho thấy quy mô trường lớp của các trường THCS huyện Gia Lâm không lớn, chỉ có 3 trường có trên 20 lớp là Yên Thường, TT Yên Viên và Ninh Hiệp (Trang 35)
Bảng 2.3 và biểu đồ 2.1 cho thấy BGH nhiều trường còn có người chưa biết về CNTT, đặc biệt trường THCS Yên Thường cả 2 thành viên BGH đều chưa biết về CNTT. - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.3 và biểu đồ 2.1 cho thấy BGH nhiều trường còn có người chưa biết về CNTT, đặc biệt trường THCS Yên Thường cả 2 thành viên BGH đều chưa biết về CNTT (Trang 43)
Bảng 2.3 và biểu đồ 2.2 cho thấy rất nhiều trường số giáo viên có trình độ tin học từ cơ bản trở lên chiếm tới trên 80% nhưng cũng cá biệt một số trường có trên 40% giáo viên chưa biết về tin học - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.3 và biểu đồ 2.2 cho thấy rất nhiều trường số giáo viên có trình độ tin học từ cơ bản trở lên chiếm tới trên 80% nhưng cũng cá biệt một số trường có trên 40% giáo viên chưa biết về tin học (Trang 43)
Bảng 2.3 và biểu đồ 2.3 cho thấy phần lớn đội ngũ nhân viên các trường đều có trình độ tin học cơ bản, 5 trường có nhân viên trình độ trung cấp tin học và 1 trường có nhân viên trình độ đại học CNTT. - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.3 và biểu đồ 2.3 cho thấy phần lớn đội ngũ nhân viên các trường đều có trình độ tin học cơ bản, 5 trường có nhân viên trình độ trung cấp tin học và 1 trường có nhân viên trình độ đại học CNTT (Trang 44)
Bảng 2.4: Nhận thức của đội ngũ về vai trò của CNTT với việc đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học. - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.4 Nhận thức của đội ngũ về vai trò của CNTT với việc đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học (Trang 45)
Bảng 2.6. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo Gia Lâm. - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.6. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo Gia Lâm (Trang 50)
Bảng 2.9: Thực trạng công tác tổ chức thi đua, khen thưởng, và nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường. - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.9 Thực trạng công tác tổ chức thi đua, khen thưởng, và nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường (Trang 62)
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học (Trang 80)
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học. - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học (Trang 81)
Bảng 3.4: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đánh giá chung và điều chỉnh việc ứng dụng CNTT vào dạy học. - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đánh giá chung và điều chỉnh việc ứng dụng CNTT vào dạy học (Trang 82)
Bảng 3.5: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp thi đua khen thưởng và nâng cao nhận thức về việc ứng dụng CNTT vào dạy học. - BIỆN PHÁP QUẢN lý VIỆC ỨNG DỤNG CNTT vào dạy học TRONG các TRƯỜNG THCS của PHÒNG GIÁO dục và đào tạo HUYỆN GIA lâm  THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 3.5 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp thi đua khen thưởng và nâng cao nhận thức về việc ứng dụng CNTT vào dạy học (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w