1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng hệ thống quản lý thi trắc nghiệm

228 1,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nộigiá kiến thức của thí sinh tốt hơn.Hơn nữa thi trắc nghiệm còn có số lượng câu hỏi lớn,dạng câu hỏi phong phú, đa dạng bao quát được nhiều kiến t

Trang 1

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Trang 3

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC

LẬP TRÌNH WINDOWS

Đề tài: Xây dựng Hệ thống quản lý thi trắc nghiệm

Phân công trách nhiệm và nhân sự

Trang 4

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

T

1 Lại Tiến Cường

Thiết kế báo cáoTạo form

Tạo CSDL

Xử lý code

2 Nguyễn Đình Điều

Tạo formTạo CSDLReport

Xử lý code

Trang 5

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Tạo CSDLReport

Xử lý code

Giảng viên hướng dẫn: ThS Đỗ Thị Tâm

Trang 6

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2014

LỜI NÓI ĐẦU

Thi là một quá trình để đánh giá kết quả học tập của học sinh Từ xưa thì các thísinh phải thi hoàn toàn bằng hình thức thi tự luận, hình thức thi này có nhiều nhượcđiểm như: chịu nguyên nhân chủ quan từ cán bộ chấm thi, không có nhiều dạng….Vậy nên ngày càng có nhiều phương pháp thi khác được áp dụng và hình thức thi trắcnghiệm là một trong số đó.Thi trắc nghiệm là một hình thức thi công bằng chính xác vìquá trình chấm thi hoàn toàn được thực hiện bằng máy tính, chính vì vậy có thể đánh

Trang 7

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

giá kiến thức của thí sinh tốt hơn.Hơn nữa thi trắc nghiệm còn có số lượng câu hỏi lớn,dạng câu hỏi phong phú, đa dạng bao quát được nhiều kiến thức hơn.Thi trắc nghiệm

có nhiều dạng câu hỏi như:

 Dạng câu trắc nghiệm điền vào chỗ trống

 Dạng câu trắc nghiệm sắp xếp các thành phần theo trật tự nhât định

 Dạng câu trắc nghiệm lựa chọn đúng sai

 Dạng câu trắc nghiệm lựa chọn phương án tôi ưu nhất

 Dạng câu trắc nghiệm lựa chọn nhiều phương án phù hợp cho câu hỏi

Trang 8

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Ngày nay, thi trắc nghiệm được áp dụng nhiều hơn bởi những ưu điểm và hiệuquả nó mang lại.Với sự phát triển của công nghệ thông tin, thi trắc nghiệm đã đượcchấm toàn bộ trên máy tính và cũng rất nhiều phần mềm thi trắc nghiệm được ra đời,cũng như cái phần mềm được thiết kế để quản lý các vấn đề liên quan như: quản lý cathi, phòng thi, đề thi, điểm…

Hiện nay ở trường Đại Học Công Nghiệp cũng có các dự án phần mềm nhưvậy Nó ra đời nhằm làm tăng hiệu quả cũng như giảm bớt khó khăn cho việc quản lý

Trang 9

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

MỤC LỤC

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 5

1 Tìm hiểu nghiệp vụ thực tế 5

1.1 Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần 5

1.2 Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi 5

1.3 Đánh giá học phần 5

1.4 Cách tính điểm học phần 6

Trang 10

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

1.5 Phúc tra và khiếu nại điểm 7

2 Giới thiệu sơ qua hệ thống 7

3 Yêu cầu đối với hệ thống mới khi xây dựng và thiết kế 8

4 Giải pháp cho các yêu cầu đặt ra 9

5 Xác định mục tiêu và các ưu tiên 9

6 Lập dự trù 9

7 Phân tích chức năng của hệ thống 10

Trang 11

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

7.1 Mô hình phân cấp chức năng 10

7.2 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh 10

7.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh 11

CHƯƠNG II THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 11

1 Xác định thực thể liên kết và các định danh tương ứng: 11

2 Xác định thuộc tính 12

3 Mô hình thực thể liên kết 15

Trang 12

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

4 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lý 15

CHƯƠNG III THIẾT KẾ GIAO DIỆN 21

1 Chức năng đăng nhập thi trắc nghiệm trên máy 21

2 Chức năng đổi mật khẩu 23

3 Chức năng quản lý người dùng 25

4 Chức năng điều hành của người quản lý 27

5 Chức năng quản lý thông tin sinh viên 30

Trang 13

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

6 Chức năng quản lý thông tin giám thị 32

7 Chức năng quản lý nhân viên 34

8 Chức năng quản lý lịch coi thi 36

9 Chức năng quản lý lịch thi 38

10 Chức năng quản lý phòng thi 39

11 Chức năng quản lý môn thi 41

12 Chức năng làm bài thi 43

Trang 14

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

13 Chức năng quản lý kết quả thi 43

14 Chức năng quản lý điểm 44

15 Chức năng hiện thị thông tin cho thí sinh 44

16 Chức năng phân loại câu hỏi 46

1 Chức năng quản lý câu hỏi 47

2 Chức năng quản lý đáp án 49

KẾT LUẬN 51

Trang 15

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Tìm hiểu nghiệp vụ thực tế

Nghiệp vụ được tham khảo trực tiếp tại Trung tâm quản lý chất lượng của trườngĐại học Công Nghiệp Hà Nội Mọi thông tin và quy chế được tham khảo tạiwebsite :http://qlcl.edu.vn/và sổ tay sinh viên cho hệ đại học trường ĐH Công Nghiệp

Hà Nội

Trang 16

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Cuối học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để kết thúc họcphần.Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có họcphần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính 2 tuần

Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chínhđáng coi như đã dự thi 1 lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính Những sinh viên nàychỉ được dự thi 1 lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó

Trang 17

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính nếu được trưởng khoaquản lý sinh viên cho phép được dự thi ở kỳ thi phụ, điểm thi kết thúc học phần đượccoi là điểm thi lần đầu

Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trongchương trình Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy địnhcủa hiệu trưởng

Hình thức thi: trắc nghiệm

Trang 18

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Chấm thi: chấm trên máy

Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc cả lý thuyết và thực hành

a Cách xác định điểm trung bình các điểm trong kỳ

Trang 19

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Điểm trung bình các điểm trong kỳ là trung bình cộng của các điểm kiểm trathường xuyên, điểm thi giữa học phần theo hệ số của từng loại điểm

Điểm trung bình các điểm trong kỳ được làm tròn đến 1 chữ số thập phân

Cách tính các loại điểm:

Điểm kiểm tra thường xuyên gồm các điểm kiểm tra kết quả học tập thường ngày, điểm đánh giá phần thực hành…

Đối với học phần có từ 3 tín chỉ trở xuống, phải có ít nhất 1 điểm kiểm tra

thường xuyên.Đối với học phần có từ 4 tín chỉ thường xuyên phải có tối thiểu 2 điểm kiểm tra thường xuyên

Trang 20

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Điểm thi giữa học phần áp dụng cho các học phần có từ 4 tín chỉ trở lên Thời điểm thi và nội dung thi do giáo viên giảng dạy lựa chọn trên cơ sở tổng hợp từ đầu học phần Thời gian làm bài thi giữa học phần từ 60-90 phút

Trang 21

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Điểm học phần: là trung bình cộng của điểm trung bình các điểm trong kỳ vàđiểm thi kết thúc học phần theo hệ số của từng loại điểm Điểm học phần được tínhtheo thang điểm từ 0-10 làm tròn đến 1 chữ số thập phân và được chuyển qua thangđiểm chữ để tính điểm trung bình chung

Đối với các học phần thực hành điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hànhtrong học kỳ được làm tròn đến 1 chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành

Điểm học phần được chuyển thành điểm chữ như sau:

a, Loại đạt:

Trang 22

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Trang 23

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

c, đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh được sử dụng các ký hiệu sau:

I - chưa đủ dữ liệu đánh giá

X - chưa nhận được kết quả thi

Việc sắp xếp các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợpsauđây:

1 Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận kể cảtrường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra, bỏ thi không lý do phải nhận điểm 0

Trang 24

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

2 Chuyển đổi từ các trường hợp I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận

mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ

3 Chuyển đổi từ các trường hợp X qua

Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu còn áp dụng chotrường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F

Trang 25

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Việc xếp loại ở mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

1 trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần sinh viên bị ốm,tai nạn hoặc lý do khách quan khác không thể tham dự kiểm tra hoặc thi đượctrưởng khoa cho phép

2 sinh viên thiếu điểm bộ phận do không thể dự kiểm tra hoặc thi vì những lý dokhách quan được giảng viên chấp thuận

Trang 26

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên có điểm thi phải trả xong nhữngnội dung còn nợ để được chuyển điểm.Nếu không hoàn thành sinh viên phải nhậnđiểm 0 đối với các điểm đánh giá bộ phận còn thiếu

Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng với những học phần mà phòng đàotạo của trường chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ khoa chuyểnlên

Sau khi điểm học phần được công bố tại http://qlcl.edu.vn/ sinh viên phải kiểmtra kết quả điểm thi của mình Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại đến văn phòng

Trang 27

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

khoa phụ trách học phần hoặc trực tiếp phúc tra trên trang http://qlcl.edu.vn/ chậmnhất là 7 ngày sau ngày công bố điểm Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp vớiphòng Đào tạo để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhàtrường

2 Giới thiệu sơ qua hệ thống

Với một lượng sinh viên đông đảo như vậy trường cần phải có những phần mềmchuyên dụng cho viêc quản lý tất cả những gì liên quan đến kỳ thi.Nên mục tiêu của

dự án là đảm bảo sự chính xác, khách quan, công bằng, tiện lợi, nhanhchóng, đúngthời gian cho các kỳ thi trắc nghiệm.Để thuận tiện cho việc quản lý thì có thể đưa ra

Trang 28

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

các giải pháp phân ra các mục quản lý những vấn đề riêng nhỏ hơn như quản lý sinhviên, quản lý đề thi, quản lý câu hỏi, quản lý lịch thi, cán bộ coi thi, quản lý điểm thi

và báo cáo thống kê cuối kỳ thi

 Quản lý sinh viên: Các sinh viên đủ điều kiện dự thi sẽ được thêm vào danhsách thi Nếu có sai sót trong quá trình nhập dữ liệu thì sửa thông tin sinh viên Kếtthúckỳthithìxóasvkhỏidanhsáchthimônđó Thông tin về sinh viên bao gồm: Mã sinhviên, họ tên, ngày sinh, SBD, lớp ổn định, lớp độc lập, môn thi…

 Quản lý câu hỏi: một ngân hàng câu hỏi sẽ được tạo dựng do các giáo viêngiảng dạy trực tiếp biên soạn theo từng môn hoặc lấy từ ngân hàng đề thi Có ba mức

độ cho câu hỏi: dễ, trung bình , khó Mỗi câu hỏi sẽ có mã riêng biệt để khi chọn câu

Trang 29

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

hỏi cho 1 đề thi sẽ không bị trùng Câu hỏi sẽ được thêm vào khi có những câu hỏimới Trong quá trình nhập thông tin của câu hỏi có sai sót thì sẽ được chỉnh sửa.Thuộc tính của câu hỏi: Mã câu hỏi, mã môn, loại câu hỏi, nội dung, đáp án…

 Quản lý đề thi: các đề thi cho mỗi lần thi được chọn ngẫu nhiên từ ngân hàngcâu hỏi mà không có câu nào trùng nhau dựa vào mã của câu hỏi Khi một kỳ thi mớibắt đầu thì sẽ thêm bộ đề mới vào từ những câu hỏi đã có sẵn Nếu có sai sót trong quátrình nhập đề thi thì sẽ cho sửa thông tin đề thi Kết thúc mỗi kỳ thi sẽ xóa đề thi.Thông tin về đề thi: Mã đề thi, mã môn, thời gian,

 Quản lý lịch thi: Sau khi đã lên danh sách các sinh viên, đề thi, bắt đầu lập ralịch thi Thông tin về lịch thi bao gồm: phòng thi, giờ thi…

Trang 30

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

 Quản lý cán bộ coi thi: Lên danh sách cán bộ coi thi Trong danh sách có sai sót

về thông tin cán bộ coi thi thì sửa thông tin Xóa thông tin đối với các cán bộ nghỉ hưuhoặc chuyển công tác Thông tin về cán bộ: Mã cán bộ, họ tên cán bộ, số điện thoại,địa chỉ liên hệ, phòng, ban công tác…

 Quản lý điểm thi: Sau khi thi xong, các bài thi sẽ được hệ thống máy chấm trắcnghiệm chấm ngay sau khi thí sinh bấm nút “NỘP BÀI”, thí sinh sẽ biết điểm củamình ngay khi đó Sau khi đã có điểm thì thông báo điểm số Trong thời gian khiếu nại

và phúc tra, trường hợp nào phải thay đổi điểm thì sửa điểm theo kết quả của phúc tra

và khiếu nại Thông tin về điểm thi: mã sinh viên, họ tên, SBD, môn thi, điểm thi

Trang 31

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

 Báo cáo thống kê cuối kỳ thi: Sau khi kết thúc kỳ thi, ban quản lý kỳ thi sẽthống kê, tổng hợp các dữ liệu trong kỳ thi và báo cáo về kết quả của kỳ thi lên cáckhoa, phòng ban liên quan, ban giám hiệu

Hệ thống mới quản lý cán bộ giáo viên được xây dựng thiết kế dưới sự trợ giúpcủa máy tính phải đáp ứng được những khó khăn ở hiện tại mà trường mầm non đanggặp phải, bao gồm:

Trang 32

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

 Quản lý toàn bộ về kỳ thi trắc nghiệm trong trường bởi máy tính, mọi thông tin

về sinh viên, cán bộ coi thi, kết quả thi được lưu trữ một cách đầy đủ và chính xácvào hệ thống Tiện cho việc tìm kiếm thông tin sau này

 Thống kê được mọi tài liệu được lưu trữ khi cần

 Thông tin đưa ra khi thống kê cần chính xác, đầy đủ theo yêu cầu

 Thông tin phải được chuẩn hóa dựa trên các thông tin có sẵn tiện lợi cho thaotác rõ ràng, giảm được sai sót

Trang 33

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

 Khi lấy thông tin truy xuất dễ dàng với các lệnh và cú pháp dễ sử dụng, dữ liệu

ấy ra dưới dạng bảng biểu

 Thông tin lấy ra đúngvới yêu cầu của người truy xuất, dễ hiểu và ngắn gọn

 Hệ thống lấy ra được danh sách theo yêu cầu của cấp trên

 Giao diện màn hình khi nhập dữ liệu, khai thác dữ liệu sử dụng dễ dàng vớingười sử dụng

Trang 34

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

 Đảm bảo được tính an toàn, toàn vẹn dữ liệu cho nhà trường, không được tùytiện bổ sung hay xóa bỏ dữ liệu.Tự động cập nhập dữ liệu khi có dữ liệu mới được bổsung Không được xóa thông tin nào khi nó đang được sử dụng

 Có thể sao chép lưu trữ những hồ sơ, dữ liệu cần thiết

Giải quyết các vấn đề khó khăn ở trên thực tại của nhà trường cần có nhữngbiện pháp cụ thể với các yêu cầu:

Trang 35

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

- Phải được chuẩn hóa dữ liệu tránh tối đa sai sót như họ tên, tuổi,…là nhữngthông tin chính vì những thông tin này rất ít thay đổi trong quá trình quản lý hồ sơ tạođược thuận lợi cho người sử dụng Trong quá trình nhập dữ liệu, dữ liệu phải đượcchuẩn hóa và kiểm tra khi nhập vào

- Khi nhập dữ liệu đầu vào, mọi thông tin nhập vào phải được cập nhập chínhxác ở thời điểm hiện tại, phải đẩy đủ những thông tin cần thiết

- Chương trình sẽ có biểu mẫu dữ liệu riêng đối với các thông tin từ bảng hồ sơtương ứng, thông tin sẽ được nhập vào bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu thuận tiện chongười nhập dữ liệu và truy xuất sau này

Trang 36

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

- Vấn đề bổ sung dữ liệu cũng được lưu trữ dưới dạng biểu mẫu thông tin, trongbiểu mẫu này sẽ có các danh sách giúp người sử dụng lựa chọn đối tượng để bổ sung

- Khi có một cán bộ coi thi chuyển công tác tới thì cần bổ sung ngay vào cơ sở

dữ liệu để tiện cho việc quản lý

- Trình độ chuyên môn, số năm công tác được lưu trữ và tính toán bởi nó liênquan tới vấn đề hệ số lương cho các cán bộ coi thi

- Thống kê theo từng tháng về khen thưởng và kỉ luật theo một bảng biểu riêng

- Những cán bộ giáo viên đã nghỉ hưu cần loại bỏ dữ liệu trong hồ sơ gốc, cậpnhập lại số lượng giáo viên trong trường

Trang 37

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Mục tiêu: Xây dựng được hệ thống quản lý thi trắc nghiệm có khả năng làmcác công việc như tạo đề thi, xếp lịch thi, đề thi…một cách đơn giản và hiệu quảnhất

Kỹ thuật, công nghệ: Sử dụng phần mềm visual studio 2013

Trang 38

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Tài chính: Tiền in tài liệu, các bản báo cáo, các buổi thuê phòng tập trung thảoluận

Thời gian: Từ ngày 6/5/2014 đến ngày 26/6/2014

Trang 39

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

7 Phân tích chức năng của hệ thống

Trang 40

BC BTL Nhóm 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Ngày đăng: 20/04/2017, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w