1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình

74 771 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bản đồ địa hìnhbao gồm các yếu tố sau: Điểm khống chế trắc địa, hệ thống thuỷ hệ, đườnggiao thông, dáng đất, lớp phủ thực vật, thổ nhưỡng…Tuỳ theo tỷ lệ bản đồcần th

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 5

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 9

1.1 Khái niệm, mục đích sử dụng và yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa hình 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Mục đích sử dụng 10

1.1.3 Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa hình 10

1.2 Nội dung của bản đồ địa hình 15

1.2.1 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình 16

1.2.1.1 Về tỷ lệ bản đồ địa hình 16

1.2.1.2 Cơ sở lưới chiếu 17

1.2.1.3 Về hệ thống toạ độ, độ cao bản đồ địa hình 18

1.2.2 Hệ thống giao thông 19

1.2.3 Hệ thống thủy văn 20

1.2.4 Dân cư, kinh tế xã hội 20

1.2.5 Địa hình 21

1.2.6 Ranh giới hành chính 23

1.2.7 Lớp phủ thực vật 23

1.2.8 Điểm khống chế trắc địa 24

1.2.9 Ghi chú thuyết minh 25

Trang 2

1.3.1 Thành lập bản đồ địa hình bằng đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa 27

1.3.2 Thành lập bản đồ địa hình từ ảnh hàng không 29

1.3.3 Thành lập bản đồ địa hình từ bản đồ địa hình tỉ lệ lớn hơn 31

CHƯƠNG 2: HỆ PHẦN MỀM MAPPING OFFICE 32

2.1 Khái quát về hệ phần mềm Mapping Office 32

2.2 Phần mềm MicroStation 35

2.3 Phần mềm MGE 45

2.4 Phần mềm I_RASC 45

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG HỆ PHẦN MỀM MAPPING OFFICE TRONG BIÊN TẬP BẢN DỒ TỶ LỆ 1:2000 KHU ĐÔ THỊ TIẾN XUÂN, HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 46

3.1 Khu vực thực nghiệm 46

3.1.1 Khái quát về khu vực 46

3.1.1.1 Vị trí địa lí 46

3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 46

3.1.1.3 Diện tích - Dân số - Giáo dục 47

3.1.1.4 Kinh tế 48

3.1.1.5 Giao thông 50

3.1.2 Dữ liệu thực nghiệm 51

3.2 Biên tập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 khu đô thị Tiến Xuân, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 52

3.2.1 Biên tập nhóm cơ sở 52

3.2.2 Biên tập nhóm lớp thủy hệ 56

3.2.3 Biên tập nhóm lớp giao thông 58

Trang 3

3.2.5 Biên tập nhóm lớp địa hình 65

3.2.6 Biên tập nhóm lớp thực vật 66

3.2.7 Hoàn thiện và chuẩn hóa dữ liệu 68

3.2.8 In và lưu trữ bản đồ 69

3.3 Kết quả thực nghiệm 69

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Sai số trung bình về độ cao đường bình độ 12

Bảng 1.2 Sai số trung bình về độ cao điểm tăng dày so với khỏng cao đều 12

Bảng 1.3 Quy định khoảng cao đều của các đường bình độ trên bản đồ 14

Bảng 1.4 Quy định khoảng cao đều cho từng tỷ lệ 22

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các phương pháp thành lập bản đồ 26

Hình 2.1: Màn hình chính phần mềm MicroStation 35

Hình 2.2: Thanh công cụ chính 37

Hình 2.3: Hộp hộp thoại thiết lập đơn vị bản vẽ 39

Hình 2.4: (a) Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng đường, tuyến và(b) Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng điểm (Point Tools) 40

Hình 2.5: (a) Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng vùng và (b) Thanh công cụ vẽ đối tượng đường cong, cung tròn 40

Hình 2.6: (a) Thanh công cụ vẽ và sửa các đối tượng dạng chữ và (b) Thanh công cụ vẽ đối tượng đường tròn 40

Hình 2.7: (a) Thanh công cụ vẽ các đối tượng dạng Cell và (b) Thanh công cụ trải ký hiệu cho các đối tượng dạng vùng 40

Hình 2.8: (a) Thanh công cụ coppy, dịch chuyển, thay đổi tỷ lệ, xoay đối tượng và (b) Thanh công cụ sửa chữa đối tượng 41

Hình 2.9: Thanh công cụ điều kiển màn hình 41

Hình 2.10: Hộp hội thoại các lớp (Level) 42

Hình 2.11: Thanh công cụ bắt điểm 44

Hình 3.1 Ảnh ảnh trực giao khu vực thực nghiệm 51

Hình 3.2: Cửa sổ tạo file 52

Hình 3.3: Hộp hội thoại thiết lập đơn vị bản vẽ 53

Hình 3.4 Phần mềm IRAS C 54

Hình 3.5: Hộp hội thoại tọa độ địa chính 54

Hình 3.6: Hộp hội thoại thông số hệ thống 54

Hình 3.7: Hộp hội thoại thông số ellipsoid 55

Hình 3.8 Bảng hội thoại Gird Generation Parameters 55

Hình 3.9 Khung bản đồ 56

Hình 3.10: cửa sổ load ảnh thực nghiệm 56

Trang 6

Hình 3.12: kết quả biên tập nhóm lớp thủy hệ 58

Hình 3.13: Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng đường, tuyến (Linear Element Tools) và thanh công cụ vẽ đối tượng dạng điểm (Point Tools) 59

Hình 3.14: (a) Thanh công cụ coppy, dịch chuyển, thay đổi tỷ lệ, xoay đối tượng và (b) Thanh công cụ sửa chữa đối tượng 60

Hình 3.15: Hộp hội thoại Line Style 60

Hình 3.16: Kết quả biên tập nhóm lớp giao thông 61

Hình 3.17: Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng vùng (Polygons Tools) và thanh công cụ vẽ các đường cong, cung tròn 62

Hình 3.18: Thao tác số hóa 62

Hình 3.19: Sử dụng đường Line Style biểu thị đối tượng đặc biệt như tường bao, tường đất,… 63

Hình 3.20: Tìm ký hiệu cell cần chèn 63

Hình 3.21: Thanh công cụ vẽ các đối tượng dạng Cell và thanh công cụ trải ký hiệu cho các đối tượng dạng vùng 64

Hình 3.22: Kết quả biên tập nhóm lớp dân cư 64

Hình 3.23: Kết quả biên tập nhóm lớp địa hình 65

Hình 3.24: (a) Thanh công cụ vẽ các đối tượng dạng Cell và (b) Thanh công cụ trải ký hiệu cho các đối tượng dạng vùng 66

Hình 3.25: Phân vùng ranh giới thực vật và trải cell 66

Hình 3.26: Chèn biểu tượng cell với các đối tượng đặc biệt 67

Hình 3.27: Kết quả biên tập nhóm lớp thực vật 67

Hình 3.28: Bản đồ tỉ lệ 1:2000 khu đô thị Tiến Xuân, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 69

Trang 7

MỞ ĐẦU

Hiện nay các nguồn tư liệu trắc địa bản đồ phong phú khá đầy đủ,nhưng việc kết hợp chúng để thành lập bản đồ địa hình chưa được quantâm đúng mức

Chính vì thế, việc kết hợp sử dụng các nguồn tư liệu bản đồ giấy, kếtquả đo, tư liệu ảnh, Cũng như sử dụng các phần mềm là việc mang tính thựctiễn và cần thiết

Công tác số hóa và biên tập là một trong những khâu quan trọng, cókhả năng tự động hóa cao, đảm bảo độ tin cậy về nội dung, nâng cao năngsuất lao động, mang lại hiệu quả cao trong việc thành lập bản đồ địa hình.Đất nước ta đang trong giai đoạn có nhiều thay đổi về kinh tế - xã hội và ngàycàng khẳng định tính đúng đắn của sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướngvà lãnh đạo Sự đa dạng hóa các hoạt động kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến sự thayđổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức quản lý cũng như phân phối không gian củacác hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và nhất là sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học và công nghệ

Bản đồ số ra đời đã thể hiện được sự ưu việt hơn nhiều so với các loạibản đồ truyền thống khác và đã rút ngắn được thời gian làm bản đồ ở trongmột số công đoạn, cho phép tự động hóa quy trình công nghệ thành lập bản

đồ từ khi nhập số liệu đến khi in ra bản đồ Hơn thế nữa bản đồ sổ còn có khảnăng cập nhật, sửa đổi thông tin hay thêm thông tin một cách dễ dàng, nhanhchóng và cho ta khả năng xây dựng dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý

Trong công nghệ thành lập bản đồ bằng công nghệ số thì một trongnhững khâu quan trọng nhất mang tính quyết định cho thẩm mỹ cũng như độchính xác của tờ bản đồ đó là khâu số hóa và biên tập Nhận thức được tầmquan trọng đó trong công tác thành lập bản đồ địa hình, em đã thực hiện đồ án

Trang 8

tốt nghiệp với tiêu đề: “Ứng dụng hệ phần mềm Mapping Office trong

biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 1:2000 khu đô thị Tiến Xuân, huyện Lương

Sơn, tỉnh Hòa Bình”.

Đồ án của em có bố cục như sau:

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

CHƯƠNG 2: HỆ PHẦN MỀM MAPPING OFFICE

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MAPPING OFFICE VÀOBIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:2000 KHU ĐÔ THI TIẾN XUÂN-LƯƠNG SƠN- HÒA BÌNH

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Khoa Trắc địa - Bảnđồ,trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình chỉ dạy emnhững kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường, đặc biệt, emxin chân thành cảm ơn PGS.TS VyQuốcHảicùng TS Bùi Thị Hồng Thắmngười đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện đồ án này Mặc dù đã rấtcố gắng làm việc song do thời gian, trình độ có hạn nên đồ án không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong thầy cô giáo đóng góp ý kiến để em có thểhoàn thiện hơn về nội dung và hình thức đồ án của em

Em xin trân trọng cảm ơn!

HàNội, ngàytháng 6 năm 2016

Người thực hiện

Đỗ Đức Cường

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

Trang 9

1.1 Khái niệm, mục đích sử dụng và yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa hình

1.1.1 Khái niệm

Bản đồ địa hình là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt trái đấtdựa trên một quy luật toán học nhất định các yếu tố nội dung được thể hiệnbằng ngôn ngữ bản đồ và đã thông qua một quá trình tổng quát hoá nhằmphản ánh sự phân bố các tính chất, các mối quan hệ, sự biến đổi các đối tượngvà các hiện tượng tư nhiên, kinh tế - xã hội phù hợp với mục đích sử dụng bản

đồ, tỷ lệ bản đồ và các đặc điểm địa lý lãnh thổ

Bản đồ địa hình thuộc loại bản đồ địa lý chung Nội dung bản đồ địa hìnhbao gồm các yếu tố sau: Điểm khống chế trắc địa, hệ thống thuỷ hệ, đườnggiao thông, dáng đất, lớp phủ thực vật, thổ nhưỡng…Tuỳ theo tỷ lệ bản đồcần thành lập, mà mức độ dung nạp các yếu tố của nội dung bản đồ cần biểuthị tỷ mỉ, chi tiết các đặc trưng cho các đối tượng và hiện tượng được biểu thị.bản đồ được chia thành bản đồ địa hình hoặc bản đồ chuyên đề…

Bản đồ địa hình có vai trò rất lớn trong thực tế sản xuất, trong nghiên cứu khoahọc và trong nghiên cứu quân sự và phục vụ các nghành kinh tế quốc dân các bản

đồ địa hình là các tài liệu cơ bản dung để thành lập bản đồ tỷ lệ nhỏ hơn

Nhu cầu sử dụng bản đồ với các mục đích khác nhau nên tỷ lệ bản đồcũng được thành lập ở các tỷ lệ khác nhau ví dụ: để lập một kế hoạch chungcho một công trình xây dựng thường dùng loai bản đồ địa hình khái quát.Nhưng để khảo sát công trình và thiết kế các công trình thì người ta lại dùngbản đồ địa hình tỷ lệ trung bình hoặc tỷ lệ lớn

Để giải quyết một công tác khảo sát thiết kế, nào đó về tổ chức kinh tếhoặc bảo vệ đất nước, người ta dùng một bộ bản đồ ở các tỷ lệ khác nhau củatừng lãnh thổ khác nhau Vì vậy yêu cầu nội dung của bản đồ địa hình ở các

tỷ lệ khác nhau phải phù hợp với nhau

1.1.2 Mục đích sử dụng

Trang 10

Bản đồ địa hình được dùng làm tài liệu cơ bản để thành lập các bản đồchuyên đề, bản đồ địa lý chung có tỉ lệ nhỏ hơn.

Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/500 và 1/1000 để lập thiết kế kỹ thuật các xínghiệp công nghiệp và các trạm phát điện, dùng để tiến hành công tác thăm

dò và tìm kiếm thăm dò chi tiết, tính toán trữ lượng các khoáng sản có ích Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/2000 và 1/5000 được dùng để thiết kế mặt bằngcủa các thành phố và các điểm dân cư khác, được dùng trong công tác quyhoạch…

Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10000 và 1/25000 thường dùng trong công tácquy hoạch ruộng đất, quản lý ruộng đất, khảo sát các phương án quy hoạchthành phố, dùng để chọn các tuyến đường sắt và đường ôtô, làm cơ sở đo vẽthổ nhưỡng thực vật, thiết kế các công trình thủy nông…

Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/50000 và 1/100000 được sử dụng trong lĩnh vựckinh tế quốc dân, dùng trong công tác quy hoạch và tổ chức các vùng kinh tế,dùng để nghiên cứu các vùng về địa chất thủy văn… Các bản đồ tỉ lệ1/100000 là cơ sở địa lý thành lập các bản đồ chuyên đề tỉ lệ lớn và trungbình

1.1.3 Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa hình

Yếu tố đặc trưng quan trọng của chất lượng một tờ bản đồ địa hình là độchính xác đo và vẽ bản đồ Nếu độ chính xác của bản đồ quá thấp thì nókhông đáp ứng được yêu cầu sử dụng, ngược lại nếu quy định độ chính xác quácao sẽ gây khó khăn cho công tác đo vẽ và tăng giá thành của sản phẩm Người

ta thường đánh giá độ chính xác của bản đồ địa hình theo ba nội dung cơ bản đólà:

+ Vị trí và độ cao các điểm khống chế trắc điạ các cấp

+ Vị trí cùng các thông tin về nội dung địa vật

+ Các yếu tố địa hình được thể hiện bằng đường đồng mức

Trang 11

- Độ chính xác lưới khống chế địa hình được đặc trưng bằng sai sốtrung phương vị trí điểm so với điểm khống chế cấp cao hơn hoặc sai số vị tríđiểm khống chế cùng cấp Lưới khống chế được xây dựng tuần tự nhiều cấpthì sai số các cấp sẽ ảnh hưởng tổng hợp đến sai số vị trí điểm của cấp thấpnhất Sai số này thường yêu cầu nhỏ hơn 0,2 mm trên bản đồ.

- Sai số vị trí của điểm tăng dày so với vị trí của điểm khống chế đo vẽngoại nghiệp gần nhất không được vượt quá quy định sau:

Về mặt phẳng ( tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập )

 0.2mm đối với vùng núi và núi cao

 0.1mm đối với vùng đồng bằng và vùng đồi

- Sai số trung bình về độ cao của đường bình độ, độ cao của các điểmđặc trưng địa hình và điểm ghi chú độ cao biểu thị trên bản đồ gốc so với độcao của điểm khống chế đo vẽ gần nhất (điểm khống chế độ cao) không đượcvượt quá quy định nêu ở bảng dưới đây (lấy khoảng cao đều của đường bình

độ làm đơn vị)( Bảng 1.1)

Trong trường hợp đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/500, 1/1.000 ở vùng có độ dốctrên 100, đo vẽ bản đồ tỷ lệ từ 1/2.000 đến bản đồ tỷ lệ 1/25.000 ở vùng có độdốc 150 thì số đường bình độ phải phù hợp với độ cao xác định tại chỗ thayđổi độ dốc và phải phù hợp với độ cao của các điểm đặc trưng địa hình Đốivới các khu vực ẩn khuất, đầm lầy, bãi cát không ổn định v.v… các sai số nóitrên cho phép tăng thêm 1.5 lần ( Bảng 1.2)

Sai số trung bình vị trí điểm tăng dày so với điểm khống chế đo vẽ ngoạinghiệp gần nhất không vượt quá quy định sau:

Trang 12

Bảng 1.1 Sai số trung bình về độ cao đường bình độ

Khoảng cao Sai số trung bình về độ cao đường bình độ

Bảng 1.2 Sai số trung bình về độ cao điểm tăng dày so với khỏng cao đều

Khoảng cao Sai số trung bình về độ cao điểm tăng dày

đều(m) So với Khoảng cao đều

1/500 1/1.000 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1/25.000 0.5 1/5 1/5 - - - -

1 1/5 1/5 1/5 1/5 1/5 2.5 - - - - 1/4 1/4

5 - - - - 1/3 1/3

10 - - - - - 1/3Khi kiểm tra, sai số lớn nhất không vượt quá sai số giới hạn Số lượng saisố có giá trị bằng sai số giới hạn không được vượt quá 10% tổng số cáctrường hợp kiểm tra Các sai số trong mọi trường hợp không được mang tínhchất hệ thống

Sai số giới hạn của điểm tăng dày quy định là 2 lần sai số trung bìnhnói trên Khi kiểm tra, sai số lớn nhất về vị trí của điểm tăng dày khôngvượt quá sai số giới hạn và số lượng sai số có giá trị bằng sai số giới hạnkhông vượt quá:

Trang 13

Về mặt phẳng: 5% tổng số các trường hợp.

Về độ cao : 5% tổng số các trường hợp ở vùng quang đãng

10% tổng số các trường hợp ở vùng ẩn khuất đầmlầy, bãi cát không ổn định …

- Độ chính xác về vị trí mặt bằng các điểm địa vật đặc trưng đươcđánh giá bởi sai số trung phương vị trí điểm của chúng so với điểm khốngchế trắc địa gần nhất quy định sai số này không lớn quá 0,5mm trên bản đồđối với địa vật rõ nét, và 0,7mm trên bản đồ đối với địa vật không rõ nét.Khi thành lập bản đồ ở vùng đã xây dựng cơ bản, xây dựng theo quyhoạch và xây dựng những công trình mang tính chất cố định, thì sai sốtương hỗ vị trí giữa các điểm địa vật quan trọng (như các công trình chính,các toà nhà các địa vật quan trọng…) không được vượt quá 0.4 mm

- Độ chính xác về độ cao của điểm bất kỳ được nội suy từ độ cao cácđường đồng mức Sai số trung phương độ cao của điểm bất kỳ không vượtquá 1/4 khoảng cao đều đường đồng mức khi độ dốc < 20 ; 1/3 khoảng caođều đường đồng mức khi độ dốc < 20 đến 60; và 1/2 khoảng cao đều có độdốc > 60

Dưới đây là các quy định khoảng cao đều của các đường bình độ trênbản đồ

Trang 14

Bảng 1.3 Quy định khoảng cao đều của các đường bình độ trên bản đồ

Ngoài các điểm đặc trưng địa hình, trên bản đồ phải có các điểm ghi chú

độ cao Số lượng điểm đặc trưng địa hình và ghi chú điểm độ cao trên 1 dm2bản đồ không ít hơn 10 điểm khi đo vẽ ở vùng núi, và 15 điểm khi đo vẽ ởvùng đồng bằng Trong các trường hợp đặc biệt như khi đo vẽ ở vùng dân cưdày đặc, vùng có địa hình biến đổi đều và có quy luật… thì số lượng điểm nêutrên cũng được giảm bớt nhưng cũng không ít hơn 8 điểm khi đo vẽ ở vùngnúi, và 10 điểm khi đo vẽ ở vùng đồng bằng Nội dung trên bản đồ tỷ lệ lớnluôn thể hiện một cách đầy đủ chính xác hơn các bản đồ tỷ lệ nhỏ Do đóngay từ khâu khảo sát địa hình, lập lưới khống chế trắc địa đến điều vẽ biêntập bản đồ luôn đòi hỏi độ chính xác cao

- Đảm bảo độ chính xác cao theo đúng yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại

tỷ lệ bản đồ

- Thể hiện đầy đủ chi tiết các yếu tố nội dung theo đúng yêu cầu kỹ thuậtđối với từng loại bản đồ

Trang 15

- Bản đồ địa hình cần phải rõ ràng, dễ đọc, cho phép định hướng dễ dàngnhanh chóng ngoài thực địa.

- Các yếu tố biểu thị trên bản đồ đòi hỏi phải đầy đủ, tỷ mỉ, chính xác Mức

độ thông tin phải phù hợp với mục đích sử dụng bản đồ và đặc điểm khu đo

- Chất lượng của bản đồ phải có chất lượng cao để bảo quản, lưu trữđược lâu dài

Để phù hợp độ chính xác khi thành lập bản đồ địa hình người ta quy định cácloại tỷ lệ sau:

Đối với vùng đồi, núi thành lập bản đồ tỷ lệ: 1/ 25.000 đến 1/5.000

Đối với vùng đồng bằng thành lập bản đồ tỷ lệ: 1/ 5.000 đến 1/1.000Đối với khu vực đô thị thành lập bản đồ tỷ lệ: 1/ 1.000 đến 1/ 200

1.2 Nội dung của bản đồ địa hình

Nguyên tắc tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa hình của “Cục Đođạc và bản đồ nhà nước suất bản năm 1976”và tiêu chuẩn nghành quy phạm

đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 đến 1/5000 phần ngoài trời của “Cục Đo đạcvà bản đồ nhà nước xuất bản năm 1990” và các văn bản hiện hành

Các nội dung cơ bản biểu thị trên bản đồ địa hình là:

- Các điểm khống chế trắc địa

- Các điểm dân cư

- Các đối tượng kinh tế, văn hoá xã hội

- Đường giao thông và các đối tượng liên quan

- Hệ thống thuỷ hệ và các đối tượng liên quan

- Dáng đất và chất đất

- Thực vật

- Ranh giới, địa giới

- Ghi chú thuyết minh

Trang 16

Tất cả các đối tượng nói trên tuỳ theo hình dạng, kích thước, tính chấtcủa đối tượng để biểu thị bằng ký hiệu đặc trưng tương ứng hoặc ghi chú đặctrưng tính chất Ký hiệu bản đồ được chia làm 3 loại:

- Ký hiệu theo tỷ lệ (các ký hiệu có kích thước của đồ hình mặt phẳng tỷlệ với kích thước của địa vật)

- Ký hiệu nửa tỷ lệ (các ký hiệu chiều rộng quy ước, chiều dài trùng vớithực tế )

- Ký hiệu phi tỷ lệ (những ký hiệu quy ước có tâm trùng với tâm của địa vậtnhưng kích thước hoàn toàn không tương ứng với kích thước thực tế của địa vật) Bản đồ địa hình được in bằng 4 màu Màu đen, màu lơ, màu nâu, màu

be Riêng các màu nền dùng tơram như sau:

- Lòng khối nhà chiụ lửa in bằng tơram kẻ nâu 30%

- Lòng khối nhà kém chịu lửa in bằng tơram chấm đen 10%

- Lòng sông, hồ, ao, biển in bằng tơram chấm lơ 15 %

- Lòng đường lát bê tông, nhựa in bằng nâu

- Nền rừng phát triển ổn định, nền vùng cây trông thân gỗ, thân dừa cọ,

độ phủ làng và nghĩa trang, công viên thì in bằng màu ve tơram 35 %

- Nền rừng non, tái sinh, rừng thưa, rừng cây bụi rậm,…in màu ve tơram 15%

1.2.1 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình

1.2.1.1 Về tỷ lệ bản đồ địa hình

Tỷ lệ bản đồ xác định mức độ thu nhỏ của bề mặt Trái đất khi biểu thịlên bản đồ, tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ vàchiều dài thực của nó ngoài thực địa, ký hiệu là: 1: Mbđ

Trang 17

M bd =

SbdSalignl ¿td¿¿¿

Có 2 phương pháp thể hiện tỷ lệ:

- Tỷ lệ số: Thể hiện bằng một phân số mà tử số bằng 1 còn mẫu số là sốcho thấy mức độ thu nhỏ của bề mặt trái đất, tỷ lệ này thường được viết dướidạng 1:1000 hoặc 1/1000

- Tỷ lệ chữ: Nêu rõ một đơn vị chiều dài trên bản đồ tương ứng vớikhoảng cách là bao nhiêu ở ngoài thực địa, tỷ lệ này được ghi là: 1 cm trênbản đồ tương ứng với tỷ lệ nhất định

1.2.1.2 Cơ sở lưới chiếu

Bản đồ địa hình trước đây được thành lập trong phép chiếu Kruger (phép chiếu đồng góc) và hiện nay sử dụng phép chiếu UTM quốc tế(phép chiếu hình trụ ngang đồng góc) Elipxoid quy chiếu quốc gia làElipxoid WGS-84 toàn cầu được xác định (định vị) phù hợp với lãnh thổ ViệtNam trên cơ sở sử dụng các điểm GPS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bốđều trên lãnh thổ Trong đó Elipxoid WGS-84 có kích thước:

Gauss Bán trục lớn: a = 6378137.0 m

- Độ dẹt:  = 1: 298.257223563

- Tốc độ quay quanh trục: w = 729115.10-11 radian/s

Kinh tuyến gốc (00) được quy ước là kinh tuyến đi qua đài thiên vănGreenwich

Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng có X = 0 km, Y = 500 km (chuyểntrục Y về phía Tây 500 km so với kinh tuyến trục của múi chiếu)

Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao ở Hòn Dấu - Hải Phòng

Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm N00đặt tại Viện Nghiên cứu ĐịaChính

Trang 18

Các công thức và thông số tính chuyển hệ tọa độ phẳng của phép chiếuGauss-Kruger sang UTM quốc tế:

XUTM = K0.XG

YUTM = K0.(YG -500.000) + 500.000

UTM = G

MUTM = K0.MG

Trong đó: K0 = 0.9996 dùng cho múi chiếu 60

K0 = 0.9999 dùng cho múi chiếu 30

XUTM,YUTM là tọa phẳng của lưới chiếu UTM

XG, YG là tọa độ phẳng của lưới chiếu Gauss-Kruger

UTM, G là góc lệch kinh tuyến tương ứng của lưới chiếu UTM và lưới chiếuGauss-Kruger

MUTM, MG là tỷ lệ biến dạng chiều dài tương ứng của lưới chiếuUTM và Gauss-Kruger

1.2.1.3 Về hệ thống toạ độ, độ cao bản đồ địa hình

+ Hệ thống khống chế toạ độ nhà nước bao gồm:

- Lưới toạ độ nhà nước hạng I, II, III,

- Lưới toạ độ cơ sở tương đương với lưới toạ độ hạng III

- Lưới toạ độ giải tích cấp I,II

- Lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ cấp I,II

+ Hệ thống khống chế độ cao của nhà nước bao gồm:

- Lưới độ cao nhà nước hạng I,II,III

- Lưới độ cao kỹ thuật

Trang 19

- Lưới độ cao đo vẽ.

Trang 20

1.2.2 Hệ thống giao thông

Trên các bản đồ địa hình thể hiện mạng lưới đường sá tỷ mỉ về khả nănggiao thông và trạng thái, cấp hạng đường của đường Mạng lưới đường sáđược thể hiện chi tiết hay là tổng quát tuỳ thuộc vào tỷ lệ bản đồ Trên bản đồđịa hình mạng lưới đường sá được phân ra thành nhiều loại gồm: đường sắt,đường bộ, đường thuỷ

- Đường sắt được phân chia theo độ rộng của các đường ray, theo sốđường ray, trạng thái của đường Trên đường sắt phải biểu thị được các thiết

bị liên quan nhà ga, trang thiết bị phụ thuộc đường sắt như tháp nước, trạmcanh, các đoạn đường ngầm, các đoạn đường đắp cao, xẻ sâu, cầu cống v.v…

- Đường bộ được phân chia thành các cấp đường như đường quốc lộ,tỉnh lộ ,huyện lộ các đường cấp phối, đường đất lớn, đường đất nhỏ, đườngmòn Ngoài ra còn thể hiện rõ độ rộng lòng đường, độ rộng nền đường chấtliệu rải mặt và ghi chú tên đường (nếu có)

- Các đường mòn trên các bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn thể hiện tấtcả các con đường, trên các bản đồ tỷ lệ 1:25.000 thì thể hiện có sự lựa chọnnhư con đường trên đồng ruộng và ở những nơi đường sá có mật độ cao Còn

ở các bản đồ có tỷ lệ nhỏ hơn thì sự lựa chọn phải có sự khái quát cao hơn

- Hệ thống giao thông đường thuỷ biểu thị các bến phà, bến đò, âuthuyền, bến lội và hướng đi của nó đồng thì biểu thị các thiết bị phụ thuộcnhư đèn báo, phao tín hiệu

- Khi lựa chọn phải xét được ý nghĩa của các đường sá, phải biểu thịnhững con đường đảm bảo mối liên hệ giữa các vùng dân cư với nhau, các nhà

ga xe lửa, bến tàu, bến xe, sân bay và các con đường dẫn đến nguồn nước

Trang 21

- Đặc điểm là khi biểu thị mạng lưới đường sá trên bản đồ địa hình là phảitruyền đạt chính xác thông tin đảm bảo chất lượng theo đúng tỷ lệ bản đồ.

1.2.3 Hệ thống thủy văn

Các yếu tố thuỷ hệ được biểu thị tỷ mỉ trên bản đồ địa hình Biểu thịcác đường bờ, đường bờ nước, đường mép nước và các đối tượng liên quan

Trên bản đồ địa hình biểu thị tất cả các sông suối có chiều dài từ 1 cmtrở lên kể cả sông suối, ao hồ chỉ có nước theo mùa Các đoạn sông suối chảyngầm, các kênh đào, mương máng, ao hồ các nguồn nước tự nhiên và nhântạo Biểu thị các đường bờ nước, đường mép nước ổn định và không ổ định ởthời điểm đo vẽ đồng thời còn phải thể hiện các thiết bị phụ thuộc thuỷ hệnhư: Các bến lội, cầu cảng, cống, đập thuỷ điện, hệ thống đèn tín hiệu v.v…

Sự biểu thị các yếu tố thuỷ hệ còn được thể hiện bằng các đặc trưng, tính chấtvà số lượng, độ mặn của nước, đặc điểm độ cao của đường bờ, độ sâu và độrộng của sông, tốc độ, lưu lượng nước chảy, chất đáy Trên bản đồ sông suốiđược thể hiện bằng một nét hay hai nét phụ thuộc vào độ rộng của nó ở thựcđịa tuỳ theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập

1.2.4 Dân cư, kinh tế xã hội

Các điểm dân cư là một trong yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa hình Các điểm dân cư được đăc trưng bởi kiểu cư trú, mật độ người cư trútrên đơn vị hành chính Kiểu cư trú thì phân ra làm các nhóm:

- Khu dân cư đông đúc như các thành phố, thị xã, thị trấn các điểm dân

cư kiểu thành phố (khu công nhân, khu phố, ven đường, nơi nghỉ mát…)

- Khu dân cư nông thôn (thôn, ấp, các khu nhà tạm được thể hiện trênbản đồ địa hình bằng ký hiệu và ghi chú tên địa danh

Khi thể hiện các điểm dân cư trên bản đồ địa hình thì phải biểu thị đượcđặc điểm, đặc trưng của chúng về qui hoạch cấu trúc Trên các bản đồ tỷ lệ

Trang 22

càng lớn thì sự biểu thị các điểm dân cư càng tỷ mỉ, khi thu nhỏ tỷ lệ phải tiếnhành tổng quát hoá.

Trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 biểu thị tất cả các vật kiến trúc theohình dạng kích thước của chúng, đồng thời thể hiện được đặc điểm của địavật, tính chất của vật liệu xây dựng Trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 …cácđiểm dân cư được thể hiện bằng quy ước ký hiệu các ngôi nhà và các kiếntrúc riêng biệt Tuy nhiên phải có sự lựa chọn ưu tiên biểu thị các địa vật quantrọng Trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 đến 1/50.000 thì sự biểu thị khôngphải chủ yếu là các vật kiến trúc riêng biệt mà là các ô phố Trong đó đặctrưng số lượng được khái quát Với bản đồ 1:100.000 thì các ngôi nhà trong ôphố không được thể hiện Sự biểu thị các đường phố với độ rộng quy định(0.5 ¿ 0.8 mm) điều này mang đến sự ảnh hưởng là giảm diện tích các ôphố trên bản đồ

Trên bản đồ địa hình biểu thị các công trình xây dựng có dạng kiến trúc

cổ có ý nghĩa lịch sử, văn hoá đình chùa, đền, miếu… Các công trình văn hoátrường học, bệnh viện, sân vận động, công viên… Các công trình kinh tế nhưnhà máy, xí nghiệp, các đường điện cao thế ghi chú đầy đủ về số lượng dây,điện áp… Đường dây thông tin, đường cáp quang các trạm thu phát sóng cácbãi vật liệu tất cả các đối tượng trên phải biểu thị chính xác trên bản đồ

1.2.5 Địa hình

Dáng đất trên bản đồ địa hình được biểu thị bằng các đường bình độ.Khoảng cao đều được quy định theo từng tỷ lệ bản đồ Cần thể hiện đầy đủcác tính chất đặc trưng của địa hình đảm bảo cho mục đích sử dựng đặc biệt là

ở đồng bằng Khi cần thiết có thể biểu thị thêm các đường bình độ phụ (bình

độ nửa khoảng cao đều) và đường bình độ bổ sung Trong nhiều trường hợpngười ta còn tăng dày khoảng cao đều cơ bản, khoảng cao đều lớn nhấtthường dùng cho các vùng núi cao

Trang 23

- Theo độ dốc địa hình thì khoảng cao đều đường bình độ được quy địnhcho từng loại tỷ lệ bản đồ như bảng dưới đây.

Trang 24

Bảng 1.4 Quy định khoảng cao đều cho từng tỷ lệ

Trước tiên cần xác định đặc điểm chung của dáng đất và phân loại dạngđịa hình cơ bản đặc trưng cho dáng đất, chỉ ra các điểm quan trọng phản ánhđược đặc điểm độ dốc của các đường phân thuỷ, tụ thuỷ, nơi yên ngựa, chỗthay độ dốc

Để đặc biểu thị chi tiết, nét đặc trưng đầy đủ hơn cho địa hình trên bản

đồ người ta còn ghi chú điểm độ cao đặc trưng, độ cao của các điểm có tínhchất khống chế địa hình, trên các đường bình độ ở đỉnh, ở yên ngựa hoặc ởnơi dạng địa hình không rõ ràng người ta còn đặt vạch chỉ dốc Những yếu tốdáng đất mà đường bình độ không thể hiện rõ được thì được biểu thị bằng cácghi chú thuyết minh ví dụ: hố castơ, tỷ cao của vách đá dựng đứng, bãi đángầm Trước khi biên vẽ dáng đất thì phải xác định rõ những đặc điểm chungvà những dạng địa hình cơ bản và đặc trưng của nó

- Chất đất trên bản đồ địa hình cần thể hiện các bãi cát nổi, chìm các dạngđầm lầy nước ngọt, nước mặn rễ qua hay khó qua, ghi chú độ sâu của chúng

1.2.6 Ranh giới hành chính

Trang 25

Đường địa giới hành chính các cấp phải biểu thị trên bản đồ địa hình.Các đường ranh giới phân chia hành chính đòi hỏi phải biểu thị rõ ràng trênnguyên tắc tôn trọng lich sử để lại thông thường chọn các địa vật hình tuyến,các đường phân thuỷ, tụ thuỷ các sông, suối…có tính chất ổn định lâu dài dễnhận biết để biểu thị đường địa giới hành chính các cấp.

Ranh giới hành chính được phân loại theo cấp hành chính gồm:

- Ranh giới lãnh thổ, lãnh hải

- Ranh giới tỉnh, thành phố

- Ranh giới quận, huyện, thị xã

- Ranh giới xã, phường, thị trấn

Khi biểu thị đường địa giới quốc gia vẽ xác định hay chưa xác định đềuphải thống nhất với tài liệu quản lý địa giới của chính phủ Đường địa giới cáccấp hành chính phải được Uỷ ban nhân dân hai địa phương liền kề nhau nhấttrí thống nhất bằng văn bản

Đối với bản đồ tỷ lệ lớn phải biểu thị tất các mốc địa giới hành chínhlên bản đồ Ngoài ra biểu thị ranh giới khu cấm, khu di tích lịch sử Khu bảotồn thiên nhiên…

- Ranh giới thực vật, thổ nhưỡng: các khu rừng, các thảm thực vật cáckhu vực sản xuất vật liệu, bãi lầy

- Ranh giới tường rào Thành lũy, tường xây, hàng rào cây sống, cácloại địa vật này biểu thị tính chất, kiểu cách cũng như quy mô của ranh giới

1.2.7 Lớp phủ thực vật

Trên các bản đồ địa hình thể hiện các loại rừng nguyên sinh, rừng trồng,rừng tái sinh, rừng bụi rậm, rừng ngập mặn Các vườn cây công nghiệp, nông

Trang 26

nghiệp, đồng cỏ, thảo nguyên…Từng loại rừng được biểu thị bằng ký hiệu đặctrưng tương ứng và ghi chú các thông số như: Tên cây đặc trưng, chiều cao cây,đường kính thân cây, giãn cách giữa các cây, tính chất cây như cây lá rộng, câylá kim

Các rừng, vườn cây công nghiệp đươc thể hiện cây trồng lâu năm cây

ăn quả hay cây lấy gỗ

Cây trồng nông nghiêp biểu thị loai cây lúa, màu.v.v…

Đồng cỏ phân ra đồng cỏ cao trên 1m và cỏ dưới 1m Thảo nguyênphân ra thảo nguyên có cây, thảo nguyên bán hoang mạc, thảo nguyên có đá

Khi tiến hành biểu thị thảm thực vật đều phải tiến hành lựa chọn vàkhái quát việc chọn lọc dựa theo tiêu chuẩn kích thước diện tích để thể hiệntrên bản đồ, theo quy phạm thành lập bản đồ địa hình đối với rừng có diệntích từ 15 mm2 trên bản đồ trở lên đều phải biểu thị Những khu vực có diệntích chiếm 2 cm2 thì phải có thêm ký hiệu loại cây, độ cao cây, đường kínhthân cây, giãn cách giữa cách cây Đối với khu vực có diện tích từ 4 cm2 trởlên phải ghi chú tên cây

Tuỳ theo các loại thảm thực vật khi biên tập bản đồ tiến hành lồng màucho đúng quy định

1.2.8 Điểm khống chế trắc địa

Cơ sở lưới khống chế trắc địa nhà nước được thực hiện trong phépchiếu thống nhất Lưới khống chế toạ độ, độ cao phát triển từ các điểm hạngcao Nhà nước (cấp hạng I, II, III ) các điểm toạ độ được đo nối bằng các loạimáy toàn đạc, toàn đạc điện tử, máy đo GPS …

Các điểm độ cao được xác định bằng phương pháp đo cao hình học và

đo cao lượng giác

Các vật phương vị trong khu vực, nó cho phép ta xác định vị trí nhanhchóng và chính xác trên bản đồ ví dụ: Các toà nhà cao tầng, nhà thờ, ống khói

Trang 27

nhà máy… một số đia vật không nhô cao so với mặt đất nhưng dễ dàng nhậnbiết (cây độc lập, ngã ba, ngã tư đường, lô cốt )

Tất cả các điểm khống chế toạ độ, độ cao Nhà nước, các điểm địa chính

cơ sở, được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đánh giá là tương đương với IIIhạng của nhà nước, đều phải thể hiện trên bản đồ

1.2.9 Ghi chú thuyết minh

Trên bản đồ địa hình khi dùng ký hiệu để biểu thị chưa thể hiện hết cácyếu tố tính chất, định tính, định lượng thì cần phải dùng ghi chú thuyết minh

để thể hiện của các yếu tố nội dung như địa danh, độ rộng, độ dài, tỷ cao, tỷsâu v.v…

Tất cả các ghi chú đều ghi theo tiếng việt Các địa danh vùng dân tộc ítngười ghi bằng chữ dân tộc tương ứng (nếu có) đặt ghi chú bên phải ký hiệutrường hợp không đủ chỗ ghi chú thì chọn chỗ khác nhưng phải rõ ràng dễđọc Các ghi chú theo địa vật hình tuyến hay theo rải như tên biển, vịnh, sông,

hồ các dãy núi v.v cần đảm bảo hướng của địa vật như sau:

- Khi hướng của địa vật là Đông -Tây thì đầu chữ quay về hướng bắc

- Khi hướng của địa vật là Nam- Bắc thì đầu chữ quay về hướng tây

- Khi hướng của địa vật là Tây - Nam - Đông Bắc thì đầu chữ quay vềhướng Tây - Bắc

- Khi hướng của địa vật là Tây - Bắc- Đông Nam thì đầu chữ quay vềhướng Đông - Bắc

Trường hợp ghi chú đường cong kéo dài của địa vật, khi xếp sắp chữtránh không để đầu chữ chúc xuống dưới

1.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình

Trong các nghành khoa học ứng dụng thì khoa học thành lập bản đồ làmột ngành có nhiều đặc thù riêng biệt, cho ra các sản phẩm đa dạng, đa tỷ lệ,

Trang 28

phục vụ cho nhiều nghành khoa học với mục đích khác nhau như: Quân sự,quản lý hành chính, thiết kế xây dựng… Lịch sử phát triển của ngành đã hìnhthành nên các phương pháp thành lập bản đồ được tổng quát như sau :

Hình 1.1 Các phương pháp thành lập bản đồ

1.3.1 Thành lập bản đồ địa hình bằng đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa

Quy trình công nghệ đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa

Phương pháp GPS

Phương pháp phối hợp

Phương pháp toàn đạc

Phương pháp đo ảnh lập thể

Phương pháp

Đo ảnh tương tự

Phương pháp

đo ảnh số

Phương pháp

đo ảnh giải tích

Trang 29

Bản đồ địa hình được thành lập theo phương pháp đo vẽ trực tiếp được tiếnhành theo các công đoạn chính sau:

- Khảo sát thiết kế

- Thành lập lưới khống chế trắc địa: Trước tiên ta phải thành lập lướikhống chế toạ độ mặt phẳng và độ cao

- Đo vẽ bản đồ gốc: Dựa vào các điểm khống chế trắc địa, khống chế

đo vẽ tiến hành đo vẽ chi tiết nhằm thu thập dữ liệu của các yếu tố địa vật vàđịa hình Nếu sử dụng máy kinh vĩ và máy toàn đạc quang học thì dữ liệu làgóc cực , cạnh cực S và chênh cao h, còn sử dụng máy toàn đạc điện tử sẽnhận được toạ độ không gian ba chiều X, Y, H của điểm chi tiết Dựa vào toạ

độ và độ cao của các điểm khống chế trắc địa cũng như toạ độ cực hoặc toạ

độ vuông góc và độ cao của các điểm chi tiết tiến hành vẽ bản đồ gốc Bản đồgốc có thể được vẽ bằng phương pháp thủ công hoặc bằng công nghệ tin họcsử dụng các phần mềm chuyên dụng

Biên vẽ b

ản đ

ồ gốc

Kiểm tr

a In

và l

ưu trữ

Trang 30

- Biên tập bản đồ gốc: Trên cơ sở bản đồ gốc được vẽ trực tiếp theodữ liệu đo ở thực địa, trước khi biên tập cần phải đánh giá độ chính xác vàdựa vào yêu cầu sử dụng để chỉnh sửa cho phù hợp Hiện nay công tác biêntập bản đồ chủ yếu được thực hịên bằng công nghệ tin học Bản đồ gốc cóthể in ra giấy hoặc dưới dạng bản đồ số được lưu trữ trong máy vi tính.

Ưu điểm: Phương pháp này là đạt độ chính xác cao đối với từng điểm

đo có cùng các thông tin định tính và định lượng của các đối tượng, cácthông tin thu thập được mang tính hiện thời, độ tin cậy cao, thuận tiện chocông tác biên vẽ bản đồ được tiến hành trong phòng Phương pháp nàythường được ứng dụng cho thành lập bản đồ tỷ lệ lớn ở những khu vực nhỏ.Nhược điểm: Công tác đo ngoại nghiệp chịu nhiều ảnh hưởng của môitrường và thời tiết, hạn chế tầm nhìn do địa vật gây ra ảnh hưởng lớn tớicông việc dẫn đến năng xuất lao động không cao, có thể bỏ sót đối tượng địavật, gây khó khăn cho công tác nội nghiệp Do vậy phương pháp này chohiệu quả kinh tế không cao và có một số hạn chế khả năng ứng dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất Chính vì lý do trên mà phươngpháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa thường chỉ đựơc áp dụng vào những địabàn nhỏ, chủ yếu thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn ở các vùng dân cư, đặcbiệt là khu vực đô thị có mật độ dân cư đông đúc, nhiều công trình xâydựng

Hiện nay với máy móc hiện đại, số liệu đo ở sổ ghi điện tử được lưutrữ trong file số liệu dạng ACCII giảm tối thiểu thời gian thao tác ngoài thựcđịa

Kết quả đo có độ chính xác phụ thuộc vào việc dựng gương ở cácđiểm chi tiết ngoài thực địa và công tác sơ họa

Trang 31

1.3.2 Thành lập bản đồ địa hình từ ảnh hàng không

1.3.2.1.Phương pháp đo ảnh đơn.

Phương pháp đo ảnh đơn là một trong hai phương pháp cơ bản của trắcđịa ảnh phương pháp đo ảnh đơn được xây dựng trên cơ sở:

Lấy hình ảnh trên ảnh đơn làm cơ sở cho việc xác định vị trí, hìnhdạng, kích thước mặt phẳng của đối tượng đo vẽ nội dung của bản đồ Cáchình ảnh trên ảnh đơn phải được xử lý để loại trừ các sai số do ảnh nghiênggây ra và hạn chế sai số do địa hình lồi lõm gây ra trong giới hạn cho phép.Công tác này được gọi là nắn ảnh Tính chất của các đối tượng đo vẽ nếuchưa xác định được đầy đủ và chính xác bằng đoán đọc trực tiếp hình ảnh trênảnh thông qua các đặc trưng và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng thì cầnđược xác định việc điều tra đối chiếu ngoài thực địa Công việc này được gọilà công tác điều vẽ ảnh Nội dung địa hình của bản đồ và độ cao của các đốitượng đo vẽ độc lập được xác định bằng phương pháp đo trực tiếp ngoài thựcđịa trên hình ảnh của ảnh đơn đã được xử lý… Phương pháp nay phù hợpđểthành lập bản đồ vùng bằng phẳng có chênh cao địa hình nhỏ nhằm đảm bảo saisố vị trí điểm do địa hình độ lồi lõm gây ra không vượt quá giới hạn cho phép

1.3.2.2.Phương pháp phối hợp

Có hai phương pháp phối hợp: phương pháp đo phối hợp trên ảnh đơn vàphương pháp đo phối hợp trên bình đồ ảnh Tuy nhiên phương pháp đo phối hợptrên ảnh đơn đã không được ứng dụng nữa do nhiều bất cập của nó, hiện naythường sử dụng phương pháp đo phối hợp trên bình đồ ảnh để thay thế ảnh saukhi tiến hành nắn và cắt ghép lập bình đồ, tiến hành đo vẽ địa vật ở trong phòngsau đó kết hợp với đo vẽ địa hình và đo địa vật bổ sung ngoài thực địa Bình đồảnh có thể nhận từ phép nắn quang cơ (ảnh tương tự) và có thể từ ảnh số Côngnghệ ảnh số cho phép thành lập bình đồ ở vùng bằng phẳng như phương pháp

Trang 32

quang cơ, nhưng cũng có thể nhận được từ ảnh trực giao khi khu đo có độ chênhcao tương đối lớn.

Ưu điểm là Phương pháp này thành lập bản đồ với độ chính xác rất cao.Nhược điểm là khối lượng công tác ngoại nghiệp khá nhiều do đó làmgiảm tính ưu việt của phương pháp Nó được ứng dụng trong thành lập bản đồvùng rộng lớn, bằng phẳng

Đo ảnh lập thể có khả năng khái quát địa hình tốt nhất so với tất cả cácphương pháp khác ngày nay nhờ có các thiết bị hiện đại như máy đo vẽ lậpthể toàn năng quang cơ, máy đo vẽ toàn năng giải tích và trạm đo ảnh số màphương pháp lập thể thoả mãn tất cả các loại bản đồ có tỷ lệ từ 1/1000 trởxuống Do đo vẽ trên mô hình nên phương pháp lập thể hạn chế đến mức tối

đa ảnh hưởng của thời tiết và phức tạp của địa hình Đặc biệt đối với bản đồtrung bình và bản đồ tỷ lệ bé thì không có phương pháp nào cho độ chính xáccao hơn Có thể nói phương pháp này luôn được áp dụng các thành tựu khoahọc mới vào sản xuất để giải phóng con người khỏi lao động vất vả tăng năngxuất lao động dẫn tới giảm giá thành sản phẩm

Ngày nay, phương pháp đo ảnh số đã thể hiện sự ưu việt về tính tổngthể, độ chính xác đồng đều rất thuận lợi cho công tác điều tra giám sát về chấtlượng, tốc độ thi công nhanh, khả năng công nghiệp hoá và tự động hoá cao,hiệu quả kinh tế lớn…đặc biệt là phương pháp này phát huy được hiệu quảkhi tổ chức thi công ở khu vực rộng lớn

Hiện nay trên thế giới và nước ta thì công nghệ đo ảnh số đã và đangđược áp dụng rộng rãi trong sản xuất

1.3.2.3.Phương pháp đo ảnh lập thể

Đo ảnh lập thể có khả năng khái quát địa hình tốt nhất so với tất cả cácphương pháp khác Ngày nay nhờ có thiết bị hiện đại như máy đo vẽ lập thểquang cơ, quang học, cơ học, giải tích và sử lý ảnh số mà phương pháp thoả

Trang 33

mãn tất cả các loại bản đồ có tỷ lệ từ 1/1.000 trở xuống Với điều kiện thuậnlợi cho phép thì đo ảnh lập thể có thể đo được tỷ lệ 1/500 và lớn hơn Đo vẽtrên mô hình nên phương pháp lập thể hầu như hạn chế đến mức tối đa ảnhhưởng của thời tiết và địa hình Đặc biệt với bản đồ trung bình và bản đồ tỷ lệ

bé thì không có phương pháp nào cho độ chính xác cao hơn phương pháp đoảnh lập thể Có thể nói phương pháp này luôn được áp dụng các thành tưukhoa học mới vào sản xuất để giải phóng con người khỏi lao động vất vả, tăngnăng xuất lao động dẫn tới giảm giá thành sản phẩm

Ngày nay trên thế giới và nước ta công nghệ đo ảnh số đang được ápdụng rộng rãi Các bài toán xử lý ảnh đều dựa trên nền tảng của phương pháp

đo ảnh giải tích Trong công nghệ xử lý ảnh có rất nhiều công đoạn xử lý toạ

độ pixel, xử lý sai số điểm ảnh, xây dựng mô hình lập thể, tăng dày và đo vẽ,cho phương pháp này cho ra nhiều sản phẩm đa dạng, tạo điều kiện áp dụngsản phẩm bản đồ địa hình cho GIS, LIS và nhiều lĩnh vực khoa học khácthuận lợi hơn

1.3.3 Thành lập bản đồ địa hình từ bản đồ địa hình tỉ lệ lớn hơn

Thành lập các loại bản đồ trên cơ sở các bản đồ cùng khu vực có tỷlệ lớn hơn mới được thành lập Khi tiến hành biên tập cần tuân theo nhữngquy định lấy bỏ, tổng quát hoá nội dung của bản đồ Công nghệ này đảmbảo độ tin cậy, độ chính xác về cơ sở toán học cũng như yêu cầu về nộidung bản đồ theo quy định và quy phạm Đặc thù của phương pháp này làdùng bản đồ tỷ lệ lớn hơn đã có để chuyển về tỷ lệ nhỏ hơn cần thành lậpthông qua việc tổng hợp khái quát và lựa chọn nội dung trên bản đồ tỷ lệlớn về bản đồ tỷ lệ nhỏ, đảm bảo được nội dung của bản đồ theo đúng quyđịnh, quy phạm

Trang 34

Phương pháp này có ưu điểm là thành lập bản đồ bằng phương pháptrong phòng với thời gian ngắn và rẻ tiền, có ứng dụng thành lập bản đồ tỷlệ nhỏ và trung bình, và bản đồ chuyên đề

CHƯƠNG 2: HỆ PHẦN MỀM MAPPING OFFICE

2.1 Khái quát về hệ phần mềm Mapping Office

MAPPING OFFICE là phần mềm của tập đoàn INTERGRAPH baogồm các phần mềm phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đốitượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu: Đồ họa và phi đồ họa sử dụngtrong các hệ thông tin địa lý (GIS) và bản đồ, chạy trên hệ điều hànhDOS/Windows

Trong MAPPING OFFICE, việc thu thập các đối tượng địa lý được tiếnhành một cách đơn giản trên cơ sở các bản đồ đã được thành lập trước đây,ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, thông qua các thiết bị quét và các phần mềm đểtạo và chuyển đổi các tài liệu trên vào cơ sở dữ liệu số

MAPPING OFFICE gồm 5 phần mềm ứng dụng được tính hợp trongmôi trường thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu Đó là:

MICROSTATION SE là môi trường đồ họa cao cấp làm nền để chạy cácphần mềm ứng dụng còn lại của MAPPING OFFICE Các công cụ làm việc vớiđối tượng đồ họa trong MICRO STATION SE rất đầy đủ, giúp thao tác với dữliệu đồ họa nhanh, đơn giản, giao diện rất thuận tiện cho người sử dụng

MICROSTATION SE là phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường

đồ hoạ rất mạnh được phát triển từ CAD, cho phép xây dựng, quản lý các đốitượng đồ hoạ và thành lập bản đồ Ưu điểm cơ bản của MICROSTATION SElà nó cho phép lưu các bản đồ theo nhiều hệ thống toạ độ khác nhau, có một

Trang 35

giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ và nhiều chứcnăng khác rất tiện lợi cho người sử dụng Một ưu điểm trội hơn hẳn so với cácphần mềm khác trong lĩnh vực bản đồ, đặc biệt là bản đồ địa hình, đó làMICROSTATION SE cho phép thiết kế bất kỳ một loại ký hiệu nào dù kíchthước rất nhỏ và phức tạp.

Mỗi một công việc nào đó trong MICROSTATION SE thường đượcthực hiện bằng nhiều cách: Có thể từ biểu tượng của công cụ, từ thực dơnchính (menu), từ cửa sổ lệnh v.v Từ thực đơn chính (menu chính) có thể mở

ra nhiều menu dọc trong đó có chứa rất nhiều chức năng củaMICROSTATION SE Ngoài ra còn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hộithoại xuất hiện khi ta thực hiện một chức năng nào đó của MICROSTATION

SE Mỗi một biểu tượng trên bảng công cụ chính lại chứa một bảng phụ, trong

đó có nhiều chức năng đồ hoạ khác

Tổ chức dữ liệu trong MICROSTATION SE: Các bản đồ trongMICROSTATION SE là các file đồ hoạ chứa các đối tượng bản đồ được sốhoá cùng các tham số đồ hoạ định nghĩa theo đối tượng Các bản đồ được lưu trữdưới dạng các file * Dgn mô tả vị trí không gian của các đối tượng Mỗi file bản

đồ đều được định vị trong một hệ thống toạ độ nhất định với các tham số về lướitoạ độ, đơn vị đo toạ độ, phạm vi và số chiều của không gian làm việc

Trong mỗi file, dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính:

Trang 36

+ Kiểu nét (line style): có 8 loại nét cơ bản, đánh số từ 0 ^ 7.

+ Lực nét (weight): Có 16 loại lực nét cơ bản, đánh số từ 0 ^ 15

Cùng với file * Dgn, trong MICROSTATION SE còn có nhiều loại file khácnhư: File thư viện ký hiệu (Cell Libraries), thư viện kiểu đường (Line styleLibraries), thư viện Font chữ (Font Libraries) v.v được dùng để hiển thị kiểuđối tượng mà ta muốn mô tả trên màn hình hay in ra bản đồ giấy Mỗi đốitượng địa lý là một phần tử của file * Dgn có ít nhất một thuộc tính liên kếtvới bảng định nghĩa đối tượng và một thuộc tính tuỳ chọn liên kết với bảngdữ liệu thuộc tính do người sử dụng định nghĩa cho đối tượng

Trong MICROSTATION SE, kích thước của các đối tượng được xácđịnh thông qua hệ thống toạ độ mà file đang sử dụng Với hệ thống công cụphong phú, MICROSTATION SE có thể giúp ta thực hiện các thao tác đồhoạ, các công cụ của MICROSTATION SE còn được sử dụng để số hoá cácđối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập và trình bày bản đồ

MICROSTATION SE còn cung cấp công cụ nhập, xuất dữ liệu đồ hoạ(Import, export) từ các phần mềm khác qua các file dxf hoặc dwg

MGE-PC sử dụng cho việc thu thập, duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên đề,hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xâydựng trên nền ngôn ngữ truy vấn SQL MGE-PC có thể chạy cùng các hệquản trị cơ sở dữ liệu thông dụng khác như DBASE, FOXPRO

I/RASC cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và xử

lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc đọc trực tiếpnếu là ảnh số I/RASC cho phép nhiều sử dụng cùng một lúc có thể kết hợpđiều khiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng nàyrất tốt khi người sử dụng tiến hành số hóa trên màn hình

Trang 37

I/RASB phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen trắng).Các công cụ trong I/RASB sử dụng để làm sạch các ảnh được quét vào từ tài liệu

cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềmvector hóa bán tự động I/GEOVEC chuyển đổi từ dữ liệu raster sang vector

I/GEOVEC thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ liệu raster sang vector theo các đối tượng

Ngày đăng: 20/04/2017, 23:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Trần Trung Anh (2005), Bài giảng - Đo ảnh số,trường ĐH Mỏ địa chất 2. GS. TSKH. Phan Văn Lộc (2000), Trắc địa ảnh - Phần Phương pháp Đo vẽ ảnh lập thể, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng - Đo ảnh số
Tác giả: ThS. Trần Trung Anh
Nhà XB: trường ĐH Mỏ địa chất
Năm: 2005
3. PGS.TS. Phạm Vọng Thành (2003), Trắc địa ảnh - Phần Đoán đọc và điều vẽ ảnh, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa ảnh - Phần Đoán đọc và điều vẽ ảnh
Tác giả: PGS.TS. Phạm Vọng Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2003
4. GS. TSKH. Trương Anh Kiệt (2004), Trắc địa ảnh - Phần Công tác tăng dày khống chế ảnh, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa ảnh - Phần Công tác tăngdày khống chế ảnh
Tác giả: GS. TSKH. Trương Anh Kiệt
Năm: 2004
5. GS. TSKH. Trương Anh Kiệt (2005), Trắc địa ảnh - Phần Phương pháp đo ảnh đơn, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa ảnh - Phần Phương pháp đo ảnh đơn
Tác giả: Trương Anh Kiệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2005
6. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (2000), Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 Ban hành theo Quyết định sỗ 70/2000/QĐ-BTN&amp;MT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2000
9. Trang thông tin điện tử (phần Các quy định kỹ thuật thuộc quy phạm ngành) của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Đo đạc và Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang thông tin điện tử (phần Các quy định kỹ thuật thuộc quy phạm ngành)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Đo đạc và Bản đồ
7. Tồng Cục Địa Chính - Viện nghiên cứu Địa Chính - Bộ Tài nguyên vàMôi trường (2001) Thông tư 973/2001/TT-TCĐC, Hà Nội Khác
8. Tổng Cục Địa Chính - Viện nghiên cứu Địa Chính - Bộ Tài nguyên vàMôi trường, Hướng dẫn căn bản về kỹ thuật số hỏa và biên tập bản đổ với bộ phần mềm MicroStation và Mapping Office Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Hộp hộp thoại thiết lập đơn vị bản vẽ - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 2.3 Hộp hộp thoại thiết lập đơn vị bản vẽ (Trang 42)
Hình 2.10: Hộp hội thoại các lớp (Level) - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 2.10 Hộp hội thoại các lớp (Level) (Trang 45)
Hình 3.1 Ảnh ảnh trực giao khu vực thực nghiệm - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.1 Ảnh ảnh trực giao khu vực thực nghiệm (Trang 54)
Hình 3.2: Cửa sổ tạo file - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.2 Cửa sổ tạo file (Trang 55)
Hình 3.3: Hộp hội thoại thiết lập đơn vị bản vẽ - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.3 Hộp hội thoại thiết lập đơn vị bản vẽ (Trang 56)
Hình 3.4 Phần mềm IRAS C - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.4 Phần mềm IRAS C (Trang 57)
Hình 3.6: Hộp hội thoại thông số hệ thống - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.6 Hộp hội thoại thông số hệ thống (Trang 58)
Hình 3.12: kết quả biên tập nhóm lớp thủy hệ - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.12 kết quả biên tập nhóm lớp thủy hệ (Trang 61)
Hình 3.16: Kết quả biên tập nhóm lớp giao thông - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.16 Kết quả biên tập nhóm lớp giao thông (Trang 64)
Hình 3.19: Sử dụng đường Line Style biểu thị đối tượng đặc biệt như tường bao, - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.19 Sử dụng đường Line Style biểu thị đối tượng đặc biệt như tường bao, (Trang 66)
Hình 3.22: Kết quả biên tập nhóm lớp dân cư - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.22 Kết quả biên tập nhóm lớp dân cư (Trang 67)
Hình 3.25: Phân vùng ranh giới thực vật và trải cell - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.25 Phân vùng ranh giới thực vật và trải cell (Trang 69)
Hình 3.26: Chèn biểu tượng cell với các đối tượng đặc biệt - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.26 Chèn biểu tượng cell với các đối tượng đặc biệt (Trang 70)
Hình 3.27: Kết quả biên tập nhóm lớp thực vật - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.27 Kết quả biên tập nhóm lớp thực vật (Trang 70)
Hình 3.28: Bản đồ tỉ lệ 1:2000 khu đô thị Tiến Xuân, huyện Lương Sơn, tỉnh - Ứng dụng hệ phần mềm mapping office trong biên tập bản đồ địa hình tỉ lệ 12000 khu đô thị tiến xuân, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình
Hình 3.28 Bản đồ tỉ lệ 1:2000 khu đô thị Tiến Xuân, huyện Lương Sơn, tỉnh (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w