Đối tượng nghiên cứu - Những lý luận và thực tiễn về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nôngnghiệp thể hiện qua các tác động sau: + Các đơn vị có đất nông nghiệp chuyển đổi + Các cơ quan qu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & PTNT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu vàkết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc,chưa được sử dụng trong bất cứ một tài liệu khoa học nào Các tài liệu thamkhảo đã được trích dẫn đầy đủ
Hà Nội, ngày tháng … năm 2014
Sinh viên
Vũ THị Hải Yến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớiquý thầy cô trong khoa Kinh tế và PTNT, trường Đại học Nông nghiệp HàNội, đặc biệt là quý thầy cô trong bộ môn Phân tích định lượng, những người
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ UBND xã Đại Đồng, ban địa chính xãĐại Đồng và bà con nông dân trên địa bàn xã đã tạo điều kiện, cung cấp chotôi những số liệu cần thiết, những thông tin, ý kiến đóng góp thiết thực phục
vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS Ngô ThịThuận, giảng viên bộ môn Phân tích định lượng người đã trực tiếp hướng dẫn,dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè làchỗ dựa tinh thần vững chắc, luôn động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp của tôikhó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong có được sự giúp đỡ, những ýkiến đóng góp, xây dựng của quý thầy cô, các bạn để luận văn được hoànthiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Vũ Thị Hải Yến
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp là nhu cầu của các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng, nhắm khai thác tối đa giá trị kinh tế do đất đaiđem lại Căn cứ vào các quy định pháp luật về đất đai như Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Đặc biệttrong lĩnh vực nông nghiệp, căn cứ theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chínhphủ ngày 11 tháng 5 năm 2012 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa Đến nay nhiều cơquan, tổ chức nhà nước, các doanh nghiệp và các cá nhân đã tiến hành chuyển đổimục đích sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ việc sử dụngđất đai nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng Xã Đại Đồng là xã có hoạtđộng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp mạnh mẽ Tình hình thực hiệnchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở xã Đại Đồng đã đạt được nhữngkết quả gì? Những tác động tiêu cực, tích cực của chuyển đổi mục đích sử dụng đấtnông nghiệp? Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài :
“Nghiên cứu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đại Đồng,huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”
Với mục tiêu hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiệnchính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, nghiên cứu đã hệ thốngmột số khái niệm và cơ sở lý luận liên quan đến quá trình thực hiện chuyển đổimục đích sử dụng đất nông nghiệp Đồng thời nghiên cứu cũng tìm hiểu kinhnghiệm thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp của các nướcPháp, Mỹ, Hàn Quốc, Thụy Điển, Canada; tìm hiểu hệ thống các văn bản vềchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp được áp dụng tại Việt Nam; tìm hiểukinh nghiệm thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại một số địaphương như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và Quảng Trị, An Giang Từ đó rút ra bài họckinh nghiệm cho thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Để nghiên cứu đề tài, tôi thu thập cả thông tin thứ cấp và sơ cấp Thôngtin thứ cấp về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, tình hình phát triểnkinh tế xã hội được thu thập từ ban địa chính, ban thống kê xã trong khoảng
Trang 5thời gian 2011-2013 Kết hợp với thông tin sơ cấp từ điều tra phỏng vấn trựctiếp 45 hộ chia làm 3 nhóm: nhóm 1 là các hộ bị thu hồi đất nông nghiệp,nhóm 2 là các hộ xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang cácnhóm đất khác, nhóm 3 là những hộ xin chuyển mục đích sử dụng đất nôngnghiệp sang các mô hình sản xuất là nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng trọt vànuôi trồng thủy sản kết hợp chăn nuôi.Đề tài nghiên cứu hai vấn đề chính làtình hình thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và các tácđộng tiêu cực, tích cực tới phát triển nông nghiệp- nông thôn Phỏng vấn cán
bộ địa chính xã và người dân bằng phiếu điều tra cho 45 hộ nông dân về tìnhhình thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở các nôi dungnhư: diện tích canh tác sở hữu, diện tích bị thu hồi, diện tích xin chuyển đổi,năm chuyển đổi, mức độ nắm bắt thông tin, Đề tài sử dụng các nhóm chỉtiêu phản ánh tình hình thực hiện và kết quả thực hiện chuyển đổi mục đích sửdụng đất nông nghiêp để thể hiện các nội dung nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu tại xã Đại Đồng, đề tài đã thu được kết quảnghiên cứu Thứ nhất, hiểu được tình hình thực hiện chuyển đổi mục đích sửdụng đất nông nghiệp tại xã Đại Đồng về quá trình tổ chức thực hiện chuyểnđổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, tình hình phổ biến chính sách chuyểnđổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tương đối tốt,công tác lập kế hoạchtriển khai, tổ chức triển khai thực hiện.Thứ hai, đánh giá kết quả thực hiệnchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã trên cơ sở thuthập thông tin về kết quả thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nôngnghiệp của xã Thứ ba, phân tích được tác động tích cưc, tiêu cực của quátrình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đến phát triển nôngnghiệp - nông thôn trên các mặt kinh tế, xã hôi, môi trường Thứ tư, trên cơ
sở đánh giá tình hình thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nôngnghiệp, phân tích các tác động tích cực, tiêu cực đưa ra các giải pháp quản lýchuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả Cuối cùng tôi đưa ra một sốkiến nghị đối với chính quyền địa phương nhằm nâng cao hiệu quả chuyểnđổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt khóa luận iii
Mục lục v
Danh sách các từ viết tắt viii
Danh mục bảng ix
Danh mục sơ đồ, hình x
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 13
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 13
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 15
2.1 Lý luận về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp 15
2.1.1 Một số khái niệm 15
2.1.2 Ý nghĩa và vai trò chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp 17
2.1.3 Các đối tượng và hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng đất 18
2.1.4 Các quy định về chuyển mục đích sử dụng đất 22
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp 28
Trang 72.2 Thực tiễn chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên thế
giới và ở Việt Nam 29
2.2.1 Tình hình sử dụng và chuyển đổi đất nông nghiệp trên Thế giới .29
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 34
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 38
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 40
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 41
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã qua 3 năm 2011-2013 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 48
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 49
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 50
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 51
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 51
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 Thực trạng việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đại Đồng, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 53
4.1.1 Khái quát thực trạng đất nông nghiệp tại địa bàn xã Đại Đồng 53
4.1.2 Quá trình triển khai chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp của xã Đại Đồng 60
4.2 Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đại Đồng, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 67
4.2.1 Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi 67
4.2.2 Diện tích đấtnông nghiệp xin chuyển đổi mục đích sử dụng 71
Trang 84.2.3 Diện tích đất nông nghiệp xin chuyển đổi mục đích sang các mô
hình sản xuất 74
4.3 Đánh giá tác động của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đại Đồng 75
4.3.1 Tác động tích cực 75
4.3.2 Tác động tiêu cực 78
4.4 Giải pháp nhằm quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 79
4.4.1 Các giải pháp quản lý 79
4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả s ử dụng đất nông nghiệp 85
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
5.1 Kết luận 87
5.2 Kiến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
Trang 9Sở hữu tư nhân
Sở hữu nhà nước
Sử dụng đấtCông nghiệp hóa hiện đại hóaNông nghiệp Phát triển nông thônĐồng bằng Sông Cửu Long
Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệpQuyến sử dụng
Giấy chứng nhận quyền sử dụngGiải phóng mặt bằng
Chuyển mục đích
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ đất đai xã Đại Đồng giai đoạn 2011-2013
42Bảng 3.2 Cơ cấu dân số của xã Đại Đồng giai đoạn 2011-2013 44Bảng 3.3 Cơ sở hạ tầng xã Đại Đồng năm 2013 44Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu thể hiện phát triển kinh tế của xã Đại Đồng
giai đoạn 2011-2013 47Bảng 4.1 Diện tích đất theo mục đích sử dụng của xã Đại Đồng 54Bảng 4.2 Cơ cấu đất đai theo đối tượng sử dụng và quản lí đất giai
đoạn 2011- 2013 58Bảng 4.3 Diện tích gieo trồng cây hàng năm và cây lâu năm xã Đại
Đồng giai đoạn 2011-2013 59Bảng 4.4 Đánh giá mức độ nắm bắt thông tin về chính sách chuyển
đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp của người dân xã ĐạiĐồng 67Bảng 4.5 Tình hình biến động đất nông nghiệp của hộ trước và sau
khi thu hồi đất trên địa bàn xã Đại Đồng 69Bảng 4.6 Tình hình xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp của
các hộ trên địa bàn xã Đại Đồng 72Bảng 4.7 Tỷ trọng diện tích đất nông nghiệp xin chuyển mục đích sử
dụng của các hộ điều tra 73Bảng 4.8 Kết quả chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang
các mô hình sản xuất 74
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 4.1 Bảng phân cấp tổ chức thực hiện tại xã Đại Đồng 52
Hình 4.1 Cơ cấu sử dụng đất xã Đại Đồng giai đoạn 2011 - 2013 55
Hình 4.2 Hình ảnh trước khi thu hồi đất để triển khai các dự án 68
Hình 4.3 Các dự án đang triển khai trênđịa bàn xã 71
Trang 12PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia, đóng vaitrò quan trọng, nó là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế bởi nó vừa là
tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động Vì vậy, không có đất đai thì không cóbất kì một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cảivật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay
Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng tài nguyên đất để tạo ra những sảnphẩm phục vụ cho đời sống xã hội Khi loài người biết chăn nuôi, trồng trọt, họcũng đã có ý thức bảo vệ đất như: đắp đê, trồng cây phủ xanh đất trống đồi núitrọc, bón phân nhằm đem lại hiệu quả sử dụng đất một cách tốt nhất
Hơn 20 năm qua, nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựuquan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nôngnghiệp cơ bản đã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương đối toàndiện, tốc độ tăng trưởng bình quân (5,5 % giai đoạn 2002 - 2007) và đạt 3,79
% năm 2008 Sản xuất nông nghiệp không những đảm bảo an toàn lương thựcquốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóanông sản xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt khoảng 16 tỷ USDgấp 3,8 lần năm 2000, trong đó tăng trưởng trung bình của các mặt hàng xuấtkhẩu chủ yếu giai đoạn 2000 - 2008 là: gạo 13,6%, cà phê 19,4%; cao su32,5%; điều 27,8%; hải sản 19,1%
Đất đai là tài nguyên có hạn về diện tích mà nhu cầu sử dụng đất ngàycàng tăng do dân số tăng, kinh tế phát triển, đặc biệt là quá trình CNH - HĐHđất nước đang diển ra ồ ạt Chính những điều này đã làm cho việc phân bổ đấtđai vào các mục đích khác nhau ngày càng khó khăn, các quan hệ đất đai thayđổi với tốc độ chóng mặt và ngày càng phức tạp, quỹ đất nông nghiệp bị thuhẹp vì phải dành cho phát triển công nghiệp, quá trình đô thị hóa và cho cảnhững nhu cầu ngày càng cao của con người
Trang 13Kinh tế càng phát triển, quá trình công nghiệp hoá nông thôn được đẩymạnh góp phần làm cho đời sống của người dân từng bước được cải thiện.Mặt khác, dưới áp lực của sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế nôngthôn, nhu cầu của người dân ngày càng nâng cao Từ đó, xuất hiện nhu cầuchuyển đổi mục đích sử dụng đất theo xu thế từ đất nông nghiệp sang đất phinông nghiệp Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ khắp cả nước, sự pháttriển các khu công nghiệp trong thời gian qua đã góp phần đẩy nhanh sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhất làđối với các tỉnh thuần nông Một số diện tích đất phù sa màu mỡ chuyên trồnglúa đã phải chuyển sang sử dụng làm mặt bằng sản xuất công nghiệp trong khi
có thể sử dụng diện tích ở những vị trí khác hợp lý hơn
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là nhu cầu của các tổ chức, hộ giađình, cá nhân đang sử dụng nhằm khai thác tối đa giá trị kinh tế do đất đaiđem lại Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế từ việc sử dụng đất đai nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng.Đây là hoạt động có ý nghĩa, mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân, gópphần phát triển kinh tế xã hội, giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo, tiến tớiphát triển bền vững
Vì vậy, một vấn đề đặt ra là: việc nghiên cứu thực trạng quá trìnhchuyển đổi mục đích sử dụng đất khi thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp và nông thôn để thấy được ảnh hưởng của quá trình này đã vàđang tác động như thế nào tới quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn trêncác mặt: kinh tế - xã hội - môi trường trên địa bàn xã, từ đó đề xuất nhữnggiải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả cao và bền vững là rất
cần thiết Xuất phát từ những lý do trên, tôi thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đại Đồng, huyện Tứ
Kỳ, tỉnh Hải Dương”
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quá trình chuyển đổi mục đích sử dụngđất nông nghiệp tại xã Đại Đồng, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, các yếu tốảnh hưởng đến quá trình này và các tác động của quá trình chuyển đổi đếnphát triển nông nghiệp, nông thôn, từ đó đề xuất những giải pháp quản lý, sửdụng đất hợp lý đem lại hiệu quả cao và bền vững
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn chuyển đổi mục đích sử dụng đấtnông nghiệp
- Đánh giá thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại
xã Đại Đồng, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương nhiều năm qua
- Phân tích tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đấtnông nghiệp đến phát triển nông nghiệp nông thôn về các mặt: kinh tế- xãhội- môi trường
- Đề xuất các giải pháp, quản lý chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệphiệu quả trong các năm tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp gồm các nội dung vàtiến hành theo trình tự nào?
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã ĐạiĐồng được diễn ra như thế nào?
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng như thếnào đến quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn?
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tác động như thế nàotới đời sống dân cư?
- Giải pháp gì để quản lý, sử dụng đất nông nghiệp một cách có hiệuquả bền vững?
Trang 151.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Những lý luận và thực tiễn về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nôngnghiệp thể hiện qua các tác động sau:
+ Các đơn vị có đất nông nghiệp chuyển đổi
+ Các cơ quan quản lý đất
+ Các quy định phân loại chuyển đổi đất
- Các chính sách của Nhà nước, địa phương trong việc chuyển đổi mụcđích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đối với phát triển nôngnghiệp nông thôn
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quá trìnhchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đại Đồng , từ đó đề xuấtnhững giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả cao và bền vững
Trang 16PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN
ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.1 Lý luận về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp.
2.1.1 Một số khái niệm
a Đất nông nghiệp và các loại đất nông nghiệp
Đất đai trong sản xuất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt
và không thể thay thế Đất là thành phần quan trọng của môi trường sống, địabàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa xã hội Với sinh vật,đất đai không chỉ là môi trường sống mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡngcho cây trồng Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chấtlượng đất đai Trên phương diện này, đất đai phát huy tác dụng như một công
cụ lao động Việc quản lý và sử dụng tốt đất đai sẽ góp phần làm tăng thunhập, ổn định kinh tế, chính trị, xã hội Chính sách đất đai đúng đắn có tácdụng quyết định đến sự thành công của các chính sách kinh tế khác
Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làmmuối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sảnxuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối vàđất nông nghiệp khác
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất nông nghiệp được phân loại như sau:
- Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàngnăm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất rừng sản xuất;
- Đất rừng phòng hộ;
Trang 17- Đất rừng đặc dụng;
- Đất nuôi trồng thủy sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đíchnuôi, trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôitrồng nước ngọt;
- Đất làm muối: Là đất các ruộng muối để sử dụng vào mục đích sảnxuất muối;
- Đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính vàcác loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọtkhông trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm vàcác loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươmtạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh
b.Mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Mục đích sử dụng đất nông nghiệp là định hướng, kế hoạch về sử dụngđất nông nghiệp một cách hợp lý, hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu kinhtế- xã hội đã đề ra
c Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là thay đổi mục đích sử dụng đất vớinhững diện tích đất cụ thể từ mục đích này sang mục đích khác theo quyhoạch sử dụng đất
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp là thay đổi mục đích sửdụng đất nông nghiệp trong nội bộ ngành hay thay đổi sang ngành khác theoquy định sử dụng đất được duyệt bằng quy định hành chính
Luật đất đai 2003 quy định, Nhà nước căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân
cư nôngthôn; Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư,đơn xin chuyểnmục đích sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền xét duyệt mà chophép người sử dụng đất được chuyển sang sử dụng
Trang 18vào mục đích khác ngay trêndiện tích đất mà họ đang sử dụng.Nhà nướckhông phải thu hồi rồi giao lại mà chỉ cần cho phép người sử dụngđược thựchiện nghĩa vụ tài chính và công nhận cho họ được chuyển sang sử dụng vàomục đích khác.
2.1.2 Ý nghĩa và vai trò chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp.
a Ý nghĩa
- Đa dạng các hình thức có được đất để sử dụng của người sử dụng
- Đơn giản thủ tục hành chính trong việc phân phối lại đất đai
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Như vậy, Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép người sử dụng đấtchuyển mục đích sử dụng đất đều là các hoạt động trao quyền sử dụngđất từ Nhànước cho người sử dụng đất hoặc đồng ý cho người đang sử dụngđất chuyển sangmục đích khác Các hoạt động này đều nhằm:
+ Đáp ứng được các nhu cầu đối tượng sử dụng đất, kể cả trong nướcvàngoài nước
+ Đảm bảo cho đất đai được phân phối và phân phối lại cho các đốitượng sử
dụng được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích mà Nhà nước đã quyđịnh, đạt hiệuquả cao, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
+ Xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng làm
cơ sở để giải quyết mọi mối quan hệ đất đai và người sử dụng yên tâm thựchiện các quyền của mình trên diện tích đất đó
Nhà nước thu hồi đất nhằm thực hiện quyền định đoạt của Nhà nướcđối với đất đai để thực hiện quyền quyết định duy nhất của Nhà nước đối vớiđất đai và đơngiản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý đất đai
b Vai trò của chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất đóng vai trò trung tâm để phát triểnkinh tế, chính trị, thương mại, văn hóa của xã hội
Trang 19Chuyển đổi mục đích sử dụng đất có vai trò đặc biệt quan trọng trongviệc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp hóanhanh chóng.
2.1.3 Các đối tượng và hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng đất
a Đối tượng chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Đối với tổ chức kinh tế:
- Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thutiền sử dụng đất sang đất giao sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đấtthì thu tiền sử dụng đất căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghịđịnh này:
+ Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nướcgiao, được phép chuyển mục đích sử dụng, được chuyển từ hình thức thuê đấtsang giao đất có thu tiền sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất
+ Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đấtđược giao tại thời điểm giao đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương ban hành theo quy định của Chính phủ
- Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thutiền sử dụng đất sang giao đất sử dụng có thời hạn thì thu tiền sử dụng đất theo:
+ Dự án có thời hạn sử dụng đất 70 năm, thì thu tiền sử dụng đất đượctính theo căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
+ Dự án có thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm, thì giảm thu tiền sử dụngđất của mỗi năm không được giao đất sử dụng là 1,2% của mức thu 70 năm
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cưkhông được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sửdụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
Trang 20- Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụngđất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sửdụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nôngnghiệp;
- Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượngcủa người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:
+ Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền
sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ởvới thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
+ Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (khôngphải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụngđất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp
Chuyển mục đích sử dụng từ đất ở được giao sử dụng ổn định lâu dàisang đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh thì không thu tiền sử dụng đất
Chuyển mục đích sử dụng từ đất giao có thời hạn sang đất ở (thờihạn ổn định lâu dài) thì thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền sửdụng đất đã nộp theo giá đất của loại đất giao có thời hạn
Mục 2, phần B, Thông tư 117/2004/TT-BTC quy định cụ thể hơn Điều
6, Nghị định 198/2004/NĐ-CP như sau:
- Khoản 1 quy định đối với tổ chức kinh tế; khi chuyển mục đích sửdụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao đất không thutiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất thì thu đủ tiền sử dụngđất theo giá đất của mục đích sử dụng mới Trường hợp đất được chuyển mụcđích sử dụng có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng hoặc khi được giao đấtphải bồi thường, hỗ trợ về đất cho người có đất bị thu hồi, thì thu tiền sử dụngđất theo chênh lệch giá giữa giá đất theo mục đích sử dụng mới với giá đấttheo mục đích sử dụng trước đó tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng
- Khoản 3 quy định về chuyển mục đích từ đất ở được giao đất sử dụng
Trang 21ổn định lâu dài đã nộp tiền sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng không phải nộptiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 3 Nghị định số198/2004/NĐ-CP sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì khôngphải nộp tiền sử dụng đất.
- Khoản 4 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất từ đất giao có thờihạn sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền sử dụng đất
đã nộp tính theo giá của loại đất được giao có thời hạn tại thời điểm chuyểnmục đích sử dụng
Ví dụ:
Ngày 01 tháng 08 năm 2004, Tổ chức A được giao 20.000 m2 đất phinông nghiệp làm mặt bằng sản xuất kinh doanh có thời hạn sử dụng 50 năm;giá đất được tính để thu tiền sử dụng đất là 4 triệu đồng/m2; đã nộp tiền sửdụng đất theo quy định; đến năm 2006 được phép chuyển sang đất ở, tại thờiđiểm này giá đất phi nông nghiệp làm mặt bằng sản xuất kinh doanh tính cho
50 năm là 5 triệu đồng/m2, giá đất ở là 6 triệu đồng/m2
Tiền sử dụng đất tổ chức A phải nộp khi được phép chuyển20.000m2 đất phi nông nghiệp sang đất ở được xác định như sau:
20.000m2 x (6 triệu đồng/m2 – 5 triệu đồng/m2) = 20.000 triệu đồng
[chưa tính miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất mà tổ chức được hưởng thụ (nếu có)]
Căn cứ vào Khoản 4, Điều 56 của Luật đất đai năm 2003 giá đất đượcdùng để tính tiền sử dụng đất là giá đất được UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm
Các đối tượng trên khi được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất có đầy đủ các điều kiện về hồ sơ theo quy định thể hiện nhu cầu xingiao đất,xin thuê đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất của họ; phù hợp vớiquy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽđược cơ quan Nhànước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hay chuyển mụcđích sử dụng đất
Trang 22+ Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
+ Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc thuê đất;
+ Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở [9]
- Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Tất cả những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc quyđịnh trong 5 trường hợp trên thì người sử dụng đất không phải xin phép cơquan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký với văn phòng của tổchức có thẩm quyềnđăng ký quyền sử dụng đất (Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất) hoặc Uỷ bannhân dân xã nơi có đất
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phụ thuộc vào mục đích sửdụng nên sau khi chuyển mục đích sử dụng đất thì quyền và nghĩa vụ củangười sử dụngđất có thể bị thay đổi Nguyên tắc chung là quyền và nghĩa vụcủa người sử dụngđất, chế độ sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khichuyển mục đích sử dụng Thời hạn sử dụng đất sau khi chuyển mục đíchđược thực hiện theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 67 và Điều 68 Luật Đất đai
2003 [9]
Trang 232.1.4 Các quy định về chuyển mục đích sử dụng đất
a Căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 30 nghi định 181/2004/NĐ-CP quy định:
Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất bao gồm:
Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các văn bản sau:
- Dự án đầu tư của tổ chức có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc dự án có vốn đầu tư nướcngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư;
- Văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tưcủa tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải
là dự án có vốn đầu tư nước ngoài Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phốihợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định về nhu cầu sử dụng đấttrên cơ sở xem xét hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Dự án xây dựng cơ sở tôn giáo đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương xét duyệt;
- Đơn xin giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cánhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhucầu sử dụng đất đối với trường hợp xin giao đất nông nghiệp trong hạn mứcgiao đất hoặc giao đất làm nhà ở;
- Đơn xin giao đất của cộng đồng dân cư có xác nhận của Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất
Việc chấp hành tốt pháp luật về đất đai của người xin giao đất, thuêđất đối với trường hợp người xin giao đất, thuê đất đã được Nhà nước giaođất, cho thuê đất trước đó để thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất, kinh doanh,dịch vụ Trên cơ sở bản tự kê khai của người xin giao đất, thuê đất về tất cảdiện tích đất, tình trạng sử dụng đất đã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó
và tự nhận xét về chấp hành pháp luật về đất đai, Sở Tài nguyên và Môi
Trang 24trường nơi có đất đang làm thủ tục giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm liên
hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đã giao, đã cho thuê để xácminh mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất trong quátrình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết,quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sửdụng đất chi tiết thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
b Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 37 Luật đất đai 2003 quy định:
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết địnhgiao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộgia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này khôngđược ủy quyền
Khoản 1 điều 31 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định thêm: “Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất cho tổ chức pháttriển quỹ đất để quản lí”
Trang 25Khoản 3 Điều 31 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định: “Trường hợp
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sửdụng đất do điều chỉnh dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền xét duyệt thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngcho phép chuyển mục đích sử dụng đất”
c Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Khoản 3 Điều 67 và Điều 68 Luật đất đai 2003 quy định:
- Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mụcđích sử dụng đất được quy định như sau:
+ Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sửdụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đấtsau khi được chuyển mục đích sử dụng Thời hạn sử dụng đất được tính từthời điểm được chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm,đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừngphòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổnđịnh lâu dài;
+ Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đấttrồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồngthủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sửdụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê
Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước tiếptục giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúngpháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;
+ Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phinông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất
Trang 26sau khi được chuyển mục đích sử dụng Thời hạn sử dụng đất được tính từthời điểm được chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sửdụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đấtphi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổnđịnh lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài
- Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư khôngthuộc khu công nghiệp, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đấtđược xác định theo dự án đầu tư nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự
án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất làkhông quá bảy mươi năm
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sửdụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đaitrong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sửdụng đất đã được xét duyệt
- Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sửdụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đấtphi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổnđịnh lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài
Trang 27+ Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụngđất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
- Người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất sau hai mươi(20) ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp Văn phòng đăng kí quyền sửdụng đất có thông báo không được chuyển mục đích sử dụng đất do khôngphù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật đất đai 2003
- Việc đăng kí chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:+ Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ;trường hợp đăng kí chuyển mục đích sử dụng đất không phù hợp với quy địnhtại khoản 2 Điều 36 của Luật đất đai 2003 thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lído; nếu phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật đất đai 2003 thìxác nhận vào tờ khai đăng kí và chuyển hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môitrường cùng cấp để chỉnh lí Giấy chứng nhận;
+ Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉnh lí Giấychứng nhận
- Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều nàykhông quá mười tám (18) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng đăng kí quyền
sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận đượcGiấy chứng nhận đã chỉnh lí
Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
- Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại SởTài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; tại phòng Tài nguyên
và Môi trường nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân; hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ Giấy chứng nhậnhoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)
Trang 28+ Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trườnghợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xácminh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chitiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng đăng kí quyền sửdụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính
- Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích sao hồ
sơ địa chính gửi cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp và gửi số liệu địachính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình ủy ban nhândân cùng cấp quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; chỉnh lí giấychứng nhận quyền sử dụng đất; kí lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợpthuê đất
- Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các khoản 2, 3 và 4Điều này không quá ba mươi (30) ngày làm việc (không kể thời gian người sửdụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày cơ quan tài nguyên và môitrường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lí
e Nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất
Là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường hợp chuyển mụcđích sử dụng đất với một diện tích đất xác định
Khoản 4 Điều 36 Luật đất đai 2003 quy định:
Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp quy định tại cácđiểm c, d và đ khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định sau đây:
Trang 29- Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sửdụng đối với trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đấtphi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thutiền sử dụng đất;
- Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sửdụng trừ đi giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích
sử dụng tính theo giá đất do Nhà nước quy định tại thời điểm được phépchuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đất trồng cây hàngnăm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đấtlàm muối sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất;
- Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sửdụng trừ đi tiền sử dụng đất theo loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đốivới trường hợp chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
- Trả tiền thuê đất theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đốivới trường hợp người sử dụng đất lựa chọn hình thức thuê đất;
- Việc tính giá trị quyền sử dụng đất được áp dụng chế độ miễn, giảmtiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ
2.1.5.Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp
-Nhóm nhân tố điều kiên tự nhiên của địa phương:
Đây là yếu tố quyết định đến việc có thực hiện chuyển đổi mục đích sửdụng đất nông nghiệp hay không Với các cánh đồng, các loại đất có đặc điểmngập úng, trũng, chua hoặc bạc màu không thể trồng lúa hoặc cây trồng khác.Trường hợp trồng được thì cho năng suất thấp, kém hiệu quả, buộc phải thựchiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
-Nhóm nhân tố trình độ văn hóa:
Trình độ văn hóa, hiểu biết của người dân, trình độ chuyên môn của cáccán bộ địa chính cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện việc chuyểnđổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương Trình độ cao thì khả
Trang 30năng tiếp nhận việc thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệptại địa phương đạt kết quả tốt và ngược lại Nhóm nhân tố ảnh hưởng nănglực định hướng và ra quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất nôngnghiệp gồm: kiến thức, kĩ năng, khả năng của người tham gia.
-Nhóm nhân tố nguồn lực đầu tư:
Tài chính hộ gia đình và vốn cũng là yếu tố rất quan trọng, có ảnhhưởng tác động đến việc thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nôngnghiệp Trong đó, kinh phí thực hiện chuyển đổi đóng vai trò quyết định tớiviệc thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, vì quá trìnhthực hiện đòi hỏi chi phí ban đầu khá lớn Do đó yếu tố vốn ban đầu, tài chính
để thực hiện chuyển đổi có ảnh hưởng rất lớn
-Nhóm nhân tố các chính sách:
Bao gồm hệ thống chính sách, văn bản hướng dẫn về chuyển đổi mụcđích sử dụng đất nông nghiệp và quy hoạch tổng thể đất đai của địa phương.Thông qua hệ thống chính sách, văn bản hướng dẫn về chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp để làm căn cứ tổ chức thực hiện chuyển đổi mụcđích sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương Hệ thống chính sách văn bảnhướng dẫn càng cụ thể, rõ ràng thì triển khai thực hiên sẽ đạt kết quả tốt vàngược lại Đây là nhóm nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến thực hiện chuyểnđổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương
2.2 Thực tiễn chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sử dụng và chuyển đổi đất nông nghiệp trên Thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới khoảng 510 triệu km2 trong đóđại dương chiếm 361 triệu km2 (chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉchiếm 149 triệu km2 (chiếm 29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều sovới Nam bán cầu.Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thếgiới là 3.256 triệu ha(chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất
Trang 31nông nghiệp trên thế giớiđược phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%,Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đấtnông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đấttrồng trọt toàn thế giới mới đạt 1,5
tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai trong đó có46% đất có khả năng sảnxuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sảnxuất nhưng chưa đượckhai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm10% tổng diệntích tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
Đất có năng suất cao: 14%
Đất có năng suất TB: 28%
Đất có năng suất thấp: 28%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt làđấtnông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích khác Mặt khác dân số ngàycàng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 – 85 triệu người.Như vậyvới mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 – 0,4 ha đất nông nghiệpmới đủ lươngthực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việcđánh giá hiệu quảsử dụng đất cũng như tình hình chuyển mục đích sử dụngđất nông nghiệp là hết sứccần thiết
Dân số ngày một tăng cùng với những phát hiện mới về thiên nhiên,con người đã nghĩ ra nhiều phương thức sản xuất mới, nhiều ngành nghề khácnhau đểkiếm sống Và quá trình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệpđều xảy ra ở tấtcả các nước trên thế giới Tuy nhiên, có sự khác nhau về mức
độ đô thị hóa cũngnhư diện tích đất được chuyển mục đích hàng năm Quátrình chuyển mục đích trênthế giới diễn ra sớm hơn với tốc độ mạnh mẽ hơn ởViệt Nam Đặc biệt là ở một sốnước phát triển như: Mỹ, Anh, Pháp, Đức,Italia, Nhật Bản vv…thì tốc độ đô thịhóa nhanh đã làm quá trình chuyển mụcđích sử dụng đất trong đó có đất nôngnghiệp diễn ra mạnh mẽ hơn Tuynhiên, chính quá trình đô thị hoá, chuyển mụcđích sử dụng đất một cách hợp
lý đã giúp nền kinh tế của các nước này phát triểnkhá nhanh trong những năm
Trang 32qua Để đạt được những thành tựu đó thì công tác quảnlý đất đai ở các quốcgia này được thực hiện khá tốt
*Ở Pháp
Một trong những nước điển hình về công tác quản lý Nhà nước về đấtđai đó là nước Pháp Pháp là quốc giaphát triển thuộc hệ thống quốc giaTBCN, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưngnước ta chịu ảnh hưởng củaphương pháp tổ chức QLNN trong lĩnh vực đất đai khárõ của Cộng hòa Pháp.Vấn đề này dễ lý giải vì Nhà nước Việt Nam hiện đang khaithác khá hiệu quảnhững tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực dân để lại, đồng thờiảnh hưởngcủa hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá rõ nét trong ý thức một bộphậncông dân Việt Nam hiện nay Quản lý đất đai của Nước Cộng hòa Pháp cómột
số đặc điểm đặc trưng sau:
Về chế độ sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai
có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Ở Pháp hiệnnay tồntại hai hình thức sở hữu cơ bản: SHTN về đất đai và SHNN (đối vớiđất đai và côngtrình xây dựng công cộng) Tài sản công cộng (bao gồm cả đấtđai công cộng) cóđặc điểm là không được mua và bán Trong trường hợp cần
sử dụng đất cho cácmục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu sở hữuđất đai tư nhân nhườngquyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường thiệthại một cách công bằng
Về công tác quy hoạch đô thị: Do đa số đất đai thuộc SHTN, vì vậy đểphát triển đô thị, ở Pháp công tác quy hoạch đô thị được quan tâm chú ý từ rấtsớm vàthực hiện rất nghiêm ngặt Ngay từ năm 1919, ở Pháp đã ban hànhĐạo luật về kếhoạch đô thị hóa cho các thành phố có từ 10.000 dân trở lên.Năm 1973 và năm1977, Nhà nước đã ban hành các Nghị định quy định cácquy tắc về phát triển đôthị, là cơ sở để ra đời Bộ Luật về phân cấp quản lý,trong đó có sự xuất hiện củamột tác nhân mới rất quan trọng trong công tácquản lý của Nhà nước về quy hoạchđó là cấp xã Cho đến nay, Luật Đô thị ở
Trang 33Pháp vẫn không ngừng phát triển, nó liênquan đến cả quyền SHTN và sự canthiệp ngày càng sâu sắc hơn của Nhà nước,cũng như của các cộng đồng địaphương vào công tác quản lý đất đai, quản lý quyhoạch đô thị Nó mang ýnghĩa kinh tế rất lớn thông qua việc điều chỉnh mối quanhệ giữa các ngànhkhác nhau như bất động sản, xây dựng và quy hoạch lãnh thổ…
Về công tác quản lý Nhà nước đối với đất đai: Mặc dù là quốc gia duytrì chếđộ SHTN về đất đai, nhưng công tác QLNN về đất đai của Pháp đượcthực hiện rấtchặt chẽ Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ
sơ địa chính Hệthống hồ sơ địa chính rất phát triển, rất quy củ và khoa học,mang tính thời sự đểquản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đóthông tin về từng thửa đấtđược mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thôngtin về tài nguyên và lợi ích liênquan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửađất Hệ thống này cung cấp đầy đủ thông tin về hiện trạng, phục vụ nhiệm vụquy hoạch, quản lý và SDĐ có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảmbảo cung cấp thông tin cho hoạt động củangân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệthống thuế đất và BĐS công bằng
vì nó phát huy được hiệuquả đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăngđáng kể hiệu quả SDĐ trongphạm vi toàn xã hội.Tuy công nhận quyềnSHTN, nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vaitrò ngày càng lớn và có
vị trí quyết định của Nhà nước trong quản lý đất đai Cácquyền định đoạt của
Trang 34Nhà nước bao gồm: Quyền quyết định về quy hoạch và kếhoạch sử dụng đất,quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và công trình xâydựng; quyềnquy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các tranh chấp vềquyền sửdụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính đất (thu thuế kinhdoanhBĐS; quy định mức giá thuê đất hoặc thuê bất động sản…) Quyền thu hồiđấtthuộc SHTN để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công bằngchongười bị thu hồi… bản chất quyền SHTN về đất đai ở Mỹ tương đươngvới quyềnSDĐ ở Việt Nam.
Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế
độ sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cườngvai trò quảnlý của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hợp với sự pháttriển ngày càng đadạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàncầu hóa hiện nay Mụctiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệuquả tài nguyên trong nước,tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ caonhất cho quyền lợi của quốc gia,đồng thời có những quy định phù hợp với xuthế mở cửa, phát triển, tạo điều kiệnđể phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốcgia thông qua các chế định pháp luậtthường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổnđịnh về an ninh kinh tế và an ninhquốc gia
sự, được hỗ trợ đời sống…
Trang 35*Ở Thụy Điển
Quá trình lập kế hoạch chuyển đổi bao gồm hai bước Bước đầu tiên làtiến hành nghiên cứu về nhu cầu sử dụng đất từ các bộ, ngành, khu vực, chínhquyền địa phương và chính quyền Trung ương; đồng thời, tham vấn về nhucầu sử dụng đất ưu tiên đối với mỗi lĩnh vực sử dụng đất (nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất điện, bảo vệ môi trường vàvăn hóa) Bước thứ hai là tham vấn các thành phố về ưu tiên của họ cho cácnhu cầu cạnh tranh về sử dụng đất Chính quyền quận sẽ biên soạn các kếtquả này và gửi cho Chính phủ và Quốc hội để quyết định trong các trườnghợp có xung đột giữa lợi ích quốc gia với lợi ích khu vực hoặc địa phương
*Ở Canada
Công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp được điềuchỉnh bởi các quy định pháp luật của cơ quan lập pháp của tỉnh (bang) Mỗithành phố lập kế hoạch chuyển đổi (bao gồm kế hoạch chi tiết, các quy định
về sử dụng đất và các tiêu chuẩn) Kế hoạch chuyển đổi phải tuân thủ các quyđịnh, chính sách của tỉnh; các cơ quan khác phải được tham vấn trong quátrình chuẩn bị kế hoạch Nếu họ không đồng ý với một kế hoạch được đềxuất, họ có thể khiếu nại đến một hội đồng đặc biệt và thường kế hoạch sẽkhông được phê duyệt nếu có phản đối này Việc giải quyết xung đột thườngđược thực hiện thông qua thương lượng, thỏa thuận giữa các bên
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,20 nghìn ha, trong đó đấtnông nghiệp là 24.696 nghìn ha (chiếm 74,56% tổng diện tích tự nhiên).Diện tích đất bình quân trên đầu người ở Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất thếgiới Ngày nay với trước vấn đề đó ngày 23 tháng 01 năm 1998, Thủ tướngChính phủ đã phê duyệt “Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị đếnnăm 2020” trong quyết định số10/1998/QĐ-TTG, trong đó xác định phươnghướng xây dựng và phát triển đô thịtrên địa bàn cả nước và các vùng đặctrưng (Bộ Xây dựng, 1999)
Trang 36Ở Việt Nam hiện nay cũng đã có những công trình nghiên cứu, hội thảovềquá trình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởngcũng như các đề tài liên quan tới vấn đề này Từ đó cung cấp những cơ sởkhoa học cho các cơ quan liên quan đến việc quy hoạch, định hướng cuộcsống và sử dụng quỹđất nông nghiệp sao cho hợp lý và hiệu quả nhất.
Ngày 6 tháng 9, tại TP HCM đã diễn ra hội thảo “Công tác quy hoạchsửdụng đất nông nghiệp và chính sách pháp luật về sử dụng đất trong tìnhhình hiệnnay”.Hội thảo do Văn phòng Quốc hội phối hợp với Bộ Tài nguyên
và Môi trườngtổ chức nhằm đóng góp những ý kiến giúp Chính phủ xây dựng
dự án Luật Đất đai sửa đổi cho phù hợp, góp phần đảm bảo hài hòa lợi íchphát triển kinh tế đất nước, đồng thời đảm bảo ổn định xã hội và an ninhlương thực quốc gia
Bên cạnh đó, trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh CNH-HĐH cũng nảysinh nhiều vấn đề bất cập như thu hồi đất nông nghiệp, giá cả đền bù, tạocông ăn việc làm cho nông dân bị thu hồi đất, tái định cư Kết quả giám sátcủa Quốc hội cho thấy hơn 80% đơn khiếu nại tố cáo liên quan về đất đai cầntiếp tục xem xét giải quyết
Theo ông Nguyễn Hữu Nhơn, Phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnhĐồng Tháp, thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong 7 năm qua(2001-2007) khẳng định: Có trên 500.000 ha diện tích đất nông nghiệp đã thuhồi chuyển sang đất phi nông nghiệp, chiếm 5% đất nông nghiệp đang sửdụng; đặc biệt, đất nông nghiệp bị thu hồi chuyển sang mục đích đô thị hóa vàcông nghiệp hóa năm sau luôn tăng hơn năm trước.Chỉ tính trong năm 2007,diện tích đất trồng lúa của cả nước đã giảm 125.000ha Riêng tỉnh ĐồngTháp, công tác quy hoạch sử dụng đất từng lúc, từng nơi chưatheo kịp yêucầu phát triển; tình hình quy hoạch treo còn khá phổ biến, có những dựán kéodài 5-7 năm không thực hiện dẫn đến đời sống của người dân trongnhiềukhu quy hoạch chưa được đảm bảo
Trang 37Còn ông Trần Văn Kiệt - Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long cho rằng,một sốnơi không cần đất nông nghiệp hoặc sản xuất không hiệu quả cần đượcchuyển mụcđích thì không được quy hoạch.Nơi đất sản xuất nông nghiệp tốtthì lại quy hoạch chuyển mục đích, khôngphải để phát triển công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, cũng không phải mở rộng đôthị mà quy hoạch để làm sângolf dẫn đến hàng vạn nông dân mất đất sản xuất, đờisống khó khăn phải đitha phương cầu thực, thậm chí đây là một trong nhữngnguyên làm cho tìnhhình mất an ninh trật tự, tệ nạn xã hội tăng lên [4]
Cục Trồng trọt (Bộ NN PTNT) báo động về việc đất nông nghiệp đangtừng ngày bị chuyển đổi mục đích sử dụng một cách thiếu quy hoạch và tùytiện nên ngày càng bị thu hẹp một cách báo động Tổng diện tích đất lúa toànquốc hiện nay là trên 4,1 hécta Song từ năm 2000 - 2005, diện tích đất lúa đãgiảm nghiêm trọng với hơn 302.000ha Gần 9 năm qua, đất lúa đã bị giảmtrên 59.000ha Riêng tại ĐBSCL, tính toán sơ bộ cho thấy từ năm 2000 -
2007, đất lúa đã bị giảm 205.000ha(chiếm 57% đất lúa bị suy giảm toànquốc) Tại phía Bắc, Hải Dương là tỉnh có tỉ lệđất lúa giảm lớn nhất, bìnhquân 1.569ha/năm, Hưng Yên 939ha/năm, Hà Nội (cũ)là 653ha/năm
Theo tính toán, năm 2020 dân số cả nước sẽ xấp xỉ 100 triệu người,năm 2030 sẽ có khoảng 110 triệu người Tổng nhu cầu lúa cho năm 2015 là32,1 triệu tấn, năm 2020 là 35,2 triệu tấn và năm 2030 là 37,3 triệu tấn Tuynhiên, tình trạng ồ ạt chuyển đổi đất nông nghiệp đã khiến sản lượng lúa suygiảm khá lớn qua mỗi năm, trung bình giảm từ 400.000 - 500.000 tấn/năm.Cục Trồng trọt báo động, với tốc độ đô thị hóa chóng mặt như hiện nay thì sẽkhông còn lúa gạo để xuất khẩu vàonăm 2020 Một số liệu đáng chú ý kháccho thấy, tại cả hai miền Nam và Bắc, sốlượng các khu công nghiệp lấy từquỹ đất nông nghiệp đang bị bỏ hoang không ít vàhiện chỉ lấp đầy khoảng50%-70% số lượng doanh nghiệp hoạt động
Trang 38* Thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng ở một số địa phương.
- Ở Bắc Ninh:
Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2000 của Tỉnh là 45.519,08 ha, theoQHSDĐ của Tỉnh được duyệt tại Nghị quyết số 18/2008/NQ-CP ngày 11tháng 8 năm 2008 của Chính phủ (Điều chỉnh lần 3) thì chỉ tiêu đất nôngnghiệp đến năm 2010 là 31.648,06 Như vậy là trong 10 năm, Tỉnh quy hoạchchuyển mục đích 13.871,02 ha đất nông nghiệp sang các mục đích khác(chiếm 30,5% diện tích đất nông nghiệp hiện trạng) trong đó có 6.770 ha sangđất phi nông nghiệp (chủ yếu là đất công nghiệp, đất ở, ) Diện tích đất nôngnghiệp bị chuyển mục đích theo quy hoạch là rất lớn
-Ở Vĩnh Phúc và Quảng Trị
Theo thống kê, 197,1ha đất trồng nông nghiệp tại Vĩnh Phúc đã đượcchuyển đổi mục đích sử dụng để thực hiện 101 công trình, dự án Đồng thời,tỉnh Quảng Trị cũng chuyển mục đích sử dụng 7,5ha đất trồng nông nghiệptrên địa bàn tỉnh cho Công trình xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử
lý nước thải thành phố Đông Hà UBND tỉnh Vĩnh Phúc và Quảng Trị chịutrách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc chuyển đổi trên Thủ tướng giao cho BộTài nguyên và Môi trường báo cáo việc chuyển mục đích sử dụng đất trồngnông nghiệp của các địa phương theo đúng chỉ đạo
-Ở An Giang:
Đối với chính sách đất đai, Nhà nước đẩy nhanh tiến độ giao đất, chothuê đất, cấp giấy chứng nhận để các chủ trang trại yên tâm sản xuất; ưu tiêncho thuê đất đối với đất chưa giao, chưa cho thuê ở địa phương để phát trểntrang trại, khuyến khích khai hoang, phục hóa để phát triển mở rộng trangtrại Nghi định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai(năm 2003) đã đưa ra loại đất nông nghiệp khác bao gồm các loại đất phinông nghiệp sử dụng để phục vụ sản xuất nông nghiệp được hưởng các chế độ
sử dụng đất như đối với đất sản xuất nông nghiệp Nghị định số
Trang 3984/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 lại quy định cụ thể hơn là khi chuyển mục đích sử dụng từđất sản xuất nông nghiệp (trừ đất chuyên trồng lúa nước), đất rừng sản xuấtsang làn đất nông nghiệp khác thì không phải nộp tiền sử dụng đất Hơn nữa,các trang trại chăn nuôi tập trung được hưởng chế độ ưu đãi về sử dụng đấtnhư đối với các khu công nghiệp Đây là một chính sách rất quan trọng để tạođiều kiện cho các chủ trang trại tổ chức sản xuất kết hợp giữa nông nghiệp vớicông nghiệp chế biến và dịch vụ Chính phủ đã quyết định miễn, giảm thuếthu nhập cho trang trại với thời gian tối đa theo quy định hiện hành; miễn,giảm tiền thuê đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá để trồng rừngsản xuất, trồng cây lâu năm và diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa cóđầu tư cải tạo để sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
2.2.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Đào Thị Liên, Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tại xã Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, Khóa luận tốt nghiệp, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội,
2012 Đề tài đã giải quyết được vấn đề trên cở sở mục tiêu đề ra: đánh giá tìnhhình chuyển đổi đất nông nghiệp và những tác động của nó trên 3 nhóm hộđiều tra, đưa ra những giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội bền vững.Đánh giá được ảnh hưởng của chuyển đổi đất nông nghiệp đến tình hình kinh
tế xã hội của địa bàn nói chung cũng như đời sống việc làm của người nôngdân mất đất nói riêng: cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo hướng tích cực, thunhập người dân tăng lên nhưng phần lớn lao động tự do trong tình trạng thiếuviệc làm, môi trường ô nhiễm Giải pháp đưa ra là phát triển nông nghiệp, tạoviệc làm cho người dân mất đất, bảo vệ môi trường sinh thái tiến bộ, bềnvững Tuy nhiên, giải pháp đưa ra còn hạn chế, mang tính chất chung chung,chưa cụ thể hóa và chi tiết cho từng khía cạnh: việc làm, đời sống, kinh tế xãhội địa phương, môi trường, an ninh trật tự
Trang 40- Hoàng Văn Lộc, Tìm hiểu tình hình thực hiện chính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại xã An Dương, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, Khóa luận tốt nghiệp, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2013.
Qua quá trình nghiên cứu tại ã An Dương, đề tài đã thu được kết quả Thứnhất, hiểu được tình hình thực hiện chính sách chuyển đổi mục đích sử dụngđất nông nghiệp theo 4 nhóm mô hình: chuyên nuôi trồng thủy sản, nuôi trồngthủy sản kết hợp trồng trọt, nuôi trồng thủy sản kết hợp chăn nuôi và nuôi trồngthủy sản kết hợp cả trồng trọt và chăn nuôi Thứ hai, đánh giá kết quả thực hiệnchính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thứ
ba, phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách chuyểnđổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thứ tư, trên cơ sở đánh giá tìnhhình thực hiện chính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, phântích các yếu tố ảnh hưởng đưa ra được các giải pháp để nâng cao kết quả thựchiện chính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã,hoàn thiện chính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Đỗ Thị Đức Hạnh, Nguyễ̃n Đình Mạnh, Nguyễn Đắc Nhẫn,Thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.Nghiên cứu sinh, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2011 Nghiên
cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu những xu hướng sử dụng đất nông nghiệptạihuyện Thường Tín, Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp quan sát, thuthập số liệu, tổng hợpvà so sánh về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tại 29 xã,thị trấn của huyện Thường Tín Diện tíchđất nông nghiệp bị mất đi do chuyểnsang mục đích sử dụng phi nông nghiệp, đặc biệt diện tích đấtlúa đã giảmđáng kể chủ yếu do chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nội bộ đấtnông nghiệp.Tuy nhiên, việc chuyển đổi các mục đích sử dụng đất nôngnghiệp và hình thành các mô hình sảnxuất nông nghiệp cần phải có sự quantâm đến khía cạnh bảo vệ môi trường và phát triển bềnvững