1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server

71 696 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên cơ sở các bảng biểu, sổ theo dõi các các cán bộ phòng nhân sự sẽtìm theo yêu cầu quản lý như : danh sách nhân viên theo phòng, theo bằng cấp, theochức vụ, theo bậc lương… 1.2 Lý

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH 3

LỜI CẢM ƠN 4

LỜI CAM ĐOAN 5

LỜI NÓI ĐẦU 6

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH 7

1.1 Tìm hiểu về Tổng Công ty Cổ Phần CPN Hợp Nhất 7

1.1.1 Giới thiệu chung 7

1.1.2 Hoạt động của phòng nhân sự công ty Hợp Nhất 8

1.1.3 Cách thức tổ chức của hệ thống quản lý nhân sự hiện tại 10

1.2 Lý do chọn đề tài và sơ lược về phần mềm 10

1.3 Các chức năng của phần mềm 12

1.3.1 Các chức năng chính của người quản trị hệ thống 12

1.3.2 Các chức năng của người quản lý nhân sự 12

1.3.3 Chức năng xem báo cáo 13

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU VISUAL STUDIO VÀ SQL SERVER 14

2.1 Tổng quan về Visual Studio 14

2.1.1 Định nghĩa 14

2.1.2 Những chức năng của Visual Studio 15

2.1.3 Các sản phẩm của Microsoft Visual Studio 16

2.1.4 Lịch sử phát triển của Microsoft Visual Studio 17

2.1.4.3 Visual Studio NET(2002) 18

2.1.4.4 Visual Studio NET 2003 19

2.1.4.5 Visual Studio 2005 19

2.2 Tổng quan về SQL Server 21

CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 36

3.1 Các Actor và Use Case trong hệ thống 36

3.1.1 Sơ đồ Use-case 37

3.2 Mô tả các Use-case cơ bản và lược đồ minh họa 40

3.2.1 Use-case đăng nhập 40

3.2.2 Thêm người dùng 41

3.2.3 Xóa người dùng 43

3.2.4 Thêm hồ sơ nhân viên mới 45

3.2.5 Cập nhật hồ sơ nhân viên 47

3.2.6 Điều chuyển nhân viên 49

Trang 2

3.2.7 Thêm chức vụ 51

3.2.8 Xóa chức vụ 53

3.2.9 Sửa chức vụ 55

3.2.10 Tìm kiếm nhân viên 56

3.3 Sơ đồ lớp 59

CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ DỮ LIỆU VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 60

4.1 Mô tả các bảng 60

4.1.1 Bảng chi tiết chuyên môn 60

4.1.2 Bảng chi tiết hợp đồng 60

4.1.3 Bảng danh mục ngoại ngữ 60

4.1.4 Bảng danh mục khen thưởng kỷ luật 61

4.1.5 Bảng danh mục tổ 61

4.1.6 Bảng danh mục chức vụ 61

4.1.7 Bảng danh mục chuyên môn 61

4.1.8 Bảng danh mục dân tộc 62

4.1.9 Bảng danh mục khen thưởng kỷ luật 62

4.1.10 Bảng danh mục ngoại ngữ 62

4.1.11 Bảng danh mục tôn giáo 62

4.1.12 Bảng danh mục trình độ 62

4.1.13 Bảng danh sách hợp đồng hết hạn 62

4.1.14 Bảng loại hợp đồng 63

4.1.15 Bảng nhân viên 63

4.1.16 Bảng danh mục phòng ban 64

4.1.17 Bảng quá trình điều động 64

4.1.18 Bảng User 64

4.2 Giao diện chương trình 65

4.2.1 Giao diện chính 65

3.4.2.2 Chức năng tạo người dùng 65

4.2.3 Chức năng phân quyền 66

4.2.4 Cập nhật các danh mục 66

4.2.5 Sửa hồ sơ nhân viên 67

4.2.6 Sửa trình độ nhân viên 68

4.2.7 Điều động nhân sự 68

4.2.8 Kiểm tra hợp đồng 69

4.2.9 Xem báo cáo 69

KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 70

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Công ty Hợp Nhất 7

Hình 2 : Sơ đồ tổ chức 8

Hình 3 : Toàn cảnh nền tảng dữ liệu của Microsoft 21

Hình 4 : Declarative Management Framework 24

Hình 5 : LINQ cho các thực thể 27

Hình 6 : Giao diện chính 64

Hình 7 : Chức năng tạo người dùng 64

Hình 8 : Chức năng phân quyền 65

Hình 9 : Chức năng quản lý chức vụ 65

Hình 10 : Chức năng quản lý loại hợp đồng 66

Hình 11 : Chức năng sửa hồ sơ nhân viên 66

Hình 12 : Chức năng sửa trình độ nhân viên 67

Hình 13 : Chức năng điều động nhân sự 67

Hình 14 : Chức năng kiểm tra hợp đồng hết hạn 68

Hình 15 : Chức năng xem báo cáo 68

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện tại khoa Công nghệ thông tin – Trườngđại học công nghệ thông tin và truyền thông, đến nay chúng em đã kết thúc khoáhọc 5 năm và hoàn thành đồ án tốt nghiệp Để có được kết quả này em xin chânthành cảm ơn

Ban chủ nhiệm trường đại học Công nghệ thông tin và truyền thông cùng cácthầy cô giáo trong trường đã giảng dạy, quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi đểchúng em học tập và rèn luyện trong suốt thời gian theo học tại trường

Cô giáo Th.s Hà Thị Thanh người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong

quá trình học tập và đặc biệt là trong suốt thời gian làm đồ án tốt nghiệp Cô luônquan tâm và rất nhiệt tình hướng dẫn em từ việc tìm tài liệu cho đến việc địnhhướng lựa chọn giải pháp để triển khai đồ án Cô cũng luôn nhắc nhở, động viên emmỗi khi gặp khó khăn, nhờ vậy mà em đã hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mìnhđúng thời hạn

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã động viên,giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian học tập và làm đồ án tốt nghiệp

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012

Sinh viên

Trần Văn Định

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Sau quá trình học tập tại khoa Công Nghệ Thông Tin, có sự kết hợp, vậndụng giữa lý thuyết và thực tế, em đã nghiên cứu và tập hợp các tài liệu để hoànthành đồ án tốt nghiệp của mình

Em xin cam đoan đồ án tốt nghiệp này là công trình do chính bản thân em tựtìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.s Hà ThịThanh Em xin cam đoan các kiến thức sử dụng trong đồ án chưa từng được sửdụng để bảo vệ bất cứ học vị nào

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012

Sinh viên

Trần Văn Định

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay Khoa Học-Công Nghệ rất phát triển, Tin hoc là một trong nhữngyếu tố quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển này Chẳng hạn, Internet làđiểm đến của những nguồn sáng tạo các phần mềm, là nơi với nhiều chuyên mụcmới chuyển tải những thông tin Khoa học mang đến cho người dùng, từ đó ngườidùng có thể tìm tòi tri thức cũng như các lĩnh vực khác của đời sống

Vì thế, Tin học hóa là vấn đề rất cần thiết từ trẻ lẫn già, từ thành thị đến nôngthôn và nhất là các cơ quan, công ty, xí nghiệp,các doanh nghiệp vừa và nhỏ…cónhững cơ cấu tổ chức, quản lý rất đa dạng, phong phú Do vậy, để nâng cao hiệuquả công việc, Tin học được ứng dụng vào việc quản lý đó Đặc biệt, các phần mềm

quản lý lần lượt ra đời, trong đó “Quản lý nhân sự” là phần mềm hết sức cần thiết.

Đề tài được chia làm 4 phần :

Chương 1 : Tổng quan về chương trìnhChương 2 : Giới thiệu Visual Studio và SQL ServerChương 3 : Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 4 : Thiết kế dữ liệu và cài đặt chương trìnhTrong quá trình thực hiện đồ án do chưa có kinh nghiệm nhiều nên em vẫnmắc phải những sai sót mong nhận được sự góp ý phê bình của các thầy cô và cácbạn để đồ án được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô Ths Hà Thị Thanh người đã trựctiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này

Sinh viên

Trần Văn Định

Trang 7

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH 1.1 Tìm hiểu về Tổng Công ty Cổ Phần CPN Hợp Nhất

1.1.1 Giới thiệu chung

Hình 1: Công ty Hợp Nhất

Tập đoàn Hợp Nhất Việt Nam(HNC) ra đời từ năm 2001, với mô hình Công

ty tư nhân và chuyển sang hoạt động dưới hình thức Cổ phần, với sự đóng góp củacác cổ đông

Tập đoàn Hợp Nhất Việt Nam là tập đoàn tư nhân đa ngành,có thế mạnh làdịch vụ chuyển phát nhanh và được đánh giá là tập đoàn hàng đầu trong ngànhhàng

Địa chỉ :Tầng 8, Tòa nhà 3D, đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài, Cầu Giấy,

Hà Nội

Điện thoại :04.37831230/fax 04.37831350

Qua tìm hiểu thực tế cho thấy:Công ty Hợp Nhất có 300 nhân viên trong đó:

 Cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại học là 100 người

 Cán bộ có trình dộ Trung cấp và Cao đẳng là 130 người

 Còn lại là lao động phổ thông sơ cấp

Trang 8

Hội đồng quản trị

Giám đốc công ty

Phòng IT Phòng khai thác Phòng nhân sự Phòng tài chính kế toán Phòng kinh doanh Phòng khách hàng

1.1.2 Hoạt động của phòng nhân sự công ty Hợp Nhất

Các hoạt động thực tế của công việc là cơ sở cho việc xây dựng chương

trình, vì thế em đã thực hiện khảo sát các công việc trên thực tế tại phòng quản lý

nhân sự của công ty Hợp Nhất và đã thu được một số kết quả như sau :

Từ trước tới nay những công việc thuộc phạm vi quản lý nhân sự do phòng

quản lý nhân sự thực hiện Các hoạt động của phòng có liên quan cụ thể đến hồ sơ

nhân sự là :

 Cung cấp cho giám đốc lý lịch của nhân viên

 Thống kê số lượng nhân viên có đối với từng đơn vị

 Hàng năm báo cáo về thực trạng nhân viên trong công ty

 Cùng giám đốc quyết định những thay đổi về thực trạng các bộ công nhân

Ngoài ra vấn đề nhân sự còn được một số phòng ban khác cùng quan tâm

như : phối hợp với các phòng kế hoạch, tài vụ để làm các chế độ tiền lương, cùng

các ngành bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội… để làm công tác bảo hiểm

Theo thống kê sơ bộ thì trong tuần ít nhất phòng nhân sự phải làm việc với

giám đốc về vấn đề nhân sự một lần Trong tháng kết hợp với phòng tài chính kế

toán về vấn đề tiền lương như duyệt bảng chấm công của các đơn vị gửi lên Ngoài

ra còn rất nhiều vấn đề không cố định như tìm kiếm, xác nhận hồ sơ, kết hợp cùng

với phòng ban khác trong công ty thi lên lương cho các công nhân trong công ty

Sơ đồ tổ chức :

Hình 2 : Sơ đồ tổ chức

Trang 9

Trong cơ cấu tổ chức điều hành của công ty mỗi một vị trí có chức năng vànhiệm vụ khác nhau.

 Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý của công ty có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi chủ trương, dường lối theo Luật doanh nghiệp vàĐiều lệ công ty, mọi vấn đề quyền lợi của cổ đông.Hội đồng quản trị gồn chủtịch hội đồng quản trị,phó chủ tịch hội đồng quản trị và các ủy viên hội đồngquản trị

 Giám đốc công ty : là người có quyền lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động kinh doanh của công ty và trực tiếp điều khiển quản lý củacông ty

 Phòng IT : quản lý dữ liệu, viết phần mềm cho công ty, hỗ trợ nhân viên sửdụng phần mềm

 Phòng nhân sự : thực hiện quản lý tình hình nhân sự trong công ty ,đưa racác báo cáo về nhân sự giúp nhà quản lý có thể kiểm tra,theo dõi tình hìnhnhân sự của công ty mình từ đó có thể đưa ra điều chỉnh thay đổi một cáchhợp lý và nhanh chóng giúp cho công ty hoạt động ổn định và hiệu quả

 Phòng tài chính kế toán : thực hiện hoạch toán chi tiết và tổng hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn bộ công ty, phản ánh chính xác, toàndiện kết quả kinh doanh, cung cấp các thông tin cần thiết cho lãnh đạo, các

bộ phận liên quan và những đối tượng có nhu cầu thông qua các báo cáo tàichính giúp nhà quản lý đề ra những biện pháp quản lý ,tổ chức kinh doanhphù hợp cho sự phát triển của công ty

 Phòng kinh doanh : quản lý, điều hành xây dựng kế hoạch kinh doanh tổnghợp của công ty thực hiện công tác tiếp thị,thị trường

 Phòng khách hàng : tư vấn về các dịch vụ cho khách hàng

 Phòng khai thác : quản lý các hoạt động khai thác dịch vụ khách hàng

 Phòng giao nhận : giao nhận hàng hóa, sản phẩm và vận chuyển

Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng đều có mục đích chung

và cuối cùng là phục vụ lợi ích cho công ty Và chúng có mối quan hệ gắn bó vớinhau, mối quan hệ này không ngừng được củng cố và phát huy để tăng cường sự

Trang 10

thống nhất trong công ty làm cho công ty có những bước tiến vững chắc trongtương lai.

1.1.3 Cách thức tổ chức của hệ thống quản lý nhân sự hiện tại

Hồ sơ của một nhân viên sẽ được nộp tại phòng tổ chức nếu như nhân viêntrúng tuyển hoặc chuyển từ nơi khác về công ty

Sau khi đã chính thức được nhận công tác, hồ sơ của nhân viên đó chính thứcđược lưu trữ từ đây Các giấy tờ, quyết định liên quan đến lương, công việc, sinhhoạt đoàn thể được gửi tới phòng ban liên quan thi hành

Khi có những thay đổi trong quá trình hoạt động của mỗi nhân viên cácphòng nhân sự sẽ cập nhật thông tin theo quy định

Dựa trên cơ sở các bảng biểu, sổ theo dõi các các cán bộ phòng nhân sự sẽtìm theo yêu cầu quản lý như : danh sách nhân viên theo phòng, theo bằng cấp, theochức vụ, theo bậc lương…

1.2 Lý do chọn đề tài và sơ lược về phần mềm

Để trở thành một người quản lý nhân sự khôn khéo thì người làm công tácnhân sự luôn luôn cần phải nắm rõ lý lịch, đặc điểm, quá trình công tác khenthưởng, kỷ luật của từng nhân viên để có thể theo dõi, kịp thời báo cáo với cấp trênkhi có yêu cầu, có những đề xuất , góp ý đối với quản lý nhân sự để có thể làm cácnhân viên toàn tâm toàn ý làm việc cho công ty, giúp công ty hoàn thành nhữngmục tiêu đặt ra và góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty lên một tầm cao mới

Trang 11

Qua đó, ta thấy rằng vấn đề nhân sự luôn luôn là một vấn đề cấp thiết do đó

em chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty Hợp Nhất bằngcông cụ Visual Studio và SQL Server” để làm đề tài tốt nghiệp Chương trình quản

lý nhân sự này được viết dưới dạng một phần mềm tin học dùng với mục đích quản

lý nhân viên về các mặt: lý lịch, công tác…

Từ khi thành lập Công ty Hợp Nhất sử dụng phần mềm quản lý nhân sự viếtbằng ngôn ngữ cũ nên em đã chọn ngôn ngữ lập trình C#- là một ngôn ngữ thịnhhành nhất hiện nay để viết phần mềm này nhằm sử dụng cơ sở dữ liệu hiệu quả,tạogiao diện thân thiện với người sử dụng và cũng nhằm mục đích rèn luyện kỹ nănglập trình, tập làm những bài tập lớn, học hỏi thêm về ngôn ngữ này…

Để giúp doanh nghiệp hoạt động thành công hơn trong công tác quản lý nhân

sự em đã xây dựng phần mềm với mục tiêu :

 Phần mềm vận hành đơn giản, dễ sử dụng chỉ cần một số lượng ít nhân viênquản lý nhân sự là có thể vận hành tốt hệ thống

 Tổ chức, quản lý, lưu trữ trên hệ thống máy tính làm tăng tính an toàn và bảomật cao hơn Trợ giúp nhanh chóng cho người quản lý đưa ra các quyết định

có lợi cho công ty

 Đơn giản, dễ sử dụng : giao diện trực quan bằng tiếng việt ,các form nhậpliệu đơn giản

 Phù hợp với các ứng dụng triển khai trên diện rộng Không phụ thuộc vàophạm vi ứng dụng Việc mở rộng ít tốn kém

 Đào tạo sử dụng chương trình ít tốn kém

 Hệ thống dễ bảo trì

Chương trình cho phép người sử dụng có thể kiểm tra, tìm kiếm thông tinnhanh, chính xác Song bên cạnh đó vì thời gian có hạn, kỹ năng lập trình chưachuyên nghiệp… nên chương trình này của em còn rất nhiều hạn chế mà em chưa

có thời gian khắc phục Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của tất

cả các thày cô và tất cả những người quan tâm

Trang 12

1.3 Các chức năng của phần mềm

1.3.1 Các chức năng chính của người quản trị hệ thống

Chỉ có Admin mới sử dụng được chức năng bảo mật của hệ thống Trongmenu bảo mật có 2 chức năng chính là tạo người dùng và phân quyền Admin sẽthêm người dùng và cấp cho người dùng các quyền để truy cập vào các chức năngtrên thanh menu

1.3.2 Các chức năng của người quản lý nhân sự

1.3.2.1 Cập nhật hồ sơ nhân viên

Quản lý tất cả thông tin về nhân sự nhằm trợ giúp và cung cấp thông tin chochương trình:

 Quản lý thông tin nhân viên : mã nhân viên, họ tên, giới tính…

 Quản lý sơ yếu lý lịch

 Quản lý quá trình công tác, trình độ, kỷ luật

 Cập nhật trình độ, chuyên môn, ngoại ngữ, hợp đồng

 Quá trình biến động nhân sự(tăng giảm nhân sự theo thời kỳ)

 Danh sách nhân sự, tìm kiếm nhân sự theo nhiều tiêu chí khác nhau

 Các loại báo cáo về nhân viên theo từng chỉ tiêu

Nhân viên quản lý có thể thêm nhân viên, xóa nhân viên, tra cứu nhân viên,cập nhật nhân viên và xem danh sách nhân viên theo tình trạng làm việc

Khi thêm nhân viên thì hệ thống sẽ tự động tự cung cấp cho nhân viên mớimột mã gồm 5 ký tự, có ý nghĩa là: 2 ký tự đầu cho biết đó là một nhân viên, 3 ký tựtiếp theo là thứ tự thêm vào

Ví dụ : NV020

Sau khi thao tác nhân viên sẽ lưu lại, phần mềm sữ kiểm tra tên nhân viên,chứng minh nhân dân, phòng ban, chức vụ…nếu rỗng sẽ báo lỗi ngay Nếu hợp lệthì phần mềm sẽ cập nhật một nhân viên

Khi người quản lý tra cứu nhân viên thì phần mềm sẽ hiển thị các nhân viêncần tra cứu và người quản lý có thể thao tác(thêm, xóa, sửa) trực tiếp trên đó Ngườiquản lý cũng có thể xem hình nhân viên

Trang 13

 Danh mục chuyên môn.

 Danh mục khen thưởng kỷ luật

 Danh mục trình độ

 Danh mục ngoại ngữ

1.3.3 Chức năng xem báo cáo

Bao gồm các báo cáo về danh sách nhân viên trong công ty, thống kê nhânviên theo phòng ban, theo chức vụ…

Trang 14

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU VISUAL STUDIO VÀ SQL

SERVER 2.1 Tổng quan về Visual Studio

2.1.1 Định nghĩa

Là môi trường phát triển tích hợp chính( Integrated DevelopmentEnvironment ) được phát triển từ Microsoft Đây là một loại phần mềm máy tính cócông dụng giúp đỡ lập trình viên trong việc phát triển phần mềm

Các môi trường phát triển hợp nhất thường bao gồm :

Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã

Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter)

Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mãnguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tựđộng

 Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi

Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằmđơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI)

Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp(class browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấplớp (class hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềmtheo hướng đối tượng

Như vậy, Microsoft Visual Studio được dùng để phát triển console (thiết bịđầu cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùngvới các trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng,dịch vụ wed (web applications, and web services) Chúng được phát triển dựa trênmột mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code)cho các nền tảng được được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, NETFramework, NET Compact Framework và Microsoft Silverlight

Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau:C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic NET), va C# (Visual C#)… cũng

Trang 15

như hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cảXML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS…

2.1.2 Những chức năng của Visual Studio

Microsoft Visual Studio có những chức năng cơ bản sau:

 Soạn thảo mã ( code editor); Trình gỡ lỗi (debugger); và Thiết kế (Designer)

ở đây tôi chỉ trình bày một số công cụ quan trọng của chức năng Designer –đây được xem là một trong những điểm nhấn của microsft visual studio

 WinForms Designer: đây là công cụ tạo giao diện đồ họa dùng WinForms.Điểm đặc biệt ở đây là giao diện với người dùng sinh động, dễ nắm bắt Nóbao gồm các phím bấm, thanh tác vụ, hay các box đa dạng (textbox, list box,grid view…) Bạn có thể di chuyển, kéo ra, nhúng thả chúng một cách dễdàng

 WPF Designer: WPF Designer còn có tên mã là Cider, được hỗ trợ trongVisual Studio 2008 Nó tạo các mã XAML cho giao diện người sử dụng(UI), mã này tích hợp với trình ứng dụng Microsoft Expression Design

 Web designer: Visual Studio cũng hỗ trợ cộng cụ thiết kế trang web, trong

đó cho phép các công cụ thiết kế trang web được kéo, thả, rê, nhúng mộtcách dễ dàng… Công cụ này dùng để phát triển trình ứng dụng ASP.NET và

Ngoài ra còn có thể kể tên một số công cụ khác như:

 Open Tabs Browser: Nó được dùng để liệt kể các tab đã mở và chuyển đổigiữa chúng Bạn cũng có thể dùng phím nóng: CTRL + TAB

 Properties Editor: Chức năng dùng để chỉnh sửa các chức năng của các cửa

sổ giao diện đồ họa người dùng (GUI) trong Visual Studio Nó có thể ápdụng cho các lớp, các mẫu định dạng hay trang web và các đốI tượng khác

Trang 16

 Object Browser: Đây là một thư viện tên miền và lớp trình duyệt choMicrosoft.NET.

 Solution Explorer: theo ngôn ngữ của Visual Studio, solution là một bộ phậncủa mã file và mã nguồn khác được dùng để xây dựng các trình ứng dụng.Công cụ Solution Explorer được dùng để để quản lý và trình duyệt các filetrong solution

 Team Explorer: Đây là công cụ dùng để hợp nhất các máy tính trong TeamFoundation Server, và RCS (revision control system - hệ thống điều khiểnxét duyệt) vào trong IDE

 Data Explorer: Data Explorer dùng để quản lý các dữ liệu trên các phiên bâncủa Microsoft SQL Server Nó cho phép tạo lập và chỉnh sửa các bảng dữliệu được tạo T-SQL commands hay dùng Data designer

 Server Explorer: Đây là công cụ dùng để quản lý dữ liệu trên máy tính đượckết nối

2.1.3 Các sản phẩm của Microsoft Visual Studio

Microsoft Visual Studio đã phát hành các dòng sản phẩm sau:

 Visual Studio Express: trong đó bao gồm: Visual Basic Express;

Visual C++ Express; Visual C# Express; Visual Web DeveloperExpress

 Visual Studio Standard

 Visual Studio Professional

 Visual Studio Tools for Office

 Visual Studio Team System: trong đó bao gồm: Team Explorer (basic TFSclient); Architecture Edition; Database Edition; Development Edition; TestEdition

Về Visual Studio Team System: Năm 2006, Microsoft đã mở rộng dòng sảnphẩm Visual Studio của họ thêm một số nhóm sản phẩm có tên gọi là Visual StudioTeam System Chúng có một sản phẩm mới đó là Team Foundation Server cho việcđiều khiển mã nguồn, quản lý dự án, kiểm tra và mô hình hóa cũng như một sốphiên bản của môi trường phát triển đã được tích hợp Visual Studio 2005 (IDE) hỗtrợ các tính năng của Team Foundation Server

Trang 17

Visual Studio Team System là một dòng sản phẩm được thiết kế để hỗ trợ sựcộng tác và truyền thông giữa các chuyên gia phát triển phần mềm, những ngườiđang sử dụng Visual Studio IDE Team System hỗ trợ kiểm soát mã nguồn, quản lý

dự án, quản lý xây dựng phần mềm, kiểm tra và các nhóm nhiệm vụ phát triển khác

Nó gồm có Visual Studio Team Foundation Server và một tập các phiên bản đặcbiệt của Visual 2005 Studio IDE hỗ trọ các role phát triển cụ thể như các kiến trúc

sư, các chuyên gia phát triển phần mềm hay các kiểm tra viên Các khả năng củaTeam System gồm có:

 Kiểm soát mã nguồn: Team System cung cấp một hệ thống kiểm soát mãnguồn mới, hệ thống này cho phép các chuyên gia phát triển có thể thực hiệnhài hòa các thay đổi đối với các file mã nguồn cho một dự án

 Quản lý dự án: Team System cung cấp một cơ sở dữ liệu quản lý dự án phầnmềm có khả năng tùy chỉnh cho việc kiểm tra lỗi, các yêu cầu trong tươnglai, các trường hợp thử và lĩnh vực khía cạnh công việc của các chuyên giaphát triển phần mềm khác thông qua toàn bộ một chu trình thiết kế, viết mã

và kiểm tra

 Về Visual Studio Tools for Office: Visual Studio Tools for Office cho phépcác chuyên gia phát triển phần mềm có thể tạo các ứng dụng tùy thích hoặcứng dụng để mở rộng Word, Excel và Outlook với sự logic riêng (như mộtgiao diện cuối đối với một hệ thống thanh toán) đang chạy dưới .NETFramework

2.1.4 Lịch sử phát triển của Microsoft Visual Studio

2.1.4.1 Visual Studio 97

Microsoft lần đầu ra mắt Visual Studio vào năm 1997 và tích hợp nhiều công

cụ phát triển đi kèm Visual Studio 97 có 2 phiên bản là Professional and Enterprise.Lúc này visual studio có chứa các ngôn ngữ lập trình sau: Visual Basic 5.0 vàVisual C++ 5.0 dành cho HĐH Windows; Visual J++ 1.1 dành cho Java; VisualFoxPro 5.0 lập trình CSDL; Visual InterDev để thiết kế web động như ASP, hỗ trợ

cả 2 ngôn ngữ là JAVASCRIPT và VBSCRIPT

Visual Studio 97 được Microsoft thử nghiệm việc sử dụng cùng một môitrường phát triển cho nhiều ngôn ngữ

Trang 18

Visual C++, Visual J++, InterDev, và MSDN Library… Developer Studio)

sử dụng chung một môi trường phát triển WinAPI

Trong khi Visual Basic và Visual FoxPro lại phát triển theo một hướng riêng

lẻ so với các ngôn ngữ trên

2.1.4.2 Visual Studio 6.0

Là một phiên bản tiếp (version 6.0) ra đời vào tháng 6 năm 1998 cải thiệnthêm cho Visual Studio 97 Đây cũng là phiên bản cuối cùng chạy trên nền tảngWin9x Mặt khác cũng có những nâng cấp rõ rệt: Visual J++ nâng cấp lên 1.1 vàVisual InterDev 1.0 Phiên bản này như là một cơ sở, một nền tảng mà Microsoftphải mất tới 4 năm để phát triển lên một môi trường phát triển mới mà giờ đâyngười ta gọi là NET Framework

Visual Studio 6.0 là phiên bản cuối cùng của các ngôn ngữ Visual Basic,Visual J++; Đồng thời trong phiên bản J++ đã được cải tiến thêm một số chức nănghướng đối tượng khác và nhanh chóng bán công cụ lập trình này với mục tiêu làJVM (Java Virtual Machine) JVM có vai trò rất quan trọng để các ứng dụng Javahoạt động Nó hoạt động giống một máy tính ảo, có bộ lệnh, cấu trúc bộ nhớ…JVM được xây dựng ở tất cả các HĐH Nó dịch các class của Java và đó là lý do đểcác ứng dụng Java hoạt động được ở các HĐH

Khác với VC97 Visual J++ Visual InterDev không sử dụng chung môitrường phát triển WINAPI của Visual C++ nữa, trong khi đó Visual Basic và VisualFoxPro vẫn tiếp tục đi theo những công cụ lập trình của mình

2.1.4.3 Visual Studio NET(2002)

Microsoft phát hành Visual Studio NET - tên mã là Rainier, vào tháng 2năm 2002 ( bản beta được phát hành năm 2001) Đó là một sự thay đổi lớn trongcông nghệ phát triển phần mềm MS đã giới thiệu một môi trường phát triển “quản

lý code” (managed code) sử dụng NET Framework Chương trình được phát triển

sử dụng NET không được biên dịch giống như C++ trước đây Nhưng được biêndịch theo một ngôn ngữ trung gian gọi là MSIL (Microsoft Intermediate Language)hoặc CIL (Common Intermediate Language) Khi chương trình MSIL chạy thì nómới được biên dịch bằng ngôn ngữ máy (ASM), và từ đây người ta có thể viết đượccác phần mềm portable (không cần setup)

Trang 19

Ngoài ra Microsoft cho ra đời 2 ngôn ngữ mới là C# (C-sharp) và J# với mụctiêu là lập trình trên môi trường NET J# là thế hệ tiếp theo của J++ Visual J# dùng

cú pháp của ngôn ngữ Java Tuy nhiên không giống như Visual J++, Visual J# cóthể hoạt động độc lập trên NET Framework, Nó không còn phụ thuộc vào JVM vàcác công cụ của Java nữa

Visual Basic được lột xác thành Visual Basic NET Trước kia nó được thiết

kế để lập trình ứng dụng tương tác với CSDL, nhưng khi lên VB.NET nó có đầy đủkhả năng để viết được tất cả các ứng dụng mạnh không thua gì C++ và J++.Microsoft cũng mở rộng C++, gọi là Managed Extensions for C++ Vì vậy ngườilập trình C++ vẫn có thể sử dụng NET Ở Visual Studio .NET, ngoài VisualFoxPro thì các ngôn ngữ C++,J#,C#,VB.NET đã cùng sử dụng chung một môitrường phát triển

2.1.4.4 Visual Studio NET 2003

Vào tháng 4 năm 2003, Microsoft hoàn thành một bản nâng cấp của VisualStudio.NET được gọi là Visual Studio NET 2003 - có tên mã là everett Nâng cấpthêm NET Framework thành phiên bản 1.1 với sự hỗ trợ cho việc phát triển ứngdụng trên điện thoại di động và ASP.NET

Trình biên dịch Visual C++ được cải thiện thêm nhiều so với C++ chuẩntrước đây, chủ yếu là thêm một số từ khóa mới để thích hợp với NET TrongVS2k3 thì có một công cụ miễn phí là Visual C++ Toolkit 2003 có thể biên dịchnhanh các file cpp mà không cần IDE và nhanh chóng được ứng dụng mà ngày nay

nó được thay thế là Express Editions

2.1.4.5 Visual Studio 2005

Visual Studio 2005, có tên mã là Whidbey, được phát hành vào tháng 10năm 2005 Cùng với NET Framework, được nâng cấp lên thành version 2.0 Đâycũng là phiên bản cuối cùng thích hợp cho Windows 2000 Microsoft phát hànhService Pack 1cho Visual Studio 2005 vào 14 tháng 12 năm 2006 Bản nâng cấpService Pack 1 cho Windows Vista được hoàn thành vào 3/6/2007

Phiên bản này cung cấp các công cụ mới cho việc phát triển mã cơ sở dữ liệuphía trình chủ của SQL Server 2005 Nó cũng hỗ trợ NET Framework 2.0, cụ thể

có các công cụ hỗ trợ các tính năng ASP.NET 2.0 (như các mẫu “Master Pages”

Trang 20

chung cho các trang thông thường) và sự triển khai “ClickOnce” của các ứng dụngnhỏ trên máy khách Visual Studio 2005 đã giới thiệu các API Visual Basic đượcđơn giản hóa cho các nhiệm vụ lập trình chung nhất và khôi phục các tính năngVisual Basic IDE (như việc gỡ rối “edit-and-continue”), đây là tính năng không cótrong Visual Studio NET 2003 và Visual Studio NET Visual Studio 2005 cũngcung cấp một công nghệ tối ưu hóa hiệu suất mới cho C++ “profile-driven” đặc biệtdành cho các ISV thương mại.

Visual Studio 2005 giới thiệu một số phiên bản mới của IDE để sử dụng vớiTeam Foundation Server Mặc dù vậy, các phiên bản Visual Studio 2005 Express,Standard và Professional của IDE có thể được sử dụng độc lập cho dịch-gỡ rối trướcđây và chúng cũng có thể được sử dụng với các công cụ dành cho nhóm phát triển

từ các hãng khác

Trong phiên bản này có nhiều sự thay đổi lớn về ngôn ngữ nó đặc biệt là C++ Ra đời C++/CLI để thay thế cho Managed C++ khi lập trình trên NET Một sốnét đặc trưng mới của VS2k5 là thêm vào “Deployment Designer” cho phép kiểmtra ứng dụng trước khi đưa ra triển khai, Môi trường phát triển WEB trở thànhASP.NET 2.0

Visual Studio 2005 cũng hỗ trợ các ứng dụng 64-bit Trong khi xây dựngtrên môi trường ứng dụng WINDOWS 32-bit Visual C++ 2005 hỗ trợ biên dịchcho x64 (AMD64, EM64T) giống như IA-64 (Itanium)

2.1.4.6 VISUAL STUDIO 2008

Visual Studio 2008, có tên mã là Orcas, là một phiên bản tiếp theo củaVisual Studio 2005 Phiên bản Visual Studio này gồm các công cụ phát triểnvới NET Framework 3.0, được cài đặt trước trong Windows Vista và cũng có sẵncho Windows XP và Server 2003 nhưmột add-on miễn phí Các công cụ đã đượclên kế hoạch gồm có bộ thiết kế kéo - thả cho các giao diện sử dụng đồ họa (GUI)Windows Presentation FrameWork và các công cụ thiết kế cho engine luồng côngviệc Windows Workflow Foundation Orcas cũng sẽ cung cấp ngôn ngữ truy vấntích hợp (LINQ), các mở rộng trong cơ sở dữ liệu và dữ liệu XML Orcas sẽ cộngtác với các cộng cụ lập trình mới nhất cho công cụ quản lý hệ thống theo sự pháttriển trong cách giải quyết hệ thống động (Dynamic Systems Initiative) Tuy nhiên

Trang 21

có một điều là Orcas không có J#, một ngôn ngữ giống như Java mà Microsoft lên

kế hoạch để tiếp tục phát triển (J# sẽ không được hỗ trợ chủ đạo vào năm 2012 và 5năm hỗ trợ mở rộng sau đó)

dữ liệu liên tục, đồng bộ hóa dữ liệu Người dùng có thể truy cập thông tin từ ứngdụng đến kho lưu trữ dữ liệu và truy cập trên bất kỳ thiết bị nào, có thể từ máy trạmhay thiết bị di động

Nền tảng dữ liệu Microsoft là một giải pháp xuyên suốt cần cho các tháchthức đã tồn tại và hơn thế nữa, bằng việc đưa ra những cách tân trong bốn lĩnh vựcchính nhằm hỗ trợ cho dữ liệu: Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt, phát triểnđộng, dữ liệu quan hệ mở rộng, thông tin trong toàn bộ doanh nghiệp

Hãy tìm hiểu cách SQL Server 2008 đáp ứng những cần thiết cho thế hệ kếtiếp của các ứng dụng thao tác dữ liệu

Trang 22

Hình 3 : Toàn cảnh nền tảng dữ liệu của Microsoft

2.2.1 SQL Server 2008

SQL Server 2008 giới thiệu 4 lĩnh vực chính trong toàn cảnh nền tảng dữ liệucủa Microsoft:

Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt - SQL Server 2008 cho phép các tổ

chức có thể chạy hầu hết các ứng dụng phức tạp của họ trên một nền tảng antoàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, bên cạnh đó còn giảm được sự phứctạp trong việc quản lý cơ sở hạ tầng dữ liệu SQL Server 2008 cung cấp mộtnền tảng tin cậy và an toàn bằng cách bảo đảm những thông tin có giá trịtrong các ứng dụng đang tồn tại và nâng cao khả năng sẵn có của dữ liệu.SQL Server 2008 giới thiệu một cơ chế quản lý cách tân dựa trên chính sách,

cơ chế này cho phép các chính sách có thể được định nghĩa quản trị tự độngcho các thực thể máy chủ trên một hoặc nhiều máy chủ Thêm vào đó, SQLServer 2008 cho phép thi hành truy vấn dự báo với một nền tảng tối ưu

Sự phát triển động - SQL Server 2008 cùng với NET Framework đã giảm

được sự phức tạp trong việc phát triển các ứng dụng mới ADO.NET EntityFramework cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thể nâng caonăng suất bằng làm việc với các thực thể dữ liệu logic đáp ứng được các yêucầu của doanh nghiệp thay vì lập trình trực tiếp với các bảng và cột Các mởrộng của ngôn ngữ truy vấn tích hợp (LINQ) mới trong NET Framework đã

Trang 23

cách mạng hóa cách các chuyên gia phát triển truy vấn dữ liệu bằng việc mởrộng Visual C#® và Visual Basic® NET để hỗ trợ cú pháp truy vấn giốngSQL vốn đã có Hỗ trợ cho các hệ thống kết nối cho phép chuyên gia pháttriển xây dựng các ứng dụng cho phép người dùng mang dữ liệu cùng vớiứng dụng này vào các thiết bị và sau đó đồng bộ dữ liệu của chúng với máychủ trung tâm.

 Dữ liệu quan hệ mở rộng - SQL Server 2008 cho phép các chuyên gia pháttriển khai thác triệt để và quản lý bất kỳ kiểu dữ liệu nào từ các kiểu dữ liệutruyền thống đến dữ liệu không gian địa lý mới

Thông tin trong toàn bộ doanh nghiệp - SQL Server 2008 cung cấp một cơ sở

hạ tầng có thể mở rộng, cho phép quản lý các báo cáo, phân tích với bất kỳkích thước và sự phức tạp nào, bên cạnh đó nó cho phép người dùng dễ dànghơn trong việc truy cập thông tin thông qua sự tích hợp sâu hơn vớiMicrosoft Office Điều này cho phép CNTT đưa được thông tin của doanhnghiệp rộng khắp trong tổ chức SQL Server 2008 tạo những bước đi tuyệtvời trong việc lưu trữ dữ liệu, cho phép người dùng hợp nhất các trung tâm

dữ liệu vào một nơi lưu trữ dữ liệu tập trung của toàn doanh nghiệp

2.2.1.1 Nền tảng cho các nhiệm vụ then chốt

Trong một thế giới dữ liệu ngày nay, dữ liệu và các hệ thống quản lý dữ liệu

đó cần phải luôn luôn được bảo đảm và ở trạng thái có sẵn SQL Server 2008 chophép CNTT giảm được sự phức tạp của cơ sở hạ tầng trong khi đó vẫn bảo đảmcung cấp một nền tảng dữ liệu doanh nghiệp có khả năng bảo mật, khả năng mởrộng và quản lý tốt hơn, cùng với thời gian chết của ứng dụng giảm

Nền tảng tin cậy cho dữ liệu của bạn : Được xây dựng có kế thừa nhữngđiểm mạnh có trong SQL Server 2005, SQL Server 2008 mở rộng tính năngbảo mật và khả năng có sẵn với những nâng cao dưới đây

Mã hóa dữ liệu trong suốt : SQL Server 2008 cho phép mã hóa toàn bộ cơ sở

dữ liệu, các file dữ liệu và file bản ghi mà không cần thay đổi ứng dụng Một số lợiích của mã hóa dữ liệu trong suốt cho phép tìm kiếm dữ liệu đã mã hóa bằng cả tìmkiếm phạm vi và tìm kiếm thô, tìm kiếm dữ liệu bảo mật từ những người dùng

Trang 24

không có thẩm quyền và sự mã hóa dữ liệu Tất cả có thể được mã hóa mà khôngcần thay đổi các ứng dụng đang tồn tại.

Quản lý khóa mở rộng : SQL Server 2008 cung cấp một giải pháp toàn diện

cho việc mã hóa và quản lý khóa Sự mã hóa cho phép đáp ứng được nhu cầu củacác tổ chức trong việc thi hành những chính sách và sử dụng dữ liệu riêng tư SQLServer 2008 mang đến một qiải phát tuyệt vời với những nhu cầu ngày càng tăngnày bằng việc hỗ trợ các sản phẩm modul bảo mật phần cứng (HSM) và quản lýkhóa của nhóm thứ ba

Hot Add CPU : Với việc mở rộng, SQL Server 2008 hỗ trợ cho việc bổ sungthêm tài nguyên bộ nhớ trực tuyến, Hot Add CPU cho phép một cơ sở dữ liệu có thểđược mở rộng theo nhu cầu Trong thực tế, tài nguyên CPU có thể được bổ sungvào SQL Server 2008 trên các nền tảng phần cứng được hỗ trợ mà không phải dừngứng dụng

Quản lý dựa trên chính sách sản xuất : Như một phần của cố gắng được

thực hiện bởi Microsoft trong việc giảm chi phí tổng thể của chủ sở hữu(TCO), SQL Server 2008 giới thiệu Declarative Management Framework,một cơ chế quản lý mới dựa trên chính sách cho SQL Server DatabaseEngine Declarative Management mang đến cho các bạn những lợi ích dướiđây:

– Bảo đảm sự thi hành các chính sách cho cấu hình hệ thống

– Kiểm tra và ngăn chặn những thay đổi đối với hệ thống bằng việcthẩm định các chính sách đối với cấu hình

– Giảm chi phí tổng thể cho chủ sở hữu bằng cách đơn giản hóa cácnhiệm vụ quản trị

– Phát hiện các vấn đề thi hành trong SQL Server Management Studio

Declarative Management Framework (DMF) : là một hệ thống dựa trên

chính sách cho việc quản lý một hoặc nhiều trường hợp trong SQLServer 2008 Để sử dụng DMF, các quản trị viên chính sách SQL Server sửdụng SQL Server Management Studio để tạo chính sách quản lý các thực thểtrên máy chủ, như trường hợp trong SQL Server, các cơ sở dữ liệu và đốitượng SQL Server khác Declarative Management Framework gồm có ba

Trang 25

thành phần: quản lý chính sách, quản trị viên chính sách - người tạo chínhsách và quản trị viên thực thụ Các quản trị viên chọn một hoặc nhiều mụctiêu đã có và kiểm tra các mục tiêu đó có tuân theo chính sách nào đó khônghoặc ép buộc các mục tiêu đó với một chính sách nào đó.

Hình 4 : Declarative Management Framework

Sự cài đặt hợp lý : SQL Server 2008 giới thiệu những cải thiện đáng kể đốitrong chu trình phát triển dịch vụ SQL Server thông qua sự cài đặt được xây dựnglại, các thiết lập và kiến trúc cấu hình Những cải thiện này phân chia sự cài đặtthành các bit vật lý trên phần cứng từ sự cấu hình của phần mềm SQL Server, điều

đó cho phép các tổ chức và đối tác phần mềm có thể cung cấp cấu hình cài đặt đãkhuyến khích

Trang 26

Thực thi tối ưu và khả năng dự báo : Các tổ chức đã phải đối mặt với cả

sức ép cho sự phát triển - cần phải cung cấp những câu trả lời có thể dự báotrước, tăng các ấn bản dữ liệu và tăng số lượng người dùng SQL Server

2008 cung cấp một tập các tính năng nâng cao cho phép sự thực thi có thể dựbáo trước và mở rộng cho bất kỳ luồng công việc nào trên nền tảng dữ liệucủa bạn

Thực thi chọn lọc dữ liệu : Thực hiện việc điều chỉnh và xử lý sự cố là các

nhiệm vụ gây tốn rất nhiều thời gian cho các quản trị viên Để cung cấpnhững gì tốt nhất trong thực thi hành động đối với các quản trị viên, SQLServer 2008 cho phép thực thi chọn lọc dữ liệu có phạm vi rộng hơn, mộtkho dữ liệu tập trung mới cho việc lưu dữ liệu thực thi và các công cụ mớicho việc báo cáo và kiểm tra

Nén dữ liệu : Cải thiện việc nén dữ liệu, cho phép dữ liệu được lưu một cách

hiệu quả hơn và giảm được các nhu cầu lưu trữ đối với dữ liệu Nén dữ liệucũng cung cấp những cải thiện thực thi đáng kể cho các luồng công việc vào/

ra lớn như việc lưu một kho lớn dữ liệu

Resource Governor : SQL Server 2008 cho phép các tổ chức có thể cung

cấp sự đáp trả phù hợp và có thể dự báo đến người dùng bằng ResourceGovernor Resource Governor cho phép các tổ chức định nghĩa giới hạn tàinguyên và sự ưu tiên cho các luồng công việc khác nhau, điều đó cho phépcác luồng công việc cùng lúc có thể được cung cấp một cách phù hợp đếnvới người dùng

Thực thi truy vấn dự báo : SQL Server 2008 cho sự ổn định thực thi truy

vấn và khả năng dự báo tốt hơn bằng việc cung cấp chức năng mới để hạnchế các kế hoạch truy vấn, cho phép các tổ chức đẩy mạnh kế hoạch truy vấn

ổn định qua các sắp đặt phần cứng máy chủ, nâng cấp máy chủ và triển khaisản xuất

2.2.1.2 Phát triển động

Nền tảng cho khả năng lập trình dữ liệu toàn diện của Microsoft cho phépchuyên gia phát triển phần mềm có thể xây dựng giải pháp dữ liệu tập trung có cácmáy trạm, các thiết bị di động, các máy chủ Web trực tuyến và máy chủ doanh

Trang 27

nghiệp.SQL Server 2008 hỗ trợ cho việc xây dựng các ứng dụng sử dụng nhiềucông nghệ đã có từ trước như ODBC, ADO/OLEDB, và ADO.NET Đặc biệt, SQLServer 2008 cùng với NET Framework và Visual Studio® Team Systems còn chophép chuyên gia phát triển phần mềm xây dựng các ứng dụng cơ sở dữ liệu thế hệ

kế tiếp

Sự hỗ trợ mới cho các hệ thống kết nối cho phép các chuyên gia xây dựngứng dụng mà người dùng có thể đưa dữ liệu vào các thiết bị và sau đó đồng bộ dữliệu của họ với máy chủ trung tâm Một số tiến bộ cho việc phát triển các ứng dụngbằng SQL Server 2008 sẽ được giới thiệu trong các phần tiếp theo

Thúc đẩy quá trình phát triển : ADO.NET Entity Framework mới cho

phép các chuyên gia phát triển đạt được năng suất cao hơn bằng cách làmviệc với các thực thể dữ liệu logic đáp ứng với các nhu cầu cần thiết củadoanh nghiệp thay vì việc phải lập trình trực tiếp với bảng và cột Các mởrộng của ngôn ngữ truy vấn tích hợp (LINQ) trong NET Framework đã cáchmạng hóa cách chuyên gia phát triển phần mềm truy vấn dữ liệu bằng việc

mở rộng C# và Visual Basic NET để hỗ trợ cú pháp truy vấn giống SQL

Thúc đẩy sự phát triển của bạn với các thực thể và ADO.NET Entity Framework : Một xu hướng chung đối với các chuyên gia phát triển phần mềm đó

là định nghĩa các đối tượng doanh nghiệp mức cao hoặc thực thể được ánh xạ vớicác bảng và cột được lưu trong một cơ sở dữ liệu Không phải lập trình với bảng vàcột trong một cơ sở dữ liệu, giờ đây chuyên gia phát triển phần mềm sử dụng cácthực thể mức cao này, ví dụ như ‘Customer’ hay ‘Order’ để thể hiện dữ liệu nằmbên dưới ADO.NET Entity Framework cho phép chuyên gia phát triển phần mềm

có thể lập trình với dữ liệu quan hệ dưới dạng các thực thể như vậy Việc lập trình ởmức trừu tượng này tạo năng suất cao và cho phép chuyên gia phát triển lợi dụngđược các thuận lợi của mô hình Entity-Relationship (E-R)

Ngôn ngữ truy vấn tích hợp : Ngôn ngữ truy vấn tích hợp (LINQ) cho phép

các chuyên gia phát triển phần mềm có thể truy vấn dữ liệu bằng sử dụng một ngônngữ lập trình đã có như C# hoặc Visual Basic.NET, thay vì các câu lệnh SQL.LINQ cho phép truy vấn hướng tập hợp, truy vấn kiểu được ghi đè trong các ngônngữ NET Framework để chạy ADO.NET (LINQ cho SQL), ADO.NET DataSets

Trang 28

(LINQ cho DataSets), ADO.NET Entity Framework (LINQ cho Entities), và choEntity Data Service Mapping Provider SQL Server 2008 đặc trưng bằng một LINQmới cho SQL Provider, cho phép các chuyên gia có thể sử dụng LINQ trực tiếp trêncác bảng và cột của SQL Server 2008.

Hình 5 : LINQ cho các thực thể

Tích hợp CLR và các dịch vụ đối tượng của ADO.NET : Lớp các dịch vụ

đối tượng của ADO.NET cho phép sự cụ thể hóa, kiểm tra các thay đổi và sự bềncủa dữ liệu như các đối tượng CLR Các chuyên gia sử dụng ADO.NET EntityFramework có thể lập trình một cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng các đối tượng CLRđược quản lý bởi ADO.NET SQL Server 2008 hỗ trợ tối ưu và hiệu quả hơn nhằmcải thiện sự thực thi và đơn giản hóa sự phát triển

Các hệ thống kết nối không thường xuyên : Với các thiết bị di động và

những người đang đi trên đường, việc kết nối trở thành một vấn đề không thểthiếu của cuộc sống SQL Server 2008 mang đến một nền tảng đồng bộ hợpnhất cho phép đồng bộ nhất quán qua các ứng dụng, kho dữ liệu và kiểu dữliệu Trong sự nỗ lực chung vớiVisual Studio, SQL Server 2008 cho phép cóthể nhanh chóng tạo các ứng dụng kết nối không thường xuyên bằng cáchcủa các dịch vụ đồng bộ mới trong ADO.NET và các thiết kế offline trongVisual Studio SQL Server 2008 cung cấp sự hỗ trợ cho việc kiểm tra thayđổi, cho phép khách hàng có thể phát triển các ứng dụng dựa trên thông báo,

Trang 29

đồng bộ và lưu trữ bằng sự bổ sung mạnh mẽ về hiệu suất tối thiểu chooverhead.

2.2.1.3 Dữ liệu quan hệ mở rộng

Các ứng dụng hiện nay đang kết hợp nhiều kiểu dữ liệu hơn so với trước kia.

SQL Server 2008 xây dựng trên một di sản kế thừa việc hỗ trợ dữ liệu không quan

hệ mạnh bằng việc cung cấp các kiểu dữ liệu mới cho phép các chuyên gia và quảntrị viên lưu trữ một cách có hiệu quả và quản lý được dữ liệu không kết cấu như cáctài liệu và ảnh Sự hỗ trợ cho việc quản lý dữ liệu không gian địa lý nâng cao được

bổ sung trong sản phẩm này Thêm vào với các kiểu dữ liệu mới, SQL Server 2008còn cung cấp một số các dịch vụ phong phú trên các kiểu dữ liệu khác nhau trongkhi vẫn cung cấp khả năng tin cậy, tính bảo mật và khả năng quản lý của kho dữliệu quan hệ

Lưu trữ các kiểu dữ liệu : SQL Server 2008 cho phép sự giao dịch không bị

đứt quãng giữa việc quản lý dữ liệu không quan hệ và quan hệ Điều này chophép người dùng dễ dàng truy cập vào các tài liệu như dữ liệu, các kiến trúc

mã hóa phức tạp bên trong XML và truy vấn cả dữ liệu quan hệ và văn bản

DATE/TIME SQL Server 2008 giới thiệu các kiểu dữ liệu date và time mới:

− DATE – là một kiểu dữ liệu ngày

− TIME – kiểu dữ liệu thời gian

− DATETIMEOFFSET – kiểu dữ liệu thời gian và ngày tính theovùng

− DATETIME2 – rộng hơn kiểu DATETIME đang tồn tạiCác kiểu dữ liệu mới cho phép các ứng dụng có thể phân biệt kiểu dữ liệu vàkiểu thời gian trong khi đó vẫn cung cấp được các dải dữ liệu lớn hơn hoặc độ chínhxác được định nghĩa bởi người dùng cho các giá trị thời gian

HIERARCHY ID : SQL Server 2008 cho phép các ứng dụng dữ liệu có thể

mô hình theo cấu trúc cây một cách hiệu quả hơn với các phiên bản hiện hành.HierarchyId là một kiểu hệ thống mới có thể lưu giá trị để thể hiện các nút trongkiến trúc cây Kiểu dữ liệu mới này đặc trưng cho mô hình lập trình linh động Nóđược thực thi như CLR UDT cho thấy một số hiệu quả và phương pháp hữu dụngbên trong cho việc tạo và hoạt động trên các nút của kiến trúc hệ đẳng cấp

Trang 30

FILESTREAM Data : Kiểu dữ liệu FILESTREAM mới của SQL Server

2008 cho phép dữ liệu nhị phân cỡ lớn được lưu trực tiếp trong một hệ thống fileNTFS, trong đó vẫn duy trì gần như toàn bộ cơ sở dữ liệu và duy trì sự nhất quántrong giải quyết nhiệm vụ ứng dụng Kiểu dữ liệu FILESTREAM mới cho phép sự

mở rộng dữ liệu nhị phân kích thước lớn mà trước kia được quản lý bởi cơ sở dữliệu, được lưu bên ngoài cơ sở dữ liệu cho kinh tế hơn trong lưu trữ mà không cần

có các tính năng cho việc truy cập dữ liệu như vậy

Tích hợp tìm kiếm đầy đủ văn bản : Tích hợp tìm kiếm đầy đủ văn bản

làm cho phiên liên lạc giữa tìm kiếm văn bản đầy đủ và dữ liệu quan hệ được liêntục trong đó vẫn cho phép người dùng sử dụng các chỉ số văn bản đầy đủ để thựchiện tìm kiếm văn bản tốc độ cao trên các cột văn bản lớn

Các cột rải rác : Tính năng này cho hiệu quả cao trong việc quản lý dữ liệu

trống ở trong một cơ sở dữ liệu bằng việc cho phép dữ liệu NULL không sử dụngđến khoảng trống vật lý Ví dụ, cột rải rác cho phép các mô hình đối tượng, điểnhình là có một số lượng lớn các giá trị null được lưu trong một cơ sở dữ liệu SQLServer 2008 mà bạn không cảm nhận thấy cần phải chi phí cho không gian lớn

Các kiểu dữ liệu lớn mà người dùng định nghĩa : SQL Server 2008 trừ ra

giới hạn 8KB cho các kiểu dữ liệu người dùng định nghĩa (UDT), cho phép ngườidùng mở rộng kích thước UDT của họ một cách rõ ràng

Thông tin về vị trí : Các thông tin về vị trí địa lý đang nhanh chóng trở

thành luồng thông tin chính đối với nhiều ứng dụng doanh nghiệp SQLServer 2008 cung cấp các kiểu dữ liệu không gian mới cho phép chuyên gia có thểxây dựng các ứng dụng liên quan đến vị trí địa lý

Dữ liệu không gian : SQL Server 2008 gồm có một giải pháp không gian

dựa trên véc tơ mới thích nghi với các chuẩn không gian công nghiệp Dữ liệu nàycho phép các chuyên gia xây dựng ứng dụng liên quan đến vị trí địa lý mà capturecác thông tin địa lý từ bên trong tổ chức và cho phép dữ liệu này được tích hợp dễdàng trong các ứng dụng

Dữ liệu vật lý : SQL Server 2008 cho phép người dùng có thể capture dữ

liệu từ tổ chức và tích hợp các thông tin vị trí vào các ứng dụng đang tồn tại trongviệc tạo các ứng dụng liên quan đến vị trí

Trang 31

2.2.1.4 Thông tin toàn doanh nghiệp

Hiểu thấu đáo doanh nghiệp cho phép tạo những quyết định tốt hơn thôngqua công nghệ, cho phép người dùng chọn, xóa, lưu và chuẩn bị dữ liệu doanhnghiệp của họ trong quá trình tạo quyết định Nhắm tới sức mạnh trong thị trườngthông tin doanh nghiệp (BI), SQL Server 2008 cung cấp một cơ sở hạ tầng có thể

mở rộng cho phép CNTT có thể đưa thông tin doanh nghiệp xuyên suốt trong tổchức bằng việc quản lư báo cáo, phân tích và nhiều thứ khác trong đó vẫn cung cấp

sự tích hợp sâu với Microsoft Office System SQL Server 2008 cho phép các tổchức phân phối thông tin doanh nghiệp đến các nhân viên, từ đó cho phép tạo đượccác quyết định tốt hơn, nhanh hơn và thích đáng hơn

Việc lưu trữ dữ liệu thế hệ kế tiếp : Các tổ chức tiếp tục đầu tư vào BI và

các giải pháp lưu trữ dữ liệu để có thể nhận được giá trị từ dữ liệu của họ.SQL Server 2008 cung cấp một nền tảng lưu trữ dữ liệu có khả năng mởrộng và toàn diện cho phép các tổ chức tích hợp dữ liệu bên trong kho lưu trữ

dữ liệu nhanh hơn, có thể mở rộng/quản lý các ấn bản dữ liệu và người dùngđang gia tăng, trong đó vẫn phân phối được thông tin đến được tất cả mọingười Dưới đây là một số những nâng cao trong việc lưu trữ dữ liệu

Nén dữ liệu : Các ấn bản dữ liệu trong kho lưu trữ liên tục tăng trong các hệ

thống SQL Server 2008 cho phép các tổ chức có thể lưu hiệu quả hơn với việc nén

dữ liệu, cho phép cải thiện hiệu suất bằng giảm thiểu luồng dữ liệu vào/ra

Nén backup : Việc giữ các backup trực tuyến dựa trên đĩa rất đắt và tốn

nhiều thời gian Với nén backup của SQL Server 2008, bạn sẽ giảm được lưu trữcần thiết trong việc giữ các backup trực tuyến và backup có thể chạy nhanh hơn vìgiảm được lượng dữ liệu vào/ra cần thiết

Bảng chia song song : Các partition cho phép các tổ chức có thể quản lý

bảng dữ liệu lớn một cách hiệu quả bằng cách chia trong suốt chúng vào các khối

dữ liệu có thể quản lý SQL Server 2008 xây dựng trên những nâng cao vấn đề phânchia của SQL Server 2005 trong việc cải thiện thực thi trên các bảng chia lớn

Truy vấn nối ghép : SQL Server 2008 cung cấp sự thực thi truy vấn cải

thiện với các kịch bản lưu trữ dữ liệu chung Truy vấn nối ghép giảm được thời giantrả lời truy vấn bằng cách nhận ra các mẫu được nối ghép trong kho dữ liệu

Trang 32

Tài nguyên chủ (Resource Governor) : SQL Server 2008 cho phép các tổ

chức có thể cung cấp sự đáp trả nhất quán và có thể dự báo đối với người dùng qua

sự giới thiệu về tài nguyên chủ (Resource Governor) Tài nguyên chủ cho phép các

tổ chức định nghĩa giới hạn tài nguyên và những ưu tiên cho các luồng công việckhác nhau, cho phép các luồng công việc đang thực hiện tại cùng thời điểm có thểcung cấp thực thi nhất quán

GROUPING SETS : GROUPING SETS là một mở rộng đối với mệnh đề

GROUP BY, mệnh đề cho phép người dùng định nghĩa nhiều nhóm trong cùng mộttruy vấn GROUPING SETS cho một tập các kết quả tương đương với UNIONALL cho các hàng khác nhau được nhóm, tạo truy vấn khối và báo cáo dễ dàng vànhanh hơn

Thay đổi capture dữ liệu Với sự thay đổi capture dữ liệu, các thay đổi

được capture và đặt trong các bảng Nó capture toàn bộ nội dung thay đổi và duy trìkiên định, thậm chí làm việc với những thay đổi giản đồ Điều này cho phép các tổchức có thể tích hợp các thông tin mới nhất vào kho chứa dữ liệu

Lệnh MERGE SQL : Giới thiệu lệnh MERGE SQL Server, các chuyên gia

phát triển có thể quản lý hiệu quả hơn các kịch bản lưu trữ dữ liệu chung giống nhưviệc kiểm tra xem một hàng nào đó có tồn tại không, sau đó thực thi nhiệm vụ chènhoặc nâng cấp

Các dịch vụ tích hợp có khả năng mở rộng : Hai cải thiện chính trong khả

năng mở rộng các dịch vụ tích hợp:

Những cải thiện của kênh cung cấp các dịch vụ tích hợp SQL Server(SSIS)

Các gói tích hợp dữ liệu có thể mở rộng hiệu quả, tạo khả năng có sẵn của tàinguyên và quản lý các luồng công việc với khả năng mở rộng lớn nhất có thểđối với doanh nghiệp Thiết kế mới cải thiện khả năng mở rộng cho runtimeđối với nhiều bộ vi xử lý

Tra cứu liên tục SSIS : Sự cần thiết để thực hiện các tra cứu là một trong

những công việc chung nhất như trích rút, biến đổi và nạp các hoạt động(ETL) Vấn đề này rất phổ biến trong việc lưu trữ giữ liệu, nơi các bản ghiphải sử dụng tra cứu để biến đổi khóa doanh nghiệp thành các thành phần

Trang 33

thay thế tương ứng của chúng SSIS cho phép tăng hiệu suất của tra cứu để

có thể hỗ trợ được các bảng lớn nhất

Nền tảng phân tích có khả năng mở rộng : Truy cập tức thời đến các thông

tin xác đáng cho người dùng để trả lời các câu hỏi phức tạp nhất với tốc độcủa tư duy là một trong hai ưu điểm của Online Analytical Processing(OLAP) SQL Server 2008 xây dựng trên sự hỗ trợ mạnh mẽ của OLAPtrong SQL Server 2005 bằng việc mang đến số lần truy vấn nhanh hơn và tốc

độ refresh dữ liệu cũng nhanh hơn Sự khởi động này cho phép các tổ chức

có thể thực hiện các phân tích phức tạp với một số lượng lớn kích cỡ và tậphợp SQL Server Analysis Services mang đến những tiến bộ trong phân tíchnhư giới thiệu dưới đây

Mở rộng và thực thi phân tích : SQL Server 2008 có thể tiến hành với các

phân tích rộng hơn trong đó vẫn cho phép có những khả năng phân tích nâng cao vàcác tính toán phức tạp hơn Các công cụ thiết kế lũy thừa 3 mới có thể giúp ngườidùng phát triển cơ sở hạ tầng phân tích một cách liên tục, cho phép họ xây dựng cácgiải pháp thực thi tối ưu

Các tính toán khối : Các tính toán khối cung cấp một cải thiện đáng kể

trong việc xử lý thực thi, cho phép người dùng tăng được độ sâu trong kiến trúc thứbậc của họ và độ phức tạp của các tính toán

Writeback : Khả năng “writeback” cho phép MOLAP trong SQL

Server 2008 Analysis Services cho phép không phải truy vấn các partition củaROLAP Điều này mang đến cho người dùng những kịch bản “writeback” nâng cao

từ bên trong các ứng dụng phân tích mà không cần hy sinh thực thi OLAP truyềnthống

Báo cáo mở rộng : Với nhiều tổ chức, thách thức lớn đối với họ là làm sao

có được thông tin chính xác đối với đúng người tại đúng thời điểm SQLServer 2008 cung cấp một cơ chế báo cáo hiệu xuất cao cho việc xử lý và định dạngcác báo cáo, cùng với một tập hoàn chỉnh các công cụ cho việc tạo, quản lý và xembáo cáo Một kiến trúc có thể mở rộng và giao diện mở cho phép tích hợp dễ dàngcác giải pháp báo cáo trong các môi trường CNTT khác nhau

Trang 34

Cơ chế báo cáo cho doanh nghiệp : Các báo có có thể được phân phối một

cách dễ dàng trong toàn tổ chức với sự cấu hình và triển khai đơn giản Điều nàycho phép người dùng dễ dàng tạo và chia sẻ các báo cáo mọi kích cỡ và độ phứctạp

Triển khai báo cáo Internet : Khách hàng và nhà cung cấp có thể đạt được

những cố gắng của họ bằng việc triển khai các báo cáo trên Internet

Quản lý việc báo cáo cơ sở hạ tầng : Tăng khả năng hỗ trợ và kiểm soát

hành vi máy chủ với quản lý bộ nhớ, hợp nhất cơ sở hạ tầng và cấu hình dễ dànghơn thông qua một lưu trữ tập trung và API cho tất cả các thiết lập cấu hình

Cấu hình mở rộng tốt hơn : Để cho phép cấu hình mở rộng tốt hơn, SQL

Server 2008 cung cấp các công cụ cần thiết để hỗ trợ cho việc quản lý nhiều máychủ báo cáo

Những cảm nhận thông tin phong phú : SQL Server 2008 cho phép người

dùng có được những tin tức quan trọng của doanh nghiệp với những cải thiện trongviệc báo cáo đã được giới thiệu trong phần này Những cải thiện này cho phép cácnhân viên thông tin có thể truy cập vào thông tin của họ từ bên trong công cụ mà họvẫn sử dụng hàng ngày

Nâng cao trong việc xây dựng báo cáo : Dễ dàng xây dựng báo cáo với các

cấu trúc thông qua Report Designer

Hình 6.Thiết kế báo cáo

Thẩm định các biểu mẫu : Thẩm định các biểu mẫu cho phép người dùng

dễ dàng chuyển giữa các cửa sổ và biểu mẫu

Trang 35

Ứng dụng Report Server : Ứng dụng Report Server cho phép các URL

trong các báo cáo đến được tất cả các điểm trong ứng dụng

Tích hợp Office : SQL Server 2008 cung cấp render Microsoft Office mới

cho phép người dùng có thể sử dụng báo cáo trực tiếp từ bên trong Word Thêm vào

đó, Excel® renderer đã có được nâng cao để có thể hỗ trợ các tính năng như cácvùng dữ liệu xếp chồng, các báo cáo con cũng được kết hợp vào trong các cải thiện

ô Điều này cho phép người dùng duy trì độ trung thực của layout và cải thiện được

sự tiêu tốn báo cáo từ các ứng dụng Microsoft Office

2008 thể hiện ở đây là rất có giá trị SQL Server 2008 là một bộ phận trong toàncảnh về nền tảng dữ liệu của Microsoft được thiết kế cho việc quản lý và làm việcvới dữ liệu ngày nay là xa hơn nữa

SQL Server 2008 là một phát hành quan trọng mang đến nhiều tính năng mới

và những cải thiện quan trọng làm cho nó trở thành một phiên bản SQL Server toàndiện và mạnh mẽ nhất với những cần thiết trong việc bùng nổ dữ liệu ngày nay

Ngày đăng: 20/04/2017, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Công ty Hợp Nhất - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 1 Công ty Hợp Nhất (Trang 7)
Sơ đồ tổ chức : - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Sơ đồ t ổ chức : (Trang 8)
Hình 3 : Toàn cảnh nền tảng dữ liệu của Microsoft - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 3 Toàn cảnh nền tảng dữ liệu của Microsoft (Trang 22)
Hình 4 : Declarative Management Framework - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 4 Declarative Management Framework (Trang 25)
Hình 5 : LINQ cho các thực thể - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 5 LINQ cho các thực thể (Trang 28)
Hình 6.Thiết kế báo cáo - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 6. Thiết kế báo cáo (Trang 34)
Hình 7 : Chức năng tạo người dùng - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 7 Chức năng tạo người dùng (Trang 65)
Hình 8 : Chức năng phân quyền - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 8 Chức năng phân quyền (Trang 65)
Hình 10 : Chức năng quản lý loại hợp đồng - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 10 Chức năng quản lý loại hợp đồng (Trang 66)
Hình 9 : Chức năng quản lý chức vụ - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 9 Chức năng quản lý chức vụ (Trang 66)
Hình 11 : Chức năng sửa hồ sơ nhân viên - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 11 Chức năng sửa hồ sơ nhân viên (Trang 67)
Hình 13 : Chức năng điều động nhân sự - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 13 Chức năng điều động nhân sự (Trang 68)
Hình 15 : Chức năng xem báo cáo - Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho công ty hợp nhất bằng công cụ visual studio và SQL server
Hình 15 Chức năng xem báo cáo (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w