Một biểu đồ trong một khung nhìn cụ thể nào đó cần phải đủ độ đơn giản để tạo điều kiện giao tiếp dễ dàng, để dính liền với các biểu đồ khác cũng như các khung nhìn khác, làm sao chobức
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo ThS Nguyễn Lan Oanh,người đã trực tiếp hướng dẫn, bảo ban em trong suốt thời gian thực hiện đồ án Được làmviệc với cô em tiếp thu được rất nhiều kiến thức mới và cách làm việc thực tế
Em xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể các thầy cô Khoa Công nghệ thông tin –Đại học Thái Nguyên nói chung cũng như các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ phầnmềm nói riêng đã tận tình chỉ dạy cho em tiếp thu được những kiến thức quan trọng để
em có được nền tảng bước vào cuộc sống mới
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình cũng như bạn bè
đã luôn ủng hộ, động viên em để em có thể có điều kiện tốt nhất để học tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những kết quả trong đồ án là sự nghiên cứu của em, không sao
chép của ai Nội dung đồ án hoàn thành do em thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình củaThS Nguyễn Lan Oanh và tham khảo, sử dụng tài liệu, thông tin từ một số nguồn khácđược trích dẫn trong phần tài liệu tham khảo Nếu có gì giả dối em xin hoàn toàn chịutrách nhiệm
Em xin chịu trách nhiệm với nội dung đồ án trước Hội đồng phản biện
Sinh viênĐặng Đình Phú-K6B CNPM
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ UML 6
1.1 Thương mại điện tử(TMĐT) 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử 6
1.1.3 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử 8
1.1.4 Một số hình thức hoạt động thương mại điện tử 9
1.2.1 Khái niệm UML 10
1.2.2 Các thành phần của ngôn ngữ UML 10
1.3 Lý do thực hiện đồ án 17
1.4 Mục tiêu đề ra 17
1.4.1 Về mặt lý thuyết 17
1.4.2 Về mặt ứng dụng 17
Chương II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE 18
2.1 Khảo sát hiện trạng 18
2.1.1 Hiện Trạng Tổ Chức 18
2.1.2 Hiện Trạng Nghiệp Vụ 19
2.2 Phân tích bài toán 19
2.3 Một số chức năng của hệ thống 20
2.3.1 Mục tiêu quản lý 20
2.3.2 Yếu tố thành công 20
2.4 Phân tích và thiết kế hệ thống 20
2.4.1 Các tác nhân trong UC của hệ thống 20
2.4.2 Biểu đồ UC của hệ thống 22
2.4.3 Đặc tả chi tiết các UC của khách hàng 24
2.4.4 Đặc tả chi tiết Use Case Quản trị viên (Admin) 38
2.5 Thiết kế lớp 51
Trang 42.5.2 Biểu đồ Activity 57
2.6 Thiết kế hệ thống 59
2.6.1 Danh sách các bảng dữ liệu 59
2.6.2 Các bảng dữ liệu 60
Chương III: GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 64
3.1 Giới thiệu về ASP.NET 64
3.2 Một số hình ảnh DEMO 64
3.2.1 Các Menu chức năng 64
3.2.2 Menu Quản trị Website của Admin 65
3.2.3 Trang Chủ 65
3.2.4 Trang đăng kí và đăng nhập 66
KẾT LUẬN 70
* Kêt Quả Đạt Được 70
*Hướng Phát Triển 71
Tài Liệu Tham Khảo 72
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin (CNTT),Thương mại điện tử (TMĐT) đang bùng nổ và trở thành công cụ hữu hiệu để giúp cácdoanh nghiệp tạo ra những lợi thế cạnh tranh, đồng thời mở rộng mạng lưới phân phốisản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ cho cộng đồng và xã hội Trong đó,
mô hình kinh doanh TMĐT doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) đang được ứng dụngrộng rãi và là nguồn thu lớn nhất trong TMĐT Các giao dịch B2B chủ yếu được thựchiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia tăng VAN, SCM, các sàngiao dịch TMĐT B2B (emarketplace), hay các mạng kinh doanh điện tử Các doanhnghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán quacác hệ thống này Do vậy, TMĐT B2B đem lại lợi ích rất thực tế cho các doanh nghiêp,đặc biệt giúp doanh nghiệp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường,quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng cường các cơ hội kinh doanh Để ứng dụng TMĐTmột cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần nghiên cứu, thiết lập và tuân thủ các quy trìnhnghiệp vụ thích hợp kết hợp chặt chẽ với việc ứng dụng các tiêu chuẩn công nghệ tiêntiến, phù hợp Hiện nay, một trong những tiêu chuẩn tối ưu được biết đến trong trao đổi
dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp là một chuẩn mở đối với việc trao đổi dữ liệu điện
tử trong kinh doanh hiện đại, cho phép các doanh nghiệp có thể đăng ký và tìm kiếm cácđối tác thương mại một cách dễ dàng
Với sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Lan Oanh em đã hoàn thành đồ án tốtnghiệp Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưngchắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm vàgóp ý của quí Thầy Cô
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiệnĐặng Đình Phú-K6B CNPM
Trang 6CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ UML
1.1 Thương mại điện tử(TMĐT)
Hầu hết TMĐT được thực hiện thông qua mạng Internet Nhưng TMĐT còn cóthể tiến hành trên các mạng cá nhân chẳng hạn như trên WAN, trên mạng cục bộ và ngay
cả trên một máy đợn Chẳng hạn, việc mua hàng hóa từ máy bán hàng với một card thôngminh có thể xem như là TMĐT
Có rất nhiều khái niệm về thương mại điện tử (TMĐT), nhưng hiểu theo một cáchtổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằngnhững phương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chất như các hoạt động thương mạitruyền thống Tuy nhiên Thông qua các phương tiện điện tử mới, các hoạt động thươngmại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng khônggian kinh doanh
TMĐT càng được biết đến như một phương thức kinh doanh hiệu quả kể từ khiInternet hình thành và phát triển mạnh mẽ Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theonghĩa cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua mạng Internet hoặc mạng Intranetcủa doanh nghiệp …
1.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử
Lợi ích lớn nhất của thương mại điện tử đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí tạothuận lợi cho các bên giao dịch và không bị giới hạn bởi không gian địa lý
Trang 7Đối với doanh nghiệp
Lợi ích rất lớn mà TMĐT mang đến cho doanh nghiệp đó là: tăng khả năng cạnhtranh do giảm chi phí trong sản xuất và hệ thống phân phối, tăng tốc độ tung sản phẩm rathị trường, củng cố quan hệ với khách hàng, …
Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống, các công ty cóthể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và các đối tác trênkhắp thế giới
Ứng dụng TMĐT doanh nghiệp còn giảm đáng kể chi phí giấy tờ, giảm chi phíchia sẻ thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống …
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp được thay thế bởi các showroomtrên mạng, giảm đáng kể chi phí thuê kho, bãi Thông qua việc giao tiếp trên mạng, quan
hệ với trung gian và khách hàng được thuận tiện, dễ dàng hơn
Ngoài ra TMĐT còn mang lại nhiều lợi ích khác cho doanh nghiệp như: nâng cao
uy tín và hình ảnh doanh nghiệp, cải thiện dịch vụ khách hàng, đơn giản hóa các quytrình giao dịch, tăng năng suất và giảm chi phí giấy tờ, tăng khả năng tiếp cận thông tin
và giảm chi phí vận chuyển, tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh
Đối với người tiêu dùng
Lợi ích lớn nhất mà TMĐT mang lại cho người tiêu dùng là giảm chi phí giaodịch, tiếp cận và tìm hiểu được sản phẩm, dịch vụ nhanh chóng và thuận tiện, không cần
ra khỏi nhà mà vẫn chọn được sản phẩm ưng ý
TMĐT cho phép khách hàng mua sắm mọi lúc, mọi nơi đối với các sản phẩm trêntoàn thế giới, có nhiều sự lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp
Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú được tìm thấy qua các công cụ tìmkiếm trên Internet nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện,nhanh chóng hoặc trao đổi, chia sẻ thông tin về sản phẩm để tìm được mức giá phù hợpnhất
Trang 81.1.3 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử
Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử racác loại hình phổ biến như sau:
Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2B (business to
business);
Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng - B2C (business to consumer);
Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước - B2G (business to
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với
doanh nghiệp Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế (UNCTAD),TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%) Các giao dịch B2B chủ yếuđược thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia tăng (VAN); dâychuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giao dịch TMĐT… Các doanhnghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán quacác hệ thống này Ở một mức độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động.TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chiphí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơhội kinh doanh,…
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phương
tiện điện tử Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tớingười tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả,đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trongTMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng Để tham gia hình thức kinh doanh này,
Trang 9dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêudùng TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Doanhnghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày hay thuê ngườigiới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuậntiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùngmột lúc.
B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơquan nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh nghiệpvới cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhà nướccũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua hàng của các
cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ và lựa chọn nhà cung cấptrên website Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà cung cấp, đồng thờigiúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công
C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của các
phương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tưcách là người bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thể tự thiết lập website đểkinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giámột số món hàng mình có C2C góp phần tạo nên sự đa dạng của thị trường
G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu là các
giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT Ví dụ khingười dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v
1.1.4 Một số hình thức hoạt động thương mại điện tử
Thanh toán điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử
Thư điện tử
Bán hàng qua mạng
Truyền dẫn dữ liệu
Trang 101.2 Tổng quan UML
1.2.1 Khái niệm UML
UML là một ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất có phần chính bao gồm những kýhiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tảcác thiết kế của một hệ thống Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hoá, xây dựng vàlàm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống có nồng độ phần mềm cao.UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếp giữa người dùng, nhà phân tích, nhàthiết kế và nhà phát triển phần mềm
Mục đích của việc xây dựng UML:
Mô hình hoá các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng
Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần môhình hoá
Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiềuràng buộc khác nhau
Tạo một ngôn ngữ mô hình hoá có thể sử dụng được bởi người và máy
1.2.2 Các thành phần của ngôn ngữ UML
a Khung nhìn (view)
Mô hình hóa một hệ thống phức tạp là một việc làm khó khăn Lý tưởng nhất làtoàn bộ hệ thống được miêu tả chỉ trong một bản vẽ, một bản vẽ định nghĩa một cách rõràng và mạch lạc toàn bộ hệ thống, một bản vẽ ngoài ra lại còn dễ giao tiếp và dễ hiểu.Mặc dù vậy, thường thì đây là chuyện bất khả thi Một bản vẽ không thể nắm bắt tất cảcác thông tin cần thiết để miêu tả một hệ thống Một hệ thống cần phải được miêu tả vớimột loạt các khía cạnh khác nhau: Về mặt chức năng (cấu trúc tĩnh của nó cũng như cáctương tác động), về mặt phi chức năng (yêu cầu về thời gian, về độ đáng tin cậy, về quátrình thực thi, v.v và v.v.) cũng như về khía cạnh tổ chức (tổ chức làm việc, ánh xạ nóvào các code module, ) Vì vậy một hệ thống thường được miêu tả trong một loạt cáckhung nhìn khác nhau, mỗi khung nhìn sẽ thể hiện một bức ảnh ánh xạ của toàn bộ hệ
Trang 11Hình 1.1 - Các View trong UML
Mỗi một khung nhìn được miêu tả trong một loạt các biểu đồ, chứa đựng cácthông tin nêu bật khía cạnh đặc biệt đó của hệ thống Trong thực tế khi phân tích và thiết
kế rất dễ xảy ra sự trùng lặp thông tin, cho nên một biểu đồ trên thật tế có thể là thànhphần của nhiều khung nhìn khác nhau Khi nhìn hệ thống từ nhiều khung nhìn khác nhau,tại một thời điểm có thể người ta chỉ tập trung vào một khía cạnh của hệ thống Một biểu
đồ trong một khung nhìn cụ thể nào đó cần phải đủ độ đơn giản để tạo điều kiện giao tiếp
dễ dàng, để dính liền với các biểu đồ khác cũng như các khung nhìn khác, làm sao chobức tranh toàn cảnh của hệ thống được miêu tả bằng sự kết hợp tất cả các thông tin từ tất
cả các khung nhìn Một biểu đồ chứa các kí hiệu hình học mô tả các phần tử mô hình của
hệ thống UML có tất cả các khung nhìn sau:
- Khung nhìn Use case (use case view) : đây là khung nhìn chỉ ra khía cạnh chứcnăng của một hệ thống, nhìn từ khung tác nhân bên ngoài
- Khung nhìn logic (logical view): chỉ ra chức năng sẽ được thiết kế bên trong hệthống như thế nào, qua các khái niệm về cấu trúc tĩnh cũng như ứng xử động của hệ thống
- Khung nhìn thành phần (component view): chỉ ra khía cạnh tổ chức của cácthành phần code
- Khung nhìn song song (concurrency view): chỉ ra sự tồn tại song song/ trùng hợptrong hệ thống, khung đến vấn đề giao tiếp và đồng bộ hóa trong hệ thống
Trang 12- Khung nhìn triển khai (deployment view): chỉ ra khía cạnh triển khai hệ thốngvào các kiến trúc vật lý (các máy tính hay trang thiết bị được coi là trạm công tác)
Khi bạn chọn công cụ để vẽ biểu đồ, hãy chọn công cụ nào tạo điều kiện dễ dàngchuyển từ khung nhìn này sang khung nhìn khác Ngoài ra, cho mục đích quan sát mộtchức năng sẽ được thiết kế như thế nào, công cụ này cũng phải tạo điều kiện dễ dàng chobạn chuyển sang khung nhìn Use case (để xem chức năng này được miêu tả như thế nào
từ phía tác nhân), hoặc chuyển sang khung nhìn triển khai (để xem chức năng này sẽđược phân bố ra sao trong cấu trúc vật lý - Nói một cách khác là nó có thể nằm trong máytính nào)
Ngoài các khung nhìn kể trên, ngành công nghiệp phần mềm còn sử dụng cả cáckhung nhìn khác, ví dụ khung nhìn tĩnh-động, khung nhìn logic-vật lý, quy trình nghiệp
vụ (workflow) và các khung nhìn khác UML không yêu cầu chúng ta phải sử dụng cáckhung nhìn này, nhưng đây cũng chính là những khung nhìn mà các nhà thiết kế củaUML đã nghĩ tới, nên có khả năng nhiều công cụ sẽ dựa trên các khung nhìn đó
- Khung nhìn Use case (Use case View):
Khung nhìn Use case miêu tả chức năng của hệ thống sẽ phải cung cấp do đượctác nhân từ bên ngoài mong đợi Tác nhân là thực thể tương tác với hệ thống; đó có thể làmột người sử dụng hoặc là một hệ thống khác Khung nhìn Use case là khung nhìn dànhcho khách hàng, nhà thiết kế, nhà phát triển và người thử nghiệm; nó được miêu tả qua cácbiểu đồ Use case (use case diagram) và thỉnh thoảng cũng bao gồm cả các biểu đồ hoạtđộng (activity diagram) Cách sử dụng hệ thống nhìn chung sẽ được miêu tả qua một loạtcác Use case trong khung nhìn Use case, nơi mỗi một Use case là một lời miêu tả mangtính đặc thù cho một tính năng của hệ thống (có nghĩa là một chức năng được mong đợi)
Khung nhìn Use case mang tính trung tâm, bởi nó đặt ra nội dung thúc đẩy sựphát triển các khung nhìn khác Mục tiêu chung của hệ thống là cung cấp các chức năngmiêu tả trong khung nhìn này – cùng với một vài các thuộc tính mang tính phi chức năngkhác – vì thế khung nhìn này có ảnh hưởng đến tất cả các khung nhìn khác Khung nhìn
Trang 13nhìn Use case có đúng với mong đợi của khách hàng (Hỏi: "Đây có phải là thứ bạnmuốn") cũng như có đúng với hệ thống vừa được hoàn thành (Hỏi: "Hệ thống có hoạtđộng như đã đặc tả?”).
- Khung nhìn logic (Logical View):
Khung nhìn logic miêu tả phương thức mà các chức năng của hệ thống sẽ đượccung cấp Chủ yếu nó được sử dụng cho các nhà thiết kế và nhà phát triển Ngược lại vớikhung nhìn Use case, khung nhìn logic nhìn vào phía bên trong của hệ thống Nó miêu tả
kể cả cấu trúc tĩnh (lớp, đối tượng, và quan hệ) cũng như sự tương tác động sẽ xảy ra khicác đối tượng gửi thông điệp cho nhau để cung cấp chức năng đã định sẵn Khung nhìnlogic định nghĩa các thuộc tính như trường tồn (persistency) hoặc song song(concurrency), cũng như các giao diện cũng như cấu trúc nội tại của các lớp
Cấu trúc tĩnh được miêu tả bằng các biểu đồ lớp (class diagram) và biểu đồ đốitượng (object diagram) Quá trình mô hình hóa động được miêu tả trong các biểu đồ trạngthái (state diagram), biểu đồ trình tự (sequence diagram), biểu đồ tương tác (collaborationdiagram) và biểu đồ hoạt động (activity diagram)
- Khung nhìn thành phần (Component View):
Là một lời miêu tả của việc thực thi các modul cũng như sự phụ thuộc giữachúng với nhau Nó thường được sử dụng cho nhà phát triển và thường bao gồm nhiềubiểu đồ thành phần Thành phần ở đây là các modul lệnh thuộc nhiều loại khác nhau, sẽđược chỉ ra trong biểu đồ cùng với cấu trúc cũng như sự phụ thuộc của chúng Các thôngtin bổ sung về các thành phần, ví dụ như vị trí của tài nguyên (trách nhiệm đối với mộtthành phần), hoặc các thông tin quản trị khác, ví dụ như một bản báo cáo về tiến trình củacông việc cũng có thể được bổ sung vào đây
- Khung nhìn song song (Concurrency View):
Khung nhìn song song nhắm tới sự chia hệ thống thành các qui trình (process) vàcác bộ xử lý (processor) Khía cạnh này, vốn là một thuộc tính phi chức năng của hệthống, cho phép chúng ta sử dụng một cách hữu hiệu các nguồn tài nguyên, thực thi song
Trang 14thống thành các tiểu trình có thể được thực thi song song, khung nhìn này cũng phải quantâm đến vấn đề giao tiếp và đồng bộ hóa các tiểu trình đó.
Khung nhìn song song giành cho nhà phát triển và người tích hợp hệ thống, nóbao gồm các biểu đồ động (trạng thái, trình tự, tương tác và hoạt động) cùng các biểu đồthực thi (biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai)
- Khung nhìn triển khai (Deployment View):
Cuối cùng, khung nhìn triển khai chỉ cho chúng ta sơ đồ triển khai về mặt vật lýcủa hệ thống, ví dụ như các máy tính cũng như các máy móc và sự liên kết giữa chúngvới nhau Khung nhìn triển khai giành cho các nhà phát triển, người tích hợp cũng nhưngười thử nghiệm hệ thống và được thể hiện bằng các biểu đồ triển khai Khung nhìn nàycũng bao gồm sự ánh xạ các thành phần của hệ thống vào cấu trúc vật lý; ví dụ nhưchương trình nào hay đối tượng nào sẽ được thực thi trên máy tính nào
b Biểu đồ (diagram)
Biểu đồ là các hình vẽ bao gồm các ký hiệu phần tử mô hình hóa được sắp xếp đểminh họa một thành phần cụ thể hay một khía cạnh cụ thể của hệ thống Một mô hình hệthống thường có nhiều loại biểu đồ, mỗi loại có nhiều biểu đồ khác nhau Một biểu đồ làmột thành phần của một khung nhìn cụ thể; và khi được vẽ ra, nó thường thường cũngđược xếp vào một khung nhìn Mặt khác, một số loại biểu đồ có thể là thành phần củanhiều khung nhìn khác nhau, tùy thuộc vào nội dung của biểu đồ
Phần sau miêu tả các khái niệm căn bản nằm đằng sau mỗi loại biểu đồ Tất cảcác chi tiết về biểu đồ, ngữ cảnh của chúng, ý nghĩa chính xác của chúng và sự tương tácgiữa chúng với nhau được miêu tả chi tiết trong các chương sau (mô hình đối tượng – môhình động) Các biểu đồ lấy làm ví dụ ở đây được lấy ra từ nhiều loại hệ thống khác nhau
để chỉ ra nét phong phú và khả năng áp dụng rộng khắp của UML
- Biểu đồ Use case (Use Case Diagram):
Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kếtcủa chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu tả của
Trang 15liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động Các Use case được miêu
tả duy nhất theo khung nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống theo như
sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt độngnội bộ bên trong hệ thống ra sao Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năngđối với hệ thống
- Biểu đồ lớp (Class Diagram):
Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống Các lớp là đạidiện cho các “vật” được xử lý trong hệ thống Các lớp có thể quan hệ với nhau trongnhiều dạng thức: liên kết (associated - được nối kết với nhau), phụ thuộc (dependent -một lớp này phụ thuộc vào lớp khác), chuyên biệt hóa (specialized - một lớp này là mộtkết quả chuyên biệt hóa của lớp khác), hay đóng gói ( packaged - hợp với nhau thành mộtđơn vị) Tất cả các mối quan hệ đó đều được thể hiện trong biểu đồ lớp, đi kèm với cấutrúc bên trong của các lớp theo khái niệm thuộc tính (attribute) và thủ tục (operation).Biểu đồ được coi là biểu đồ tĩnh theo phương diện cấu trúc được miêu tả ở đây có hiệulực tại bất kỳ thời điểm nào trong toàn bộ vòng đời hệ thống
Một hệ thống thường sẽ có một loạt các biểu đồ lớp – chẳng phải bao giờ tất cảcác biểu đồ lớp này cũng được nhập vào một biểu đồ lớp tổng thể duy nhất – và một lớp
có thể tham gia vào nhiều biểu đồ lớp
- Biểu đồ đối tượng (Object Diagram):
Một biểu đồ đối tượng là một phiên bản của biểu đồ lớp và thường cũng sử dụngcác ký hiệu như biểu đồ lớp Sự khác biệt giữa hai loại biểu đồ này nằm ở chỗ biểu đồ đốitượng chỉ ra một loạt các đối tượng thực thể của lớp, thay vì các lớp Một biểu đồ đốitượng vì vậy là một ví dụ của biểu đồ lớp, chỉ ra một bức tranh thực tế có thể xảy ra khi
hệ thống thực thi: bức tranh mà hệ thống có thể có tại một thời điểm nào đó Biểu đồ đốitượng sử dụng chung các ký hiệu của biểu đồ lớp, chỉ trừ hai ngoại lệ: đối tượng đượcviết với tên được gạch dưới và tất cả các thực thể trong một mối quan hệ đều được chỉ ra
Biểu đồ đối tượng không quan trọng bằng biểu đồ lớp, chúng có thể được sử
Trang 16mối quan hệ như thế thì bức tranh toàn cảnh sẽ ra sao Một biểu đồ đối tượng thườngthường được sử dụng làm một thành phần của một biểu đồ cộng tác (collaboration), chỉ ralối ứng xử động giữa một loạt các đối tượng.
- Biểu đồ trạng thái (State Diagram):
Một biểu đồ trạng thái thường là một sự bổ sung cho lời miêu tả một lớp Nó chỉ
ra tất cả các trạng thái mà đối tượng của lớp này có thể có, và những sự kiện (event) nào
sẽ gây ra sự thay đổi trạng thái Một sự kiện có thể xảy ra khi một đối tượng tự gửi thôngđiệp đến cho nó - ví dụ như để thông báo rằng một khoảng thời gian được xác định đãqua đi – hay là một số điều kiện nào đó đã được thỏa mãn Một sự thay đổi trạng thái
được gọi là một sự chuyển đổi trạng thái (State Transition) Một chuyển đổi trạng thái
cũng có thể có một hành động liên quan, xác định điều gì phải được thực hiện khi sựchuyển đổi trạng thái này diễn ra
Biểu đồ trạng thái không được vẽ cho tất cả các lớp, mà chỉ riêng cho những lớp
có một số lượng các trạng thái được định nghĩa rõ ràng và hành vi của lớp bị ảnh hưởng
và thay đổi qua các trạng thái khác nhau Biểu đồ trạng thái cũng có thể được vẽ cho hệthống tổng thể
- Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram):
Một biểu đồ trình tự chỉ ra một cộng tác động giữa một loạt các đối tượng Khíacạnh quan trọng của biểu đồ này là chỉ ra trình tự các thông điệp (message) được gửi giữacác đối tượng Nó cũng chỉ ra trình tự tương tác giữa các đối tượng, điều sẽ xảy ra tại mộtthời điểm cụ thể nào đó trong trình tự thực thi của hệ thống Các biểu đồ trình tự chứamột loạt các đối tượng được biểu diễn bằng các đường thẳng đứng Trục thời gian cókhung từ trên xuống dưới trong biểu đồ, và biểu đồ chỉ ra sự trao đổi thông điệp giữa cácđối tượng khi thời gian trôi qua Các thông điệp được biểu diễn bằng các đường gạchngang gắn liền với mũi tên (biểu thị thông điệp) nối liền giữa những đường thẳng đứngthể hiện đối tượng Trục thời gian cùng những lời nhận xét khác thường sẽ được đưa vàophần lề của biểu đồ
Trang 17Một biểu đồ cộng tác chỉ ra một sự cộng tác động, cũng giống như một biểu đồtrình tự Thường người ta sẽ chọn hoặc dùng biểu đồ trình tự hoặc dùng biểu đồ cộng tác.
Bên cạnh việc thể hiện sự trao đổi thông điệp (được gọi là tương tác), biểu đồ cộng tác
chỉ ra các đối tượng và quan hệ của chúng (nhiều khi được gọi là ngữ cảnh) Việc nên sửdụng biểu đồ trình tự hay biểu đồ cộng tác thường sẽ được quyết định theo nguyên tắcchung sau: Nếu thời gian hay trình tự là yếu tố quan trọng nhất cần phải nhấn mạnh thìhãy chọn biểu đồ cộng tác
1.3 Lý do thực hiện đồ án
Kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải nâng cao trình độ quản lý, trình độ kinh doanh cũng như trình độ ứngdụng công nghệ thông tin Vì vậy, phát triển TMĐT là vấn đề rất trọng tâm
Trên cơ sở đó em quyết định tìm hiểu lý thuyết về TMĐT và xây dựng Websitebán linh kiện điện tử cho công ty Thái Hà
1.4 Mục tiêu đề ra
1.4.1 Về mặt lý thuyết
Nắm được cơ sở chung về TMĐT
Tìm hiểu các Website thương mại để nắm được cách thức hoạt động vànhững yêu cầu cần thiết đối với các ứng dụng TMĐT
Trang 18 Địa chỉ: 142 Giải Phóng, Phường Quang Trung, Tp Nam Định
Lĩnh vực hoạt động: chuyên buôn bán các mặt hàng: Máy vi tính, laptop, kĩthuật số, máy ảnh…và các sản phẩm có liên quan
Bộ phận kho: nhập xuất hàng hóa cho bộ phận bán hàng
Bộ phận bán hàng: gồm những nhân viên đứng tại bàn tư vấn mua hàng,từng quầy trưng bày sản phẩm, và các nhâ n viên thu ngân và giao hàng chokhách
Bộ phận kỹ thuật: tìm hiểu thông số các sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và bảohành sản phẩm cho khách hàng
Bộ phận kế toán: thu thập các hóa đơn bán, nhận hàng để tiến hành báo cáotổng kết tình hình tài chính của công ty
Bộ phận bảo vệ: góp phần giữ gìn trật tự an ninh cho cửa hàng
Trang 192.1.2 Hiện Trạng Nghiệp Vụ
Khi khách hàng đến cửa hàng mua sản phẩm, họ sẽ xem trong danh mục sảnphẩm những hàng hóa mà họ ưa thích Lúc này sẽ có nhân viên ra tư vấn cho họ muađược Khi khách hàng đến cửa hàng mua sản phẩm, họ sẽ xem trong danh mục sản phẩmnhững hàng hóa mà họ ưa thích Lúc này sẽ có nhân viên ra tư vấn cho họ mua đượcnhững mặt hàng hợp với ý muốn của họ
Sau khi khách hàng đã ưng ý một hay nhiều mặt hàng nào đó, nhân viên sẽ ghitừng món hàng vào giấy, và bảo khách hàng mang giấy này ra quầy thu ngân
Ở quầy thu ngân, khách hàng sẽ trả tiền cho từng mặt hàng mình mua, và nhận đượcphiếu xuất hàng từ quầy thu ngân
Sau đó, khách hàng mang phiếu xuất hàng đến quầy giao hàng Quầy giao hàngmới bắt đầu lấy hàng từ kho và dán tem bảo hành cho khách hàng
Cuối kỳ, bộ phận kế toán sẽ tiến hành tổng kết các hóa đơn thu chi để báo cáođịnh kỳ cho ban giám đốc biết tình hình tài chính những mặt hàng hợp với ý muốn của
họ
2.2 Phân tích bài toán
Trong đồ án này em thực hiện phân tích thiết kế hệ thống cho bài toán Websitegiới thiệu, bán linh kiện điện tử cho công ty Thái Hà Một số thông tin đối với Website:
Website giới thiệu về linh kiện điện tử của công ty Khách hàng có thể thămquan tìm hiểu một số linh kiện của công ty
Khi khách hàng chọn mua sản phẩm ưng ý thì có thể cho vào giỏ hàng vàcập nhật giỏ hàng sau đó thực hiện thanh toán với hệ thống
Để thực hiện được giao dịch khách hàng phải đăng kí làm thành viên của hệthống, khách hàng điền thông tin yêu cầu để đăng kí làm thành viên của hệthống và sau đó sẽ đăng nhập và thực hiện chức năng mua hàng hoặc thayđổi thông tin cá nhân
Trang 20 Giới thiệu sản phẩm đến người dùng.
Luôn cập nhật thông tin mới về sản phẩm
2.3.2 Yếu tố thành công
Website hoạt động liên tục, thông suốt, khác hàng thường xuyên duyệt web, tìmhiểu thông tin sản phẩm và thực hiện giao dịch
2.4 Phân tích và thiết kế hệ thống
2.4.1 Các tác nhân trong UC của hệ thống
Tác nhân thực thể bên ngoài tương tác với hệ thống Tác nhân có thể là conngười, cũng có thể là thiết bị phần cứng hay hệ thống khác có trao đổi thông tin với hệthống Đối với bài toán này ta xác định được các tác nhân sau:
Khách hàng: Tác nhân này tham gia vào hệ thống chủ yếu là tìm kiếm, xemthông tin về mặt hàng, đăng kí làm thành viên của hệ thống để thực hiệnchức năng mua bán và thanh toán nếu có nhu cầu Ngoài ra hệ thống còncung cấp cho tác nhân những chức năng cần thiết khác như đăng kí thànhviên, đăng nhập hệ thống, mua hàng và thanh toán
Trang 21 Admin : Tác nhân này tham gia vào hệ thống với công việc chủ yếu là soạnthảo, nhập và chỉnh sửa thông tin trong hệ thống, xử lý các đơn hàng củakhách hàng, tiếp nhận các báo cáo được đề xuất từ hệ thống
Mối quan hệ giữa các tác nhân
Đăng nhập hệ thốngXem thông tin cá nhânTìm kiếm thông tinMua hàng
Thanh toánĐăng xuất
Tìm kiếm thông tin
Xử lý thanh toánQuản lý khách hàngQuản lý loại sản phẩmQuản lý sản phẩm
Xử lý đơn hàngĐăng xuất
2.4.2 Biểu đồ UC của hệ thống
Biểu đồ UC mức tổng thể
Trang 22Hình 2.1 : Biểu đồ UC mức tổng thể
Biểu đồ UC mức chi tiết
Trang 23Tác nhân khách hàng:
Hình 2.2: Biểu đồ UC chi tiết tác nhân khách hàng
Tác nhân quản trị hệ thống
Trang 24Hình 2.3: Biểu đồ UC chi tiết tác nhân quản trị hệ thống
2.4.3 Đặc tả chi tiết các UC của khách hàng
2.4.3.1- Use case Đăng ký thành viên
Mục đích: Khách hàng đăng ký các thành viên của hệ thống.
Luồng sự kiện chính:
Khách hàng vào trang chủ, chọn chức năng đăng kí thành viên
Hệ thống hiện Form đăng kí thành viên, Khách hàng nhập thông tin cầnthiết đầy đủ và chính xác theo yêu cầu
Xác nhận nội dung thông tin và hệ thống sẽ thông báo kết quả
Luồng sự kiện phụ:
Đăng kí bị lỗi do trùng thông tin tài khoản hay nhập thông tin cá nhân thiếu
Hệ thống hiển thị thông báo lỗi Khách hàng có thể về đầu của luồng sựkiện chính hay hủy bỏ việc đăng kí
Trang 25Biểu đồ trình tự:
Hình 2.4: Biểu đồ trình tự UC Đăng ký thành viên
Biểu đồ cộng tác:
Trang 26Hình 2.5: Biểu đồ cộng tác UC Đăng ký thành viên.
2.4.3.2- Use Case Đăng nhập và thay đổi thông tin trong hệ thống
Mục đích: Use Case này mô tả cách thức khách hàng đăng nhập và thay đổi thông
tin hệ thống trong hệ thống
Luồng sự kiện chính:
Từ trang chủ của Website, chọn chức năng đăng nhập
Hệ thống sẽ hiển thị Form đăng nhập
Khách hàng nhập các thông tin và nhấn Login để xác nhận
Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin khách hàng và hiển thị kết quả
Luồng sự kiện phụ:
Nếu người dùng đăng nhập sai mail hoặc mật khẩu, hệ thống hiển thị mộtthông báo lỗi Người dùng có thể chọn trở về đầu dòng của luồng sự kiệnchính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập
Biểu đồ trình tự:
Trang 27Hình 2.6: Biểu đồ trình tự UC Đăng nhập và thay đổi thông tin hệ thống
Trang 28Biểu đồ cộng tác:
Hình 2.7: Biểu đồ cộng tác UC Đăng nhập và thay đổi thông tin trong hệ thống
2.4.3.3- Use Case Tìm kiếm sản phẩm
Mục đích: Use Case mô tả cách thức khách hàng tìm kiếm theo tên sản phẩm Luồng sự kiện chính:
Từ trang màn hình, Khách hàng nhập tên sản phẩm vào Form tìm kiếm vànhấn nút tìm
Hệ thống hiển thị trang thông tin các sản phẩm tương ứng với tên sản phẩmKhách hàng đã nhập
Luồng sự kiện phụ: Không có.
Trang 29Biểu đồ trình tự:
Hình 2.8: Biểu đồ trình tự UC tìm kiếm Biểu đồ cộng tác:
Trang 302.4.3.4- Use Case chi tiết sản phẩm
Mục đích: Use Case này mô tả cách thức Khách hành xem thông tin chi tiết sản
phẩm
Luồng sự kiện chính:
Từ trang sản phẩm, Khách hành nhấn vào hình ảnh hoặc nút “Chi tiết” đểxem thông tin
Hệ thống hiển thị trang thông tin chi tiết sản phẩm
Luồng sự kiện phụ: Không có.
Biểu đồ trình tự:
Hình 2.10: Biểu đồ trình tự UC Xem chi tiết sản phẩm
Trang 31Biểu đồ cộng tác:
Hình 2.11: Biểu đồ cộng tác UC Xem chi tiết sản phẩm
2.4.3.5- Use Case mô tả cách thức Khách hàng thêm một sản phẩm vào giỏ hàng
Luồng sự kiện chính:
Từ trang chi tiết sản phẩm, Khách hàng nhấn vào nút chọn mua
Hệ thống thêm sản phẩm vào giỏ hàng với số lượng nhập vào và hiển thịtrang giỏ hàng
Luồng sự kiện phụ:
Khách hàng có thể chọn mua các sản phẩm khác hoặc kết thúc phiên giaodịch
Trang 32Biểu đồ trình tự:
Hình 2.12: Biểu đồ trình tự UC Thêm sản phẩm vào giỏ hàng Biểu đồ cộng tác:
Trang 332.4.3.6:- Use Case xóa sản phẩm trong giỏ hàng
Mục đích: Use Case này mô tả cách thức xóa sản phẩm trong giỏ hàng Luồng sự kiện chính:
Từ trang giỏ hàng, Khách hàng chọn sản phẩm và nhấn nút xóa
Trang 34Biểu đồ cộng tác:
Hình 2.15: Biểu đồ cộng tác UC Xóa sản phẩm trong giỏ hàng.
2.4.3.7- Use Case xem giỏ hàng:
Mục đích: Use Case này mô tả cách thức khách hàng xem lại sản phẩm trong giỏ
hàng
Luồng sự kiện chính:
Từ trang Web, Khách hàng ấn vào nút xem giỏ hàng
Hệ thống hiển thị các sản phẩm trong giỏ hàng
Luồng sự kiện phụ: Không có.
Trang 362.4.3.8- Use Case đặt hàng
Mục đích: Use Case mô tả cách thức khách hàng đặt hàng sau khi đã chọn sản
phẩm trong giỏ hàng
Luồng sự kiện chính:
Sau khi đã chọn các sản phẩm vào trong giỏ hàng, Khách hàng mở giỏ hàng
để xem thông tin chi tiết về các sản phẩm mình định mua Khách hàng cóthể thay đổi số lượng, loại bỏ các sản phẩm ra khỏi giỏ hàng
Khi quyết định mua sản phẩm, Khách hàng ấn vào nút thanh toán
Hệ thống hiển thị trang đơn hàng yêu cầu khách hàng nhập các thông tincần thiết, địa chỉ giao hàng và chọn phương thức thanh toán
Hệ thống hiển thị thông tin về các phương thức thanh toán mà khách hàng
đã lựa chọn
Khách hàng nhập thông tin và ấn vào nút thanh toán
Hệ thống sẽ hiển thị trang thông báo kết quả đặt hàng thành công
Luồng sự kiện phụ: Không có.