1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation

80 776 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan những kết quả trong đồ án “Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ Windows Workflow Foundation ” là sự nghiên cứu của em, kh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trải qua thời gian 5 năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Công nghệthông tin và truyền thông, đến nay em đã kết thúc khoá học và hoàn thành đồ án tốtnghiệp Để có được kết quả này em xin chân thành cảm ơn :

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong ngành công nghệ phầnmềm, Khoa Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin vàTruyền Thông, những nhà giáo đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báutrong suốt những năm học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn ThS.Trần Thị Ngân, cô luôn

quan tâm và rất nhiệt tình hướng dẫn em từ việc tìm tài liệu cho đến việc định hướnglựa chọn giải pháp để triển khai đồ án Cô cũng luôn nhắc nhở, giúp đỡ em mỗi khigặp khó khăn, nhờ vậy mà em đã hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình đúng thờihạn

Do thời gian hoàn thành đồ án có hạn, sự thể hiện đồ án không tránh khỏi cónhững khiếm khuyết Em rất mong được sự động viên và đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo, giúp em hoàn thành tốt đồ án và chuẩn những kỹ năng tốt nhất cho trảinghiệm sau này, có khả năng ứng dụng trong thực tế

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh ViênDương Văn Khương

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan những kết quả trong đồ án “Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ Windows Workflow Foundation ” là

sự nghiên cứu của em, không sao chép của ai Nội dung đồ án có tham khảo thông tin tài liệu được trích dẫn trong phần tài liệu tham khảo Nếu có gì giả dối em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả đồ ánDương Văn Khương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

DANH MỤC THUẬT NGỮ 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9

9

LỜI NÓI ĐẦU 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ WORKFLOW VÀ WINDOWS WORKFLOW FOUNDATION 11

1.1 Giới thiệu về Workflow 11

1.1.1 Khái niệm Workflow 11

1.1.2 Hệ thống quản lý Workflow 11

1.1.3 Mô hình tham chiếu workflow 12

1.1.4 Dịch vụ sắc lệnh workflow 13

1.2 Giới thiệu Windows Workflow Foundation (WWF) 19

1.2.1 Giới thiệu Windows Workflow Foundation (WWF) 19

1.2.2 Mô hình kiến trúc của Windows workflow 20

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN 27

2.1 Khảo sát, phân tích hệ thống 27

2.1.1 Khảo sát, phân tích tiến trình điều trị bệnh nhân trong bệnh viện 28

2.1.2 Các chức năng quản lý các danh mục chung của hệ thống 34

2.1.3 Chức năng quản lý nghiệp vụ kế toán 37

2.1.4 Chức năng lập các báo cáo thống kê cho bệnh viện 37

2.1.5 Một số biểu mẫu, hóa đơn 38

2.2 Thiết kế các chức năng của hệ thống 41

2.2.1 Xác định các tác nhân 41

2.2.2 Xác định các Use Case chính 42

2.2.3 Biểu đồ lớp 69

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG, CÀI ĐẶT HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN 70

3.1 Môi trường triển khai 70

Trang 4

3.2 Kết quả chương trình 70

3.2.1 Nhập thông tin bệnh nhân đến khám 70

70

3.2.2 Thu phí sơ khám 71

71

3.2.3 Sơ khám 72

3.2.4 Lập phiếu xét nghiệm 73

3.2.5 Nộp phí xét nghiệm 74

3.2.6 Xem kết quả xét nghiệm 75

3.2.7 Thủ tục nhập viện 75

3.2.8 Xem, ghi bệnh án, y lệnh 76

3.2.9 Cấp thuốc 77

3.2.10 Ghi tổng kết bệnh án 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

DANH MỤC THUẬT NGỮ 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9

9

LỜI NÓI ĐẦU 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ WORKFLOW VÀ WINDOWS WORKFLOW FOUNDATION 11

1.1 Giới thiệu về Workflow 11

1.1.1 Khái niệm Workflow 11

1.1.2 Hệ thống quản lý Workflow 11

Hình 1.1: Các đặc trưng của hệ thống Workflow 12

1.1.3 Mô hình tham chiếu workflow 12

a Tổng quan 12

b.Mô hình tham chiếu workflow 13

Hình 1.2: Mô hình tham chiếu Workflow - Các thành phần và các giao diện 13

1.1.4 Dịch vụ sắc lệnh workflow 13

a Dịch vụ Sắc lệnh là gì? 13

b Workflow Engine 14

c Dịch vụ sắc lệnh Workflow đồng nhất và không đồng nhất 14

Hình 1.3: Ví dụ về các chuyển tiếp trạng thái cho các thể hiện một tiến trình 15

Hình 1.4: Ví dụ về chuyển trạng thái cho các thể hiện hoạt động 15

d Dữ liệu điều khiển Workflow, dữ liệu liên quan Workflow và dữ liệu ứng dụng Workflow 16

e Sự trao đổi dữ liệu 17

Hình 1.5 Giao diện ứng dụng khách 18

Hình 1.6: Mô hình đồng bộ hóa song song 18

Hình 1.7: Giao diện tác động lẫn nhau Workflow 19

1.2 Giới thiệu Windows Workflow Foundation (WWF) 19

1.2.1 Giới thiệu Windows Workflow Foundation (WWF) 19

1.2.2 Mô hình kiến trúc của Windows workflow 20

Hình 1.8 :Mô hình kiến trúc của Windows Workflow 21

a Hosting layer 22

b Runtime layer 23

Trang 6

Hình 1.9 Ví dụ về quy trình dùng sequential workflow 24

Hình 1.10 Ví dụ về sơ đồ công việc dùng state machine workflow model 25

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN 27

2.1 Khảo sát, phân tích hệ thống 27

2.1.1 Khảo sát, phân tích tiến trình điều trị bệnh nhân trong bệnh viện 28

a Đón tiếp bệnh nhân 28

b Thu phí sơ khám 28

Hình 2.1 Quá trình thu phí sơ khám 29

c Sơ khám 29

Hình 2.2 Tiến trình sơ khám 30

d Làm thủ tục nhập viện 30

e Quá trình điều trị nội trú 30

Hình 2.3 Tiến trình nhập viện, vào điều trị nội trú 31

f Quá trình đưa bệnh nhân đi làm xét nghiệm, thủ thuật 32

g Quá trình xuất viện 32

Hình 2.4 Quá trình xuất viện 33

h Quá trình chuyển khoa cho bệnh nhân 33

i Tiến trình nhập viện của bệnh nhân trong trường hợp cấp cứu 33

2.1.2 Các chức năng quản lý các danh mục chung của hệ thống 34

a Quản lý nhân sự trong bệnh viện 34

b Quản lý các danh mục trong cơ cấu tổ chức bệnh viện 36

2.1.3 Chức năng quản lý nghiệp vụ kế toán 37

2.1.4 Chức năng lập các báo cáo thống kê cho bệnh viện 37

2.1.5 Một số biểu mẫu, hóa đơn 38

a Phiếu chăm sóc 38

b Phiếu xét nghiệm 39

c Phiếu xuất viện 40

2.2 Thiết kế các chức năng của hệ thống 41

2.2.1 Xác định các tác nhân 41

a Quản trị hệ thống 41

b Bác sĩ 41

c Nhân viên kế toán 41

d Bệnh nhân 41

e Y tá 41

2.2.2 Xác định các Use Case chính 42

a Use Case của tác nhân quản trị hệ thống 42

b Use case của tác nhân Bác sĩ 45

c Use case của tác nhân Y tá 54

d Use case của tác nhân kế toán 59

Trang 7

e Use case Đăng nhập và đổi mật khẩu chung cho các tác nhân 66

2.2.3 Biểu đồ lớp 69

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG, CÀI ĐẶT HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TRONG BỆNH VIỆN 70

3.1 Môi trường triển khai 70

3.2 Kết quả chương trình 70

3.2.1 Nhập thông tin bệnh nhân đến khám 70

70

Hình 3.1 Nhập thông tin cho bệnh nhân mới đến 70

3.2.2 Thu phí sơ khám 71

71

Hình 3.2 Thu phí sơ khám 71

3.2.3 Sơ khám 72

Hình 3.3 Ghi kết quả sơ khám 72

3.2.4 Lập phiếu xét nghiệm 73

Hình 3.4 Lập phiếu xét nghiệm 73

3.2.5 Nộp phí xét nghiệm 74

Hình 3.5 Thu phí xét nghiệm 74

3.2.6 Xem kết quả xét nghiệm 75

Hình 3.6 Xem kết quả xét nghiệm 75

3.2.7 Thủ tục nhập viện 75

Hình 3.7 Thủ tục nhập viện 75

3.2.8 Xem, ghi bệnh án, y lệnh 76

Hinh 3.8 Xem ghi bệnh án, y lệnh 76

3.2.9 Cấp thuốc 77

Hình 3.9 Cấp thuốc 77

3.2.10 Ghi tổng kết bệnh án 78

Hình 3.10 Ghi tổng kết bệnh án 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 8

Process Definition Định nghĩa tiến trình

Worklist Danh sách công việc: Các nhiệm vụ, công việc mà người

tham gia Workflow cần làm

Worklist item Một mục trong danh sách công việc

Workflow Engine Máy Workflow: Phần mềm dịch vụ hay "Engine" cung cấp

môi trường tại thời điểm thực thi cho một Workflow

Workflow

Enactment Service

Dịch vụ sắc lệnh Workflow: Phần mềm dịch vụ bao gồm một hay nhiều Workflow Engine để tạo ra, quản lý và thực thi Workflow

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ

BPR Business Process Re-Engineering Tổ chức lại tiến trình nghiệp vụ

WfMC Workflow Management Coliation Hội liên hiệp quản lý Workflow

WfMS Workflow Management System Hệ thống quản lý Workfow

WfRM Workflow Reference Model Mô hình tham chiếu Workflow

Programming Interface

Giao diện lập trình ứng dụng Workflow

IPC Inter Process Communication Sự liên lạc giữa các tiến trình

BBL Business Logic Layer Tầng logic nghiệp vụ trong kiến trúc 3

tầng trên Web

CBO Custom Business Object Đối tượng nghiệp vụ tùy chỉnh

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, xu hướng hội nhập toàn cầu đã tạo ra những độnglực phát triển rất lớn cho nhân loại nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiếu thách thức cầngiải quyết nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả Công nghệWorkflow mặc dù mới ra đời nhưng đã hứa hẹn đóng góp tạo một bước đột biếnquan trọng trong quá trình phát triển tự thân của Công nghệ Thông tin làm nền tảngcho một thế hệ các ứng dụng kiểu mới

Hiện nay các bệnh viện ở trong nước, từ nhỏ đến lớn, hoạt động theo các quytrình khám chữa bệnh rất khác nhau Chúng ta chưa thành lập được một quy trìnhchuẩn cho các bệnh viện Để làm được điều này, trước hết cần phải thành lập mộtquy trình mang tính tương đối, được tạo ra dựa trên khảo sát quy trình tại một sốbệnh viện điển hình Sau đó đưa quy trình này vào hoạt động Thời gian hoạt động

sẽ giúp tìm ra ưu, nhược điểm để dần hoàn thiện quy trình, tiến tới một quy trìnhchuẩn Chính vì lý do này, việc đưa công nghệ workflow vào để xây dựng một ứngdụng trong quản lý tiến trình khám và điều trị bệnh nhân trong bệnh viện là rất có ýnghĩa trong thời điểm hiện nay

Vì những lý do như trên, em đã tìm hiểu về công nghệ workflow với WindowsWorkflow Foundation và ứng dụng nó trong xây dựng hệ thống “quản lý tiến trìnhđiều trị bệnh nhân trong bệnh viện”

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ WORKFLOW VÀ

WINDOWS WORKFLOW FOUNDATION

1.1 Giới thiệu về Workflow

1.1.1 Khái niệm Workflow

Định nghĩa Workflow

Là sự tự động hóa của một tiến trình công việc, toàn bộ hay một phần, trong

đó các tài liệu, thông tin hay các tác vụ được luân chuyển từ người tham gia này tới người tham gia kia thay cho hành động, tuân theo một tập các quy tắc mang tính

1.1.2 Hệ thống quản lý Workflow

Định nghĩa Hệ thống quản lý Workflow - Workflow Management System

Là hệ thống định nghĩa, tạo ra và quản lý sự thực thi của các Workflow thông qua việc sử dụng phần mềm, chạy trên một hoặc nhiều các máy Workflow có khả năng hiểu định nghĩa tiến trình, tương tác với người tham gia Workflow và khi cần,

có thể sử dụng các ứng dụng và công cụ IT - Định nghĩa theo WfMC.

Trang 12

Hệ thống quản lý Workflow cung cấp sự tự động hóa mang tính thủ tục củamột tiến trình nghiệp vụ bằng cách quản lý chuỗi các hoạt động và lời triệu gọinhững những người tương ứng và/hoặc những tài nguyên IT liên quan tới nhữngbước hoạt động khác nhau

Hình 1.1 mô tả các đặc trưng cơ bản của các hệ thống WFM và các mối quan

hệ giữa các chức năng chính:

Hình 1.1: Các đặc trưng của hệ thống Workflow

1.1.3 Mô hình tham chiếu workflow

a Tổng quan

Mô hình tham chiếu được khai thác từ cấu trúc chung của ứng dụng Workflowbằng cách phân biệt các giao diện trong cấu trúc này Cấu trúc đó cho phép các sảnphẩm có thể vận hành lẫn nhau tại nhiều mức khác nhau, các sản phẩm khác nhau

Trang 13

thể hiện các mức khả năng khác nhau bên trong mỗi thành phần trong những thànhphần chung này.

b.Mô hình tham chiếu workflow

Hình 1.2: Mô hình tham chiếu Workflow - Các thành phần và các giao diện

Giao diện xung quanh dịch vụ sắc lệnh Workflow được chỉ rõ là WAPI Workflow APIs và các định dạng trao đổi và được xem như tập hợp các cấu trúc vềcác dịch vụ của hệ thống Workflow được cho phép truy cập và điều chỉnh các giaotác giữa các phần mềm điều khiển Workflow và các thành phần hệ thống khác

-1.1.4 Dịch vụ sắc lệnh workflow

a Dịch vụ Sắc lệnh là gì?

Định nghĩa Dịch vụ sắc lệnh Workflow - Workflow Enactment Service

Là phần mềm dịch vụ bao gồm một hay nhiều Workflow Engine để tạo ra, quản lý và thực thi Workflow Các ứng dụng có thể giao tiếp với các dịch vụ này

thông qua giao diện lập trình ứng dụng Workflow - Định nghĩa theo WfMC.

Sự tương tác với nguồn tài nguyên bên ngoài có thể sử dụng được bởi dịch vụenactment nào đó thông qua một trong hai giao diện sau:

Trang 14

 Giao diện ứng dụng phía khách: Thông qua giao diện này, Workflow

Engine tương tác với một bộ quản lý danh sách công việc (worklist handler), cótrách nhiệm tổ chức công việc với tư cách là tài nguyên người dùng Worklisthandler có trách nhiệm lựa chọn và thực hiện worklist item từ worklist Sự kích hoạtcác công cụ ứng dụng được kiểm soát bởi worklist handler hoặc người dùng cuối

 Giao diện triệu gọi ứng dụng: Giao diện này cho phép Workflow

Engine kích hoạt trực tiếp một công cụ nào đó để đảm nhận một họat động cụ thể.Đây là điển hình của ứng dụng dựa trên máy chủ mà không có giao diện ngườidùng Tại đây một hoạt động cụ thể sử dụng một công cụ cần có sự tương tác củangười dùng cuối, thông thường sẽ được triệu gọi thông qua giao diện worklist đểcung cấp tính mềm dẻo nhiều hơn cho nhiệm vụ lập lịch cho người dùng Bằng việc

sử dụng một giao diện chuẩn cho sự triệu gọi công cụ, các công cụ ứng dụng trongtương lai có thể thực hiện Workflow theo cách chuẩn hóa

b Workflow Engine

Định nghĩa Workflow Engine:

Là một phần mềm dịch vụ hay "Engine" cung cấp môi trường tại thời điểm

thực thi cho một Workflow - Định nghĩa theo WfMC.

Một Workflow Engine có thể điều khiển sự thực thi của một tập các tiến trình,hay một tập các tiến trình con, các thể hiện của tiến trình với một phạm vi xác định.Phạm vi đó được quyết định bởi phạm vi của các loại đối tượng, và các thuộc tínhcủa chúng Workflow Engine có thể thông dịch các loại đối tượng và các thuộc tính

đó bên trong các định nghĩa tiến trình

c Dịch vụ sắc lệnh Workflow đồng nhất và không đồng nhất

Một dịch vụ sắc lệnh Workflow đồng nhất bao gồm một hoặc nhiều WorkflowEngine tương thích cung cấp môi trường thực thi thời gian chạy cho các tiến trìnhWorkflow với một tập định trước các thuộc tính định nghĩa tiến trình

Trang 15

Tiến trình và hoạt động chuyển trạng thái:

Dịch vụ sắc lệnh Workflow có thể được xem xét như một máy chuyển trạngthái Nơi các tiến trình riêng lẻ hay các hoạt động thay đổi trạng thái trong sự phảnứng với các tình huống bên hay để đưa ra quyết định điều khiển cụ thể bởi mộtWorkflow

Một ví dụ minh họa cơ bản cho biểu đồ chuyển đổi trạng thái của tiến trìnhđược chỉ ra dưới đây:

Hình 1.3: Ví dụ về các chuyển tiếp trạng thái cho các thể hiện một tiến trình

Xét một ví dụ đơn giản minh họa trạng thái cơ bản và sự chuyển đổi cho mộthoạt động như sau:

Hình 1.4: Ví dụ về chuyển trạng thái cho các thể hiện hoạt động

Trang 16

d Dữ liệu điều khiển Workflow, dữ liệu liên quan Workflow và dữ liệu ứng dụng

Workflow

Định nghĩa "Dữ liệu điều khiển Workflow"

Là dữ liệu bên trong được quản lý bởi hệ thống quản lý Workflow và/hoặc

Workflow Engine - Định nghĩa theo WfMC.

Dữ liệu liên quan đến Workflow được dùng bởi một hệ thống quản lýWorkflow để xác định các điều kiện chuyển đổi đặc biệt và có thể tác động đến sựlựa chọn các hành động tiếp theo được thực thi Dữ liệu như vậy có khả năng sửdụng trong các ứng dụng Workflow để ứng dụng đó hoạt động trên dữ liệu đó và dovậy cần phải được truyền giữa các hoạt động bởi phần mềm Workflow enactment

Định nghĩa Dữ liệu liên quan đến Workflow

Là dữ liệu được dùng bởi hệ thống quản lý Workflow để xác định trạng thái

chuyển đổi của một tiến trình Workflow - Định nghĩa theo WfMC.

Sự trao đổi của dữ liệu ứng dụng có thể được yêu cầu trong mỗi hoạt động củamột định nghĩa tiến trình, ví dụ bằng một công cụ hay ứng dụng đặc biệt, hoặc đượcđiều khiển trực tiếp từ ứng dụng hoặc trong mối liên kết với một vài khuôn dạng củatương tác người dùng

Định nghĩa Dữ liệu ứng dụng Workflow

Là dữ liệu chỉ dành cho một ứng dụng xác định và không thể truy nhập bởi hệ

thống quản lý Workflow - Định nghĩa theo WfMC.

Dữ liệu ứng dụng Workflow không được sử dụng bởi phần mềm sắc lệnhWorkflow và chỉ có liên hệ tới các ứng dụng hoặc nhiệm vụ của người dùng thực thitrong Workflow Như với dữ liệu có liên quan với Workflow, nó có thể cần đượctrao đổi giữa các Workflow Engine trong dịch vụ enactment không đồng nhất để tạo

sự sẵn có cho các hoạt động phù hợp thực thi trên các Engine riêng lẻ

Trang 17

e Sự trao đổi dữ liệu

Khi có một yêu cầu cung cấp sự chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu giữa các hoạtđộng, mô hình xác định ứng dụng đặc biệt có thể định nghĩa, như thuộc tính, loại dữliệu (hay nhiều loại) với sự kết hợp của chúng (thông tin thuộc tính này có thể đượclưu trữ cục bộ cho môi trường phần mềm đặc biệt hay tổng thể để cho toàn bộ dịch

vụ Workflow) Điều này cho phép các hệ thống được cấu trúc nhằm mục đích sửdụng các ứng dụng Workflow không đồng nhất để cung cấp sự chuyển đổi dữ liệu(nếu cần) trên nền tảng của các loại thuộc tính được định nghĩa cho riêng từng ứngdụng

Workflow có thể được đưa vào trong mục công việc và trích ra từ danh sách côngviệc cho việc biểu diễn để người dùng hợac cho sự liên kết tới một công cụ ứngdụng riêng biệt

sẽ phụ thuộc vào bản chất của giao diện ứng dụng được triệu gọi và có thể yêu cầudịch vụ dẫn xuất để gắn dữ liệu vào một giao thức ứng dụng cụ thể APIs cho việcđọc/viết dữ liệu liên quan đến Workflow là khả thi cho các ứng dụng Workflowđược phép

diện ứng dụng khách, mặc dù ở cá hệ thống khác nhau hỗ trợ các cách tiếp cận traođổi dữ liệu ứng dụng khác nhau, việc sử dụng một chức năng cổng sẽ là cần thiết đểánh xạ giữa hai biểu đồ và có thể xử lý sự chuyển đổi tên

Trang 18

Hình 1.5 Giao diện ứng dụng khách

Hình 1.6: Mô hình đồng bộ hóa song song

Do vậy, những cặp công việc phù hợp có thể được đồng bộ hóa tại các điểmđặc biệt trong mỗi tiến trình Điều này yêu cầu một cơ chế phối hợp và theo dõi,thêm vào đó cả 2 dịch vụ có thể thấy được các nhiệm vụ từ 2 định nghĩa tiếntrình.1.4.7.6 Các chức năng tác động lẫn nhau WAPI (Giao diện 4)

Trang 19

Hình 1.7: Giao diện tác động lẫn nhau Workflow

1.2 Giới thiệu Windows Workflow Foundation (WWF)

1.2.1 Giới thiệu Windows Workflow Foundation (WWF)

Windows Workflow Foundation (WWF) là thành phần chủ yếu trong .netframework 3.0, còn được gọi là WinFX WWF có thể được sử dụng rộng rãi với tất

cả người dùng sử dụng các hệ điều hành Windows (XP, Server 2003, WindowsVista, …) Một số mục tiêu chủ yếu của WWF là:

 Xây dựng một công cụ nổi bật cho việc ứng dụng công nghệ workflow chotất cả các ứng dụng được xây dựng trên nền Windows

 Cho phép ứng dụng workflow một cách bao quát trong nhiều lĩnh vực, hỗ trợcon người xây dựng các ứng dụng với kiến trúc rõ ràng trong đa số các trường hợp

 Mang đến một mô hình mới cho những người phát triển workflow, Netframework, giúp họ có thể ngay lập tức đưa vào sử dụng, xây dựng các workflowứng dụng trong xây dựng sản phẩm

 Cho phép sử dụng lại những thành phần workflow đã phát triển, đảm bảo cácdeveloper cũng như các doanh nghiệp sản xuất phần mềm có thể nhúng workflow

Trang 20

Trên đây là những mục tiêu rất táo bạo và Microsofts đang cố gắng đạt đượcbằng cách tập trung giải quyết các yêu cầu đề ra đối với workflow nảy sinh trongnhiều hoàn cảnh WWF là một công cụ, một framework, nó không phải là một sảnphẩm có đầy đủ các đặc tính để phục vụ cho một hoàn cảnh cụ thể nào đó Mặc dùWWF được xây dựng để hỗ trợ xây dựng ứng dụng trong hầu hết mọi trường hợp,xong lại không hoàn toàn đầy đủ khi sử dụng trong một trường hợp cụ thể nào đó.WWF mang đến một hướng tiếp cận mới đối với việc sử dụng workflow trong xâydựng phần mềm với nhiều sự mở rộng Nói tóm lại, WWF cho phép ứng dụng trongsản xuất phần mềm trong nhiều hoàn cảnh, lĩnh vực Nó mang lại một cơ hội mới,một công cụ mới, tiện dụng, dễ học cho các developer và các doanh nghiệp sản xuấtphần mềm.

1.2.2 Mô hình kiến trúc của Windows workflow

Để có thể hỗ trợ developer trong nhiều tình huống và đạt được các mục tiêu đề ranhư đã nói ở trên, công nghệ workflow phải được xây dựng dưới dạng mộtframework hạt nhân mà có thể thêm bớt các interfacecũng như các thành phần mởrộng tùy theo hoàn cảnh Dưới đây là mô hình kiến trúc của Windows WorkflowFoundation

Trang 21

Hình 1.8 :Mô hình kiến trúc của Windows Workflow

WWF không có một quá trình thực hiện cố hữu nào Hơn thế, nó là một công cụtiến trình hoạt động bên trong, nghĩa là hoạt động bên trong tiến trình chủ (hostprocess) Host process có nhiệm vụ cung cấp một tập các service cho WWF Có thểthấy được một số lượng rất lớn và đa dạng các host process tham gia hoạt động trênmôi trường Windows, chẳng hạn: console application, winform application, webapplication, web service, các ứng dụng dạng dịch vụ trên WinNT, … Nói ngắn gọnhơn, mọi tiến trình thực thi trên môi trường Windows đều có thể là host process choworkflow

Việc mọi loại process trên Windows đều có thể sử dụng workflow như mộtprocess bên trong dẫn đến một số thách thức rất đáng quan tâm bởi mỗi loại process,mỗi process có các đặc điểm và thông số khác nhau Chính vì nguyên nhân này, tầng

Trang 22

hosting (hosting layer) cung cấp một tập các interface có thể thêm, bớt từ WWF đếnhost process.

Tầng mô hình ( model layer) là tầng mà các developer sẽ tương tác trực tiếp vớiWWF và trong một trường hợp cụ thể nào đó Nó bao gồm các workflow model,programming API, các activity Sau đây chúng ta sẽ nói chi tiết hơn về các tầnghosting, runtime, model

a Hosting layer

Đây cũng là nơi mà các developer thực hiện việc triển khai các service chủ chốtcủa workflow: communication, persistence, tracking, timer, threading, transaction.Việc triển khai thực hiện 3 service đầu tiên gắn với WWF là có tính bền lâu, trongkhi đó 2 service sau có tính trạng thái, tạm thời

• Persistence: mặc dù một số workflow chạy trong một thời gian ngắn, thuộctính không đồng bộ là thuộc tính cố hữu của workflow, một số workflow có thể phảichạy trong một khoảng thời gian rất dài, vài giờ, vài ngày, thậm chí vài tháng hoặchơn thế nữa Một công cụ của workflow giúp lưu giữ các state của nó trong bộ nhớtrong những khoảng thời gian workflow ngừng hoạt động sẽ giúp tiết kiệm bộ nhớhơn là việc lưu trữ toàn bộ các workflow instance

• Timer: workflow thường phải chờ đợi một sự kiện nào đó để có thể tiếp tụchoạt động Timer cung cấp một đồng hồ để giúp quản lý những khoảng thời gian trìhoãn đó Ví dụ, một workflow chờ đợi sự xác nhận từ một người quản lý có thẩmquyền, nó phải chờ đến khi người đó đến và hoàn thành công việc phê duyệt Timervẫn hoạt động trong trường hợp hệ thống restart

• Tracking: một trong những nguyên nhân chủ yếu để sử dụng workflow làworkflow đưa ra một mô hình phần mềm mà có độ trong suốt cao hơn về hệ thống,các workflow hoạt động một cách độc lập, tự cung, tự cấp Tracking tự động theodõi các sự kiện, lấy nội dung, đưa vào xử lý thông qua các tracking interface

Trang 23

• Communication: workflow gửi và nhận các sự kiện hay thông điệp từ hostapplication Các sự kiện kích hoạt workflow, đưa workflow từ trạng thái này đếntrạng thái tiếp theo trong toàn bộ luồng công việc Các nhà phát triển đã xây dựngmột nền tảng vững chắc cho việc giao tiếp giữa workflow với nhau, workflow vớihost application, workflow với các service khác Dưới đây là một số dịch vụ có sẵntrong WWF:

Bảng 1.1 Một số dịch vụ sẵn có trong WWF

Persistence SQL Server state persistence

Timer Both an in-memory and SQL Server–based timer

ASP.NET thread poolTracking SQL Server Tracking Persistence and Event Log recording

for terminationCommunications NET components and web services

b Runtime layer

Runtime layer là tầng cốt lõi của WWF Khác với các tầng khác, nó không phải

là tầng mà developer có thể thêm bớt các interface để phù hợp vơi ứng dụng củamình, nó gần như hoàn toàn cố định Tầng này có các service sau đây:

• Execution: tổ chức các activity hỗ trợ các hành vi như xử lý sự kiện, xử lýngoại lệ, tracking, transaction

• Tracking: Tạo các tracking event

• State management: quản lý các trạng thái của workflow

• Scheduler: tổ chức việc thực thi các activity

• Rules: cung cấp một số cơ chế thực thi workflow tùy theo điều kiện

Trang 24

c Model layer

Đây là tầng mà developer tương tác trực tiếp với WWF, là nơi mà developerthiết kế các activity, thiết kế workflow, thiết lập cơ chế thực hiện tùy theo luồngcông việc của quá trình nghiệp vụ thực tế WWF cung cấp 2 mô hình workflow:

• Sequential workflow model: là loại mô hình workflow mà thứ tự các bướctrong quy trình công việc đã xác định sẵn, nghĩa là khi workflow đã đến mộtbước nào đó thì bước tiếp theo nó cần đến đã xác định Loại mô hình nàythường dùng trong trường hợp các công việc không liên quan đến ngườidùng, các công việc được giải quyết thông qua tương tác bên trong hệ thống.Sau đây là một ví dụ về sơ đồ công việc dùng sequential workflow:

Hình 1.9 Ví dụ về quy trình dùng sequential workflow

• State machine workflow model: loại mô hình này sử dụng một biểu đồ biếnđổi trạng thái để mô phỏng workflow Nó thường được dùng trong trườnghợp mà quy trình, thứ tự giữa các bước khi thực hiện công việc là chưa xácđịnh, nghĩa là công việc tiếp theo của một công việc là chưa biết trước, có thể

có nhiều khả năng xảy ra Do đó, loại hình này dùng trong trường hợp công

Trang 25

việc thực hiện có sự tham gia của con người, hay nói cách khác là trongtương tác người máy Ngoài ra nó cũng có thể dùng trong một số trường hợpkhác khi mà có một số bước nào đó lặp lại nhiều lần trước khi quá trìnhnghiệp vụ kết thúc Dưới đây là một ví dụ về sơ đồ công việc dùng statemachine workflow model:

Hình 1.10 Ví dụ về sơ đồ công việc dùng state machine workflow model

Phần tử cơ bản nhất của workflow là các activity, một ví dụ về activity là

“send goods” trong ví dụ về sequential workflow ở trên Activity có 2 loại: activityđơn (simple activity) và activity kết hợp (composite activity) Điều làm nên sự khácbiệt của WWF so với các công cụ workflow khác chính là ở chỗ WWF không bịgiới hạn cố định cho một ngôn ngữ hay cú pháp WWF liên kết các activity thànhmột chuỗi và điều này do developer quyết định, nghĩa là developer tạo ra cácactivity và quy định trình tự của chúng trong chuỗi WWF cung cấp cả các cấu trúcđiều khiển “If” hay “Code block” hỗ trợ xây dựng luồng điều khiển, ngoài radeveloper có thể tự xây dựng các cấu trúc điều khiển cho riêng mình, ví dụ như khối

“do until”, hơn thế nữa, developer còn có thể xây dựng các activity cấp cao (dạng

Trang 26

activity kết hợp) phù hợp với host application, ví dụ như “Receive Order” activitytrong ví dụ nêu ở trên Sử dụng việc thực hiện các activity hơn là ngôn ngữ lập trình,WWF có khả năng hỗ trợ developer trong hầu hết các tình huống đặt ra, developer

có thể sử dụng lại các activity do mình định nghĩa trong nhiều workflow khác Cộngđồng workflow developer có thể chia sẻ với nhau các activity, xây dựng các quytrình nghiệp vụ công việc từ các activity được tạo ra

Các activity trong WWF có thể phân thành các loại như sau:

• Control flow activity: Sequence, Parallel, While, IfElse, Listen, EventDriven,ConditionedActivityGroup, Replicator, Delay

• Transaction và exception activity: ExceptionHandler, Throw, Compensate,Suspend, and Terminate

• Data/form-centric activities: UpdateData, SelectData, WaitForData,WaitForQuery

• Communication activities: InvokeWebService, WebServiceReceive,WebServiceResponse, InvokeMethod, and EventSink

• The code activity: Code

• 3 activity mở rộng dành riêng cho state machine workflow: StateInitalization,State và SetState

Trang 27

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH ĐIỀU TRỊ BỆNH

NHÂN TRONG BỆNH VIỆN

2.1 Khảo sát, phân tích hệ thống

Hệ thống quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân là một hệ thống quản lý, theo dõiquá trình điều trị của bệnh nhân trong bệnh viện, từ khi bệnh nhân đến khám, thựchiện các thủ tục nhập viện, điều trị trong bệnh viện đến khi bệnh nhân ra viện Cóthể nói đây là một hệ thống lớn với nhiều chức năng, và có thể mở rộng lớn hơnthành một hệ thống quản lý toàn bộ một hệ thống bệnh viện Tuy nhiên mục đíchtrọng tâm của đồ án này là tập trung vào quản lý tiến trình điều trị của bệnh nhân

Có thể phân loại các chức năng của hệ thống thành các mục lớn như sau:

• Chức năng quản lý về tổ chức của bệnh viện: quản lý khoa, phòng, giườngbệnh, nhân sự, xét nghiệm, …

• Chức năng quản lý tiến trình điều trị của bệnh nhân: sơ khám, nhập viện, điềutrị, xuất viện, …

• Chức năng quản lý nghiệp vụ tài chính kế toán

Qua quá trình khảo sát tại các bệnh viện A Thái Nguyên, bệnh viện C TháiNguyên và một số phòng khám chữa bệnh trên địa bàn thì công tác khám chữa bệnhcủa mỗi bệnh viện lại có sự khác nhau và chồng chéo Dựa vào đặc thù của địa bàntương đồng cùng với sự phát triển về kinh tế và nhu cầu khám chữa bệnh của ngườidân nếu có sự thống nhất trong việc khám chữa bệnh sẽ mang lại lợi ích cho ngườidân trên địa bàn

Vì vậy việc đưa ra một quy trình chuẩn trong việc khám chữa bệnh của cácbệnh viện này là cần thiết và có lợi ích thiết thực với người dân Một khi áp dụngquy trình chuẩn này trong các bệnh viện, người dân có thể dễ dàng tiếp nhận và

Trang 28

ứng nhu cầu khám bệnh Hơn thế nữa, việc đưa ra một quy trình chuẩn sẽ giúp cácbệnh viện sẽ quản lý tốt hơn, giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo sự thông thoángtrong quá trình khám bệnh.

2.1.1 Khảo sát, phân tích tiến trình điều trị bệnh nhân trong bệnh viện

và chỉ định phòng sơ khám Đến đây khâu đón tiếp bệnh nhân đã được hoàn tất

b Thu phí sơ khám

Sau khi bệnh nhân qua phòng đón tiếp bệnh nhân, bước tiếp theo là bệnh nhânphải nộp một khoản phí sơ khám do bệnh viện quy định tại phòng tài vụ của bệnhviện Sau khi khâu thu phí sơ khám này hoàn tất thì bệnh nhân này mới có thể đượckhám tại phòng sơ khám, cụ thể hơn, sau khi bệnh nhân nộp khoản phí này thì tênbệnh nhân mới hiện lên trong danh mục sơ khám của bác sĩ phòng sơ khám

Trang 29

Hình 2.1 Quá trình thu phí sơ khám

c Sơ khám

Bước tiếp theo trong quá trình là bệnh nhân đến phòng sơ khám đã được y tá đóntiếp chỉ định từ khâu trước Tại phòng sơ khám, nếu như bệnh nhân đã có tên trongdanh mục sơ khám của bác sĩ sơ khám, bệnh nhân sẽ được khám Bác sĩ sơ khámkhám và ghi kết quả chuẩn đoán sơ khám cho bệnh nhân Nếu không cần nhập viện,bác sĩ có thể lập đơn thuốc cho bệnh nhân Nếu cần nhập viện thì bác sĩ sơ khám cầnchỉ rõ là bệnh nhân sẽ phải nhập vào khoa nào Trong nhiều trường hợp, bác sĩ sơkhám không thể chuẩn đoán được bệnh ngay mà cần đưa bệnh nhân đi làm xétnghiệm, bác sĩ sơ khám sẽ lập một phiếu xét nghiệm Quá trình xét nghiệm sẽ được

trình bày cụ thể ở sau Hình 2.2 cho thấy được thứ tự và các tiến trình liên quan sơ

khám

Trang 30

Hình 2.2 Tiến trình sơ khám

d Làm thủ tục nhập viện

Sau khi đã được khám và chuẩn đoán tại phòng sơ khám của bệnh viện, nếu nhưbác sĩ sơ khám quyết định cho bệnh nhân phải nhập viện để điều trị nội trú thì khâutiếp theo trong quy trình sẽ là bệnh nhân phải đến gặp y tá làm thủ tục nhập viện đểhoàn tất các thủ tục nhập viện Y tá nhập viện có nhiệm vụ xem xét thông tin bệnhnhân, chỉ định của bác sĩ phòng sơ khám để thực hiện các thủ tục nhập viện chobệnh nhân, đồng thời y tá này cũng trực tiếp chọn phòng bệnh và giường bệnh chobệnh nhân khi vào nằm viện Cũng cần phải nói thêm rằng để hoàn thành khâu thủtục nhập viện này, bệnh nhân cần phải đến phòng tài vụ của khoa được chỉ địnhtrong bệnh viện để nộp một khoản tiền gọi là tiền ứng trước khi nhập viện

e Quá trình điều trị nội trú

Sau khi hoàn thành thủ tục nhập viện, bệnh nhân sẽ được đưa vào phòng bệnh vàgiường bệnh mà y tá làm thủ tục nhập viện đã chỉ định cho bệnh nhân Quá trìnhđiều trị nội trú cho bệnh nhân được bắt đâu từ đây Đây là một quá trình gồm nhiềubước, nhiều công việc khác nhau và có thể được lặp đi lặp lại hàng ngày đối vớibệnh nhân Sau đây là mô tả chi tiết về quá trình điều trị nội trú của bệnh nhân trongbệnh viện:

Trang 31

• Bác sĩ điều trị khám lại và ghi chuẩn đoán xác định cho bệnh nhân.

• Bác sĩ điều trị quyết định cho bệnh nhân chuyển khoa

• Bác sĩ điều trị xem tình trạng bệnh lý của bệnh nhân trong bệnh án, ghi lạitình trạng bệnh lý mới và ra y lệnh để y tá chăm sóc thực hiện

• Bác sĩ điều trị yêu cầu đưa bệnh nhân đi xét nghiệm

• Bác sĩ điều trị yêu cầu đưa bệnh nhân đi làm thủ thuật

• Bác sĩ điều trị yêu cầu đưa bệnh nhân đi làm phẫu thuật

• Bác sĩ điều trị xem xét các kết quả xét nghiệm, thủ thuật, tình trạng sau phẫuthuật

• Bác sĩ điều trị cấp thuốc cho bệnh nhân

• Bác sĩ điều trị ghi tổng kết bệnh án cho bệnh nhân, quyết định cho bệnh nhân

ra viện

• Y tá chăm sóc xem thông tin bệnh án, y lệnh, thực hiện chăm sóc theo y lệnh.Như vậy quá trình điều trị nội trú này chính là quá trình diễn ra lâu nhất, vớinhiều mục công việc khác nhau có thể xuất hiện

Hình 2.3 Tiến trình nhập viện, vào điều trị nội trú

Trang 32

f Quá trình đưa bệnh nhân đi làm xét nghiệm, thủ thuật

Khi bác sĩ sơ khám hoặc bác sĩ điều trị muốn bệnh nhân đi làm xét nghiệm, thủthuật, việc đầu tiên là cần lập phiếu yêu cầu xét nghiệm, thủ thuật Trong phiếu nàybác sĩ yêu cầu cần chỉ rõ bệnh nhân sẽ làm xét nghiệm hay thủ thuật ở phòng nào vàbác sĩ đó cần xét nghiệm cho bệnh nhân những mục nào hay cần làm thủ thuật gì.Sau bước này, bệnh nhân sẽ phải nộp một khoản phí gọi là phí làm phẫu thuậthay phí làm thủ thuật tại phòng tài vụ của khoa tương ứng Sau nộp khoản phí nàythì bệnh nhân mới được đưa vào danh mục chờ xét nghiệm, thủ thuật của các bác sĩbên phòng xét nghiệm hay thủ thuật tương ứng

Khi bệnh nhân đến phòng xét nghiệm, thủ thuật được chỉ định, nếu như đã có têntrong danh mục chờ, bác sĩ tại các phòng này sẽ phải xem xét các yêu cầu đưa ra từphía bác sĩ yêu cầu làm xét nghiệm, thủ thuật, sau đó làm các xét nghiệm, thủ thuậtcho bệnh nhân rồi ghi lại kết quả thực hiện

Sau khi đã có kết quả xét nghiệm, thủ thuật, bác sĩ điều trị có thể xem kết quảđược ghi bởi các bác sĩ ở phòng xét nghiệm, thủ thuật

g Quá trình xuất viện

Khi quyết định cho bệnh nhân xuất viện, bác sĩ điều trị cần phải ghi tổng kếtbệnh án cho bệnh nhân, tổng kết bệnh án gồm có: chuẩn đoán ra viện (kết quả sauđiều trị), phương pháp điều trị và đánh giá tiến trình điều trị nhằm mục đích rút kinhnghiệm điều trị bệnh cho những bệnh nhân sau này

Khi bệnh nhân đã được bác sĩ quyết định cho ra viện, bệnh nhân sẽ phải đến gặp

y tá làm thủ tục xuất viện để nhận được các chỉ dẫn về thủ tục ra viện: bệnh nhânphải đến phòng tài vụ, tại đây, dựa vào các thông tin trong quá trình điều trị bệnh hệthống sẽ thông báo cho nhân viên tài chính kế toán của bệnh viện biết bệnh nhân cầnphải thanh toán những khoản phí nào, số lượng tiền là bao nhiêu Sau đó, y tá làmthủ tục xuất viện sẽ hoàn tất các thủ tục còn lại, cập nhật thông tin về giường phòngcho bệnh viện

Trang 33

Hình 2.4 Quá trình xuất viện

h Quá trình chuyển khoa cho bệnh nhân

Bệnh nhân sẽ được chuyển khoa khi bác sĩ điều trị có yêu cầu chuyển khoa Bác

sĩ điều trị có trách nhiệm phải chỉ định khoa mới cho bệnh nhân

Y vụ trong khoa cũ có nhiệm vụ cập nhật lại thông tin giường phòng cho bệnhnhân, y vụ trong khoa mới có nhiệm vụ chỉ định giường bệnh, phòng bệnh cho bệnhnhân

i Tiến trình nhập viện của bệnh nhân trong trường hợp cấp cứu

Đây cũng là một quá trình thường gặp trong các bệnh viện Tiến trình vào việncủa bệnh nhân khi cấp cứu sẽ có nhiều điểm khác biệt với tiến trình nhập viện củabệnh nhân đến khám thông thường Trong tiến trình này, việc trước nhất là phải lậptức đưa bệnh nhân vào phòng cấp cứu, các công việc như nhập thông tin bệnh nhân,thu các khoản phí nhập viện, cấp cứu có thể thực hiện sau

Tuy đây cũng là một tiến trình thường gặp nhưng trong đồ án này, em chưa tậptrung nghiên cứu về tiến trình này mà chỉ nghiên cứu tiến trình điều trị bệnh nhâncủa các bệnh nhân đến khám thông thường Phần này được nêu ra nhằm tạo hướngphát triển cho hệ thống về sau

Trang 34

2.1.2 Các chức năng quản lý các danh mục chung của hệ thống

Các chức năng quản lý danh mục của hệ thống bao gồm các chức năng quản lýnhân sự trong bệnh viện, quản lý cơ cấu tổ chức của bệnh viện: khoa, phòng, giườngbệnh…

a Quản lý nhân sự trong bệnh viện

Nhân sự trong một bệnh viện có rất nhiều loại, chức năng quản lý nhân sự là mộttrong những chức năng ảnh hưởng đến việc quản lý công việc của mỗi nhân viên vàphân công công việc trong bệnh viện, trong từng khoa Hệ thống nhân sự bệnh việnđược chia ra làm các chức vụ như sau:

Y tá đón tiếp bệnh nhân

Đây là chức vụ của y tá trong bệnh viện mà có chức năng đón tiếp bệnh nhân khibệnh nhân bắt đầu đến bệnh viện Y tá này có chức năng nhập các thông tin bệnhnhân, triệu chứng bệnh lý và chỉ định phòng sơ khám cho bệnh nhân

Bác sĩ phòng sơ khám

Đây là chức vụ của bác sĩ làm việc tại phòng sơ khám Bác sĩ này có chức năngthực hiện việc sơ khám cho bệnh nhân và ghi chuẩn đoán sơ khám cho bệnh nhân,chỉ định khoa nếu như bệnh nhân cần nhập viện

Y tá làm thủ tục nhập viện

Đây là chức vụ của y tá thực hiện làm các thủ tục trong quá trình nhập viện củabệnh nhân: chọn phòng bệnh, giường bệnh, …

Trang 35

Bác sĩ điều trị

Bác sĩ điều trị là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong suốt quá trình điều trị củabệnh nhân trong bệnh viện Công việc của bác sĩ này bao gồm: xem hồ sơ bệnh án,ghi bệnh án, ra y lệnh, cấp thuốc, lập các yêu cầu xét nghiệm, thủ thuật, phẫu thuật,ghi tổng kết bệnh án

Y tá điều trị

Y tá điều trị có nhiệm vụ xem y lệnh mà bác sĩ điều trị ghi cho từng bệnh nhân,thực hiện chăm sóc đúng theo y lệnh, y tá điều trị cũng có thể cấp thuốc cho bệnhnhân

Bác sĩ xét nghiệm

Bác sĩ xét nghiệm là các bác sĩ làm việc tại các phòng xét nghiệm, bác sĩ xétnghiệm nhận các yêu cầu xét nghiệm từ các bác sĩ khám và điều trị, thực hiện cácxét nghiệm đúng theo yêu cầu và ghi lại kết quả xét nghiệm

Bác sĩ phẫu thuật

Bác sĩ phẫu thuật làm việc tại các phòng phẫu thuật trong bệnh viện, nhiệm vụcủa bác sĩ phẫu thuật là ghi tình trạng bệnh nhân trước phẫu thuật, làm phẫu thuậtcho bệnh nhân, sau đó ghi lại kết quả phẫu thuật, tình trạng bệnh nhân sau phẫuthuật

Bác sĩ thủ thuật

Tương tự như vai trò của bác sĩ phòng xét nghiệm, bác sĩ làm thủ thuật có nhiệm

vụ xem xét các yêu cầu làm thủ thuật được gửi đến từ bác sĩ điều trị, sau đó thựchiện làm thủ thuật cho bệnh nhân, sau đó ghi lại kết quả sau khi đã làm thủ thuật chobệnh nhân đúng theo yêu cầu

Trang 36

Y tá làm thủ tục xuất viện

Sau khi bệnh nhân đã hoàn thành quá trình điều trị trong bệnh viện và có quyếtđịnh ra viện của bác sĩ điều trị, y tá làm thủ tục xuất viện cho bệnh nhân sẽ hoàn tấtcác thủ tục xuất viện cho bệnh nhân, cập nhật lại các thông tin về giường bệnh,phòng bệnh trong bệnh viện

Bác sĩ chủ nhiệm khoa

Đối với một khoa nhất định thì bác sĩ chủ nhiệm khoa là người có quyền caonhất Bác sĩ này là người có quyền xem xét các thông tin của toàn bộ bệnh nhân,giám sát quá trình điều trị, quá trình làm việc của toàn bộ các bác sĩ, y tá trong khoa

Quản lý danh mục giường bệnh

Mỗi giường bệnh thuộc về một phòng bệnh, được đánh số thứ tự giường và có sốngười nằm tối đa được xác định trước Phần quản lý danh mục giường bệnh cũngbao gồm các chức năng thêm, sửa và xóa

Trang 37

Quản lý danh mục thuốc

Cho phép người quản lý thêm, sửa, xóa thông tin về các loại thuốc trong khothuốc của bệnh viện Đây là dữ liệu đầu vào cho việc lập đơn thuốc, cấp thuốc vàcác hoạt động nghiệp vụ kế toán trong bệnh viện

Tuy nhiên trong đồ án này, em tập trung vào nghiên cứu và xây dựng tiến trìnhđiều trị bệnh nhân trong bệnh viện, do đó phần này chưa được chú trọng phát triểnnhiều Quản lý cấp phát thuốc cũng là một mảng lớn trong quản lý bệnh viện, vì vậy

em nêu ra phần này như một hướng phát triển sau này của hệ thống

2.1.3 Chức năng quản lý nghiệp vụ kế toán

Đây cũng là một mặt rất lớn trong công tác quản lý bệnh viện, nó bao gồm mọinghiệp vụ tài chính kế toán trong bệnh viện: thu các loại phí trong bệnh viện, lập cácbáo cáo thống kê về doanh thu, lợi nhuận, lương bổng, …

Tuy nhiên, cũng như trong phần trên, do thời gian thực hiện đồ án có hạn, emkhông thể tập trung vào phát triển mặt này của hệ thống mà mới dừng lại ở một sốnghiệp vụ cơ bản nhất: lập các phiếu thu (tiền ứng trước, phí sơ khám, viện phí, phíxét nghiệm, …) Việc phát triển hệ thống này trong tương lai sẽ không thể bỏ quacông việc hoàn thiện bộ phận này của hệ thống

2.1.4 Chức năng lập các báo cáo thống kê cho bệnh viện

Chức năng này bao gồm các công việc lập ra báo cáo thống kê về hoạt động củatoàn hệ thống bệnh viện Trong bệnh viện, thường thì người ta cần rất nhiều loại báocáo thống kê khác nhau, chẳng hạn: báo cáo thống kê về số lượng bệnh nhân, tỷ lệ

tử vong, các thống kê về thuốc, xét nghiệm, … Điều đó cho thấy đây cũng là mộtphần không nhỏ khi xây dựng một hệ thống quản lý toàn bộ các mặt cho một bệnhviện

Trang 38

Tuy nhiên, như đã nói ở trên trong đồ án tốt nghiệp này, phần được chú trọngnhất là về tiến trình điều trị bệnh nhân, do đó đây cũng là một phần được nêu ranhằm tạo hướng phát triển trong tương lai cho toàn bộ hệ thống.

2.1.5 Một số biểu mẫu, hóa đơn

a Phiếu chăm sóc

PHIẾU CHĂM SÓC

Khoa (y tá điều dưỡng ghi) Phiếu số

- Họ tên người bệnh: Tuổi Nam/Nữ

- Số giường buồng chuẩn

đoán

Ngày

Giờphút Theo dõi diễn biến

Thực hiện y lệnh/chăm

Trang 39

Kết quả xét nghiệm

Ngày tháng năm Thái Nguyên, ngày tháng năm

Trang 40

c Phiếu xuất viện

Sở Y Tế Thái Nguyên MS:09/BV-01

Bệnh viện A Thái Nguyên Số vào viện

PHIẾU XUẤT VIỆN

Họ và tên người bệnh: Tuổi Nghề nghiệp Địa chỉ

Đã điều trị tại khoa từ đến

Về bệnh

khoa

viện

trị

Đề

nghị

Thái Nguyên, ngày tháng năm

Chủ nhiệm khoa

Ngày đăng: 20/04/2017, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. mô tả các đặc trưng cơ bản của các hệ thống WFM và các mối quan - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 1.1. mô tả các đặc trưng cơ bản của các hệ thống WFM và các mối quan (Trang 12)
Hình 1.2:  Mô hình tham chiếu Workflow - Các thành phần và các giao diện - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 1.2 Mô hình tham chiếu Workflow - Các thành phần và các giao diện (Trang 13)
Hình 1.3: Ví dụ về các chuyển tiếp trạng thái cho các thể hiện một tiến trình - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 1.3 Ví dụ về các chuyển tiếp trạng thái cho các thể hiện một tiến trình (Trang 15)
Hình 1.7: Giao diện tác động lẫn nhau Workflow - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 1.7 Giao diện tác động lẫn nhau Workflow (Trang 19)
Hình 1.8 :Mô hình kiến trúc của Windows Workflow - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 1.8 Mô hình kiến trúc của Windows Workflow (Trang 21)
Hình 1.10  Ví dụ về sơ đồ công việc dùng state machine workflow model - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 1.10 Ví dụ về sơ đồ công việc dùng state machine workflow model (Trang 25)
Hình 2.1 Quá trình thu phí sơ khám - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 2.1 Quá trình thu phí sơ khám (Trang 29)
Hình 2.2 Tiến trình sơ khám - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 2.2 Tiến trình sơ khám (Trang 30)
Hình 2.3 Tiến trình nhập viện, vào điều trị nội trú - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 2.3 Tiến trình nhập viện, vào điều trị nội trú (Trang 31)
Hình 3.2 Thu phí sơ khám - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 3.2 Thu phí sơ khám (Trang 71)
Hình 3.3 Ghi kết quả sơ khám - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 3.3 Ghi kết quả sơ khám (Trang 72)
Hình 3.4 Lập phiếu xét nghiệm - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 3.4 Lập phiếu xét nghiệm (Trang 73)
Hình 3.5 Thu phí xét nghiệm - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 3.5 Thu phí xét nghiệm (Trang 74)
Hình 3.9 Cấp thuốc - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 3.9 Cấp thuốc (Trang 77)
Hình 3.10 Ghi tổng kết bệnh án - Xây dựng phần mềm quản lý tiến trình điều trị bệnh nhân sử dụng công nghệ windows workflow foundation
Hình 3.10 Ghi tổng kết bệnh án (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w