1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng ứng dụng SMS hỗ trợ việc tra cứu thông tin học tập của sinh viên trường đại học công nghệ thông tin và truyền thông đại học thái nguyên

94 369 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam hiện nay, các ứng dụng tương tác người dùng thông qua cácdịch vụ viễn thông không còn xa lạ gì nữa, tuy nhiên mục đích chính của các hệthống dịch vụ này là để phục vụ cho các

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn:

Giảng viên – Thạc sỹ Ngô Thị Lan – Bộ môn Công Nghệ Phần Mềm, Trường

Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông – Đại học Thái Nguyên đã tận tìnhhướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp và trong suốt thờigian học tập tại trường

Cùng các thầy cô giáo Bộ môn Công Nghệ Phần Mềm nói riêng và các thầy

cô giáo trong toàn trường nói Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông –Đại học Thái Nguyên nói chung đã dìu dắt, dạy dỗ em trong quá trình học tập tạitrường và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án.Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã hết sức ủng hộ, động viên vàkhích lệ em trong suốt năm năm học vừa qua

Thái Nguyên, tháng 6 nắm 2012

Sinh viên thực hiện

Đinh Thị Vui

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ nội dung của đề tài và bản báo cáo này là do em

tự tìm hiểu nghiên cứu dưới sự định hướng của giáo viên hướng dẫn Nội dungbáo cáo này không sao chép và vi phạm bản quyền từ bất kỳ công trình nghiêncứu nào khác

Nếu những lời cam đoan trên không đúng sự thật, em xin chịu hoàn toàntrách nhiệm

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Đinh Thị Vui

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 11

LỜI MỞ ĐẦU 12

CHƯƠNG 1 YÊU CẦU HỆ THỐNG VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI 15

1.1 Các phương thức tra cứu thông tin học tập của phụ huynh, sinh viên hiện nay 15

1.2 Đề xuất hệ thống mới 17

1.2.1 Ý tưởng 17

1.2.2 Khảo sát hệ thống mới 20

1.2.3 Mô hình tổng thể hệ thống 25

1.3 Các đặc điểm quan trọng của hệ thống mới đề xuất 26

1.3.1 Tính khả thi và khả năng ứng dụng của hệ thống 26

1.3.2 Khả năng đáp ứng của hệ thống 27

1.3.3 Các yếu tố trung gian tác động lên hệ thống 28

1.4 Công nghệ triển khai 28

1.4.1 Tin nhắn SMS 28

1.4.2 SMS API 30

1.4.3 Hệ thống SMS Gateway của Fibo 31

1.4.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 35

1.4.5 Ngôn ngữ lập trình PHP 36

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 40

2.1 Tác nhân của hệ thống 40

2.2 Biểu đồ use case 40

2.2.1 Các use tương ứng của từng tác nhân 40

Trang 4

2.2.2 Biểu đồ use case 41

2.2.3 Đặc tả chi tiết các use case 44

2.3 Biểu đồ lớp 66

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 67

3.1 Kiến trúc tổng quan của hệ thống 67

3.1.1 Thiết bị đầu cuối 68

3.1.2 Các thành phần trung gian 68

3.1.3 Chương trình máy chủ HTTP 68

3.1.4 Webserver 68

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 69

3.2.1 Bảng lưu trữ thông tin về sinh viên 69

3.2.2 Bảng lưu trữ thông tin về môn học 69

3.2.3 Bảng lưu trữ thông tin về điểm 70

3.2.4 Bảng lưu trữ thông tin về hạnh kiểm 71

3.2.5 Bảng lưu trữ thông tin về học phí 72

3.2.6 Bảng dữ liệu thông tin thành viên users 72

3.3 Thiết kế các module của hệ thống 73

3.3.1 Module cấu hình hệ thống 73

3.3.2 Module định nghĩa hàm 75

3.3.3 Module xử lý 82

3.3.4 Các module khác kết nối và xử lý trên gateway sms 87

CHƯƠNG 4 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 88

4.1 Các bước triển khai hệ thống trên thực tế 88

4.2 Kết quả thực nghiệm 89

4.2.1 Giao diện trực quan của trên trang web xử lý 89

4.2.2 Hướng dẫn sử dụng dịch vụ 90

Trang 5

4.2.3 Kiểm thử ứng dụng và kết quả thực tế 90 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bảng báo giá của Fibo 16

Hình 1.2: Tỷ lệ chia sẻ 16

Hình 1.3: Doanh thu từ đầu số dịch vụ 17

Hình 1.4: Lưu đồ thuật toán quá trình tra cứu điểm bằng tin nhắn SMS 22

Hình 1.5: mô hình tổng thể của hệ thống 23

Hình 1.6: Mô hình SMS Gateway của Fibo 30

Hình 1.7: Quá trình thông dịch trang PHP 37

Hình 2.1: Biểu đồ use case của tác nhân người sử dụng 39

Hình 2.2: Biểu đồ use case của tác nhân quản trị hệ thống 39

Hình 2.3: Biểu đồ use case chi tiết của use case quản lý thành viên 40

Hình 2.4: Biểu đồ use case chi tiết của use case quản lý sinh viên 40

Hình 2.5: Biểu đồ use case chi tiết của use case quản lý điểm 41

Hình 2.6: Biểu đồ use case chi tiết của use case quản lý học phí 41

Hình 2.7: Biểu đồ use case chi tiết của use case quản lý hạnh kiểm 42

Hình 2.8: Biểu đồ trình tự xử lý nội dung tin nhắn 43

Hình 2.9: Biểu đồ cộng tác xử lý tin nhắn 43

Hình 2.10: Biểu đồ trình tự kiểm tra tin nhắn 44

Hình 2.11: Biểu đồ cộng tác kiểm tra tin nhắn 44

Hình 2.12: Biểu đồ trình tự cung cấp thông tin điểm theo mã môn 45

Hình 2.13: Biểu đồ cộng tác cung cấp thông tin điểm theo mã môn 46

Hình 2.14: Biểu đồ trình tự cung cấp thông tin điểm theo kì học 47

Hình 2.15: Biểu đồ cộng tác cung cấp thông tin điểm theo kì học 47

Hình 2.16: Biểu đồ trình tự cung cấp thông tin hạnh kiểm 48

Hình 2.17: Biểu đồ cộng tác cung cấp thông tin hạnh kiểm 49

Hình 2.18: Biểu đồ trình tự cung cấp thông tin học phí 50

Trang 7

Hình 2.19: Biểu đồ cộng tác cung cấp thông tin học phí 50

Hình 2.20: Biểu đồ trình tự cung cấp thông tin hướng dẫn sử dụng dịch vụ 51

Hình 2.21: Biểu đồ cộng tác cung cấp thông tin hướng dẫn sử dụng dịch vụ 53

Hình 2.22: Biểu đồ trình tự use case đăng nhập 54

Hình 2.23: Biểu đồ cộng tác use case đăng nhập 54

Hình 2.24: Biểu đồ trình tự use case tìm kiếm 55

Hình 2.25: Biểu đồ cộng tác use case tìm kiếm 56

Hình 2.26: Biểu đồ trình tự use case quản lý thành viên 57

Hình 2.27: Biểu đồ cộng tác use case quản lý thành viên 58

Hình 2.28: Biểu đồ trình tự use case quản lý sinh viên 58

Hình 2.29: Biểu đồ cộng tác use case quản lý sinh viên 59

Hình 2.30: Biểu đồ trình tự use case quản lý điểm 60

Hình 2.31: Biểu đồ cộng tác use case quản lý điểm 60

Hình 2.32: Biểu đồ trình tự use case quản lý hạnh kiểm 61

Hình 2.33: Biểu đồ cộng tác use case quản lý hạnh kiểm 62

Hình 2.34: Biểu đồ trình tự use case quản lý học phí 63

Hình 2.35: Biểu đồ cộng tác use case quản lý học phí 63

Hình 2.36: Biểu đồ lớp 64

Hình 3.1: Kiến trúc tổng quan của hệ thống 65

Hình 4.1: Form cấu hình trang xử lý tin nhắn 86

Hình 4.2: Giao diện trang xử lý 87

Hình 4.3: Tin nhắn gửi đi để tra cứu điểm theo mã môn học 88

Hình 4.4: Tin nhắn trả về khi gửi tin nhắn tra cứu điểm theo mã môn 89

Hình 4.5: Tin nhắn gửi đi để tra cứu điểm theo kì học 89

Hình 4.6: Tin nhắn trả về khi tra cứu điểm theo kì học 89

Trang 8

Hình 4.8: Tin nhắn trả về khi tra cứu thông tin học phí 90

Hình 4.9: Tin nhắn gửi đi để tra cứu thông tin hạnh kiểm 90

Hình 4.10: Tin nhắn trả về khi tra cứu thông tin hạnh kiểm 91

Hình 4.11: Tin nhắn gửi đi tra cứu hướng dẫn sử dụng 91

Hình 4.12: Tin nhắn trả về khi tra cứu hướng dẫn sử dụng 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SMS Short Message Service Dịch vụ tin nhắn ngắn

TELCO Telecommunications Company Công ty viễn thông

EMS Enhanced Messaging Service Tin nhắn nâng cao

API Application Programing Interface Ứng dụng lập trình giao diện

HTTP Hypertext Transfer Protocol Giao thức truyền tải siêu văn

bản PHP Hypertext Preprocessor (Personal

đơn giảnGSM Global System for Mobile

Communications

Hệ thống thông tin di động toàn cầu

SMPP Short Message Peer-to-Peer Giao thức để trao đổi tin

nhắn smsDBMS Database Management System Hệ thống quản lý cơ sở dữ

liệu SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn mang

tính cấu trúc

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của hai lĩnh vực là công nghệ thôngtin và truyền thông trên toàn thế giới, rất nhiều các ứng dụng cho phép người sửdụng có thể trao đổi thông tin, tra cứu và truy xuất dữ liệu từ xa thông qua mạngviễn thông đã ngày càng trở nên phổ biến, đóng một vị trí quan trọng trong cuộcsống và xã hội ngày nay bởi tính đơn giản, tiện dụng và đặc biệt là khả năng di động

“mọi lúc mọi nơi”

Ở Việt Nam hiện nay, các ứng dụng tương tác người dùng thông qua cácdịch vụ viễn thông không còn xa lạ gì nữa, tuy nhiên mục đích chính của các hệthống dịch vụ này là để phục vụ cho các mục đích kinh doanh và giải trí là chủyếu, ví dụ như: các hệ thống tổng đài trả lời tự động của các nhà cung cấp dịch vụmạng, các công ty lớn; hay các tổng đài dịch vụ cho phép người sử dụng nhắn tin để tảinhạc chuông, hình nền, game,

Trong lĩnh vực giáo dục, cũng đã có một số hệ thống như SMS school, tracứu điểm thi Đại học – Cao đẳng và điểm thi tốt nghiệp Tuy nhiên, những hệthống này thường có chi phí cho một tin nhắn tra cứu là khá cao, thường là từ5.000đ - 10.000đ/SMS Những hệ thống này thật ra mang tính chất kinh doanh làchủ yếu Vì vậy mà chưa thật sự có một hệ thống ứng dụng tương tác cho ngườidùng qua mạng viễn thông để nhằm mục đích phục vụ giáo dục, mà nguyên nhân

là do chưa được quan tâm thích đáng

Hiện nay các trường đại học cao đẳng trong cả nước lên tới con số hàngtrăm cùng với một số lượng rất đông sinh viên, mặt khác hầu hết sinh viên đềuhọc xa gia đình, vì thế mà việc thông tin liên lạc giữa nhà trường và phụ huynhtrở nên khó khăn, do đó phụ huynh và nhà trường không kịp thời đôn đốc sinhviên dẫn đến tình trạng một bộ phận sinh viên xa ngã mà gia đình cũng khônghay biết gì Hiện nay có một số trường đại học cao đẳng dùng hình thức gửi kếtquả học tập về cho gia đình thông qua đường bưu điện, tuy nhiên quy trình nàyrườm ra, tốn tốn nhiều thời gian và công sức, cùng với các hạn chế như thời gianlâu, khả năng thất lạc thư lớn Ngoài ra, hiện nay, hầu hết các trường đại học caođẳng đều xây dựng cho mình một hệ thống Website – cổng thông tin điện tử chophép sinh viên, phụ huynh,giảng viên,…tra cứu thông tin, cập nhật các thông

Trang 11

báo…Tuy nhiên phương pháp này cũng có khá nhiều mặt hạn chế là cần phải cómột chiếc máy tính có kết nối internet, mà máy tính hiện nay thì vẫn chưa phổbiến hoàn toàn, đặc biệt là các vùng quê không phải gia đình nào cũng có thể sởhữu một chiếc máy tính và không phải tất cả mọi người ( đặc biệt là các bậc phụhuynh) đều biết sử dụng máy tính để tra cứu thông tin Với sự phát triển mạnh

mẽ của các dịch vụ mạng viễn thông, internet, các nhà cung cấp thiết bị di độngcầm tay,… thì hiện nay điện thoại di động đã trở nên rất phổ biến, vì thế mà cácdịch vụ tương tác qua mạng viễn thông đang ngày càng phát triển và được mọingười đón nhận và sử dụng, các dịch vụ này thường rất tiện lợi và dễ sử dụng Từ

đó rất mong muốn xây dựng một ứng dụng tương tác qua mạng viễn thông phục

vụ trong lĩnh vực giáo dục với chi phí rẻ, tạo sự thuận tiện cho phụ huynh, sinhviên Với ý tưởng này thì phụ huynh, sinh viên có thể dễ dàng tra cứu các thôngtin như điểm, kết quả rèn luyện, thông tin học phí…mọi lúc mọi nơi, chỉ cần cómột chiếc điện thoai di động Như vậy phụ huynh sẽ kịp thời cập nhật được kếtquả học tập và một số thông tin khác của sinh viên qua đó mà kịp thời đôn đốccon em mình

Từ những mong muốn như trên, trong đồ án này em xin đề xuất đề tàinghiên cứu và xây dựng SMS hỗ trợ việc tra cứu thông tin học tập của sinh viêntrường CNTT & TT – ĐH Thái Nguyên

Đề tài nhằm mục tiêu là nghiên cứu, đề xuất và xây dựng ứng dụng tươngtác qua mạng viễn thông cho phép phụ huynh và sinh viên có thể trả cứu cácthông tin về điểm, nhận xét về thái độ học tập và đạo đức của sinh viên trong kỳhọc, tra cứu thông tin về học phí, tra cứu hướng dẫn sử dụng các dịch vụ của ứngdụng kết quả tra cứu được trả về dưới dạng tin nhắn SMS trên điện thoại di độngcủa người sử dụng ( phụ huynh, sinh viên) Đảm bảo hệ thống dễ dàng triển khai,đạt hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí, cách thức sử dụng đơn giản tạo sự thuận tiệncho phụ huynh và sinh viên Xây dựng được hệ thống ứng dụng demo thành côngcho phép nhận tin nhắn tra cứu thông tin và trả về kết quả một cách nhanh chóng

và chính xác

Với mục tiêu như trên ta xác định được nhiệm vụ của đề tài là tìm hiểu và

Trang 12

quản lý kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên tại trường Từ đó tìm hiểu cácgiải pháp, công nghệ và nền tảng ứng dụng để xây dựng hệ thống ứng dụngtương tác người dùng qua mạng viễn thông cho phép phụ huynh và sinh viên tracứu kết quả học tập (điểm), đánh giá rèn luyện trong kỳ học , thông tin học phícủa từng sinh viên, hướng dẫn sử dụng các dịch vụ của ứng dụng dưới dạng tinnhắn SMS.

Nội dung của đề tài tốt nghiệp gồm 4 chương:

Chương 1: Yêu cầu hệ thống và công nghệ triển khai

Chương 2: Khảo sát và phân tích hệ thống

Chương 3: Thiết kế hệ thống

Chương 4: Triển khai ứng dụng và kết quả thực nghiệm

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song với thời gian thực hiện hạn chế và lượngkiến thức còn khiêm tốn nên đồ án không thể tránh khỏi sơ suất Vì vậy, em rấtmong nhận được sự đóng góp của thầy cô để đồ án được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Đinh Thị Vui

Trang 13

CHƯƠNG 1 YÊU CẦU HỆ THỐNG VÀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI

1.1 Các phương thức tra cứu thông tin học tập của phụ huynh, sinh viên hiện nay

Hiện nay hầu hết các trường Đại học – Cao đẳng đều có hệ thống website –Cổng thông tin điện tử để đăng tải các tin tức, thông báo, biểu mẫu, kết quả họctâp của sinh viên, thời khóa biểu dạy và học của giảng viên và sinh viên, đăng kíhọc phần ,các hoạt động của đoàn thể và phòng ban, hoạt động giao lưu văn hóavăn nghệ thể dục thể thao…

Các bậc phụ huynh thường rất quan tâm đến tình hình học tập rèn luyện củacon em mình, cùng với một số thông tin khác Đặc biệt là những phụ huynh cócon em học xa nhà, không có điều kiện thường xuyên ở bên cạnh bảo ban, nhắcnhở con em mình Nhà trường cũng nắm bắt được tâm lý này của phụ huynh, tuynhiên mỗi trường đại học thường có rất đông sinh viên, mỗi sinh viên lại ở nhữngvùng quê khác nhau cho nên dù rất muốn thông báo tình hình học tập của sinhviên với phụ huynh nhưng gặp phải không ít khó khăn Hiện nay, một số trườnggửi kết quả học tập của sinh viên về cho gia đình thông qua đường bưu điện, cònlại hầu hết là đưa kết quả học tập lên website của trường

Đối với hình thức gửi thư, hình thức này có rất nhiều bất cập và không phùhợp với thời đai công nghệ thông tin hiện nay như: tốn rất nhiều công sức và tiềnbạc, mất nhiều thời gian để thư đến được với gia đình sinh viên, khả năng thất lạcthư lớn Chính vì có quá nhiều nhược điểm như vậy nên hình thức này cũng chỉđược một số ít trường thực hiện

Đối với hình thức tra cứu thông tin trên website của trường thì nó khắc phụcđược một số nhược điểm của hình thức trên, sinh viên và phụ huynh chỉ cần truycập vào website của trường là có thể nhanh chóng biết được chính xác kết quảhọc tập của mình, phía nhà trường cũng không tốn nhiều tiền bạc và công sứccho việc cập nhật kết quả học tập của sinh viên lên website Tuy nhiên hình thứcnày lại lại tồn tại một nhược điểm khiến cho nó không phải là một hình thức hiệu

Trang 14

con em mình Tuy ngày này mạng intenet và máy tính đã trở nên khá phổ biếnnhưng đối với những vùng quê, vùng xâu vùng xa, điều kiện kinh tế còn gặpnhiều khó khăn chi phí cho con em họ đi học đại học đã là cả một cố gắng lớnđối với gia đình nên không có điều kiện mua một chiếc máy tính và lắp mạngnhằm cập nhật kết quả học tập của con em mình, hay dù có mày vi tính vàinternet đi chăng nữa thì không phải phụ huynh nào cũng biết sử dụng nó để màtra cứu kết quả học tập của con em mình Chính vì thế mà lực bất tòng tâm,những bậc phụ huynh chỉ có thể biết được tình hình học tập của con em mìnhbằng cách hỏi chính con em họ, con mình nói sao thì đàng nghe làm vậy cũngkhông cách nào xác thực, chỉ còn biết tin tưởng vào con mình Như vậy cả haihình thức trên đều không mang lại hiệu quả trong vấn đề đưa những thông tin vềtình hình học tập và rèn luyện của sinh viên cho phu huynh.

Thấy rằng sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã đẩy mứcsống trung bình của người dân Việt Nam lên một mức cao hơn, cùng với đó là sựphát triển của những luồng văn hóa không lành mạnh trực tiếp ảnh hưởng tới một

bộ phận giới trẻ đã kéo theo những tệ nạn xã hội, nghiện hút cờ bạc, đam mê cáctrò chơi điện tử…Sinh viên là đối tượng dễ bị lôi kéo, duj rỗ, lường gạt vàonhững tệ nạn đó nhất, bởi vì phải rời xa gia đình sống tự lập ở một nơi hoàn toàn

bỡ ngỡ, lại thiếu sự quan tâm chỉ bảo của bố mệ nên rất dễ xa ngã Chính vì thế

mà không ít sinh viên ở các trường đại học – cao đẳng đã mắc phải những tệ nạn

xã hội này Hậu quả là sinh viên này thương xuyên bỏ học, nợ môn, nợ học phần,

nợ nần chồng chất bạn bè và bên ngoài dẫn đến kết quả học tập yếu kém, bỏ họcrất lâu mà gia đình không hay biết Cho tới khi quá đà bị đình chỉ học nhà trườnggửi thông báo cho gia đình thì lúc đó gia đình biết cũng đã muộn

Để tránh những hậu quả nghiêm trọng như trên sảy ra, em mong muốn đồ

án của mình có ý nghĩa đóng góp thực tế cho ngôi trường đã dùi dắt em năm nămqua, góp một phần nhỏ bé để trường ta ngày càng phát triển hơn Vì vậy emmong muốn có thể xây dựng một hệ thống ứng dụng cho phép phụ huynh và sinhviên chủ động trong việc tra cứu các thông tin tình hình học tập rèn luyện củatừng sinh viên thông qua tin nhắn SMS, vừa tạo sự đơn giản, thuận tiện vừa giúpphụ huynh có thể nắm bắt kịp thời tình hình học tập và rèn luyện của con em

Trang 15

mình từ đó có những biện pháp kịp thời quản lý, giáo dục phù hợp đối với con

em mình nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường

1.2 Đề xuất hệ thống mới

1.2.1 Ý tưởng

Ngày nay thì điện thoại di động, điện thoại bàn có chức năng nhận gửi tinnhắn đã trở nên quá phổ biến gần như gia đình nào cũng có ít nhất là một chiếc

Nó đã trở thành sản phẩm phổ thông mà hầu như ai cũng biết sử dụng Vì vậy em

đề xuất ý tưởng tra cứu kết quả học tập( điểm) và rèn luyện của sinh viên, thôngtin học phí của sinh viên, hướng dẫn sử dụng dịch vụ thông qua hệ thống tin nhắnSMS sẽ được nhiều người đón nhận và sử dụng Ở đây em đưa ra ý tưởng tra cứunhững thông tin trên là do những thông tin đó là những thông tin mà phụ huynh,sinh viên mong muốn được biết nhất và dựa vào những thông tin như điểm họctập và rèn luyện của sinh viên thì phụ huynh có thể phần nào biết được con emmình có chú tâm học hay là chơi bời bỏ bê việc học mà kịp thời có biện phápquan tâm động viên hay là nghiêm khắc chấn chỉnh Còn việc tra cứu thông tin vềhọc phí phụ huynh sẽ biết được con mình phải đóng bao nhiêu học phí trong kỳhọc và biết được là đã đóng hay chưa, tránh tình trạng sinh viên gian lận xin tănghọc phí hoặc phụ huynh cho tiền đóng học phí lại không đóng mà tiêu pha chơibời để rồi không có tiền đóng học phí kịp thời thế là không được thi học kỳ đó,

để tránh tình trạng đó với dịch vụ tra cứu này thì phụ huynh sẽ biết được chínhxác con em mình nộp học phí chưa mà kịp thời đôn đốc Việc tra cứu hướng dẫn

sử dụng dịch vụ sẽ giúp cho phụ huynh, sinh viên không những biết những cúpháp tra cứu của từng dịch vụ mà còn biết được thời gian biểu của kỳ học hiện tạicủa sinh viên, giúp cho việc sử dụng dịch vụ chính xác và vào thời gian hợp lý đểtránh lãnh phí

Trường Đại học CNTT & TT – ĐH Thái Nguyên hiện nay có máy chủ trên

đó cài đặt một hệ quản trị cơ sở dữ liệu để lưu trữ và quản lý dữ liệu như thôngtin sinh viên, kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên, thông tin về học phí,…Phụ huynh và sinh viên được cung cấp cú pháp tra cứu thông tin Khi phụ huynhhọc sinh nhắn tin tra cứu thông tin thì sẽ phải trả một khoản phí dịch vụ cho mỗi

Trang 16

phí để xây dựng cơ sở hạ tầng cho một hệ thống tổng đài như thế là rất lớn sẽkhông khả thi.Vì vậy em đề nghị dùng dịch vụ tổng đài tin nhắn của nhà cungcấp dịch vụ như Fibo SMS Nhà cung cấp Fibo đã có sẵn cơ sở hạ tầng và độingũ nhân viên kĩ thuật có đầy đủ kinh nghiệm cũng như năng lực để đảm bảo cho

hệ thống của chúng ta duy trì và hoạt động ổn định Vì vậy việc phải làm duynhất để hệ thống hoạt động tốt là quản lý máy chủ và cập nhật dữ liệu vào cơ sở

dữ liệu của chính mình Việc trả phí cho nhà cung cấp dịch vụ Fibo là không lớn,dựa vào bảng giá mà nhà cung cấp dịch vụ này đưa ra:

Hình 1.1: Bảng báo giá của Fibo

Hình 1.2: Tỷ lệ chia sẻ

Trang 17

Hình 1.3: Doanh thu từ đầu số dịch vụ

Từ các bảng báo giá trên cùng ta có thể nhanh chóng tính toán được chi phí

để có được một đầu số tại nhà cung cấp dịch vụ Fibo sms Hệ thống này khôngcần quá lớn nên ta chỉ cần dùng gói cước dịch vụ 10$/tháng với khả năng đápứng là 200sms/s là đủ Như vậy ta cần trả 20$ cho việc để có một từ khóa( trảmột lần ) và 120$/năm để trả cước dịch vụ Giả sử mỗi năm có 30000 tin nhắnsms và giả sử ta sử dụng đầu số 81XX thì ta sẽ có được lợi nhuận là : 20000 *

333 * 80% = 5.328.000 ( đồng), trừ chi phí cước hàng năm và chi phí để có từkhóa ( hết khoảng ~ 2.800.000) thì ta vẫn còn dư một khoản để bảo quản và nângcấp hệ thống Đặc biệt với chi phí 1000đ/sms thì bất cứ ai cũng có đủ điều kiện

để sử dụng dịch vụ này và lượng sinh viên trung bình của trường thường lớn hơncon số 20000 sinh viên, vì thế mà nhà trường chắc chắn không phải bù lỗ để duytrì dịch vụ này, mặt khác nó cũng mang lại lợi ích to lớn cho phụ huynh sinhviên

Trang 18

1.2.2 Khảo sát hệ thống mới

 Đầu vào của hệ thống sms

Hiện nay tất cả các cơ sở dữ liệu quản lý của các đại học cao đẳng đều đượctriển khai trên một trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng sau: Sql server(với các phiên bản là 2000, 2005, 2008, 2010), oracle, Mysql,…Tùy từng hệ quảntrị cơ sở dữ liệu mà ta xây dựng các kết nối và truy xuất cho phù hợp để lấy đượcđúng các dữ liệu mà ta mong muốn Trong đó:

- Thông tin về sinh viên: quan trọng nhất là mã sinh viên, họ tên

- Thông tin về môn học: quan trọng nhất là mã môn học, tên môn học, sooatrình

- Thông tin về điểm: quan trọng nhất về điểm của một sinh viên trong mộtmôn học là điểm chuyên cần, điểm thi, điểm tổng kết, kì học của môn họcnày

- Thông tin về hạnh kiểm: quan trọng nhất về hạnh kiểm của một sinh viêntrong kì học là lời nhận xét, số điểm đạt được, xếp loại hạnh kiểm

- Thông tin về học phí: quan trọng nhất về học phí của một sinh viên trong

kì học nào đó là tổng số tiền phải nộp, thời hạn cuối cùng, đã nộp baonhiêu

Để lấy được các thông tin cần tra cứu ta cần kết nối và truy xuất phù hợpvới từng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Những câu truy xuất cơ sở dữ liệu sẽ được sửdụng trong modul xử lý để lấy các thông tin mà người sử dụng yêu cầu về chongười sử dụng Cơ sở dữ liệu được đặt trên database server

Để thuận tiện cho việc sửa đổi mã nguồn cho phù hợp với từng hệ quản trị

cơ sở dữ liệu và thuận tiện cho việc di chuyển, nâng cấp hệ thống sau này ta sẽxây dựng riêng một modul để cấu hình hệ thống( bao gồm các thông tin hệ thốngnhư database server, webserver ) và thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu Vì vậy màkhi triển khai hay có bất kì thay đổi nào liên quan đến các thông tin về hệ thốngthì ta chỉ cần khai báo lại trong module này là hệ thống vẫn hoạt động bìnhthường

 Quá trình xử lý của hệ thống

Trang 19

Hệ thống bắt đầu từ khi người sử dụng( phụ huynh và sinh viên ) nhắn tintheo cú pháp cho trước và gửi tới đầu số dịch vụ mà đã được đăng kí với nhàcung cấp dịch vụ ta có thể chia thành các giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1.

Giao đoạn này bắt đầu từ khi người sử dụng( phụ huynh và học sinh) gửi tinnhắn tới khi tin nhắn đến nhà dịch vụ mạng viễn thông( Telco) Tại đây, tin nhắnđược kiểm tra bước đầu.Nếu có lỗi sảy ra như là lỗi mạng hoặc tài khoản ngườidùng không đủ để trả cước phí cho tin nhắn đó thì Telco sẽ gửi tin nhắn báo báocho người sử dụng biết tin nhắn của họ gửi không thành công Trái lại nếu không

có lỗi sảy ra thì Telco sẽ xác định xem với đầu số mà tin nhắn định gửi tới thuộcnhà kinh doanh dịch vụ nào và máy chủ của nhà dịch vụ tổng đài đó trong phạm

vi đề tài thì em đề nghị sử dụng dịch vụ của Fibo sms nên có thể nói ngắn gọn làtin nhắn được chuyển tới máy chủ của Fibo sms(Fibo sms server ) để được xử lýtiếp Giai đoạn một kết thúc tại đây

Giai đoạn 2.

Sau khi tin nhắn được nhà dịch vụ mạng viễn thông Telco chuyển đếnserver của Fibo sms( Fibo sms server ) thì tin nhắn được Fibo sms server tiếp tụckiểm tra Tại đây Fibo sms server kiểm tra xem đầu số dịch vụ của tin nhắn là gì?

Từ khóa tin nhắn là gì và được đăng kí cho ai? Nếu như từ khóa tin nhắn chưađược đăng kí hoặc là không phù hợp với đầu số dịch vụ thì Fibo sms server sẽgửi cho người sử dụng tin nhắn báo tin nhắn sai cú pháp Ngược lại nếu từ khóa

và đầu số dịch vụ đều đúng thì từ tin nhắn đến Fibo sms server sẽ lấy nhữngthông tin bao gồm số điện thoại người gửi tin nhắn, nội dung tin nhắn và địa chỉwebserver của người đăng kí dịch vụ( người đăng kí sử dụng dịch vụ - trường đạihọc công nghệ thông tin và truyền thông – Đại học Thái Nguyên phải cung cấpđịa chỉ webserver này cho Fibo sms lúc đăng kí sử dụng dịch vụ ) Các thông tintrên sẽ được Fibo sms server gửi đến địa chỉ webserver bằng một tham vấn códạng sau:

http://diachiwebserver/filexuly.php?

message=’Nội_dung_tin_nhắn’&phone=’số_điện_thoại_gửi’&service=1

Trang 20

Để cho dễ hiểu ta quy định cú pháp tin nhắn tổng quát như sau:

Keyword [ tiếp đầu ngữ ] [ tham số 1] [ tham số 2]

Trong đó :

+ Keyword: đó chính là yêu cầu bắt buộc đầu tiên trong nội dung tin nhắn

mà khác hành nhắn đến, key word dùng để xác định loại dịch vụ khách hàngdùng Trong khuôn khổ đề tài này em chỉ xây dựng một hệ thống ứng dụng thửnghiệm nên em sử dụng từ khóa miễm phí của Fibo sms ( là SMS) Từ khóa này

sẽ được bỏ đi khi đăng kí sử dụng dịch vụ từ khóa cá nhân Thế mạnh của dịch

vụ từ khóa cá nhân là chúng ta có thể đăng kí từ khóa theo ý thích với một khoảnchi phí cũng không đắt Chúng ta chỉ phải trả 10$ cho phí cài đặt đầu số lúc banđầu( chi phí này chỉ phải trả một lần duy nhất) và 5$ để duy trì mỗi tháng

+ Tiếp đầu ngữ: là bắt buộc khi sử dụng từ khóa miễn phí, từ khóa miễnphí này đều có tên chung là SMS vì thế để phân biệt được các cá nhân khác nhaukhi sử dụng từ khóa này thì cần thêm tiếp đầu ngữ này, tiếp đầu ngữ này dochúng ta lựa chọn và phải đảm bảo là nó không được ai đó đang sử dụng

+ Tham số 1, tham số 2: là các đối số truyền vào để xác định chính xácthông tin người sử dụng muốn có từ dịch vụ, trong các dịch vụ của hệ thống nàythì tham số 1 thường là mã số sinh viên Mã sinh viên thì luôn phải đảm bảo rằng

nó là duy nhất và không có bất kì hai sinh viên nào có cùng một mã sinh viên.Còn tham số thứ 2 là hoặc là mã môn học hoặc là kì học

Khi có tham chiếu tới địa chỉ webserver thì công việc xử lý cuối cùng củatin nhắn là do các module chương trình được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trìnhphp và các module này được lưu trữ trên webserver Các module này bắt buộcphải thực hiện các công việc sau theo thứ tự:

- Sử dụng phương thức $_GET hoặc $_REQUEST để lấy các thông tin từđường link gửi tới nó Ở đây webserver lấy các thông tin bao gồm nội dung tinnhắn( message), số điện thoại người gửi( phone) và dịch vụ (service thường mặcđịnh là 1)

- Sau đó tiến hành phân tích nội dung tin nhắn xem có đúng với cú phápquy định không Nếu không đúng theo cú pháp đã quy định thì nội dung tin nhắntrả về là thông báo sai cú pháp Trái lại, nếu đã đúng cú pháp như trên thì ta tách

Trang 21

lấy số báo danh làm đầu vào cho module xử lý nằm trên webserver.Module xử lýnày kết nối và truy xuất cơ sở dữ liệu nằm trên database server để tìm điểm trả vềcho người sử dụng thì sẽ sảy ra một số trường hợp cụ thể như sau:

 Nếu tham số 1(mã sinh viên) không tồn tại trong cơ sở dữ liệu thì ta cóđầu ra là thông báo mã sinh viên này không tồn tại

 Nếu mã sinh viên này tồn tại nhưng tham số thứ 2 - kì học không tồn tạihoặc mã môn học không tồn tại trong CSDL thì đầu ra là thông báo tham số thứ 2không tồn tại

 Nếu cả 2 tham số thỏa mãn nhưng không tìm được dòng dữ liệu nào trongCSDL thì đầu ra thông báo dữ liệu người sử dụng cần hiện tại chưa được cậpnhật trong hệ thống

 Nếu cả 2 tham số thỏa mãn và có dữ liệu truy xuất từ CSDL thì đầu ra cho

hệ thống là dữ liệu lấy ra được từ CSDL

Sau khi các module xử lý xong công việc của mình thì đầu ra là nội dungtin nhắn cần trả lại cho người sử dụng

Cuối cùng ta phải trả lại các thông tin gồm phone, nội dung tin nhắn vàservice để Fibo sms server gửi tin nhắn trả lại cho người sử dụng giai đoạn 3 kếtthúc tại đây

Ba giai đoạn trên được thực hiện một cách liên tục thông qua sự giao tiếpcủa Fibo sms server – webserver – database server Truy vấn từ Fibo sms gửi tớiwebserver được thực hiện bằng cách chuyển tiếp một đường link do đó mà Fibokhông hề can thiệp trực tiếp vào mã nguồn chương trình cũng như không canthiệp vào mã CSDL mà chỉ gửi nội dung đến webserver và nhận nội dung trả vềtheo cú pháp nhất định do Fibo sms quy định Vì vậy mà ta có thể yên tâm là cơ

sở dữ liệu và mã nguồn chương trình của ta phía Fibo không thể tiếp cận do đó ta

có thể yên tâm về là sẽ không bị xâm phạm và sửa chữa bất hợp pháp ta chỉ cầnđảm bảo nó được an toàn trên server của chính chúng ta là được Các module xử

lý được đặt trên webserver hoặc hệ thống máy chủ của nhà trường và có khảnăng liên kết với cơ sở dữ liệu trên database server Dù có truy xuất tới cơ sở dữliệu nhưng những module này chỉ có khả năng là đọc để lấy dữ liệu ra mà không

Trang 22

hề có chức năng ghi, xóa hay sửa dữ liệu nên có vấn đề bảo mật cho hệ thốngđược đảm bảo tránh hacker tấn công vào làm thay đổi dữ liệu trong CSDL.

 Thuật toán tra cứu thông tin

Sau khi tìm hiểu phân tích kĩ đầu vào, đầu ra, quá trình xử lý của hệ thốngthì ta em đưa ra thuật toán tra cứu thông tin như sau:

Người dùng gửi tin nhắn tra cứu thông

tin

Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông

(Telco)

Server xử lý tin nhắn của Fibo

Kiểm tra tiền tố tin

và đầu số tin nhắn tương ứng

Webserver xử lý tin nhắn

Kiểm tra

cú pháp truy vấn

Truy vấn cơ sở dữ liệu lấy thông tin

Tin nhắn thông báo lỗi

Tin nhắn chứa kết quả tra cứu

Trang 23

Là người sử dụng dịch vụ (phụ huynh và sinh viên), để sử dụng dịch vụ thì

họ chỉ cần soạn tin nhắn theo cú pháp và gửi tin nhắn tới đầu số mà trường Đạihọc CNTT & TT đưa ra

 Telco

Là nhà các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông như viettel, mobi, vina, Sphone,

… nếu không có bất kì lỗi nào sảy ra thì tin nhắn đó được telco chuyển gửi chosms gateway của nhà cung cấp dịch vụ Fibo sms

 SMS gateway Server(Fibo sms)

SMS gateway Server đây là máy chủ trong hệ thống dịch vụ của nhà cungcấp dịch vụ Fibo sms Máy chủ này có chức năng kiểm tra nội dung tin nhắn củangười sử dụng (User), khi tin nhắn thông qua telco tới SMS gateway server thìmáy chủ này có trách nhiệm kiểm tra xem các tiền tố, từ khóa trong nội dung tinnhắn phù hợp với người đăng ký dịch vụ nào thì chuyển tiếp tin nhắn đó tới địachỉ webserver của người đó để thực hiện xử lý tiếp

Trang 24

 Webserver

Là nơi lưu trữ những module của hệ thống Những module này có chứcnăng là xử lý truy xuất cơ sở dữ liệu đặt trên database server để lấy dữ liệu màuser cần thông qua sms gateway và nhà cung cấp dịch vụ viễn thông để trả vềcho user

 Database server

Database server( hay là các máy chủ dữ liệu) là nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu, mà

cụ thể ở đây là lưu trữ thông tin sinh viên, điểm, kết quả rèn luyện, thông tin họcphí,… Các máy chủ này chắc chắn phải đảm bảo đồng bộ hoá dữ liệu cũng nhưtrong trường hợp có một máy chủ dữ liệu nào đó bị hỏng thì không ảnh hưởngđến sự hoạt động của các máy khác Sử dụng nhiều máy chủ dữ liệu trong trườnghợp lượng dữ liệu lưu trữ lớn nếu lưu trữ trên một máy có thể làm cho hệ thốngquá tải dữ liệu Admin cập nhật dữ liệu vào các máy chủ này Trên thực tế nếu cơ

sở dữ liệu không quá lớn thì khi thiết kế hệ thống người ta thường đặt các module

xử lý và hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên cùng một server để thuận tiện cho việckiểm tra bảo trì và khắc phục lỗi, cũng như nhằm giảm thiểu thời gian truy vấn

cơ sở dữ liệu được đặt trên hai server khác nhau và việc truyền thông giữa 2server

 Admin

Admin là người quản trị hệ thống, ta không nên hiểu lầm là người quản trị

hệ thống tổng đài tin nhắn mà là người quản trị máy chủ của sở giáo dục Ngườinày có tài khoản truy cập vào hệ thống máy chủ và cập nhật dữ liệu như: cập nhậtthông tin hoc sinh, cập nhật điểm, thay đổi mã nguồn,…và cũng là người đảmbảo cho database server và webserver hoat động ổn định

1.3 Các đặc điểm quan trọng của hệ thống mới đề xuất

1.3.1 Tính khả thi và khả năng ứng dụng của hệ thống

Với sự phát triển của mạng viễn thông hiện nay thì điện thoại đã trở thànhmột vật hết sức quen thuộc và gần gũi với mọi người từ già tới trẻ Vì vậy cácdịch vụ tra cứu thông tin với chi phí rẻ sẽ được mọi người ngay lập tức chấp nhận

vì tính thuận tiện và đơn giản của nó Thêm vào đó với sự phát triển của trường

Trang 25

Đại học CNTT & TT hiện nay thì quy mô ngày càng được mở rộng, số lượngsinh viên ngày càng tăng cao, trong khi đó ký túc xá của trường không đáp ứngđược, do đó tỉ lệ sinh viên ở ngoại trú là rất cao, nhà trường vì thế gặp rất nhiềukhó khăn trong việc quản lý sinh viên, dẫn đến nhu cầu liên lạc giữa nhà trường

và phụ huynh là rất cao để có thể quản lý tốt sinh viên tránh tình trạng sinh viên

xa đà vào tệ nạn xã hội Vì vậy cả nhà trường lẫn phụ huynh học sinh đều mongmuốn có một hệ thống mà có thể gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và phụ huynh

Hệ thống mà ta đang tiến hành xây dựng giúp phụ huynh chủ động và dễ rànhbiết được tình hình học tập của con em mình chỉ với một thao tác đơn giản làsoạn tin nhắn theo cú pháp nhất định Vì vậy mà tôi tin rằng hệ thống sẽ đượcđốn nhận và sử dụng rộng rãi

Mặt khác việc triển khai hệ thống khá đơn giản, không mất nhiều thời gian,tuy là phải bỏ ra một khoản nhỏ chi phí ban đầu để triển khai ứng dụng nhưng hệthống cũng thu về một khoản lợi nhuận đủ để bù lại chi phí ban đầu và duy trìhoạt động nó Vì thế việc triển khai ứng dụng là rất khả thi và rất hữu ích Ngoài

ra hệ thống này còn có thể mở rộng thêm nhiều ứng dụng hữu ích khác như tinnhắn tra cứu lịch thi, lịch học, thông báo hoạt động của đoàn thể, các thông báoquan trọng khác…

Trang 26

1.3.3 Các yếu tố trung gian tác động lên hệ thống

Các yếu tố trung gian nhưng cũng quyết định tới sự hoạt động của hệ thống

là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và nhà cung cấp dịch vụ internet Hai nhàcung cấp dịch vụ này đóng vai trò trung gian để giúp người sử dụng có thể tươngtác được với hệ thống của chúng ta Vì một lý do nào đó mà một trong hai nhàcung cấp dịch vụ đó hoặc cả hai cùng ngừng hoạt động thì hệ thống của chúng tacũng không hoạt động được Tuy nhiên với sự phát triển nhanh chóng và mạnh

mẽ hiện nay của các mạng viễn thông và mạng internet thì chúng ta không cầnthiết phải lo lắng về điều này

1.4 Công nghệ triển khai

1.4.1 Tin nhắn SMS

 Tin nhắn SMS thông thường

SMS (Short Message Service) là một công nghệ cho phép việc gửi và nhậntin nhắn giữa các điện thoại di động SMS đầu tiên xuất hiện tại châu Âu vàonăm 1992 Nó được bao gồm trong tiêu chuẩn công nghệ GSM (Global Systemfor Mobile Communications) Sau đó nó được chuyển thành công nghệ mạngkhông dây như CDMA và TDMA Các tiêu chuẩn GSM và SMS đã được pháttriển bởi tổ chức ETSI (Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu) Hiện nay tổ chức3GPP (Third Generation Partnership Project) chịu trách nhiệm cho sự phát triển

và bảo trì các tiêu chuẩn của GSM và SMS

Các dữ liệu có thể được tổ chức bởi một tin nhắn SMS có đội dài rất hạnchế Một tin nhắn SMS có thể chứa ít nhất 140 kí tự (1120 bit) của dữ liệu Do

đó, một tin nhắn SMS có thể chứa:

- 160 ký tự nếu sử dụng 7-bit mã hóa một ký tự (7-bit kỹ tự mã hóathích hợp với việc mã hóa các ký tự Latin trong bảng chữ cái tiếngAnh)

- 70 ký tự nếu sử dụng 16-bit Unicode UCS2 mã hóa một ký tự (Tinnhắn SMS văn bản có chứa các ký tự phi Latin như chữ Trung Quốcnên sử dụng mã hóa ký tự 16-bit)

Trang 27

Tin nhắn SMS dạng văn bản hỗ trợ các ngôn ngữ quốc tế Nó hoạt động tốtvới tất cả các ngôn ngữ có hỗ trợ Unicode, bao gồm tiếng ả Rập, Trung Quốc,Nhật Bản và Hàn Quốc Ngoài dạng văn bản, tin nhắn SMS cũng có thể mang dữliệu nhị phân Có thể gửi nhạc chuông, hình ảnh, logo mạng, hình nền, hìnhđộng, thẻ kinh doanh (như VCards) và cấu hình WAP cho một điện thoại di độngvới tin nhắn SMS.

Lợi thế chính của SMS là nó được hỗ trợ bởi 100% điện thoại di độngGSM Hầu như tất cả các thuê bao được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ mạngkhông dây đều bao gồm dịch vụ nhắn tin SMS với chi phí thấp

Hạn chế của tin nhắn SMS dài là nó ít được hỗ trợ hơn so với tin nhắn SMSthông thường trên các thiết bị không dây

 Tin nhắn nâng cao – EMS (Enhanced Messaging Service)

Bên cạnh những hạn chế về kích thước dữ liệu, tin nhắn SMS có một nhượcđiểm lớn - một tin nhắn SMS không thể bao gồm nội dung đa phương tiện nhưhình ảnh, hình động và âm nhạc EMS (Enhanced Messaging Service) được pháttriển để đáp ứng với nhu cầu này Nó là một sự mở rộng ở cấp ứng dụng tin nhắnSMS Một tin nhắn EMS có thể bao gồm hình ảnh, hình động và âm nhạc Ngoài

ra, các định dạng của văn bản bên trong một tin nhắn EMS cũng có thể được thayđổi Thí dụ, người gửi tin nhắn có thể gửi các văn bản dạng tin nhắn EMS sẽđược hiển thị bằng chữ in đậm hoặc in nghiêng, với font chữ lớn hay nhỏ

Hạn chế của EMS là nó ít được hỗ trợ rộng rãi hơn so với tin nhắn SMS trêncác thiết bị không dây Ngoài ra, nhiều EMS cho phép các thiết bị không dây chỉ

hỗ trợ một tập hợp các tính năng được định nghĩa trong đặc tả EMS Một tính

Trang 28

năng EMS nhất định có thể được hỗ trợ trên một loại thiết bị không dây màkhông hỗ trợ trên các thiết bị khác.

1.4.2 SMS API

 SMS API là gì?

SMS API là giao thức kết nối để sử dụng các dịch vụ SMS thông qua API(Application Programing Interface: giao diện lập trình ứng dụng) Nằm trên nềnSMS Hosting, các kết nối từ SMS API sẽ giao tiếp với nền tảng SMS Hosting đểtriển khai các ứng dụng SMS Việc lập trình SMS sẽ dễ dàng hơn thông qua giaothức này

 Cơ chế hoạt động

SMS API có thể kết nối bằng tất cả các ngôn ngữ lập trình thông dụng:ASP, PHP, dotNet, thậm chí có thể kết nối thông qua HTML Có khả năng chạy

đa nền như: Unix, Windows, Mac

Kết nối mạng thông qua Web services bằng việc sử dụng các giao thứcPOST/ GET, SOAP

Hỗ trợ gửi tin nhắn thông qua tin nhắn SMS thông qua giao thức SMTP,SMPP(Short Message Peer to Peer Protocol)

 Tính độc lập

Là hệ thống chạy đa nền , ảo hoá hoàn toàn , không phụ thuộc vào bất kỳ hệthống đầu số hoặc nhà cung cấp Telco ( Viettel, Mobi, Vina, ) hoặc các thiết bịđầu cuối, các thiết bị vật lý, Nên việc phát triển các ứng dụng thông qua SMSAPI là cực kỳ dễ dàng Mặt khác SMS API cung cấp những hàm mở rộng và cáclớp ứng dụng, rất dễ hiểu cho các nhà phát triển hệ thống, đơn giản trong việcứng dụng và triển khai SMS API chỉ yêu cầu việc sử dụng theo một mẫu chuẩn

Trang 29

- Webmasters, các đơn vị ứng dụng SMS để triển khai cho các ứng dụng giátrị gia tăng trên mạng.

- Hệ thống phân phối, bán hàng, các Công ty truyền thông, triển khai các giải pháp SMS Marketing

- Tích hợp hệ thống báo cáo, các thông tin quản lý vào website

- Báo động, tin khẩn cấp, tin tức đặc biệt,

1.4.3 Hệ thống SMS Gateway của Fibo

Để có thể hiểu rõ thêm về hệ thống này hơn ta cần phải hiểu về smsgateway của Fibo

Cơ chế hoạt động của SMS Gateway của Fibo được thể hiện rõ ràng trong

mô hình dưới đây:

Trang 30

Hình 1.6: Mô hình SMS Gateway của Fibo.

- CP( Conten Provider): đơn vị cung cấp nội dung, đơn vị này đảm nhậncác trách nhiệm sau:

+ Chuẩn bị nội dung

+ Tạo keyword: keyword dùng để xác định loại dịch vụ mà bạn dùng

+ Quảng cáo marketing qua các hình thức khác nhau để khách hàng biếtđến các dịch vụ SMS của chính mình

- Khách hàng( End user ):

- Biết được hệ thống SMS của CP qua các nguồn khác nhau

- Nhắn tin SMS để nhận các nội dung được CP cung cấp

Như vậy ta thấy trong hệ thống mà em triển khai trong đề tài này thì CP ởđây là sở giáo dục tỉnh Ninh Bình còn khách hàng là học sinh và phụ huynh

Ta có thể tóm tắt cơ chế hoạt động như sau:

Khách hàng thông qua nhà dịch vụ mạng viễn thông Telco gửi tin nhắn tớiFibo Khi nhận được tin nhắn từ khách hàng gửi tới, Fibo sms gateway sẽ gọitrang web của đối tác (CP) thông qua giao thức HTTP GET hoặc giao thức HTTP

Trang 31

REQUEST, ở trong mô hình này ta kí hiệu MO – Mobile Originated là nội dungtin nhắn khách hàng yêu cầu, MT – Mobile Terminated là nội dung tin nhắn đốitác trả về cho khách hàng Trong quá trình này, Fibo sms gateway sẽ truyền tất cảcác thông tin của nội dung tin nhắn ( MO) đến trang web của đối tác, đối tác sẽ

sử dụng những thông tin này để xứ lý và sau đó trả về nội dung phản hồi ( MT )cho khách hàng Nội dung phản hồi theo chuẩn XML Document do Fibo smsgateway đặt ra Khi nhận được nội dung phản hồi, Fibo sms gateway sẽ trả lại tincho khách hàng thông qua trung gian là nhà dịch vụ mạng viễn thông Telco.Dưới đây ta sẽ mô tả webpage nhận MO và trả về MT rõ ràng hơn Đối tác

sẽ xây dựng một trang web để nhận thông tin từ Fibo sms gateway chuyển qua.Các thông tin này bao gồm:

+ Message: Nội dung tin nhắn của khách hàng

+ Phone: Số điện thoại của khách hàng nhắn tin

+ Service: mã số dịch vụ của đối tác tại Fibo sms gateway

+ Port: Đầu số

+ Guid: ID sms của hệ thống Fibo sms gateway

CP sử dụng đoạn code dạng như sau để nhận MO:

Trang 32

SMS Datacenter được xây dựng dựa trên hai điều kiện:

- Thiết bị mạng

- Phần mềm điều khiển

Virtual SMS là hệ thống nền, trên hệ thống nền sẽ cung cấp SMS API, sau

đó là các hệ thống giao tiếp với người dùng SMS Gateway hay các ứng dụngkhác

Thiết bị Virtual SMS SMS Hosting SMS API SMS Gateway.Công nghệ ảo hóa SMS của Fibo đặt trên ba thành phần chính:

- Virtual SMS: là hệ thống ảo hóa SMS

- Phân luồng: hệ thống tự động chọn lọc các luồng out/in để đạt tốc độcũng như tính an toàn tối đa, luồng di chuyển SMS sẽ được ưu tiên lựa chọn dựatrên kết nối mạng viễn thông dựa trên các tiêu chí chuẩn về

+ Tình trạng đường truyền

+ Thời gian đến đích

+ Thời gian đáp ứng

- Điều phối: giảm bớt rủi ro trên lớp ảo ( Virtual Layer), khi một sự cố xảy

ra, bộ điều phối sẽ tự động tái cấu trúc và điều chỉnh lại phân luồng, đồng thời cóthể chuyển sang một kết nối khác để đảm bảo duy trì tính ổn định của hệ thống.Phạm vi áp dụng của hệ thống ảo hóa SMS( Virtual SMS)

- SMS Hosting: được sử dụng nhiều trong kinh doanh Ví dụ như SMSMarketing trong các hệ thống truyền thông, quảng cáo và SMS API tích hợptrong các ứng dụng quản lý, thông báo

- SMS Gateway:

+ Là một ứng dụng xây dựng trên nền của SMS Hosting (SMS API)

+ Tương tác với người dùng thông qua các kịch bản cụ thể được cài đặttrước

+ Thích hợp cho Webmasters triển khai các chức năng giao tiếp với cácthành viên, các đơn vị ứng dụng SMS triển khai cho các ứng dụng giá trị gia tăngtrên mạng và quảng cáo, rao vặt, tra cứu thông tin, bình chọn, đấu giá

Tầm phủ sóng của các ứng dụng SMS rất rộng, theo báo cáo mới nhất củahãng nghiên cứu thị trường công nghệ Gartner, thì mỗi ngày có trên 10 tỉ

Trang 33

SMS/ngày được gửi đi năm 2007, số lượng này gấp 300-1000 lần số người truycập internet.

1.4.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS), là phần

mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị mộtcơ sở dữ liệu Cụ thể, các chươngtrình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tintrong một cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau:

từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạpchạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính

Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm

chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured

Query Language (SQL) Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết

đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v Phần lớncác hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhaunhư Linux, Unix vàMacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệđiều hành Windows

- Ưu điểm của HQTCSDL:

+ Quản lý được dữ liệu dư thừa

+ Đảm báo tính nhất quán cho dữ liệu

+ Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn

+ Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu

- Nhược điểm:

+ HQTCSDL tốt thì khá phức tạp

+ HQTCSDL tốt thường rất lớn chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ

+ Giá cả khác nhau tùy theo môi trường và chức năng

+ HQTCSDL được viết tổng quát cho nhiều người dùng thì thườngchậm

Đối với mỗi một sở giáo dục sẽ sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu khácnhau cho việc quản lý dữ liệu Trong phạm vi đề tài em không để cập hết tất cả

Trang 34

các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mà tập trung vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

mà em dùng để xây dựng cơ sở dữ liệu demo cho chương trình

 Giới thiệu chung về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới vàđược các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng VìMySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển,hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rấtmạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng cótruy cập CSDL trên internet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải

về MySQL từ trang chủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau:phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS

X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệuquan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác,

nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,

 Một số đặc điểm của MySQL

- MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based ( gần tươngđương với SQL server của Microsoft)

- MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiềubảng quan hệ chứa dữ liệu

- MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người sử dụng cóthể được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng cómột tên truy cập( user name) và mật khẩu (password) tương ướng để truyxuất đến CSDL Khi truy vấn tới CSDL MySQL thì ta phải cung cấp trêntruy cập và mật khẩu của tài khoản có quyền sử dụng CSDL đó, nếukhông chúng ta sẽ không làm được gì cả

1.4.5 Ngôn ngữ lập trình PHP

PHP ( Hypertext Preprocessor ) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay mộtloại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mãnguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ

Trang 35

dàng nhúng vào trangHTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độnhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C vàJava, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩmtương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thànhmột ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.

Thẻ <?php và thẻ ?> sẽ đánh đấu sự bắt đầu và sự kết thúc của phần mãPHP qua đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng Đây là một điểm khátiện lợi của PHP giúp cho việc viết mã PHP trở nên khá trực quan và dễ dàngtrong việc xây dựng phần giao diện ứng dụng HTTP

 Lịch sử phát triển của ngôn ngữ PHP

PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI PHP/FI do RasmusLerdorf tạo ra năm 1995, ban đầu được xem như là một tập con đơn giản củacác mã kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch củaông trên mạng Ông đã đặt tên cho bộ mã kịch bản này là 'Personal Home PageTools' Khi cần đến các chức năng rộng hơn, Rasmus đã viết ra một bộ thực thibằng C lớn hơn để có thể truy vấn tới các cơ sở dữ liệu và giúp cho người sửdụng phát triển các ứng dụng web đơn giản Rasmus đã quyết định công bố mãnguồn của PHP/FI cho mọi người xem, sử dụng cũng như sửa các lỗi có trong nóđồng thời cải tiến mã nguồn

Vào năm 1997, PHP/FI 2.0, lần viết lại thứ hai của phiên bản C, đã thu hútđược hàng ngàn người sử dụng trên toàn thế giới với xấp xỉ 50.000 tên miền đãđược ghi nhận là có cài đặt nó, chiếm khoảng 1% số tên miền có trên mạngInternet Tuy đã có tới hàng nghìn người tham gia đóng góp vào việc tu chỉnh mãnguồn của dự án này thì vào thời đó nó vẫn chủ yếu chỉ là dự án của một người.PHP/FI 2.0 được chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thời giankhá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta Nhưng không lâu sau đó, nó đãđược thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0

PHP 3.0 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta thấy một hình ảnh gần gũi vớicác phiên bản PHP mà chúng ta được biết ngày nay Nó đã được AndiGutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mãnguồn trước đó Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là do họ nhận thấy

Trang 36

tử mà họ đang xúc tiến trong một dự án của trường đại học Trong một nỗ lựchợp tác và bắt đầu xây dựng dựa trên cơ sở người dùng đã có của PHP/FI, Andi,Rasmus và Zeev đã quyết định hợp tác và công bố PHP 3.0 như là phiên bản thế

hệ kế tiếp của PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0

Ngôn ngữ hoàn toàn mới đã được công bố dưới một cái tên mới, xóa bỏ mốiliên hệ với việc sử dụng vào mục đích cá nhân hạn hẹp mà cái tên PHP/FI 2.0 gợinhắc Nó đã được đặt tên ngắn gọn là 'PHP', một kiểu viết tắt hồi quy của "PHP:Hypertext Preprocessor"

Vào cuối năm 1998, PHP đã phát triển được con số cài đặt lên tới hàng chụcngàn người sử dụng và hàng chục ngàn Web site báo cáo là đã cài nó Vào thời kìđỉnh cao, PHP 3.0 đã được cài đặt cho xấp xỉ 10% số máy chủ Web có trên mạngInternet

Từ đó đến nay PHP phát triên không ngừng liên tiếp các phiên bản PHP4,PHP5, PHP6…Các phiên bản sau luôn luôn được phát triển để khắc phục cácnhược điểm của phiên bản trước và phiên bản hiện nay được kỳ vọng sẽ lấp đầynhững khiếm khuyết của PHP

 Những đặc điểm của ngôn ngữ lập trình PHP

PHP là một mã nguồn mở, hoàn toàn miễn phí, nó là công cụ mạnh mẽ đểphát triển web động Bên cạnh đó, vì PHP là một mã nguồn mở do đó cộng đồngngười dùng và các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao đểkhắc phục các lỗi trong chương trình

PHP hoạt động rất ổn định và có khả năng tương tác cao, vận hành tốt trêntất cả các hệ điều hành như Unix, Windows, Mac, … Đồng thời, nó cũng có khảnăng kết nối và hoạt động trên một số máy chủ như IIS hay Apache

 Quá trình thông dịch và xử lý trang PHP khi có yêu cầu từ Client

Khi người sử dụng gọi trang PHP, Web Server gọi PHP Engine để thôngdịch để dịch trang PHP và trả về kết quả cho người sử dụng Quá trình này được

mô tả như trong hình phía dưới

Trang 37

Hình 1.7: Quá trình thông dịch trang PHP

Tập tin PHP

Web Server

PHP Engine

responseresponserequest

request

Trang 38

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1 Tác nhân của hệ thống

Qua quá trình khảo sát và tìm hiểu yêu cầu thực tế của người dùng về hệthống em thấy được hệ thống này có tác nhân là người sử dụng, quản trị hệthống

Tác nhân người sử dụng cung cấp đầu vào cho hệ thống và cũng nhận kếtquả tra về của hệ thống dưới dạng một tin nhắn sms

Tác nhân quản trị hệ thống đăng nhập hệ thống sau đó thực hiện các chứcnăng tìm kiếm và quản lý thành viên, quản lý sinh viên, quản lý điểm, quản lýhạnh kiểm, quản lý học phí

2.2 Biểu đồ use case

2.2.1 Các use tương ứng của từng tác nhân

Quản trị hệ thống

Đăng nhập Tìm kiếm Quản lý thành viênQuản lý sinh viênQuản lý điểmQuản lý hạnh kiểmQuản lý học phí

Trang 39

2.2.2 Biểu đồ use case

 Biểu đồ use case của tác nhân người sử dụng

Hình 2.1: Biểu đồ use case của tác nhân người sử dụng

 Biểu đồ use case của tác nhân quản trị hệ thống

Quan ly hanh kiem

Quan tri he thong

<<include>>

Hình 2.2: Biểu đồ use case của tác nhân quản trị hệ thống

Trang 40

 Biểu đồ use case quản lý thành viên của tác nhân quản trị hệ thống

Hình 2.3: Biểu đồ use case chi tiết của use case quản lý thành viên

 Biểu đồ use case quản lý sinh viên của tác nhân quản trị hệ thống

Hình 2.4: Biểu đồ use case chi tiết của use case quản lý sinh viên

Ngày đăng: 20/04/2017, 22:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w