LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ sinh viên cho Trường cao đẳng kinh tế kỹ Thuật Thái Bình” là công trình nghiên cứu của bản thân.. Đưa
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ sinh viên cho Trường cao đẳng kinh tế kỹ Thuật Thái Bình” là công trình nghiên cứu của
bản thân Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trongphần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trungthực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhàtrường đề ra
Thái nguyên, tháng 6 năm 2012
Sinh Viên
Bùi Trọng Nghĩa
Trang 2Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô Khoa Công NghệThông Tin - Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - TháiNguyên đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trongnhững năm học vừa qua.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Đàm Thanh Phương đã tậntình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành đề tài này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới tất cả các bạn đã tham gia đóng ý kiếngiúp tôi hoàn thiện hơn đề tài này
Đề tài đã hoàn thành với một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn khôngtránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiếncủa các thầy cô và các bạn
Em xin trân trọng cảm ơn !
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
LỜI NÓI ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
1.1 Phát biểu bài toán 9
1.2 Tìm hiểu bài toán 9
1.2.1 Trường cao kinh tế kỹ thuật Thái Bình 9
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình 11
1.3 Tìm hiểu công nghệ xây dựng đồ án 13
1.3.1 Tổng quan về công nghệ ASP.NET 13
1.3.2 Tổn quan về Ext.NET framework 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÁI BÌNH 21
2.1 Sơ đồ Use case tổng quát 22
2.2 Quản trị hệ thống 23
2.3 Nhập dữ liệu đầu vào 29
2.4 Gọi nhập học 38
2.5 Lập mã cho sinh viên 44
2.6 Quản lý hồ sơ sinh viên 48
2.7 Quản lý giấy tờ nhập trường và ra trường 54
2.8 Nhập điểm rèn luyện 55
2.9 Tổng hợp 58
2.10 Thống kê 59
2.11 Sơ đồ quan hệ 60
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 61
3.1 Giao diện đăng nhập 61
Trang 43.2 Chức năng nhập dữ liệu đầu vào 62
3.3 Chức năng gọi nhập học 65
3.4 Chức năng tạo lớp mới 67
3.5 Chức năng phân lớp cho sinh viên 68
3.6 Chức năng lập mã sinh viên 69
3.7 Chức năng quản lý hồ sơ sinh viên 70
3.8 Chức năng nhập điểm rèn luyện 75
3.9 Chức năng tổng hợp điểm rèn luyện 77
3.10 Chức năng tra cứu tìm kiếm 78
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc trường CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Thái Bình 10
Hình 1.2: Quy trình nghiệp vụ trường CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Thái Bình 11
Hình 1.3: Thêm thư viện Ext.NET DLL vào project 18
Hình 1.4: Cách viết markup sử dụng item của Ext.NET 19
Hình 1.5: Chạy thử ứng dụng demo 19
Hình 1.6: Các item quan trọng của Ext.NET 20
Hình 2.1: Biểu đồ Use case tổng quát 22
Hình 2.2: Biểu đồ Use case chức năng quản trị hệ thống 23
Hình 2.2.b: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập 25
Hình 2.2.c: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 26
Hình 2.2.d: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới người dùng 27
Hình 2.2.e: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm mới người dùng 28
Hình 2.2.f: Biểu đồ hoạt động chức năng thêm mới người dùng 28
Hình 2.2.g: Biểu đồ lớp chức năng quản trị hệ thống 29
Hình 2.3: Biểu đồ Usecase chức năng nhập dữ liệu đầu vào 29
Hình 2.3.a: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập dữ liệu đầu vào 32
Hình 2.3.b: Biểu đồ cộng tác chức năng nhập dữ liệu đầu vào 33
Hình 2.3.c: Biểu đồ hoạt động chức năng nhập dữ liệu đầu vào 34
Hình 2.3.d: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu 35
Hình 2.3.e: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu 35
Hình 2.3.f: Biểu đồ hoạt động chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu 36
Hình 2.3.g: Biểu đồ lớp chức năng nhập dữ liệu đầu vào 37
Hình 2.4: Biểu đồ Usecase chức năng gọi nhập học 38
Hình 2.4.a: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập học 40
Hình 2.4.b: Biểu đồ cộng tác chức năng nhập học 41
Hình 2.4.c: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm hồ sơ nhập học 41
Hình 2.4.d: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm hồ sơ nhập học 42
Hình 2.4.e: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa hồ sơ nhập học 42
Hình 2.4.f: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa hồ sơ nhập học 43
Trang 6Hình 2.5: Biểu đồ Usecase chức năng lập mã cho sinh viên 44
Hình 2.5.a: Biểu đồ tuần tự chức năng lập mã 45
Hình 2.5.b: Biểu đồ cộng tác chức năng lập mã 46
Hình 2.5.c: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa mã 47
Hình 2.5.d: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa mã 48
Hình 2.6.a: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sinh viên 50
Hình 2.6.b: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm sinh viên 51
Hình 2.6.c: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sinh viên 51
Hình 2.6.d: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sinh viên 52
Hình 2.6.e: Biểu đồ tuần tự chức năng in báo cáo 52
Hình 2.6.f: Biểu đồ cộng tác chức năng in báo cáo 53
Hình 2.6.g: Biểu đồ lớp chức năng lập mã sinh viên 53
Hình 2.7: Biểu đồ Usecase chức năng quản lý giấy tờ 54
Hình 2.8: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập điểm rèn luyện 55
Hình 2.8.b: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa điểm rèn luyện 57
Hình 2.9: Biểu đồ Usecase chức năng tổng hợp 58
Hình 2.9.a: Biểu đồ tuần tự chức năng tổng hợp điểm rèn luyện 58
Hình 2.10: Biểu đồ Usecase chức năng thống kê 59
Hình 2.10.a: Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê các quá trình 59
Hình 2.11: Sơ đồ quan hệ hồ sơ sinh viên 60
Hình 2.12: Sơ đồ quan hệ phân quyền người dùng 60
Hình 3.1: Giao diện đăng nhập của hệ thống 61
Hình 3.2.a: Giao diện tiếp nhận dữ liệu tuyển sinh của hệ thống 62
Hình 3.2.b: Giao diện nhập dữ liệu Excel 63
Hình 3.2.c: Giao diện xem trước dữ liệu nhập khẩu 64
Hình 3.2.d: Giao diện lưu dữ liệu nhập khẩu 64
Hình 3.3.a: Giao diện gọi nhập học 65
Trang 7Hình 3.6: Giao diện lập mã sinh viên 69
Hình 3.7.a: Giao diện danh sách sinh viên 71
Hình 3.7.b: Giao diện hồ sơ sinh viên chi tiết 73
Hình 3.7.c: Giao diện in danh sách sinh viên 74
Hình 3.8.a: Giao diện nhập điểm rèn luyện 75
Hình 3.8.b: Giao diện in báo cáo điểm rèn luyện 76
Hình 3.9.a: Giao diện Tổng hợp điểm rèn luyện 77
Hình 3.9.b: Giao diện in báo cáo tổng hợp điểm rèn luyện 78
Hình 3.10: Tìm kiếm theo tên sinh viên 79
Hình 3.10: Tìm kiếm sinh viên theo mã sinh viên 79
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốcgia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, để tiến hành công nghiệp hóa và hiện đạihóa đất nước Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của thời đại công nghệ:phần cứng và phần mềm, ứng dụng web ngày càng trở nên phong phú, đa dạng và hoànthiện hơn cho người dùng
Sự phát triển nhanh chóng của internet trong mọi lĩnh vực của đời sống đã khiến
nó trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta Từ thương mại, y
tế cho đến các tổ chức giáo dục tất cả đều chuyển sang ứng dụng trực tuyến để bắt kịpnhịp độ tiến triển của thế giới công nghệ số
Ngày nay, nhiều trường học và tổ chức giáo dục đã nhận ra tầm quan trọng củaviệc xây dựng website để tạo sự hiện diện trên internet Đưa việc giáo dục lên mạng đãkhông chỉ phục vụ cho các đối tượng học viên tiềm năng mà còn là một cách hiểu quả
để phục vụ các giáo viên, nhân viên, cha mẹ học viên và cả những học viên hiện tại.Các website giáo dục không chỉ cung cấp thông tin về cơ sở, các khóa học của họ màcòn cung cấp những thông tin về hoạt động của trường, các chương trình học bổng và
hỗ trợ sinh viên, và là bộ máy để quản lý các quy trình nghiệp vụ của nhà trường, tổchức
Được sự định hướng và chỉ dẫn của ThS Đàm Thanh Phương, em đã chọn đồ
án tốt nghiệp : “ Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ sinh viên cho Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình” Nội dung của đồ án được thể hiện qua ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuậtThái Bình
Chương 3: Thiết kế giao diện và hướng dẫn sử dụng chương trình
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Phát biểu bài toán
Quy trình quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuậtThái Bình hiện nay là một công việc rất phức tạp bởi lượng sinh viên nhậptrường hàng năm khá lớn, vào khoảng trên 1000 sinh viên với nhiều chuyênngành khác nhau
Hiện tại quy trình quản lý hồ sơ sinh viên của trường cao đẳng kinh tế kỹthuật Thái Bình được thực hiện bằng tay và hiệu quả công việc sẽ không cao gâychậm trễ trong các khâu tuyển sinh đầu vào Do đó để tin học hóa quy trình quản
lý hồ sơ sinh viên cho trường thì ban lãnh đạo nhà trường đã quyết định lựa chọngiải pháp tin học hóa quy trình quản lý hồ sơ sinh viên bằng phần mềm để tiếntới tin học hóa hoàn toàn các quy trình quản lý tất cả các công việc quản lý đàotạo của nhà trường
Đó là lý do tôi lựa chọn xây dựng đồ án: “Xây dựng chương trình quản lý
hồ sơ sinh viên cho Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình”
1.2 Tìm hiểu bài toán
1.2.1 Trường cao kinh tế kỹ thuật Thái Bình
Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình - một trường chuyên nghiệpcông lập với sứ mạng của một ngôi trường hàng đầu đào tạo thực hành và nghiêncứu ứng dụng về công nghệ và kinh doanh cùng với tư tưởng “Học thật-Thi thật-
Trang 10Làm thật và Đào tạo gắn liền với thực tiễn nhằm giải quyết đầu ra cho sinh viên”
là mối quan tâm hàng đầu của nhà trường
Với sự cố gắng và quyết tâm to lớn của lãnh đạo nhà trường, sự phấn đấu, nỗlực hết mình của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và sự gắn bó của toàn thểhọc sinh, sinh viên trong những năm qua, trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật TháiBình luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt được nhiều kết quả và thành tíchđáng khích lệ
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc trường CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Thái Bình
Trang 111.2.2 Quy trình nghiệp vụ tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình
P.CTHSSV
P.Đào Tạo
Tiếp nhận hồ sơ đã đượcthông báo trong “giấy gọinhập học”
ngành, lớp
P.Đào Tạo
P.CTHSSV
Lập danh sách HSSV theochuyên ngành, lớp
quyết định biên chế, lớp choHSSV khóa mới nhập học
của HSSV theo lớp như: họtên, năm sinh,dân tộc P.CTHSSV
P.Đào Tạo
Cập nhật các thông tin củatừng HSSV: Điểm rènluyện, khen thưởng, kỷluật
khoá và mã số HSSV
bao gồm: sơ yếu lý lịch,giấy khai sinh gốc, học bạgốc
Hình 1.2: Quy trình nghiệp vụ trường CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Thái Bình
Tiếp nhận hồ sơ HS,SV
Cập nhật thông tin mới
Lưu trữ và truy xuất
HSSV nhận hồ
sơ ra trường
Trang 12Quy trình nghiệp vụ quản lý phân hệ sinh viên của trường được thực hiện nhưsau:
Danh sách sinh viên sau khi đã trúng tuyển vào trường cao đẳng kinh tế
kỹ thuật Thái Bình sẽ được lưu vào một tệp tin Microsoft Excel bao gồm cácthông tin cá nhân cơ bản như Họ tên, ngày sinh, nơi sinh, CMND… và thông tinnhập học của sinh viên đó bao gồm Khoa, Ngành và Chuyên ngành đăng ký
Từ danh sách thí sinh trúng tuyển, nhà trường sẽ có kế hoạch để nhập họccho sinh viên và thu các giấy tờ cần thiết của sinh viên Mỗi sinh viên đến sẽđược yêu cầu cho cán bộ biết thông tin nhập học để cán bộ tiến hành nhập họccho sinh viên Sau đó cán bộ sẽ kết hợp với phần kế toán của nhà trường thu họcphí kì đầu và các loại tiền phí ban đầu như bảo hiểm, lệ phí giấy tờ Cán bộ sẽ thuluôn các giấy tờ cần thiết khác như học bạ, bản sao giấy khai sinh sau đó in ra haiphiếu biên lai thu giấy tờ và học phí giao cho sinh viên và giữ lại một bản chonhà trường
Sau khi đã nhập học cho sinh viên thì nhà trường tiến hành phân lớp vàthực hiện các quy trình quản lý sinh viên như các trường khác theo các quy địnhcủa bộ Giáo dục đào tạo cho đến lúc sinh viên tốt nghiệp ra trường
Các quy trình quản lý hồ sơ sinh viên hiện tại:
- Nhập trường cho sinh viên
- Phân lớp và lập mã quản lý
- Quản lý hồ sơ, giấy tờ nộp
- Tổng hợp báo cáo danh sách, số lượng sinh viên
- Thống kê các quá trình khen thưởng, kỷ luật
Trang 131.3 Tìm hiểu công nghệ xây dựng đồ án
1.3.1 Tổng quan về công nghệ ASP.NET
a Giới thiệu
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework)được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo
ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web
Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiênbản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's ActiveServer Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common LanguageRuntime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language
Bên cạnh đó là một "phong cách" lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó mộttên gọi rất kêu: code behind Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứngdụng Windows based thường sử dụng – giao diện và lệnh được tách riêng.Tuy nhiên, nếu bạn đã từng quen với việc lập trình ứng dụng web, đây đúng
là một sự "đổi đời" vì bạn đã được giải phóng khỏi mớ lệnh HTML lộn xộn tớihoa cả mắt
Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụngtrên Windows và Web
Nó cũng cho phép chuyển một ứng dụng trước đây viết chỉ để chạy trênWindows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng Ví dụ cho các lớp trong thưviện này là WebControl, HTMLControl, …
Trang 14b Lịch sử hình thành
Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm 1997,hãng Microsoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giải quyếtnhững bất tiện của ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện và phầnnội dung cũng như cách viết mã rõ ràng hơn
Mark Anders, quản lý của nhóm IIS và Scott Guthrie được giao nhiệm vụđịnh hình mô hình cần phát triển
Những thiết kế ban đầu được thực hiện trong vòng 2 tháng bởi Anders vàGuthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trong khoảng thời gian nghỉ lễGiáng sinh năm 1997
Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiều lậptrình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ
sử dụng hệ điều hành Windows
ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tụcđơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO (ActiveX Data Object) -
xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) - làm việc với hệ thống tập tin
Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP vàHTML lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trìnhbày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code
Bên cạnh đó, khi triển khai cài đặt, do không được biên dịch trước nên dễ bịmất source code
Thêm vào đó, ASP không có hỗ trợ cache, không được biên dịch trước nênphần nào hạn chế về mặt tốc độ thực hiện Quá trình xử lý Postback khó khăn,
Trang 15Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗikhi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thànhnhững tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả.
ASP.NET hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của NetFramework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu quaADO.Net,…
ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng
ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng,giao diện riêng nên dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từngloại Browser
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache
Triển khai cài đặt
Không cần lock, không cần đăng ký DLL
Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
Global.aspx có nhiều sự kiện hơn
Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
Trang 161.3.2 Tổn quan về Ext.NET framework
a Giới hiệu
Ext.NET là một thành phần khung (component framework) mã nguồn mởcủa ASP.NET (WebForm & MVC) được tích hợp bộ thư viện javascript SenchaExt JS
Ext.NET bao gồm hơn 100 các điều khiển (controls) hiệu suất thực thi caonhư Data Grid, Tree, Menu, Form, Advanced Layout và cơ chế giao tiếp AJAX Ext.NET giúp cho việc xây dựng ứng ASP.NET WebForm với các giao diện
đã được thiết kế sẵn để giúp cho giao diện người dùng trở nên dễ sử dụng nhưứng dụng trên nền Desktop (desktop-like application)
Việc thiết kế một ứng dụng web (web application) với các menu, tree, griddata trở nên rất đơn giản với Ext.NET Người dùng không cần viết các dòngCSS để style cho các thành phần trên một ứng dụng thường có như textbox,combobox, toolbar, status bar, button,…
b Quá trình phát triển
Ext.NET là bộ thư viện được xây dựng với phần lõi sử dụng bộ thư việnSencha Ext JS Đây là bộ thư viện javascript hỗ trợ xây dựng các ứng dụng trênnền web rất mạnh với ưu điểm là tốc độ chạy cao và hỗ trợ giao diện mạnh mẽ.Ext.NET được phát triển vào năm 2008 với tên mã ban đầu là Coolite Sau 2năm phát triển phiên bản 1.2 được đổi tên thành Ext.NET và phát hành song
Trang 17Bộ thư viện Ext.NET được biên dịch thành tệp tin DLL(Dynamic Linked
Library) và được tải về tại địa chỉ http://www.ext.net/download/
c Ưu điểm của Ext.NET
Hỗ trợ xây dựng ứng dụng kiểu desktop-like hiệu suất cao, ít tốn tài nguyênmáy chủ và xử lý hoàn toàn trên nền AJAX ( Asynchronous JavaScript andXML)
Hỗ trợ Visual Studio 2008, 2010, ASP.NET 3.5 WebForm và MVC
Ext.NET được xây dựng trên bộ thư viện Sencha ExtJS do đó nó được thừahưởng tất cả các ưu điểm của bộ thư viên này ví dụ như các data grid, các treeview, menu, charting…
d Sử dụng thư viện Ext.NET
Trang 18Bước 1: tạo một solution web application mới, chọn ngôn ngữ là c#, sau đóchọn Add new reference để thêm bộ thư viện của Ext.Net đã được biên dịchthành tệp DLL
Hình 1.3: Thêm thư viện Ext.NET DLL vào project
Sau đó để thêm các component của Ext.NET vào toolbox, ta tạo một tabmới trong toolbox sau đó chọn Choose Items và duyệt đến thư mục chứa tệpDLL
Đây là các component của Ext.NET hỗ trợ cho việc thiết kế giao diệnứng dụng
Cột toolbox bên trái chứa các component của Ext.NET trong phần viếtmarkup ta chỉ cần kéo các item cần dùng vào là sẽ tự sinh ra các đoạn markup
Trang 19Hình 1.4: Cách viết markup sử dụng item của Ext.NET
Trang 20Hình 1.6: Các item quan trọng của Ext.NET
Trang 21CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÁI BÌNH
Sau quá trình tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ thực tế vềphân hệ quản lý sinh viên của Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình, nhậnthấy hệ thống xây dựng phải đảm bảo những chức năng chính như sau:
- Chuyển dữ liệu hồ sơ sinh viên cũ từ các khóa trước dưới dạng tệp tin Excelvào chương trình
- Nhập dữ liệu tuyển sinh mới vào phần mềm Dữ liệu nhập là các tệp tinExcel chứa thông tin các thí sinh trúng tuyển vào trường được cán bộ nhàtrường tổng hợp trước
- Tạo lớp mới, nhập học cho các sinh viên khóa mới In các biên lai cần thiếttrong quá trình nhận hồ sơ nhập học
- Phân lớp cho sinh viên đảm bảo hài hòa về số lượng nam nữ, điểm đầu vào
- Lập mã tự động cho sinh viên để tránh việc trùng mã sinh viên
- Quản lý hồ sơ sinh viên, quản lý các giấy tờ, thông tin khen thưởng kỷ luật,điểm rèn luyện kỳ
- Tổng hợp điểm rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật
- Thống kê hồ sơ theo nhiều tiêu chí khác nhau
- In các báo cáo, đơn theo mẫu sẵn và tự động
- Tìm kiếm sinh viên theo nhiều tiêu chí khác nhau
- Quản lý các danh mục khen thưởng, kỷ luật, đối tượng, dân tộc, tôn giáo…
Trang 222.1 Sơ đồ Use case tổng quát
QuanLyHeThong
Hình 2.1: Biểu đồ Use case tổng quát
Hệ thống Actor chính là người dùng, có thể thao tác với tất cả các chức năng cótrong chương trình: Tiếp nhận dữ liệu, quản lý hồ sơ sinh viên, Tổng hợp báocáo,…
Trang 232.2 Quản trị hệ thống
Hình 2.2: Biểu đồ Use case chức năng quản trị hệ thống
Thoát khỏi hệ thống và trởlại với màn hình đăngnhập
Trang 24Cập nhật lại toàn bộ thôngtin người dùng hệ thống.
BảngSYS_NguoiDung
Xác nhận lại hành động vàcho phép xóa
BảngSYS_NguoiDung
Luồng dữ liệu thay thế:
Nếu người dùng không tồn tại hoắc người dùng tốn tại mật khẩu khôngđúng thì thông báo đăng nhập không thành công
Khi thêm mới người dùng mà tên đăng nhập đã tồn tại thì thông báo khôngthêm mới người dùng được
Trang 25a Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập hệ thống
Hình 2.2.a: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
Người dùng nhập đầy đủ tên đăng nhập, mật khẩu, nhấn nút đăng nhập chương trình sẽ kiểm tra: nếu tên đăng nhập và mật khẩu có trong cơ sở dữ liệu thì thông báo đăng nhập thành công và vào chương trình ngược lại thông báo không thành công
b Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập hệ thống
Hình 2.2.b: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập
Trang 26c Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập hệ thống
Hình 2.2.c: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
Trang 27d Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới người dùng
Hình 2.2.d: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới người dùng
Để cập nhật thông tin người sử đụng, người quản trị vào chức năng Quản
lý người dùng sau đó thực hiên việc cập nhật (Thêm mới, sửa đổi) Nhập cácthông tin cần thiết (Họ tên, ngày sinh, tên đăng nhập, mật khẩu …) sau đó lưu
dữ liệu vào CSDL, trước khi lưu dữ liệu vào CSDL hệ thống sẽ làm nhiệm vụkiểm tra sự hợp lệ của dữ liệu đầu vào
Trang 28e Biểu đồ cộng tác chức năng thêm mới người dùng
Hình 2.2.e: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm mới người dùng
f Biểu đồ hoạt động chức năng thêm mới người dùng
Trang 29g Biểu đồ lớp chức năng quản trị hệ thống
frmDangNhap
UsertName Password
DangNhap() Huy()
ctrlDangNhap UsertName Password
KiemTra() Redirect() KiemTraThongTinDangNhap()
SYS_NguoiDung UsertName Password
Hình 2.2.g: Biểu đồ lớp chức năng quản trị hệ thống
2.3 Nhập dữ liệu đầu vào
NhapKhauDuLieuTuExcel
XoaDuLieuNhapKhau NguoiDung
(f rom Use Case View)
Hình 2.3: Biểu đồ Usecase chức năng nhập dữ liệu đầu vào
Trang 30không phải là tệp Excelthì thông báo lỗi.
Đọc thông tin của sheetđược chọn và hiển thị racác danh sách các cột dữliệu đồng thời đọc danhsách các cột trong CSDL
BảngSTU_HoSoSinhVienTemp
Trang 31Lưu danh sách hồ sơ vàobảng tạm trong CSDL
BảngSTU_HoSoSinhVienTemp
Trang 32a Biểu đồ tuần tự chức năng nhập khẩu dữ liệu từ Excel
: NguoiDung
frm GiaoDienNhapDuLieuDauVao
frm GiaoDienNhapDuLieuDauVao
ctrl_NhapDuLieuDauVao frm
GiaoDienNhapTepExcel frm GiaoDienNhapTepExcel
ctrl_NhapTepExcel tbl_STU_HoSoSinh
VienTemp tbl_STU_HoSoSinh VienTemp
tbl_STU_HoSo SinhVien tbl_STU_HoSo SinhVien
1 Chon Nhap du lieu moi
2 Gui lenh hien thi frmNhapExcel
3 gui lenh hien thi frmNhapExcel
4 Chon Duyet file va Tai len
5 Thong tin file Excel
6 Kiem tra file
7 Thong bao tai len thanh cong
8 Danh sach cac Sheet
9 Chon sheet chua du lieu
10 Ten sheet da chon
11 danh sach cac cot trong sheet
12 Chon cot trong Excel va truong trong CSDL de anh xa
13 Gui thong tin anh xa
14 Chon Luu anh xa
17 Chon Xem du lieu va Nhap khau vao CSDL
15 Gui thong tin luu
16 Thong bao luu thanh cong
18 Gui thong tin nhap khau
19 Kiem tra
21 Thong bao nhap khau thanh cong
20 Luu thong tin nhap khau vao du lieu tam
22 Chon danh sach ho so
23, Chon luu du lieu nhap
24 gui thong tin luu
25 Kiem tra
26 Luu danh sach vao CSDL
27 Thong bao thanh cong
Hình 2.3.a: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập dữ liệu đầu vào
Trang 33b Biểu đồ cộng tác chức năng nhập khẩu dữ liệu từ Excel
: NguoiDung
frm GiaoDienNhapDuLieuDauVao
ctrl_NhapDuLi euDauVao
frm GiaoDienNhapTepExcel
6: 6 Kiem tra file
19: 19 Kiem tra
25: 25 Kiem tra 1: 1 Chon Nhap du lieu moi
22: 22 Chon danh sach ho so
4: 4 Chon Duyet file va Tai len 17: 17 Chon Xem du lieu va Nhap khau vao CSDL
9: 9 Chon sheet chua du lieu 12: 12 Chon cot trong Excel va truong trong CSDL de anh xa
14: 14 Chon Luu anh xa
2: 2 Gui lenh hien thi frmNhapExcel 24: 24 gui thong tin luu 27: 27 Thong bao thanh cong
3: 3 gui lenh hien thi frmNhapExcel 26: 26 Luu danh sach vao CSDL
5: 5 Thong tin file Excel 10: 10 Ten sheet da chon 13: 13 Gui thong tin anh xa15: 15 Gui thong tin luu18: 18 Gui thong tin nhap khau
8: 8 Danh sach cac Sheet 11: 11 danh sach cac cot trong sheet
7: 7 Thong bao tai len thanh cong
16: 16 Thong bao luu thanh cong
21: 21 Thong bao nhap khau thanh cong
20: 20 Luu thong tin nhap khau vao du lieu tam
Hình 2.3.b: Biểu đồ cộng tác chức năng nhập dữ liệu đầu vào
Trang 34c Biểu đồ hoạt động chức năng nhập khẩu dữ liệu từ Excel
+
thanh cong
Trang 35d Biểu đồ tuần tự chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu
: NguoiDung
frm GiaoDienNhapDuLieuTuyenSinh
frm GiaoDienNhapDuLieuTuyenSinh
ctrl_NhapDuLieuExcel tbl_STU_HoSoS
inhVienTemp
tbl_STU_HoSoS inhVienTemp
1 Chon cac ho so can xoa
2 Chon Xoa du lieu nhap
3 gui yeu cau xoa
4 Xac nhan xoa
5 Xoa du lieu
6 thong bao xoa thanh cong
Hình 2.3.d: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu
e Biểu đồ cộng tác chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu
: NguoiDung
frm GiaoDienNhapDuLieuTuyenSinh
ctrl_NhapDuL ieuExcel tbl_STU_HoSoSi
nhVienTemp
4: 4 Xac nhan xoa
1: 1 Chon cac ho so can xoa 2: 2 Chon Xoa du lieu nhap
3: 3 gui yeu cau xoa
5: 5 Xoa du lieu 6: 6 thong bao xoa thanh cong
Hình 2.3.e: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu
Trang 36f Biểu đồ hoạt động chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu
Chon Ho so sinh vien
Chon Xoa du lieu nhap
Xac nhan xoa
-Thong bao xoa thanh cong +
Hình 2.3.f: Biểu đồ hoạt động chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu
Trang 37g Biểu đồ lớp chức năng nhập dữ liệu đầu vào
ctrlNhapDuLieuExcel ID_sv Ma_sv Ho_ten Ngay_sinh Lop DocFileExcel() LuuAnhXa() XemTruoc() Validate() NhapKhauDuLieu()
STU_HoSoSinhVien ID_sv Ma_sv Ho_ten Ngay_sinh Lop
frmNhapDuLieuExcel
ID_sv Ma_sv Ho_ten Ngay_sinh Lop btUpload() ChonSheet() ChonTruong() btThem() btXoa() btLuu() btXemTruoc() btNhapKhau()
ctrlNhapDuLieuTuyenSinh ID_sv Ma_sv Ho_ten Ngay_sinh Lop LuuDuLieu() XoaDuLieu() Refresh() CheckExist() ThemMoiDuLieu()
STU_HoSoSinhVienTemp ID_sv Ma_sv Ho_ten Ngay_sinh Lop
Trang 38(f rom Use Case View)
Hình 2.4: Biểu đồ Usecase chức năng gọi nhập học
STU_HoSoNop,STU_BienLaiThu
Trang 39khoản nộp STU_GiayTo,
STU_HoSoNop,STU_BienLaiThu
In báo cáo giấy
STU_HoSoSinhVien
Trang 40a Biểu đồ tuần tự chức năng nhập học
: NguoiDung
frm GiaoDienNhapHoc frm GiaoDienNhapHoc
ctrl_NhapHoc tbl_STU_HoSoSinhVien tbl
STU_HoSoNop tbl STU_HoSoNop
tbl STU_LoaiThuChi tbl STU_LoaiThuChi
1 Chon ho so sinh vien nhap hoc
7 Chon thong tin nhap hoc
8 Chon Giay to va Hoc phi can nop
9 Chon Nhap hoc
2 Gui thong tin ho so sinh vien
3 Lay thong tin sinh vien
4 Lay thong tin giay to nop
5 Lay thong tin hoc phi can dong gop
6 Tra ve thong tin giay to va hoc phi
10 Luu thong tin nhap hoc
11 Kiem tra
12 Cap nhat thong tin ho so
13 Cap nhat thong tin giay to
14 Cap nhat thong tin hoc phi
15 Thong bao thanh cong
Hình 2.4.a: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập học