1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương

81 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 14,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ sinh viên cho Trường cao đẳng kinh tế kỹ Thuật Thái Bình” là công trình nghiên cứu của bản thân.. Đưa

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ sinh viên cho Trường cao đẳng kinh tế kỹ Thuật Thái Bình” là công trình nghiên cứu của

bản thân Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trongphần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trungthực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhàtrường đề ra

Thái nguyên, tháng 6 năm 2012

Sinh Viên

Bùi Trọng Nghĩa

Trang 2

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô Khoa Công NghệThông Tin - Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - TháiNguyên đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trongnhững năm học vừa qua.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Đàm Thanh Phương đã tậntình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành đề tài này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới tất cả các bạn đã tham gia đóng ý kiếngiúp tôi hoàn thiện hơn đề tài này

Đề tài đã hoàn thành với một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn khôngtránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiếncủa các thầy cô và các bạn

Em xin trân trọng cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

LỜI NÓI ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

1.1 Phát biểu bài toán 9

1.2 Tìm hiểu bài toán 9

1.2.1 Trường cao kinh tế kỹ thuật Thái Bình 9

1.2.2 Quy trình nghiệp vụ tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình 11

1.3 Tìm hiểu công nghệ xây dựng đồ án 13

1.3.1 Tổng quan về công nghệ ASP.NET 13

1.3.2 Tổn quan về Ext.NET framework 16

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÁI BÌNH 21

2.1 Sơ đồ Use case tổng quát 22

2.2 Quản trị hệ thống 23

2.3 Nhập dữ liệu đầu vào 29

2.4 Gọi nhập học 38

2.5 Lập mã cho sinh viên 44

2.6 Quản lý hồ sơ sinh viên 48

2.7 Quản lý giấy tờ nhập trường và ra trường 54

2.8 Nhập điểm rèn luyện 55

2.9 Tổng hợp 58

2.10 Thống kê 59

2.11 Sơ đồ quan hệ 60

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 61

3.1 Giao diện đăng nhập 61

Trang 4

3.2 Chức năng nhập dữ liệu đầu vào 62

3.3 Chức năng gọi nhập học 65

3.4 Chức năng tạo lớp mới 67

3.5 Chức năng phân lớp cho sinh viên 68

3.6 Chức năng lập mã sinh viên 69

3.7 Chức năng quản lý hồ sơ sinh viên 70

3.8 Chức năng nhập điểm rèn luyện 75

3.9 Chức năng tổng hợp điểm rèn luyện 77

3.10 Chức năng tra cứu tìm kiếm 78

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc trường CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Thái Bình 10

Hình 1.2: Quy trình nghiệp vụ trường CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Thái Bình 11

Hình 1.3: Thêm thư viện Ext.NET DLL vào project 18

Hình 1.4: Cách viết markup sử dụng item của Ext.NET 19

Hình 1.5: Chạy thử ứng dụng demo 19

Hình 1.6: Các item quan trọng của Ext.NET 20

Hình 2.1: Biểu đồ Use case tổng quát 22

Hình 2.2: Biểu đồ Use case chức năng quản trị hệ thống 23

Hình 2.2.b: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập 25

Hình 2.2.c: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 26

Hình 2.2.d: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới người dùng 27

Hình 2.2.e: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm mới người dùng 28

Hình 2.2.f: Biểu đồ hoạt động chức năng thêm mới người dùng 28

Hình 2.2.g: Biểu đồ lớp chức năng quản trị hệ thống 29

Hình 2.3: Biểu đồ Usecase chức năng nhập dữ liệu đầu vào 29

Hình 2.3.a: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập dữ liệu đầu vào 32

Hình 2.3.b: Biểu đồ cộng tác chức năng nhập dữ liệu đầu vào 33

Hình 2.3.c: Biểu đồ hoạt động chức năng nhập dữ liệu đầu vào 34

Hình 2.3.d: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu 35

Hình 2.3.e: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu 35

Hình 2.3.f: Biểu đồ hoạt động chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu 36

Hình 2.3.g: Biểu đồ lớp chức năng nhập dữ liệu đầu vào 37

Hình 2.4: Biểu đồ Usecase chức năng gọi nhập học 38

Hình 2.4.a: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập học 40

Hình 2.4.b: Biểu đồ cộng tác chức năng nhập học 41

Hình 2.4.c: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm hồ sơ nhập học 41

Hình 2.4.d: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm hồ sơ nhập học 42

Hình 2.4.e: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa hồ sơ nhập học 42

Hình 2.4.f: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa hồ sơ nhập học 43

Trang 6

Hình 2.5: Biểu đồ Usecase chức năng lập mã cho sinh viên 44

Hình 2.5.a: Biểu đồ tuần tự chức năng lập mã 45

Hình 2.5.b: Biểu đồ cộng tác chức năng lập mã 46

Hình 2.5.c: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa mã 47

Hình 2.5.d: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa mã 48

Hình 2.6.a: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sinh viên 50

Hình 2.6.b: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm sinh viên 51

Hình 2.6.c: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sinh viên 51

Hình 2.6.d: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sinh viên 52

Hình 2.6.e: Biểu đồ tuần tự chức năng in báo cáo 52

Hình 2.6.f: Biểu đồ cộng tác chức năng in báo cáo 53

Hình 2.6.g: Biểu đồ lớp chức năng lập mã sinh viên 53

Hình 2.7: Biểu đồ Usecase chức năng quản lý giấy tờ 54

Hình 2.8: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập điểm rèn luyện 55

Hình 2.8.b: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa điểm rèn luyện 57

Hình 2.9: Biểu đồ Usecase chức năng tổng hợp 58

Hình 2.9.a: Biểu đồ tuần tự chức năng tổng hợp điểm rèn luyện 58

Hình 2.10: Biểu đồ Usecase chức năng thống kê 59

Hình 2.10.a: Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê các quá trình 59

Hình 2.11: Sơ đồ quan hệ hồ sơ sinh viên 60

Hình 2.12: Sơ đồ quan hệ phân quyền người dùng 60

Hình 3.1: Giao diện đăng nhập của hệ thống 61

Hình 3.2.a: Giao diện tiếp nhận dữ liệu tuyển sinh của hệ thống 62

Hình 3.2.b: Giao diện nhập dữ liệu Excel 63

Hình 3.2.c: Giao diện xem trước dữ liệu nhập khẩu 64

Hình 3.2.d: Giao diện lưu dữ liệu nhập khẩu 64

Hình 3.3.a: Giao diện gọi nhập học 65

Trang 7

Hình 3.6: Giao diện lập mã sinh viên 69

Hình 3.7.a: Giao diện danh sách sinh viên 71

Hình 3.7.b: Giao diện hồ sơ sinh viên chi tiết 73

Hình 3.7.c: Giao diện in danh sách sinh viên 74

Hình 3.8.a: Giao diện nhập điểm rèn luyện 75

Hình 3.8.b: Giao diện in báo cáo điểm rèn luyện 76

Hình 3.9.a: Giao diện Tổng hợp điểm rèn luyện 77

Hình 3.9.b: Giao diện in báo cáo tổng hợp điểm rèn luyện 78

Hình 3.10: Tìm kiếm theo tên sinh viên 79

Hình 3.10: Tìm kiếm sinh viên theo mã sinh viên 79

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốcgia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, để tiến hành công nghiệp hóa và hiện đạihóa đất nước Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của thời đại công nghệ:phần cứng và phần mềm, ứng dụng web ngày càng trở nên phong phú, đa dạng và hoànthiện hơn cho người dùng

Sự phát triển nhanh chóng của internet trong mọi lĩnh vực của đời sống đã khiến

nó trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta Từ thương mại, y

tế cho đến các tổ chức giáo dục tất cả đều chuyển sang ứng dụng trực tuyến để bắt kịpnhịp độ tiến triển của thế giới công nghệ số

Ngày nay, nhiều trường học và tổ chức giáo dục đã nhận ra tầm quan trọng củaviệc xây dựng website để tạo sự hiện diện trên internet Đưa việc giáo dục lên mạng đãkhông chỉ phục vụ cho các đối tượng học viên tiềm năng mà còn là một cách hiểu quả

để phục vụ các giáo viên, nhân viên, cha mẹ học viên và cả những học viên hiện tại.Các website giáo dục không chỉ cung cấp thông tin về cơ sở, các khóa học của họ màcòn cung cấp những thông tin về hoạt động của trường, các chương trình học bổng và

hỗ trợ sinh viên, và là bộ máy để quản lý các quy trình nghiệp vụ của nhà trường, tổchức

Được sự định hướng và chỉ dẫn của ThS Đàm Thanh Phương, em đã chọn đồ

án tốt nghiệp : “ Xây dựng chương trình quản lý hồ sơ sinh viên cho Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình” Nội dung của đồ án được thể hiện qua ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuậtThái Bình

Chương 3: Thiết kế giao diện và hướng dẫn sử dụng chương trình

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Phát biểu bài toán

Quy trình quản lý hồ sơ sinh viên cho trường cao đẳng kinh tế kỹ thuậtThái Bình hiện nay là một công việc rất phức tạp bởi lượng sinh viên nhậptrường hàng năm khá lớn, vào khoảng trên 1000 sinh viên với nhiều chuyênngành khác nhau

Hiện tại quy trình quản lý hồ sơ sinh viên của trường cao đẳng kinh tế kỹthuật Thái Bình được thực hiện bằng tay và hiệu quả công việc sẽ không cao gâychậm trễ trong các khâu tuyển sinh đầu vào Do đó để tin học hóa quy trình quản

lý hồ sơ sinh viên cho trường thì ban lãnh đạo nhà trường đã quyết định lựa chọngiải pháp tin học hóa quy trình quản lý hồ sơ sinh viên bằng phần mềm để tiếntới tin học hóa hoàn toàn các quy trình quản lý tất cả các công việc quản lý đàotạo của nhà trường

Đó là lý do tôi lựa chọn xây dựng đồ án: “Xây dựng chương trình quản lý

hồ sơ sinh viên cho Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình”

1.2 Tìm hiểu bài toán

1.2.1 Trường cao kinh tế kỹ thuật Thái Bình

Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình - một trường chuyên nghiệpcông lập với sứ mạng của một ngôi trường hàng đầu đào tạo thực hành và nghiêncứu ứng dụng về công nghệ và kinh doanh cùng với tư tưởng “Học thật-Thi thật-

Trang 10

Làm thật và Đào tạo gắn liền với thực tiễn nhằm giải quyết đầu ra cho sinh viên”

là mối quan tâm hàng đầu của nhà trường

Với sự cố gắng và quyết tâm to lớn của lãnh đạo nhà trường, sự phấn đấu, nỗlực hết mình của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và sự gắn bó của toàn thểhọc sinh, sinh viên trong những năm qua, trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật TháiBình luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt được nhiều kết quả và thành tíchđáng khích lệ

Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc trường CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Thái Bình

Trang 11

1.2.2 Quy trình nghiệp vụ tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình

P.CTHSSV

P.Đào Tạo

Tiếp nhận hồ sơ đã đượcthông báo trong “giấy gọinhập học”

ngành, lớp

P.Đào Tạo

P.CTHSSV

Lập danh sách HSSV theochuyên ngành, lớp

quyết định biên chế, lớp choHSSV khóa mới nhập học

của HSSV theo lớp như: họtên, năm sinh,dân tộc P.CTHSSV

P.Đào Tạo

Cập nhật các thông tin củatừng HSSV: Điểm rènluyện, khen thưởng, kỷluật

khoá và mã số HSSV

bao gồm: sơ yếu lý lịch,giấy khai sinh gốc, học bạgốc

Hình 1.2: Quy trình nghiệp vụ trường CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Thái Bình

Tiếp nhận hồ sơ HS,SV

Cập nhật thông tin mới

Lưu trữ và truy xuất

HSSV nhận hồ

sơ ra trường

Trang 12

Quy trình nghiệp vụ quản lý phân hệ sinh viên của trường được thực hiện nhưsau:

Danh sách sinh viên sau khi đã trúng tuyển vào trường cao đẳng kinh tế

kỹ thuật Thái Bình sẽ được lưu vào một tệp tin Microsoft Excel bao gồm cácthông tin cá nhân cơ bản như Họ tên, ngày sinh, nơi sinh, CMND… và thông tinnhập học của sinh viên đó bao gồm Khoa, Ngành và Chuyên ngành đăng ký

Từ danh sách thí sinh trúng tuyển, nhà trường sẽ có kế hoạch để nhập họccho sinh viên và thu các giấy tờ cần thiết của sinh viên Mỗi sinh viên đến sẽđược yêu cầu cho cán bộ biết thông tin nhập học để cán bộ tiến hành nhập họccho sinh viên Sau đó cán bộ sẽ kết hợp với phần kế toán của nhà trường thu họcphí kì đầu và các loại tiền phí ban đầu như bảo hiểm, lệ phí giấy tờ Cán bộ sẽ thuluôn các giấy tờ cần thiết khác như học bạ, bản sao giấy khai sinh sau đó in ra haiphiếu biên lai thu giấy tờ và học phí giao cho sinh viên và giữ lại một bản chonhà trường

Sau khi đã nhập học cho sinh viên thì nhà trường tiến hành phân lớp vàthực hiện các quy trình quản lý sinh viên như các trường khác theo các quy địnhcủa bộ Giáo dục đào tạo cho đến lúc sinh viên tốt nghiệp ra trường

 Các quy trình quản lý hồ sơ sinh viên hiện tại:

- Nhập trường cho sinh viên

- Phân lớp và lập mã quản lý

- Quản lý hồ sơ, giấy tờ nộp

- Tổng hợp báo cáo danh sách, số lượng sinh viên

- Thống kê các quá trình khen thưởng, kỷ luật

Trang 13

1.3 Tìm hiểu công nghệ xây dựng đồ án

1.3.1 Tổng quan về công nghệ ASP.NET

a Giới thiệu

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework)được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo

ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web

Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiênbản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's ActiveServer Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common LanguageRuntime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language

Bên cạnh đó là một "phong cách" lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó mộttên gọi rất kêu: code behind Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứngdụng Windows based thường sử dụng – giao diện và lệnh được tách riêng.Tuy nhiên, nếu bạn đã từng quen với việc lập trình ứng dụng web, đây đúng

là một sự "đổi đời" vì bạn đã được giải phóng khỏi mớ lệnh HTML lộn xộn tớihoa cả mắt

Sự xuất hiện của ASP.NET làm cân xứng giữa quá trình xây dựng ứng dụngtrên Windows và Web

Nó cũng cho phép chuyển một ứng dụng trước đây viết chỉ để chạy trênWindows thành một ứng dụng Web khá dễ dàng Ví dụ cho các lớp trong thưviện này là WebControl, HTMLControl, …

Trang 14

b Lịch sử hình thành

Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm 1997,hãng Microsoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giải quyếtnhững bất tiện của ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện và phầnnội dung cũng như cách viết mã rõ ràng hơn

Mark Anders, quản lý của nhóm IIS và Scott Guthrie được giao nhiệm vụđịnh hình mô hình cần phát triển

Những thiết kế ban đầu được thực hiện trong vòng 2 tháng bởi Anders vàGuthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trong khoảng thời gian nghỉ lễGiáng sinh năm 1997

Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiều lậptrình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ

sử dụng hệ điều hành Windows

ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tụcđơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO (ActiveX Data Object) -

xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) - làm việc với hệ thống tập tin

Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP vàHTML lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trìnhbày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code

Bên cạnh đó, khi triển khai cài đặt, do không được biên dịch trước nên dễ bịmất source code

Thêm vào đó, ASP không có hỗ trợ cache, không được biên dịch trước nênphần nào hạn chế về mặt tốc độ thực hiện Quá trình xử lý Postback khó khăn,

Trang 15

Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗikhi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thànhnhững tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả.

ASP.NET hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của NetFramework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu quaADO.Net,…

ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng,giao diện riêng nên dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từngloại Browser

Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

Triển khai cài đặt

Không cần lock, không cần đăng ký DLL

Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

Trang 16

1.3.2 Tổn quan về Ext.NET framework

a Giới hiệu

Ext.NET là một thành phần khung (component framework) mã nguồn mởcủa ASP.NET (WebForm & MVC) được tích hợp bộ thư viện javascript SenchaExt JS

Ext.NET bao gồm hơn 100 các điều khiển (controls) hiệu suất thực thi caonhư Data Grid, Tree, Menu, Form, Advanced Layout và cơ chế giao tiếp AJAX Ext.NET giúp cho việc xây dựng ứng ASP.NET WebForm với các giao diện

đã được thiết kế sẵn để giúp cho giao diện người dùng trở nên dễ sử dụng nhưứng dụng trên nền Desktop (desktop-like application)

Việc thiết kế một ứng dụng web (web application) với các menu, tree, griddata trở nên rất đơn giản với Ext.NET Người dùng không cần viết các dòngCSS để style cho các thành phần trên một ứng dụng thường có như textbox,combobox, toolbar, status bar, button,…

b Quá trình phát triển

Ext.NET là bộ thư viện được xây dựng với phần lõi sử dụng bộ thư việnSencha Ext JS Đây là bộ thư viện javascript hỗ trợ xây dựng các ứng dụng trênnền web rất mạnh với ưu điểm là tốc độ chạy cao và hỗ trợ giao diện mạnh mẽ.Ext.NET được phát triển vào năm 2008 với tên mã ban đầu là Coolite Sau 2năm phát triển phiên bản 1.2 được đổi tên thành Ext.NET và phát hành song

Trang 17

Bộ thư viện Ext.NET được biên dịch thành tệp tin DLL(Dynamic Linked

Library) và được tải về tại địa chỉ http://www.ext.net/download/

c Ưu điểm của Ext.NET

Hỗ trợ xây dựng ứng dụng kiểu desktop-like hiệu suất cao, ít tốn tài nguyênmáy chủ và xử lý hoàn toàn trên nền AJAX ( Asynchronous JavaScript andXML)

Hỗ trợ Visual Studio 2008, 2010, ASP.NET 3.5 WebForm và MVC

Ext.NET được xây dựng trên bộ thư viện Sencha ExtJS do đó nó được thừahưởng tất cả các ưu điểm của bộ thư viên này ví dụ như các data grid, các treeview, menu, charting…

d Sử dụng thư viện Ext.NET

Trang 18

Bước 1: tạo một solution web application mới, chọn ngôn ngữ là c#, sau đóchọn Add new reference để thêm bộ thư viện của Ext.Net đã được biên dịchthành tệp DLL

Hình 1.3: Thêm thư viện Ext.NET DLL vào project

Sau đó để thêm các component của Ext.NET vào toolbox, ta tạo một tabmới trong toolbox sau đó chọn Choose Items và duyệt đến thư mục chứa tệpDLL

Đây là các component của Ext.NET hỗ trợ cho việc thiết kế giao diệnứng dụng

Cột toolbox bên trái chứa các component của Ext.NET trong phần viếtmarkup ta chỉ cần kéo các item cần dùng vào là sẽ tự sinh ra các đoạn markup

Trang 19

Hình 1.4: Cách viết markup sử dụng item của Ext.NET

Trang 20

Hình 1.6: Các item quan trọng của Ext.NET

Trang 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÁI BÌNH

Sau quá trình tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ thực tế vềphân hệ quản lý sinh viên của Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình, nhậnthấy hệ thống xây dựng phải đảm bảo những chức năng chính như sau:

- Chuyển dữ liệu hồ sơ sinh viên cũ từ các khóa trước dưới dạng tệp tin Excelvào chương trình

- Nhập dữ liệu tuyển sinh mới vào phần mềm Dữ liệu nhập là các tệp tinExcel chứa thông tin các thí sinh trúng tuyển vào trường được cán bộ nhàtrường tổng hợp trước

- Tạo lớp mới, nhập học cho các sinh viên khóa mới In các biên lai cần thiếttrong quá trình nhận hồ sơ nhập học

- Phân lớp cho sinh viên đảm bảo hài hòa về số lượng nam nữ, điểm đầu vào

- Lập mã tự động cho sinh viên để tránh việc trùng mã sinh viên

- Quản lý hồ sơ sinh viên, quản lý các giấy tờ, thông tin khen thưởng kỷ luật,điểm rèn luyện kỳ

- Tổng hợp điểm rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật

- Thống kê hồ sơ theo nhiều tiêu chí khác nhau

- In các báo cáo, đơn theo mẫu sẵn và tự động

- Tìm kiếm sinh viên theo nhiều tiêu chí khác nhau

- Quản lý các danh mục khen thưởng, kỷ luật, đối tượng, dân tộc, tôn giáo…

Trang 22

2.1 Sơ đồ Use case tổng quát

QuanLyHeThong

Hình 2.1: Biểu đồ Use case tổng quát

Hệ thống Actor chính là người dùng, có thể thao tác với tất cả các chức năng cótrong chương trình: Tiếp nhận dữ liệu, quản lý hồ sơ sinh viên, Tổng hợp báocáo,…

Trang 23

2.2 Quản trị hệ thống

Hình 2.2: Biểu đồ Use case chức năng quản trị hệ thống

Thoát khỏi hệ thống và trởlại với màn hình đăngnhập

Trang 24

Cập nhật lại toàn bộ thôngtin người dùng hệ thống.

BảngSYS_NguoiDung

Xác nhận lại hành động vàcho phép xóa

BảngSYS_NguoiDung

Luồng dữ liệu thay thế:

Nếu người dùng không tồn tại hoắc người dùng tốn tại mật khẩu khôngđúng thì thông báo đăng nhập không thành công

Khi thêm mới người dùng mà tên đăng nhập đã tồn tại thì thông báo khôngthêm mới người dùng được

Trang 25

a Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập hệ thống

Hình 2.2.a: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

Người dùng nhập đầy đủ tên đăng nhập, mật khẩu, nhấn nút đăng nhập chương trình sẽ kiểm tra: nếu tên đăng nhập và mật khẩu có trong cơ sở dữ liệu thì thông báo đăng nhập thành công và vào chương trình ngược lại thông báo không thành công

b Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập hệ thống

Hình 2.2.b: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập

Trang 26

c Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập hệ thống

Hình 2.2.c: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

Trang 27

d Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới người dùng

Hình 2.2.d: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới người dùng

Để cập nhật thông tin người sử đụng, người quản trị vào chức năng Quản

lý người dùng sau đó thực hiên việc cập nhật (Thêm mới, sửa đổi) Nhập cácthông tin cần thiết (Họ tên, ngày sinh, tên đăng nhập, mật khẩu …) sau đó lưu

dữ liệu vào CSDL, trước khi lưu dữ liệu vào CSDL hệ thống sẽ làm nhiệm vụkiểm tra sự hợp lệ của dữ liệu đầu vào

Trang 28

e Biểu đồ cộng tác chức năng thêm mới người dùng

Hình 2.2.e: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm mới người dùng

f Biểu đồ hoạt động chức năng thêm mới người dùng

Trang 29

g Biểu đồ lớp chức năng quản trị hệ thống

frmDangNhap

UsertName Password

DangNhap() Huy()

ctrlDangNhap UsertName Password

KiemTra() Redirect() KiemTraThongTinDangNhap()

SYS_NguoiDung UsertName Password

Hình 2.2.g: Biểu đồ lớp chức năng quản trị hệ thống

2.3 Nhập dữ liệu đầu vào

NhapKhauDuLieuTuExcel

XoaDuLieuNhapKhau NguoiDung

(f rom Use Case View)

Hình 2.3: Biểu đồ Usecase chức năng nhập dữ liệu đầu vào

Trang 30

không phải là tệp Excelthì thông báo lỗi.

Đọc thông tin của sheetđược chọn và hiển thị racác danh sách các cột dữliệu đồng thời đọc danhsách các cột trong CSDL

BảngSTU_HoSoSinhVienTemp

Trang 31

Lưu danh sách hồ sơ vàobảng tạm trong CSDL

BảngSTU_HoSoSinhVienTemp

Trang 32

a Biểu đồ tuần tự chức năng nhập khẩu dữ liệu từ Excel

: NguoiDung

frm GiaoDienNhapDuLieuDauVao

frm GiaoDienNhapDuLieuDauVao

ctrl_NhapDuLieuDauVao frm

GiaoDienNhapTepExcel frm GiaoDienNhapTepExcel

ctrl_NhapTepExcel tbl_STU_HoSoSinh

VienTemp tbl_STU_HoSoSinh VienTemp

tbl_STU_HoSo SinhVien tbl_STU_HoSo SinhVien

1 Chon Nhap du lieu moi

2 Gui lenh hien thi frmNhapExcel

3 gui lenh hien thi frmNhapExcel

4 Chon Duyet file va Tai len

5 Thong tin file Excel

6 Kiem tra file

7 Thong bao tai len thanh cong

8 Danh sach cac Sheet

9 Chon sheet chua du lieu

10 Ten sheet da chon

11 danh sach cac cot trong sheet

12 Chon cot trong Excel va truong trong CSDL de anh xa

13 Gui thong tin anh xa

14 Chon Luu anh xa

17 Chon Xem du lieu va Nhap khau vao CSDL

15 Gui thong tin luu

16 Thong bao luu thanh cong

18 Gui thong tin nhap khau

19 Kiem tra

21 Thong bao nhap khau thanh cong

20 Luu thong tin nhap khau vao du lieu tam

22 Chon danh sach ho so

23, Chon luu du lieu nhap

24 gui thong tin luu

25 Kiem tra

26 Luu danh sach vao CSDL

27 Thong bao thanh cong

Hình 2.3.a: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập dữ liệu đầu vào

Trang 33

b Biểu đồ cộng tác chức năng nhập khẩu dữ liệu từ Excel

: NguoiDung

frm GiaoDienNhapDuLieuDauVao

ctrl_NhapDuLi euDauVao

frm GiaoDienNhapTepExcel

6: 6 Kiem tra file

19: 19 Kiem tra

25: 25 Kiem tra 1: 1 Chon Nhap du lieu moi

22: 22 Chon danh sach ho so

4: 4 Chon Duyet file va Tai len 17: 17 Chon Xem du lieu va Nhap khau vao CSDL

9: 9 Chon sheet chua du lieu 12: 12 Chon cot trong Excel va truong trong CSDL de anh xa

14: 14 Chon Luu anh xa

2: 2 Gui lenh hien thi frmNhapExcel 24: 24 gui thong tin luu 27: 27 Thong bao thanh cong

3: 3 gui lenh hien thi frmNhapExcel 26: 26 Luu danh sach vao CSDL

5: 5 Thong tin file Excel 10: 10 Ten sheet da chon 13: 13 Gui thong tin anh xa15: 15 Gui thong tin luu18: 18 Gui thong tin nhap khau

8: 8 Danh sach cac Sheet 11: 11 danh sach cac cot trong sheet

7: 7 Thong bao tai len thanh cong

16: 16 Thong bao luu thanh cong

21: 21 Thong bao nhap khau thanh cong

20: 20 Luu thong tin nhap khau vao du lieu tam

Hình 2.3.b: Biểu đồ cộng tác chức năng nhập dữ liệu đầu vào

Trang 34

c Biểu đồ hoạt động chức năng nhập khẩu dữ liệu từ Excel

+

thanh cong

Trang 35

d Biểu đồ tuần tự chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu

: NguoiDung

frm GiaoDienNhapDuLieuTuyenSinh

frm GiaoDienNhapDuLieuTuyenSinh

ctrl_NhapDuLieuExcel tbl_STU_HoSoS

inhVienTemp

tbl_STU_HoSoS inhVienTemp

1 Chon cac ho so can xoa

2 Chon Xoa du lieu nhap

3 gui yeu cau xoa

4 Xac nhan xoa

5 Xoa du lieu

6 thong bao xoa thanh cong

Hình 2.3.d: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu

e Biểu đồ cộng tác chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu

: NguoiDung

frm GiaoDienNhapDuLieuTuyenSinh

ctrl_NhapDuL ieuExcel tbl_STU_HoSoSi

nhVienTemp

4: 4 Xac nhan xoa

1: 1 Chon cac ho so can xoa 2: 2 Chon Xoa du lieu nhap

3: 3 gui yeu cau xoa

5: 5 Xoa du lieu 6: 6 thong bao xoa thanh cong

Hình 2.3.e: Biểu đồ cộng tác chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu

Trang 36

f Biểu đồ hoạt động chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu

Chon Ho so sinh vien

Chon Xoa du lieu nhap

Xac nhan xoa

-Thong bao xoa thanh cong +

Hình 2.3.f: Biểu đồ hoạt động chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu

Trang 37

g Biểu đồ lớp chức năng nhập dữ liệu đầu vào

ctrlNhapDuLieuExcel ID_sv Ma_sv Ho_ten Ngay_sinh Lop DocFileExcel() LuuAnhXa() XemTruoc() Validate() NhapKhauDuLieu()

STU_HoSoSinhVien ID_sv Ma_sv Ho_ten Ngay_sinh Lop

frmNhapDuLieuExcel

ID_sv Ma_sv Ho_ten Ngay_sinh Lop btUpload() ChonSheet() ChonTruong() btThem() btXoa() btLuu() btXemTruoc() btNhapKhau()

ctrlNhapDuLieuTuyenSinh ID_sv Ma_sv Ho_ten Ngay_sinh Lop LuuDuLieu() XoaDuLieu() Refresh() CheckExist() ThemMoiDuLieu()

STU_HoSoSinhVienTemp ID_sv Ma_sv Ho_ten Ngay_sinh Lop

Trang 38

(f rom Use Case View)

Hình 2.4: Biểu đồ Usecase chức năng gọi nhập học

STU_HoSoNop,STU_BienLaiThu

Trang 39

khoản nộp STU_GiayTo,

STU_HoSoNop,STU_BienLaiThu

In báo cáo giấy

STU_HoSoSinhVien

Trang 40

a Biểu đồ tuần tự chức năng nhập học

: NguoiDung

frm GiaoDienNhapHoc frm GiaoDienNhapHoc

ctrl_NhapHoc tbl_STU_HoSoSinhVien tbl

STU_HoSoNop tbl STU_HoSoNop

tbl STU_LoaiThuChi tbl STU_LoaiThuChi

1 Chon ho so sinh vien nhap hoc

7 Chon thong tin nhap hoc

8 Chon Giay to va Hoc phi can nop

9 Chon Nhap hoc

2 Gui thong tin ho so sinh vien

3 Lay thong tin sinh vien

4 Lay thong tin giay to nop

5 Lay thong tin hoc phi can dong gop

6 Tra ve thong tin giay to va hoc phi

10 Luu thong tin nhap hoc

11 Kiem tra

12 Cap nhat thong tin ho so

13 Cap nhat thong tin giay to

14 Cap nhat thong tin hoc phi

15 Thong bao thanh cong

Hình 2.4.a: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập học

Ngày đăng: 20/04/2017, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Cách viết markup sử dụng item của Ext.NET - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 1.4 Cách viết markup sử dụng item của Ext.NET (Trang 19)
Hình 2.2.d: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới người dùng - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.2.d Biểu đồ tuần tự chức năng thêm mới người dùng (Trang 27)
Hình 2.3.a: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập dữ liệu đầu vào - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.3.a Biểu đồ tuần tự chức năng nhập dữ liệu đầu vào (Trang 32)
Hình 2.3.b: Biểu đồ cộng tác chức năng nhập dữ liệu đầu vào - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.3.b Biểu đồ cộng tác chức năng nhập dữ liệu đầu vào (Trang 33)
Hình 2.3.d: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.3.d Biểu đồ tuần tự chức năng xóa dữ liệu nhập khẩu (Trang 35)
Hình 2.4.a: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập học - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.4.a Biểu đồ tuần tự chức năng nhập học (Trang 40)
Hình 2.5.a: Biểu đồ tuần tự chức năng lập mã - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.5.a Biểu đồ tuần tự chức năng lập mã (Trang 45)
Hình 2.5.c: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa mã - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.5.c Biểu đồ tuần tự chức năng xóa mã (Trang 47)
Hình 2.6.a: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sinh viên - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.6.a Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sinh viên (Trang 50)
Hình 2.8.a: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập điểm rèn luyện - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.8.a Biểu đồ tuần tự chức năng nhập điểm rèn luyện (Trang 56)
Hình 2.8.b: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa điểm rèn luyện - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.8.b Biểu đồ tuần tự chức năng xóa điểm rèn luyện (Trang 57)
Hình 2.10: Biểu đồ Usecase chức năng thống kê - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.10 Biểu đồ Usecase chức năng thống kê (Trang 59)
Hình 2.11: Sơ đồ quan hệ hồ sơ sinh viên - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 2.11 Sơ đồ quan hệ hồ sơ sinh viên (Trang 60)
Hình 3.2.b: Giao diện nhập dữ liệu Excel Các thao tác trên form: - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 3.2.b Giao diện nhập dữ liệu Excel Các thao tác trên form: (Trang 63)
Hình 3.2.c: Giao diện xem trước dữ liệu nhập khẩu - Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho nhà thuốc minh phương
Hình 3.2.c Giao diện xem trước dữ liệu nhập khẩu (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w