1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội

72 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

LÊ THỊ BÍCH HUỆ

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ KHOÁNG SẢN NGUYÊN PHÁT, CẦU GIẤY, HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY

CP THƯƠNG MẠI VÀ KHOÁNG SẢN NGUYÊN PHÁT,

CẦU GIẤY, HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ BÍCH HUỆ Lớp: Tin học kế toán K9A Hệ chính quy

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Năng Toàn

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát, Cầu Giấy, Hà Nội”, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Đỗ Năng Toàn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khoá luận tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Hệ thống thông tin Kinh

tế, trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm học em ngồi trên ghế nhà trường Với những kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng giúp em trong quá trình nghiên cứu khoá luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công

ty Em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Thêu đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu

Cuối cùng, em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khoẻ và thành công trong sự nghiệp trồng người Đồng kính chúc các cô, chú trong công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát luôn dồi dào sức khoẻ và đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công ty

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 6 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Bích Huệ

Trang 4

CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp do chính bản thân em thực hiện Các số liệu sử dụng trong bài khoá luận tốt nghiệp này đều được thu thập từ công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát Từ

đó, lấy cơ sở lý thuyết cũng như làm chương trình thực nghiệm cho đề tài nghiên cứu của mình là “Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát, Cầu Giấy, Hà Nội”

Nội dung khoá luận tốt nghiệp không sao chép dưới bất kì hình thức nào nội dung cơ bản từ các khoá luận khác

Em xin chịu trách nhiệm trước khoa Hệ thống thông tin Kinh tế và trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông về lời cam đoan này

Người cam đoan

Lê Thị Bích Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

Lời mở đầu:………

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1

1.1 Khái niệm vai trò và đặc điểm tài sản cố định 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Vai trò của tài sản cố định 2

1.1.3 Đặc điểm của tài sản cố định 2

1.2 Phân loại tài sản cố định 2

1.3 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định 5

1.4 Đánh giá tài sản cố định hữu hình 5

1.4.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định (Giá trị ghi sổ ban đầu) 5

1.4.2 Xác định giá trị còn lại của tài sản cố định hình 8

1.5 Tính khấu hao tài sản cố định 9

1.6 Sửa chữa tài sản cố định 13

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ KHOÁNG SẢN NGUYÊN PHÁT 14

2.1 Khảo sát hiện trạng về công ty 14

2.1.1 Giới thiệu về công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát 14 2.1.2 Ngày thành lập 14

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 14

2.1.4 Tổng số lao động trong công ty 16

2.1.5 Quá trình hình thành và phát triển 16

2.1.6 Sơ đồ tổ chức cơ cấu công ty 16

2.1.7 Sơ đồ bộ máy kế toán 18

2.1.8 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty Nguyên Phát 19 2.1.9 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2012 20

Trang 6

2.2 Thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty CP Thương mại và

Khoáng sản Nguyên Phát 21

2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định tại công ty 22

2.2.2 Hình thức kế toán tài sản cố định tại công ty 24

2.2.3 Chứng từ sử dụng 25

2.3 Phân tích thiết kế hệ thống kế toán tài sản cố định tại công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát 32

2.3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 32

2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 33

2.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 34

2.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 35

2.3.4.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng Cập nhật danh mục 35

2.3.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng Hạch toán tài sản cố định 36

2.3.4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh cho chức năng Thống kê – Báo cáo 37

2.4 Hạch toán chi tiết tình hình biến động tài sản cố định tại công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát 38

2.4.1 Hạch toán tình hình tăng giảm tài sản cố định 38

2.4.2 Kế toán các nghiệp vụ tăng giảm tài sản cố định 42

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ KHOÁNG SẢN NGUYÊN PHÁT 51

3.1 Đặt vấn đề 51

3.2 Giải quyết vấn đề 51

3.3 Một số chức năng của chương trình kế toán tài sản cố định 52

3.3.1 Chức năng chính 52

3.3.2 Chức năng danh mục tài sản cố định 53

3.3.3 Chức năng ghi bảng phát sinh nghiệp vụ kế toán tài sản cố định 53

3.3.4 Chức năng ghi phiếu chi 54

Trang 7

3.3.6 Chức năng ghi nhật ký chung 55

3.3.7 Chức năng trích khấu hao tài sản cố định 56

3.3.8 Chức năng điều chỉnh tài sản cố định 57

3.3.9 Chức năng ghi sổ cái tài khoản 211 58

3.3.10 Chức năng lên bảng cân đối phát sinh 58

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng tài sản cố định 12Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2012 20Bảng 2.2 : Bảng kê chi tiết tài sản cố định của doanh nghiệp 23

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 17

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 18

Hình 2.3: Quy trình hạch toán tài sản cố định theo hình thức nhật ký chung 25

Hình 2.4: Phiếu thu 26

Hình 2.5: Phiếu chi 27

Hình 2.6: Biên bản giao nhận tài sản cố định 28

Hình 2.7: Biên bản thanh lý tài sản cố định 29

Hình 2.8: Biên bản đánh giá lại tài sản cố định 30

Hình 2.9: Biên bản kiểm kê tài sản cố định 31

Hình 2.10: Biểu đồ phân cấp chức năng 32

Hình 2.11: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 33

Hình 2.12: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 34

Hình 2.13: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật danh mục 35 Hình 2.14: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng hạch toán TSCĐ 36 Hình 2.15: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng thống kê – báo cáo 37 Hình 2.16: Mô hình hóa hoạt động tăng tài sản cố định 38

Hình 2.17:Mô hình hóa hoạt động giảm tài sản cố định 39

Hình 2.18: Sơ đồ hạch toán kế toán mua tài sản cố định – TK211 40

Hình 2.19: Sơ đồ hạch toán kế toán tăng giảm tài sản cố định –TK211 41

Hình 2.20: Sơ đồ hạch toán kế toán hao mòn tài sản cố định –TK214 42

Hình 3.1: Giao diện của chứng năng chính cho chương trình kế toán TSCĐ 52

Hình 3.2: Giao diện của chức năng danh mục tài sản cố định 53

Hình 3.3: Giao diện của chức năng ghi bảngchứng từ phát sinh nghiệp vụ 53

Hình 3.4: Giao diện của chức năng ghi phiếu chi 54

Hình 3.5: Giao diện của chức năng ghi phiếu thu 55

Hình 3.6: Giao diện của chức năng ghi nhật ký chung 55

Hình 3.7: Giao diện của chức năng trích khấu hao tài sản cố định 56

Hình 3.8: Giao diện của chức năng điều chỉnh tài sản cố định 57

Hình 3.9: Giao diện của chức năng ghi sổ cái tài khoản 211 58

Hình 3.10: Giao diện của chức năng lên bảng cân đối phát sinh 58

Trang 10

DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 11

Trong những năm qua việc sử dụng TSCĐ đặc biệt được quan tâm Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn TSCĐ hiện có Do vậy, một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ, kết hợp với việc thường xuyên đổi mới TSCĐ

Trong các khâu quản lý tại doanh nghiệp thì có thể nói công tác quản lý kế toán TSCĐ là một trong những mắt xích quan trọng nhất của doanh nghiệp TSCĐ không chỉ là điều kiện cơ bản, là nền tảng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, mà thực chất trong doanh nghiệp TSCĐ thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài sản, vốn doanh nghiệp, giá trị tài sản ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay Giá trị TSCĐ ngày càng lớn thì yêu cầu quản lý sử dụng ngày càng chặt chẽ và khoa học, hiệu quả hơn Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp là vấn đề cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Quản lý và sử dụng tốt TSCĐ không chỉ có tác dụng nâng cao chất lượng năng lực hoạt động, tiết kiệm vốn mà còn là một biện pháp quan trọng khắc phục những tổn thất do hao mòn TSCĐ gây ra

Nhận thức được vai trò quan trọng của TSCĐ đối với doanh nghiệp nên

em đã chọn chuyên đề: “ Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát, Cầu Giấy, Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nâng cao hiểu biết và trình độ trong quá trình xử lý nghiệp vụ kế toán

- Xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định cho công ty CP Thương mại

và Khoáng sản Nguyên Phát, Cầu Giấy, Hà Nội

3 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp các tài liệu về nghiệp vụ kế toán tài sản cố định, tài liệu về phần mềm Excel, ngôn ngữ lập trình Visual Basic

- Phân tích thiết kế để xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định

Bố cục báo cáo gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về kế toán tài sản cố định

- Chương 2: Khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống kế toán tài sản cố định tại công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát, Cầu Giấy, Hà Nội

- Chương 3: Xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát, Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 13

Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình

 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định:

Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 “Tài sản cố định”, các tài sản được ghi nhận là tài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản cố định phải xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (từ 30.000.000Đ trở lên) Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu từng con súc vật thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đều được coi là một tài sản cố định hữu hình

Trang 14

Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đều được coi là một tài sản cố định hữu hình

1.1.2 Vai trò của tài sản cố định

TSCĐ HH là một trong ba yếu tố của quá trình SXKD, là một bộ phận của

tư liệu sản xuất, giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếu trong quá trình hoạt động SXKD và được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò đặc biệt quan trọng Nó còn

là một bộ phận của tổng tài sản trong DN, không những thể hiện trình độ trang bị

cơ sở vật chất, kỹ thuật mà còn thể hiện tình hình tài chính của DN khi xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác cấu thành nên tài sản DN nào trang bị TSCĐ HH đồng bộ, chất lượng và có công nghệ cao thì nhất định DN đó sẽ thành công trong lĩnh vực sản xuất ra sản phẩm có mẫu mã, chất lượng hoặc những dịch

vụ tốt nhất đến với người tiêu dùng và điều đó có nghĩa là nó quyết định sự tồn tại

và phát triển của DN

1.1.3 Đặc điểm của tài sản cố định

- Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu

- Giá trị của tài sản cố định bị hao mòn dần, song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra

Tài sản cố định chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó được thu hồi toàn bộ

1.2 Phân loại tài sản cố định

Tài sản cố định được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng… mỗi một cách phân loại sẽ đáp ứng những nhu cầu quản lý nhất định và có những tác dụng riêng của nó

 Theo hình thái biểu hiện:

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Thuộc về loại này gồm có:

Trang 15

- Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản như: nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt… phục vụ cho hạch toán sản xuất kinh doanh

- Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh như máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền thiết bị công nghệ

- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: là các phương tiện dùng để vận chuyển như các loại đầu máy, đường ống và phương tiện khác (ô tô, máy kéo, xe tải, ống dẫn…)

- Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: bao gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ cho quản lý như dụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hoà…

- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: bao gồm các loại cây lâu năm ( cà phê, chè, cao su…) súc vật nuôi để lấy sản phẩm

- Tài sản cố định hữu hình khác: bao gồm những tài sản cố định mà chưa được qui định phản ánh vào các loai nói trên (tác phẩm nghệ thuật,…)

- Phương thức phân loại theo hình thái biểu hiện có tác dụng giúp doanh nghiệp nắm được những tư liệu lao động hiện có với gía trị và thời gian sử dụng bao nhiệu, để từ đó có phương hướng sử dụng tài sản cố định có hiệu quả

 Theo quyền sở hữu:

Theo cách này toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp được phân thành tài sản cố định hữu hình tự có và thuê ngoài

Tài sản cố định hữu hình tự có: là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vố liên doanh…

- Tài sản cố định hữu hình đi thuê: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh

- Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được những tài sản cố định hữu hình nào mà mình hiện có và những tài sản cố định hữu hình nào mà mình phải đi thuê, để có hướng sử dụng và mua sắm thêm tài sản cố định hữu hình phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Trang 16

 Theo nguồn hình thành:

Theo cách phân loại này tài sản cố định hữu hình được phân thành:

- Tài sản cố định hữu hình mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách cấp hay cấp trên cấp

- Tài sản cố định hữu hình mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp ( quĩ phát triển sản xuất , quĩ phúc lợi…)

- Tài sản cố định hữu hình nhận vốn góp liên doanh

Phân loại tài sản cố định hữu hình theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản cố định hữu hình Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định hữu hình một cách hiệu quả và hợp lý

 Theo tình hình sử dụng:

Tài sản cố định được phân thành các loại sau:

- Tài sản cố định đang sử dụng: đó là những tài sản cố định đang trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hay đang sử dụng với những mục đích khác nhau của những doanh nghiệp khác nhau

- Tài sản cố định chờ xử lý: bao gồm các tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không còn phù hợp với việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc tài sản cố định tranh chấp chờ giải quyết Những tài sản cố định này cần sử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới tài sản cố định

Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng giúp doanh nghiệp nắm được những tài sản cố định nào đang sử dụng tốt, những tài sản cố định nào không

sử dụng nữa để có phương hướng thanh lý thu hồi vốn cho doanh nghiệp

Mặc dù tài sản cố định được phân thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau nhưng trong việc hạch toán thì tài sản cố định phải được theo dõi chi tiết cho từng tài sản

cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi tài sản cố định Đối tượng ghi tài sản cố định là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau thực hiện một hay một số chức năng nhất định

Trang 17

1.3 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định

Để có được những thông tin hữu ích nhắm phục vụ tốt cho công tác quản lý,

sử dụng tài sản cố định kế toán phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác đầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển tài sản cố định trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng, tính toán phân bổ chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa tài sản cố định, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định ký hay bất thường tài sản cố định, tham gia đánh giá lại tài sản cố định khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản

và sử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp

1.4 Đánh giá tài sản cố định hữu hình

Đánh giá tài sản cố định với mục đich nhằm đánh giá đúng năng lực sản xuất kinh doanh thực hiện tính khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư, để tái sản xuất tài sản cố định khi nó bị hư hỏng và phân tích đúng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp

Đánh giá tài sản cố định của doanh nghiệp là xác định giá trị của tài sản cố định bằng tiền theo nguyên tắc nhất định Xuất phát từ đặc điểm yêu cầu quản lý tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong các doanh nghiệp, tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

1.4.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định (Giá trị ghi sổ ban đầu)

Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định đó vào thời điểm sẵn sàng sử dụng Tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá tài sản cố định trong từng trường hợp được tính toán , xác định như sau:

- Tài sản cố định do mua sắm: Nguyên giá tài sản cố định do mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp

Trang 18

đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác

Đối với tài sản cố định mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì kế toán phản ánh giá trị tài sản cố định theo giá mua chưa có thuế

Đối với tài sản cố định mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hành hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án hoặc dùng cho hoạt động phúc lợi, kế toán phản ánh giá trị tài sản cố định theo tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT

- Tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác

có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có) Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan

- Tài sản cố định hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm

và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán

- Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của tài sản cố định tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) Chi phí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành tài sản cố định thì nguyên giá

là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trường hợp trên, không được tính lãi nội bộ vào nguyên giá của tài sản đó Các chi phí không hợp lý

Trang 19

như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình

- Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản có định hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (Tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương) Trong cả hai trường không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá tài sản cố định nhận về được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định đem trao đổi

- Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận và các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Riêng nguyên giá tài sản cố định hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó Đơn vị nhận tài sản cố định đó căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ

sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

- Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn liện doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng .: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận; Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)

Trang 20

 Chỉ được thay đổi nguyên giá tài sản cố định hữu hình trong các trường hợp sau đây:

- Đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định của Nhà nước;

- Xây lắp, trang bị thêm cho tài sản cố định;

- Thay đổi bộ phận của tài sản cố định hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;

- Cải tiến bộ phận của tài sản cố định hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;

- Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước

1.4.2 Xác định giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình

Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình là phần chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định hữu hình và số khấu hao lũy kế Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình xác đinh theo công thức:

Giá trị còn lại của TSCĐ HH = NG TSCĐ HH – số khấu hao lũy kế TSCĐ HH Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được lấy theo số trong sổ kế toán sau khi đã tính đến các chi phí phát sinh khi ghi nhận ban đầu

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được đánh giá lại thì giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình được xác định theo công thức:

Giá trị còn lại sau khi đánh giá

Việc đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại còn giúp cho doanh nghiệp xác định được số vốn chưa thu hồi của tài sản cố định, biết được hiện trạng của tài sản cố định là cũ hay mới để có phương pháp đầu tư và kế hoạch bổ sung thêm tài sản cố định và đảm bảo bảo toàn được vốn cố định

Nguyên giá sau khi đánh giá lại Giá trị còn

lại của TSCĐ trước khi

Trang 21

1.5 Tính khấu hao tài sản cố định

 Khái niệm về khấu hao tài sản cố định

Hao mòn tài sản cố định là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị

sử dụng của tài sản cố định Để thu hồi được vốn đầu tư để tái tạo lại tài sản cố định khi nó bị hư hỏng nhằm mở rộng sản xuất phục vụ kinh doanh doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao và quản lý khấu hao tài sản cố định bằng cách tính và phản ánh vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Như vậy, có thể thấy khấu hao và hao mòn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có hao mòn mới dẫn tới khấu hao Nếu hao mòn mang tính tất yếu khách quan thì khấu hao mang tính chủ quan vì do con người tạo ra và cũng do con người thực hiện Khấu hao không phản ánh chính xác phần giá trị hao mòn của tài sản cố định khi đưa vào sử dụng mà xuất hiện do mục đích, yêu cầu quản lý và sử dụng tài sản của con người

Hao mòn tài sản cố định có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn về mặt vật chất do quá trình sử dụng, bảo quản, chất lượng lắp đặt tác động của yếu tố tự nhiên

- Hao mòn vô hình: là sự hao mòn về mặt giá trị do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho những tài sản trước đó bị mất giá một cách vô hình

 Các phương pháp khấu hao

Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nước và chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định” Có những phương pháp trích khấu hao như sau:

 Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân, tuyến tính, đều)

Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đo

Trang 22

lường, thí nghiệm, thiết bị và phương tiện vân tải, dụng cụ quản lý, súc vật , vườn cây lâu năm Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi

Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và được tính theo công thức:

T

NG

M k

Trong đó :

NG: Nguyên giá tài sản cố định

T : Thời gian sử dụng tài sản cố định ( xác định theo phụ lục 1)

Theo phương pháp này thì tỷ lệ khấu hao tài sản cố định được xác định:

T

T k  1

Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định, cần cân nhắc các yếu tố sau:

- Thời gian dự tính mà doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định

- Sản lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản

- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản cố định

- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại

- Hao mòn vô hình phát sinh trong quá trình thay đổi, cải tiến dây chuyền công nghệ

Mức khấu hao trung bình

một tháng của TSCĐ

=

Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ

12 tháng

Trang 23

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Tài sản cố định tham gia vào hoạt dộng kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là tài sản cố định đầu tư mới ( chưa qua sử dụng)

- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh chóng

Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây :

Gd : Giá trị còn lại của tài sản cố định

Tkh : Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng công thức:

Tkh = Tk x HsTrong đó :

x 100

Trang 24

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Bảng 1.1:

Bảng 1.1: Bảng hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng tài sản cố định

Đến 4 năm ( t=< 4 năm)

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)

Trên 6 năm ( t> 6 năm)

1,5 2,0 2,5 Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và

số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm sử dụng còn lại của tài sản cố định

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho

12 tháng

 Phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công thức thiết kế của tài sản cố định

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế

Nội dung của phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm:

+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế

+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định

+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Trang 25

Trong đó:

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

1.6 Sửa chữa tài sản cố định

Tài sản cố định được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết cấu thành tài sản cố định bị hao mòn hư hỏng không đều nhau Do vậy để khôi phục khả năng hoạt động bình thường của tài sản cố định, đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những

bộ phận, chi tiết của tài sản cố định bị hao mòn, hư hỏng Căn cứ vào mức độ hỏng hóc của tài sản cố định mà doanh nghiệp chia công việc sửa chữa làm 2 loại:

- Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định: là việc sửa chữa những bộ phận chi tiết nhỏ của tài sản cố định Tài sản cố định không phải ngừng hoạt động để sửa chữa và chi phí sửa chữa không lớn

- Sửa chữa lớn tài sản cố định: là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận chi tiết nhỏ của tài sản cố định, nếu không sửa chữa thì tài sản cố định không hoạt động được Thời gian sửa chữa dài, chi phí sửa chữa lớn

Công việc sửa chữa lớn tài sản cố định có thể tiến hành theo phương thức tự làm hoặc giao thầu

Mức trích khâu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm

1 đơn vị SP

Trang 26

Chương 2

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ

KHOÁNG SẢN NGUYÊN PHÁT 2.1 Khảo sát hiện trạng về công ty

2.1.1 Giới thiệu về công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ KHOÁNG SẢN NGUYÊN PHÁT

Tên tiếng Anh: NGUYEN PHAT MINERAL AND TRAIDING JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: NGUYEN PHAT MAT., JSC

Công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát được thành lập ngày

12 tháng 03 năm 2009, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 07 tháng 11 năm 2011 tại Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Đúc sắt, thép

 Sản xuất các cấu kiện kim loại

 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh Bao gồm:

Trang 27

 Bán lẻ sơn, màu, vec ni trong các cửa hàng chuyên doanh

 Bán lẻ xi măng, gạch xây, gói, đá, cát sỏi và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh

 Đúc kim loại màu

 Bán buôn kim loại và quặng kim loại Chi tiết : bán buôn sắt, thép

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết :

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

 Bán buôn xi măng

 Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi

 Bán buôn kính xây dựng

 Bán buôn sơn, véc ni

 Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh

 Bán buôn đồ ngũ kim

 In và các dịch vụ liên quan đến in (trừ loại nhà nước cấm)

 Mua bán sửa chữa ô tô, xe máy, máy nổ và linh kiện, phụ tùng thay thế

 Thiết kế và mua bán phần mềm tin học

 Sản xuất, mua bán, lắp đặt, bảo dưỡng, bảo trì máy móc, thiết bị điện, điện tử, tin học, bưu chính viễn thông

 Mua bán máy móc, thiết bị ngành công nghiệp và khai khoáng

 Mua bán, gia công vàng, bạc, đá quý

 Sản xuất, mua bán gia công các sản phẩm cơ khí

 Kinh doanh phục vụ khách sạn, nhà hàng ăn uống giải khát, lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke)

 Kinh doanh vận tải ô tô các loại hình sau :

 Vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng

Trang 28

 Vận tải khách du lịch

 Vận tải hàng hóa

 Dịch vụ bốc, xếp, dỡ, cẩu và giao nhận hàng hóa

 Lắp đặt thiết bị cho các công trình, trạm biến thế

 San lấp mặt bằng và hoàn thiện các công trình

 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình mỏ

 Khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

2.1.4 Tổng số lao động trong công ty

- Tổng số lao động trong Công ty bao gồm 230 người

có chuyên môn cao, phong cách làm việc chuyên nghiệp nên công ty dần khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường Trong thời gian ngắn lượng khách hàng đến với công ty ngày càng nhiều Vì vậy mục tiêu của công ty không chỉ đáp ứng nhu cầu của thị trường Hà Nội mà còn mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận trong tương lai không xa

2.1.6 Sơ đồ tổ chức cơ cấu công ty

Công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát được tổ chức và hoạt đông theo luật Doanh nghiệp được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X kỳ họp thứ V thông qua ngày 12/06/1999

Trang 29

Hiện tại, cơ cấu tổ chức Công ty được tổ chức như sau :

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

 Giám đốc công ty : Người điều hành chính của công ty , chịu trách nhiệm

về tình hình sản xuất và kinh doanh, chịu trách nhiệm pháp luật về các hợp đồng kinh tế Mọi quyết định của giám đốc dựa trên sự bàn bạc, thống nhất ý kiến giữa các thành viên góp vốn

 Phòng kinh doanh: Triển khai mảng kinh doanh, giới thiệu và quảng bá sản phẩm công ty đưa ra các chỉ tiêu kinh doanh hàng tháng,hàng quý Chịu trách nhiệm về doanh thu, lợi nhuận của công ty

 Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật đo đạc tại công trình, lên bản vẽ thiết kế sản xuất, bóc tách vật tư và chịu trách nhiệm giám sát công trình

 Phòng kế toán: Kiểm soát và chịu trách nhiêm về các giấy tờ, các thủ tục liên quan đến pháp luật như tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo thuế tháng, năm, báo cáo tài chính, thuế môn bài…… Phân công nhân sự tính toán, luư giữ, nhập số liệu chi tiêu nội bộ Lên các kế hoạch chi tiêu tài chính của công ty

 Bộ phận bán hàng: Là nơi trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của công ty tới khách hàng, thu thập thông tin của khách hàng về chất lượng sản phẩm và báo lên cấp trên

Giám đốc công ty

Phòng kinh

doanh

Phòng kỹ thuật

Phòng kế toán

và lắp đặt

Bộ phận bán hàng

Bộ phận kho vật

xuất

Trang 30

 Bộ phận giao hàng và lắp đặt: Thực hiện việc giao hàng lắp đặt tại công trình theo sự điều động và kế hoạch của công ty

 Phòng quản lý thi công: Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình và giám sát thi công công trình

2.1.7 Sơ đồ bộ máy kế toán

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

 Kế toán trưởng: Là người quản lý,chỉ đạo toàn bộ hoạt động của phòng kế toán Kiểm tra giám đốc hoạt động kinh tế tài chính tại công ty, tham mưu cho Giám đốc về những quyết định lập kế hoặch tài chính, huy động vốn và thực hiện chế độ chính sách, nghĩa vụ với Nhà nước

 Kế toán tổng hợp: Tổng hợp tình hình phát sinh các phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh, lập và nộp báo cáo kế toán định kỳ theo quy định

 Kế toán tiền lương: Tổ chức theo dõi lao động, tính toán tiền lương phải trả, theo dõi tiền lương ,phân bổ lương hàng tháng cho cán bộ nhân viên trong công

ty Trích lập các quỹ: BHYT, BHXH, KPCĐ, quản lý chi các quỹ trên

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

nguyên vật liệu

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán tiền lương

Kế toán tài sản cố định

Trang 31

 Kế toán TSCĐ: Theo dõi tăng, giảm TSCĐ của công ty Tính toán trích

và phân bổ khấu hao của TSCĐ theo tỷ lệ quy định, tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết, phân tích cụ thể tình hình sử dụng, bảo quản TSCĐ ở công ty

 Kế toán NVL: Căn cứ vào dự toán về NVL của từng công trình Kế toán NVL lập kế hoạch nhập xuất, ghi chép, phản ánh kịp thời ,chính xác số lượng, chất lượng , giá mua, số lượng NVL tồn kho, hao hụt, hư hỏng, thất thoát

 Kế toán vốn bằng tiền: Ghi chép phản ảnh chính xác, đầy đủ kịp thời số hiện có , tình hình biến động và sử dụng tiền Quản lý chế độ thu, chi, đối chiếu với Ngân hàng về các khoản vay, gửi, lãi Tư vấn cho lãnh đạo công ty về thực trạng vốn để có kế hoạch thu, chi, vay

 Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt Căn cứ vào phiếu thu, chi và các chứng từ hợp

lệ để nhập xuất tiền Hàng ngày thủ quỹ phải cập nhật sổ kiểm kê quỹ chốt số tồn quỹ đối chiếu tiền mặt thực tế với sổ kế toán tiền mặt

2.1.8 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty Nguyên Phát

Chế độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12

 Kỳ kế toán: Quý, năm

 Đơn vị tiền tệ đang sử dụng trong ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

 Hình thức kế toán: Nhật ký chung

 Chế độ kế toán áp dụng theo: QĐ 48/2006-BTC

 Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

 Phương pháp kế toán NVL, CCDC: Phương pháp ghi thẻ song song

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 32

2.1.9 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2012

Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2012

Trang 33

Năm 2012 so với năm 2011:

- Doanh thu thuần tăng 11,25% thể hiện sự nỗ lực của công ty

- Giá vốn hàng bán tăng lên 8,4%, tăng thấp hơn tốc độ tăng doanh thu

- Chứng tỏ chi phí năm cũng thấp hơn, tiết kiệm hơn năm trước Đây là yếu

tố quan trọng để tăng lợi nhuận kinh doanh

- Do giá vốn tăng thấp hơn doanh thu nên lãi gộp tăng khá cao là 32,75%

- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 25,24%, tốc độ tăng gấp đôi doanh thu, chứng tỏ chi phí năm này không tiết kiệm hơn năm trước

- Lợi nhuận trước thuế tăng 65,27% là tốt

- Thuế nộp cho Nhà nước tăng 47,56%

- Thu nhập của người lao động tăng 29,68%

Như vậy có thể nói kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Nguyên Phát ngày càng phát triển

2.2 Thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty CP Thương mại và Khoáng sản Nguyên Phát

Được thành lập từ năm 2009, công ty đã đầu tư xây dựng để có được một cơ ngơi khang trang, hiện đại Và đến nay khi nhà văn phòng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị,… đã hoàn tất việc xây dựng, lắp đặt thì yêu cầu đặt ra cho công ty là phải

có một hệ thống quản lí tài sản cố định hữu hình hợp lí để sử dụng hiệu quả tài sản

cố định hữu hình và tránh những thất thoát trong quá trình sử dụng

Trang 34

Trước hết, tài sản cố định hữu hình được xác định đúng nguyên giá khi nhập

về hoặc khi xây dựng cơ bản bàn giao Đây là bước khởi đầu quan trọng để công ty hạch toán chính xác tài sản cố định theo đúng giá trị của nó Sau đó mọi tài sản cố định được quản lý theo hồ sơ ghi chép trên sổ sách cả về số lượng và giá trị Tài sản cố định không chỉ theo dõi trên tổng số mà còn được theo dõi riêng từng loại, không những thế mà còn được quản lý theo địa điểm sử dụng, thậm chí giao trực tiếp cho nhóm đội sản xuất Để sản xuất tốt hơn công ty luôn kịp thời tu bổ sửa chữa những tài sản đã xuống cấp

Trong thời gian sử dụng, một mặt tài sản cố định hữu hình được tính và trích khấu hao đưa vào giá thành theo tỷ lệ quy định của công ty, mặt khác lại được theo dõi xác định mức hao mòn giá trị còn lại thực tế để có kế hoạch đổi mới Hàng năm công ty đều tổ chức kiểm kê vào cuối năm, vừa để kiểm tra tài sản cố định, vừa để

xử lý trách nhiệm vật chất với trách nhiệm hư hỏng một cách kịp thời

- Việc sửa chữa hay cập nhật mất nhiều thời gian

- Phương pháp thủ công làm giảm hiệu quả của việc quản lý điều hành

- Gây áp lực cho người làm công tác kế toán

- Tính bảo mật an toàn thông tin không cao nên dễ bị mất mát

2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định tại công ty

Tài sản cố định gồm 2 loại : Tài sản cố định vô hình và tài sản cố định hữu hình Tại doanh nghiệp chủ yếu là tài sản cố định hữu hình

Trang 35

Bảng 2.2: Bảng kê chi tiết tài sản cố định của doanh nghiệp

Trang 36

12 Máy đào IHI 01 18/08/2011 636.363.636 63.636.364 700.000.000

2.2.2 Hình thức kế toán tài sản cố định tại công ty

Công ty sử dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung

Hình thức kế toán Nhật ký chung là hình thức kế toán đơn giản, sử dụng sổ nhật ký để ghi chép cho tất cả các hoạt động kinh tế tài chính Theo thứ tự thời gian

và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi

sổ các tài khoản liên quan

Ưu điểm: Thuận lợi cho việc đối chiếu kiểm tra chi tiết theo chứng từ gốc, tiện cho việc kết chuyển trên máy vi tính và phân công công tác

Nhược điểm: Ghi một số nghiệp vụ trùng lặp vì vậy đến cuối tháng phải loại

bỏ một số nghiệp vụ để ghi vào sổ cái

Điều kiện áp dụng: Thuận tiện cho việc sử dụng máy tính, đối chiếu kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc Tuy nhiên, hình thức này một số nghiệp vụ bị ghi chép trùng lặp, do đó cuối tháng sau khi loại bỏ số liệu trùng lặp mới được ghi vào

sổ cái

Quy trình: Hàng tháng, căn cứ các chứng từ thanh toán: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,…trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung,

Ngày đăng: 20/04/2017, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Tài chính (2006), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội
Năm: 2006
[2]. Bộ Tài chính (2006), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội
Năm: 2006
[3]. Th.S. Hồ Ngọc Hà (2006), 207 sơ đồ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 207 sơ đồ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Th.S. Hồ Ngọc Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội
Năm: 2006
[4]. PGS.TS.Ngô Thế Chi; TS.Trương Thị Thủy (2011), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS.Ngô Thế Chi; TS.Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội
Năm: 2011
[5]. Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Vũ Việt (2008), Giáo trình Nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về kế toán và kế toán tài chính trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về kế toán và kế toán tài chính trong doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Vũ Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội
Năm: 2008
[6]. PGS.TS.Nguyễn Văn Công (2006), Giáo trình lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
[7]. Trần Quý Liên (2006), Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán
Tác giả: Trần Quý Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.7. Sơ đồ bộ máy kế toán - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
2.1.7. Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 30)
Hình 2.3: Quy trình hạch toán tài sản cố định theo hình thức nhật ký chung - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 2.3 Quy trình hạch toán tài sản cố định theo hình thức nhật ký chung (Trang 37)
Hình 2.11: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 2.11 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Trang 45)
Hình 2.12: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 2.12 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 46)
Hình 2.13: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Cập nhật danh mục - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 2.13 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Cập nhật danh mục (Trang 47)
Hình 2.14: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - Chức năng hạch toán TSCĐ - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 2.14 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - Chức năng hạch toán TSCĐ (Trang 48)
Hình 2.18: Sơ đồ hạch toán kế toán mua tài sản cố định – TK211 - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 2.18 Sơ đồ hạch toán kế toán mua tài sản cố định – TK211 (Trang 52)
Hình 2.19:  Sơ đồ hạch toán kế toán tăng giảm tài sản cố định –TK211 - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 2.19 Sơ đồ hạch toán kế toán tăng giảm tài sản cố định –TK211 (Trang 53)
Hình 2.20: Sơ đồ hạch toán kế toán hao mòn tài sản cố định –TK214 - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 2.20 Sơ đồ hạch toán kế toán hao mòn tài sản cố định –TK214 (Trang 54)
Hình 3.2: Giao diện của chức năng danh mục tài sản cố định - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 3.2 Giao diện của chức năng danh mục tài sản cố định (Trang 65)
Hình 3.4: Giao diện của chức năng ghi phiếu chi - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 3.4 Giao diện của chức năng ghi phiếu chi (Trang 66)
Hình 3.5: Giao diện của chức năng ghi phiếu thu - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 3.5 Giao diện của chức năng ghi phiếu thu (Trang 67)
Hình 3.7: Giao diện của chức năng trích khấu hao tài sản cố định - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 3.7 Giao diện của chức năng trích khấu hao tài sản cố định (Trang 68)
Hình 3.8: Giao diện của chức năng điều chỉnh tài sản cố định - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 3.8 Giao diện của chức năng điều chỉnh tài sản cố định (Trang 69)
Hình 3.9: Giao diện của chức năng ghi sổ cái tài khoản 211 - Nghiên cứu và xây dựng chương trình kế toán tài sản cố định tại công ty CP thương mại và khoáng sản nguyên phát, cầu giấy, hà nội
Hình 3.9 Giao diện của chức năng ghi sổ cái tài khoản 211 (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w