− Hỗ trợ các chuẩn đa phương tiện phổ biến, thoại trên nền GSM, Bluetooth EDGE, 3G và Wifi − Hỗ trợ Camera, GPS, la bàn, máy đo gia tốc… − Bộ phát triển ứng dụng SDK đầy đủ gồm thiết bị
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin, Bộ môn Công Nghệ Phầm Mềm, trường Đại học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông đã tạo điều kiện tốt cho em hoàn thành đồ án này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Nguyễn Trường Thắng (Viện Công Nghệ Thông Tin- Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam) Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô, những người đã giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua – trường Đại học Công Nghệ và Truyền thông– Đại học Thái Nguyên
Xin chân thành cảm ơn tới gia đình, anh chị, bạn bè đã giúp đỡ, ủng hộ, động viên em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thiện thật tốt đồ án nhưng do kiến thức có hạn do
đó không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự cảm thông, ý kiến đóng góp của các quý Thầy Cô và các bạn!
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Hà
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung của đồ án này là sản phẩm của bản thân em tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng lên Không sao chép của ai Nội dung đồ án có tham khảo, sử dụng tài liệu, thông tin từ một số nguồn khác được trích dẫn trong phần tài liệu tham khảo, và một số website Nếu có gì sai sót em xin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm và kỷ luật của trường đề ra
Tác giả đồ án Đặng Thị Hà
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Giải thích
EDGE Enhanced Data Rates for GSM
Evolution
Sự phát triển tăng tốc độ truyền cho mạng GSM
API Application Programming Interface Giao diện lập trình ứng dụng
GPRS General Packet Radio Service Gói dịch vụ vô tuyến tổng
hợp
GSM Global System for Mobile
Communications
Hệ thống thông tin di động toàn cầu
SDK Software Development Kit Bộ công cụ phát triển phần
mềm
GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, tắc đường đang là vấn đề chung của các thành phố lớn như Hà Nội
và Thành phố Hồ Chí Minh Tắc đường không chỉ gây thiệt hại về kinh tế
mà còn kéo theo nhiều hậu quả xã hội nghiêm trọng Các cơ quan chức năng đã có nhiều cố gắng đề ra các giải pháp chống tắc đường Từ các giải pháp kỹ thuật như là phân làn đường bịt các ngã tư, tăng cường lực lượng giao thông tai các điểm hay ùn tắc cho tới các biện pháp pháp tận dụng sức mạnh cộng đồng như là thực hiện chương trình VOV giao thông, tăng cường giáo dục, tuyên truyền, kêu gọi ý thức của người tham gia giao thông Tuy nhiên, do mật độ tham gia giao thông quá lớn, cơ sở hạng tầng không đủ đáp ứng được, một phần ý thức của người tham gia giao thông chưa cao, nên các biện pháp đề ra chưa mang lại hiệu quả như mong muốn
Hướng đến một cách tiếp cận khác đó là thông qua môi trường Internet và các
thiết bị di động, em đã chọn đề tài đồ án “Dịch vụ cung cấp thông tin tình trạng giao thông dựa trên vị trí cho thiết bị cầm tay trên nền Android“ Bài toán được
giải quyết chủ yếu dựa vào dịch vụ Google Map và các thiết bị sử dụng hệ điều hành Android Google Maps là dịch vụ đã phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam Ở các thành phố lớn trên thế giới, Google Maps có tích hợp thông tin giao thông vào bản đồ ở chế độ Traffic View Tuy nhiên, ở Việt Nam, dịch vụ này không
hỗ trợ cũng như chưa có dịch vụ nào tương tự
Mục tiêu của đề tài:
Đề tài nhằm đưa ra một giải pháp bổ sung, khả thi cùng với các phương tiện khác như VOV giao thông đưa thông tin giao thông đến cho người sử dụng Internet
di động trên các điện thoại, cụ thể là Android
Hướng tiếp cận của đề tài:
Giải pháp đưa ra là sử dụng cùng nguồn thông tin như VOV Giao thông, có thể
là các cộng tác viên, những người tham gia giao thông để phát hiện ra điểm tắc
Trang 7đường, chỉ định điểm tắc đường cụ thể trên bản đồ, có mô tả về thời gian tắc, thời gian dự kiến kết thúc Phần mềm thực hiện hai nhiệm vụ chính là xác định điểm tắc đường trên bản đồ, công việc này được xử lý ở Server, truy cập và hiển thị lại thông tin trên các thiết bị di động, phần này được thực hiện ở Client
Các công việc chính của đề tài bao gồm:
• Tìm hiểu và cài đặt Server trên nền ASP.NET MVC
• Tìm hiểu và xây dựng Webservice kết nối Client và Cơ sở dữ liệu SQL Server
• Tìm hiểu dịch vụ Google Maps và các giao diện lập trình được hỗ trợ để tích hợp với phần Server và Client
• Tìm hiểu và cài đặt Client trên nền điện thoại di động Android
Đồ án bao gồm 3 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chương này bao gồm các kiến thức được sử dụng để
xây dựng chương trình
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống chương này sẽ đi phân tích thiết kế hệ
thống để đạt được mục tiêu đề ra
Chương 3: Cài đặt và thử nghiệm chương này sẽ trình bày một số file được cài
đặt trong hệ thống và kết quả thu được
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Giới thiệu về hệ điều hành Android
Android được phát triển bởi tập đoàn Google, phiên bản đầu tiên ra đời năm
2008 Được xây dựng trên một nền tảng mở, và một bộ thư viện đa năng, mạnh mẽ với nguyên lý mở, Android đã nhanh chóng được cộng đồng lập trình viên di động hưởng ứng mạnh mẽ Nền tảng Android tích hợp nhiều tính năng nổi bật:
− Android là một hệ điều hành nhân Linux, đảm bảo sự tương tác với các phần cứng, quản lý bộ nhớ, điều khiển các tiến trình tối ưu cho các thiết bị di động
− Bộ ứng dụng khung cho phép sử dụng lại và thay thế các thành phần riêng lẻ
− Máy ảo Dalvik được tối ưu cho các thiết bị di động, chạy các ứng dụng lập trình trên ngôn ngữ Java
− Các thư viện cho phát triển ứng dụng mã nguồn mở bao gồm SQLite, WebKit, OpenGL và trình quản lý đa phương tiện
− Hỗ trợ các chuẩn đa phương tiện phổ biến, thoại trên nền GSM, Bluetooth EDGE, 3G và Wifi
− Hỗ trợ Camera, GPS, la bàn, máy đo gia tốc…
− Bộ phát triển ứng dụng SDK đầy đủ gồm thiết bị giả lập, công cụ sửa lỗi, tích hợp với Eclipse SDK
1.1.1 Phát triển ứng dụng trên Android
Cấu trúc của các thành phần Android
Cấu trúc của Android được chia theo tầng các phần mềm bao gồm tầng ứng dụng (Application Layer), Ứng dụng khung (Application Framework), Các thư viện (Libraries), Android Runtime và nhân Linux (Linux Kernel)
Trang 9Hình 1.1: Kiến trúc hệ điều hành Android
• Android Runtime: Bao gồm máy ảo Dalvik và các thư viện Android
o Các thư viện cơ bản: Các ứng dụng Android được phát triển trên môi
trường Java, nhưng Dalvik lại không phải là một Java VM Các thư viện
cơ bản của Android cung cấp hầu hết các chức năng có trong thư viên cơ bản của Java cũng như là thư viện riêng của Android
o Máy ảo Dalvik: Dalvik là máy ảo để chạy các ứng dụng trên Android,
đã được tối ưu để đảm bảo rằng một thiết bị có thể chạ được nhiều Instance một cách hiệu quả Nó dựa vào nhân Linux để thực hiện đa luồng và quản lý bộ nhớ cấp thấp
• Tầng ứng dụng khung: Cung cấp các lớp được sửa dụng để tạo ra các ứng
dụng trong Android Nó cũng cung cấp các lớp trừu tượng truy cập phần cứng
và quản lý tài nguyên của ứng dụng
Trang 10• Tầng ứng dụng: Tất cả các ứng dụng, bao gồm ứng dụng sẵn có và ứng
dụng từ nhà cung cấp thứ 3 được xếp vào tầng Ứng dụng với cùng một thư viện các giao diện lập trình(API) Tầng ứng dụng chạy trong Android Runtime (Dalvik) sử dụng các lớp và dịch vụ có sẵn trong lớp Ứng dụng khung
Kiến trúc ứng dụng trên Android
Kiến trúc của Android khuyến khích khái niệm Thành phần sử dụng lại, cho phép công bố và chia sẻ các Activity, Service, dữ liệu, với các ứng dụng khác với quyền truy cập được quản lý bởi khai báo Cơ chế đó cho phép người lập trình tạo ra một trình quản lý danh bạ hoặc trình quay số điện thoại mà có các thành phần người khác có thể tạo mới giao diện và mở rộng chức năng thay vì tạo lại chúng
Những dịch vụ sau là những dịch vụ kiến trúc cơ bản nhất của tất cả các ứng dụng, cung cấp một framework cho mọi mọi phần mềm được xây dựng:
− Actitvity Manager: Điều khiển vòng đời của các Activity bao gồm cả quản
lý các tầng Activity
− Views: Được sử dụng để tạo lập cá giao diện người dùng cho các Activity
− Notification Mamager: Cung cấp một cơ chế cố định và quy củ cho việc
gửi các thông báo đến người dùng
− Content Provider: Cho phép ứng dụng chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng
− Resource Manager: Hỗ trợ các thành phần không thuộc mã nguồn
như là chuỗi ký tự, đồ họa được đặt bên ngoài
Các thư viện trên Android
Android cung cấp một số các APIs cho phát triển ứng dụng Danh sách các API
cơ bản sau được cung cấp bởi tất cả các thiết bị trên nền Android:
− android.util: Gói tiện ích cơ bản bao gồm nhiều lớp mức thấp như là các
lớp quản lý (List, Stack…) lớp xử lý chuỗi, lớp xử lý XML
− android.os Gói hệ điều hành cung cấp truy cập đến các dịch vụ cơ bản như là
chuyển tin nhắn, thông tin chéo, đồng hồ và gỡ lỗi
Trang 11− android.graphics Cung cấp các lớp đồ họa mức thấp thực hiện các chức
năng đồ họa, màu, vẽ cơ bản
− android.text Công cụ hiển thị và xử lý văn bản
− android.database Cung cấp các lớp mức thất bắt buộc cho việc điều
khiển cursor khi làm việc với các cơ sở dữ liệu
− android.content Các giao tiếp lập trình nội dung được dùng để quản lý
truy cập dữ liệu và xuất bản bằng cách cung cấp các dịch vụ thao tác với tài nguyên, Content Provider, và các gói
− android.view View là lớp giao diện người dùng cơ bản nhất Tất cả giao
diện người dùng được tạo ra đều phải sử dụng một tập các View để cung cấp cho các thành phần tương tác người dùng
− android.widget Xây dựng dựa trên gói View Những lớp Widget những thành
phần giao diện được tạo sẵn được sử dụng để tạo nên giao diện người dùng Các Widget bao gồm danh sách, nút bấm, hộp nhập, các kiểu trình bày(layout)
− com.google.android.maps bộ API mức cao cung cấp truy cập đến điều
khiển bản đồ sẵn trong Android từ ứng dụng được xây dựng Bao gồm
cả lớp MapView cũng như Overlay và MapController để tương tác với bản
đồ bên trong ứng dụng
− android.app Một gói thư viện bậc cao, cung cấp truy cập đến dữ liệu của ứng
dụng Gói ứng dụng cũng bao gồm lớp Activity và Service là thành phần cơ bản của mọi ứng dụng Android
− Android.provider Để tạo thuận lợi cho người phát triển truy cập đến các
Content Provider tiêu chuẩn(như là dữ liệu danh bạ), gói Cung cấp (Provider) bao gồm các lớp cho phép truy cập đến cơ sở dữ liệu chuẩn trong tất cả các bản phân phối Android
− Android.telephony Các API điện đàm cung cấp khả năng tương tác trực
tiếp với tầng điện thoại trong các thiết bị, cho phép tạo, nhận, theo dõi các cuộc gọi, tình trạng các cuộc gọi và tin nhắn SMS
− android.webkit Gói WebKit cung cấp các API để làm việc với các nội
dung Web-based bao gồm một lơp WebView để tạo ra giao diên web, nhúng trong ứng dụng và một trình quản lý cookie
Trang 12− Cùng với các API của Android, còn có một tập các thư viện C/C++ như:
o OpenGL Thư viện dùng để tạo ra các đồ họa 3D dựa vào chuẩn
OpenGLES 1.0 API
o FreeType Hỗ trợ xử lý bitmap và font vector
o GGL Thư viện cơ bản, dùng để cung cấp các engine đồ họa 2D
o Libc Thư viện C chuẩn, được tối ưu cho các thiết bị Linux-based
o SQLite Engine cơ sở dữ liệu quan hệ gọn nhẹ, dùng để lưu trữ dữ
liệu của ứng dụng
o SSL Hỗ trợ sử dụng giao thức mã hóa Secure Sockets Layer trong bảo
mật truyền thông Internet
− Ngoài các thư viện chuẩn của Android, để đáp ứng tiêu chí phù hợp với nhiều thiết bị khác nhau, Android còn có thể có các API phụ thuộc thiết bị như
android.location, android.media, android.opengl, android.hardware, android.bluetooth, android.net.wifi, và android.telephony
Các thành phần của ứng dụng Android
• Activity
Một Activity là đại diện cho một giao diện người dùng, tiếp nhận tương tác người dùng với ứng dụng Ví dụ một Activity có thể là một danh sách các mục mà người dùng có thể chọn lựa hoặc là một của sổ trình diễn ảnh với các thông tin khác Một ứng dụng có thể có một hoặc nhiều Activity Việc di chuyển giữa các Activity được thực hiện bằng cách từ Activity hiện tại mở ra Activity mới Giao diện của Activity được quy định bởi một đối tượng View có trật
tự Một View là một vùng hình chữ nhật bên trong cửa sổ màn hình Một View cũng có thể chứa nhiều View khác View có thể được tạo mới thông qua việc thừa kế lớp View hoặc khai báo thông qua file XML
Trang 13− Stopped Khi một activity hoàn toàn bị che khuất, nó sẽ rơi vào trạng
thái Stopped Tuy nhiên, nó vẫn còn lưu trữ toàn bộ thông tin trạng thái
Và nó thường bị hệ thống đóng lại khi có tình trạng thiếu bộ nhớ
Khi chuyển giữa các trạng thái, ứng dụng sẽ gọi các hàm callback ứng với các bước chuyển:
void onCreate(Bundle savedInstanceState)
Trang 14Hình 1.2 Sơ đồ chuyển trạng thái của Activity
Trang 15• Service
Một Service không có giao diện và chạy ngầm trong khoảng thời gian không xác định Ví dụ, một Service có thể chơi nhạc ở chế độ ngầm khi người dùng chuyển ra khỏi trình nghe nhạc Mỗi Service đề được mở rộng từ lớp cơ sở là Service trong gói android.app Có thể kết nối tới hoặc kích hoạt một Service thông qua interface mà Service được tạo ra
Cũng giống như Activity và cũng và những thành phần khác, các dịch vụ chạy trong luồng chính của ứng dụng
Vòng đời của một service
Hình 1.3 Sơ đồ chuyển trạng thái của Service
• Broadcast receiver
Một Broadcast receiver là một thành phần mà không làm gì khác ngoài việc nhận các thông báo được broadcast Một ứng dụng có thể có nhiều
Trang 16broadcast receiver để đáp lại những thông báo được phát đến Tất cả các broadcast receiver được thừa kế từ lớp cơ sở BroadcastReceiver Một Broadcast receiver không có giao diện nhưng nó có thể thực hiện gọi một Activity hay là sử dụng NotificationManager để thông báo cho người dùng
• Các thành phần khác
Ngoài các thành phần chính ở trên, còn có các thành phần khác như Resource bao gồm các file đồ họa, âm thanh, string,… và các thư viện do nhà cung cấp thứ
1.2 Giới thiệu về ASP.NET MVC
1.2.1 ASP.NET
Đặc điểm của ASP.NET
ASP.NET có tên đầy đủ là Active Server Page NET ASP.NET là mô hình phát triển ứng dụng Web hợp nhất bao gồm nhiều dịch vu cho phép xây dựng các ứng dụng Web tiên tiến với số code nhỏ nhất ASP.NET là một phần của .NET Framework, khi lập trình với ASP.NET người lập trình có thể sử dụng các thự viện của NET Framework ASP.NET hỗ trợ lập trình với nhiều ngôn ngữ như là MS Visual Basic, C#, Jscript NET và J#, các ngôn ngữ này đều phải
Trang 17tương thích với “Common Language Runtime” (CLR) Các ngôn ngữ đều được dịch
ra mã IL ASP.NET là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng sử dụng các ngôn ngữ NET Nó cung cấp bộ các đối tượng nhỏ và thực sự là một tầng làm việc trên nguyên lý của HTTP và HTML Mã nguồn không được truy cập toàn bộ các đối tượng trong NET Framework nhưng có thể khai thác tất cả các quy ước của một môi trường OOP (Object Oriented Programming) Thiết kế hướng đối tượng giúp tạo các lớp, giao diện, kế thừa các lớp
Hình 1.4 Vị trí của ASP.NET trong NET FrameworkMột ứng dụng ASP.NET luôn luôn được biên dịch, nó không chạy bằng mã của C# hoặc Visual Basic mà không được biên dịch trước Một ứng dụng ASP.NET thực sự được biên dịch thông qua 2 giai đoạn:
− Giai đoạn đầu tiên những các mã (C#, Visual Basic hoặc ngôn ngữ NET khác) được dịch bởi Microsoft Intermediate Language (MSIL) Giai đoạn dịch này được dịch tự động khi trang web đầu tiên yêu cầu Các file được dịch thành mã IL (Intermediate Language Code)
Trang 18− Giai đoạn tiếp theo được dịch trước khi trang Web được thực thi Tại giai đoạn này mã IL được dịch thành bản mã máy (Native Machine Code) Giai đoạn này được gọi là Just-In-Time (JIT)
Điều trọng nhất của công cụ ASP.NET là nó chạy trong môi thời gian thực (Runtime) của CLR (Common Language Runtime) CLR là máy ảo (virtual machine) trong Microsoft NET, do có ngôn ngữ trung gian IL nên việc phát triển ứng dụng trên NET sẽ không bị phụ thuộc vào thiết bị, có nghĩa là ứng dụng NET có thể chạy trên bất kỳ thiết bị nào có NET Framework Tất cả các namespace, các ứng dụng, các lớp trong bộ NET Framework được gọi tắt là bộ quản lý mã CLR cũng cung cấp các dịch vụ quan trọng khác như:
• LINQ
LINQ (Language Integrated Query) đưa ra khả năng lập trình mới trong NET Giải pháp lập trình hợp nhất, đem đến khả năng truy vấn dữ liệu theo cú pháp SQL trực tiếp trong C# hay VB.NET, áp dụng cho tất cả các dạng dữ liệu từ đối tượng đến Cơ sở dữ liệu quan hệ và XML
Trang 19Hình 1.5 Cấu trúc LINQ
Khái niệm MVC
MVC là một mô hình kiến trúc phần mềm Khi sử dụng đúng cách, mô hình MVC giúp cho người phát triển phần mềm độc lập các nguyên tắc nghiệp vụ và giao diện người dùng một cách rõ ràng hơn Phần mềm phát triển theo mô hình MVC tạo nhiều thuận lợi cho việc bảo trì nâng cấp và sửa chữa vì các thành phần riêng biệt ít liên quan với nhau
Kiến trúc của MVC bao gồm 3 thành phần cơ bản: Model, View, và Control trong đó:
• Model: Được giao nhiệm vụ cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu và lưu dữ liệu
vào các kho chứa dữ liệu Tất cả các nghiệp vụ logic được thực thi ở Model
Dữ liệu vào từ người dùng sẽ thông qua View đến Controller và được kiểm tra
Trang 20ở Model trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu Việc truy xuất, xác nhận, và lưu dữ liệu là một phần của Model.
• View : View là phần giao diện với người dùng, bao gồm việc hiện dữ liệu ra
màn hình, cung cấp các menu, nút bấm, hộp đôi thoại, chọn lựa…, để người dùng có thể thêm sửa xóa, tìm kiếm và thực hiện các thao tác khác đối với dữ liệu trong hệ thống… Thông thường các thông tin cần hiển thị lấy từ thành phần Models
• Controller (Tầng điều khiển): là phần điều khiển của ứng dụng, điều hướng
các nhiệm vụ đến đúng phương thức (method) có chức năng xử lí nhiệm vụ
đó Nó chịu trách nhiệm xử lí các tác động về mặt giao diện, các thao tác đối với models, và cuối cùng là chọn một View thích hợp để hiển thị ra màn hình MVC chia nhỏ quá trình xử lý của một ứng dụng, giúp người lập trình làm việc trên từng thành phần riêng lẻ, không ảnh hưởng đến các thành phần khác giúp phát triển ứng dụng nhanh, đơn giản, dễ nâng cấp
Hình 1.6 Cấu trúc của mô hình MVC trên môi Web
Lợi ích to lớn của phương pháp MVC là giúp chia chương trình ra thành các phần riêng lẻ, tạo ra sự minh bạch giữa dữ liệu, điều khiển, và hiển thị Điều này khiến cho việc kiểm thử, bảo trì một hệ thống MVC dễ dàng và tiết kiệm hơn nhiều
Một số vấn đề về ASP.NET MVC
Cấu trúc một dự án trong Visual Studio
Một project ASP.NET MVC trong Visual Studio có cấu trúc như sau:
Trang 21Hình 1.7 Cấu trúc dự án ASP.NET MVC trong Visual Studio 2008
- /App_Data Thường dùng để chứa các file dữ liệu, thường là các file *.mdf
hoặc *.mdb, cũng có thể là cái file dữ liệu dạng xml
- /bin Thư mục chứa các file đã được biên dịch cũng như các thư viện tham
chiếu của ứng dụng
- /Content Thường được dùng để chứa các file tĩnh như là đồ họa, âm thanh
hoặc CSS
- /Controllers Lưu trữ các lớp Controller (Các lớp thừa kế từ lớp cơ sơ là
Controller hoặc cài đặt giao diện IController)
- /Models Thư mục chứa các lớp model
- /Views Đây là nơi lưu trữ các file View có phần mở rộng là *.aspx, *.ascx
Mỗi file đều được chứa trong thư mục con tương ứng với tên của Controller
Trang 22- /Views/Shared: Chứa các file template và không thuộc một Controller cụ thể nào
cả, ví dụ như file master page, file 404.html…
- Default.aspx: Không thực hiện một chức năng hiển thị nào cả, chỉ đơn giản là file
mặc định để chỉ định vào cấu hình URL của ứng dụng
- Global.asax Lưu trữ các chỉ dẫn map URL, cũng như là cài đặt các quy định khởi
động, tắt ứng dụng khi cần thiết
- Web.config Là file có cấu trúc XML, lưu trữ toàn bộ các cấu hình của ứng
dụng
Truyền dữ liệu từ Controller sang View
Việc truyền Model từ Controller sang View có thể thực hiện theo nhiều cách
Đơn giản là thực hiện gọi hàm: return View("MyView", modelObject);
Nếu cần truyền nhiều dữ liệu khác, có thể sử dụng Mảng ViewData trong Controller
để truyền dữ liệu: ViewData[“dataname”] = modelObject;
ViewData sẽ được truyền qua View và sử dụng trở lại bằng cách lấy giá trị của
ViewData[“dataname”]
Dữ liệu động trong View của MVC
Các View được khai báo theo định dạng HTML Vì thế không sẽ không
có được những ứng dụng tốt nếu như chỉ làm việc với các dữ liệu tĩnh Có nhiều cách để thêm dữ liệu động trong View của MVC Có thể sử dụng Inline Code, HTML helpers, Server controls, Partial views, và phương thức Html.RenderAction() Trong đó sử dụng Inline code cho những phần nhỏ được khuyến khích trong ASP.NET MVC Inline code được đặt khai báo bằng thẻ <%
%> Ví dụ khi viết mã trong HTML là:
<h1>Information about <%= Model.Name %></h1>
Trang 231.3 Giới thiệu về Google Maps
Hiện tại, có nhiều nhà cung cấp dịch vụ bản đồ trực tuyến miễn phí như là Google, Yahoo, Microsoft, và Amazon… Google là hãng cung cấp dịch vụ tốt nhất với sản phẩm Google Maps với nhiều chức năng bản đồ cũng như cung cấp các APIs mở Nhiều hạn chế trong các sản phẩm bản đồ nền Web-based đã được Google Maps khắc phục Để hiểu làm cách nào mà công nghệ này có khả năng thay đổi cách thức tạo bản đồ số chúng ta sẽ tìm hiểu qua cách tiếp cận cổ điển trong xuất bản bản đồ môi Web Bản đồ Web cổ điển dựa vào cơ sở hạ tầng phức tạp của
dữ liệu, phần cứng, phần mềm và nguồn lực con người
Dữ liệu trong ứng dụng bản đồ Web cổ điển có thể chia làm 2 danh mục riêng biệt: dữ liệu cơ sở và dữ liệu của ứng dụng Dữ liệu cơ sở, hay dữ liệu nền thường bao gồm dữ liệu địa lý và thường có nhiều lớp như là lớp khí quyển, ảnh, đường và các đường biên lãnh thổ Dữ liệu cụ thể của ứng dụng bao gồm các tầng
dữ liệu cụ thể cho ứng dụng được phát triển Ví dụ, một ứng dụng bản đồ Web cho một thành phố thì sẽ có các lớp như là các vùng trực thuộc, vị trí các học, các công trình công cộng, và nhiều lớp khác Mỗi lớp dữ liệu này phải được định vị và lưu trữ trên máy chủ bởi chính tổ chức đó và nó cần được cập nhật định kỳ Với Google Maps, sẽ không còn phải định vị và quản lý dữ liệu cơ sở nữa Dữ liệu vùng, đường đã đi kèm trong Google Maps Tuy nhiên, người sử dụng cũng cần phải quản lý ứng dụng của mình bằng dữ liệu XML hoặc là các định dạng khác Không chỉ có các yêu cầu dữ liệu phức tạp, các ứng dụng bản đồ cổ điển còn
có các vấn đề với phần cứng phần mềm và sức lực con người Phải mua thêm phần cứng và phần mềm, cũng như cần có sự quản lý của con người để cài đặt bảo trì, quản trị phần mềm, lập trình tạo ra ứng dụng Tuy không hoàn toàn loại bỏ các yêu cầu phần cứng và phần mềm, nhưng chúng đã được giảm thiểu đáng kể với Google Maps Vẫn cần phần cứng để triển khai ứng dụng nhưng yêu cầu phần mềm thì đã được hạn chế một cách tối đa Google Maps là sản phẩm miễn phí, không cần cài
Trang 24đặt, hay quản lý Sản phẩm hỗ trợ các APIs để tạo ra các chức năng tùy biến của ứng dụng
Google Maps hỗ trợ các dịch vụ như định vị, tìm đường, thêm dữ liệu cá nhân, các điều khiển làm cho việc ứng dụng bản đồ trong ứng dụng Web trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết
Để sử dụng Google Maps trong ứng dụng Client cần để thêm vào thư viện sử dụng câu lệnh trong file AndroidManifest.xml Project tạo ra nó tự động nếu chọn một phiên bản Google API
<uses library android:required = "true"android:name =
"com.google.android.maps" </uses-library>
Để dễ dàng hơn khi tăng khả năng ứng dụng google map, các nhà cung cấp Google đã đưa ra một thư viện mở rộng nó bao gồm gói: Các lớp của các gói
com.google.android.maps được xây dựng tải về, dựng hình, và bộ nhớ đệm của
Maps, cũng như một loạt các tùy chọn hiển thị và điều khiển
Lớp “MapController” có thể sử dụng để tương tác với “MapView” bởi di chuyển nó Một “Geopoint” dùng miêu tả vị trí thông qua kinh độ và vĩ độ và lớp “Overlay” có thể sử dụng để vẽ trên bản đồ, các vị trí đánh dấu
<com.google.android.maps.MapView android:id="@+id/map"
android:layout_width="fill_parent"
android:layout_height="fill_parent"
android:clickable="true"
Trang 25keytool.exe -list -alias androiddebugkey -keystore "C:\android\debug.keystore" -storepass android -keypass android
Kết quả như hình sau:
Hình 1.8: Lấy fingerprint từ máy tính
Trang 26Sau khi thu được fingerprint vào địa chỉ:
http://code.google.com/android/maps-api-signup.html để đăng kí nhận google api key, sau đó thu được key thường có dạng như sau:
0tsie_1ve1s-wJU3hUdddc6QRTJ_qcxDHZ7HHqw
Cuối cùng là sẽ nhúng key này vào filemail Xml trong thư mục res/layout/mail.xml như trên
Nói chung, lớp MapView cung cấp một bao bọc xung quanh Google Maps API cho
phép ứng dụng thao tác dữ liệu Google Maps thông qua các phương thức, và nó cho phép làm việc với dữ liệu bản đồ
Vì Maps không phải là một phần của thư viện Android tiêu chuẩn, do đó nó có thể không có mặt trên một số thiết bị Android-powered Tương tự như vậy, các thư viện Maps bên ngoài không được bao gồm trong thư viện Android tiêu chuẩn được cung cấp trong SDK Vì vậy, bạn có thể phát triển bằng cách sử dụng các lớp của gói
com.google.android.maps, thư viện Maps bên ngoài được tạo sẵn cho bạn như là
một phần của các API của Google add-on cho Android SDK
1.4 Tìm hiểu dịch vụ web (web service)
1.4.1 Khái niệm về dịch vụ web Web Services là chuẩn mở của tổ chức W3C (World Wide Web Consortium)
và được định nghĩa như sau: “Web Service là ứng dụng phần mềm được định danh
bởi URI (Uniform Resource Identifier), các giao diện và sự gắn kết của nó là có khả
năng định nghĩa, mô tả, và khám phá bằng XML Một Web Service hỗ trợ trực tiếp
sự tương tác với những tác nhân phần mềm (software agents) khác bằng việc sử
dụng những thông điệp dựa trên XML được trao đổi thông qua giao thức dựa trên Internet.”
Về cơ bản thì Web Service được phối hợp bởi hai sức mạnh của công nghệ phổ biến đó là : XML, ngôn ngữ mô tả dữ liệu; và giao thức truyền tải HTTP được hỗ trợ rộng khắp bởi trình duyệt và Web server
Trang 27Web Services = XML + Transport Protocol (HTTP)
1.4.2 Đặc điểm của dịch vụ web
− Dịch vụ Web cho phép client và server tương tác được với nhau ngay cả trong những môi trường khác nhau
− Phần lớn kĩ thuật của dịch vụ Web được xây dựng dựa trên mã nguồn mở và được phát triển từ các chuẩn đã được công nhận như XML
− Một Dịch vụ Web bao gồm có nhiều mô-đun
− Là sự kết hợp của việc phát triển theo hướng từng thành phần với những lĩnh vực cụ thể và cơ sở hạ tầng Web
− Một ứng dụng khi được triển khai sẽ hoạt động theo mô hình client-server Nó
có thể được triển khai bởi một phần mềm ứng dụng phía server ví dụ như PHP, Oracle Application server hay Microsoft.Net…
Ngày nay dịch vụ Web đang rất phát triển, những lĩnh vực trong cuộc sống có thể áp dụng và tích hợp dịch vụ Web là khá rộng lớn như dịch vụ chọn lọc và phân loại tin tức (hệ thống thư viện có kết nối đến web portal để tìm kiếm các thông tin cần thiết); ứng dụng cho các dịch vụ du lịch (cung cấp giá vé, thông tin về địa điểm…), các đại lý bán hàng qua mạng, thông tin thương mại như giá cả, tỷ giá hối đoái, đấu giá qua mạng…hay dịch vụ giao dịch trực tuyến (cho cả B2B và B2C) như đặt vé máy bay, thông tin thuê xe…
1.4.3 Ưu và nhược điểm
Nâng cao khả năng tái sử dụng.
Thúc đẩy đầu tư các hệ thống phần mềm đã tồn tại bằng cách cho phép các tiến trình/chức năng nghiệp vụ đóng gói trong giao diện dịch vụ Web
Trang 28 Tạo mối quan hệ tương tác lẫn nhau và mềm dẻo giữa các thành phần trong hệ thống, dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng phân tán.
Thúc đẩy hệ thống tích hợp, giảm sự phức tạp của hệ thống, hạ giá thành hoạt động, phát triển hệ thống nhanh và tương tác hiệu quả với hệ thống của các doanh nghiệp khác
Nhược điểm:
Những thiệt hại lớn sẽ xảy ra vào khoảng thời gian chết của dịch vụ Web, giao diện không thay đổi, có thể lỗi nếu một máy khách không được nâng cấp, thiếu các giao thức cho việc vận hành
Có quá nhiều chuẩn cho dịch vụ Web khiến người dùng khó nắm bắt
Phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề an toàn và bảo mật.
1.4.4 Kiến trúc web service
Hình 1.9: Kiến trúc web serviceTrong đó bao gồm các tầng :
Trang 29• Tầng vận chuyển với những công nghệ chuẩn là HTTP , SMTP và JMS ●
Tầng giao thức tương tác dịch vụ ( Service Communication Protocol) với công nghệ chuẩn là SOAP SOAP là giao thức nằm giữa tầng vận chuyển và tầng mô tả thông tin về dịch vụ, SOAP cho phép người dùng triệu gọi một service từ xa thông qua một message XML
• Tầng mô tả dịch vụ (Service Description) với công nghệ chuẩn là WSDL
và XML WSDL là một ngôn ngữ mô tả giao tiếp và thực thi dựa trên XML Web service sử dụng ngôn ngữ WSDL để truyền các tham số và các loại dữ liệu cho các thao tác , các chức năng mà web service cung cấp
• Tầng dịch vụ ( Service): cung cấp các chức năng của service
• Tầng đăng ký dịch vụ (Service Registry) với công nghệ chuẩn là UDDI
UDDI dùng cho cả người dùng vạ̀ SOAP server, nó cho phép đăng ký dịch
vụ để người dùng có thể gọi thực hiện service từ xa qua mạng, hay nói cách khác một service cần phải được đăng ký để cho phép các client có thể gọi thực hiện
Bên cạnh đó để cho các service có tính an toàn , toàn vẹn và bảo mật thông tin trong kiến trúc web service chúng ta có thêm các tầng Policy, Security, Transaction, Management giúp tăng cường tính bảo mật , an toàn và toàn vẹn thông tin khi sử dụng service
Trong đề tài này em xây dựng một web service làm nhiệm vụ kết nối cơ sở
dữ liệu giữa Client và Android, Web service cung cấp các phương thức cho phép client lấy được dữ liệu từ server và trả về cho người sử dụng thấy các thông tin cần thiết
Trang 30CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích
2.1.1 Phân tích dịch vụ Google Maps
Dịch vụ bản đồ số Google Maps có hỗ trợ một số chức năng như: tìm đường
đi giữa 2 điểm, ước lượng khoảng cách, xác định tọa độ của một điểm theo tên được nhập vào, hoặc lấy tọa độ từ một điểm trên bản đồ Tuy nhiên Google Maps lại không hỗ trợ xác định điểm đầu và điểm cuối của một con đường theo tên, phố Ngược lại, việc quản lý giao thông thì lại phải căn cứ vào tên đường phố Vì thế cần có thêm cơ sở dữ liệu để quản lý tên đường phố là bắt buộc với ứng dụng trong
đề tài này
2.1.2 Phân tích hệ thống
Yêu cầu người dùng
Xây dựng phần mềm “Dịch vụ cung cấp thông tin tình trạng giao thông dựa theo vị trí cho thiết bị cầm tay trên nền Android” cần thực hiện được các chức năng sau:
- Chức năng biên tập, dành cho người biên tập có thể đặt các trạng thái bằng cách thao tác trực tiếp trên bản đồ
- Chức năng xem thông tin dành cho người dùng dịch vụ có thể biết trạng thái các điểm được thông báo
Yêu cầu hệ thống
- Một nút giao thông có thể có nhiều trạng thái như tắc đường, cấm đường, có công trình thi công, hoặc là có tai nạn giao thông Những trạng thái này có thể được thêm vào hoặc sửa đổi cho phù hợp
Trang 31- Dữ liệu đường phố, vùng địa lý thực tế có thể bị thay đổi, vì thế nguời biên tập có thể cập nhật được cơ sở dữ liệu đường phố, quận huyện khi cần thiết để đảm bảo tính chính xác
- Chức năng báo tắc đường phải chỉ định được tọa độ, tên đường, tên trạng thái của nút giao thông trên bản đồ
- Người dùng thiết bị di động nền Android có thể xem các trạng thái đó trên điện hoại ở chế độ bản đồ hoặc theo danh sách
- Người dùng cũng có thể thông báo một con đường đang bị tắc với mô tả và gửi lên cho Server
- Client có thể tự động cập nhật các trạng thái sau một khoảng thời gian nào đó Người dùng cũng có thể cập nhật bằng tay để có những thông tin cập nhật nhất
- Phần Server được lập trình trên nền Web phải hỗ trợ các thao tác như bấm chuột phải để đặt trạng thái Người biên tập thao tác trực tiếp trên bản đồ vì thế yêu cầu Trạng thái được đặt cần phải đúng với một con đường nào đó trên bản đồ
2.2 Xây dựng biểu đồ ca sử dụng
2 2.1 Xác định tác nhân và ca sử dụng
Tác nhân
- Nguoi dung: Người dùng điện thoại Android và phần mềm
- Nguoi bien tap: Người cập nhật thông tin trạng thái giao thông
- Google map: Hệ thống cung cấp bản đồ cho hệ thống
Trang 32- Gui thong bao: Người dùng gửi thông báo các trạng thái giao thông
cho hệ thống
- Xem trang thai theo duong: Người biên tập chọn một đường trong danh
sách để xem thông tin trạng thái đường đó
- Tao trang thai: Người biên tập thông báo một trạng thái mới qua một
điểm trên bản đồ
- Cap nhat trang thai: Người biên tập thực hiện cập nhật trạng thái tại
điểm Mục đích cập nhật là thay đổi mô tả, hoặc thời gian dự kiến kết thúc
- Ket thuc trang thai: Người biên tập kết thúc một trạng thái sớm hơn thời
gian dự kiến, thông tin về trạng thái sẽ không được gửi đến cho người dùng nữa
Biểu đồ ca sử dụng
Trang 33Khởi tạo Map Activity, chuyển đến vị trí người dùng
2 Tạo luồng mới truy cập dữ liệu từ hệ thống cơ sở dữ liệu trả về
3 Hiển thị lên bản đồ
Luồng sự kiện phụ:
Trang 343.1 Không kết nối được với hệ thống, kết thúc truy vấn chờ thời gian truy cập lại
Bảng 2.1 Ca sử dụng xem theo bản đồ
Hình 2.3 Biểu đồ tuần tự xem theo bản đồ
Xem theo danh sách
Tên ca sử dụng Xem theo danh sách
Sự kiện kích hoạt Người dùng chọn nút xen theo danh sách trong clientLuồng sự kiện chính:
1 Khởi tạo màn hình xem theo danh sách
2 Tạo luồng mới truy vấn dữ liệu từ hệ thống chờ dữ liệu trả về
3 Liệt kê ra màn hình các trạng thái nhận được