Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới ba, mẹ, các bạn bè đã giúp đỡ, ủng hộ,động viên em trong suốt quá trình học cũng như hoàn thành đồ án của mình.Xin chân thành cảm công ty xây dựng Xuâ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Đồ án tốt nghiệp là sản phẩm tổng hợp toàn bộ các kiến thức mà sinhviên đã học được trong suốt thời gian học tập tại trường đại học Ý thức đượcđiều đó, với tinh thần nghiêm túc, tự giác cùng nỗ lực học tập trao dồi kiến
thức của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Văn Tảo em đã hoàn thành xong đồ án tốt nghiệp của mình.
Em xin cam đoan: Nội dung đồ án của em không sao chép nội dung cơbản từ các đồ án khác và sản phẩm của đồ án là của chính bản thân em nghiêncứu xây dựng lên Mọi thông tin sai lệch em xin hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước hội đồng bảo vệ
Thái Nguyên, Tháng 6 năm 2012 Sinh viên thực hiện
Trần Văn Hòa
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Công nghệ thông tin vàTruyền thông, Khoa công nghệ thông tin và Bôn môn Công nghệ phần mền đãtạo điều kiện cho em thực hiện đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm thầy TS Nguyễn Văn Tảo đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian làm đồ án
Em cũng xin cảm ơn quý Thầy Cô trong Trường đã tận tình giảng dạy,trang bị cho em những kiến thức cần thiết trong quá trình học tập tại trường
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới ba, mẹ, các bạn bè đã giúp đỡ, ủng hộ,động viên em trong suốt quá trình học cũng như hoàn thành đồ án của mình.Xin chân thành cảm công ty xây dựng Xuân Khiêm đã tạo điều kiện vàcung cấp các thông tin để em có đủ tư liệu để phân tích thiết kế chương trình.Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả nỗ lực của bản thânnhưng chắc chắn đồ án không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kínhmong sự thông cảm, chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn
Thái Nguyên, Tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Hòa
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SHAREPOINT 2010 6
1.1 Lịch sử phát triển Sharepoint 6
1.2 Định nghĩa sharepoint 8
1.3 Các tính năng chính của SharePoint 2010 9
1.4 Lợi ích SharePoint mang lại 11
1.5 Thao Tác Trên Sharepoint 2010 13
1.5.1 Cấu trúc của sharepoint 2010 13
1.5.2 Tạo Site Collection 14
1.5.3 Làm việc với List 18
1.5.4 Các kiểu dữ liệu trong sharepoint 26
1.5.5 Sơ đồ Triển Khai Sharepoint 26
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TÍNH TIỀN LƯƠNG CHO CÔNG TY XÂY DỰNG XUÂN KHIÊM 28
2.1 Khảo sát 28
2.2 Xác định các use case và tác nhân của hệ thông 28
2.2.1 Xác định các use case 28
2.2.2 Xác đinh tác nhân của hệ thống 29
2.2.3 Xây dựng biểu đồ use case cho hệ thống 29
2.2.4 Đặc tả chi tiết cho các chức năng 31
2.2.5 Biểu đồ hoạt động của hệ thống 58
2.3 Biểu đồ lớp chi tiết 59
2.4 Biểu đồ quan hệ dữ liệu 59
Trang 42.5 Biểu đồ triển khai hệ thống 60
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 61
3.1 Giao diện chính của chương trình 61
3.2 Quản lý hồ sơ yếu lý lịch 62
3.2.1 Thêm mới một hồ sơ sơ yếu lý lịch 63
3.2.2 Cập nhật thông tin hồ sơ sơ yếu lý lịch 64
3.3 Danh sách nhân viên của công ty 65
3.3.1 Giao diện thêm mới một nhân viên 66
3.3.2 Giao diện cập nhật thông tin nhân viên 67
3.4 Bảng chấm công của nhân viên 68
3.4.1 Giao diện nhập thông tin chấm công cho một nhân viên 69
3.4.2 Giao diện cập nhật thông tin chấm công 70
3.4.3 Bảng thống kê chấm công của nhân viên trong tháng 71
3.5 Giao việc 72
3.5.1 Giao mới một công việc 73
3.5.2 Cập nhật thông tin giao việc 74
3.6 Quá trình công tác của nhân viên 75
3.7 Bảng tính lương 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trên thực tế, sự phát triển vượt trội của công nghệ thông tin đã đóng góp
to lớn cho sự phát triển trong mọi lĩnh vực của xã hội, những sản phẩm củacông nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng rộng rãi khắp mọi nơi, mọingành nghề và nó không ngừng được phát triển Việc nắm bắt và ứng dụnglĩnh vực khoa học này vào để phục vụ cuộc sống con người là một vấn đềquan trọng và thực sự cần thiết để đạt hiệu quả cao trong công việc, tăng năngsuất lao động thúc đẩy xã hội phát triển
Với xu thế hiện nay, các công nghệ phần mềm thi nhau phát triển đểkhẳng định chính thương hiệu và hiệu quả của mình.Những lập trình viên cũng
dễ dàng hơn trong việc triển khai, tạo ra một ứng dụng phù hợp với yêu cầungười dùng Điển hình cho sự tụ hợp đó là công nghệ SharePoint 2010 – Mộtsản phẩm công nghệ chứa đựng được những tính năng ưu việt của Net, sự bảomật cao, sự hợp tác trong công việc, sự chia sẻ thông tin rất kịp thời, nhanhnhậy và hiệu quả
Được sự giúp đỡ của thầy giáo TS Nguyễn Văn Tảo, cùng sự tìm hiểunghiên cứu nỗ lực của bản thân, em đã thực hiện đồ án tốt nghiệp với nhữngmặt mình đã đạt được: Hiểu được và nắm vững từng cách cấu hình trongSharePoint 2010 Và đặc biệt là áp dụng sự mới mẻ của công nghệ SharePointvào bài toán quản lý nhân sự và tiền lương cho công ty xây dựng Xuân Khiêmvới những tính năng nổi bật trong việc thống kê thời gian làm việc nhân viêntheo từng tháng, năm và đã tính lương cho từng nhân viên Tuy nhiên, trongthời gian có hạn và khả năng tìm hiểu của em còn nhiều hạn chế nên trong đồ
án này không thể trách được thiếu sót Kính mong các thầy cô, cùng các bạnsinh viên trong khoa đóng góp ý kiến để đồ án của em không những đượchoàn thiện hơn trong đợt bảo vệ tốt nghiệp này Em mong, với sự đóng gópnhiệt tình của các thầy, cô giáo cùng với các bạn sinh viên sẽ giúp em hoànthiện và phát triển đồ án tốt nghiệp của em thành sản phẩm thương mại có tínhứng dụng thực tế mang lợi ích đến người dùng
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SHAREPOINT 2010 1.1 Lịch sử phát triển Sharepoint
Trước khi đến với SharePoint thì có một sản phẩm được gọi là webserver (và các trang web thương mại Server Edition có chứa các tính năng baogồm: quản lý nội dung web và nhân rộng, phân tích trang web, cá nhân, lậpchỉ mục/tìm kiếm, quản lý tài liệu và thương mại điện tử Các thông tin đóđược ghi trên Exchange Server (phiên bản 5,5) nền tảng nhắn tin
Năm 1998 Microsoft đã thông báo rằng phiên bản tiếp theo củaExchange, tên mã là Platinum, sẽ bao gồm một cửa hàng thông tin mới - Storeweb - thiết kế cho xử lý văn bản và nội dung web, cũng như email Một sảnphẩm mới, tên mã là Tahoe, sẽ nâng cao Platinum bằng cách giới thiệu quản lýtài liệu thông qua một công nghệ gọi là WebDAV - Tài liệu Authoring vàVersioning - và lập chỉ mục một cải thiện/công cụ tìm kiếm Một dự án riêngbiệt cũng đã được tiến hành - phát triển Web địa phương Store - để cung cấpnhân rộng tại địa phương của nội dung giữa máy khách và máy chủ (Nếu điềunày tất cả các âm thanh quen thuộc, bạn đã có thể làm việc với Lotus Notes )Tháng tư năm 1999, một bộ công cụ ban đầu được gọi là bảng điều khiển
kỹ thuật số Starter Kit được phát hành như là một tải về miễn phí và giới thiệuđầu tiên của Microsoft khung cổng Các giao diện người dùng có thể ngồitrong một trình duyệt hoặc trong Outlook và chứa thông tin hiển thị nuggets từcác nguồn nội dung khác nhau Nuggets sau này sẽ được đổi tên thành phầnweb
Để hiểu làm thế nào để cài đặt và quản lý SharePoint, bạn cần phải biếtlịch sử của nó Điều này sẽ giúp bạn hiểu không chỉ nơi mà nó xuất phát từnhưng cũng có một sốtừ viết tắt được sử dụng trong SharePoint 2007
Trang 7thương hại kể từ khi họ được cung cấp một số tính năng cộng tác tiên tiến, đặcbiệt là cho người sử dụng MS Office STS là một dựa trên web miễn phí sảnphẩm sử dụng cho hợp tác Bạn có thể sử dụng nó để liên lạc chia sẻ, sự kiệnlịch, và các tài liệu trong các đội, các ngành nhỏ Thông tin này được lưu trữtrong một cơ sở dữ liệu MS SQL Đó là một ứng dụng tốt đẹp, nhưng nó đãkhông có bất kỳ tính năng quản lý văn bản, và nó đã không được xây dựng đểtạo ra các giải pháp mạng nội bộ cho các tổ chức lớn hơn.
SPS là một sản phẩm riêng biệt, ban đầu được thực hiện như là một ứngdụng MS Exchange 2000 thư mục công cộng (dưới tên beta Tahoe) Tuynhiên, trong giai đoạn beta của Tahoe, Microsoft nhận được tin nhắn âm thanh
to và rõ ràng từ các khách hàng: "Đừng gây rối với hệ thống Exchange củachúng tôi!" Vì vậy, Microsoft cuối cùng đã phát hành SPS bằng cách sử dụngmột-xây dựng trong cơ sở dữ liệu MS Exchange server 2000 (mà thực hiệnnhiều hơn một quản trị viên SharePoint tự hỏi tại sao trên trái đất sự kiện đăngnhập máy chủ SharePoint chứa thư từ trao đổi thông tin Store) SPS mới này
đã được xây dựng trong văn bản quản lý các tính năng, chẳng hạn như tài liệuphiên bản, kiểm tra / checkin, tài liệu và quy trình làm việc Nó cũng có mộtcông cụ tìm kiếm tốt cho phép người dùng tìm kiếm thông tin, không phânbiệt nơi nó được lưu trữ.Một vấn đề nghiêm trọng với SPS năm 2001 là chấtlượng hiệu quả của nó và số lượng giới hạn các tài liệu nó có thể quản lý.Và
nó không có một số tính năng cộng tác tốt đẹp mà STS đã có Trong thực tế,hai sản phẩm đã cạnh tranh với nhau, ở một mức độ, mà không phải là mộtcách hay của thuyết phục khách hàng để đầu tư vào công nghệSharePoint.Ngoài ra, SPS đã không được miễn phí như STS, nhưng cấp phépcho mỗi máy chủ và mỗi người dùng
Trong Tháng Mười 2003, Microsoft phát hành thế hệ thứ hai củaSharePoint Các STS cũ, bây giờ đổi tên thành Windows SharePoint Services(WSS), là cơ bản một phiên bản fancier của STS (nội bộ, Microsoft gọi nó làSTS phiên bản 2) SPS giữ tên gọi của nó, SharePoint Portal Server, nhưng đó
là về tất cả những gì đã được giữ từ phiên bản SPS trước.Không còn SPS đã
Trang 8có MS Exchange cơ sở dữ liệu của riêng mình, và không còn là một sản phẩmriêng biệt SPS! Bây giờ nó là một add-on cho các ứng dụng WSS.Cuối cùng,Microsoft đã có một giải pháp tích hợp SharePoint, hoàn toàn dựa trên cơ sở
dữ liệu MS SQL Server
Tuy nhiên, có một số những điều gây phiền nhiễu về SharePoint 2003phiên bản Mặc dù họ bây giờ nhìn rất giống nhau, họ không hành xử theocách tương tự Ví dụ, các thiết lập cho phép cho các danh sách trong WSS đãkhác nhau từ cùng một loại danh sách trong SPS, và trong khi SPS được anninh-trimmed (người dùng chỉ thấy những gì họ được phép để xem), WSS đãkhông được
Vào cuối năm 2006, Microsoft phát hành thế hệ thứ ba củaSharePoint.WSS giữ tên gọi của nó, và số lượng phiên bản thay đổi để WSS3.0 WSS vẫn còn là một add-on miễn phí cho Windows 2003 Server và sửdụng một máy chủ dựa trên MS SQL để lưu trữ nội dung của nó SPS lớn hơnngười anh em của nó là bây giờ đổi tên thành MS Office SharePoint Server(MOSS), nhưng nó vẫn là một tùy chọn add-on để WSS và được sử dụng cùngmột MS SQL cơ sở dữ liệu như WSS Các máy chủ Moss đã có sẵn trong cácphiên bản khác nhau và với các dịch vụ tùy chọn, chẳng hạn như MOSS 2007MOSS 2007 Standard và Enterprise, cộng với hình thức Văn phòng Server vàOffice SharePoint Server 2007 cho tìm kiếm
1.2 Định nghĩa sharepoint
SharePoint là một nền tảng (Platform) của việc trao đổi thông tin và làmviệc cộng tác trong nội bộ doanh nghiệp và trên nền Web SharePoint là giảipháp kết nối và hỗ trợ người dùng chia sẻ thông tin tốt nhất, cho dù nhữngthông tin đó nằm trong mạng lưới Intranet, Extranet của Doanh Nghiệp hay cóthể chia sẻ ra bên ngoài Internet cho cả khách hàng và đối tác
Trang 9nghiệp SharePoint được xem là nền tảng để bạn có thể phát triển những ứngdụng rất nhanh chóng đáp ứng mọi nhu cầu trong hoạt động kinh doanh, có thể
là một ứng dụng nhỏ cho một nhóm hay một phòng ban, hoặc có thể là nhữnggiải pháp doanh nghiệp tầm cỡ và phức tạp với nhiều quy trình xử lý thông tinphức tạp, chỉnh sửa code hoặc tích hợp với các phần mềm ứng dụng khác
1.3 Các tính năng chính của SharePoint 2010
- Sharepoint Site
SharePoint Sites cung cấp cho bạn những công nghệ thiết yếu nhất đểxây dựng các cổng thông tin ví dụ như Web Parts, các mô hình Security, khảnăng cá nhân hóa từng trang, hỗ trợ đa ngôn ngữ, hỗ trợ truyền thông đaphương tiện và nhiều hơn nữa Và khi chúng ta nhắc đến khái niệm SharePointSites thì phạm vi của chúng ta không phải chỉ bị giới hạn ở những Team Siteshoặc cổng thông tin nội bộ của doanh nghiệp mà bạn có thể mở rộng ra thànhnhững Extranet cho phép kết nối thông tin giữa công ty với các đối tác hoặcnhà cung cấp, và tất nhiên là có thể triển khai thành trang Internet cho phépkhách hàng truy cập tự do
- SharePoint Communities
SharePoint Communities là khái niệm thứ hai của SharePoint là khả năngcho phép mọi người làm việc với nhau đơn giản và hiệu quả hơn Nó bao gồmnhững hình thức làm việc cộng tác truyền thống như tạo các Workspace
Trang 10(không gian làm việc) để chia sẻ tài liệu, tạo Workflow (quy trình) xử thôngtin, chia sẻ Calendar (lịch làm việc) và Task (tác vụ) chung cho cả nhóm.Ngoài ra, nó còn bao gồm cả luôn công nghệ Enterprise 2.0 mới nhất (hay còngọi là Social Networking) SharePoint sẽ là một nền tảng tốt để phát triểnmạng lưới Social Computing trong doanh nghiệp với sự hỗ trợ của Blog vàWiki, RSS, khả năng tìm kiếm nhân sự và chuyên gia, tạo quan hệ nhân viên
và mạng cộng đồng Thêm vào đó, SharePoint còn có thể tích hợp chặt chẽ vớiMicrosoft Lync (tên cũ là Office Communication Server) nên chức năngSharePoint Communities còn có thể bổ sung thêm khả năng thể hiện Presence(thông tin trạng thái Online, Offline, Free, Busy…), chat và chia sẻ thông tintrực tuyến
- SharePoint Content
SharePoint Content là khả năng quản lý thông tin doanh nghiệp toàn diện
từ việc phân rã đến tổng hợp nội dung SharePoint quản lý tất cả nội dung sốbao gồm các văn bản dạng Office, các tài liệu dạng đa phương tiện, trangWeb, nội dung dạng HTML và cả các nội dung dạng mạng xã hội như Blog vàWiki Để đảm bảo việc tuân thủ những quy định về an toàn thông tin,SharePoint cũng hỗ trợ việc quản lý các chính sách và theo dõi việc chỉnh sửanội dung (Record Management), quản lý và tùy biến được Workflow (quytrình xử lý thông tin), hỗ trợ một hạ tầng mạnh mẽ,nhiều chức năng giúpdoanh nghiệp kiểm soát được thông tin Với một kiến trúc đồng nhất, bạn cóthể dùng những tiện ích quản lý thông tin nhất quán cho việc phát hành thôngtin lên intranet cũng như Extranet và thậm chí Internet Site dành cho kháchhàng
- Sharepoint Search
Vấn đề chính trong việc quản lý khối lượng lớn thông tin trong tổ chức là
Trang 11Sites mà thậm chí có thể cho cả những hệ thống thông tin khác có liên quan,những tập tin được chia sẻ, cơ sở dữ liệu và các phần mềm ứng dụng được tíchhợp với SharePoint.
SharePoint cũng có thể tìm kiếm nhân viên hoặc chuyên gia trong tổchức, hiển thị các thông tin cơ bản, chức vụ trong sơ đồ tổ chức, v.v… Thêmvào đó, những chức năng mới vượt trội về tìm kiếm của Sharepoint được gọi
là FAST Search Engine cho phép tìm kiếm thông minh theo kinh nghiệm củangười dùng, và khả năng mở rộng quy mô tìm kiếm cho hàng tỉ tài liệu trongmột tổ chức
- SharePoint Insights
SharePoint Insights, chúng ta đã nói nhiều về khả năng tìm kiếm và làmviệc cộng tác và sự kết hợp chúng với những công cụ phân tích dữ liệu thôngminh truyền thống giúp cho người dùng văn phòng khả năng phân tích vàđánh giá thông tin từ những dữ liệu bên trong doanh nghiệp Nhờ dựa trênSQL Server, SharePoint có thể chia nhỏ những thông tin phân tán rời rạc thànhnhững báo cáo dạng Scorecard, Dashboard rất sinh động Những báo cáo này
có thể pha trộn cả dữ liệu dạng có cấu trúc và phi cấu trúc để tạo ra một bứctranh thông tin một cách chân thực nhất cho tổ chức Người dùng văn phòng
có thể sàng lọc và phân tích những dữ liệu đó nhờ sự tích hợp chặt chẽ giữaSharePoint và Excel, SharePoint hiện là một trong những công cụ phân tíchthông tin được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới và cho phép bạn có thểnhanh chóng tạo ra những giải pháp phân tích tùy biến
- SharePoint CompoSites
SharePoint CompoSites cung cấp cho mọi đối tượng từ người dùng thànhthạo đến những nhà phát triển ứng dụng những công cụ dễ dùng và nhanh nhất
để tạo ra những ứng dụng ghép
1.4 Lợi ích SharePoint mang lại
- Khả năng kết nối và tăng thêm sức mạnh người dùng
Trang 12Trước tiên, chúng ta vẫn thường nghe phản hồi từ phía khách hàng rằngđại đa số những ứng dụng cho doanh nghiệp thường bị một hạn chế là khó sửdụng.Với SharePoint 2010, Microsoft đã nghiên cứu khá kỹ kinh nghiệm sửdụng của người dùng trên toàn thế giới để rồi đưa ra giải pháp kết nối và traoquyền cao nhất cho người dùng.
Ngoài ra, Microsoft cũng đã đầu tư sâu vào sản phẩm mới mang tên làSharePoint Workspace, trước đây gọi là Groove, và sẽ được tích hợp luôntrong bộ Office 2010, cho phép làm việc “offline” với những thông tin đượclưu trữ trên SharePoint bao gồm Document libraries, Lists và kể cả nhữngworkflow
Tương tự như thế, những dịch vụ Access Services mới cho phép ngườidùng tự xây dựng những ứng dụng và cơ sở dữ liệu quan hệ đơn giản sau đó
có thể chia sẻ trong nội bộ một phòng hoặc cho cả công ty thông quaSharePoint Site nhưng vẫn được quản lý và kiểm soát bởi bộ phận IT
- Cắt giảm chi phí nhờ dựa trên một nền tảng thống nhất
Song song với việc kết nối và gia tăng sức mạnh cho người dùng thì việccắt giảm chi phí luôn là yếu tố quan tâm hàng đầu của tất cả các khách hàng.Với môi trường kinh tế hiện nay, các công ty càng lúc càng phải siết chặt ngânsách cho IT nhưng đồng thời vẫn đòi hỏi nhiều giá trị hơn từ những đầu tưhiện tại.SharePoint 2010 cung cấp thêm những cơ hội cho doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí trong khi vẫn cam kết họ sẽ có được những lợi ích từ những xuhướng công nghệ mới nhất
- Đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu công việc
Với SharePoint 2010, những nhà phát triển ứng dụng sẽ có thể tạo ra các
Trang 13services Microsoft cũng đã bổ sung thêm nhiều tính năng mới như SliverlightWeb Part và các Client Object Model mới.
Nhưng điểm quan trọng nhất đó chính là các dịch vụ BusinessConnectivity Services, hay viết tất là BCS BCS cho phép bạn truy cập an toànđến dữ liệu, workflows và các thành phần khác trong hệ thống ứng dụng, tất cảcác truy cập tới Web Services, SQL connections hoặc NET Chắc chắn với sự
ra đời của phiên bản 2010, SharePoint sẽ trở thành một nền tảng xuyên suốttoàn doanh nghiệp để tạo ra những ứng dụng quản lý nội dung và làm việccộng tác
1.5 Thao Tác Trên Sharepoint 2010
1.5.1 Cấu trúc của sharepoint 2010
SharePoint Foundation 2010 là một ứng dụng web Do đó nó có cấu trúc nhưsau:
- Một site collection là top-level site, có thể chứa nhiều subsite bêntrong nó
- Mỗi site collection chạy bên trong một ứng dụng web
- Một ứng dụng web có thể chứa nhiều site collection
Trang 14- Một web application kết nối đến một hoặc nhiều content database.Các content database được lưu trữ trong SQL Server.
- Các ứng dụng web nằm trong một application pool
- Tất cả các application pool chạy trong Internet InformationServices (IIS)
- IIS là một dịch vụ trong Windows Server để quản lý các ứng dụngweb, ví dụ là SharePoint
Bên cạnh đó, bạn có thể xem cấu phân cấp site trong SharePoint
1.5.2 Tạo Site Collection
- Để tạo Site Collection, thực hiện các bước sau:
1 Click Start > All Programs > Microsoft SharePoint 2010Products > SharePoint 2010 Central Administration
Trang 154 Tại Title, nhập tiêu đề cho site collection Tại Description, nhập mô
tả hoặc một câu slogan nào đó
5 Tại Web Site Address, bạn có thể để mặc định, cho phép bạn tạo mộtTop-level site với URL mặc định Nếu bạn muốn sử dụng một URL khác, cóthể chọn sites và nhập tên cho URL
1 Tại Template Selection, chọn một template cụ thể
2 Tại Primary Site Collection Administrator, nhập tên tài khoản đóngvai trò quản trị site collection
3 Tại Secondary Site Collection Administrator, nhập tên tài khoảnthứ hai đóng vai trò quản trị site collection
Trang 164 Tại Select a quota template, để mặc định No Quota.
5 Click OK để bắt đầu tạo site collection
6 Click OK để xác nhận
7 Mở trình duyệt và đăng nhập bằng URL bạn mới tạo
Trang 17- Tùy chỉnh giao diện Team Site
Để tùy chỉnh giao diện Team Site, bạn có thể click Site Action > EditPage hoặc click tab Page trên thanh Ribbon Sau đó click Edit
Bạn có thể sử dụng các công cụ trên thanh Ribbon để chỉnh sửa nội dungbên trong giao diện chính của site
Sử dụng Look and Feel để tùy chỉnh giao diện
SharePoint Foundation cung cấp cho bạn tính năng Look and Feel để tùychỉnh giao diện theo ý bạn, để truy cập vào Look and Feel, tại menu Site
Trang 181.5.3 Làm việc với List
Sử dụng List là cách dễ nhất để lưu trữ thông tin trong Sharepoint.Sharepoint cung cấp một số cách để lưu giữ thông tin trong danh sách, đượcchia thành sáu loại:
- Blank và Custom: Blank và Custom List cho phép bạn định nghĩa các cột
và cách hiển thị theo ý bạn Chúng phù hợp khi bạn nhập dữ liệu từnguồn khác như các bảng tính hay dữ liệu từ bên ngoài Chúng cũngcho phép bạn xây dựng các danh sách có cấu trúc khác nhau từ các ListTemplate khác
- Collaboration: Sharepoint chỉ cung cấp một danh sách cộng tác theo mộtcách duy nhất là Dicussion Board Danh sách này cho phép bạn dễ dàngquản lý theo đề tài thảo luận Bạn thậm chí có thể cấu hình danh sách
ẩn các bài thảo luận cho đến khi chúng được phê duyệt
- Content và Data: nhóm này bao gồm các danh sách được sử dụng nhiềunhất trên các trang
- Search: bao gồm các danh sách mà người xem thường sử dụng để tìmkiếm các thông tin cụ thể như các sự kiện trên lịch hoặc công việc trongmột dự án
- Tracking: danh sách dùng để theo dõi những thứ như dự án, các tác vụ,
Trang 19Custom List được xem như một cách giới thiệu cũng như quản lý list cơbản và tốt nhất Để tạo một Custom List, thực hiện các bước sau:
Trang 20- Trên trang chủ site, click Site Actions > More Options.
- Tại trang Create, click List > Custom List
- Click More Options
- Tại Name, nhập tên của list
- Tại Description, nhập mô tả về list của bạn
- Đánh dấu chọn Display this list on the Quick Launch nếu bạn muốnhiển thị list tại Quick Launch
Trang 21- Click Create để tạo list.
Làm việc với các List
Sau khi tạo xong list để làm việc, bạn cần cung cấp nội dung cholist Ngoài việc thêm, chỉnh sửa và xóa các item, một việc quan trọng màbạn phải biết là làm thế nào để tìm thông tin trên list để bạn có thể xác định vịtrí các item một cách hiệu quả Một phương pháp nhanh chóng để tìm các item
là sử dụng thanh tìm kiếm Trên trang chủ của site, thanh tìm kiếm được sửdụng để tìm thông tin toàn bộ site, nhưng trên trang của list, nó chỉ hiện thị cáckết quả của list mà bạn đang mở Để xem tất cả các list trong site, bạn có thểclick Site Actions > View All Site Content
Thêm, chỉnh sửa và xóa item trong list
Trước khi bạn tìm hiểu về các tính năng của một list, bạn cần phải biếtcác thêm item Để thêm item vào một list, thực hiện các bước sau:
Trang 221 Tại trang List, click tab Items trên Ribbon.
2 Click New Item
3 Tại hộp thoại Custom List – New Item, nhập tên tiêu đề tại Title Tiêu
đề là một cột dữ liệu mà người dùng có thể chỉnh sửa trong một custom listkhi nó được tao
Trang 23Nếu bạn muốn xóa item, click Delete Item tại nhóm Manage trênRibbon.
Sau khi click Delete Item, hệ thống yêu cầu bạn xác nhận trước khi xóaitem
Đính kèm
List có thể được cấu hình cho phép người dùng có thể lưu trữ tập tin vàotrong list và có thể đính kèm và tài liệu và cho phép truy cập Để đính kèmmột tập tin vào một item có sẵn trên list, thực hiện các bước sau:
Trang 241 Chọn list Trên Ribbon, click Attach File trên nhóm Actions.
2 Hộp thoại Attach File hiển thị Click Browse
3 Hộp thoại Choose File to Upload hiển thị, chọn tập tin bạn cần đínhkèm và click Open
4 Tại hộp thoại Attach File, click OK để hoàn tất
Lọc và sắp xếp các list
List có thể chứa hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn item và điều này
có thể khiến bạn khó khăn trong tìm kiếm List trong SharePoint cung cấpcho bạn phương pháp lọc và sắp xếp thông tin Để lọc một list, bạn có thểthực hiện theo các bước sau:
Trang 251 Click vào thanh Title.
2 Click chọn một giá trị bạn muốn lọc và hiển thị
3 Lúc này trên trang list sẽ hiển thị item bạn đã lọc
4 Để xóa hiển thị lọc, click chọn Clear Filter from Title
Trang 261.5.4 Các kiểu dữ liệu trong sharepoint
Trong sharepoint có các kiểu dữ liệu được ghi trong bảng sau:
1.5.5 Sơ đồ Triển Khai Sharepoint
Với mô hình của công ty thì cần một máy chủ để cài đặt SharepointServer với yêu cầu phần cứng:
WFE/Application server
- Processor: 64bit; 4 core; 2,5GHz
- RAM: Tối thiểu đệ nghị 8GB
- Dung lượng trống của ổ cứng: tối thiểu 80GB
Database server
- Processor: 64bit, dual processor, 3GHz
- RAM: Tối thiểu đệ nghị 8GB-16GB
Yêu cầu phần mêm:
Trang 27Hệ điều hành sharepoint chạy trên kiến trúc 64bit nên hệ điều hành yêucầu phải cái đặt hệ điều hành 64bit.
Database server Sharepoint yêu cầu phải có SQL Sever database vàchứng thực Windows Authentication Data server dùng để chứa dẽ liệuSharepoint và phải đáp ứng các điều kiện:
Phiên bản Microsoft SQL server 2008 R2
Phiên bản 64-bit Microsoft SQL server 2008 SP1 và gói cập nhậtCumulative Update dành cho SQL Server 2008 SP1
WFE/Application server
Mô hình triển khai
Trang 28CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN
SỰ VÀ TÍNH TIỀN LƯƠNG CHO CÔNG TY XÂY DỰNG XUÂN
KHIÊM 2.1 Khảo sát
Sau khi khảo sát công ty xây Xuân Khiêm là một công ty xây dựngđường, trường, trạm và các công trình vừa nhỏ Với đội ngũ nhân lực củacông ty bao gồm: Giám đốc, kế toán, người quản lý vật tư, người quản lý nhâncông, thợ máy, thợ kỹ thuật, công nhân Đứng đầu là giám đốc chuyên quan hệvới để nhận các công trình và bao quát các việc việc ngoại giao Việc quản lýnhân viên là nhóm người quản lý của công ty chuyên chấm công cho các côngnhân và giao công việc cho các nhân viên trong công ty
Ta xác đinh được các chức năng chính của hệ thống bao gồm: quản lýnhân sự của công ty, giao công việc cho nhân viên và công nhân, chấm công
và tính lương cho công nhân và nhân viên trong công ty
Qua đây ta cũng xác định được tác nhân chính của hệ thống là ngườiquản lý công nhân, quản lý công việc giao cho công nhân
2.2 Xác định các use case và tác nhân của hệ thông
2.2.1 Xác định các use case
Qua việc khảo sát thực tế xác định được các chức năng chính của hệthống:
- Đăng nhập hệ thống
- Thêm mới một nhân viên
- Cập nhật thông tin nhân viên
- Xóa thông tin một nhân viên
- Tìm kiếm nhân viên
- Giao mới một công việc
Trang 29- Xuất ra danh sách nhân viên.
- Thêm hồ sơ sơ yếu lý lịch
- Cập nhật hồ sơ sơ yếu lý lịch
- Xóa sơ yếu lý lịch
- Xem quá trình công tác của nhân viên
- Chấm công
- Tính lương cho từng nhân viên
2.2.2 Xác đinh tác nhân của hệ thống
Hệ thống có một tác nhân chính đó là người quản lý hệ thống
2.2.3 Xây dựng biểu đồ use case cho hệ thống
Từ việc xác định các use case và tác nhân của hệ thống ta có biểu đồ usecase tổng quát cho hệ thống như sau:
Trang 30 Biểu đồ use case chi tiết quản lý hồ sơ sơ yếu lý lịch.
Nguoi quan ly
QL so yeu ly lich
cap nhat hs so yeu ly lich
Them hs so yeu ly lich
<<Include>>
<<Include>>
Xoa ho so so yeu ly lich
<<Include>>
Hình 2.2: Biểu đồ use case chi tiết quản lý hồ sơ.
Biểu đồ use case chi tiết quản lý nhân viên
Them nhan vien
Xuat DS nhan vien
Tim kiem nhan vien Xoa nhan vien Cap nhat nhan vien
Hình 2.3: Biểu đồ use case chi tiết quản lý nhân viên.
Biểu đồ use case chi tiết quản lý công việc
Xoa cong viec Cap nhat cong viec Giao moi mot cong viec
Trang 312.2.4 Đặc tả chi tiết cho các chức năng.
Đặc tả chi tiết cho chức năng đăng nhập
Mã use case UC01
Tên use case Đăng nhập
Mô tả Use case có chức năng đăng nhập vào hệ thốngMục đích Đăng nhập thành công
Tiền điều kiện Người quản lý chưa đăng nhập vào hệ thống
Hành động Người quản lý click nút đăng nhập
Hậu điều kiện Đăng nhập thành công
Người quản lý vào được hệ thống làm việc
Luồng điều kiện
chính
Người quản lý khởi động hệ thống
Người quản lý chọn chức năng đăng nhập
Hệ thống hiện thị giao diện năng nhập
Người quản lý nhập thông tin tài khoản và mật khẩu.Gửi thông tin lên server
Server xử lý
Đăng nhập thành công
Rẽ nhánh Người quản lý không click đăng nhập
Thông báo lỗi Thông báo lỗi
Nếu thông tài khoản và mật khẩu không đúngQuay lại các bước Normal flow
Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập
Trang 32GD Chinh
: Nguoi quan ly
3 : Hien thi GD Dang nhap()
4 : Nhap ten tai khoan,mat khau()
5 : Gui thong tin()
6 : Yeu cau xu ly()
7 : Xu ly()
8 : Phan hoi()
9 : True Dang nhap thanh cong()
10 : False yeu cau nhap lai()
Hình 2.5: Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập
Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
Giao dien dang nhap
Nhap thong tin
Gui thong tin
He thong xu ly Nguoi quan ly dang nhap he thong
False
Giao dien chinh
Huy dang nhap Nhap lai
Ok: dang nhap thanh cong
Trang 33Tên use case Thêm nhân viên
Tác nhân Người quản lý
Mô tả Use case có chức năng thêm một nhân viên vào danh
sách nhân viên của công tyMục đích Thêm nhân viên thành công
Tiền điều kiện Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
Hành động Người quản lý click nút thêm nhân viên
Hậu điều kiện Thêm đươc nhân viên vào danh sach nhân viên
Thông tin nhân viên được hiển thị
Luồng điều
kiện chính
Người quản lý chọn chức năng thêm nhân viên
Hệ thống hiển thị giao diện thêm nhân viên
Người quản lý nhập thông tin nhân viên
Gửi thông tin lên serverServer sử lý thông tinThông báo thêm nhân viên thành công hiển thị thông tinnhân viên
Rẽ nhánh Người quản lý không click thêm nhân viên
Người quản lý nhấn nút hủyThông báo lỗi Thông báo lỗi
Không thêm được nhân viênQuay lại các bước Normal flow
Biểu đồ trình tự thêm một nhân viên
Trang 34: Nguoi quan ly
1 : Them nhan vien()
2 : Goi GD them nhan vien()
3 : Hien thi GD Them nhan vien()
4 : Nhap thong tin()
5 : Gui thong tin()
6 : Yeu cau xu ly()
7 : Xu ly()
10 : False Nhap lai thong tin()
Hình 2.7: Biểu đồ trình tự thêm một nhân viên.
Biểu đồ hoạt động thêm mới một nhân viên
Nhap thong tin Hien thi GD Them Nhan vien
Gui thong tin
He thong xu ly
Hien thi DS nhan vien
Nguoi quan ly them nhan vien
True Them thanh cong
False Nhap lai
Ket thuc khong them
Trang 35 Đặc tả chi tiết cho chức năng cập nhật thông tin nhân viên.
Mã use case UC03
Tên use case Cập nhật nhân viên
Tác nhân Người quản lý
Mô tả Use case có chức năng cập nhật thông tin của một nhân
viên trong công ty
Mục đích Cập nhật thành công thông tin của nhân viên
Tiền điều kiện Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
Hành động Người quản lý click nút cập nhật thông tin nhân viên.Hậu điều kiện Cập nhật thông tin nhân viên thành công
Thông tin nhân viên được hiển thị
Luồng điều
kiện chính
Người quản lý chọn chức năng cập nhật nhân viên
Hệ thống hiển thị giao diện cập nhật nhân viên
Người quản lý nhập thông tin nhân viên
Gửi thông tin lên serverServer sử lý thông tinThông báo cập nhật thông tin nhân viên thành công hiểnthị thông tin nhân viên
Rẽ nhánh Người quản lý không click cập nhật thông tin nhân viên
Người quản lý nhấn nút hủy
Thông báo lỗi Thông báo lỗi
Không cập nhật được thông tin nhân viên
Quay lại các bước Normal flow
Biểu đồ trình tự chức năng cập nhật nhân viên
Trang 36: Nguoi quan ly
1 : Cap nhat thong tin nhan vien() 2 : Goi GD cap nhat thong tin nhan vien()
3 : Hien thi GD cap nhat()
4 : Nhap thong tin()
5 : Gui thong tin() 6 : Yeu cau xu ly()
7 : Xu ly()
8 : Phan hoi()
9 : True Cap nhat thanh cong()
10 : False yeu cap nhat lai()
Hình 2.9: Biểu đồ trình tự chức năng cập nhật nhân viên.
Biểu đồ hoạt động chức năng cập nhật thông tin nhân viên
Hien thi GD cap nhat nhan vien
Nhap thong tin
Gui thong tin
Hien thi DS nhan vien
He thong xu ly
True cap nhat thanh cong
False Nhap lai
Ket thuc khong cap nhat nhan vien
Hình 2.10: Biểu đồ hoạt động chức năng cập nhật thông tin nhân viên.
Trang 37Tên use case Xóa nhân viên
Mô tả Use case có chức năng xóa một nhân viên
Mục đích Xóa một nhân viên thành công
Tiền điều kiện Người quản lý đăng nhập vào hệ thống
Hành động Người quản lý click nút xóa nhân viên
Hậu điều kiện Xóa nhân viên thành công
Hiện thị lại danh sách nhân viên
Luồng điều kiện chính
Người quản lý chọn chức năng xóa nhân viên
Hệ thống hiển thị danh sách nhân viên
Người quản lý chọn nhân viên cần xóa
Gửi thông tin lên server
Server sử lý thông tin
Hỏi có xóa nhân viên YES/NO?
Chọn YES xóa nhân viên thành công
Chọn NO thông tin nhân viên vẫn được lưu
Hiện thị lại danh sách nhân viên
Rẽ nhánh Người quản lý không click xóa nhân viên
Người quản lý nhấn nút hủy hệ thống trở về giaodiện danh sách nhân viên
Thông báo lỗi
Biểu đồ trình tự xóa một nhân viên
Trang 38: Nguoi quan ly
3 : Hien thi danh sach nhan vien()
4 : Chon nhan vien can xoa()
7 : Xu ly()
8 : Hoi Xoa Yes/No()
9 : Chon Yes -Xoa thanh cong()
10 : Chon No-Nhan vien van duoc luu()
Hình 2.11: Biểu đồ trình tự xóa một nhân viên.
Biểu đồ hoạt động của chức năng xóa một nhân viên
Hien thi DS nhan vien
Chon nhan vien can xoa
Gui yeu cau
Hien thi DS Nhann vien
He thong xu ly
Chon Yes Xoa Nhan vien thanh cong
Chon No Nhan vien van duoc luu
ket thuc khong xoa nhan vien
Chon lai
Hình 2.12: Biểu đồ hoạt động của chức năng xóa một nhân viên.