Câu1[Góp ý]Điểm : 1 Đây không phải là nguyên nhân gây nên sản phẩm hỏng trong sản xuất Chọn một câu trả lời A Chất lượng nguyên vật liệu kém, không đảm bảo B Tình trạng máy móc, thiết
Trang 1Câu1[Góp ý]
Điểm : 1
Đây không phải là nguyên nhân gây nên sản phẩm hỏng trong sản xuất
Chọn một câu trả lời
A) Chất lượng nguyên vật liệu kém, không đảm bảo
B) Tình trạng máy móc, thiết bị quá cũ
C) Các công nhân có trình độ và năng lực phù hợp sản xuất
D) Chỉ thị công tác, thiết kế đồ án sai
Đúng Đáp án đúng là: Các công nhân có trình độ và năng lực phù hợp sản xuất
Vì:
Nguyên nhân gây nên sản phẩm hỏng trong sản xuất bao gồm:
- Chất lượng nguyên vật liệu kém, không đảm bảo
- Tình trạng máy móc, thiết bị quá cũ
- Trình độ tay nghề kém
- Chỉ thị công tác, thiết kế đồ án sai
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.2 Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp.
Trang 2Khi nói đến trong sản xuất có những mặt hàng nào và mỗi mặt hàng chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trong tổng số
là nói đến kết cấu mặt hàng sản xuất trong doanh nghiệp
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.1 Phân tích khái quát quy mô sản xuất của doanh nghiệp.
Chọn một câu trả lời
A) Kết quả sản xuất về chất lượng tốt
B) Kết quả sản xuất về chất lượng có chiều hướng xấu đi
C) Chưa thể kết luận được về kết quả sản xuất về chất lượng
D) Kết quả sản xuất của các kỳ như nhau
Đúng Đáp án đúng là: Kết quả sản xuất về chất lượng có chiều hướng xấu đi.
Trang 3Trên thực tế, tỷ lệ sai hỏng bình quân lớn thể hiện chất lượng xấu đi và ngược lại
Tham khảo: Bài 2.Mục 2.2.3 Sản phẩm không phân chia bậc chất lượng.
Trang 4Chọn một câu trả lời
A) Cao hơn dự kiến kế hoạch
B) Thấp hơn dự kiến kế hoạch
C) Không đổi
D) Như dự kiến kế hoạch
Sai Đáp án đúng là: Thấp hơn dự kiến kế hoạch.
Vì: Nếu tốc độ tăng năng suất lao động bình quân năm của 1 lao động trực tiếp sản xuất tăng chậm hơn tốc độ
tăng năng suất lao động bình quân ngày của 1 lao động trực tiếp sản xuất sẽ cho thấy số ngày làm việc bình quân năm của 1 lao động trực tiếp sản xuất thấp hơn dự kiến kế hoạch
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.2 Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp
Không đúng
Trang 6Tổng kế hoạch bằng tổng kế hoạch sản xuất các sản phẩm Tổng thực hiện bằng tổng thực hiện thực tế các sản
A) Thực hiện kế hoạch tiêu thụ, giá thành sản phẩm, lợi nhuận và uy tín của doanh nghiệp
B) Thực hiện kế hoạch tiêu thụ, giá thành sản phẩm, lợi nhuận của doanh nghiệp
C) Thực hiện kế hoạch tiêu thụ, lợi nhuận, uy tín của doanh nghiệp
D) Thời gian thực hiện kế hoạch tiêu thụ
Đúng Đáp án đúng là: Thực hiện kế hoạch tiêu thụ, giá thành sản phẩm, lợi nhuận và uy tín của doanh nghiệp
Vì :
Doanh nghiệp cần tìm ra nguyên nhân đánh giá thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, để điều chỉnh kế hoạch
trong kỳ tiếp theo, điều chỉnh giá sản phẩm, điều đó ảnh hưởng tới lợi nhuận và uy tín của doanh nghiệp
Tham khảo: Bài 2
Đúng
Điểm: 1/1
Câu8[Góp ý]
Điểm : 1
Nếu tổng chi phí sản xuất là 250 triệu đồng, tổng chi phí sản phẩm bị hỏng là 800 ngàn đồng,
thì tỷ lệ sai hỏng bình quân có giá trị
Trang 7A) Do chỉ thị công tác, thiết kế đồ án sai
B) Làm ẩu, tay nghề kém, không tôn trọng quy tắc kỹ thuật, lựa chọn vật liệu kém chất lượng
C) Chỉ thị công tác, thiết kế đồ án sai và do làm ẩu, tay nghề kém, không tôn trọng quy tắc kỹ thuật, lựa chọn
Trang 8vật liệu kém chất lượng.
D) Người mua đặt hàng sai quy cách
Đúng Đáp án đúng là: Chỉ thị công tác, thiết kế đồ án sai và do làm ẩu, tay nghề kém, không tôn trọng quy tắc kỹ
thuật, lựa chọn vật liệu kém chất lượng
Trang 10A) Đối với mặt hàng hoàn thành vượt kế hoạch sản xuất
B) Đối với mặt hàng hoàn thành và chưa hoàn thành kế hoạch sản xuất
C) Đối với mặt hàng chưa hoàn thành kế hoạch sản xuất
D) Đối với các mặt hàng đặc biệt
Trang 11Đúng Đáp án đúng là: Đối với mặt hàng hoàn thành và chưa hoàn thành kế hoạch sản xuất.
A) Cao hơn dự kiến kế hoạch
B) Thấp hơn dự kiến kế hoạch
C) Không đổi
D) Như dự kiến kế hoạch
Đúng Đáp án đúng là: Cao hơn dự kiến kế hoạch.
Vì:
Nếu tốc độ tăng năng suất lao động bình quân năm của 1 lao động trực tiếp sản xuất tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân ngày của 1 lao động trực tiếp sản xuất sẽ cho thấy số ngày làm việc bình quân năm của 1 lao động trực tiếp sản xuất cao hơn dự kiến kế hoạch và ngược lại
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.2 Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp
Đúng
Điểm: 1/1
Câu14[Góp ý]
Trang 12Điểm : 1
Nếu tất cả các mặt hàng sản xuất đều đạt hay vượt kế hoạch thì kết luận doanh nghiệp
Chọn một câu trả lời
A) Đã hoàn thành kế hoạch sản xuất
B) Chưa hoàn thành kế hoạch sản xuất
C) Đánh giá tình hình sản xuất mặt hàng của doanh nghiệp
D) Chưa thực hiện được hoàn thành kế hoạch
Đúng Đáp án đúng là: Đã hoàn thành kế hoạch sản xuất
Trang 14A) Đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất không đúng quy cách, chủng loại mặt hàng
B) Tổ chức điều hành chặt chẽ trong quản lý
C) Chưa đảm bảo sự cân đối giữa các yếu tố sản xuất như lao động, nguyên vật liệu, thiết bị và tiền vốn
D) Tổ chức điều hành sản xuất chưa chặt chẽ
Sai Đáp án đúng là: Tổ chức điều hành chặt chẽ trong quản lý
Vì: Những nguyên nhân có thể khiến doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch mặt hàng:
- Đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất không đúng quy cách, chủng loại mặt hàng
- Chưa đảm bảo sự cân đối giữa các yếu tố sản xuất như lao động, nguyên vật liệu, thiết bị và tiền vốn
- Tổ chức điều hành sản xuất chưa chặt chẽ
- Coi nhẹ sản xuất mặt hàng này, chú trọng sản xuất mặt hàng kia
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.1 Phân tích khái quát quy mô sản xuất của doanh nghiệp
Trang 15Giá trị d trong ô trống nhận giá trị nào dưới đây (đơn vị: 1000đ) (chú ý: Nếu là kết quả nhận giá trị âm, trình bày trong ngoặc đơn)
Trang 16Tham khảo: Bài 2 Mục 2.2.2 Sản phẩm có phân chia bậc chất lượng- Phương pháp tỷ trọng.
A) Không thể sửa chữa được
B) Có thể sửa chữa được
C) Không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được
D) Không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng chi phí sửa chữa lớn hơn chi phí chế tạo ra
sản phẩm mới
Đúng Đáp án đúng là: Không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng chi phí sửa chữa lớn hơn chi
phí chế tạo ra sản phẩm mới
Vì: Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được là những sản phẩm có sai sót về mặt kỹ thuật, nhưng những sai sót
đó không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng chi phí sửa chữa lớn hơn chi phí chế tạo ra sản
phẩm mới
Tham khảo: Chương 2 Mục 2.3.2 Phân tích tình hình sai hỏng sản phẩm trong sản xuất- Sách Phân tích hoạt động
kinh doanh- PGS TS Phạm Văn Được, TS Trần Phước- Nhà xuất bản Đại học Công Nghiệp, TP Hồ Chí Minh
Đúng
Điểm: 1/1
Câu19[Góp ý]
Điểm : 1
Trong ba chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất của doanh nghiệp, chỉ tiêu nào thường có giá trị
lớn nhất, chỉ tiêu nào thứ hai và chỉ tiêu nào có giá trị nhỏ nhất?
Trang 17D) Cả ba chỉ tiêu có giá trị bằng nhau
Sai Đáp án đúng là: Chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng lớn nhất, giá trị sản lượng hàng hóa lớn thứ hai và giá trị sản
lượng hàng hóa tiêu thụ nhỏ nhất
Vì:
Giá trị tổng sản lượng=Giá trị sản lượng hàng hóa+ giá trị thành phẩm dở dang = Giá trị sản lượng hàng hóa tiêu
thụ+ giá trị sản lượng hàng hóa chưa được tiêu thụ+ giá trị thành phẩm dở dang
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô của doanh nghiệp.
Trang 18Tỷ trọng sản xuất của mỗi mặt hàng bằng tổng chi phí sản xuất chia cho tổng chi phí sản xuất.
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.2.2 Sản phẩm có phân chia bậc chất lượng- Phương pháp tỷ trọng.
Trang 20Không đúng
Điểm: 0/1
Câu22[Góp ý]
Điểm : 1
Vì sao khi phân tích chất lượng sản phẩm chung các mặt hàng đối với sản phẩm không phân
chia bậc chất lượng, không có bước tổng hợp ảnh hưởng kiểm tra kết quả mà chỉ căn cứ vào
ảnh hưởng của tỷ lệ sai hỏng cá biệt để nhận xét về chất lượng sản phẩm?
Chọn một câu trả lời
A) Vì không cần thiết
B) Vì chỉ có tỷ lệ sai hỏng cá biệt mới ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm sản xuất
C) Vì trong hai nhân tố ảnh hưởng,nhân tố tỷ lệ sai hỏng cá biệt ảnh hưởng nhiều hơn
D) Vì khi phân tích không cần quan tâm tới cơ cấu sản lượng sản xuất
Đúng Đáp án đúng là: Vì chỉ có tỷ lệ sai hỏng cá biệt mới ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm sản xuất.
Vì :
Khi cơ cấu sản lượng sản xuất thay đổi không làm thay đổi chất lượng sản phẩm nhưng tỷ lệ hỏng thay đổi tức là
chất lượng sản phẩm thay đổi
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.2.1 Sản phẩm không phân chia bậc chất lượng.
Đúng
Điểm: 1/1
Câu23[Góp ý]
Điểm : 1
Giá trị g trong ô trống nhận giá trị nào dưới đây (đơn vị: 1000đ) (chú ý: Nếu là kết quả nhận
giá trị âm, trình bày trong ngoặc đơn)
Trang 23D) Giá trị của những phế liệu
Đúng Đáp án đúng là: Giá trị của những phụ phẩm
Vì:
Giá trị của những phụ phẩm (hay còn gọi là sản phẩm song song), được tạo ra cùng với sản phẩm chính trong quá
trình sản xuất công nghiệp
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.1 Phân tích khái quát quy mô sản xuất của doanh nghiệp
A) Thiệt hại về sản phẩm hỏng từng loại
B) Chi phí sản xuất sản phẩm từng loại
C) Thiệt hại về sản phẩm hỏng từng loại và chi phí sản xuất sản phẩm từng loại
D) Thiệt hại về sản phẩm hỏng từng loại và chi phí nhân công để sản xuất sản phẩm đó
Sai Đáp án đúng là: Thiệt hại về sản phẩm hỏng từng loại và chi phí sản xuất sản phẩm từng loại.
Vì:
Tỷ lệ sai hỏng cá biệt của từng loại sản phẩm có thể được tính bằng công thức
Thiệt hại về SP hỏng từng loại
Tsh= x100 Chi phí sản xuất SP từng loại
Chính vì vậy, tỷ lệ sai hỏng cá biệt của từng loại sản phẩm chịu ảnh hưởng của các nhân tố là thiệt hại về sản phẩm
hỏng từng loại và chi phí sản xuất sản phẩm từng loại
Trang 24Tham khảo: Bài 2 Mục 2.2.1 Sản phẩm không phân chia bậc chất lượng.
A) Không tiếp tục sản xuất
B) Xin ý kiến của lãnh đạo về thị trường
C) Tìm hiểu nguyên nhân và có những biện pháp chấn chỉnh kip thời để đạt được những kết quả đã đặt ra
D) Sa thải nhân viên
Đúng Đáp án đúng là: Tìm hiểu nguyên nhân và có những biện pháp chấn chỉnh kip thời để đạt được những kết
quả đã đặt ra
Vì:
Khi doanh nghiệp không hoàn thành mặt hàng sản xuất, cần tìm hiểu nguyên nhân và có những biện pháp chấn
chỉnh kip thời để đạt được những kết quả đã đặt ra
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.1 Phân tích khái quát quy mô sản xuất của doanh nghiệp
Đúng
Điểm: 1/1
Câu28[Góp ý]
Điểm : 1
Giá trị b trong ô trống nhận giá trị nào dưới đây (đơn vị: 1000đ) (chú ý: Nếu là kết quả nhận
giá trị âm, trình bày trong ngoặc đơn)
Trang 27Tham khảo: Bài 2 Mục 2.2.2 Sản phẩm có phân chia bậc chất lượng- Phương pháp tỷ trọng
A) Ít sử dụng trong kinh tế thị trường
B) Sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hàng loạt để bán
C) Sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng
D) Sử dụng trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất
Đúng Đáp án đúng là: Sử dụng trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất
Trang 30Giá trị a trong ô trống nhận giá trị nào dưới đây (đơn vị: 1000đ)
Tỷ trọng sản xuất của mỗi mặt hàng bằng tổng chi phí sản xuất chia cho tổng chi phí sản xuất
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.2.2 Sản phẩm có phân chia bậc chất lượng- Phương pháp tỷ trọng.
Trang 31Chọn một câu trả lời
A) Giá trị của những sản phẩm sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp và những sản phẩm sản xuất từ
nguyên vật liệu của khách hàng… đã kết thúc khâu chế biến cuối cùng tại doanh nghiệp và đã làm xong thủ tục nhập kho
B) Giá trị của những bán thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công cụ phụ tùng do hoạt động sản xuất công
nghiệp của doanh nghiệp tạo ra
C) Giá trị của những bán thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công cụ phụ tùng do hoạt động sản xuất công
nghiệp của doanh nghiệp tạo ra, đã xuất bán ngoài doanh nghiệp, hoặc cho các bộ phận khác không phải là hoạt đọng công nghiệp của doanh nghiệp
D) Các bán thành phẩm chưa phải là thành phẩm, những vẫn bán ra ngoài, kết thú khâu chế biến tại doanh
nghiệp nên được coi là thành phẩm
Sai Đáp án đúng là: Giá trị của những bán thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công cụ phụ tùng do hoạt động sản
xuất công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra
Vì:
Giá trị của những bán thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công cụ phụ tùng do hoạt động sản xuất công nghiệp của
doanh nghiệp tạo ra chỉ được coi là giá trị thành phẩm khi đã xuất bán ngoài doanh nghiệp, hoặc cho các bộ phận
khác không phải là hoạt đọng công nghiệp của doanh nghiệp
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.1 Phân tích khái quát quy mô sản xuất của doanh nghiệp
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu35[Góp ý]
Điểm : 1
Giá trị b trong ô trống nhận giá trị nào dưới đây (đơn vị: 1000đ) (chú ý: Nếu là kết quả nhận
giá trị âm, trình bày trong ngoặc đơn)
Trang 33Trên thực tế, chỉ tiêu kết quả sản xuất có thể không đạt chỉ tiêu đặt ra hoặc tối đa là đạt được kế hoạch đặt ra.
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.1.2 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất của doanh nghiệp.
A) Ít sử dụng trong kinh tế thị trường
B) Sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hàng loạt để bán
Trang 34C) Sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng
D) Sử dụng được trong các loại hình doanh nghiệp khi cần tìm ra nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch
sản xuất mặt hàng
Đúng Đáp án đúng là: Sử dụng được trong các loại hình doanh nghiệp khi cần tìm ra nguyên nhân không hoàn
thành kế hoạch sản xuất mặt hàng
Vì :
Với tất cả các doanh nghiệp, có những doanh nghiệp có kết hoạch sản xuất mặt hàng ôn định thì ngoài việc thực
hiện kế hoạch mặt hàng vạch ra cần phải hoàn thành kế hoạch sản lượng và tiếp theo đó là kế hoạch lợi nhuận và
Nếu tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giờ của 1 lao động trực tiếp sản xuất tăng
nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân ngày của 1 lao động trực tiếp sản xuất,
chứng tỏ số giờ làm việc thực tế trong ngày như thế nào?
Chọn một câu trả lời
A) Cao hơn dự kiến kế hoạch
B) Giảm nhiều hơn dự kiến kế hoạch
C) Không đổi
D) Như dự kiến kế hoạch
Sai Đáp án đúng là: Giảm nhiều hơn dự kiến kế hoạch
Trang 35Nếu tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giờ của 1 lao động trực tiếp sản xuất tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân ngày của 1 lao động trực tiếp sản xuất, chứng tỏ số giờ làm việc thực tế trong ngày giảm nhiều so với dự kiến kế hoạch và ngược lại
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.2 Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp
Trang 36D) Cơ cấu sản lượng sản xuất và tỷ lệ sai hỏng cá biệt
Đúng Đáp án đúng là: Cơ cấu sản lượng sản xuất và tỷ lệ sai hỏng cá biệt.
Trang 37Vì :
Ta có công thức Thb (tỷ lệ sai hỏng bình quân) và Thc (tỷ lệ sai hỏng cá biệt) như sau:
∑ Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng
Thb= x100 ∑ Chi phí sản xuất sản phẩm
∑ Chi phí sản phẩm hỏng
Thc= x100 ∑ Chi phí sản phẩm sản xuất
Chính vì vậy, cơ cấu sản lượng sản xuất và tỷ lệ sai hỏng cá biệt có ảnh hưởng đến tỷ lệ sai hỏng bình quân
Tham khảo: Bài 2 Mục 2.2.1 Sản phẩm không phân chia bậc chất lượng.
Trang 38B) Tương quan tỷ lệ nhất định giữa các sản phẩm có kích cỡ khác nhau
C) Tương quan tỷ lệ nhất định giữa các nguyên vật liệu để tạo nên một sản phẩm
D) Tương quan tỷ lệ nhất định theo yêu cầu kỹ thuật giữa các chi tiết của sản phẩm, giữa các sản phẩm có
kích cỡ khác nhau, giữa các nguyên vật liệu để tạo nên một sản phẩm
Đúng Đáp án đúng là: Tương quan tỷ lệ nhất định theo yêu cầu kỹ thuật giữa các chi tiết của sản phẩm, giữa các
sản phẩm có kích cỡ khác nhau, giữa các nguyên vật liệu để tạo nên một sản phẩm
Vì:
Trang 39Tính đồng bộ được hiểu là tương quan tỷ lệ nhất định theo yêu cầu kỹ thuật giữa các chi tiết của sản phẩm, giữa
các sản phẩm có kích cỡ khác nhau, giữa các nguyên vật liệu để tạo nên một sản phẩm
Tham khảo: Chương 2 Mục 2.2.4 Phân tích tính chất đồng bộ trong sản xuất- Sách Phân tích hoạt động kinh
doanh- PGS TS Phạm Văn Được, TS Trần Phước- Nhà xuất bản Đại học Công Nghiệp, TP Hồ Chí Minh
B) Phân tích những chi tiết có chu kỳ sản xuất dài của mọi doanh nghiệp
C) Phân tích những chi tiết có chu kỳ sản xuất dài ở doanh nghiệp lắp ráp
D) Phân tích tất cả các sản phẩm, chi tiết sản phẩm ở doanh nghiệp lắp ráp
Đúng Đáp án đúng là: Phân tích tất cả các sản phẩm bao gồm nhiều phụ tùng hoặc chi tiết rời của sản phẩm của
mọi doanh nghiệp sản xuất
Vì:
Khi phân tích tính chất đồng bộ trong sản xuất, điều đó có nghĩa là phân tích tất cả các sản phẩm bao gồm nhiều
phụ tùng hoặc chi tiết rời của sản phẩm của mọi doanh nghiệp sản xuất
Tham khảo: Bài 2 Bài 2 Mục 2.1 Phân tích khái quát quy mô sản xuất của doanh nghiệp
Đúng
Điểm: 1/1
Câu44[Góp ý]
Điểm : 1
Phân tích kết quả sản xuất về chất lượng đối với sản phẩm có phân chia thứ hạng chất
lượng, hệ số phẩm cấp thực tế kỳ này lớn hơn kỳ trước có ý nghĩa
Trang 40Chọn một câu trả lời
A) Kết quả sản xuất về chất lượng tốt
B) Kết quả sản xuất về chất lượng xấu
C) Chưa thể kết luận được về kết quả sản xuất về chất lượng
D) Kết quả sản xuất của các kỳ như nhau
Sai Đáp án đúng là: Kết quả sản xuất về chất lượng tốt.
A) Chi phí về sản phẩm hỏng và giá thành công xưởng của sản phẩm
B) Chỉ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm hỏng
C) Chỉ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm tốt