Những dự báo của C.Mác Ph.Ănghen về phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa và sự quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sảnTheo quan điểm Mác xã hội loài người đã và đang trải qua các hình thái kinh tế xã hội từ thấp dến cao (CXNTCHNLPKTBCNCSCN).Đặc trưng kinh tế của PTSX CSCN (Mác dự báo)Mác chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn cao và giai đoan thấp
Trang 1BÀI 8
QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
VÀ CƠ CẤU KINH TẾ NHIỀU
THÀNH PHẦN TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM
Trang 2I QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1 QUAN ĐIỂM CỦA C.MÁC, P.ĂNGGHEN, V.I.LÊNIN, HỒ CHÍ MINH VÀ ĐẢNG TA VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
a Những dự báo của C.Mác - Ph.Ănghen về phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa và sự quá
độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ
nghĩa cộng sản.
Theo quan điểm Mác xã
hội loài người đã và đang
trải qua các hình thái kinh tế
Trang 3Giai đoạn cao
Một là, lực lượng sản xuất
của chủ nghĩa cộng sản phát triển ở trình độ cao, cao hơn nhiều so với chủ nghĩa tư bản
Ba là, sản xuất nhằm thoả
mãn nhu cầu của mọi thành viên trong xã hội.
Sáu là, xoá bỏ sự đối lập
giữa thành thị và nông thôn,
giữa lao động trí óc và lao
động chân tay, xoá bỏ giai
Hai là, chế độ sở hữu xã hội
về tư liệu sản xuất được xác lập, chế độ người bóc lột người bị thủ tiêu
Trang 4Giai đoạn thấp
Hai là, quan
hệ sở hữu TLSX tồn tại 2 hình thức: toàn dân và tập thể
Một là, kế
thừa phát triển LLSX mà CNTB tạo ra
Trang 5Một là, Tiến hành kiểm kê, kiểm
toán trong nền sản xuất xã hội cần chặt chẽ hơn trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Hai là, Đào tạo thế hệ người lao
động hoàn toàn mới cho xã hội mới
Trang 6b Quan điểm của V.I.Lênin về chủ nghĩa xã hội, thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội
Đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đặc điểm cơ bản xuyên suốt và bao trùm của thời kỳ quá độ là: sự tồn tại nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế và xã hội tồn tại nhiều giai cấp
Nhiệm vụ thứ nhất, công nghiệp hoá để xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, cho sự xã hội hoá sản xuất trên thực tế
Nhiệm vụ thứ hai, đưa nền tiểu sản xuất lên nền đại sản xuất
thông qua con đường hợp tác hoá
Nhiệm vụ thứ ba, tiến hành cách mạng văn hoá
Trang 7Nội dung chủ yếu
Một là, thay thế chính sách trưng
thu lương thực bằng chính sách thuế lương thực
Hai là, tổ chức thị trường, thương
nghiệp, thiết lập quan hệ hàng hoá - tiền
tệ giữa nhà nước và nông dân, giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp
và nông nghiệp
Ba là, sử dụng sức mạnh kinh tế
nhiều thành phần, các hình thức kinh tế quá độ
Trang 8Ý nghĩa của chính sách kinh tế mới:
Về thực tiễn, nhờ có chính sách kinh tế mới mà nước Nga Xô
Viết đã khôi phục nhanh chóng nền kinh tế sau chiến tranh, khắc phục được khủng hoảng kinh tế và chính trị
Về lý luận, nó phát triển và nhận thức sâu sắc về chủ nghĩa xã
hội, về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đối với Việt Nam, bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng cộng sản Việt
Nam đã nhận thức và vận dụng chính sách kinh tế mới một cách đúng đắn sáng tạo vào thực tiễn đất nước, để đề ra chủ trương phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 9Hồ Chí Minh
về chủ nghĩa xã hội
Quan điểm (về kinh tế) của Đảng Cộng sản Việt Nam về chủ nghĩa xã
Đảng ta chỉ ra 8 đặc trưng của CNXH trong đó về kinh tế thể hiện ở đặc trưng thứ 3:
có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất “tr70 VK ĐH XI”
Trang 102 QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI BỎ QUA CHẾ ĐỘ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
a Tính tất yếu, điều kiện và thực chất của sự bỏ qua
Tính
tất
yếu
Một là, phát triển theo con đường xã hội
chủ nghĩa là phù hợp với quy luật khách quan của lịch sử
Hai là, phát triển theo con đường chủ nghĩa
xã hội không chỉ phù hợp xu thế thời đại,
mà còn phù hợp với đặc điểm của cách mạng Việt Nam
Ba là, trong điều kiện hiện nay hệ thống
chủ nghĩa xã hội không còn, nhưng Việt Nam vẫn có những khả năng và tiền đề để quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ
tư bản chủ nghĩa
“Theo quy luật tiến hóa của lich sử, loài người nhất định tiến tới CNXH” (tr69 NQ ĐH XI)
Trang 11Điều kiện để thực hiện sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam (tự đọc tài liệu
làm rõ điều kiện KQ và CQ)?
Trang 12Thực chất của sự bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là “bỏ qua việc xác lập
vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng -
tư bản chủ nghĩa Bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa không phải phủ định sạch trơn mà có sự tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản, đặc biệt là về khoa học công nghệ, để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại”.
Trang 13Tình hình đất nước ta thời gian qua
-Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm
2010 theo giá thực tế đạt trên 101,6 tỷ USD (năm 2000 la 31,2 tỷ USD),
- GDP bình quân đầu người đạt 1.168 USD, Nước ta đã ra khỏi nhóm nước đang phát triển có thu nhập thấp
Trang 14Tình hình đất nước (tiếp).
- Công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP tăng từ 36,7% năm 2000 lên 41,1% năm 2010;
- Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm
từ 24,5% xuống còn khoảng 21,6% và
tỷ trọng dịch vụ giữ mức 38,3%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ
65,1% năm 2000 xuống 57,1% năm
Trang 15b Đặc điểm, nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Đặc điểm của thời
nướcgắn với phát triển kinh tế tri thức
và bảo vệ tài nguyên môi trường, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, hiệu quả Gắn CN với NN và dịch vụ
Phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là nhiệm
vụ quan trọng, thể hiện mục đích của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở nước ta
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Trang 16II CHẾ ĐỘ SỞ HỮU VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT VÀ CƠ CẤU KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1 CHẾ ĐỘ SỞ HỮU VÀ SỰ ĐA DẠNG VỀ HÌNH THỨC SỞ HỮU TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ
a Sở hữu, chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất
trọng nhất
Tại sao nói: về bản chất, sở hứu TLSX chỉ có thể là công hữu hay tư hữu?
Trang 17Chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất
Phạm trù sở hữu khi đ ợc luật hoá thành quyền sở hữu cơ bản đ ợc thông qua một cơ chế nhất
định gọi là chế
độ sở hữu
Trang 18B S A D NG V HINH TH C S H U TLSX Ự ĐA DẠNG VỀ HINH THỨC SỞ HỮU TLSX ĐA DẠNG VỀ HINH THỨC SỞ HỮU TLSX ẠNG VỀ HINH THỨC SỞ HỮU TLSX Ề HINH THỨC SỞ HỮU TLSX ỨC SỞ HỮU TLSX Ở HỮU TLSX ỮU TLSX
Së h÷u tËp thÓ
Së h÷u t nh©n
Së h÷u toµn d©n
Së h÷u hçn hîp
T¹i sao trong TKQ§ lªn
CNXH l¹i cã nhiÒu lo¹i
h×nh vµ h×nh thøc së
h÷u kh¸c nhau vÒ
TLSX?
Thực chất của chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa về
tư liệu sản xuất?
Trang 192 CƠ CẤU THÀNH PHẦN KINH TẾ VÀ VIỆC SỬ DỤNG, PHÁT TRIỂN CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ
Ở VIỆT NAM
Tình huống: hiểu cơ cấu thành phần kinh tế là gì? Vai trò
của việc sử dụng và phát triển các thành phân kinh tế và quan
điểm sử dụng phát triển các thành phần kinh tế cụ thể ở nước ta hiện nay?
Yêu cầu đạt được: 1.hiểu thành phần kinh tế, cơ cấu
thành phần kinh tế? 2 Hiện nay ở nước ta có mấy thành phần
kinh tế cụ thể phương hướng sử dụng và phát triển các thành
phần kinh tế cụ thể
Phân công tổ chức: Nhóm 1 chuẩn bị nội dung 1;nhóm 2
làm rõ vai trò kinh tế nhiều thành phần; nhóm 3-4 chuẩn bị kinh tế nhà nước; các nhóm còn lại chuẩn bị nội dung còn lại
Thời gian chuẩn bị ở nhóm là 20 phút lớp làm việc 35 phút kết
luận 10 phút
Trang 20- Thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế bao gồm những tổ chức
kinh tế vốn đơn thuần một
loại hình sở hữu, hoặc vốn
thuộc quyền sở hữu hỗn
hợp, trong đó quyền sở
hữu lớn hơn cả, quy định
quá trình kinh doanh của tổ
tỷ trọng và quan hệ tương tác giữa các thành phần đó trong quá trình tái sản xuất
Trang 21Cơ cấu kinh tế 2000 -2010
2000 2001 2005 2006 2008 2009 2010
Tính theo GDP
NLNgư nghiệp24,5 23,2 21,0 20,4 22,2 20,9 20,6
CN – XD 36,7 38,1 41,0 41,5 39,8 40,2 41,1 Dịch vụ 38,7 38,6 38,0 38,1 38,0 38,9 38,3
Tính theo lao động
NLNgư nghiệp 65,1 63,5 57,1 55,4 52,6 51,9 48,2
CN – XD 13,1 14,3 18,2 19,2 20,9 21,6 22,4 Dịch vụ 21,8 22,2 24,7 25,4 26,5 26,5 29,4
Trang 22Tại sao nói việc tồn tại nhiều TPKT trong TKQĐ
là một tất yếu khách quan?
Yêu cầu của
phát triển KT-XH
Xuất hiện các thành phần kinh tế mới xã hội
chủ nghĩa
Tạo ra tính đa dạng và phức tạp của thời kỳ quá độ
Trang 23từ đó thúc đẩy kinh tế hàng hóa, tạo tiền
đề đẩy mạnh cạnh tranh, khắc phục tình trạng độc quyền; góp phần vào việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh
Ba là,
tạo điều kiện thực hiện và
mở rộng các hình thức kinh tế quá độ
Bốn là,
một nội dung cơ bản của việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Năm là, có
tác dụng khai thác, sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực, các tiềm năng của đất nước, như sức lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên, kinh nghiệm quản
lý để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền
vững
Trang 24t nh©n
KT cã vèn §T
n íc ngoµi
Kinh tÕ c¸ thÓ, tiÓu chñ
Kinh tÕ
t b¶n
t nh©n
Trang 25Sở hữu toàn dân về TLSX
Hình thức biểu hiện: Các DNNN, các quỹ
dự trữ quốc gia, các tài sản thuộc SHNN
Vai trò chủ đạo, định h ớng XHCN đối với các TPKT khác
Xu h ớng vận động: cùng với kinh tế tập thể trở thành nền tảng của nền KTQD
Kinh tế
nhà n ớc
Kinh tế nhà n ớc cần phải phát triển nh thế nào để giữ đ ợc vai trò chủ đạo ?
Trang 26PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC
Một là, hoàn thiện cơ chế chính sách để các doanh nghiệp nhà
nước thực sự hoạt động trong môi trường cạnh tranh, công khai, minh bạch
Hai là, xoá bỏ độc quyền và đặc quyền sản xuất kinh doanh.
Ba là, doanh nghiệp nhà nước có quyền tài sản, thực sự tự chủ,
tự chụi trách nhiệm trên thị trường
Bốn là, sắp xếp, đổi mới DNNN mà trọng tâm là cổ phần hoá
Năm là, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, tập trung chủ yếu vào
lĩnh vực tài chính ngân hàng, kết cấu hạ tầng, sản xuất tư liệu
sản xuất và dịch vụ quan trọng của nền kinh tế, vào một số lĩnh vực công ích
Sáu là, hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh, có sự tham gia
cổ phần của nhà nước, tư nhân trong và ngoài nước, trong đó
nhà nước giữ cổ phần chi phối
Trang 27Ng©n hµng nhµ
n íc ViÖt Nam
Nhµ m¸y thñy ®iÖn Hßa B×nh
Trang 28NGÀY 8/12/2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ TỔNG KẾT
10 NĂM SẮP XẾP, ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 2001-2010
SỐ LiỆU VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Đến tháng 10/2010 cả nước còn 1.309 DNNN chưa cổ phần hóa Trong đó có 452 DNNN trong lĩnh vực QP-AN và 857 DNNN dân doanh
10 năm cổ phần hóa được 3.976 DNNN
Đã tổ chức lại 8 tổng công ty 91 và 12 tổng công ty 90 thành 11 tập đoàn kinh tế
Số vốn Nhà nước sở hữu hơn 700.000 tỷ đồng trong đó vốn của tập đoàn và tổng công ty Nhà nước là 653.000 tỷ đồng
Các doanh nghiệp Nhà nước chủ yếu có quy mô vừa và lớn
Nhưng vẫn còn có 102 DNNN có vốn dưới 5 tỷ đồng; 8 DNNN có
số vốn 1 tỷ đồng
Năm 2001 khoảng 60% DNNN lỗ hoặc hòa vốn, đến năm 2010 chỉ còn 20%
Trang 29Kinh tế
tập thể
Sở hữu tập thể về TLSX, vốn (Ruộng đất thuộc sở hữu nhà n ớc)
Hình thức: Tổ hợp tác, nhóm hợp tác, HTX
Xu h ớng: đa dạng hoá các loại hình hợp tác, cùng với KTNN trở thành nền tảng của nền KTQD
Kinh tế tập thể đ ợc tổ chức theo các nguyên tắc nào?
Phân phối sản phẩm theo kết quả lao động, vốn góp và mức độ tham gia dịch vụ
Trang 30là thành phần kinh tế bao gồm những cơ sở kinh tế do người lao động tự nguyện góp vốn, cùng kinh doanh, tự quản theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, bình đẳng, cùng có lợi
Trong thực tiễn những năm gần đây kinh tế tập thể hoạt động ít hiệu quả tỷ
trọng của kinh tế tập thể trong cơ cấu GDP có xu hướng giảm (năm 2000: kinh
tế tập thể chiếm 8,58%; năm 2001chiếm 8,06%; năm 2002 chiếm 7,99%; năm
2003 chiếm 7,49%; năm 2004 chiếm 7,11%).
Phương hướng phát triển:
Thứ nhất, tổng kết thực tiễn, sớm có chính sách, cơ chế cụ thể khuyến khích
phát triển mạnh hơn nữa các loại hình kinh tế tập thể đa dạng về hình thức sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, bao gồm các tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới Chú trọng phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cổ phần.
Thứ hai, khuyến khích việc huy động tăng vốn góp và các nguồn vốn huy động
của hợp tác xã, tăng vốn đầu tư phát triển, tăng tài sản và quỹ không chia
trong hợp tác xã.
Thứ ba, hợp tác xã và các loại hình kinh tế hợp tác hoạt động theo nguyên tắc:
hợp tác tự nguyện; dân chủ, bình đẳng và công khai; tự chủ, tự chịu trách
nhiệm và cùng có lợi; hợp tác và phát triển cộng đồng
Trang 31Hîp t¸c x· n«ng nghiÖp Hîp t¸c x· ti u th c ểu thủ c ủ c ông
nghiÖp
Trang 32Bao gåm kinh tÕ c¸ thÓ, tiÓu chñ vµ kinh tÕ t b¶n t nh©n
Trang 33Phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế tư nhân:
Một là, mọi công dân có quyền tự do tham gia các hoạt động
đầu tư, kinh doanh với quyền sở hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh được pháp luật bảo hộ
Hai là, mọi công dân có quyền bình đẳng trong đầu tư, kinh
doanh, trong tiếp cận các cơ hội, nguồn lực kinh doanh, thông tin và nhận thông tin
Ba là, xoá bỏ mọi rào cản, tạo tâm lý xã hội và môi trường
kinh doanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp tư nhân phát triển không hạn chế quy mô trong mọi ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh quan trọng của nền kinh tế mà pháp luật không cấm
Trang 34KINH TẾ CÁ THỂ TiỂU CHỦ
Trang 35Doanh nghiÖp t nh©n
Trang 36+ Thành phần KT có vốn đầu t n ớc ngoài
Là hình thức tổ chức SXKD có vốn của n ớc ngoài (100% vốn n
ớc ngoài hoặc liên doanh với n ớc ngoài)
TPKT này có vai trò to lớn trong việc thu hút vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng, CNH, HĐH đất n ớc
Nhà n ớc cần tạo điều kiện thuận lợi, cải thiện môi tr ờng đầu t , thủ tục pháp lý để thành phần kinh tế này phát triển
Khu công nghiệp
Trang 37Liªn doanh s¶n xuÊt nhùa
Trang 38Các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ
của
NN
và KTNN
Là nội lực của nền
KT
Bản chất KT khác nhau
Lợi ích khác nhau
Xu
h ớngv/đ
khác nhau
Trong nội bộ từng TPKT
Các TPKT HT với nhau Các TPKT cạnh tranh với nhau
Trang 39- Ở nước ta hiện nay các thành phần kinh tế đang tồn tại còn phát huy tác dụng đối nền kinh tế xã hội chính
vì vậy, Đảng, Nhà nước ta cần phải sử dụng phát triển
nhằm huy động mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
Trang 40Giao nhiệm vụ nghiên cứu:
1 làm rõ quan điểm của Mác, Lê nin, Hồ Chí Minh và Đảng ta về nhẵng vấn đề kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH
2 Nội dung cơ bản của NEF Ý nghĩa của nó?
3 Thực chất bỏ qua chế độ TBCN đi lên xây dựng CNXH ở Việt Nam
4 Vai trò và phương hướng sử dụng pháp triển các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay?
5 Tìm đọc bài CNH, HĐH
Rút kinh nghiệm: