1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG điện tử KINH tế CHÍNH TRỊ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội và cơ cấu KINH tế NHIỀU THÀNH PHẦN TRONG THỜI kỳ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội ở VIỆT NAM

42 831 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những dự báo của C.Mác Ph.Ănghen về phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa và sự quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sảnTheo quan điểm Mác xã hội loài người đã và đang trải qua các hình thái kinh tế xã hội từ thấp dến cao (CXNTCHNLPKTBCNCSCN).Đặc trưng kinh tế của PTSX CSCN (Mác dự báo)Mác chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn cao và giai đoan thấp

Trang 1

BÀI 8

QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

VÀ CƠ CẤU KINH TẾ NHIỀU

THÀNH PHẦN TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

Ở VIỆT NAM

Trang 2

I QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

1 QUAN ĐIỂM CỦA C.MÁC, P.ĂNGGHEN, V.I.LÊNIN, HỒ CHÍ MINH VÀ ĐẢNG TA VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

a Những dự báo của C.Mác - Ph.Ănghen về phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa và sự quá

độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ

nghĩa cộng sản.

Theo quan điểm Mác xã

hội loài người đã và đang

trải qua các hình thái kinh tế

Trang 3

Giai đoạn cao

Một là, lực lượng sản xuất

của chủ nghĩa cộng sản phát triển ở trình độ cao, cao hơn nhiều so với chủ nghĩa tư bản

Ba là, sản xuất nhằm thoả

mãn nhu cầu của mọi thành viên trong xã hội.

Sáu là, xoá bỏ sự đối lập

giữa thành thị và nông thôn,

giữa lao động trí óc và lao

động chân tay, xoá bỏ giai

Hai là, chế độ sở hữu xã hội

về tư liệu sản xuất được xác lập, chế độ người bóc lột người bị thủ tiêu

Trang 4

Giai đoạn thấp

Hai là, quan

hệ sở hữu TLSX tồn tại 2 hình thức: toàn dân và tập thể

Một là, kế

thừa phát triển LLSX mà CNTB tạo ra

Trang 5

Một là, Tiến hành kiểm kê, kiểm

toán trong nền sản xuất xã hội cần chặt chẽ hơn trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

Hai là, Đào tạo thế hệ người lao

động hoàn toàn mới cho xã hội mới

Trang 6

b Quan điểm của V.I.Lênin về chủ nghĩa xã hội, thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội

Đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Đặc điểm cơ bản xuyên suốt và bao trùm của thời kỳ quá độ là: sự tồn tại nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế và xã hội tồn tại nhiều giai cấp

Nhiệm vụ thứ nhất, công nghiệp hoá để xây dựng cơ sở vật

chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, cho sự xã hội hoá sản xuất trên thực tế

Nhiệm vụ thứ hai, đưa nền tiểu sản xuất lên nền đại sản xuất

thông qua con đường hợp tác hoá

Nhiệm vụ thứ ba, tiến hành cách mạng văn hoá

Trang 7

Nội dung chủ yếu

Một là, thay thế chính sách trưng

thu lương thực bằng chính sách thuế lương thực

Hai là, tổ chức thị trường, thương

nghiệp, thiết lập quan hệ hàng hoá - tiền

tệ giữa nhà nước và nông dân, giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp

và nông nghiệp

Ba là, sử dụng sức mạnh kinh tế

nhiều thành phần, các hình thức kinh tế quá độ

Trang 8

Ý nghĩa của chính sách kinh tế mới:

Về thực tiễn, nhờ có chính sách kinh tế mới mà nước Nga Xô

Viết đã khôi phục nhanh chóng nền kinh tế sau chiến tranh, khắc phục được khủng hoảng kinh tế và chính trị

Về lý luận, nó phát triển và nhận thức sâu sắc về chủ nghĩa xã

hội, về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Đối với Việt Nam, bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng cộng sản Việt

Nam đã nhận thức và vận dụng chính sách kinh tế mới một cách đúng đắn sáng tạo vào thực tiễn đất nước, để đề ra chủ trương phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 9

Hồ Chí Minh

về chủ nghĩa xã hội

Quan điểm (về kinh tế) của Đảng Cộng sản Việt Nam về chủ nghĩa xã

Đảng ta chỉ ra 8 đặc trưng của CNXH trong đó về kinh tế thể hiện ở đặc trưng thứ 3:

có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất “tr70 VK ĐH XI”

Trang 10

2 QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI BỎ QUA CHẾ ĐỘ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

a Tính tất yếu, điều kiện và thực chất của sự bỏ qua

Tính

tất

yếu

Một là, phát triển theo con đường xã hội

chủ nghĩa là phù hợp với quy luật khách quan của lịch sử

Hai là, phát triển theo con đường chủ nghĩa

xã hội không chỉ phù hợp xu thế thời đại,

mà còn phù hợp với đặc điểm của cách mạng Việt Nam

Ba là, trong điều kiện hiện nay hệ thống

chủ nghĩa xã hội không còn, nhưng Việt Nam vẫn có những khả năng và tiền đề để quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ

tư bản chủ nghĩa

“Theo quy luật tiến hóa của lich sử, loài người nhất định tiến tới CNXH” (tr69 NQ ĐH XI)

Trang 11

Điều kiện để thực hiện sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam (tự đọc tài liệu

làm rõ điều kiện KQ và CQ)?

Trang 12

Thực chất của sự bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là “bỏ qua việc xác lập

vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng -

tư bản chủ nghĩa Bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa không phải phủ định sạch trơn mà có sự tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản, đặc biệt là về khoa học công nghệ, để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại”.

Trang 13

Tình hình đất nước ta thời gian qua

-Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm

2010 theo giá thực tế đạt trên 101,6 tỷ USD (năm 2000 la 31,2 tỷ USD),

- GDP bình quân đầu người đạt 1.168 USD, Nước ta đã ra khỏi nhóm nước đang phát triển có thu nhập thấp

Trang 14

Tình hình đất nước (tiếp).

- Công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP tăng từ 36,7% năm 2000 lên 41,1% năm 2010;

- Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm

từ 24,5% xuống còn khoảng 21,6% và

tỷ trọng dịch vụ giữ mức 38,3%.

- Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ

65,1% năm 2000 xuống 57,1% năm

Trang 15

b Đặc điểm, nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Đặc điểm của thời

nướcgắn với phát triển kinh tế tri thức

và bảo vệ tài nguyên môi trường, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, hiệu quả Gắn CN với NN và dịch vụ

Phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là nhiệm

vụ quan trọng, thể hiện mục đích của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

ở nước ta

Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

Trang 16

II CHẾ ĐỘ SỞ HỮU VỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT VÀ CƠ CẤU KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

1 CHẾ ĐỘ SỞ HỮU VÀ SỰ ĐA DẠNG VỀ HÌNH THỨC SỞ HỮU TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ

a Sở hữu, chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất

trọng nhất

Tại sao nói: về bản chất, sở hứu TLSX chỉ có thể là công hữu hay tư hữu?

Trang 17

Chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất

Phạm trù sở hữu khi đ ợc luật hoá thành quyền sở hữu cơ bản đ ợc thông qua một cơ chế nhất

định gọi là chế

độ sở hữu

Trang 18

B S A D NG V HINH TH C S H U TLSX Ự ĐA DẠNG VỀ HINH THỨC SỞ HỮU TLSX ĐA DẠNG VỀ HINH THỨC SỞ HỮU TLSX ẠNG VỀ HINH THỨC SỞ HỮU TLSX Ề HINH THỨC SỞ HỮU TLSX ỨC SỞ HỮU TLSX Ở HỮU TLSX ỮU TLSX

Së h÷u tËp thÓ

Së h÷u t nh©n

Së h÷u toµn d©n

Së h÷u hçn hîp

T¹i sao trong TKQ§ lªn

CNXH l¹i cã nhiÒu lo¹i

h×nh vµ h×nh thøc së

h÷u kh¸c nhau vÒ

TLSX?

Thực chất của chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa về

tư liệu sản xuất?

Trang 19

2 CƠ CẤU THÀNH PHẦN KINH TẾ VÀ VIỆC SỬ DỤNG, PHÁT TRIỂN CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ

Ở VIỆT NAM

Tình huống: hiểu cơ cấu thành phần kinh tế là gì? Vai trò

của việc sử dụng và phát triển các thành phân kinh tế và quan

điểm sử dụng phát triển các thành phần kinh tế cụ thể ở nước ta hiện nay?

Yêu cầu đạt được: 1.hiểu thành phần kinh tế, cơ cấu

thành phần kinh tế? 2 Hiện nay ở nước ta có mấy thành phần

kinh tế cụ thể phương hướng sử dụng và phát triển các thành

phần kinh tế cụ thể

Phân công tổ chức: Nhóm 1 chuẩn bị nội dung 1;nhóm 2

làm rõ vai trò kinh tế nhiều thành phần; nhóm 3-4 chuẩn bị kinh tế nhà nước; các nhóm còn lại chuẩn bị nội dung còn lại

Thời gian chuẩn bị ở nhóm là 20 phút lớp làm việc 35 phút kết

luận 10 phút

Trang 20

- Thành phần kinh tế

Thành phần kinh tế bao gồm những tổ chức

kinh tế vốn đơn thuần một

loại hình sở hữu, hoặc vốn

thuộc quyền sở hữu hỗn

hợp, trong đó quyền sở

hữu lớn hơn cả, quy định

quá trình kinh doanh của tổ

tỷ trọng và quan hệ tương tác giữa các thành phần đó trong quá trình tái sản xuất

Trang 21

Cơ cấu kinh tế 2000 -2010

2000 2001 2005 2006 2008 2009 2010

Tính theo GDP

NLNgư nghiệp24,5 23,2 21,0 20,4 22,2 20,9 20,6

CN – XD 36,7 38,1 41,0 41,5 39,8 40,2 41,1 Dịch vụ 38,7 38,6 38,0 38,1 38,0 38,9 38,3

Tính theo lao động

NLNgư nghiệp 65,1 63,5 57,1 55,4 52,6 51,9 48,2

CN – XD 13,1 14,3 18,2 19,2 20,9 21,6 22,4 Dịch vụ 21,8 22,2 24,7 25,4 26,5 26,5 29,4

Trang 22

Tại sao nói việc tồn tại nhiều TPKT trong TKQĐ

là một tất yếu khách quan?

Yêu cầu của

phát triển KT-XH

Xuất hiện các thành phần kinh tế mới xã hội

chủ nghĩa

Tạo ra tính đa dạng và phức tạp của thời kỳ quá độ

Trang 23

từ đó thúc đẩy kinh tế hàng hóa, tạo tiền

đề đẩy mạnh cạnh tranh, khắc phục tình trạng độc quyền; góp phần vào việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh

Ba là,

tạo điều kiện thực hiện và

mở rộng các hình thức kinh tế quá độ

Bốn là,

một nội dung cơ bản của việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

Năm là, có

tác dụng khai thác, sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực, các tiềm năng của đất nước, như sức lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên, kinh nghiệm quản

lý để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền

vững

Trang 24

t nh©n

KT cã vèn §T

n íc ngoµi

Kinh tÕ c¸ thÓ, tiÓu chñ

Kinh tÕ

t b¶n

t nh©n

Trang 25

Sở hữu toàn dân về TLSX

Hình thức biểu hiện: Các DNNN, các quỹ

dự trữ quốc gia, các tài sản thuộc SHNN

Vai trò chủ đạo, định h ớng XHCN đối với các TPKT khác

Xu h ớng vận động: cùng với kinh tế tập thể trở thành nền tảng của nền KTQD

Kinh tế

nhà n ớc

Kinh tế nhà n ớc cần phải phát triển nh thế nào để giữ đ ợc vai trò chủ đạo ?

Trang 26

PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC

Một là, hoàn thiện cơ chế chính sách để các doanh nghiệp nhà

nước thực sự hoạt động trong môi trường cạnh tranh, công khai, minh bạch

Hai là, xoá bỏ độc quyền và đặc quyền sản xuất kinh doanh.

Ba là, doanh nghiệp nhà nước có quyền tài sản, thực sự tự chủ,

tự chụi trách nhiệm trên thị trường

Bốn là, sắp xếp, đổi mới DNNN mà trọng tâm là cổ phần hoá

Năm là, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, tập trung chủ yếu vào

lĩnh vực tài chính ngân hàng, kết cấu hạ tầng, sản xuất tư liệu

sản xuất và dịch vụ quan trọng của nền kinh tế, vào một số lĩnh vực công ích

Sáu là, hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh, có sự tham gia

cổ phần của nhà nước, tư nhân trong và ngoài nước, trong đó

nhà nước giữ cổ phần chi phối

Trang 27

Ng©n hµng nhµ

n íc ViÖt Nam

Nhµ m¸y thñy ®iÖn Hßa B×nh

Trang 28

NGÀY 8/12/2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ TỔNG KẾT

10 NĂM SẮP XẾP, ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 2001-2010

SỐ LiỆU VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Đến tháng 10/2010 cả nước còn 1.309 DNNN chưa cổ phần hóa Trong đó có 452 DNNN trong lĩnh vực QP-AN và 857 DNNN dân doanh

10 năm cổ phần hóa được 3.976 DNNN

Đã tổ chức lại 8 tổng công ty 91 và 12 tổng công ty 90 thành 11 tập đoàn kinh tế

Số vốn Nhà nước sở hữu hơn 700.000 tỷ đồng trong đó vốn của tập đoàn và tổng công ty Nhà nước là 653.000 tỷ đồng

Các doanh nghiệp Nhà nước chủ yếu có quy mô vừa và lớn

Nhưng vẫn còn có 102 DNNN có vốn dưới 5 tỷ đồng; 8 DNNN có

số vốn 1 tỷ đồng

Năm 2001 khoảng 60% DNNN lỗ hoặc hòa vốn, đến năm 2010 chỉ còn 20%

Trang 29

Kinh tế

tập thể

Sở hữu tập thể về TLSX, vốn (Ruộng đất thuộc sở hữu nhà n ớc)

Hình thức: Tổ hợp tác, nhóm hợp tác, HTX

Xu h ớng: đa dạng hoá các loại hình hợp tác, cùng với KTNN trở thành nền tảng của nền KTQD

Kinh tế tập thể đ ợc tổ chức theo các nguyên tắc nào?

Phân phối sản phẩm theo kết quả lao động, vốn góp và mức độ tham gia dịch vụ

Trang 30

là thành phần kinh tế bao gồm những cơ sở kinh tế do người lao động tự nguyện góp vốn, cùng kinh doanh, tự quản theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, bình đẳng, cùng có lợi

Trong thực tiễn những năm gần đây kinh tế tập thể hoạt động ít hiệu quả tỷ

trọng của kinh tế tập thể trong cơ cấu GDP có xu hướng giảm (năm 2000: kinh

tế tập thể chiếm 8,58%; năm 2001chiếm 8,06%; năm 2002 chiếm 7,99%; năm

2003 chiếm 7,49%; năm 2004 chiếm 7,11%).

Phương hướng phát triển:

Thứ nhất, tổng kết thực tiễn, sớm có chính sách, cơ chế cụ thể khuyến khích

phát triển mạnh hơn nữa các loại hình kinh tế tập thể đa dạng về hình thức sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, bao gồm các tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới Chú trọng phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cổ phần.

Thứ hai, khuyến khích việc huy động tăng vốn góp và các nguồn vốn huy động

của hợp tác xã, tăng vốn đầu tư phát triển, tăng tài sản và quỹ không chia

trong hợp tác xã.

Thứ ba, hợp tác xã và các loại hình kinh tế hợp tác hoạt động theo nguyên tắc:

hợp tác tự nguyện; dân chủ, bình đẳng và công khai; tự chủ, tự chịu trách

nhiệm và cùng có lợi; hợp tác và phát triển cộng đồng

Trang 31

Hîp t¸c x· n«ng nghiÖp Hîp t¸c x· ti u th c ểu thủ c ủ c ông

nghiÖp

Trang 32

Bao gåm kinh tÕ c¸ thÓ, tiÓu chñ vµ kinh tÕ t b¶n t nh©n

Trang 33

Phương hướng, giải pháp phát triển kinh tế tư nhân:

Một là, mọi công dân có quyền tự do tham gia các hoạt động

đầu tư, kinh doanh với quyền sở hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh được pháp luật bảo hộ

Hai là, mọi công dân có quyền bình đẳng trong đầu tư, kinh

doanh, trong tiếp cận các cơ hội, nguồn lực kinh doanh, thông tin và nhận thông tin

Ba là, xoá bỏ mọi rào cản, tạo tâm lý xã hội và môi trường

kinh doanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp tư nhân phát triển không hạn chế quy mô trong mọi ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh quan trọng của nền kinh tế mà pháp luật không cấm

Trang 34

KINH TẾ CÁ THỂ TiỂU CHỦ

Trang 35

Doanh nghiÖp t nh©n

Trang 36

+ Thành phần KT có vốn đầu t n ớc ngoài

Là hình thức tổ chức SXKD có vốn của n ớc ngoài (100% vốn n

ớc ngoài hoặc liên doanh với n ớc ngoài)

TPKT này có vai trò to lớn trong việc thu hút vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng, CNH, HĐH đất n ớc

Nhà n ớc cần tạo điều kiện thuận lợi, cải thiện môi tr ờng đầu t , thủ tục pháp lý để thành phần kinh tế này phát triển

Khu công nghiệp

Trang 37

Liªn doanh s¶n xuÊt nhùa

Trang 38

Các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ

của

NN

và KTNN

Là nội lực của nền

KT

Bản chất KT khác nhau

Lợi ích khác nhau

Xu

h ớngv/đ

khác nhau

Trong nội bộ từng TPKT

Các TPKT HT với nhau Các TPKT cạnh tranh với nhau

Trang 39

- Ở nước ta hiện nay các thành phần kinh tế đang tồn tại còn phát huy tác dụng đối nền kinh tế xã hội chính

vì vậy, Đảng, Nhà nước ta cần phải sử dụng phát triển

nhằm huy động mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.

Trang 40

Giao nhiệm vụ nghiên cứu:

1 làm rõ quan điểm của Mác, Lê nin, Hồ Chí Minh và Đảng ta về nhẵng vấn đề kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH

2 Nội dung cơ bản của NEF Ý nghĩa của nó?

3 Thực chất bỏ qua chế độ TBCN đi lên xây dựng CNXH ở Việt Nam

4 Vai trò và phương hướng sử dụng pháp triển các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay?

5 Tìm đọc bài CNH, HĐH

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 20/04/2017, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - BÀI GIẢNG điện tử KINH tế CHÍNH TRỊ   QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội và cơ cấu KINH tế NHIỀU THÀNH PHẦN TRONG THỜI kỳ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội ở VIỆT NAM
Hình th ức (Trang 17)
Hình và hình thức sở - BÀI GIẢNG điện tử KINH tế CHÍNH TRỊ   QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội và cơ cấu KINH tế NHIỀU THÀNH PHẦN TRONG THỜI kỳ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội ở VIỆT NAM
Hình v à hình thức sở (Trang 18)
Hình thức biểu hiện: Các DNNN, các quỹ - BÀI GIẢNG điện tử KINH tế CHÍNH TRỊ   QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội và cơ cấu KINH tế NHIỀU THÀNH PHẦN TRONG THỜI kỳ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội ở VIỆT NAM
Hình th ức biểu hiện: Các DNNN, các quỹ (Trang 25)
Hình thức: Tổ hợp tác, nhóm hợp tác, HTX - BÀI GIẢNG điện tử KINH tế CHÍNH TRỊ   QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội và cơ cấu KINH tế NHIỀU THÀNH PHẦN TRONG THỜI kỳ QUÁ độ lên CHỦ NGHĨA xã hội ở VIỆT NAM
Hình th ức: Tổ hợp tác, nhóm hợp tác, HTX (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w