Mục đích: Giới thiệu cho người học nắm những vấn đề cơ bản về sản xuất hàng hóa và các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa. Qua đó làm cơ sở để nghiên cứu sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và rút ra ý nghĩa phương pháp luận trong xem xét nền sản xuất hàng hóa ở nước ta trong thời kỳ quá độ hiện nay.
Trang 1SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ CÁC
QUY LUẬT KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT
HÀNG HÓA
Trang 21 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Mục đích: Giới thiệu cho người học nắm những vấn đề
cơ bản về sản xuất hàng hóa và các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa Qua đó làm cơ sở để nghiên cứu sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và rút ra ý nghĩa phương pháp luận trong xem xét nền sản xuất hàng hóa ở nước ta trong thời kỳ quá độ hiện nay
- Yêu cầu: Nắm chắc lý luận về sản xuất hàng hóa và các
quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa làm cơ sở nghiên cứu từng bài học tiếp theo
Trong quá trình nghiên cứu phải tập trung nghe giảng kết hợp ghi chép theo ý hiểu; đồng thời, tích cực trao đổi, làm rõ những vấn đề giảng viên đưa ra
Trang 3I Điều kiện ra đời, tồn tại, đặc trưng ưu thế của sản xuất hàng hoá
II.Hàng hoá
III Tiền tệ
IV Qui luật giá trị, cạnh tranh và cung cầu
V Thị trường
2 THỜI GIAN 6 TIẾT
3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
- Nội dung 5 phần lớn:
- Phương pháp:
+ Phương pháp dạy: Thuyết trình, đàm thoại, học nhóm kết hợp làm bài tập tình huống và hướng dẫn nghiên cứu
+ Phương pháp học: tập trung cao độ chú ý lắng nghe
và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra; ghi chép nội dung theo ý hiểu của mình
Trang 44.VẬT CHẤT, TÀI LIỆU:
- Vật chất: Phấn, bảng, máy chiếu, giáo án bài giảng…
-Tài liệu:
+ Tài liệu chính: Giáo trình kinh tế chính trị Mác
Lênin; Tập giáo trình tài liệu Khoa Lí luận Mác Lênin biên soạn 2008 tr15- tr34
+ Tài liệu tham khảo:
*Văn kiện Đại hội XI của Đảng; Nghị quyết Trung ương 3 (khóa XI)
*Giáo trình kinh tế chính trị Mác Lênin Nxb CTQG
năm 2008 dùng cho đối tượng không chuyên về kinh tế – quản trị kinh doanh;
Trang 5I SẢN XUẤT HÀNG HÓA, ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG
VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Là cách thức tổ chức sản xuất tạo ra sản phẩm
Sản phẩm được tạo ra mục đích để bán
SXHH có gì khác với SX tự cung, tự cấp?
Trang 6sản xuất Không có cạnh tranh, sản xuất mang tính
chất khép kín
Cạnh tranh, sản xuất mang tính chất “mở”
Trình độ kỹ thuật Kỹ thuật thủ công, lạc
hậu Kỹ thuật cơ khí, hiện đạiTính chất của sản
phẩm Mang tính hiện vật Mang tính hàng hoá
SO SÁNH SẢN XUẤT TỰ CUNG, TỰ CẤP VỚI
SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
SXHH ra đời phải có những điều kiện gì?
Trang 72 Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hoá
Trang 8Sự chuyên môn hoá
SX, phân chia LĐXH vào các ngành, các lĩnh vực SX khác nhau
Phân công
lao động
xã hội
Trang 9Chế độ SH quy định tư cách
pháp nhân
để quyết định SX cái gi`?
SX như thế nào? SX bán cho ai?
do người sở hữu quyết định
Có chế độ sở hữu
khác nhau
Về tư liệu sản xuất
Tại sao sản xuất hàng hoá là một phạm trù lịch sử?
Tại Đại Hội toàn quốc lần thứ XI Đảng CSVN lần nữa khẳng định:
“thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có định hướng XHCN của Nhà nước” Điều này có ý gì khi nghiên cứu hai điều kiện của sản xuất hàng hóa?
Trang 103 Đặc trưng, ưu thế của sản xuất hàng hoá
Trang 11b Ưu thế của sản xuất hàng hoá
- Quy mô SX mở rộng dựa trên nhu cầu, nguồn lực XH, thúc đẩy
SX phát triển.
- Quy mô SX mở rộng dựa trên nhu cầu, nguồn lực XH, thúc đẩy
SX phát triển.
- Môi trường cạnh tranh, các quy luật KT tác động là động lực cải tiến
kỹ thuât
- Môi trường cạnh tranh, các quy luật KT tác động là động lực cải tiến
XH phát triển.
-Thúc đẩy phân công lao động
Trang 12II Hàng hoá
1 Hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá
a Hàng hóa là gì?
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi mua bán
- Gọi HH phải là sản phẩm của lao động
- Hàng hóa đó nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người
- Đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường
Trang 13b Hai thuộc tính Của hàng hóa
- GIÁ TRỊ SỬ DỤNG:
Là công dụng của hàng
hoá để thoả mãn nhu
cầu nào đó của con người.
Là giá trị sử dụng cho xã hội, là
vật mang GIÁ TRỊ TRAO ĐỔI
Giá trị của hàng hóa mang
giá trị trao đổi:
Là quan hệ tỉ lệ về lượng trao đổi giữa các GTSD khác nhau,
Ví dụ: 1m vải = 5kg thóc 2h = 2h
Tại sao giá trị sử dụng của HH là phạm trù vĩnh viễn; giá trị của HH là phạm trù lịch sử? Mục đích nhà sản xuất là giá trị, song tại sao họ vẫn phải quan tâm mẫu mã nhãn mác và công dụng của hàng hóa?
Trang 14MÂU THUẪN
Cùng tồn tại trong một hàng hoá
Với tư cách là GTSD, các HH không đồng nhất về chất, nhưng với tư cách GT, các HH đều là sự kết tinh của lao động
Nếu giá trị của hàng hoá không được thực hiện
sẽ dẫn đến vấn đề gì với nền kinh tế hàng hóa?
Trang 152.Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
LAO ĐỘNG SX
HH
a LĐ CỤ THỂ b LĐ TRỪU TƯỢNG
-Là LĐ có ích dưới một hình
thức cụ thể của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất định.
- Tạo ra GTSD của hàng hoá
- Là sự tiêu hao sức LĐ của
người sx hàng hoá
- Tạo ra giá trị của hàng hóa
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hoá ( phần c)
Vấn đề đặt ra cần trao đổi, làm rõ: Tại sao trong SXHH lại luôn chứa đựng nguy cơ khủng hoảng sản xuất thừa? Biểu hiện của vấn đề này trong
thực tế?
Trang 16c Mâu thuẫn cơ bản lao động tư nhân và lao động xã hội
Trong nền SXHH luôn chứa đựng nguy cơ khủng hoảng SX thừa bởi xuất phát từ mẫu thuẫn giữa tính 2 mặt của lao động sản xuất Hàng hóa và nó được biểu hiện thành mâu thuẫn giữa tính tư nhân và tính xã hội của lao động sản xuất hàng hóa Cụ thể là:
- Sản phẩm của người sản xuất hàng hoá riêng biệt tạo ra
có thể không ăn khớp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội Khi sản xuất vượt quá nhu cầu tiêu dùng của xã hội sẽ có một số hàng hoá không bán được, tức không thực hiện được giá trị
- Mức tiêu hao lao động cá biệt của người sản xuất hàng hoá cao hơn so với mức tiêu hao mà xã hội chấp nhận, khi đó hàng hoá cũng không bán được hoặc bán được nhưng không thu hồi đủ chi phí lao động bỏ ra
Mâu thuẫn trên mầm mống của mọi mâu thuẫn trong nền sản xuất hàng hoá Chính vì những mâu thuẫn ấy mà sản xuất hàng hoá vừa vận động phát triển, vừa tiềm ẩn khả năng khủng hoảng kinh tế
Trang 17cá biệt của người SX ra đại bộ phận HH trên
thị trường
Trình độthành thạo trung bình
Trình độ trang thiết
bị trung bình
Cường độ
LĐ trung bình
3 Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới
lượng giá trị hàng hóa
Vậy, lượng giá trị hàng hóa là số lượng thời gian cần thiết để để
SX HH trong điều kiện SX trung bình của xã hội
Trang 18b Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của HH
Hàng hóa giảm xuống
Trong cùng một thời gian,
LĐ phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn LĐ giản đơn Trong trao đổi, mọi LĐ phức tạp được qui thành
LD đơn giản trung bình
Sự giống nhau và khác nhau giữa tăng cường độ lao động và tăng NSLĐ? Ảnh hưởng của chúng đối với giá trị của một
đơn vị HH?
Cường độ lao động
Tăng cường độ lao động, làm tăng số lượng hàng hóa Đồng thời tăng lượng giá trị hàng hóa
Trang 19Tình huống: Tại sao 1 mét vải trao được 5 kg thóc? Có phải
tỷ lệ đó là bất biến không?
- Yêu cầu làm rõ:
+ Tại sao 2 vật phẩm đó trao đổi được với nhau?
+ Thời gian lao động xã hội cần thiết là gì? Theo ví dụ trên ở phần hàng hóa thì thời gian lao động xã hội cần thiết của hai vật phẩm (1m vải và 5kg thóc) là bao nhiêu?
+ Trong nền kinh tế hàng hóa tỷ lệ trao đổi đó bất biến không vì sao?
-Các nhóm theo tổ chức như cũ (6 nhóm), Nhóm 1-2 chuẩn bị nội dung1; nhóm 3-4 chuẩn bị nội dung 2; nhóm 5-6 chuẩn bị nội
dung 3 Tất cả đều chuẩn bị vào giấy dưới sự điều hành của
nhóm trưởng và cử người báo cáo theo yêu cầu của giảng viên; hết giờ nộp nội dung chuẩn bị cho giảng viên
- Thời gian chuẩn bị 10 phút
- Thảo luận báo cáo trước lớp 15 phút
- Giáo viên kết luận 5 phút
Trang 20KẾT LUẬN:
- Hai sản phẩm Vải, Thóc trao đổi được với nhau vì: đều là sản phẩm của lao động Hai sản phẩm đó đều có giá trị và giá trị sử dụng Có thời gian lao động xã hội cần thiết bằng nhau.
-Thời gian LĐXH cần thiết là thời gian: Là thời gian cần thiết
để SX HH trong điều kiện SX trung bình của XH Thời gian lao động xã hội cần thiết của 1m vải = thời gian lao động xã hội cần thiết 5 kg thóc (là 2 giờ) chính vì vậy trao đổi cho nhau với tỷ lệ đó (1-5).
-Trong nền sản xuất hàng hóa đại lượng trao đổi đó luôn biến đổi phụ thuộc vào năng suất lao động cũng như tính chất của lao động của từng ngành sản xuất…
Vậy, tỷ lệ 1 mét vải trao đổi 5 kg thóc luôn là đại lượng biến động; sự biến động đó phụ thuộc vào năng suất lao động của ngành dệt vải và ngành trồng lúa
Trang 21
TÓM LẠI:
-Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để bán
- Sản xuất hàng hóa ra đời khi đồng thời có 2 điều kiện
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán
- Gọi là hàng hóa phải có 2 thuộc tính GTSD và GT …
- Lao động cụ thể tạo ra GTSD lao động trừu tượng tạo ra GT của hàng hóa
- Lượng giá trị của hàng hóa chính là lượng lao phí lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hóa
- Lao động cụ mang tính chất tư nhân, lao động trừu tượng mang tính chất xã hội
- Tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa luôn mâu thuẫn với nhau và đó chính mâu thuẫn của nền sản xuất hàng hóa
Trang 22Bài tập tình huống:
Mục đích: kiểm tra lại kiến thức đã học và vận dụng vào
giải quyết những vấn đề thực tiễn thực tiễn đặt ra
Yêu cầu: người học nghiên cứu tình huống đặt ra bằng lí
luận đã được học để giải quyết
Tổ chức thực hiện: giảng viên nêu lần lượt từng tình
huống, từng học viên theo cách hiểu của mình trả lời
Thời gian: 3-5 phút một tình huống
Trang 23Tình huống 1
Một hộ nông dân sản xuất được 7 tấn lúa, biết rằng số lúa
đó không bán mà hộ nông dân dùng vào chăn nuôi lợn hàng hóa Vậy, sản xuất ra số lúa đó có phải là sản xuất hàng hóa không vì sao?
Cách giải quyết:
7 tấn lúa hộ nông dân sản xuất ra dùng để nuôi lợn hàng
hóa không phải là sản xuất hàng hóa Vì, số lúa dùng để chăn
nuôi thuộc sản phẩm tự cung, tự cấp, chưa đi vào thị trường
Lợn hộ nông dân nuôi mới được gọi là hàng hóa Vì, dù chưa bán nhưng mục đích để bán, trao đổi trên thị trường
Trang 24Tình huống 2
Ngày chủ nhật Tôi thuê thuyền ra biển câu cá hết 200.000đồng, câu được 20 kg cá để làm thực phẩm Biết rằng nếu không có số cá đó, gia đình cũng phải mua cá hoặc thực phẩm khác để tiêu dùng trong một tuần Cá đó phải hàng hóa không? Vì sao?
Cách giải quyết:
Số cá đó không phải là hàng hóa
Vì nó chưa đủ điều kiện gọi là hàng hóa mặc dầu cá đó là
sản phẩm của lao động; không đi vào lưu thông trao đổi, mua bán, không đi vào thị trường; hơn nữa chưa phản ánh đầy đủ thuộc tính giá trị của hàng hóa
Trang 25Tình huống3
Trong đợt hành quân dã ngoại vừa qua thời tiết nóng nực
mồ hôi nhễ nhại bộ đội khát nước Học viên A có mang theo 01 bi đông nước lọc (giá trị 5000 đồng), Học viên B có mang theo 02 phong lương khô (giá trị 10.000 đồng) Học viên C rất khát nước
nên cho rằng Bi đông nước có giá trị hơn 02 phong lương khô
Quan điểm đồng chí thế nào, vì sao?
Cách giải quyết:
Hai sản phẩm nước và lương khô đều là hàng hóa Muốn biết sản phẩm nào có giá trị hơn, phải lcăn cứ vào giá trị của chúng
Ở đây, bi đông nước có giá trị là 5000 đồng; lương khô có giá trị là 10000 đồng
Vậy, Học viên C nói như trên là không chính xác với nghĩa giá trị của sản phẩm hàng hóa, dù đồng chí ấy có khát nước cũng không ảnh hưởng đến giá trị của nước
Trang 26Tình huống 4 :
Có 2 Học viên tranh luận: Học viên A nói, tôi mua 1 đầu đĩa hãng Phi Líp đời cũ ( mua năm 1998) với giá 2.000.000 đồng, vì
vậy giá trị hơn của Học viên B; Học viên B nói, ngày hôm qua tôi
mua 1 đầu đĩa cũng của hãng Phi Líp (đời mới) với nhiều chức năng vượt trội mà giá chỉ có 1.500.000 đồng, vì vậy đầu đĩa của
tôi giá trị hơn đầu đĩa học viên A?
Cách giải quyết:
Nếu căn cứ vào bản chất của giá trị, đó chính là lao động
xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa vì vậy, đầu đĩa của học viên A mang giá trị lớn hơn so với đầu đĩa đời mới mà học viên B mua Hơn nữa do sự áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến đã làm cho năng suất lao động ngành điện tử cao gấp bội vì thế số lượng giá trị của hàng hóa giảm (năng suất lao động tỷ lệ nghịch với giá trị của hàng hóa) Thông thường dưới tác động của khoa học và công nghệ, hàng hóa ra đời sau thường công dụng lớn hơn dễ sử dụng mà giá trị của hàng hóa đó lại giảm
Trang 27Tình huống 5
Có quan điểm cho rằng các doanh nghiệp chỉ biết sản xuất
còn giá trị của hàng hóa đó là do thị trường tiêu dùng quyết định
Điều đó đúng hay sai, vì sao?
Cách giải quyết:
Quan điểm trên là sai
Vì, giá trị của hàng hóa là lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa (được đo bằng thời gian ngày, giờ lao động) Như vậy, giá trị của hàng hóa được tạo ra trong sản xuất hàng hóa Khi hàng hóa bán trên thị trường giá cả đó phản ánh giá trị của hàng hóa và xoay quanh trục giá trị (giá cả lên xuống, cao hay thấp do quan hệ cung - cầu của thị trường đối
với hàng hóa đó) Vậy giá trị của hàng hóa là do lao động của
người sản suất hàng hóa quyết định
Trang 28III TIỀN TỆ
1.SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HÌNH THÁI CỦA GIÁ TRỊ
Các hình thái giá trị Tương đối Ngang giá
Trang 29v.v…
Trang 30Hình thái
Tiền
0,2 gram vàng
Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển đổi các hình thái giá trị
từ giản đơn…đến tiền tệ?
Trang 31Tại sao vàng lại có vai trò tiền tệ?
CÓ GIÁ TRỊ CAO
KHÔNG BỊ ÔXI HOÁ (DỄ BẢO QUẢN)
VÀNG CÓ NHỮNG THUỘC TÍNH TỰ NHIÊN ĐẶC BIỆT THÍCH HỢP VỚI VAI
TRÒ TIỀN TỆ
Trang 32Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
• Tiền ra đời là kết quả phát triển lâu dài
của sản xuất và trao đổi hàng hoá.
• Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá
• Tiền là quan hệ xã hội, biểu hiện QHSX giữa những người SX hàng hoá.
• Tiền ra đời là kết quả phát triển lâu dài
của sản xuất và trao đổi hàng hoá.
• Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá
• Tiền là quan hệ xã hội, biểu hiện QHSX
giữa những người SX hàng hoá.
Tiền giấy Việt nam
Tiền đúc cổ
Vì sao tiền là một hàng hoá đặc biệt?
Trang 33TIỀN TỆ
THẾ GIỚI
PHƯƠNG
TIỆN THANH TOÁN
PHƯƠNG TIỆN CẤT TRỮ
PHƯƠNG TIỆN LƯU THÔNG
THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ
CHỨC NĂNG
CỦA TIỀN TỆ
2 CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
Trang 35trữ Tiền vàng hoặc tiền bạc
-Tiền rút khỏi lưu thông phải là tiền đủ giá trị
Vàng thoi hoặc bạc nén
Đồ đạc bằng vàng hoặc bằng bạc
Tại sao khi chức năng phương tiện thanh toán được thực hiện rộng rãi thì khả năng khủng hoảng tăng lên?
Vàng cất trữ Thanh toán các dịch vụ
Trang 38IV Các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá
NỘI DUNG YÊU CẦU:
SX và traođổi HH phảidựa trên cơ
sở hao phíLĐXH
Trang 39TÁC ĐỘNG CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ
Người sản xuất muốn có lãi thì phải hạ thấp giá trị
cá biệt hàng hoá của mình thấp hơn giá trị xã hội,
do đó phải cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
Trang 40• Khái niệm: Sự ganh đua
- Tiêu cực: cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại lợi ích XH, cộng đồng
2 QUI LUẬT CẠNH TRANH
Tại sao cạnh tranh là quy luật kinh tế khách quan
của nền sản xuất hàng hoá?
Trang 41Thị trường viễn thông đang diễn ra
sự cạnh tranh khốc liệt
Lúa gạo là "mũi nhọn" cạnh tranh
Các doanh nghiệp vận tải ôtô VN liệu
đủ sức cạnh tranh khi gia nhập
WTO?
Khó tìm được hàng hoá Made in Viet nam?