1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG CHI TIẾT KINH tế CHÍNH TRỊ sản XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG dư QUY LUẬT TUYỆT đối của CHỦ NGHĨA tư bản

17 564 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm cho người học thấy rõ “Tư Bản” là gì? Thông qua nghiên cứu thấy vai trò của hàng hóa sức lao động trong qúa trình sản xuất tư bản chủ nghĩa. Thấy rõ quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư, đó là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ – QUY LUẬT TUYỆT ĐỐI CỦA CHỦ

NGHĨA TƯ BẢN 1.M ục đích, yêu cầu:

- Mục đích:

Làm cho người học thấy rõ “Tư Bản” là gì? Thông qua nghiên cứu thấy vai trò của hàng hóa sức lao động trong qúa trình sản xuất tư bản chủ nghĩa Thấy rõ quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư, đó là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

- Yêu cầu:

Nắm chắc lý luận về mâu thuẫn công thức chung tư bản; hàng hóa sức lao động; quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa …làm cơ sở nghiên cứu từng bài học tiếp theo Rút ra ý nghĩa phương pháp luận trong xem xét đánh giá chủ nghĩa tư bản hiện nay, nếu gạt bỏ tính chất tư bản, vận dụng ở nước ta ta hiện nay như thế nào?

Trong quá trình nghiên cứu phải có tài liệu, tập trung cao độ, nghe kết hợp ghi những nội dung chính để làm cơ sở nghiên cứu

2.Thời gian: 4 tiết

3.Vật chất, Tài liệu:

Vật chất: Phấn, bảng, giáo án, máy chiếu…

Tài liệu: Giáo trình kinh tế chính trị Mác Lênin Nxb CTQG dùng cho đối

tượng không chuyên về kinh tế – quản trị kinh doanh; Tập giáo trình tài liệu Khoa

Lí luận Mác Lênin

Tham khảo thêm: Giáo trình kinh tế chính trị Mác Lênin Nxb CTQG dùng cho chuyên về kinh tế – quản trị kinh doanh; Giáo trình kinh tế chính trị Mác Lênin Nxb CTQG HCM phần 1

4 Nội dung, Phương pháp:

- Nội dung gồm: 4 phần lớn, trọng tâm phần II, trọng điểm phần 2 của phần II

- Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề, thảo luận nhóm là chính

Phương pháp học: tập trung cao độ chú ý lắng nghe và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra; ghi chép nội dung theo ý hiểu của mình

I.SẢN XUẤT HÀNG HÓA TƯ BẢN CHỦ NGHĨA VÀ ĐIỀU KIỆN

Trang 2

RA ĐỜI CỦA NỀN SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

Thời gian: 10 phút

Phương pháp: Nêu vấn đề đàm thoại

1.Điều kiện ra đời và nguyên nhân

Thời gian: 5 phút

Phương pháp: Nêu vấn đề đàm thoại

Nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa ra đời khi nào? Nguyên nhân và đặc điểm của nó?

Nền sản xuất tư bản ra đời khi có đầy đủ hai điều kiện sau:

Một là, phải tập trung một số tiền đủ lớn vào tay một số người để có thể lập

xí nghiệp, thuê lao động và tiến hành sản xuất kinh doanh

Hai là, phải có những người lao động được tự do về thân thể đồng thời bị

tước hết tư liệu sản xuất chỉ có hai bàn tay trắng, muốn sống bắt buộc họ phải bán sức lao động cho những người có tư liệu sản xuất

- Nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa xuất hiện do các nguyên nhân chủ yếu sau:

Nguyên nhân sâu xa, do tác động của quy luật giá trị phân hoá người sản

xuất hàng hóa thành kẻ giàu, người nghèo

Nguyên nhân trực tiếp, do quá trình tích luỹ nguyên thuỷ tư bản Thực chất

của tích luỹ nguyên thuỷ của tư bản là tách người sản xuất ra khỏi tư liệu sản xuất bằng bạo lực, cưỡng bức

Nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa ra đời là kết quả trực tiếp của hai nguyên nhân trên Dưới tác động của quy luật giá trị tất yếu cũng làm nảy sinh sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa, nhưng chỉ riêng tác động của qui luật giá trị thì sự ra đời của sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa sẽ diễn ra rất chậm chạp Do đó, để đẩy nhanh quá trình ra đời cuản nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, giai cấp tư sản đã tiến hành tước đoạt bằng bạo lực, cưỡng bức hay còn gọi là tích lũy nguyên thủy tư bản

2.Đặc điểm nền sản xuất hàng hóa tư bản

Thời gian: 5 phút

Phương pháp: Nêu vấn đề đàm thoại

Nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa ra đời có đặc điểm gì?

Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa có những đặc điểm cơ bản sau:

Trang 3

- Về kinh tế kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa là nền sản xuất lớn đại công nghiệp cơ khí dựa trên cơ sở kỹ thuật ngày càng hiện đại Đó là nền sản xuất được

xã hội hoá cao, năng suất cao hơn hẳn so với sản xuất hàng hoá giản đơn

- Về kinh tế xã hội: Sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa dựa trên cơ sở chế

độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất Mục đích của nền sản xuất

ấy là sản xuất ra giá trị thặng dư Quan hệ giữa những người lao động và nhà tư bản

là quan hệ bóc lột và bị bóc lột

II SỰ CHUYỂN HOÁ CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN VÀ SỨC LAO ĐỘNG THÀNH HÀNG HOÁ

Thời gian: 40 phút

Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề đàm thoại

1 Sự chuyển hoá của tiền thành tư bản

Thời gian: 20 phút

Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề đàm thoại

a Công thức chung của tư bản

Trong sản xuất hàng hóa giản đơn công thức của nó là:

H – T – H 1

Với tính cách là tư bản tiền vận động theo công thức:

T – H – T’ 2

- Điểm giống nhau giữa hai công thức: Đều chứa đựng hai nhân tố là hàng

hóa và tiền tệ; đều chứa đựng hai hành vi mua và bán, biểu hiện quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán

- Điểm khác nhau giữa hai công thức: Lưu thông hàng hoá giản đơn bắt đầu

bằng hành vi bán (H – T) và kết thúc bằng hành vi mua (T – H) Điểm xuất phát và kết thúc đều là hàng hoá, tiền chỉ đóng vai trò là trung gian Điều này nói lên mục

đích của lưu thông là là để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng

Lưu thông của tiền với tính cách là tư bản bắt đầu bằng hành vi mua (T – H)

và kết thúc bằng hành vi bán (H – T) Tiền vừa là điểm xuất phát vừa là điểm kết thúc còn hàng hoá đóng vai trò trung gian Mục đích của lưu thông tư bản là giá trị

và giá trị thặng dư

T– H – T’ trong đó (T’ = T + t ) ; ( t = m)

Trang 4

Cho nên T – H – T’ ( T’ = T + m)

Trong lưu thông hàng hoá giản đơn, lưu thông chỉ là phương tiện để đạt được mục đích tiêu dùng Sự vận động của nó có giới hạn Còn mục đích của lưu thông

tư bản là sự lớn lên không ngừng của giá trị, sự vận động của nó không có giới hạn

Như vậy, tiền chỉ biến thành tư bản khi nó được dùng để mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản chứ không phải tiền nào cũng là tư bản Từ đó ta đi đến kết

luận thứ nhất về tư bản: Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư.

Phân tích hai công thức trên ta thấy công thức (2) phản ánh đầy đủ đặc điểm của sản xuất tư bản, mọi loại tư bản đều vận động theo công thức ấy nên C.Mác đó

là công thức chung của tư bản

b Mâu thuẫn công thức chung của tư bản

Nhìn vào công thức chung của tư bản: T – H - T ’ người ta lầm tưởng rằng cả sản xuất và lưu thông đều tạo ra giá trị và giá trị thặng dư Nhưng thực tế thì lưu thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư Để khẳng định vần đề này ta xem xét các trường hợp cụ thể trong trao đổi ngang giá và trao đổi không ngang giá

Nếu mua bán ngang giá, thì chỉ có sự thay đổi hình thái từ tiền thành hàng và ngược lại Còn tổng số giá trị cũng như phần giá trị trong tay mỗi người tham gia trao đổi trước sau vẫn không thay đổi

Trong trường hợp trao đổi không ngang giá, nếu hàng hoá được bán cao hơn giá trị thì người bán sẽ được lợi Ngược lại, nếu bán thấp hơn giá trị thì người mua

sẽ được lợi Nhưng trong nền sản xuất hàng hoá mỗi người vừa là người mua đồng thời vừa là người bán, không thể chỉ có người bán mà không mua hoặc ngược lại

Vì vậy, cái lợi mà họ thu được khi bán sẽ bù lại cái thiệt khi mua, nên tổng số giá trị trong tay mỗi người vẫn không đổi

Trong trường hợp có những kẻ chuyên mua rẻ bán đắt, thì tổng số giá trị trong toàn xã hội cũng không hề tăng lên Bởi vì, số giá trị mà những người này thu được chẳng qua chỉ là sự lừa đảo, ăn chặn, đánh cắp số giá trị của người khác mà thôi

Qua phân tích trên cho thấy lưu thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư Nhưng rõ ràng, nếu không có lưu thông, tức là nếu tiền để trong tủ sắt và hàng hoá

để trong kho thì cũng không thể có được giá trị và giá trị thặng dư

Trang 5

Như vậy, nhìn vào công thức chung của tư bản ta thấy giá trị thặng dư vừa sinh ra trong quá trình lưu thông lại vừa không thể sinh ra trong quá trình ấy Đó chính là mâu thuẫn công thức chung của tư bản, C.Mác là người đầu tiên phát hiện

và phân tích, giải quyết mâu thuẫn đó bằng lý luận về hàng hoá sức lao động Đây chính là phát kiến vĩ đại đưa C.Mác vượt qua giới hạn của các nhà Kinh tế chính trị

Tư sản cổ điển

2- Hàng hoá sức lao động

Thời gian: 20 phút

Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề đàm thoại

a Sức lao động

Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể chất và trí tuệ) tồn tại trong một con người, được người đó sử dụng vào sản quá trình xuất hàng hoá

Sức lao động là cái có trước, còn lao động là quá trình diễn ra sau đó Thực chất, lao động chính là quá trình tiêu dùng sức lao động trong quá trình sản xuất ra sản phẩm Vì thế, người công nhân chỉ có thể bán sức lao động - cái anh ta có chứ không thể bán lao động - cái anh ta chưa thể thực hiện trên thị trường khi trao đổi

Mặt khác, cũng cần phân biệt việc mua bán sức lao động với mua bán bản thân con người Bởi vì, trong chủ nghĩa tư bản con người không phải là đối tượng mua bán mà chỉ có sức lao động mới là đối tượng mua bán (thông qua chế độ làm thuê) Hơn nữa, anh ta chỉ bán sức lao động trong một thời gian nhất định vì nếu bán sức lao động trong thời gian không giới hạn người bán sức lao động sẽ trở thành nô lệ

Trong mọi xã hội sức lao động đều là yếu tố cơ bản của sản xuất Tuy nhiên, không phải ở bất cứ chế độ xã hội nào sức lao động cũng trở thành hàng hóa, sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi có những điều kiện nhất định

b Điều kiện sức lao động trở thành hàng hoá

Sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi có hai điều kiện sau:

Một là, người lao động phải được tự do về thân thể, có quyền bán sức lao

động của mình cho người khác, mà không chịu sự ràng buộc của một yếu tố nào

Hai là, người có sức lao động mất hết tư liệu sản xuất, con đường cuối cùng để

nuôi sống bản thân và gia đình anh ta là bán sức lao động của mình cho người khác

Trang 6

Khi sức lao động trở thành hàng hóa thì hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính như các hàng hóa khác

c Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động

Cũng như các hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng

- Giá trị hàng hoá sức lao động là số lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động Giá trị hàng hoá sức lao động được quy về giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động, để duy trì đời sống của người làm thuê và gia đình họ

- Giá trị sử dụng hàng hoá sức lao động là công dụng của sức lao động dùng

để sử dụng vào quá trình lao động cho nhà tư bản Giá trị sử dụng hàng hoá sức lao động có điểm đặc biệt là trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư bị nhà tư bản chiếm đoạt Đây là chìa khóa để Mác lý giải một cách khoa học mâu thuẫn công thức chung của tư bản mà trước C.Mác chưa ai nhận thức được

III SẢN XUẤT HÀNG HÒA TƯ BẢN CHỦ NGHĨA LÀ SẢN XUẤT

RA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

Thời gian: 75 phút

Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề học nhóm và đàm thoại

1 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

Thời gian: 25 phút (chuẩn bị 10 phút ; báo cáo 12 phút ; kết luận 3 phút) Phương pháp: Học nhóm (hình thức tổ chức như lần trước)

Quan sát nghiên cứu ví dụ cho biết :

- Sau 4 giờ lao động đầu người công nhân đac bị bóc lột chưa

- Tại sao nhà TB buộc người công nhân làm việc 4 giờ tiếp theo

- tổng giá trị mà người công nhân tạo ra trong 8 giờ là bao nhiêu

- So sánh chi phí nhà tư bản bỏ ra và thu về

- Số trội ra được gọi là gì

Mục đích của sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa là sản xuất giá trị thặng dư Tuy nhiên, để sản xuất ra giá trị thặng dư trước hết nhà tư bản phải tổ chức sản xuất ra những hàng hoá có giá trị sử dụng Giá trị sử dụng là nội dung vật chất của hàng hoá,

Trang 7

là vật mang giá trị và giá trị thặng dư Vì vậy, để hiểu được quá trình sản xuất giá trị thặng dư ta nghiên cứu ví dụ cụ thể của nhà tư bản sản xuất sợi như sau:

Giả định để đạt được mục đích sản xuất ra giá trị thặng dư nhà tư bản sản xuất sợi phải chuẩn bị và tiêu dùng các yếu tố trong quá trình sản xuất như sau:

Ví dụ : Giả sử để tạo ra 1 kg sợi nhà tư bản phải ứng ra số tiền:

20.000đ mua bông 3.000đ cho hao mòn máy móc 5.000đ mua sức lao động (làm việc trong 8h) Tổng cộng 28.000đ

Giả định ngày làm việc của công nhân kéo dài 8 giờ, nếu chỉ trong 4 giờ công nhân đã chuyển xong 1 kg bông thành 1 kg sợi thì giá trị 1kg sợi là:

20.00 + 3.000 + 5.000 = 28.000 (đồng) Nếu đến đây người công nhân nghỉ thì anh ta không bị bóc lột Song mục đích của nhà tư bản chưa được thực hiện Hơn nữa, nhà tư bản mua sức lao động của người công nhân trong 8h, họ mới chỉ làm việc được 4h, do đó người công nhân phải làm việc tiếp 4h còn lại Trong 4h tiếp theo người công nhân tiếp tục chuyển 1 kg bông thành 1 kg sợi, giá trị của một kg sợi sẽ là:

20.000 mua bông 3.000 cho hao mòn máy móc 5.000 mua sức lao động Tổng cộng : 28.000 (đồng)

Tổng số tiền chi ra để có 2 kg sợi là:

Tiền mua bông = 40.000đ

Hao mòn máy móc = 6.000đ

Tiền lương công nhân = 5.000đ

Tổng cộng = 51.000đ

Giá trị sợi nhà tư bản thu được 28.000 x 2 = 56.000 (đồng) Vì vậy, nhà tư bản thu được lượng giá trị thặng dư là: 56.000 – 51.000 = 5.000 (đồng)

Như vậy, ta có thể đi đến kết luận: giá trị thặng dư là giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra ngoài giá trị sức lao động, là kết quả lao động không công của công nhân cho nhà tư bản Theo Mác: Bí quyết của sự tăng thêm giá trị của tư bản quy lại là ở chỗ tư bản chi phối được một số lượng lao động không công nhất định của người khác,

đó chính là bản chất bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê Đến đây có thể đi đến

định nghĩa thứ hai về tư bản: tư bản là một quan hệ xã hội, hay nói cách khác nó

Trang 8

phản ánh quan hệ bóc lột của nhà tư bản đối với lao động làm thuê

2 Tư bản bất biến và tư bản khả biến

Thời gian: 10 phút

Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề là chính

Để sản xuất nhà tư bản phải ứng tiền ra để mua tư liệu sản xuất và sức lao

động C.Mác gọi đó là tư bản bất biến và tư bản khả biển

- Tư bản bất biến, là bộ phận tư bản tồn tại giới dạng tư liệu sản xuất (ký

hiệu là c) Đặc điểm của bộ phận tư bản này là trong quá trình sản xuất, nó được lao

động của người công nhân chuyển dần hay chuyển một lúc vào trong sản phẩm mới, lượng giá trị của nó không đổi (chuyển dần như máy móc nhà xưởng,… chuyển một lúc như nguyên liệu, nhiên liệu)

- Tư bản khả biến, là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động của người

công nhân (ký hiệu là v) Đặc điểm của bộ phận tư bản này là quá trình sử dụng, nó

tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn lượng giá trị nhà tư bản bỏ ra mua nó ban đầu Đây chính là câu trả lời giá trị thặng dư do đâu mà có

Nghiên cứu tư bản bất biến và tư bản khả biến lần nữa vạch rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư do tư bản khả biến tạo ra, là lao động của công nhân làm thuê sáng tạo

ra cho nhà tư bản Đồng thời cũng cho chúng ta thấy được vai trò quan trọng không thể thiếu của tư bản bất biến tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị nhà xưởng

3 - Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư

Thời gian: 5 phút

Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề là chính

a Tỷ suất giá trị thặng dư

Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng giá trị thặng dư với

tư bản khả biến (ký hiệu m’)

Công thức: m

m’ = x 100 %

v

Trong đó: m’ là tỷ suất giá trị thặng dư

m là giá trị thặng dư

Trang 9

v là tư bản khả biến

Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh mức độ, tính chất bóc lột của nhà tư bản đối với lao động làm thuê

b Khối lượng giá trị thặng dư

- Khối lượng giá trị thặng dư là số lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu

được trong thời gian sản xuất nhất định

- Công thức:

M = m’ V = m / v V (V là tổng tư bản khả biến)

Khối lượng giá trị thặng dư nói lên quy mô bóc lột giá trị thặng dư của tư bản đối với lao động làm thuê

4 - Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

Thời gian: 15 phút

Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề là chính

a Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Giá trị thặng dư tuyệt đối, là giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian

lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu Trong khi năng suất lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

Ví dụ: ngày lao động 8 giờ; thời gian tất yếu 4 giờ; thời gian thặng dư là 4 giờ, Khi đó tỷ suất giá trị thặng dư là:

4 giờ m’ = x 100% = 100 %

4 giờ Nếu kéo dài ngày lao động thêm 2 giờ nữa, mọi điều kiện khác không thay đổi thì giá trị thặng dư tuyệt đối tăng lên là

6 giờ m’ = x 100 % = 150 %

4 giờ Tham vọng của nhà tư bản muốn kéo dài ngày lao động đến hết độ dài tự nhiên của ngày Nhưng việc kéo dài ngày lao động không thể vượt quá giới hạn tâm sinh lý của công nhân (vì họ còn phải nghỉ ngơi để tái sản xuất sức lao động) Mặt khác, ngày tự nhiên có giớ hạn xác định, hơn nữa công nhân luôn đấu tranh đòi giảm giờ làm Vì thế nhà tư bản phải tìm phương pháp khác, phương pháp sản xuất

Trang 10

giá trị thặng dư tương đối.

b Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu dựa vào việc hạ thấp giá trị sức lao động nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi

Ví dụ: ngày lao động 8 giờ; 4 giờ lao động tất yếu; 4 giờ lao động thặng dư Khi đó tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là:

4 giờ

m’ = x 100% = 100 %

4 giờ

Nếu giá trị sức lao động giảm đi 1 giờ, thời gian lao động tất yếu giảm đi còn

3 giờ, thời gian lao động thặng dư tăng lên 5 giờ và tỷ suất giá trị thặng dư khi đó

sẽ là:

5 giờ m’ = x 100 % = 160 %

3 giờ

Để hạ thấp giá trị sức lao động xuống nhà tư bản tìm cách giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết cho người công nhân bằng cách tăng năng suất lao động xã hội trong các ngành sản xuất ra ra tư liệu sinh hoạt hoặc ở các ngành sản xuất tư liệu sản xuất để chế tạo tư liệu sinh hoạt đó Đây là phương pháp bóc lột tinh vi thường được sử dụng phổ biến trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản phát triển cao

c Giá trị thặng dư siêu ngạch

Gía trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thăng dư thu được trội hơn giá trị thặng

dư bình thường, do năng xuất lao động cá biệt cao hơn năng xuất lao động xã hội

Trong từng trường hợp cụ thể, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời, xuất hiện trong một thời gian nào đó, rồi do cạnh tranh lại bị san bằng

Gía trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh mẽ thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật hoàn thiện công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng xuất lao động

5- Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản Thời gian: 15 phút

Phương pháp: Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề là chính

Ngày đăng: 20/04/2017, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w