bài tiểu luận 100 điểm mác lê nin về SXVC và quy luật về MQH biện chứng giữa LLSX QHSX. •SXVC, PTSX,vai trò của SVC và QHSX. •Quy luật QHSX – LLSX •Ý nghĩa PP luận •Vận dụng: liên hệ với 1 vấn đề thực tiễn của XH (trong 1 công ty doanh nghiệp lĩnh vực ngành nghề)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC–LÊNIN
Tiểu luận cuối kỳ (Môn học: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin)
BUỔI: Chiều thứ 3 TIẾT: 7-11 NHÓM THỰC HIỆN: Trất’ss
HỌC KỲ: 1 – NĂM HỌC: 2016-2017 GVHD: ThS Trần Ngọc Chung
TP.HỒ CHÍ MINH – 12/2016
Trang 2Họ tên SV thực hiện đề tài:
1 Nguyễn Tiến Phát - MSSV: 16142173 – 0986644651
2 Nguyễn Phạm Thành Đạt - MSSV: 16142082
3 Trương Quang Huy - MSSV: 16142116
4 Huỳnh Nguyễn Gia Phong - MSSV: 16142176
5 Lê Tấn Phát - MSSV: 16142172
6 Võ Quốc Anh - MSSV: 16142048
Đề tài thực hiện
Đề tài 9: SXVC và quy luật về MQH biện chứng giữa LLSX - QHSX Vận dụng nội dung phương pháp luận để xem xét 1 vấn đề của thực tiễn :
doanh nghiệp / lĩnh vực / ngành nghề)
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Ngọc Chung
ĐIỂM:
NHẬN XÉT CỦA GV:
GV ký tên
Trang 3
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG 2
1. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. BỐ CỤC CHƯƠNG 2: NỘI DUNG 3
VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN SUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT 1. Các Khái Niệm: 4
2. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội ……… 5
3. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 6
QUY LUẬT GIỮA QUAN HỆ SẢN XUẤT VÀ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 1. Vai trò quết định của lực lượng sản xuất với Quan hệ sản xuất ……… 7
2. Sự tác động trở lại của Quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất 8
3. Nội dung quy luật ……… 9
4. Chứng minh quy luật ……… 10
Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN ……… 11
VẬN DUNG ……… 12
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 14
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 15
Trang 4Phần I: Lời mở đầu
Xã hội loài người đã phát triển trải qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội nối tiếp nhau, Mác đã tiếp cận nghiên cứu sự biến đổi xã hội một cách có hệ thống rằng: “ Lịch sử phát triển xã hội loài người từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện “ và đưa ra khái niệm hình thái kinh tế xã hội
Hình thái kinh tế xã hội là một hệ thống, trong đó các mặt không ngừng tác động qua lại lẫn nhau tạo thành các quy luật vận động, phát triển khách quan của xã hội Đó là quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX, quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và các quy luật khác Sự phát triển của LLSX là nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội, chính nó đã quyết
định, làm thay đổi QHSX
Học thuyết cũng chỉ ra rằng: xã hội không phải là sự kết hợp một cách ngẫu nhiên, máy móc giữa các cá nhân mà là một cơ thể sinh động, các mặt thống nhất với nhau, tác động qua lại lẫn nhau Trong đó QHSX
là quan hệ cơ bản, quyết định các quan hệ xã hội khác, là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội
Điều đó cho thấy, muốn nhận thức đúng đời sống xã hội, phải phân tích một cách sâu sắc các mặt của đời sống xã hội và mối quan hệ giữa chúng, đặc biệt phải đi sâu nghiên cứu về QHSX và LLSX thì mới có thể hiểu một cách đúng đắn về đời sống xã hội
Do đó em chọn đề tài “ SXVC và quy luật về MQH biện chứng giữa LLSX - QHSX Vận dụng nội dung phương pháp luận để xem xét 1 vấn đề của thực tiễn ”
Trang 5
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG
1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
− Tìm hiểu về sản xuất vật chất và quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
− Cùng đó biết được sản xuất vật chất, phương thức sản xuất, vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất; quy luật QHSX – LLSX; ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
− Phương pháp luận,duy vật biện chứng
− Phương pháp thống kê, lịch sử…
− So sánh đối chiếu.
− Có ví dụ, dẫn chứng cụ thể.
3 BỐ CỤC :Tiểu luận được chia làm 3 phần.
Phần I: Phần mở đầu
− Mục đích, ý nghĩa
− Phương pháp phân tích đánh giá
Phần II: Nội dung
− Tìm hiểu chung về SXVC và quy luật về MQH biện chứng giữa LLSX -
QHSX
− Các khái niệm về SXVC, PTSX
− Ý nghĩa PP luận và vận dụng
Phần III: Kết luận
Trang 6CHƯƠNG II: NỘI DUNG
A VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN SUẤT
VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT
1 Các khái niệm
* Khái niệm sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động
tác động vào giới tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên, nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người
− Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người, bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau, trong
đó sản xuát vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Theo Ph
Ăngghen: “điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may lắm chỉ hái lượm, trong khi con người lại sản xuất”
− Sản xuất vật là một loại hoạt động có tính khách quan, tính xã hội, tính lịch sử
và tính sáng tạo
* Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người có khả năng được vận
dụng, sử dụng trong quá trình sản xuất vật chất Sức lao động và lao động là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên quan với nhau Lao động là quá trình con người
sử dụng sức lao động trong quá trình sản xuất vật chất
Sức lao động là tiền đề để có quá trình lao động nhưng nếu không có quá trình lao động thì sức lao động chỉ tồn tại ở dạng tiềm năng
* Đối tượng lao động là những tồn tại của giới tự nhiên mà con người tác động
vào chúng trong quá trình lao động
* Tư liệu lao động là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng trong quá
trình lao động để tác động vào đối tượng lao động
* Khái niệm phương thức sản xuất là phương thức sản xuất là những cách thức
mà con người sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất của xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định
Trang 7− Mỗi phương thức sản xuất đều có hai phương diện cơ bản của nó là kỹ thuật
và kinh tế
− Phương diện kỹ thuật của phương thức sản xuất là chỉ quá trình sản xuất được tiến hành bằng cách thức kỹ thuật, công nghệ nào để biến đổi các đối tượng lao động
− Phương diện kinh tế của phương thức sản xuất là chỉ quá trình sản xuất được tiến hành với những cách thức tổ chức kinh tế nào
* Trong các xã hội nông nghiệp truyền thống, phương thức kỹ thuật chủ yếu của quá trình sản xuất là các công cụ kỹ thuật thủ công với quy mô nhỏ và khép kín về phương diện kinh tế Ngược lại, trong các xã hội hiện đại, quá trình sản xuất được tiến hành với phương thức kỹ thuật công nghiệp và tổ chức kinh tế thị trường với quy mô ngày càng mở rộng
* Bất cứ quá trình sản xuất nào cũng gồm ba yếu tố cơ bản: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động
2 Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
* Vai trò của sản xuất vật chất:
− Sản xuất vật chất, với nghĩa chung nhất, là quá trình con
người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên nhằm cải
biến các dạng vật chất của tự nhiên để tạo ra của cải vật chất cần
thiết cho đời sống con người và cho xã hội
Chính nhờ có hoạt động lao động bản thân con người và xã
hội loài người tồn tại, phát triển; đem lại những sự biến đổi to lớn
và có tính chất quyết định: cơ thể con người không ngừng hoàn
thiện về phát triển, có dáng đi đứng thẳng, phân hoá rõ chức năng
tay và chân, óc và các giác quan phát triển - thoát khỏi loài động
vật; ngôn ngữ, phương tiện giao tiếp, trao đổi, tích luỹ, truyền đạt
kinh nghiệm lao động xã hội xuất hiện và phát triển; hình thành
nên những quan hệ xã hội về vật chất và tinh thần, tức là hình
thành xã hội Trên ý nghĩa đó mà Ăngghen đã nói: lao động sáng
tạo ra con người và xã hội loài người
Trang 8− Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội
− Sản xuất vật chất là yêu cầu khách quan của sự sinh tồn
của xã hội Mọi người trong xã hội đều có nhu cầu tiêu dùng (thức
ăn, quần áo, nhà ở và các đồ dùng khác) Muốn vậy thì phải sản xuất Bởi vì, sản xuất là điều kiện của tiêu dùng, sản xuất vật chất càng phát triển thì mức tiêu dùng của con người và xã hội càng cao; và ngược lại Bất cứ xã hội nào cũng không thể tồn tại được nếu không tiến hành sản xuất ra của cải vật chất
− Sản xuất vật chất là cơ sở hình thành tất cả các quan hệ xã hội khác như: chính trị, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật v.v
− Sản xuất vật chất còn là cơ sở cho sự tiến bộ xã hội Sản
xuất vật chất của xã hội nói chung không ngừng tiến lên từ thấp lên cao Mỗi khi sản xuất phát triển đến một giai đoạn mới, cách thức sản xuất của con người thay đổi, kỹ thuật được cải tiến, năng suất lao động nâng cao, quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất thay đổi thì mọi mặt của đời sống xã hội cũng thay đổi theo
* Vai trò của phương thức sản xuất:
− Phương thức sản xuất và nhân tố quyết định tính chất, kết cấu của xã hội, quyết định sự vận động, phát triển của xã hội
− Trong mỗi xã hội, phương thức sản xuất thống trị như thế nào thì tính chất của chế độ xã hội như thế ấy; kết cấu giai cấp và tính chất của các mối quan hệ giữa các giai cấp, cũng như các quan điểm về chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học v.v, đều do phương thức sản xuất quyết định
− Phương thức sản xuất quyết định sự chuyển biến của xã hội loài người qua các giai đoạn lịch sử Khi một phương thức sản xuất mới ra đời, thay thế phương thức sản xuất cũ đã lỗi thời thì mọi mặt của đời sống xã hội cũng có sự thay đổi căn bản từ kết cấu kinh tế đến kết cấu giai cấp, từ các quan điểm tư tưởng xã hội đến các tổ chức xã hội Lịch sử xã hội loài người đã biết đến năm
phương thức sản xuất kế tiếp nhau từ thấp lên cao, tương ứng với
nó có năm xã hội cụ thể: cộng sản nguyên thuỷ, nô lệ, phong kiến,
Trang 9tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (mà chủ nghĩa xã hội là
giai đoạn thấp) Do đó, lịch sử xã hội loài người trước hết là lịch sử
của sản xuất, lịch sử của các phương thức sản xuất kế tiếp nhau
trong quá trình phát triển Việc thay thế phương thức sản xuất cũ
bằng phương thức sản xuất mới diễn ra không đơn giản, dễ dàng
Đó là quá trình cải biến cách mạng Phương thức sản xuất mới
muốn trở thành phương thức sản xuất thống trị thì phải trải qua
cách mạng xã hội và gắn liền với chế độ chính trị
Từ đó có thể rút ra kết luận: Cái chìa khoá để nghiên cứu
những quy luật của lịch sử xã hội không phải tìm thấy ở trong óc
người, trong tư tưởng và ý niệm của xã hội, mà là ở trong phương
thức sản xuất của xã hội, trong mỗi giai đoạn nhất định của lịch
sử
3 Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
* Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan
hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt cơ bản, tất yếu của quá trình sản xuất, trong đó lực lượng sản xuất
là nội dung vật chất của quá trình sản xuất, còn quan hệ sản xuất là hình thức kinh
tế của quá trình đó
* Mối quan hệ thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tuân theo nguyên tắc khách quan: quan hệ sản xuất phụ thuộc vào thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất được thể hiện ở chỗ:
− Lực lượng sản xuất thế nào thì quan hệ sản xuất phải thế ấy tức là quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất - Khi lực lượng sản xuất biến đổi quan hệ sản xuất sớm muộn cũng phải biến đổi theo - Lực lượng sản xuất quyết định cả ba mặt của quan hệ sản xuất tức là quyết định cả về chế độ
sở hữu, cơ chế tổ chức quản lý và phương thức phân phối sản phẩm
* Tuy nhiên, quan hệ sản xuất với tư cách là hình thức kinh tế của quá trình sản xuất luôn có tác động trở lại lực lượng sản xuất Sự tác động này diễn ra theo cả
Trang 10hai chiều hướng tích cực và tiêu cực, điều đó phụ thuộc vào tính phù hợp hay
không phù hợp của quan hệ sản xuất với thực trạng của lực lượng sản xuất
− Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất sẽ tạo ra tác động tích cực, thúc đẩy và tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển
− Nếu không phù hợp sẽ tạo ra tác động tiêu cực, tức là kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
* Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn
* Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất với nhau trong một phương thức sản xuất, tạo nên sự ổn định tương đối, đảm bảo sự tương thích giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển
* Lực lượng sản xuất không ngừng biến đổi, phát triển, tạo ra khả năng phá vỡ sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất làm xuất hiện nhu cầu khách quan phải tái thiết lập quan hệ thống nhất giữa chúng theo nguyên tắc quan
hệ sản xuất phải phù hợp với yêu cầu phát triển của lực
* Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là nguồn gốc và động lực cơ bản của sự vận động, phát triển các phương thức sản xuất Nó là cơ sở để giải thích một cách khoa học vềnguồn gốc sâu xa của toàn
bộ hiện tượng xã hội và sự biến động trong đời sống chính trị, văn hóa của xã hội
B QUY LUẬT GIỮA QUAN HỆ SẢN XUẤT VÀ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
1 Vai trò quết định của lực lượng sản xuất với Quan hệ sản xuất:
* Sản xuất chỉ phát triển thuận lợi khi quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển củalực lượng sản xuất
− Lực lượng sản xuất là nội dung của quá trình sản xuất, Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội
Trang 11− Lực lượng sản xuất là động nhất và cách mạng nhất động nhất thường xuyên biến đổi, Cách mạng nhất là thường xuyên đổi mới kéo theo quan hệ sản xuất đổi − Lực lượng sản xuất thường xuyên biến đổi, Quan hệ sản xuất tương đối ổn định
− Lực lượng sản xuất phát triển đến 1 lúc nào thì mâu thuẩn với Quan hệ sản xuất và dẫn đến mâu thuẫn gay gắt, kết quả là phá vỡ Quan hệ sản xuất cũ, thiết lập Quan hệ sản xuất mới phù hợp Sự thay đổi này thường thường trong xã hội thông qua cách mạng xã hội Vì Cách mạng xã hội nhằm đổi mới phương thức sản xuất
2 Sự tác động trở lại của Quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất :
* Vì sao Quan hệ sản xuất tác động trở lại: Vì Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội, còn lực lượng sản xuất là nội dung của quá trình sản xuất Vì thế hình thức tác động trở lại nội dung
Quan hệ sản xuất quy định mục đích của nền sản xuất, sản xuất cho ai, đem lại lợi ích cho ai, nó kích thích động lực để người sản xuất sáng tạo hoặc không kích thích
* Quan hệ sản xuất tác động thế nào đối với lực lượng sản xuất: Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất thì thúc đẩy lực lượng sản xuất
và sản xuất phát triển, ngược lại, Quan hệ sản xuất không phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất thì cản trở sự phát triển của lực lượng sản xuất
− Trình độ lực lượng sản xuất là trình độ của công cụ lao động, trình độ của người lao động, trình độ phân công lao động
Ví dụ: ở Việt Nam trình độ lực lượng sản xuất không đồng đều, phân công chi tiết,
thiết bị mua của nhiều nước
− Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất nghĩa là Quan
hệ sản xuất tạo ra phương thức kết hợp tốt nhất giữa người lao động với tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm
Biểu hiện của sự phù hợp này là trong cơquan xí nghiệp sản xuất hàng hóa nhiều
và tốt, năng suất lao động tăng, người lao động hăng hái sản xuất
− Quan hệ sản xuất không phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất: thể hiện hai khía cạnh: Quan hệ sản xuất lạc hậu lỗi thời với trình độ lực lượng sản xuất
Ví dụ: Mác thường nói: Trong xã hội tư bản, lực lượng sản xuất có tính xã hội
hóa, mâu thuẫn với quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất
* Bây giờ lực lượng sản xuất có tính toàn cầu hóa, quốc tế hóa
Ví dụ: sản phẩm máy moc thủ công – hai người lái máy cày bằng người cuốc
ruộng suy ra không còn đúng, dẫn đến cản trở
* Khía cạnh thứ 2 là quan hệ sản xuất vượt quá xa trình độ lực lượng sản xuất