1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KINH NGHIỆM GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 1PHẦN I

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 225 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi dạy chưa phân hoá đối tượng học sinh.- Giáo viên chưa trú trọng đến việc hướng dẫn học sinh đọc kĩ bàitoán hiểu nội dung bài toán và tóm tắt bài toán để tìm phương phápgiải cách giải

Trang 1

KINH NGHIỆM GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 1PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀI Lý do chọn đề tài

Toán học là môn học có vị trí vô cùng quan trọng Đặc biệt trongđời sống và khoa học kĩ thuật hiện đại Nó góp phần đào tạo học sinhtrở thành con người phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo đápứng được mọi nhu cầu phát triển của khoa học công nghệ trong xãhội thời kì đổi mới

.

Việc dạy học giải toán ở tiểu học Nhằm giúphọc sinh biết cách vận dụng những kiến thức về toán, được rèn luyệnkĩ năn g thực hà nh, vớ i nhữn g yêu

cầ u đ ượ c thể hiện một cách đ a dạng, phong phú Nhờ việc dạy học giúp học sinh có điều kiện rènluyện và phát triển năng lực tư duy, rèn phương pháp suy luận vànhững phẩm chất của con người lao động mới

Trong dạy học toán thì giải toán có lời văn là loại toán riêng biệtlà biểu hiện đặc trưng của trí tuệ Là mục tiêu của việc dạy học toánở tiểu học nói chung và giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1 nóiriêng.Giải toán có lời văn đối với học sinh lớp 1 là loại toán khó Dođó việc dạy loại toán này đạt kết quả chưa cao vì :- Giáo viên đã hướng dẫn học sinh giải toán nhưng chưa xác địnhđược chuẩn kiến thức kĩ năng và mục tiêu của sách giáo khoa Giáoviên chưa chủ

độn g, lin h ho ạt sá ng tạo tro ng giản g dạy Khi dạy chưa phân hoá đối tượng học sinh.- Giáo viên chưa trú trọng đến việc hướng dẫn học sinh đọc kĩ bàitoán hiểu nội dung bài toán và tóm tắt bài toán để tìm phương phápgiải (cách giải ) bài toán theo các bước Do đó việc rèn luyện tư duycủa học sinh còn hạn chế.- Học sinh đọc bài toán chưa thông thạo, chưa hiểu nội dung

bàitoán, chưa xác định được yêu cầu của bài toán: Bài toán cho biết

gì ? bài toán hỏi gì? Đa số học sinh chưa biết trình bày bài giải Nhậnthức được tầm quan trọng của việc dạy học giải toán ở tiểu học nhấtlà khối lớp 1 Khối đầu cấp nên chúng tôi chọn đề tài: “Giải toán có lời văn lớp1”

1

II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu;

Nội dung môn toán ở tiểu học bao gồm 4 chủ đề kiến thức lớn.Chúng tôi đi sâu vào trình bày phần: “ Giải toán có lời văn”Thời gian nghiên cứu: 1 năm ( Từ giữa học kì 2 năm học

2009 - 2010đến giữa học kì 2 năm học 2010 - 2011 )Đối tượng: Học sinh lớp 1B

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀI Điều tra thực trạng1 Đặc điểm tình hình lớp 1B:

Năm học 2010 - 2011 lớp 1B có tổng số 25 học sinh Trong đó có 10học sinh

nữ Gia đình các em đều làm nghề nông nghiệp, sự quan tâmkèm cặp còn hạn chế Nhiều em hoàn cảnh gia đình khó khăn, một sốem bố mẹ đi làm ăn xa phải

ở với ông bà nên việc học tập của các emthực sự chưa được quan tâm Tuy điều kiện như vậy song bản thân côgiáo chủ nhiệm cùng tập thể lớp 1B luôn nỗ lực rèn luyện và phấn đấuđạt nhiều thành tích trong các phong trào thi đua của nhà trường

Trang 2

2.Tình hình dạy học toán ở lớp:

Qua nghiên cứu nội dung sách giáo khoa đối chiếu với việc giảng dạy ở trên lớp, kết hợp trao đổi với đồng nghiệp lâu năm chúng tôi rútra nhận định chung như sau:Với dạng toán: “Giải toán có lời văn lớp1” khi dạy giáo viên và họcsinh còn có một số tồn tại :Giáo viên chưa yêu cầu học sinh đọc kĩ bài toán, xem bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì?Học sinh còn hổng kiến thức, giải toán có lời văn còn lơ mơ Họcsinh chưa biết điền phần bài toán cho biết vào tóm tắt của bài toán Đặc biệt nhiều em chưa biết viết câu lời giải khi giải bài toán.Trước thực trạng đó, chúng tôi tiến hành khảo sát môn toán dạng bài :“Giải toán có lời văn lớp1” Sau đây là kết quả khảo sát môn toán giữahọc kỳ 2 năm học 2010 - 2011

2 Nếu giải quyết được các vấn đề nêu ở trên kết quả dạy giải toán chohọc sinh lớp 1 sẽ tốt hơn rất nhiều Sau bao trăn trở suy nghĩ cùng vớithực tế giảng dạy chúng tôi đã mạnh dạn đúc kết kinh nghiệm dạy giảitoán có lời văn cho học sinh lớp 1

II.Biện pháp thực hiện.1 Nội dung nghiên cứu:

- Đối với học sinh lớp 1việc giải toán gồm;- Giới thiệu bài toán đơn- Giải bài toán đơn

về phép cộng, phép trừ.Chủ yếu là bài toán thêm, bớt một số đơn vị.- Mới làm quen với môn toán, với các phép tính cộng, trừ lại tiếp xúcvới việc giải toán có lời văn, không khỏi có những bỡ ngỡ với học sinh.- Để giúp học sinh dần dần phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới giúphọc sinh yêu thích say mê giải toán Chúng tôi đã lựa chọn được một số biện pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh.- Trong thực

tế dạy giải toán có lời văn , đối với học sinh lớp 1 cònmới lạ Do vậy chúng tôi đã nghiên cứu nội dung kiến thức bài dạy,đồng thời vận dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy đối với từngdạng bài , từng đối tượng học sinh giúp các em hiểu bài nắm chắc các bước giải toán.Điều chủ yếu của việc dạy học giải toán là giúp học sinh tự tìm hiểuđược mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm trong điều kiện bài

3

to án mà thiết lậ p cá c p hép tín h số học tươn g ứng, p hù hợp Để tiến hành được điều đó việc dạy toán diễn ra theo 3 mức độ:

-Mức độ thứ nhất : Hoạt động chuẩn bị của giáo viên

-Mức độ thứ hai : Hoạt động làm quen với việc giải toán

-Mức độ ba : Hoạt động hình thành kĩ năng giải toán

2 Các bước tiến hành:

Để học sinh nắm vững được các bước của quá trình giải toán chúngtôi đã tiến hành như sau :* Hoạt động của giáo viên.Trước mỗi giờ toán, chúng tôi thường

Trang 3

nghiên cứu kĩ bài dạy Tìmxem đồ dùng nào phù hợp với bài dạy như : Nhóm đồ vật, mẫu hình,tranh vẽ.Mỗi học sinh có một bộ đồ dùng học toán theo yêu cầu của giáo viênhọc sinh được rèn luyện các thao tác trên các nhóm đồ vật hoặc mẫuhình.Phần lớn các bài toán đều có chủ đề liên quan tới các đại lượng vàmối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán Vì thế việc rèn luyện

kĩ năng thao tác qua việc học về phép đo đại lượng rất cần thiết cho việcgiải toán.* Hoạt động làm quen với việc giải toán tiến hành theo 4 bước.- Tìm hiểu nội dung bài toán.- Tìm cách giải bài toán.- Thực hiện các bước giải bài toán.- Kiểm tra cách giải bài toán.*Tìm hiểu nội dung bài toán:Việc tìm hiểu nội dung bài toán ( đề toán ) thường thông qua việcđọc đề toán ( Dù bài toán cho dưới dạng lời văn hoàn chỉnh, hoặc bằngdạng tóm tắt sơ đồ) Học sinh cần phải đọc kĩ , hiểu rõ bài toán cho biếtcái gì , cho biết điều kiện gì ,bài toán hỏi gì ? Khi đọc bài toán học sinh phải hiểu thật kĩ một số từ, thuật ngữ quan trọng chỉ rõ tình huống toánhọc được diễn đạt theo ngôn ngữ thông thường như : “đem biếu” “bayđi”, “ bị vỡ”

Nếu trong bài toán có thuật ngữ nào học sinh chưa hiểu rõ,chúng tôihướn g

dẫ n họ c sinh hiểu từ đ ó và hiểu nộ i dun g ý nghĩa của từ đó

4

trong bài toán đang làm Sau đó học sinh thuật lại vắn tắt bằng lời màkhông cần đọc lại bài toán đó.*Tìm tòi cách giải toánHoạt động tìm tòi cách giải bài toán gắn liền với việc phân tích cácgiữ liệu, điều kiện và câu hỏi của bài toán, nhằm xác định mối quan hệgiữa chúng và tìm được các phép tính số học thích hợp

2.1 Bài toán đơn “về thêm”

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán.- Giáo viên cho học sinh xem tranh ( nếu có ) rồi đọc bài toán và trả lờicâu hỏi của bài toán.Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?*Hướng dẫn học sinh tìm lời giải của bài toán.* Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải - Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi của bài toán)- Viết phép tính (Tên đơn vị viết vào dấu ngoặc đơn)

- Viết đáp số.*Hướng dẫn học sinh kiểm tra kết quả của bài toán qua tranh vẽ, hoặcmẫu vật thật Liên hệ với thực tế cuộc sống Sau đó viết phép tính và kết quả đúng

a Bài toán mẫu.

Nhà An có 5 con gà Mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ?Với bài toán mẫu Giáo viên hướng dẫn học sinh tỉ mỉ, rõ ràng rút racách giải của bài toán

-Học sinh xem tranh hoặc mẫu vật thật

-Học sinh đọc đề toán:

-Phân tích đề toán.? Bài toán cho biết gì ? (Có 5 con gà, mua thêm 4 con gà)? Bài toán hỏi

gì ? ( Có tất cả mấy con gà ? )Khi học sinh trả lời, giáo viên ghi lên bảng tóm tắt

Trang 4

của bài toán Vàihọc sinh nhìn vào tóm tắt nêu nội dung bài toán.- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán;Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời:? Bài toán này cho biết gì ? (

Có 5 con gà, mua thêm 4 con gà )

5

“Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm thế nào ?”( Ta phảilàm phép tính cộng Lấy 5 cộng 4 bằng 9.) Tên đơn vị trong bài là gì ?+

Viết chữ “Bài giải” ở giữa trang giấy+ Viết câu lời giải (Dựa vào câu hỏi của bài

toán).Khuyến khích học sinh tìm được nhiều câu lời giải khác nhau Lựachọn câu lời giải thích hợp nhất Học sinh có thể nêu các câu lời giải như : “ Nhà An có số gà là :”, “Số gà nhà An có là ;” hoặc “Nhà An cótất cả số gà là :” Câu lời giải thích hợp nhất; Nhà An có tất cả số gà là :+ Viết phép tính; 5 + 4 = 9 ( con gà ) Giáo viên gợi ý ; 9 ở đây chỉ 9con gà nên viết “con gà” trong dấu ngoặc đơn

+ Viết đáp số 9 con gà Giáo viên cho vài học sinh đọc lại bài

giải.*Hướng dẫn học sinh kiểm tra cách giải của bài toán Học sinh nhìntranh hoặc mô hình vật thật để kiểm tra kết quả.Giáo viên chỉ vào từng phần của bài giải nhấn mạnh các bước khi giải bài toán:

-Khi giải bài toán tiến hành theo 3 bước ;Bước 1: Viết câu lời giải ( dựa vào câu hỏi của bài toán )Bước 2: Viết phép tính (Tên đơn vị cho vào dấu ngoặc

đơn )Bước 3: Viết đáp số.Giáo viên cho vài học sinh nhắc lại để khắc sâu nội dung bài.Giáo viênnhấn mạnh: Đây là bài toán thuộc dạng toán đơn về “ thêm” ta thựchiện bằng phép tính cộng

b Bài luyện tập

Để học sinh giải thành thạo dạng toán này, giáo viên đưa ra một số bàitập giải toán có lời văn giúp học sinh tự tìm ra cách giải.Bài 1: Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó thêm

3 bạn nữa Hỏi tổ em cótất cả mấy bạn?Bài 2: Đàn vịt có 5 con ở dưới ao và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tấtcả mấy con ?Đối với bài toán mẫu Giáo viên cho học sinh tìm hiểu kĩ bài toán vàkhắc sâu cách giải Nên khi đưa ra bài luyện tập1 các em vận dụng vàocác bước giải của bài toán và giải rất tốt Ở bài luyện tập 2 học sinh khágiỏi sẽ tự giải được bài toán Còn học sinh trung bình yếu còn vướngmắc, giáo viên gợi mở để học sinh trả lời: Muốn biết đàn vịt có tất

cảmấy con ta phải làm như thế nào? (lấy số vịt ở trên bờ cộng với số vịt ở dưới ao).Sau khi gợi mở như vậy học sinh dễ dàng giải được bài toán

6

xem bài toán cho biết gì?( Đoạn thẳng AB dài 12 cm đoạn thẳng BCdài 4

cm ).Bài toán hỏi gì? ( Đoạn thẳng AC dài bao nhiêu cm ?)Ở bài này nếu tóm tắt bằng lời học sinh sẽ khó hiểu hơn Do vậy giáoviên hướng dẫn học sinh phân tích và tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạnthẳng, thì học sinh khá giỏi nhìn vào sơ đồ đoạn thẳng sẽ hiểu bài toánvà sẽ tự giải được bài toán, một số học sinh còn lại dưới sự gợi mở từng bước của giáo viên Học sinh nhìn vào sơ đồ doạn thẳng sẽ tự giải được bài toán.Tóm

Trang 5

tắt1 2 c

m AB C? cmGiáo viên đặt câu hỏi gợi ý để học sinh tìm ra cách giải; Nhìn vào tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng Muốn tính độ dài đoạn thẳng ACta làm như thế nào?( Ta lấy độ dài đoạn thẳng AB cộng với độ dài đoạnthẳng BC ) Lúc này học sinh sẽ tự giải được bài toán.Bài giảiĐoạn thẳng AC dài là :12 + 4 = 16 ( cm )Đáp số 16 cmBài 2 ;Tháng trước An được 20 điểm 10, tháng này An được 10 điểm 10 HỏiAn có tất

cả baô nhiêu điểm 10 ?Ở bài này có các chữ số giống nhau Ngoài việc giáo viên cho họcsinh đọc kĩ bài toán, phân tích bài toán xem bài toán cho biết gì ?

Bàitoán hỏi gì ? Giáo viên cho học sinh nhận dạng toán:Bài toán này cho biết mấy số ? ( 2

số là 20 và 10 )Bài này thuộc dạng toán thêm hay bớt ?( dạng toán thêm )Tên đơn vị cần tìm trong bài toán này là gì ? ( điểm 10 )Bài toán yêu cầu tìm gì ? (An có tất cả bao nhiêu điểm 10?)

7

Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để học sinh trả lời và tìm ra cách giải.Tháng trước An có

20 điểm 10, tháng này An có 10 điểm 10 Muốn biết An có tất cả bao nhiêu điểm 10 ta làm như thế nào ?(20 + 10 = 30)Giáo viên cho học sinh hiểu 30 là 30 điểm 10 An được cả tháng trướcvà tháng này Giáo viên khuyến khích học sinh

có thể tìm được nhiều câu lời giảikhác nhau , nhưng lựa chọn câu lời giải phù hợp nhất.Như : “An có tất cả số điểm 10 là” : Hoặc “Số điểm 10 An có là” :Bài giảiAn có tất cả

số điểm 10 là :20 + 10 = 30 (điểm 10)Đáp số 30 điểm 10Với bài luyện tập học sinh tự giải

dễ dàng Nhưng ở bài tập mở rộnghọc sinh còn vướng mắc , giáo viên gợi ý học sinh tìm hiểu bài toán : Những điều bài toán cho biết và những

thông tin cần tìm Sau khi gợimở học sinh sẽ dễ dàng giải được bài toán

2.2 Bài toán đơn “về bớt”

Các bước tiến hành tương tự như bài toán đơn về thêm Các em đã nắm được các bước giải bài toán Học sinh khá giỏi đã giải được thànhthạo bài toán đơn về thêm Vì vậy khi giải bài toán đơn “về bớt” giáoviên yêu cầu học sinh đọc kĩ bài toán, hiểu nội dung bài toán và nắmđược các bước giải của bài toán

*

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - Giáo viên cho học sinh xem tranh ( nếu có) rồi đọc bài toán và trảlời câu hỏi của bài toán:Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

*Hướng dẫn học sinh tìm cách giải của bài toán.* Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải: Khuyến khích học sinh tìmnhiều câu lời giải khác nhau Lựa chọn câu lời giải phù hợp nhất.- Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi của bài toán)- Viết phép tính (Tên đơn vị viết vào dấu ngoặc đơn)

- Viết đáp số.*Hướng dẫn học sinh kiểm tra kết quả của bài toán qua tranh vẽ, hoặc

8

mẫu vật thật Sau đó viết phép tính và kết quả đúng

a Bài toán mẫu:

Trang 6

Nhà An có 9 con gà Mẹ đem bán 3 con gà Hỏi nhà An còn lại mấycon gà ?

*Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài toán

-Học sinh quan sát tranh vẽ hoặc mô hình vật thật (nếu có)

-Học sinh đọc đề toán

-Học sinh phân tích đề toán.? Bài toán cho biết gì ? (Nhà An có 9 con gà Mẹ đem bán 3 con gà).? Bài toán hòi gì ? ( Nhà An còn lại mấy con gà ? )Sau khi học sinh trả lời Giáo viên ghi lên bảng tóm tắt bài toán , sauđó học sinh nhìn vào tóm tắt nêu bài toán Tóm tắtCó : 9 con gàĐã bán: 3 con gàCòn lại

con gà ?* Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra cách giải của bài toán.“ ? Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm như thế nào ?”Hoặc “Ta phải làm phép tính gì ?” ( Ta phải làm phép tính trừ Lấy9 - 3 = 6)? Như vậy nhà An còn lại mấy con gà ? ( 6 con gà ).* Học sinh tự trình bày bài giải: Khuyến khích học sinh tìm nhiều câulời giải khác nhau Lựa chọn câu lời giải phù hợp nhất Như : “Nhà An còn lại số gà là:” hoặc: “ Số gà còn lại là ;”, “ Còn lạisố gà là :”Bài giải Nhà An còn lại số gà là:9 - 3 = 6 Con gà )Đáp số

6 con gà*Hướng dẫn học sinh kiểm tra kết quả của bài toán;Giáo viên cho học sinh quan sát tranh vẽ (hoặc vật thật) nếu có để kiểmtra kết quả Việc kiểm tra này nhằm xem cách giải đúng hay sai chỗnào để sửa chữa, sau đó ghi cách giải đúng, ghi đáp số

- Cuối cùng giáo viên phải yêu cầu học sinh nêu được : Khi giải bài

9

toán tiến hành theo 3 bước ;Bước 1 : Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi của bài toán ) Bước 2 : Viết phép tính (Tên đơn vị cho vào dấu ngoặc đơn )Bước 3 : Viết đáp số.Giáo viên cho vài học sinh nhắc lại nhằm khắc sâu nội dung bài Đểhọc sinh nắm chắc các bước giải của bài toán và giải thành thạo dạngtoán này, giáo viên cho học sinh thực hành một số bài luyện tập để củngcố

b Bài luyện tập

Bài 1 : Trên cành cây có 8 con chim đậu Bay đi 3 con Hỏi trên cànhcây còn lại mấy con chim ?Bài 2 : lớp 1 A có 19 học sinh Trong đó có 7 học sinh nữ Hỏi lớp 1Acó mấy học sinh nam ?Ở bài tập 1 học sinh đọc bài toán , tìm hiểu nội dung bài toán

và giảiđược dễ dàng sang bài tập 2 học sinh khá giỏi hiểu nội dung bài toánvà giải được Nhưng học sinh trung bình, học sinh yếu còn lúng túngchưa hiểu nội dung bài toán giáo viên đặt câu hỏi gợi mở và tóm tắt bằng

sơ đồ đoạn thẳng để học sinh hiểu nội dung bài toán.Tóm

tắt? học sinh nam 7 học sinh nữ19 học sinh Nhìn vào sơ đồ đoạn thẳng giáo viên yêu cầu vài học sinh nêu bài toán.Khi đã hiểu nội dung bài toán giáo viên gợi ý dể học sinh tìm cách giải.Lớp 1A có tất cả bao nhiêu học sinh ? ( 19 học sinh ) Trong đó

có bao nhiêu học sinh nữ ? ( 7 học sinh ) Muốn biết lớp 1A có mấy họcsinh nam ta làm như thế nào ? ( Lấy tổng số học sinh của lớp trừ đi sốhọc sinh nữ ) Nhờ vậy tất cả học sinh đều giải được bài toán dễ dàng

Trang 7

c Bài tập mở rộng

Để phát triển tư duy và nâng cao khả năng giải toán cho học sinh giáoviên đưa ra một số bài tập mở rộng:Bài 1 :

10

? tuổiNhìn vào bảng tóm tắt học sinh khá giỏi sẽ hiểu nội dung bài toán vàgiải được bài toán Còn học sinh trung bình, yếu giáo viên cho liên hệqua thực tế cuộc sống như : Bao giờ tuổi em cũng kém tuổi anh Bàitoán cho biết : Anh hơn em 5 tuổi có nghĩa là : Em kém anh 5 tuổi Đếnđây học sinh sẽ hiểu và giải bài toán một cách dễ dàng :9 - 5 = 4 (tuổi ) Sau đó so sánh tuổi anh với tuổi em xem đã hợp lýchưa ?Nhờ phần kiểm tra học sinh ít nhầm lẫn trong dạng toán này.Ví dụ2: Năm nay em 3 tuổi Em kém anh 5 tuổi Hỏi anh mấy tuổi ?Từ ví dụ 1 học sinh đã hiểu và giải được bài toán Ở ví dụ 2 giáoviên cũng tiến hành các bước tương tự như ở ví dụ 1 Giáo viên gợi mở giúp học sinh phân tích và hiểu nội dung bài toán Qua tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng giáo viên nhấn mạnh : Năm nay em 3 tuổi Em kém anh5 tuổi.Có nghĩa là : Em 3 tuổi , anh hơn em 5 tuổi Trong thực tế lúcnào tuổi anh cũng hơn tuổi em Nhờ gợi mở và phân tích bài toán bằngsơ đồ đoạn thẳng, học sinh hiểu và giải bài toán một cách dễ dàng :5 +

4 = 9 (tuổi ).Giáo viên nhấn mạnh : Có trường hợp trong bài toán có từ

“nhiềuhơn” khi giải toán làm phép tính trừ Trong bài toán có từ

“kém” khigiải toán làm phép tính cộng ( như 2 ví dụ trên ).Đây là dạng toán nângcao (dành cho học sinh khá giỏi) Giáo viên mở rộng kiến thức vào buổihọc thứ 2 Vì vậy muốn giải được bài toán đúng giáo viên phải yêu cầuhọc sinh đọc kĩ đề, phân tích

và hiểu các ngôn ngữ trong bài toán, cóliên hệ với thực tế để học sinh nắm được các dạng toán Nhờ đó mà tấtcả học sinh khá giỏi đều giải được bài toán

III Kết quả

Sau khi dạy thực nghiệm theo phương pháp đổi mới

học sinhđược luyện tập nhiều qua các dạng toán nên các em nắm vững các bướcgiải toán

- Qua bảng tóm tắt bằng lời và sơ đồ đoạn thẳng Học sinh hiểu bàitoán Từ đó giúp học sinh hình thành được phép tính thích hợp

- Học sinh hiểu được ý nghĩa của bài toán

12

* Khảo sát Giữa học kì 2 năm học 2009- 2010, kết quả đạt được

nhưsau : Nhìn vào bảng tổng hợp trên ta thấy chất lượng học sinhkhá giỏi giữa học kì 2 năm học 2009 - 2010 cao hơn hẳn so với cuốihọc kì 2 năm học 2008 - 2009 Ở giữa học kì 2 năm học 2009 - 2010không còn học sinh yếu.Học sinh khá giỏi tăng lên Học sinh trung bình giảm Hầu hết các em nhìn vào bài toán nêu được tóm tắt, nhìn vàotóm tắt hiểu nội dung bài toán Biết trình bày bài giải, các em tư duyđược nhiều câu lời giải khác nhau

Trang 8

Các em nắm chắc được kiến thức cơ bản của từng dạng toán Đặc biệt nắm

được các bước khi giải toán

*Những điểm còn hạn chế:

Bên cạnh kết quả đã đạt được khi dạy giải toán có lời văn còn cómột số hạn chế sau :- Một số học sinh ý thức học chưa cao, chưa chú ý trong việc học toán.- Một

số gia đình các em còn khó khăn chưa quan tâm đến việc học tậpcủa các em, có em còn thiếu đồ dùng học tập.- Giáo viên chưa sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học,còn phụ thuộc nhiều vào sách giáo khoa và sách hướng dẫn của

giáoviên

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Bài học kinh nghiệm:

13

Trang 10

Để học sinh làm tốt các bài toán về :“Giải toán có lời

văn”Giáoviêncần:- Rèn kĩ năng đọc và phân tích đề toán để nắm chắc

dạng toán.- Nhìn vào bảng tóm tắt bằng lời hoặc sơ đồ đoạn thẳng, hiểu được nộidung bài toán Nắm chắc các bước khi giải toán.- Lấy học sinh làm trung tâm , tổ chức học sinh độc lập, sáng tạo.DạyPhân hoá đối tượng học sinh, dạy mở rộng và nâng cao kiến thức ở buổihọc thứ hai.- Dạy theo chuẩn kiến thức kĩ năng Động viên khuyến khích học sinhtìm được nhiều câu lời giải ngắn gọn, có sáng tạo.- Giáo viên thường xuyên trao đổi đồng nghiệp tìm ra phương pháp tốiưu nhất Giáo viên luôn sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạyhọc,- Phối kết hợp với gia đình, nhà trường để học sinh có phương pháp họctốt nhất Đạt được kết quả cao nhất

2 Nếu giải quyết được các vấn đề nêu ở trên kết quả dạy giải toán chohọc sinh

lớp 1 sẽ tốt hơn rất nhiều Sau bao trăn trở suy nghĩ cùng vớithực tế giảng dạy chúng tôi đã mạnh dạn đúc kết kinh nghiệm dạy giảitoán có lời văn cho học sinh lớp 1

II.Biện pháp thực hiện.1 Nội dung nghiên cứu:

- Đối với học sinh lớp 1việc giải toán gồm;- Giới thiệu bài toán đơn- Giải bài toán đơn

về phép cộng, phép trừ.Chủ yếu là bài toán thêm, bớt một số đơn vị.- Mới làm quen với môn toán, với các phép tính cộng, trừ lại tiếp xúcvới việc giải toán có lời văn, không khỏi có những bỡ ngỡ với học sinh.- Để giúp học sinh dần dần phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới giúphọc sinh yêu thích say mê giải toán Chúng tôi đã lựa chọn được một số biện pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh.- Trong thực

tế dạy giải toán có lời văn , đối với học sinh lớp 1 cònmới lạ Do vậy chúng tôi đã nghiên cứu nội dung kiến thức bài dạy,đồng thời vận dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy đối với từngdạng bài , từng đối tượng học sinh giúp các em hiểu bài nắm chắc các bước giải toán.Điều chủ yếu của việc dạy học giải toán là giúp học sinh tự tìm hiểuđược mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm trong điều kiện bài

3

Ngày đăng: 20/04/2017, 19:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w