1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

18 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 116,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cầu phải dựa vào những đặc điểm sau: - Đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp - Quy trình công nghệ kỹ t

Trang 1

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp

Bởi:

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đối tượng hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán chi phí.

Đối tượng hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán chi phí

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công tác

kế toán tập hợp chi phí sản xuất Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với hoạt động, đặc điểm của từng công trình thi công và đáp ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mới tạo điều kiện tốt nhất để tổ chức công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cầu phải dựa vào những đặc điểm sau:

- Đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm xây lắp

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí

- Yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp

Dựa vào những vấn đề trên, đối tượng kế toán hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là từng bộ phận, từng đội công trình, hay mục công trình…

* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trang 2

Vì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất nhiều và khác nhau do đó hình thành các phương pháp kế toán hạch toán chi phí sản xuất khác nhau Thông thường kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện theo 2 phương pháp chủ yếu:

- Phương pháp tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí nào thì tập hợp trực tiếp theo đối tượng đó Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí sản xuất cho đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác dụng tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tượng áp dụng phương pháp này với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh ghi chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí

- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp

Theo phương pháp này chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho từng đối tượng phải lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng tập hợp chi phí, áp dụng phương pháp chi phí gián tiếp được tiến hành theo các bước sau

+ Tập hợp chi phí liên quan đến nhiều đối tượng

+ Xác định hệ só phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân bổ hợp lý theo công thức

+ Xác định chi phí sản xuất của từng đối tượng tập hợp chi phí

Áp dụng phương pháp này tính chính xác phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu chuẩn phân

bố, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất, trình độ, yêu cầu quản

lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn

Đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm, nó có ý nghĩa quan trọng là căn cứ để kế toán mở cái bảng chi tiết tính giá thành và tổ chức tính giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

Trang 3

Việc xác định đối tượng tính giá thành phải dựa vào cơ sở đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và quy trình sản xuất sản phẩm Các doanh nghiệp xây lắp với đặc điểm sản xuất xây lắp đối tượng tính giá thành hoặc từng khối lượng công nghệ xây lắp có thiết kế riêng (dự toán riêng)

* Kỳ tính giáthành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ phân bổ kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Việc xác định kỳ tính giáthành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất sản phẩm để xác định trong các doanh nghiệp xây lắp, chu kỳ tính giá thành được xác định như sau:

- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành

- Nếu đối tượng giá thành là các hạng mục công trình được quy định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành

- Nếu đối tượng tính giá thành là những hạng mục công trình được thanh toán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá dự toán thi kỳ tính giá thành là theo tháng (quý)

Mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí và đối tưọng tính giá thành sản phẩm.

Giữa đối tượng tính giá và đối tượng tập hợp chi phí có sự khác nhau vì vậy cần phải phân biệt 2 vấn đề này, nếu không có sự phân biệt giữa đối tượng tính giá thành với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì không thể xác định đối tượng một cách đúng đắn mục đích và giới hạn công việc kiểm tra các chi phí sản xuất theo nơi phát sinh và theo công dụng của các chi phí Mặt khác cũng không cho phép thực hiện kiểm tra sản xuất nhiệm

vụ hạ giá thành, phát hiện những khả năng tiềm tàng trong sản xuất, vạch ra phương hướng phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành Đối tượng hạch toán chi phí là căn cứ kế toán mở các tài khoản, sổ chi tiết, tổ chức công tác hạch toán ban đầu, tập hợp tài liệu chi phí sản xuất theo từng đối tượng và việc xác định đối tính giá thành là căn cứ để kế toán lập các bảng biểu chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác giá thành theo từng đối tượng

Giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành lại có mối quan

hệ mật thiết với nhau về bản chất, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp được trong

kỳ là cơ sở, căn cứ để tính giá thành

Trang 4

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp.

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Để phản ánh chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ như phiếu xuất kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất vật tư, theo hạn mức, bảng phân bổ đã giao cốt pha Kế toán phản ánh trực tiếp trên tài khoản 621 "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp các công trình, hạng mục công trình và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

- Kết cấu tài khoản 621

Bên nợ: Trị giá thực tế NVL đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán

Bên Có:

+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho

+ Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào

TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

TK này cuối kỳ không có số dư

- Phương pháp hạch toán cụ thể

Khi xuất kho NVL dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp ghi

Nợ TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"

Có TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"

Trường hợp mua NVL đưa thẳng vào sử dụng cho hoạt động sản xuất xây lắp

Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi

Nợ TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp" giá chưa thuế

Nợ TK 133 "Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ"

Có TK 111, 112, 331, giá chưa thanh toán

Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ghi

Trang 5

Nợ TK 621 "chi phí NVL trực tiếp"

Có TK 111, 112, 331 giá thanh toán

Trường hợp chi phí là đã giao, cốp pha khi xuất kho chia vào sử dụng cho hoạt động xây lắp ghi

Nợ TK 142: "Chi phí trả trước"

Có TK 153 "Công cụ, dụng cụ"

Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ giáo, cốp pha cho từng công trình, hạng mục công trình ghi

Nợ TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"

Có TK 142 "chi phí trả trước

Cuối kỳ kiểm kê xác định NVL dùng không hết nhập lại kho ghi

Nợ TK 152 "nguyên liệu, vật liệu"

Có TK 621 "Chi phí NVL thực tế sử dụng cho từng đối tượng

Cuối kỳ tính toán xác định NVL thực tế sử dụng cho từng đối tượng

= +

-Khi đó kế toán ghi

Nợ TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Có TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp như: tiền lương tiền công, các khoản phụ cấp gồm lương của công nhân trong danh sách và cả tiền thu lao động bên ngoài

TKSD 622 "chi phí nhân công trực tiếp"

- Kết cấu của TK 622

Trang 6

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng bao gồm tiền lương lao động (ở hoạt động xây lắp bao gồm các khoản trích tiền lương về BHXH, BHYT, KPCĐ)

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

TK 622 không có số dư cuối kỳ

- Phương pháp hạch toán

Căn cứ vào bảng tính lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp ghi

TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"

Có TK 334 "phải trả công nhân viên"

Có TK 331 " phải trả người bán"

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp ghi

Nợ TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Có TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp"

Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình sản xuất hoạt động xây lắp ngoài các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 "chi phí sản xuất chung"

- Kết cấu TK 627

- Bên Nợ " Các chi phí sản xuất chung ở quá trình thi công phát sinh trong kỳ

Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ở quá trình thi công

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung cho quá trình thi công vào bên nợ TK 154

Trang 7

TK 627 không có số dư và có 6 TK cấp 2.

TK 6271: Chi phí nhân viên đội xây dựng

TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

- Phương pháp hạch toán cụ thể

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương phải trả nhân viên quản lý đội thi công và công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, ghi

Nợ TK 627 (6271) " Chi phí nhân viên phân xưởng, bộ phận"

Có TK 334 " Phải trả công nhân viên"

Ki trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, công nhân điều khiển máy, nhana viên quản lý đội, kế toán ghi:

Nợ TK 627 ( 6271): " Chi phí nhân viên phân xưởng, bộ phận"

Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384) " Các khoản phải trả khác"

Căn cứ phiếu xuất kho vật liệu ở tổ đội xây lắp ghi:

Nợ TK 627 ( 6272) "Chi phí vật liệu"

Có TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu"

Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất sử dụng ở tổ đội ghi:

Nợ TK 627 ( 6273) " Chi phí dụng cụ sản xuất"

Có TK 152 "công cụ dụng cụ"

Khi tính khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội xây dựng, máy thi công ghi

Trang 8

Nợ TK 627 ( 6274) "Chi phí khấu hao TSCĐ"

Có TK 214 "Hao mòn TSCĐ"

Khi tính dịch vụ mua ngoài sử dụng ở tổ đội xây dựng và chi phí liên quan đến sử dụng máy thi công (sửa chữa, điện nước…) ghi

Nợ TK 627 ( 6277) " Chi phí dịch vụ mua ngoài"

Nợ TK 133 ( 1331) "Thuế GTGT được khấu trừ"

Có TK 111, 112, 331

Khi phát sinh chi phí khác bằng tiền ở tổ đội xây dựng ghi

Nợ TK 627 (6278) " chi phí khác bằng tiền"

Có TK 111, 112

Căn cứ chi phí sản xuất chung tập hợp cuối kỳ kế toán phân bổ, kết chuyển cho từng công trình, hạng mục công trình, tuỳ theo từng doanh nghiệp có thể phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp, phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung

Kế toán ghi:

Nợ TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Có TK 627 "Chi phí sản xuất chung"

Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp.

Thiệt hại trong hoạt động xây lắp gồm:

- Thiệt hại phá đi làm lại, khi khối lượng xây lắp không đảm bảo chất lượng, quy cách, mẫu mã thiết kế hoặc đơn vị chủ đầu tư thay đổi thiết kế, chi phí thiệt hại gồm: tiền công phá dỡ các khối lượng xây lắp bị hỏng và các khoản chi phí vật liệu nhân công và các chi phí khác phải chi để làm hạ khối lượng xây lắp bị hỏng phải phá đi

- Thiệt hại ngừng sản xuất do nguyên nhân bất thường như: Khi bị mưa gió bão lụt, hảo hoạn… công nhân phải ngừng sản xuất Chi phí thiệt hại bao gồm các khoản chi phí doanh nghiệp phải chi ra trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân bất thường (lương khấu hao…) với những khoản chi phí theo dự kiến, kế toán theo dõi trên TK 335

"chi phí phải trả" và được tính vào giá thành sản phẩm trong trường hợp ngừng sản xuất bất thường do không được chấp nhậnh nếu mọi thịet hại phải được theo dõi riêng Mọi

Trang 9

chi phí về thiệt hại do ngừng sản xuất cuối kỳ sau khi trừ đi phần thu hồi (nếu do được bồi thường), giá trị thiệt hại thật sẽ được trừ vào thu nhập như khoản chi phí thời kỳ

- Phương pháp hạch toán cụ thể:

Đối với thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí phát sinh ghi

Nợ TK 335 "chi phí thực tế phát sinh khi ngừng sản xuất"

Có TK 152, 214, 334

Phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ghi:

Nợ TK 627 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (chi tiết)

Có TK 335 "trích trước chi phí về ngừng sản xuất trong kế hoạch"

Cuối kết chuyển vào bên nợ TK 154 để tính giá thành sản phẩm trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 " chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (chi tiết)

Có TK 335 "chi phí thực tế phát sinh trong kỳ"

Đối với thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch, kế toán ghi giả hci phí có thể xảy ra các trường hợp sau:

Nếu thiệt hại do chủ đầu tư gây ra (thay đổi thiết kế) thì số thiệt đó do đơn vị chủ đầu tư chịu trách nhiệm bồi thường

Nợ TK 131 " Số bồi thường thiệt hại phải thu của chủ đầu tư"

Có TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (chi tiết)

Nếu thiệt hại do cá nhân gây ra phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất ghi:

Nợ TK 334 " Trừ vào lương"

Nợ TK 138 " Số phải thu"

Có TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Nếu thiệt hại do chủ doanh nghiệp gây ga như sử dụng không đúng chủng loại vật liệu, không đúng thiết kế ghi

Trang 10

Nợ TK 821 "Chi phí bất thường"

Có TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Giá trị vật liệu thu hồi (nếu có) ghi

Nợ TK 152 "Giá trị vật liệu thu hồi"

Có TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (chi tiết)

Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp

Trong quá trình hoạt động sản xuất xây lắp, chi phí thực tế phát sinh được tập hợp theo từng khoản mục chi phí Cuối kỳ kế toán phải tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Để tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Để tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp kế toán sử dụng

TK 154 "Chi phí SXKD dở dang" TK này dùng hạch toán và tập hợp chii phí SXKD phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ lao

vụ trong doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

TK 154 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình

- Nội dung kếtcấu TK 154

Bên Nợ

+ Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình

+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ

Bên Có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ

TK 154 có 4 tài khoản cấp 2

TK 1541: Xây lắp

TK 1542: Sản phẩm khác

TK 1543: Dịch vụ

Ngày đăng: 20/04/2017, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w