Năng lượng chứa trong các thành phần của CTR Năng lượng chứa trong thành phần chất hữu cơ có trong rác thải sinh hoạt có thể xác định được bằng cách: sử dụng lò hơi như một thiết bị đo
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP – CƠ SỞ 2 BAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI XÃ ĐỒI 61, HUYỆN TRẢNG BOM,
ĐỒNG NAI, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian 03 năm học tập và rèn luyện vừa qua, em đã nhận được sự dìu dắt, dạy bảo tận tình của quý thầy cô trường Đại học Lâm Nghiệp –
cơ sở 2 Đó chính là những hành trang bước vào cuộc sống
Em xin gửi đến ban giám hiệu và toàn thể quý thầy cô ban QLTNR&MT lời cảm ơn chân thành nhất Đặc biệt dành cho cô Vũ Thị Thu Hòa lòng biết ơn sâu sắc nhất, cô đã bỏ thời gian và công sức tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các anh chị cán bộ tại UBND Xã Đồi 61 đã cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người đã giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và làm khóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù đã nổ lực hết mình nhưng do khả năng, kiến thức và thời gian có hạn nên em không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong quý thầy cô tận tình chỉ dẫn để em rút kinh nghiệm và tự tin khi ra trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Đồng Nai, ngày…tháng…năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Phương Thảo
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2
1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 2
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt 2
1.1.2 Tính chất chất thải rắn sinh hoạt 2
1.1.2.1 Tính chất vật lý 2
1.1.2.2 Tính chất hóa học 3
1.1.2.3 Tính chất sinh học 4
1.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 5
1.1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt 6
1.1.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất 6
1.1.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước 7
1.1.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 7
1.1.4.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người 8
1.1.4.5 Ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị 8
1.1.5 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt 8
1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt 9
1.2.1 Trên Thế giới 9
1.2.2 Tại Việt Nam 10
Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13
Trang 42.1.2 Mục tiêu cụ thể 13
2.2 Giới hạn nghiên cứu 13
2.3 Nội dung nghiên cứu 13
2.3.1 Đánh giá hiện trạng CTRSH tại KVNC 13
2.3.2.Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại KVNC 13
2.3.3.Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại KVNC 13 2.4 Phương pháp nghiên cứu 13
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu 13
2.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 14
2.4.3 Phương pháp phỏng vấn 15
2.4.4 Phương pháp phân tích thành phần, khối lượng 15
2.4.4.1 Thành phần 15
2.4.4.2 Khối lượng 17
2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp 19
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 20
3.1 Điều kiện tự nhiên 20
3.1.1 Vị trí địa lý 20
3.1.2 Địa hình 20
3.1.3 Khí hậu 21
3.1.4 Các nguồn tài nguyên 21
3.1.4.1 Tài nguyên đất 21
3.1.4.2 Tài nguyên nước 22
3.1.4.3 Tài nguyên rừng 22
3.1.5 Thực trạng môi trường 22
3.1.6 Vấn đề thiên tai 23
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
Trang 53.2.1 Kinh tế 23
3.2.1.1 Nông nghiệp 23
3.2.1.2 Thương mại - Dịch vụ 25
3.2.1.3 Công tác tín dụng ngân hàng 25
3.2.1.4 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn 25
3.2.2 Xã hội 26
3.2.2.1 Dân số 26
3.2.3.2 Lao động 26
3.2.3.3 Dân trí 27
3.2.3.4 Văn hóa 27
3.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 27
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 29
4.1.1 Nguồn phát sinh 29
4.1.2.Thành phần,khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 30
4.1.2.1 Thành phần 30
4.1.2.2 Khối lượng 31
4.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 33
4.2.1 Phân loại CTRSH 34
4.2.2 Thu gom CTRSH 35
4.2.3 Vận chuyển CTRSH 37
4.2.4 Xử lý CTRSH 37
4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 37
4.3.1 Giải pháp quản lý 38
4.3.2 Giải pháp kỹ thuật 39
Trang 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
1 Kết luận 41
2 Kiến nghị 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CTR: Chất thải rắn
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
KVNC: Khu vực nghiên cứu
UBND: Ủy ban nhân dân
CTNH: Chất thải nguy hại
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Thông tin chung về quản lý CTR ở Việt Nam 11
Bảng 3.1 Hiện trạng dân số tại các ấp 26
Bảng 4.1 Nguồn phát sinh CTRSH 29
Bảng 4.2 Phân loại CTRSH 30
Bảng 4.3 Tỷ lệ về thành phần CTRSH 31
Bảng 4.4 Khối lượng CTRSH bình quân đầu người 32
Bảng 4.5 Lượng CTRSH phát sinh của từng ấp 32
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Bản đồ Xã Đồi 61 20
Hình 4.1 Biểu đồ khối lượng CTRSH tại các ấp 33
Hình 4.2 Sơ đồ quản lý CTRSH của Xã Đồi 61 34
Hình 4.3 Rác thải được thu mua để tái chế 35
Hình 4.4 Nhân viên vệ sinh thu gom rác 35
Hình 4.5 Người dân tự thu gom và xử lý rác 36
Hình 4.6 Rác thải ở ao tại ấp Tân Hưng 36
Hình 4.7 Bãi rác Xã Đồi 61 37
Trang 10MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, không chỉ ở các thành phố, khu đô thị lớn mà đang mở rộng ra các quận, huyện, phạm vi nhỏ hẹp hơn là các là các làng, xã Cùng với sự hình thành, phát triển vượt bậc của các ngành nghề sản xuất, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, năng lượng và lượng CTR
Tuy nhiên, công tác quản lý, xử lý CTR ở nước ta thời gian qua chưa chú trọng đến các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải dẫn đến khối lượng CTR phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất
Áp lực giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đất nước đặt ra cho các cơ quan quản lý cần đánh giá thực tế tình hình quản lý CTR tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý CTR nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tác bảo vệ môi trường Hoạt động này được áp dụng rộng rãi đến các quận, huyện, làng, xã trên khắp cả nước trong đó
có huyện Trảng Bom Là một thành viên của huyện Trảng Bom, xã Đồi 61 cũng hưởng ứng các quy định về môi trường mà nhà nước đề ra đặc biệt là CTRSH
Là nơi có con đường giao thông trọng điểm chạy qua nên các hoạt động kinh tế, dịch vụ của khu vực Xã Đồi 61 cũng tương đối phát triển Dẫn đến lượng rác thải cũng tăng lên nhiều
Vì vậy rất cần một giải pháp quản lý phù hợp nhằmcải thiện tình hình
quản lý chất thải tại địa phương Trước thực tế đó, đề tài: “ Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Xã Đồi 61, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện
Trang 11Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt
CTR là tất cả các chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người và động vật, thường ở dạng rắn và bị đổ bỏ vì không sử dụng được hoặc không được mong muốn nữa [5]
CTRSH là CTR sinh ra từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, khu dân cư, ), khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, siêu thị, chợ, văn phòng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, …), cơ quan (trường học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện, nhà tù, ), khu dịch vụ công cộng (quét đường, công viên, giải trí, tỉa cây xanh, .) và từ công tác nạo vét cống rãnh thoát nước CTRSH bao gồm cả CTNH sinh ra từ nguồn trên[3]
1.1.2 Tính chất chất thải rắn sinh hoạt
1.1.2.1 Tính chất vật lý
Những tính chất vật lý quan trọng của CTRSH bao gồm khối lượng riêng,
độ ẩm, kích thước hạt và sự phân bố kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp (độ rỗng) của rác đã nén
- Khối lượng riêng: là khối lượng vật chất trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Khối lượng riêng của rác sẽ rất khác nhau tùy theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ Do đó, khi chọn giá trị khối lượng riêng cần phải xem xét cả những yếu tố này để giảm bớt sai số kéo theo cho các phép toán Khối lượng riêng của rác thải sinh hoạt được lấy từ các xe ép rác thường dao động từ 178kg/m3 đến 415kg/m3 và giá trị trung bình thường vào khoảng 500kg/m3
- Độ ẩm của CTR được biểu diễn theo hai cách: tính toán thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô Trong lĩnh vực quản lý CTR thì phương pháp phần trăm khối lượng ướt thường được sử dụng
Trang 12- Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong CTR đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu
- Khả năng tích ẩm là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được, đây
là thông số quan trọng trong việc xác định được lượng nước rò rỉ từ bãi chôn lấp Khả năng tích ẩm sẽ thay đổi tùy theo điều kiện ép rác và trạng thái phân hủy của chất thải Khả năng tích ẩm của CTRSH tại các khu dân cư và khu thương mại trong trường hợp không nén rác có thể dao động khoảng 50 - 60%
1.1.2.2 Tính chất hóa học
Tính chất hóa học của CTR đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án xử lý và thu hồi nguyên liệu Đối với CTR làm nhiên liệu, cần phải xác định những đặc tính quan trọng như sau:
Những tính chất cơ bản
Những tính chất cơ bản cần phải xác định đối với các thành phần cháy được trong CTR bao gồm:
- Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 1050C trong thời gian 01 giờ)
- Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở
9500C trong tủ nung kín)
- Thành phần carbon cố định (thành phần có thể cháy được còn lại sau khi thải các chất có thể bay hơi)
- Tro (phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò hở)
Điểm nóng chảy của tro
Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ) Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt rác sinh hoạt thường dao động trong khoảng 2000 - 22000F (11000C - 12000C)
Các nguyên tố cơ bản trong CTRSH
Trang 13Các nguyên tố cơ bản trong CTRSH cần phân tích bao gồm C, H, O, N, S
và tro Thông thường, các nguyên tố thuộc nhóm halogen cũng thường được xác định do các dẫn xuất của Clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi đốt rác Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được sử dụng để xác định công thức hóa học của thành phần chất hữu cơ có trong CTRSH cũng như xác định tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân compost
Năng lượng chứa trong các thành phần của CTR
Năng lượng chứa trong thành phần chất hữu cơ có trong rác thải sinh hoạt
có thể xác định được bằng cách: sử dụng lò hơi như một thiết bị đo nhiệt lượng, thiết bị đo nhiệt lượng trong phòng thí nghiệm và tính toán nếu biết thành phần các nguyên tố
Do khó khăn trong việc trang bị một lò chưng cất quy mô lớn nên hầu hết các số liệu về hàm lượng năng lượng của các thành phần hữu cơ trong rác thải đều dựa trên kết quả thí nghiệm của bình đo nhiệt trị trong phòng thí nghiệm
Chất dinh dưỡng và những nguyên tố cần thiết khác
Nếu thành phần của chất hữu cơ có trong CTRSH được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm thông qua quá trình chuyển hóa sinh học (phân compost, methane, ethanol, .) Số liệu về chất dinh dưỡng và những nguyên tố cần thiết khác trong chất thải đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo dinh dưỡng cho vi sinh vật cũng như yêu cầu của sản phẩm sau quá trình chuyển hóa sinh học
Trang 14a Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong CTR
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS) xác định bằng cách đốt cháy chất ở nhiệt
độ 5500C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong CTR Tuy nhiên sử dụng VS để mô tả khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong CTR thì không đúng vì một vài thành phần hữu cơ của CTR rất dễ bay hơi nhưng lại kém khả năng phân hủy sinh học như giấy in
và cành cây
b Sự phát sinh mùi hôi
Mùi hôi có thể được sinh ra khi chất thải được chứa trong khoảng thời gian dài trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đỗ Mùi hôi phát sinh đáng kể ở các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm Sự hình thành mùi hôi là do sự phân hủy yếm khí các thành phần hữu cơ trong rác có khả năng phân hủy nhanh Chẳng hạn như trong điều kiện yếm khí, sulfat có thể bị khử thành sulphide (S2-), và sau đó hết hợp với hydro (H) tạo thành hydrosulfua (H2S) có mùi trứng thối rất khó chịu Sự tạo thành H2S được minh họa bằng các phản ứng sau:
1.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
CTRSH có thành phần bao gồm: kim loại, sành sứ, thủy tinh, đồ gốm, ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, vịt, vải, giấy, rơm rạ, vỏ rau quả, …
Trang 15- Chất thải thực phẩm: bao gồm các thức ăn thừa, rau quả, … loại chất thải này căn bản dễ phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Nguồn gốc của các loại thức ăn dừ thừa từ nhà bếp, bếp ăn tập thể, nhà hàng, chợ, …
- Chất thải trực tiếp từ sinh vật: chủ yếu là phân, bao gồm phân người và động vật
- Chất thải từ đường phố: có thành phần chủ yếu là lá cây, cành cây, củi, nilon, vỏ bao gói, …
- Tro và các chất dừ thừa thải bỏ khác: bao gồm các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất dễ cháy khác trong gia đình, kho của các cơ sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than, …
1.1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt
1.1.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Rác khi được vi sinh vật phân hủy trong môi trường hiếu khí hay kỵ khí sẽ gây ra hàng lọat các sản phẩm trung gian và kết quả là tạo ra các sản phẩm CO2,
CH4 Với một lượng rác nhỏ có thể gây ra tác động tốt cho môi trường, nhưng khi vượt quá khả năng làm sạch của môi trường thì sẽ gây ô nhiễm và thoái hóa môi trường đất
Ngoài ra đối với một số loại rác không có khả năng phân hủy như nhựa, cao su, túi nilon đã trở nên rất phổ biến ở mọi nơi Đây chính là thủ phạm của môi trường Cấu tạo của chất nilon là nhựa PE, PP có thời gian phân hủy từ hơn
10 năm đến cả ngàn năm Khi lẫn vào trong đất nó cản trở quá trình sinh trưởng của cây cỏ dẫn đến xói mòn đất Túi nilon làm tắc các đường dẫn nước thải, gây ngập lụt cho đô thị Nếu chúng ta không có giải pháp thích hợp sẽ gây thoái hóa nguồn nước ngầm và giảm độ phì nhiêu của đất
Trang 161.1.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước
Các CTR, nếu là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian sau đó là những sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng như CH4,
H2S, H2O, CO2 Tất cả các chất trung gian đều gây mùi hôi và là độc chất Bên cạnh đó còn chứa rất nhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Sau đó quá trình oxy hóa có oxy và không có oxy xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước Những chất thải độc như
Hg, Pb, hoặc các chất thải phóng xạ còn nguy hiểm hơn [1]
1.1.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Các CTR thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp Cũng có loại rác, trong điều kiện nhiệt độ và độ
ẩm thích hợp (tốt nhất là 350C và ẩm độ 70 – 80%), sẽ có quá trình biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật Kết quả của quá trình là gây ô nhiễm không khí Các đống rác, nhất là các đống rác thực phẩm không được xử lý kịp thời và đúng kỹ thuật sẽ bốc mùi hôi thối
Mùi hôi từ các điểm trung chuyển rác thải trong khu vực dân cư đã gây ô nhiễm môi trường không khí và gây mùi khó chịu Hiện nay môi trường không khí ở nông thôn đang bị ảnh hưởng do rác thải sinh hoạt CTRSH phát sinh ở nông thôn chứa lượng chất hữu cơ cao, khi phân hủy đã phát tán vào không khí nhiều hợp chất nguy hại như: H2S, NH3, CH4, CO2, … các khí này là nguyên nhân làm cho trái đất nóng lên
Trang 171.1.4.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
Trong thành phần rác thải có rất nhiều chất độc, khi không được thu gom, rác thải tồn đọng trong không khí lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người Những người thường xuyên tiếp xúc với rác thải, những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ rác thải dễ mắc bệnh viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi, họng, …
Mặt khác, việc xử lý CTR luôn phát sinh những nguồn gây ô nhiễm, nếu không có biện pháp xử lý triệt để dẫn đến môi trường sống phát sinh nhiều bệnh tật, dịch bệnh Ví dụ điển hình nhất là dịch hạch thông qua môi trường trung gian
là chuột gây nên cái chết cho hàng nghìn người vào những năm 30 – 40 của thế
kỷ X Gần đây, tháng 06 – 08 năm 1994, ở Ấn Độ xảy ra dịch hạch mà nguyên nhân là từ CTR Người ta đã tổng kết rác thải gây ra 22 loại bệnh cho con người Điển hình là rác plastic (nylon), sau hơn 40 năm ra đời với nhiều ứng dụng trong công nghiệp, trong cuộc sống, nhưng ít bị oxy hóa, nhẹ, không thấm nước, dẻo,… Đến nay lại là nguyên nhân gây ra ung thư do súc vật ăn cỏ Hơn thế nữa khi đốt plastic ở 1.2000C nó sẽ biến đổi thành dioxide gây quái thai ở người [1]
1.1.4.5 Ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị
Tình trạng ứ đọng rác ở những nơi sinh hoạt, làm việc nơi công cộng là biểu hiện hết sức thấp kém về lối sống văn minh Các loại chất thải phát sinh làm biến đổi nguồn nước ngầm, nước mặt và địa tầng trong khu vực và vùng lân cận, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm chất lượng cuộc sống bị giảm sút Môi trường đô thị bị mất vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỹ quan đô thị
1.1.5 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Quản lý CTR là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom, trung chuyển và vận chuyển, xử lý và đổ CTR theo phương thức tốt nhất nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, thỏa mãn các yếu tố về kinh tế,
Trang 18kỹ thuật, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan đô thị và hạn chế tất
cả các vấn đề môi trường liên quan [3]
03 khía cạnh cơ bản và trọng tâm đối với quản lý CTR là:
+ Nguồn gốc phát sinh, tốc độ thải và khối lượng thải
+ Thành phần, tính chất và mức độ tác động đối với môi trường
+ Phương thức quản lý (bao gồm cả việc thu gom, phân loại, lưu trữ, vận chuyển, xử lý và thải bỏ) sao cho đơn giản, phù hợp với điều kiện của từng địa phương, hiệu quả về mặt chi phí, hợp lý trong việc sử dụng tài nguyên, kinh tế trong việc xử lý và an toàn về mặt môi trường trong việc thải bỏ [2]
1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1.2.1 Trên Thế giới
Trong vài thập kỷ vừa qua, do sự phát triển kinh tế và bùng nổ dân số diễn
ra mạnh mẽ, tình trạng lượng rác thải phát sinh ngày càng gia tăng gây ô nhiễm môi trường sống đã trở thành vấn đề lớn của hầu hết các nước trên thế giới Nếu tính bình quân mỗi ngày 01 người thải ra 0.5kg rác thải thì mỗi ngày trên thế giới
sẽ thải ra 3 triệu tấn rác thải [7]
Tại Anh, hàng năm thải ra 27 triệu tấn rác hỗn tạp không qua tái chế Chia đều cho các gia đình trung bình mỗi hộ thải nửa tấn rác hàng năm và con số này
đã đưa nước Anh trở thành “thùng rác của châu lục”
Ở Nga, lượng rác thải phát sinh theo bình quân đầu người là 300kg/người, như vậy mỗi năm ở Nga có khoảng 50 triệu tấn rác Ở Pháp, lượng rác thải bình quân 1tấn/người/năm và mỗi năm nước Pháp có khoảng 35 triệu tấn rác thải [7]
Ở Trung Quốc, lượng rác thải đô thị phát sinh hàng năm rất cao Trong năm 2004, riêng khu vực đô thị tạo ra 190 triệu tấn rác Theo tính toán đến năm
2030 con số này sẽ là 480 triêu tấn rác [7]
Tại Singapore, quá trình xử lý rác thải đã trở thành vấn đề sống còn tại đây Để đảm bảo đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa nhanh,
Trang 19năm 1970, Singapore đã thành lập đơn vị chống ô nhiễm gọi tắt là APU, có nhiệm vụ kiểm soát ô nhiễm không khí và thanh tra, kiểm soát các ngành công nghiệp mới Hiện nay, mỗi ngày Singapore thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapore được phân loại tại nguồn nhờ vậy 56% số rác thải thải ra mỗi ngày (khoảng 9.000 tấn) quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng 41% (7.000 tấn) được đưa vào 04 nhà máy thiêu rác để đốt thành tro Toàn bộ rác thải ở Singapore được xử lý tại 04 nhà máy đốt rác Sản phẩm thu được sau khi đốt được đưa về bãi chứa trên hòn đảo nhỏ Pulau Semakau, cách trung tâm thành phố 8km về phía Nam Chính quyền Singapore khi đó đã đầu tư 447 triệu USD
để có được 01 mặt bằng rộng 350 ha chứa chất thải Mỗi ngày, bãi rác Semakau tiếp nhận 2.000 tấn tro rác [7]
1.2.2 Tại Việt Nam
Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hóa ngày càng phát triển sâu rộng, rác thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng nhiều và đa dạng Tác động tiêu cực của rác thải nói chung là rác thải có chứa thành phần nguy hại nói riêng là rất rõ ràng nếu như những loại rác thải này không được quản lý và xử lý theo đúng kỹ thuật môi trường Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam [7]
Theo báo cáo “Diễn biến môi trường Việt Nam 2004 – Chất thải rắn” thì hầu hết các loại CTR phát sinh tập trung chủ yếu ở các đô thị
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2008, ước tính mỗi năm Việt Nam phát sinh khoảng 17 triệu tấn rác thải trong đó có 12,8 triệu tấn rác thải sinh hoạt chiếm 76,5% tổng lượng rác thải
Trang 20Theo số liệu Bộ xây dựng, hiện tổng lượng CTRSH đô thị phát sinh trên toàn quốc ước tính khoảng 21.500 tấn/ngày, đến năm 2015 khối lượng CTRSH phát sinh
từ các đô thị ước tính khoảng 37.000 tấn/ngày cao gấp 2 – 3 lần hiện nay [7]
Đề tài “Nghiên cứu hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn bao gồm thu hồi năng lượng” do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Cục Môi trường thành phố Osaka (Nhật Bản) thực hiện (08/2012).Tại hội thảo, các chuyên gia Nhật Bản trong lĩnh vực môi trường cũng giới thiệu các công nghệ tiên tiến liên quan đến xử lý chất thải, thu hồi năng lượng từ lò đốt, …
CTR tập trung chủ yếu ở các vùng đô thị Các khu đô thị tuy có dân số chỉ chiếm 24% dân số cả nước nhưng lại phát sinh hơn 6 triệu tấn rác thải mỗi năm (tương đương với 50% lượng CTRSH của cả nước) do có cuộc sống khá giả hơn,
có nhiều hoạt động thương mại hơn và đô thị hóa diễn ra với cường độ cao hơn Chất thải ở các đô thị thường có tỷ lệ các thành phần nguy hại lớn hơn như các loại pin, các loại dung môi sử dụng trong gia đình và các loại chất thải không phân hủy như: nhựa, kim loại, thủy tinh Ngược lại, lượng phát sinh chất thải của người dân các vùng nông thôn ít hơn mức phát sinh của dân đô thị (0,5 kg/người/ngày so với 0,5 kg/người/ngày) và phần lớn chất thải đều là chất hữu
cơ dễ phân hủy (tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm 99% trong phế thải nông nghiệp và 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình nông thôn, trong khi chỉ chiếm có 50% trong CTRSH ở khu đô thị (Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, 2009)
Bảng1.1 Thông tin chung về quản lý CTR ở Việt Nam
Phát sinh CTR toàn quốc (tấn /năm)
- Các vùng đô thị
- Các vùng nông thôn
12.800.000 6.400.000 6.400.000 CTNH phát sinh từ các cơ sở công nghiệp (tấn/năm) 128.400
Trang 21Chất thải không nguy hại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp
- Bãi rác và chôn lấp không hợp vệ sinh
- Bãi rác và chôn lấp hợp vệ sinh
74%
17%
Năng lực xử lý CTNH (% tổng lượng) 50%
[6] Theo tính toán của nhiều chuyên gia trong nước, tốc độ phát thải bình quân đầu người hiện nay khoảng 0,5 kg/người/ngày Như vậy với dân số của Việt Nam vào năm 2005 khoảng gần 83 triệu người Lượng CTRSH trong cả nước lên đến 41.500 tấn/ngày Cũng ở thời điểm này, tốc độ phát thải rác sinh hoạt bình quân đàu người ở Thành phố Hồ Chí Minh là 0,85 kg/người/ngày, tương ứng với khối lượng CTRSH vào khoảng 5.000 tấn/ngày (năm 2005), vượt quá khối lượng phát thải năm 1990 (2.580 tấn/ngày) gần 02 lần Các tính toán cũng dự báo rằng, đến năm 2010 tốc độ phát thải CTRSH ở Thành phố Hồ Chí Minh đạt mức 1,234 kg/người/ngày tương ứng với khối lượng CTRSH hàng ngày khoảng gần 7.500 tấn, tăng gấp 1,5 lần so với hiện nay [2]
Trang 22Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài góp phần cải thiện công tác quản lý CTRSH tại xã Đồi 61, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng quản lý CTRSH tại KVNC
- Đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý CTRSH tại KVNC 2.2 Giới hạn nghiên cứu
- Thời gian: từ 03/2016 – 06/2016
- Không gian: Xã Đồi 61
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá hiện trạng CTRSH tại KVNC
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu
- Các tài liệu chuyên ngành, bài luận văn, các bài báo khoa họcliên quan đến CTRSH
Trang 23- Kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại KVNC
- Kế thừa số liệu khối lượng rác thải từ hoạt động thu gom của xã
- Thông tin truyền thông, báo chí liên quan đến môi trường, đặc biệt là công tác quản lý CTRSH
2.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa
- Điều tra thời gian thu gom, tuyến thu gom, tần suất thu gom của xe lấy rác tại Xã Đồi 61
- Điều tra số lượng xe thu gom, số nhân công
- Khảo sát các tuyến đường chính của xã, thời gian bắt đầu và kết thúc
- Mô tả sơ đồ tuyến thu gom rác trên địa bàn xã
Tuyến 1: Ấp Tân Phát và Tân Đạt
- Thời gian: Thứ 3, 5 hàng tuần
Giáo xứ Vườn Ngô ấp Tân Đạt Cầu Suối Tre Giáo xứ Xuân Thịnh
Tuyến 2: Ấp Tân Hưng và Tân Thịnh
- Thời gian: Thứ 2, 6 hàng tuần
+ Xuất phát 17h00
+ Kết thúc: 05h sáng hôm sau
+ Hình thức thu gom: Thu rác ở 02 nhà đối diện và lần lượt qua các cặp nhà trên cùng tuyến đường
Trang 24* Cổng ấp Tân Thịnh Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4 Tổ 5
Bãi rác Tổ 8 Tổ 7 Tổ 6 Trường mầm non Ánh Dương
* Chợ Trường tiểu học Xã Đồi 61 Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc
Tổ 4 Tổ 3 Tổ 2 Tổ 1 Ấp Tân Hưng Trường mầm non Xã Đồi 61
Bãi rác
2.4.3 Phương pháp phỏng vấn
- Đối tượng phỏng vấn: người dân tại 04 ấp, mỗi ấp từ 06 đến 10 phiếu
- Hình thức phỏng vấn: phỏng vấncó sử dụng biểu mẫu (theo phụ lục 1)
- Nội dung phỏng vấn:
+ Nguồn phát sinh CTRSH + Thu gom CTRSH
+ Vận chuyển CTRSH + Lưu trữ CTRSH
- Số lượng phiếu phỏng vấn: 30 phiếu
- Địa điểm: 04 ấp trên địa bàn Xã Đồi 61
2.4.4 Phương pháp phân tích thành phần, khối lượng
Trang 25+ Túi đựng rác (loại không thấm nước, đảm bảo không để rơi vãi bụi, đất, cát, không rỉ nước)
+ Biểu mẫu điều tra phân loại rác
STT Tên rác Khối lượng
Phân loại Hữu cơ Vô cơ Nguy hại
+ Máy ảnh
- Cách thực hiện:
+ Mẫu CTR ban đầu được lấy từ KVNC có khối lượng khoảng 100 – 250kg Đổ đống rác tại một nơi độc lập riêng biệt, xáo trộn đều bằng cách vun thành đống hình côn nhiều lần Khi mẫu đã trộn đều đồng nhất chia hình côn làm 04 phần bằng nhau
+ Kết hợp 02 phần chéo nhau và tiếp tục trộn đều thành 01 đống hình côn Tiếp tục thực hiện bước trên cho đến khi đạt được mẫu thí nghiệm có khối lượng khoảng 20 – 30kg để phân tích thành phần
+ Mẫu rác sẽ được phân loại thủ công, bằng tay Mỗi thành phần sẽ được đặt vào mỗi khay tương ứng Sau đó đem cân các khay và ghi khối lượng của các thành phần Để có số liệu các thành phần chính xác, các mẫu thu thập nên theo từng mùa trong năm
Tuy nhiên, do điều kiện thực tế không cho phép, nên tác giả chỉ lấy mẫu tại 03 hộ gia đình đã phỏng vấn và tiến hành khảo sát trước đó theo các mức thu nhập: Cao, trung bình, thấp để tiến hành phân tích
Trang 26Vô cơ (kg)
Hữu cơ (kg)
Tỷ lệ (%) Hữu cơ Vô cơ
- Cách thực hiện :
+ Cân tổng khối lượng rác vừa thu được tại hộ gia đình, ghi lại số liệu
Trang 27+ Đổ rác ra tấm bạt đã chuẩn bị trước đó (bạt không được thấm nước)
+ Xem trong đó có chất thải nguy hại không, nếu có lấy riêng ra cân, ghi lại số liệu
+ Phân loại bằng hình thức thủ công để lấy ra thành phần rác vô cơ, cân và ghi số liệu
+ mHC = mT – (mCTNH(nếu có) + mVC)
Trong đó:
mHC : khối lượng rác hữu cơ
mT : tổng khối lượng ban đầu
mCTNH : khối lượng chất thải nguy hại
Trang 28 mVC : khối lượng rác vô cơ + Điền kết quả thu được vào biểu mẫu đã chuẩn bị
2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 xử lý số liệu thu thập được để
vẽ đồ thị, so sánh, …
- Xử lý số liệu bảng phỏng vấn:
Lượng CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình được tính bằng cách nhân tổng số dân với lượng CTRSH trên đầu người
CTRSH phát sinh được tính theo công thức sau:
Ssinh hoạt = Tsinh hoạt x N Trong đó:
- Ssinh hoạt: CTRSH phát sinh hàng ngày (kg/ngày)
- Tsinh hoạt: Khối lượng CTRSH bình quân đầu người (kg/người/ngày)
- N : Dân số (người)
Trang 29Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
Hình 3.1 Bản đồ Xã Đồi 61 3.1.1 Vị trí địa lý
Xã Đồi 61 nằm về phía Nam của huyện Trảng Bom Phần lớn diện tích đất đai của xã sử dụng cho mục đích nông nghiệp Vị trí địa lý của xã tiếp giáp với:
- Phía Đông giáp với xã Tây Hòa
- Phía Tây giáp xã Quảng Tiến
- Phía Nam giáp xã An Viễn
- Phía Bắc giáp thị trấn Trảng Bom
3.1.2 Địa hình
Địa hình trên phạm vi toàn xã tương đối bằng phẳng chủ yếu ở độ dốc cấp 1(cấp 1-2) từ 0 – 8°, ít bị chia cắt, độ cao trung bình 45-50m Địa hình dốc thoải theo hướng Bắc - Nam và từ Đông sang Tây
Đất đai chủ yếu được hình thành trên trầm tích phù sa cổ (Pleisitocence), tạo ra phần lớn các loại đất xám bạc màu, thành phần cơ giới nhẹ, lẫn nhiều cát Trong điều kiện nhiệt đới dễ bị rửa trôi, nghèo dinh
Trang 303.1.3 Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, chịu đặc trưng khí hậu vùng Đông Nam Bộ, mỗi năm chia làm 02 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 04, hướng gió chính Đông và Đông Bắc Nắng nhiều, trung bình khoảng 2600-2700 giờ/năm, nhiệt độ trung bình
25 -26°C Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10 Hướng gió chính Đông Nam và Tây Nam Lượng mưa bình quân: 2.000 mm/năm Tốc độ gió trung bình năm:
02 - 2,5m/s
3.1.4 Các nguồn tài nguyên
3.1.4.1 Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra, khỏa sát và chỉnh lý xây dựng bản đồ thổ nhưỡng
tỷ lệ 1/25.000 năm 1998 (chương trình Quy hoạch chung huyện Thống Nhất nay là huyện Trảng Bom) và tỷ lệ 1/1.000 năm 2001, đất xã Đồi 61 được phân theo ba loại đất chính đó là:
Nhóm đất đen (Luvisols):Nhóm đất đen với diện tích 459,05ha, chiếm 17,85% tổng diện tích tự nhiên của xã, chia làm hai đơn vị đất cấp 02 là đất đen có kết von và đất đen Gley
Nhóm đất đỏ (Ferrasols):Diện tích 300,90ha, chiếm 11,70% diện tích tự nhiên của xã, chủ yếu phân bố ở vùng đất cao su ấp Tân Phát, nguồn gốc hình thành trên đá Bazan, gồm 02 đơn vị đất cấp 02 là: đất nâu đỏ có kết von và đất nâu vàng có kết von
Nhóm đất xám (Acrisols):Nhóm đất xám với diện tích lớn nhất xã 1.725,82ha, chiếm 67,13% tổng diện tích của xã hình thành trên đá phiến thạch sét, khả năng thoát nước tốt, thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị rửa trôi, nghèo chất dinh dưỡng, gồm 02 loại đất chính: đất xám cơ nhẹ nghèo Bazo và đất xám cơ nhẹ vàng nhạt
Trang 313.1.4.2 Tài nguyên nước
Nước mặt trên địa bàn xã Đồi 61 tập trung chủ yếu là suối Tre, hồ Lá Buông và sông Buông Nhìn chung nguồn nước mặt của xã khá phong phú,
hệ thống sông suối trên địa bàn phân bố chủ yếu ở khu vực phía Nam và tây Nam, lưu lượng khá phong phú nhưng phần lớn thường cạn vào mùa khô do
đó việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế
Nước ngầm: Nằm trong khối cao nguyên Đông Nam bộ trên nền đá bazan nên nguồn nước ngầm rất phong phú và có chất lượng tốt Tuy nhiên nguồn nước hiện nay đang bị khai thác quá mức, không theo quy định làm ảnh hưởng rất lớn đến trữ lượng và nguồn nước chung
3.1.4.3 Tài nguyên rừng
Toàn xã hiện nay không còn đất lâm nghiệp do diện tích đất nhỏ và hiệu quả kinh tế không cao Tuy nhiên, còn có một số hộ trồng các loại cây lâm nghiệp khác như sao, dầu xen trong vườn cây ăn trái với mục đích là chắn gió
và bảo vệ đất Bên cạnh đó một số loại cây lâu năm ngoài mục đích kinh tế còn có tác dụng che phủ, giữ nguồn nước ngầm và chống xói mòn ảnh hưởng đến chất lượng đất
3.1.5 Thực trạng môi trường
Trên địa bàn xã Đồi 61 chất lượng của các thành phần môi trường còn tốt, chưa có dấu hiệu ô nhiễm:
* Môi trường không khí:
Chất lượng môi trường không khí chưa bị ô nhiễm do hoạt động giao thông, hoạt động sản xuất nông nghiệp, sơ chế nông sản,
* Môi trường nước:
- Nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt từ các giếng khoan và giếng đào, có chất lượng nước tốt, hợp vệ sinh
Trang 32- Chất lượng nước tại các suối trên địa bàn chưa bị ô nhiễm Hiện tại trong khu vực dân cư nước mưa chảy tràn theo địa hình tự nhiên, nước thải chăn nuôi
và sinh hoạt tự thấm hoặc thoát ra các kênh rạch xung quanh Đa số các hộ dân
sử dụng bể tự hoại có giếng thấm đảm bảo vệ sinh môi trường
* Môi trường đất:
- Hiện nay tình trạng sử dụng quá nhiều chất hóa học trong sản xuất nông nghiệp, tình trạng kém vệ sinh ở các khu dân cư nông thôn có chiều hướng gia tăng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường đất
- Quá trình phát triển kinh tế xã hội sẽ phát sinh các chất ô nhiễm và làm gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường do các chất thải nông nghiệp, công nghiệp, rác thải sinh hoạt, Do vậy, cần có biện pháp bảo vệ và cải thiện, đảm bảo chất lượng các thành phần môi trường như: bố trí bãi tập trung rác và có phương án thu gom rác từ các khu dân cư địa phương, …nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường
và tiết kiệm quỹ đất
3.1.6 Vấn đề thiên tai
Khu vực huyện Trảng Bom nói chung, xã Đồi 61 nói riêng hầu như không
có những thiên tai như: bão, lụt, lở đất rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Trang 33Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế nói chung của huyện Trảng Bom, xã đang hướng tới phát triển kinh tế cao theo chiều sâu, điều
đó được thể hiện qua việc xã đã có những chính sách, khuyến khích nông dân chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên,
sự biến đổi của giá cả thị trường và hướng dẫn xây dựng kế hoạch chuyển giao khoa học kỹ thuật về gieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Trồng trọt: Cây trồng chủ lực của xã là cây cao su, cây điều, mỳ, ngoài ra còn có các cây hàng năm như lúa, bắp và rau các loại được chia ra làm 03 vụ chính là:Vụ hè thu, vụ mùa và vụ đông xuân Giá trị sản xuất trên 01 ha đất nông nghiệp năm 2010 đạt khoảng 30 triệu đồng/năm
- Tình hình sử dụng giống mới có năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp được bà con nông dân sử dụng và áp dụng các tiến bộ khoa học vào làm đất, gieo trồng, chăm sóc và kể cả thu hoạch góp phần tăng năng suất có thu nhập cao do đó ổn định được đời sống từ đó bà con yên tâm lao động sản xuất
và phát huy những sáng kiến, cải tiến công cụ sản xuất nhằm tháo gỡ lao động thủ công
- Chăn nuôi: Phát triển chậm vì trong thời gian gần đây có xu hướng giảm sút vì ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm và dịch heo tai xanh nhưng nhìn chung
bà con vẫn duy trì việc chăn nuôi và củng cố chuồng trại để tiếp tục tái đàn
- Thủy sản - lâm nghiệp:
+ Thuỷ sản: Tổng diện tích ao hồ 74ha Đây là ngành tạo ra thu nhập cao Hiện nay bà con đang tập trung nuôi cá rô đồng áp dụng kỹ thuật và đầu tư nguồn vốn lớn, nhiều hộ giàu và khá giả từ nuôi cá Tận dụng nguồn nước thiên nhiên của Sông Buông và Suối Tre bà con đã chuyển đổi những diện tích ven sông, suối hay bị ngập lụt để đào ao nuôi cá Thu nhập bình quân 100 triệu đồng/ha
Trang 34+ Lâm nghiệp: Hiện nay diện tích rừng trồng của xã khoảng 15ha đang trong xây dựng cơ bản là keo lai tràm, xà cừ, bạch đàn chủ yếu trồng phân tán,
3.2.1.2 Thương mại - Dịch vụ
- Ngành TMDV ở địa phương đang phát triển toàn xã có khoảng 123 hộ sản xuất kinh doanh với hàng năm danh số đạt 2 tỷ đồng, năm sau đạt cao hơn năm trước bình quân15% Hiện xã có chợ được xây dựng và quy hoạch quy mô nhưng các tiểu thương buôn bán sỷ lẻ chưa nhiều Do khách hàng mua chưa tập trung song với sự phát triển và quy hoạch công nghiệp chợ sẽ đi vào hoạt động hiệu quả hơn
- Trên địa bàn xã có 02 trạm xăng dầu: Trạm xăng dầu tại ấp Tân Phát và trạm xăng dầu Khu công nghiệp Bàu Xéo cung cấp xăng dầu cho sản xuất và tiêu dùng
3.2.1.3 Công tác tín dụng ngân hàng
Xã chưa thành lập hợp tác xã tín dụng nhưng được ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn, ngân hàng chính sách xã hội huyện trực tiếp đầu tư và đưa các chương trình của Chính phủ cũng như tỉnh đề ra đáp ứng được nhu cầu vay vốn cho nhân dân để đầu tư kinh doanh sản xuất và các nhu cầu khác
Tính đến năm 2010 tổng số đầu tư toàn xã là: 17,156 tỷ đồng trong đó đầu
tư cho nông nghiệp: 9,02 tỷ đồnng còn lại là kinh doanh và chăn nuôi thủy sản
và ngân hàng chính sách xã hội cho vay giải quyết việc làm
3.2.1.4 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn
Xã có khu công nghiệp Bàu Xéo thu hút hàng chục ngàn lao động từ các tỉnh thành về đây làm việc Hiện có các công ty TNHH đang thi công, chuẩn bị
đi vào hoạt động như công ty nước khoáng Vital, công ty TNHH một thành viên Thông Thuận Thành, đã giải quyết được hàng trăm lao động tại địa phương góp phần giải quyết việc giảm nghèo cho các hộ gia đình co đông nhân khẩu lao động