Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại.. Đun nóng X một thời gian trong bình kín có bột Fe làm xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2.. Mặt k
Trang 1NHỮNG BÀI TOÁN KHÓ CÓ CÁCH GIẢI HAY(KA-2010)
(CHỈ ĐƯỢC SỬ DỤNG MÁY TÍNH ĐỂ TÍNH RA KẾT QUẢ)
Nguyễn Văn Phú Câu 1 : Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na + ; 0,02 mol SO 4 2- và x mol OH - Dung dịch Y có chứa ClO 4 - , NO 3 - và y mol H + ; tổng số mol ClO 4
-và NO 3
-là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của
H 2 O) là
Giải Cách 1:
ĐLBTĐT: 0,07 = 0,02*2 + x 鉷 x = 0,03 (mol); y = 0,04 (mol) Vậy n H+ dư = 0,01 (mol) [H + ] = 0,01:0.1 = 0,1 (M) 鉷 pH
= 1 bài này làm trong vòng 15s thôi, bài toán kiểu như thế này thì pH = 1 hoặc pH = 2 , còn cùng lằm thì pH < 4 như vậy ta cũng đã loại di 2 dáp án rồi( bạn xem các đề thi các năm mà xem) Nếu yêu cầu tính pOH thì tìm đáp án có giá trị pOH >1 1 thì chọn thôi nếu khó hiểu thì xem c2.
Cách 2:Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: tổng điện tích dương = tổng điện tích âm
Dung dịch X: 0,07 = 0,02.2 + x x = 0,03
Dung dịch Y: y = 0,04
H++ OH- H2O 0,03 0,03 mol
nH+dư = 0,01 mol, [H+] = 0,01/0,1 = 0,1 = 10-1mol/l,pH = 1
Câu 2 : Cho 19,3 gam hỗn hợp bột Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe 2 (SO 4 ) 3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
Giải Cách 1:
bài này làm trong vòng 15s thôi m Cu 64.(0,1 0, 2 0, 2) 6, 4gam => A đúng.
Tất nhiên bạn phải có kỹ năng giải toán thì mới làm được một phép tính như trên nếu không cẩn thẩn thì sẽ rơi vào đáp án
D đó: m Cu 64.(0,1.2 0, 2.2 0, 2.2) 12,8gam (sai) Nếu không thì phai xem C2 thôi.
Cách 2 :65x + 64*2x = 19,3 鉷 n Zn = 0,1 (mol) ; n Cu = 0,2 (mol) ; nFe3+ = 0,4 (mol).
Zn + 2Fe 3+ 綠 2Fe 2+ + Zn 2+ Cu + 2Fe 3+ 綠 2Fe 2+ + Cu 2+
0,1 →0,2 0,1 ← 0,2
Vậy còn dư 0,1 mol Cu m = 0,1 64 = 6,4 (gam)
Câu 3 : Hỗn hợp khí X gồm N 2 và H 2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH 3 là
Chọn 1 mol hỗn hợp đầu: a mol N2 và (1-a) mol H2 Ta có: M = 28x + (1-a) = 1,8*4 鉷 a = 0,2
X là lượng N 2 phản ứng : N2 + 3H2 鈼 2 NH 3
0,2 0,8
x 3x 2x 0,2-x 0,8-3x 2x 鉷 n hỗn hợp = 0,2 –x + 0,8 – 3x + 2x = 1 – 2x
4 *1,8
1 2
hh
hh
m
M
n x 鉷 x = 0,05 鉷 H%(theo N 2) = 0,05/0,2 = 25 (%)
Câu 4: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO 3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl 2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giá trị của a, m tương ứng là
Có nBaCO3 = 0,06 (mol) ; nCaCO3 = 0,07 (mol) nên dd X có 2 muối CO3 2- và HCO3 - (dư)
HCO3 - + OH - → CO 3 2- + H2O; Ba 2+ + CO3 2- → BaCO 3 ;
0,06 絜 - 0,06 絜 - 0,06 Vậy m = 0,06*2*40 = 4,8 (g)
2HCO3 - → CO 3 2- + CO2 + H2O; Ca 2+ + CO3 2- → CaCO 3 số mol của HCO3 - là 0,06 + x
x -→ x/2 (0,06 + x/2) 0,07 Có 0,06 + x/2 = 0,07 ; x = 0,02 Vậy a = 0,08*2/2 = 0,08 (M)
Câu 5: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , thu được 23,76 gam Ag Hai ancol là :
A C 2 H 5 OH, C 2 H 5 CH 2 OH B C 2 H 5 OH, C 3 H 7 CH 2 OH
CnH2n+1OH + CuO 綠 CnH2nO + Cu + H2O; nCuO = nancol = nandehit = 0,6(mol) ; nAg = 0,22 (mol)
2, 2
36, 67
0, 06
ancol
4 2
0, 06 0, 05
4 2 0, 22 0, 01
mhỗn hợp ancol = 0,05*32 + 0,01*MROH = 2,2; R = 60 – 17 = 43 Ancol còn lại là C3H7OH
Câu 6: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO 2 (đktc) và 25,2 gam H 2 O Mặt khác, nếu đun nóng M với H 2 SO 4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
Trang 2Số C = nCO2/nhh = 3 vậy ancol là C3H7OH → 4H2O Vì n Nước < nCO2 nên axit không no.
Axit có 3C có 2TH: CH2=CH-COOH → 2H2O ; x + y = 0,5 và 4x + 2y = 1,4 Ta có x= 0,2 và y = 0,3 (nhận)
CH≡C-COOH → 1H2O ; x + y = 0,5 và 4x + y = 1,4 Ta có x= 0,3 và y = 0,2 (loại nY < nX) Este là CH2=CH-COOC3H7 Với m CH2=CH-COOC3H7 = 0,2*0,8*114 = 18,24 (g)
Câu 7: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na + ; 0,003 mol Ca 2+ ; 0,006 mol Cl - ; 0,006 HCO3 và 0,001 mol NO3 Để loại bỏ hết Ca 2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH) 2 Gía trị của a là
nCa(OH)2 = x nOH- = 2x và nCa2+ = x Theo đề bài:
OH - + HCO3 - → CO 3
2-+ H2O 2x 0,006 - → 0,006
Ca 2+ + CO3 2 → CaCO 3.
x+0,003 0,006 Chỉ có x = 0,003 thỏa mãn Vậy a = 0,003*74 = 0,222 (g)
Câu 8: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C 2 H 2 và 0,03 mol H 2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280
ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H 2 là 10,08 Giá trị của m là
Trong 0,0125 mol khí thoát ra là H2 (x mol) và C2H6 (0,0125 mol):
mC2H6 + mH2 = 0,0125*2*10,08 = 2x + 30(0,0125 – x) x = 0,123/28 ( mol H2) và 0,227/28 mol C2H6.
m tăng = m hỗn hợp đầu - m khí thoát ra. = (0,02*26 + 0,03*2) – 2*0,123/28 – 30*0,227/28 = 0,328 (g)
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO 4 vào nước được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Giá trị của m là
Nhận thấy kết tủa giảm dần nên phản ứng có dư NaOH Gọi x số mol ZnSO 4 cần tìm, m = a/78 (mol).
Có phản ứng: ZnSO4 + 2NaOH → Zn(OH)2 + Na2SO4
x 2x x Tan Zn(OH)2 + 2NaOH → Na 2ZnO2 + 2H2O
x- 3m 2(x –3m) Vậy 2x + 2(x – 3m) = 0,11*2
Tương tự, trường hợp 2 : 2x + 2(x-2m) = 0,14*2
Giải hệ x = 0,1 Vậy m = 0,1*161 = 16,1 (g)
Câu 10: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A C 2 H 6 và C 3 H 8 B C 3 H 6 và C 4 H 8 C CH 4 và C 2 H 6 D C 2 H 4 và C 3 H 6
VH2O = Vgiãm = 350 ml VCO2 + VN2 = Vcòn lại = 250 Do Vhh = 100 ml nên
2 50
N
V ml =>2 200 250 2, 5
100 C 100
=> loại B,C.
- Nếu là 2 ankan thì:
V V V V ml ≠ 100 ml => Vô lý => D
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO 2
(đktc) và 5,4 gam H 2 O Giá trị của m là
nCO2 = 0,17 (mol); nH2O = 0,3 (mol) ancol no nancol = 0,3 - 0,17 = 0,13 (mol)
2 1
17 13
n n
C H OH n ; 0,13* (14 18) 0,13* (14 *17 18) 4, 72 ( )
13
Câu 12: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H 2 SO 4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa mối sunfat Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là
Nếu: H 2SO4 + Fe → FeSO4 + H2 Loại ( vì x = y) Nếu : 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Loại ( vì x : y = 3:1)
Từ đó suy ra tạo cả hai muối Fe 2+ và Fe 3+ SO4 2- + 4H + + 2e → SO2 + 2H2O.
nSO4 2- làm môi trường = nSO 2 = y/2 => ne cho = y (bảo toàn S, ban đầu có y mol H 2SO4)
Ta có: ne cho = 2.nSO2 = y mol
Câu 13: Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H 2 SO 4 loãng Để thu được 145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là
Sơ đồ : C 6H5CH(CH3)2 2
3 1, 2,
O
H O (CH3)2CO. 145 2, 5 ( )
58
n mol n 2, 5*120 *100 400 ( )
75
Câu 14: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol
và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
nNaOH = 0,6 (mol). NaOH 3
este
n n
Nên E là trieste (RCOO R)3 ' 3NaOH 3RCOONa R OH'( )3
43, 6
72, 67 5, 67
0, 6
0,4*68 + 0,2*M = 43,6 M = 82 CH3COONa vậy 2 chất HCOOH và CH3COOH
Trang 3Câu 15: Cho 0,15 mol H 2 NC 3 H 5 (COOH) 2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dun g dịch X Cho NaOH
dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
H2NC3H5(COOH)2 + HCl 綠ClH3NC3H5(COOH)2.
0,15 0,15 0,15 HCl dư 0,175*2 – 0,15 = 0,2 (mol)
ClH3NC3H5(COOH)2 + 3NaOH → H2NC3H5(COONa)2 + NaCl + 3H2O ; HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,15 -綠 0,45 0,2 綠 0,2 Vậy n NaOH = 0,65 (mol
Câu 16: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là
A natri và magie B liti và beri C kali và canxi D kali và bari.
2
0, 5
n
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H 2
(đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H 2 SO 4 , tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
Ta có: H2O → OH - + ½ H2 nOH- = 0,24 (mol) HCl (4x mol) H2SO4 (x mol) thì nCl- = 4x ; nSO4 = x; nH+ = 6x = 0,24
鉷 x = 0,04 m muối = mKL + mCl- + mSO4 = 8,94 + 4*0,04*35,5 + 0,04*96 = 18,46 (g)
Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết πnhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO 2
bằng 6/7 thể tích khí O 2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Gọi a là số liên kết Π trong gốc hidrocacbon Do số liên kết Π trong X < 3 nên a < 2.
Chỉ có a = 0 ; n = 3 thỏa mãn , CTPT C 3H6O2 có 2 CTCT( HCOOC2H5 và CH3COOCH3 ).
Thử KOH (0,14 mol) phản ứng hết khối lượng muối không thỏa mãn Nên KOH dư:
C3H6O2 + KOH → RCOOH + R’OH ( R’ l à CH3 hoặc C2H5OH), x là số mol ese( x < 0,14 ).
Áp dụng ĐLBTKL: meste + mKOH = m Rắn + m R’OH 鋧 74x + 0,2*0,7 * 56 = 12,88 + (R’ + 17)x.
'( ) 15 0,12
57 ' 5, 04
'( ) 29 0,18 ( )
Vậy m = 0,12*74 = 8,88 (g)
Câu 19: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO 2 , x mol H 2 O và y mol N 2 Các giá trị x, y tương ứng là
Số nhóm –NH2 = nHCl/nX = 2/2 = 1 Vậy amin đơn chức, aminoaxit có một nhóm –NH2
Số nhóm –COOH của amino axit = nNaOH/1 = 2/1 = 2 Vậy aminoaxit có hai nhóm –COOH.
CTPT TB của 2 chất là 2 6
2
CO
hh
n
C H O N n
n
; Ta dùng n=3 cho cả amin và aminoaxit để giải toán.
x = 2,5 + 4,5 = 7; y = 0,5 + 0,5 = 1,0
Câu 20: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%) Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
Với 0,1a gam: n glucozơ = 0,1(mol); nNaOH =0, 144 (mol) C6H12O6 → 2C 2H5OH → 2CH3COOH + 2NaOH ( a là H% cần tìm)
0, 1mol → 0,8* 0,2mol -→ 0,8*a*0,2 0,8*2*a = 0,144 鉷 a = 0,9 hay H% = 90(%)
Câu 21: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na 2 CO 3 0,2M và NaHCO 3
0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO 2 là
H + + CO3 2- 綠 HCO 3 - HCO3 - + H + 綠 H 2O + CO2
0,03 0,02 綠 0,02 dư H + = 0,01 mol 0,01 -綠 0,01
Câu 22: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư d ung dịch AgNO 3 trong NH 3 , thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ Giá trị của m là
nAg =0,4 (mol) Pứ: R CHO 2AgNO 3NH H O R COONH 2Ag 2NH NO
Trang 4ĐLBTKL: m = m muối amoni + mAg + mNH4NO3 – mH2O – mNH3 – mAgNO3.
= 17,5 + 43,2 + 0,4*80 - 0,2*18 - 0,6*17 – 0,4*170 = 10,9 (g)
Câu 23: Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0,1 mol muối của axit đó với kim loại kềm có tổng khối lượng là 15,8 gam Tên củ a axit trên là
A axit propanoic B axit metanoic C axit etanoic D axit butanoic.
Axit RCOOH, muối RCOOM: 0,1(R+45) + 0,1(R + M + 44) = 15,8 鉷 0,2R + 0,1M = 6,9.
R = 1鉷 M = 67 (loại); R = 15 鉷 M = 39 (K); R = 29 鉷 M = 11(loại) Vậy axit là CH3COOH (axit etanoic)
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH) 2 (dư) tạo
ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH) 2 ban đầu Công thức phân tử của X là
nCO2 = n↓= 0,15 (mol) mGiảm = mtủa - (mCO2 + m H2O ) 鉷 m H2O = mtủa – mCO2 - mgiảm = 29,55 – 0,15*44 – 19,35 = 3,6(g) nH2O = 0,2 (mol) > nCO2 鉷 ankan C nH2n+2 với n = nCO2/nX = 0,15/(0,2-0,15) = 3 CTPT C3H8.
Câu 25: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO 4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là
Áp dụng định luật Faraday 64 * 2 *9650 6, 4.( ) 0,1( )
2 *96500
2NaCl + CuSO4 dpdd Na2SO4 + Cu + Cl2 CuSO4 (dư) + H 2O dpdd Cu + H2SO4 + 1/2O2 0,12 →0,06 -→ 0,06 →0,06 lượng Cu còn lại do 0,04 → 0,02 Vậy V khí = (0,06 +0,02)*22,4 = 1,972 (lít)
Câu 26: Cho 0,448 lít khí NH 3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn X (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn) Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
nNH3 = 0,02 (mol) ; nCuO = 0,2 (mol) 3CuO + 2NH3 dpdd N2 + 3Cu + 3H2O.
0,03絜 0,02 -綠0,03
64 * 0, 03
64 * 0, 03 80(0, 2 0, 03)
Cu
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện) Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ Chất X là
A CH 2 =CH-NH-CH 3 B CH 3 -CH 2 -NH-CH 3 C CH 3 -CH 2 -CH 2 -NH 2 D CH 2 =CH-CH 2 -NH 2
Khi tác dụng với HNO2 tạo khí N2 nên X là amin bậc I Loại A,B.
Thử với 1 đáp án C C3H7NH2 綠3CO 2 + 4,5H2O + 0,5 N2 V khí = 3 + 4,5 + 0,5 = 8 (đúng)
Câu 28: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế ti ếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H 2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H 2 SO 4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệ u suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
C C 2 H 5 COOH và C 3 H 7 COOH D C 2 H 7 COOH và C 4 H 9 COOH.
Nhh = 2nH2 = 0,6 (mol) Do axit tác dụng đủ với CH3OH nên n 2 axit = n CH3OH = 0,3 (mol).
R COOH CH OH R COOCH H O .
3
R COOCH
M = 25/0,3 = 83,33 鉷 R = 24,33 (CH3- và C2H5-)
Vậy 2 axit là CH 3COOH và C2H5COOH.
Câu 29: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H 2 Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O 2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O 2 (đktc) phản ứng là
3 kim loại với HCl loãng nóng đều bị oxi hóa thành số oxi hóa +2 Còn khi tác dụng O 2, Zn tạo +2, Cr tạo +3, Sn tạo +4.
- Gọi số mol mỗi kim loại là a (mol) thì:
2
65 52 119
3
MCl
- Bảo toàn (e) cho quá trình tác dụng O2:
2 2.0, 02 3.0, 02 4.0, 02
0, 045( ) 1, 008( ) 4
O