1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm TT.Enzym vào khẩu phần ăn của gà mía X Lương Phượng nuôi tại thành phố Thái Nguyên

37 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 688,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM THỊ BÌNH ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM TT.ENZYM VÀO KHẨU PHẦN ĂN CỦA GÀ MÍA X LƯƠNG PHƯỢNG NUÔI TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Chăn nuôi M

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ BÌNH

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM TT.ENZYM VÀO KHẨU PHẦN ĂN CỦA GÀ MÍA X LƯƠNG PHƯỢNG

NUÔI TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ HẢI

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài đã được cám

ơn và các thông tin trích dẫn đều chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Phạm Thị Bình

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian tham gia học tập tại trường, đồng thời tiến hành đề tài:

“Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm TT.Enzym vào khẩu phần ăn của

gà Mía x Lương phượng nuôi tại thành phố Thái Nguyên”, đến nay tôi đã

hoàn thành luận văn của mình

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhà trường, Khoa Sau đại học, Khoa Chăn nuôi thú y - trường Đại học Nông Lâm cùng các thầy cô, các cơ quan, gia đình và bạn bè đồng nghiệp

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu

đó đã giúp tôi hoàn thành chương trình học tập thuận lợi Đặc biệt, tôi xin cảm

ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Hải đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài để hoàn thành bản luận văn này

Một lần nữa tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Sau Đại học, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cô giáo hướng dẫn và toàn thể các thầy cô giáo, bạn bè, gia đình giúp tôi hoàn thành bản luận văn này

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Phạm Thị Bình

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Hệ vi sinh vật đường ruột và tác động của hệ vi sinh vật đến sức khỏe của vật nuôi 3

1.1.2 Chế phẩm sinh học trong chăn nuôi 5

1.1.2.1 Vi khuẩn Lactic 6

1.1.2.2 Enzyme trong chăn nuôi 13

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiểu khí hậu chuồng nuôi 14

1.1.4 Một số nét về chế phẩm TT.enzym 17

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 25

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 25

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 31

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 31

2.1.3.Thời gian nghiên cứu 31

Trang 5

2.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 31

2.3.2 Chế phẩm TT Enzym 32

2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 33

2.3.2.1 Sức sống, khả năng sinh trưởng, cho thịt và chuyển hóa và thức ăn 33 2.3.2.2 Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế 36

2.3.2.3 Đánh giá tác động của chế phẩm TT Enzym tới môi trường 37

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 Khả năng sinh trưởng và sức sản xuất thịt của gà thí nghiệm 38

3.1.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 38

3.1.2 Khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm 39

3.1.2.1 Sinh trưởng tích lũy 39

3.1.2.2 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 42

3.1.2.3 Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 44

3.1.3 Khả năng thu nhận và chuyển hóa thức ăn 45

3.1.3.1 Thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm 46

3.1.3.2 Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng 48

3.1.3.3.Tiêu tốn năng lượng trao đổi và protein cho 1kg tăng khối lượng ……… 50

3.1.4 Năng suất và chất lượng thịt 50

3.1.4 1 Năng suất thịt 52

3.1.4.3 Thành phần hóa học của thịt 53

3.2 Hiệu quả kinh tế 55

3.2.1 Chỉ số sản xuất PI (Performance - Index) 55

3.2.2 Chỉ số kinh tế EN (Economic Number) 57

3.2.3 Chi phí trực tiếp cho 1 kg gà 58

3.3.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm TT enzym đến môi trường 60

3.3.1 Hàm lượng một số khí độc tại khu chuồng nuôi 60

3.3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm TT.enzym tới số lượng vi khuẩn Coliform, E.coli, Salmonella chuồng nuôi 62

Trang 6

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

1 Kết luận 65

2 Tồn tại 66

3 Đề nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 32

Bảng 2.2 Chế độ dinh dưỡng của gà thí nghiệm 32

Bảng 2.3 Thành phần của chế phẩm TT Enzym 32

Bảng 3.1 Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 39

Bảng 3.2 Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm 40

Bảng 3.3 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 42

Bảng 3.4 Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 44

Bảng 3.5 Lượng thức ăn tiêu thụ của gà thí nghiệm 47

Bảng 3.6 Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng của gà thí nghiệm 48

Bảng 3.7 Tiêu tốn năng lượng trao đổi của gà thí nghiệm 50

Bảng 3.8 Tiêu tốn protein của đàn gà thí nghiệm 51

Bảng 3.9 Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm ở 12 tuần tuổi 53

Bảng 3.10 Thành phần hóa học của thịt gà thí nghiệm 54

Bảng 3.11 Chỉ số sản xuất PI của gà thí nghiệm 56

Bảng 3.12 Chỉ số kinh tế EN của gà thí nghiệm 57

Bảng 3.13 Chi phí trực tiếp/kg gà 59

Bảng 3.15 Kết quả đo nồng độ NH3 trong chuồng nuôi 61

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của chế phẩm TT.enzym tới số lượng vi khuẩn Coliform, E.coli, Salmonellatrong đệm chuồng 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Lactobacillus acidophillus 18

Hình 1.2 Lactobacillus sporogenes 20

Hình 1.3 Nấm men của L kefir 21

Đồ thị 3.1 Sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 41

Biểu đồ 3.2 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 43

Biểu đồ 3.3 Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 45

Biểu đồ 3.4.Tiêu tốn thức ăn cộng dồn của gà thí nghiệm……… 49

Biểu đồ 3.4 Chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm 56

Biểu đồ 3.5 Chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm 58

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, ngành nông nghiệp nói chung, ngành chăn nuôi nói riêng đang đứng trước những thách thức lớn như dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, an toàn về chất lượng sản phẩm…Sự phát triển nhanh chóng của ngành chăn nuôi trong thời gian qua đã cung cấp lượng thực phẩm lớn cho thị trường, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên, sự phát triển quá nhanh kèm theo sự thiếu quy hoạch trong sản xuất đã gây ra những tác động xấu đối với môi trường Với mục tiêu phát triển chăn nuôi an toàn, bền vững thì việc tìm ra các quy trình kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học mới vào trong nông nghiệp để tạo ra sản phẩm an toàn, thân thiện với môi trường đang được quan tâm chú trọng

Sử dụng vi sinh vật có lợi và enzyme là một trong những hướng đi mới được áp dụng trong chăn nuôi vì nó đem lại nhiều lợi ích như: Cải thiện chất lượng trứng, sữa, thịt, giảm cholesterol, nâng cao tỷ lệ thịt nạc, hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, nâng cao sức đề kháng của gia súc, gia cầm, giảm tỷ

lệ chết, cải thiện môi trường chăn nuôi, hạn chế mùi hôi của phân động vật, hạn chế mùi amoniac của chuồng nuôi, là sự lựa chọn tốt nhất cho thay thế kháng sinh

Bổ sung chế phẩm sinh học thông qua thức ăn và nuôi dưỡng nhằm tạo nên một thế cân bằng tối ưu giữa các loài vi sinh vật đường ruột theo hướng có lợi cho vật chủ đã và đang là hướng nghiên cứu được các nhà nghiên cứu trong, ngoài nước quan tâm Có nhiều biện pháp để cải thiện quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi khuẩn có lợi và có hại trong đường tiêu hoá của gia súc, gia cầm Biện pháp cổ điển được ứng dụng rộng rãi từ những năm 1950 của thế kỷ trước là sử dụng kháng sinh liều thấp Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ngày càng bị hạn chế (kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006, các nước thuộc EU cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

Trang 11

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Hướng dẫn khoa học: TS PHAN THỊ THU HẰNG

Thái Nguyên – 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Hiện nay, cùng với sự phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nhiều vấn đề về môi trường đã nảy sinh đặc biệt là môi trường nước Các sông, suối trong lưu vực là nơi tiếp nhận những nguồn thải

từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, y tế… đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đồng thời khả năng tự làm sạch và tiếp nhận chất thải của chúng cũng bị mất dần như sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, sông Tô Lịch, sông Đồng Nai, [3]

LVS Cầu là một trong LVS lớn ở nước ta Đây là lưu vực quan trọng nhất trong hệ thống sông Thái Bình có diện tích lưu vực 6030 km2 với dòng chính sông Cầu dài 288,5 km bắt nguồn từ núi Vạn On ở độ cao 1175 m và đổ vào sông Thái Bình ở Phả Lại Trong LVS Cầu có tới 26 phụ lưu cấp I với tổng chiều dài 671 km và 41 phụ lưu cấp II với tổng chiều dài 643 km và hàng trăm km sông cấp III, IV và các sông suối ngắn dưới 10 km [22], [23] Hiện nay, các hoạt động phát triển KT - XH của các địa phương trên LVS Cầu đã

và đang ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường nước sông với những đặc trưng khác nhau: Trên địa bàn các tỉnh Bắc Kạn, Bắc Giang và các vùng thuần nông khác, tác nhân gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nông nghiệp Ngược lại, tại các vùng giáp sông Cầu thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc (huyện Mê Linh), Hà Nội (huyện Đông Anh), ô nhiễm nước chủ yếu do các hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề và đô thị

Vùng thượng lưu sông Cầu thuộc địa phận tỉnh Bắc Kạn có chiều dài khoảng 60 km là nguồn cung cấp nước chính phục vụ cho sinh hoạt, tưới tiêu

và các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 13

Cũng giống như nhiều đô thị khác trên lưu vực, khu vực thị xã Bắc Kạn đã và đang tạo ra các áp lực lớn đến môi trường nước sông Cầu tại đây Theo kết quả điều tra khảo sát của các Sở Tài nguyên và Môi trường 6 tỉnh LVS Cầu và Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất, nước, không khí qua các năm cho thấy chất lượng nước sông Cầu đã bị suy giảm, tại một vài địa điểm bắt đầu có dấu hiệu bị ô nhiễm nhẹ Tại khu vực cầu Dương Quang và cầu Bắc Kạn II, hàm lượng BOD5 (12 mg/l, 11 mg/l), COD (24,8 mg/l, 23,4 mg/l)

đo được đều cao gấp hơn 2 lần QCVN 08:2008/BTNMT đối với nguồn loại A2, một số các chỉ tiêu khác như Amoni (NH4

Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa tìm được tiếng nói chung giữa các bộ, ngành và địa phương để đưa ra những giải pháp hiệu quả… Tình trạng ô nhiễm, suy thoái và khả năng tiếp nhận chất thải của sông Cầu đã đến mức báo động Do đó, việc xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu về các nguồn thải đầy đủ và có khả năng cập nhật thường xuyên, liên tục kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng môi trường đồng bộ để có thể đưa ra các

số liệu phục vụ công tác quản lý là rất cần thiết hiện nay

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự nhất trí của nhà trường, dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn TS Phan Thị Thu Hằng, tôi tiến

hành thực hiện luận văn “Ảnh hưởng của các nguồn nước thải đến chất

lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thị xã Bắc Kạn”

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nhận diện một cách đầy đủ các nguồn thải, đặc trưng các nguồn thải chính và mức độ ảnh hưởng của các nguồn thải này đến chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thị xã Bắc Kạn

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS là một công cụ hỗ trợ cho việc lập, thực

hiện và đánh giá kế hoạch quản l‎ý môi trường nước trên quy mô LVS

- Nghiên cứu này đề xuất cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm quản lý tổng hợp chất lượng nước phục vụ bảo vệ và khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước sông

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Định nghĩa và vai trò của kiểm kê nguồn ô nhiễm

- Định nghĩa kiểm kê nguồn ô nhiễm:

Kiểm kê nguồn ô nhiễm là quá trình xây dựng một danh mục đầy đủ các yếu tố gây ô nhiễm nước và thải lượng ước tính của chúng tại vùng địa lý‎ cụ thể, trong một khoảng thời gian cụ thể

Từ “kiểm kê” được sử dụng một cách phổ biến trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường, có nghĩa là thiết lập “một danh mục thông tin, dữ liệu theo các lĩnh vực, chủ đề để quản lý và kiểm soát các vấn đề môi trường” Một số loại kiểm kê điển hình liên quan đến môi trường như là kiểm kê nguồn ô nhiễm môi trường nước, kiểm kê khí thải, kiểm kê một chất cụ thể… [10]

- Định nghĩa kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS:

Kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS là quá trình xây dựng một danh mục đầy

đủ về các chất gây ô nhiễm nước và thải lượng ước tính của chúng trong phạm

vi một LVS cụ thể, trong một khoảng thời gian cụ thể [10], [13]

- Vai trò của kiểm kê nguồn ô nhiễm:

Kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS có thể xem như là một công cụ hỗ trợ cho các mục đích như xác định các nguồn ô nhiễm nghiêm trọng cần kiểm soát, lập tiêu chí giảm thải nguồn ô nhiễm và xây dựng chiến lược kiểm soát chất lượng nước [10]

+ Tầm quan trọng của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS và việc sử dụng kết quả kiểm kê:

Kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS là một công cụ cơ bản cho việc quản l‎ý và kiểm soát chất lượng nước Kiểm kê nguồn ô nhiễm có thể được sử dụng cho 2 mục đích chính là xây dựng chính sách và ứng dụng khoa học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 16

Kiểm kê nguồn ô nhiễm trên toàn LVS là yếu tố căn bản trong việc xây

dựng chiến lược quản lý, kiểm soát và duy trì chất lượng nước sông Kết quả

của kiểm kê nguồn ô nhiễm cũng có thể được sử dụng cho mục đích nghiên

cứu, ví dụ các nghiên cứu thí điểm hay việc kiểm nghiệm các kỹ thuật, thiết bị

kiểm soát mới có thể đòi hỏi dữ liệu về chất thải từ một nguồn nào đó để xác

định tính hiệu quả của các kỹ thuật, thiết bị đó

+ Vai trò của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS trong việc cải thiện chất

lượng nước:

Kiểm kê nguồn ô nhiễm là công cụ hỗ trợ cho kế hoạch quản l‎‎ý môi

trường nước LVS Mục tiêu chính của kế hoạch quản l‎ý môi trường nước là

cải thiện chất lượng nước sông Khái niệm về quá trình cải thiện chất lượng

nước và vai trò của kiểm kê nguồn ô nhiễm thể hiện tại hình 1.1

Hình 1.1 Quá trình cải thiện chất lượng nước và vai trò

của kiểm kê nguồn ô nhiểm LVS

Đánh giá hiệu quả của các kế

Đánh giá các chiến lược quản

l‎ý‎/kiểm soát tiềm tàng

Xây dựng và thực hiện các kế hoạch cải thiện chất lượng nước

So sánh Thông tin/dữ liệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 17

- Các đặc điểm của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS:

Căn cứ vào định nghĩa và ‎ý nghĩa của kiểm kê nguồn ô nhiễm, kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS cần quan tâm đến các khía cạnh sau:

+ LVS đã xác định cần kiểm kê;

+ Các loại hình hoạt động có xả thải;

+ Đặc tính l‎ý, hoá của các chất ô nhiễm có trong nguồn thải;

+ Khoảng thời gian xả thải ước tính [10]

1.1.2 Cơ sở pháp lý‎ của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS

Có hai Nghị định là cơ sở pháp lý trực tiếp cho việc tiến hành kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS đó là:

- Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định về quản lý‎ LVS;

- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước

Ngoài hai nghị định nêu trên, một số luật, nghị định và quyết định khác liên quan đến kiểm kê nguồn ô nhiễm cũng được ban hành và thực thi Các luật, quy định liên quan đến kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS:

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu;

- Các văn bản pháp lý khác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 18

1.1.3 Trình tự chung của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS

Mặc dù kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS bao gồm nhiều nhiệm vụ khác nhau, bắt đầu từ việc chuẩn bị kiểm kê và kết thúc bằng việc quản l‎ý, khai thác dữ liệu, song có thể chia thành 4 phần như sau: (1) Công tác chuẩn bị, (2) Thu thập dữ liệu, thông tin, (3) Biên soạn và sắp xếp dữ liệu, (4) Quản lý và khai thác dữ liệu Mỗi phần việc lại gồm nhiều công đoạn khác nhau

Hình dưới đây thể hiện trình tự chung của quá trình kiểm kê nguồn ô nhiễm trên LVS Đối tượng sử dụng có thể tham khảo các mục, như chỉ dẫn trong hình, tuỳ theo các mục đích khác nhau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Ngày đăng: 20/04/2017, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quá trình cải thiện chất lượng nước và vai trò - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm TT.Enzym vào khẩu phần ăn của gà mía X Lương Phượng nuôi tại thành phố Thái Nguyên
Hình 1.1. Quá trình cải thiện chất lượng nước và vai trò (Trang 16)
Hình 1.2. Quy trình chung của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS [10] - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm TT.Enzym vào khẩu phần ăn của gà mía X Lương Phượng nuôi tại thành phố Thái Nguyên
Hình 1.2. Quy trình chung của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS [10] (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w