Các nghiên cứu ảnh hưởng đến số lượng đất chỉ mang tính thống kê, ảnh hưởng đến chất lượng đất hầu như chưa có, ảnh hưởng đến môi trường đất mới chỉ mang tính điểm ở xung quanh một s
Trang 1–––––––––––––––––––––
LƯƠNG PHƯƠNG NAM
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HOÁ ĐẾN HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2–––––––––––––––––––––
LƯƠNG PHƯƠNG NAM
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HOÁ ĐẾN HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 -10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Quang Quý
THÁI NGUYÊN - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào tại Việt Nam
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Bắc Kạn, ngày 11 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
Lương Phương Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành
luận văn thạc sỹ Kinh tế nông nghiệp với đề tài “Ảnh hưởng của đô thị hoá
đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn” Tôi xin trân trọng bầy tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo và đặc
biệt là thầy cô giáo trong khoa, những người đã tận tình dạy bảo giúp đỡ
và định hướng cho tôi trong qúa trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo huyện, các phòng, ban ngành UBND huyện Chợ Mới, lãnh đạo các xã cùng với nhân dân huyện Chợ Mới đã cung cấp những số liệu cần thiết giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu tại địa bàn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới đến thầy giáo PGS.TS
Đỗ Quang Quý, người đã định hướng chỉ bảo và dìu dắt tôi trong
quá trình nghiên cứu đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các tập thể, cá nhân, bạn bè và người thân đã chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian quá trình học tập và nghiên cứu
Bắc Kạn, ngày 11 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
Lương Phương Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Bố cục của Luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở khoa học 5
1.1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2 Phương pháp nghiên cứu 34
1.2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 34
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHỢ MỚI 39
2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Mới 39
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 39
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 62.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến hiệu
quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp huyện Chợ Mới 57
2.2 Thực trạng quá trình ĐTH và ảnh hưởng của ĐTH đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp của huyện Chợ Mới 60
2.2.1 Thực trạng quá trình ĐTH tại huyện Chợ Mới 60
2.2.2 Thực trạng ảnh hưởng của ĐTH đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp của huyện Chợ Mới 69
2.2.3 Đánh giá chung ảnh hưởng của ĐTH tới sản xuất nông nghiệp nói chung và tới hiệu quả sử dụng đất nói riêng trên địa bàn huyện Chợ Mới 78
Chương 3: QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TẠI HUYỆN CHỢ MỚI 82
3.1 Định hướng phát triển nông nghiệp huyện Chợ Mới đến năm 2020 82
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Chợ Mới 87
3.2.1 Giải pháp chung 87
3.2.2 Giải pháp cụ thể 89
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 7BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DL, TM, KS Du lịch, thương mại, khách sạn
KH & ĐT Kế hoạch và đầu tư
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn QH&TKNN Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp TBKHKT Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Một số tiêu chí phân loại đô thị 6
Bảng 2.1 Hiện trạng phát triển công nghiệp cá thể trên địa bàn 45
Bảng 2.2 Thực trạng phát triển ngành nông, lâm thủy sản 48
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông, lâm thủy sản 50
Bảng 2.4 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi 51
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu nông nghiệp huyện Chợ Mới 52
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu ngành thủy sản 54
Bảng 2.7 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu lao động 62
Bảng 2.8 Thực trạng lao động huyện Chợ Mới 62
Bảng 2.9 Biến động quy mô dân số, lao động của huyện 63
Bảng 2.10 Hiện trạng sử dụng đất huyện Chợ Mới 64
Bảng 2.11 Diễn biến diện tích năng suất sản lượng một số cây trồng, vật nuôi 65
Bảng 2.12 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 68
Bảng 2.13 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra 69
Bảng 2.14 Nguồn lực của hộ điều tra 70
Bảng 2.15 Diện tích một số cây trồng chính của các hộ điều tra 72
Bảng 2.16 Mức đầu tư và hiệu quả kinh tế tính trên 1 sào của một số cây trồng chính 73
Bảng 2.17 Kết quả mô hình với các biến ảnh hưởng hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp đối với cây trồng hàng năm 74
Bảng 2.18 Kết quả mô hình với các biến ảnh hưởng hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp đối với thu nhập của hộ 76
Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang tiến hành đô thị hóa (ĐTH) trên một quy mô rất rộng lớn, và với một tốc độ khá nhanh, đến 2010 đã có 755 đô thị Năm 2000, tỷ lệ dân cư đô thị toàn quốc là 22,3% thì năm 2010 là 34% Tính đến cuối tháng 9/2010, Việt Nam đã có 254 khu công nghiệp và khu chế xuất, trong đó 171 khu đã đi vào hoạt động và có mặt tại 57 tỉnh, thành trong cả nước với trên 6.000 dự án đầu tư trong, ngoài nước, thu hút hơn 1.000.000 lao động Phần lớn diện tích các khu công nghiệp, khu chế xuất là đất nông nghiệp và lực lượng chủ yếu bổ sung vào đội ngũ lao động công nghiệp là nông dân
ĐTH là xu thế tất yếu của mọi quốc gia trên con đường phát triển Đây là trung tâm công nghiệp, xây dựng; dịch vụ; văn hoá; y tế; giáo dục; thể dục, thể thao Từ ngày 2/7/2009, phân loại đô thị tiến hành theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ban hành ngày 7/5/2009
Trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu có liên quan đến công nghiệp hóa (CNH), ĐTH phục vụ cho phát triển bền vững của vùng Tuy nhiên, các nghiên cứu này hầu hết tập trung vào vấn đề về bảo vệ môi trường nói chung cho các khu công nghiệp, đô thị Các nghiên cứu ảnh hưởng đến số lượng đất chỉ mang tính thống kê, ảnh hưởng đến chất lượng đất hầu như chưa có, ảnh hưởng đến môi trường đất mới chỉ mang tính điểm
ở xung quanh một số khu công nghiệp cũ, làng nghề và một số vùng nông nghiệp thâm canh cao Nhiều mô hình nông nghiệp công nghệ cao đã được xây dựng đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng vốn đầu tư lớn, khó áp dụng trên diện rộng, đặc biệt là đối với những hộ nông dân có nhiều đất nông nghiệp bị thu hồi Những nghiên cứu về hệ thống các giải pháp để bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai của từng vùng trong quá trình CNH-ĐTH nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 10nông nghiệp trên một đơn vị diện tích, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu vẫn còn khá ít và thiếu tính liên ngành
Việt Nam có qui mô đất canh tác/người vào loại thấp nhất thế giới Nước ta có 4,1 triệu ha đất trồng lúa, trong đó có 3,4 triệu ha được đầu tư thủy
lợi hoàn chỉnh Từ 1/7/2004 đến năm 2009 (số liệu thống kê của Tổng cục
Quản lý đất đai) đã thu hồi gần 750.000 ha đất (hơn 80% là đất nông nghiệp),
để thực hiện hơn 29.000 dự án đầu tư Bình quân hàng năm hơn 10.000 ha đất nông nghiệp bị thu hồi, trên 50% là diện tích đất canh tác trồng lúa, sản lượng lương thực giảm dần Chính phủ đã có Nghị quyết 63/NQ-CP về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia với mục tiêu đến năm 2020, bảo vệ quỹ đất lúa 3,8 triệu ha để có sản lượng 41 - 43 triệu tấn lúa đáp ứng tổng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu khoảng 4 triệu tấn gạo/năm
Kinh nghiệm của các nước tiên tiến cho thấy, cùng với quá trình ĐTH, vấn đề bảo vệ và sử dụng hợp lý đất nông nghiệp là rất quan trọng, đặc biệt là vùng đất chuyên canh cho năng suất cao Vùng ven đô với sản xuất nông nghiệp, nông thôn ổn định, hiệu quả không chỉ hỗ trợ vùng nội đô mà còn tạo ra sự phát triển toàn diện, đồng bộ bền vững của cả vùng góp phần xây dựng vùng kinh tế phát triển bền vững
CNH-Năm 2010, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn đã được công nhận là đô thị loại III Các huyện, thị xã thuộc tỉnh quá trình ĐTH cũng diễn ra nhanh chóng, thể hiện sự phát triển ngày càng cao về kinh tế - xã hội của địa phương Quá trình đó đã tạo điều kiện thay đổi cơ cấu ngành kinh tế và hỗ trợ thúc đẩy các ngành hoạt động có hiệu quả hơn, trong đó có ngành nông nghiệp Đặc biệt là khu vực vùng ven đô thị, khu giáp ranh với trung tâm huyện Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ngày càng cao, các mô hình, với công nghệ khoa học tiên tiến được áp dụng vào sản xuất ngày một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 11ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Hướng dẫn khoa học: TS PHAN THỊ THU HẰNG
Thái Nguyên – 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Hiện nay, cùng với sự phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nhiều vấn đề về môi trường đã nảy sinh đặc biệt là môi trường nước Các sông, suối trong lưu vực là nơi tiếp nhận những nguồn thải
từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, y tế… đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đồng thời khả năng tự làm sạch và tiếp nhận chất thải của chúng cũng bị mất dần như sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, sông Tô Lịch, sông Đồng Nai, [3]
LVS Cầu là một trong LVS lớn ở nước ta Đây là lưu vực quan trọng nhất trong hệ thống sông Thái Bình có diện tích lưu vực 6030 km2 với dòng chính sông Cầu dài 288,5 km bắt nguồn từ núi Vạn On ở độ cao 1175 m và đổ vào sông Thái Bình ở Phả Lại Trong LVS Cầu có tới 26 phụ lưu cấp I với tổng chiều dài 671 km và 41 phụ lưu cấp II với tổng chiều dài 643 km và hàng trăm km sông cấp III, IV và các sông suối ngắn dưới 10 km [22], [23] Hiện nay, các hoạt động phát triển KT - XH của các địa phương trên LVS Cầu đã
và đang ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường nước sông với những đặc trưng khác nhau: Trên địa bàn các tỉnh Bắc Kạn, Bắc Giang và các vùng thuần nông khác, tác nhân gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nông nghiệp Ngược lại, tại các vùng giáp sông Cầu thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc (huyện Mê Linh), Hà Nội (huyện Đông Anh), ô nhiễm nước chủ yếu do các hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề và đô thị
Vùng thượng lưu sông Cầu thuộc địa phận tỉnh Bắc Kạn có chiều dài khoảng 60 km là nguồn cung cấp nước chính phục vụ cho sinh hoạt, tưới tiêu
và các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 13Cũng giống như nhiều đô thị khác trên lưu vực, khu vực thị xã Bắc Kạn đã và đang tạo ra các áp lực lớn đến môi trường nước sông Cầu tại đây Theo kết quả điều tra khảo sát của các Sở Tài nguyên và Môi trường 6 tỉnh LVS Cầu và Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất, nước, không khí qua các năm cho thấy chất lượng nước sông Cầu đã bị suy giảm, tại một vài địa điểm bắt đầu có dấu hiệu bị ô nhiễm nhẹ Tại khu vực cầu Dương Quang và cầu Bắc Kạn II, hàm lượng BOD5 (12 mg/l, 11 mg/l), COD (24,8 mg/l, 23,4 mg/l)
đo được đều cao gấp hơn 2 lần QCVN 08:2008/BTNMT đối với nguồn loại A2, một số các chỉ tiêu khác như Amoni (NH4
Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa tìm được tiếng nói chung giữa các bộ, ngành và địa phương để đưa ra những giải pháp hiệu quả… Tình trạng ô nhiễm, suy thoái và khả năng tiếp nhận chất thải của sông Cầu đã đến mức báo động Do đó, việc xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu về các nguồn thải đầy đủ và có khả năng cập nhật thường xuyên, liên tục kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng môi trường đồng bộ để có thể đưa ra các
số liệu phục vụ công tác quản lý là rất cần thiết hiện nay
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự nhất trí của nhà trường, dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn TS Phan Thị Thu Hằng, tôi tiến
hành thực hiện luận văn “Ảnh hưởng của các nguồn nước thải đến chất
lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thị xã Bắc Kạn”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nhận diện một cách đầy đủ các nguồn thải, đặc trưng các nguồn thải chính và mức độ ảnh hưởng của các nguồn thải này đến chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thị xã Bắc Kạn
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS là một công cụ hỗ trợ cho việc lập, thực
hiện và đánh giá kế hoạch quản lý môi trường nước trên quy mô LVS
- Nghiên cứu này đề xuất cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm quản lý tổng hợp chất lượng nước phục vụ bảo vệ và khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước sông
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Định nghĩa và vai trò của kiểm kê nguồn ô nhiễm
- Định nghĩa kiểm kê nguồn ô nhiễm:
Kiểm kê nguồn ô nhiễm là quá trình xây dựng một danh mục đầy đủ các yếu tố gây ô nhiễm nước và thải lượng ước tính của chúng tại vùng địa lý cụ thể, trong một khoảng thời gian cụ thể
Từ “kiểm kê” được sử dụng một cách phổ biến trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường, có nghĩa là thiết lập “một danh mục thông tin, dữ liệu theo các lĩnh vực, chủ đề để quản lý và kiểm soát các vấn đề môi trường” Một số loại kiểm kê điển hình liên quan đến môi trường như là kiểm kê nguồn ô nhiễm môi trường nước, kiểm kê khí thải, kiểm kê một chất cụ thể… [10]
- Định nghĩa kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS:
Kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS là quá trình xây dựng một danh mục đầy
đủ về các chất gây ô nhiễm nước và thải lượng ước tính của chúng trong phạm
vi một LVS cụ thể, trong một khoảng thời gian cụ thể [10], [13]
- Vai trò của kiểm kê nguồn ô nhiễm:
Kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS có thể xem như là một công cụ hỗ trợ cho các mục đích như xác định các nguồn ô nhiễm nghiêm trọng cần kiểm soát, lập tiêu chí giảm thải nguồn ô nhiễm và xây dựng chiến lược kiểm soát chất lượng nước [10]
+ Tầm quan trọng của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS và việc sử dụng kết quả kiểm kê:
Kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS là một công cụ cơ bản cho việc quản lý và kiểm soát chất lượng nước Kiểm kê nguồn ô nhiễm có thể được sử dụng cho 2 mục đích chính là xây dựng chính sách và ứng dụng khoa học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 16Kiểm kê nguồn ô nhiễm trên toàn LVS là yếu tố căn bản trong việc xây
dựng chiến lược quản lý, kiểm soát và duy trì chất lượng nước sông Kết quả
của kiểm kê nguồn ô nhiễm cũng có thể được sử dụng cho mục đích nghiên
cứu, ví dụ các nghiên cứu thí điểm hay việc kiểm nghiệm các kỹ thuật, thiết bị
kiểm soát mới có thể đòi hỏi dữ liệu về chất thải từ một nguồn nào đó để xác
định tính hiệu quả của các kỹ thuật, thiết bị đó
+ Vai trò của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS trong việc cải thiện chất
lượng nước:
Kiểm kê nguồn ô nhiễm là công cụ hỗ trợ cho kế hoạch quản lý môi
trường nước LVS Mục tiêu chính của kế hoạch quản lý môi trường nước là
cải thiện chất lượng nước sông Khái niệm về quá trình cải thiện chất lượng
nước và vai trò của kiểm kê nguồn ô nhiễm thể hiện tại hình 1.1
Hình 1.1 Quá trình cải thiện chất lượng nước và vai trò
của kiểm kê nguồn ô nhiểm LVS
Đánh giá hiệu quả của các kế
hoạch quản l ý/kiểm soát đang
Đánh giá các chiến lược quản l ý/kiểm soát tiềm tàng
Xây dựng và thực hiện các kế hoạch cải thiện chất lượng nước
So sánh Thông tin/dữ liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 17- Các đặc điểm của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS:
Căn cứ vào định nghĩa và ý nghĩa của kiểm kê nguồn ô nhiễm, kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS cần quan tâm đến các khía cạnh sau:
+ LVS đã xác định cần kiểm kê;
+ Các loại hình hoạt động có xả thải;
+ Đặc tính lý, hoá của các chất ô nhiễm có trong nguồn thải;
+ Khoảng thời gian xả thải ước tính [10]
1.1.2 Cơ sở pháp lý của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS
Có hai Nghị định là cơ sở pháp lý trực tiếp cho việc tiến hành kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS đó là:
- Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định về quản lý LVS;
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước
Ngoài hai nghị định nêu trên, một số luật, nghị định và quyết định khác liên quan đến kiểm kê nguồn ô nhiễm cũng được ban hành và thực thi Các luật, quy định liên quan đến kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS:
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Quyết định số 174/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Cầu;
- Các văn bản pháp lý khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 181.1.3 Trình tự chung của kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS
Mặc dù kiểm kê nguồn ô nhiễm LVS bao gồm nhiều nhiệm vụ khác nhau, bắt đầu từ việc chuẩn bị kiểm kê và kết thúc bằng việc quản lý, khai thác dữ liệu, song có thể chia thành 4 phần như sau: (1) Công tác chuẩn bị, (2) Thu thập dữ liệu, thông tin, (3) Biên soạn và sắp xếp dữ liệu, (4) Quản lý và khai thác dữ liệu Mỗi phần việc lại gồm nhiều công đoạn khác nhau
Hình dưới đây thể hiện trình tự chung của quá trình kiểm kê nguồn ô nhiễm trên LVS Đối tượng sử dụng có thể tham khảo các mục, như chỉ dẫn trong hình, tuỳ theo các mục đích khác nhau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn