1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chu de giai he 2 pt bac nhat 2 an-DS9 (1)

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 378,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được qui tắc thế, qui tắc cộng, cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, phương pháp cộng.. Định hướng phát triển năng lực - Với chủ đề này, để thực hiện đư

Trang 1

Ngày 11 tháng 12 năm 2016

CHỦ ĐỀ: GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức.

- Nắm được qui tắc thế, qui tắc cộng, cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, phương pháp cộng

2 Kĩ năng.

- HS cần nắm vững cách giảI hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

- HS không bị lúng túng khi gặp trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm)

- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp

3 Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực

4 Định hướng phát triển năng lực

- Với chủ đề này, để thực hiện được giải hệ phương trình học sinh cần biết qui tắc giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số, tức là hướng vào rèn luyện năng lực tính toán trên các tập hợp các số và năng lực biến đổi các phương trình

- Ngoài ra còn hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin (sử

dụng máy tính, )

II.BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC HÌNH THÀNH

biết

thấp

Vận dụng cao

1 Giải hệ

phương

trình

bằng

phương

pháp thế

Qui tắc thế

- Hiểu qui tắc thế qua ví dụ

Câu 1.1.1

- Biết thực hiện từng bước qui tắc thế qua ví dụ

Câu 1.1.2

Giải

hệ

- Hiểu các bước giải hệ bằng phương pháp thế

Câu 1.2.1

- Giải được các

hệ phương trình đơn giản

Câu 1.2.2

- Giải các hệ phương trình có

hệ số phức tạp

- Giải các bài toán sinh hệ

Câu 1.2.3; Câu 1.2.4

2 Giải hệ

phương

trình

bằng

phương

Qui tắc cộng đại số

- Hiểu qui tắc cộng đại số qua ví dụ

Câu 2.1.1

- Biết thực hiện từng bước qui tắc cộng đại số qua

ví dụ

Câu 2.1.2

Trang 2

đai số hệ

giải hệ bằng phương pháp cộng đại số

Câu 2.2.1

được các

hệ phương trình đơn giản

Câu 2.2.2

phương trình có

hệ số phức tạp,

- Giải các bài toán sinh hệ, đặt

ẩn phụ

- Biết được số nghiệm của hệ phương trình qua

hệ số

Câu 2.2.3; Câu 2.2.4; Câu 2.2.5

III HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG CHỦ ĐỀ

Câu 1.1.1 Chỉ ra 2 bước của qui tắc thế trong ví dụ sau 2x y 3

x 3y 1

y 2x 3

x 3(2x 3) 1

Câu 1.1.2 Áp dụng 2 bước qui tắc thế cho hệ phương trình sau 3x 4y 7

Câu 1.2.1 Chỉ ra các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ở ví dụ sau

2x y 3

x 3y 1

x 3(2x 3) 1

7x 10

1 y 7 10 x 7



 

Câu 1.2.2 Áp dụng giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

a 2x y 3

x 2y 4

2x y 3

8x 2y 1

Câu 1.2.3 Giải hệ phương trình sau ( 2 1)x y 2

x ( 2 1)y 1

Câu 1.2.4 Xác định các hệ số a và b, biết rằng hệ phương trình 2x by 4

 

nghiệm là (1 ; – 2)

Câu 2.1.1 Chỉ ra 2 bước của qui tắc cộng đại số trong ví dụ sau

2x y 3 3x y 2

3x y 2

Câu 2.1.2 Áp dụng 2 bước qui tắc cộng đại số cho hệ phương trình sau 3x 4y 7

3x y 2

Câu 2.2.1 Chỉ ra các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số ở ví dụ

sau

Trang 3

2x y 3 3x y 2

3x y 2



Câu 2.2.2 Áp dụng giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

a 2x y 3

x y 6

2x 3y 4

8x 2y 1

Câu 2.2.3 Xác định hệ số a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(2 ;

-2) và B(-1 ; 3)

Câu 2.2.4 Bắng cách đặt ẩn phụ, đưa các hệ phương trình sau về dạng hệ hai phương

trình bậc nhất hai ẩn rồi giải

1 1

1

3 4

5

Câu 2.2.5 Cho hệ phương trình mx y 4

2x 3y 5

 (m là tham số)

Tìm điều kiện của tham số m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất, vô nghiệm

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Nội dung

Hình thức

tổ chức dạy học

Thời lượng Thời điểm Thiết bị dạy học Ghi chú 1.Giải hệ

phương trình

bằng phương

pháp thế

Dạy học ở lớp buổi sáng

1 tiết Tiết 33PPCT Thước thẳng,

bảng phụ

2.Giải hệ

phương trình

bằng phương

pháp cộng đại

số

Dạy học ở lớp buổi sáng

1 tiết Tiết 34PPCT Thước thẳng,

bảng phụ

3.Luyện tập

(Giải hệ

phương trình

bằng phương

pháp thế và

Giải hệ

phương trình

bằng phương

pháp cộng đại

số)

Dạy học ở lớp buổi sáng

1 tiết Tiết 35PPCT Thước thẳng,

bảng phụ

V.THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 33

§3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

Trang 4

2 Kĩ năng.

- HS cần nắm vững cách giảI hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

- HS không bị lúng túng khi gặp trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm)

3 Thái độ.- Cẩn thận, chính xác, trung thực.

II Chuẩn bị

* GV: Bảng phụ ,thước thẳng

* HS: Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1

GV đưa bảng phụ giới thiệu quy tắc thế

gồm 2 bước

GV hướng dẫn hai bước của quy tắc thông

qua ví dụ 1:

Sau khi hướng dẫn cho HS xong:

GV: Từ (1) ta có thể biểu diễn y theo x

được không? Hãy nhận xét hai cách làm?

GV: ở cách làm thứ nhất hệ số của ẩn x

bằng 1 nên khi biểu diễn x theo y ta được

một phương trình với hệ số nguyên còn ở

cách hai biểu diễn y theo x ta được phương

trình y 1x 2

  có hệ số của ẩn là hữu tỉ

dẫn đến quá trình giải tiếp sẽ khó khăn hơn

GV trở lại bảng phụ: Em có nhận xét gì về

cách giải từ bước hai?

HS giống như giải phương trình một ẩn

1

Quy tắc thế : (SGK)

VD1: Xét hệ phương trình (I) x 3y 2

2x 5y 1

Từ (1)  x = 3y + 2 ( 1’) Thay (1’) vào (2) ta được:

-2(3y + 2) +5y=1

Ta có hệ phương trình

Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất (-13,- 5)

Hoạt động 3

GV đưa VD2 lên bảng phụ để HS quan sát

lời giải

GV: ở bước 1 ta có thể biểu diễn x theo y

được không? Vì sao? Từ phương trình nào?

GV hướng dẫn từ phương trình thứ hai biểu

diễn x theo y, ta được: x 4 2y 

HS làm ?1 ( SGK)

2 Áp dụng:

VD2: Giải hệ phương trình (II) 2x y 3

x 2y 4

 Giải:

(II)  y 2x 3

x 2(2x 3) 4

5x 6 4

 y 2x 3

x 2

y 1

 Vậy hệ (II) có nghiệm duy nhất là (2; 1)

? 1 Giải hệ phương trình sau bằng

phương pháp thế ( biểu diễn y theo x từ phương trình thứ 2 của hệ)

4x 5y 3

3x y 16

x = 3y + 2 ( 1’)

- 2(3y + 2) +5y= 1 ( 2’)

x = 3y + 2

y = -5

x = -13

y = -5

(2’) (1)

(2)

Trang 5

Gọi 1 HS thực hiện giải.

GV giới thiệu chú ý SGK

HS xem VD3 ở SGK

HS làm ?2 và ?3 (hoạt động nhóm)

GV: Gọi 2HS đại diện lên bảng minh hoạ

bằng hình học và giải thích

* GV: Giải hệ phương trình bằng phương

pháp thế hoặc minh hoạ bằng hình học đều

cho ta một kết quả duy nhất

GV: Qua các ví dụ giải hệ phương trình em

hãy nêu cách giải hệ phương trình bằng

phương pháp thế

HS đọc SGK

Giải

4x 5y 3 3x y 16

y 3x 16

 x 7

y 5

 Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là(7;5)

*Chú ý ( SGK)

VD 3 Giải hệ phương trình (III) 4x 2y 6

2x y 3

?2 Minh hoạ bằng hình học

?3 Cho hệ phương trình (IV) 4x y 2

8x 2y 1

* Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

1, Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình một ẩn

2, Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra nghiệm của hệ phương trình

Hoạt động 4

HS hoạt động nhóm làm bài 12(a,b) SGK

Luyện tập:

12 Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế: a) x y 3

3x 4y 2

3(y 3) 4y 2

 

 x 10

y 7

 vậy hệ có nghiệm: (10;7)

b) 7x 3y 5 4x y 2

11 x 19 6 y

19

 

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững hai bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

- Bài tập 13,14,16,17 ( SGK); 16, 17 (SBT)

PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số

- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

Trang 6

2 Kĩ năng.

- Kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên

3 Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực

II Chuẩn bị

* GV: Bảng phụ ghi quy tắc cộng đại số và tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, phấn màu

* HS : Ôn quy nhân, quy tắc thế

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1

HS1: Nêu cách giải hệ phương trình bằng

phương pháp thế?

áp dụng , giải hệ phương trình sau:

3x y 5

5x 2y 23

Kiểm tra:

HS lên bảng:

* Cách giải SGK 3x y 5 5x 2y 23

5x 2(3x 5) 23

 y 3x 5 11x 33

y 4

Hoạt động 2

HS đọc phần quy tắc ( SGK)

GV đưa ví dụ 1 lê bảng phụ hướng dẫn

HS làm ?1

GV: Trừ từng vế hai phương trình của hệ

(I), ta được PT nào?

HS :(2x - y) - ( x + y) = -1 hay x - 2y = -1

GV: Em có nhận xét gì về cách giải này?

1.

Quy tắc cộng đại số:

(SGK)

Ví dụ 1 Xét hệ phương trình ( I ) 2x y 1

x y 2

 (2x y) (x y) 3

x y 2

x y 2

 hoặc thế cho phương trình thứ hai, ta được hệ: 3x 3

2x y 1

?1 Giải

I )  x 2y 1

x y 2

2x y 1

Hoạt động 3

GV nêu VD2

GV: Em có nhận xét gì về các hệ số của y

trong hệ phương trình ?

HS: Hệ số của y đối nhau

GV: Làm thế nào để mất ẩn y, chỉ còn ẩn x?

GV: - Lập hệ phương trình mới ?

- Giải tìm x , y như thế nào?

GV: Vậy nghiệm của hệ phương trình ?

GV nêu VD 3

2 Áp dụng:

1) Trường hợp thứ nhất

VD2: Xét hệ phương trình (II) 2x y 3

x y 6

 Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta được : 3x = 9

Do đó: (II)  3x 9

x y 6



 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y) = ( 3,-3)

VD3 Xét hệ phương trình (III) 2x 2y 9

2x 3y 4

Trang 7

HS làm ?3

GV: Qua hai ví dụ, em hãy cho biếtkhi nào

ta trừ vế với vế hai phương trình, khi nào

cộng vế với vế hai phương trình?

GV nêu VD4

GV: Em có nhận xét gì về hệ số của ẩn x và

y ở hai phương trình của hệ?

GV: Làm thế nào để biến đổi đưa hệ (IV)

về trường hợp thứ nhất?

GV : Nhân hai vế của phương trình thứ nhất

với 2 và hai vế của phương trình thứ hai với 3,

ta có hệ phương trình tương đương

HS làm ?4

HS làm ?5

HS: Có thể nhân hai vế của phương trình

thứ nhất với 3, nhân hai vế của phương

trình thứ 2 với -2 ,

* Qua các VD trên , em hãy cho biết muốn giải

hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

ta thực hiện như thế nào?

GV đưa tóm tắt cách giải lên bảng phụ

?3 (III)  5y 5

2x 3y 4

y 1

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất

là (x; y ) = (3,5; 1)

2) Trường hợp thứ hai

VD4: Xét hệ phương trình

(IV) 3x 2y 7

2x 3y 3

?4 Giải

(IV)  6x 4y 14

6x 9y 9

2x 3y 3



 y 1

2x 3y 3





 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất

là (x;y) = (3; -1)

* Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

( SGK)

Hoạt động 4

HS làm bài 20(a,b) SGK Luyện tập:

a) 3x y 3 2x y 7

5x 10

  x 2

3x y 3



 Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;-3) b) 2x 5y 6

2x 3y 0

8y 8

  2x 5y 8

y 1

y 1

 Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x;y)= (1,5;1)

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà

- Học nắm chắc các bước giải

- Làm bài tập 20b,d,e; 21b; 22

Tiết 35

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Học sinh được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và

Trang 8

2 Kĩ năng.

- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp

3 Thái độ.

- Cẩn thận, chính xác, trung thực

II Chuẩn bị

* GV : Phân loại các dạng bài tập

* HS : Ôn các phương pháp giải hệ phương trình

III Tiến trình dạy - học

Hoạt động 1

HS1: Phát biểu quy tắc cộng thế

áp dụng giải hệ phương trình

(I) 3x 5y 1

 

HS2: Phát biểu quy tắc cộng đại số

áp dụng giải hệ phương trình

(II) 4x 3y 6

2x y 4

GV: ở hệ (I) có giải được bằng phương

pháp cộng đại số không? Thực hiện như

thế nào?

Tương tự ở hệ (II) có giải bằng phương

pháp thế không?

Kiểm tra:

HS lên bảng:

HS1:

3x 5y 1

 

y 2x 8

 13x 39

y 2x 8



y 6



 Vậy hệ có nghiệm: (-3;6) HS2:

4x 3y 6 2x y 4

4x 2y 8

 2x y 4





 Vậy hệ có nghiệm: (3;-2)

Hoạt động 2

GV đưa bài tập lên bảng phụ:

Giải các hệ phương trình sau:

a) x 3y 2

5x 4y 11

b) 2x 3y 11

4x 6y 5

c)

3x 2y 10

Luyện tập:

Dạng 1: Giải hệ phương trình:

a) x 3y 2 5x 4y 11

5( 3y 2) 4y 11

 

 x 3y 2

19y 21

 

25 x 19 21 y

19

 

 Vậy hệ có nghiệm: 25 21;

19 19

b) 2x 3y 11

4x 6y 5

4x 6y 5

 ox oy 27 4x 6y 5

 Hệ đã cho vô nghiệm c)

3x 2y 10

 3x 2y 10 3x 2y 10

Trang 9

GV: Hướng dẫn HS giải bằng cách đặt ẩn

phụ: x+y = X; x-y = Y ta được hệ mới:

2X 3Y 4

X 2Y 5

* GV: Qua bài tập trên , các em cần nhớ

khi giải một hệ phương trình mà dẫn đến

một phương trình trong đó các hệ số của cả

hai ẩn đều bằng 0, nghĩa là phương trình

có dạng 0x + 0y = m thì hệ sẽ vô nghiệm

nếu m  0; và vô số nghiệm nếu m = 0

* GV nhắc lại phần lí thuyết: Một đa thức

bằng 0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số của

nó bằng 0

GV: Đa thức P(x) bằng 0 khi nào ?

GV: Giải hệ phương trình tìm m, n?

 0x 0y 0 3x 2y 10

x R 3

2

 Vậy hệ đã cho vô số nghiệm d) 2(x y) 3(x y) 4 (x y) 2(x y) 5

 2x 2y 3x 3y 4

x y 2x 2y 5

 5x y 4 3x y 5

3x y 5



1 x 2 13 y

2



 

Hệ có nghiệm: 1; 13

 

Dạng 2:

Bài 25: ( SGK) Hãy tìm các giá trị của m

và n để đa thức sau ( với biến số x) bằng

đa thức 0:

P(x) = ( 3m - 5n +1) x + (4m - n - 10) Giải

P(x) = ( 3m - 5n +1) x + (4m - n - 10) = 0

 

 

 

3m - 5n + 1 = 0 4m -n - 10 = 0

3m - 5n = -1 4m - n = 10 3m - 5n = -1

20m -5n = 50

n = 2

m = 3

3m - 5n = -1

m = 3

3m - 5n = -1 -17m = -51

Trang 10

HS làm bài tập 26 (SGK)

GV: Bài toán yêu cầu làm gì?

- Câu a, cho biết đồ thị đi qua điểm

A(2; -2) và B( -1; 3) ta suy ra điều gì?

GV: Giải hệ phương trình tìm a, b?

Câu b giải tương tự

bằng 0

Bài 26:

Giải

a, Vì A( 2;-2) thuộc đồ thị nên 2a + b = -2

Vì B(-1; 3) thuộc đồ thị nên - a + b = 3

Ta có hệ phương trình hai ẩn là a,b :

b, Tương tự câu a ta được : a =

2

1

; b = 0

Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà

- Xem lại các bài tập đã giải.Ôn lại các phương pháp giải hệ phương trình

-Làm bài tập 23; 24b; 26c,d; 27 ( SGK)

27; 28; 29 (SBT)

2a + b = -2 -a + b = 3

a =-

b =

Ngày đăng: 20/04/2017, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w